1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu tập huấn kĩ thuật ra đề kiểm tra

16 463 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 255 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phát hiện sự phân hoá về trình độ học lực của HS trong quá trình dạy học, để đặt ra các biện pháp dạy học phân hóa cho phù hợp; - Giúp cho HS biết được khả năng học tập của mình so với

Trang 1

KẾ HOẠCH TẬP HUẤN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

MÔN ĐỊA LÍ THPT

hiện

17/2

Sáng

7h30 – 8h00

8h00 – 9h00

9h00 – 9h15

9h15 – 11h00

- Khai mạc

- Tổ chức lớp học

- Giới thiệu qui trình biên soạn đề kiểm tra

- Giải lao

- Nghiên cứu tài liệu

GV cốt cán

GV cốt cán

GV

Chiều

14h00 – 16h00

16h00 – 16h15

16h15 – 17h00

- Thực hành: xây dựng đề kiểm tra

- Giải lao

- Trình bày bài thực hành

GV

18/2

Sáng

7h30 – 9h00

9h00– 9h15

9h15 – 10h15

10h15 – 11h00

- Trình bày bài thực hành

- Giải lao

- Xây dựng đề kiểm tra học kì II Địa lí lớp 12 (chương trình chuẩn)

- Thực hành xác định các cấp độ nhận thức đề kiểm tra

GV

GV cốt cán GV

Chiều Viết bài thu hoạch: Mỗi GV soạn 1 đề

kiểm tra một tiết họac học kì gửi về chuyên viên trước ngày 15/3/2011

GV

TỔ GIÁO VIÊN CỐT CÁN

Trang 2

PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC CHO CÁC NHÓM

Xây dựng ma trân đề kiểm tra và viết đề kiểm tra từ ma trận (có thể đề 1 tiết hoạc học kì)

Nhóm 1, 3: khối 10.

Nhóm 2,4: Khối 11.

Nhóm 5,6: Khối 12

Trang 3

SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT-HỌC KỲ II - ĐỊA LÍ 12

(CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN)

I-Xác định mục tiêu kiểm tra

- Kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng của HS sau khi học xong các chủ đề : địa lí dân cư, địa lí các ngành kinh tế của chương trình địa lí 12-chuẩn.

- Phát hiện sự phân hoá về trình độ học lực của HS trong quá trình dạy học, để đặt ra các biện pháp dạy học phân hóa cho phù hợp;

- Giúp cho HS biết được khả năng học tập của mình so với mục tiêu đề ra của chương trình GDPT phần địa lí dân cư, địa lí ngành kinh tế; tìm được nguyên nhân sai sót, từ đó điều chỉnh hoạt động dạy và học; phát triển kĩ năng tự đánh giá cho HS.

- Kiểm tra khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng của HS vào các tình huống cụ thể;

- Thu thập thông tin phản hồi để điều chỉnh quá trình dạy học

II-Xác định hình thức kiểm tra Hình thức kiểm tra tự luận

III-Xây dựng ma trận đề kiểm tra: ( Ma trận tổng hợp)

Cấp độ nhận

thức

Chủ đề

(Nội dung)

Địa lí dân cư

1 Đặc điểm dân

số và sự phân

bố dân cư

2 Lao động và

việc làm

Nhận biết

-Trình bày một số đặc điểm dân số

và phân bố dân cư nước ta

- Trình bày một

số đặc điểm của nguồn lao động và

sử dụng lao động

ở nước ta.

Thông hiểu

-Phân tích được nguyên nhân, hậu quả của dân số đông, gia tăng nhanh và phân bố chưa hợp lí

-Việc làm và hướng giải quyết.

- Hiểu được ảnh

Vận dụng cấp

độ thấp

-Phân tích bảng

số liệu thống kê, biểu đồ dân số Việt Nam.

-Phân tích bảng

số liệu thống kê, biểu đồ về nguồn lao động, sử dụng lao động, việc làm

và giải thích.

Vận dụng cấp

độ cao

Trang 4

3 Đô thị hóa

4 Chất lượng

cuộc sống

hưởng của quá trình ĐTH đến phát triển KT – XH.

-Vẽ và phân tích biểu đồ, số liệu thống kê về số dân và tỉ lệ dân đô thị Việt Nam.

-Vẽ và phân tích biểu đồ, số liệu thống kê về sự phân hoá thu nhập bình quân /người giữa các vùng.

25 % tổng số

điểm = 2,5 điểm

40 % tổng số điểm = 1,0 điểm;

20 % tổng số điểm = 0,5 điểm;

40 % tổng số điểm = 1,0 điểm;

Địa lí các

ngành kinh tế

1 Chuyển dịch

CCKT

2.Vấn đề phát

triển và phân bố

nông nghiệp

3.Vấn đề phát

triển và phân bố

công nghiệp.

-Trình bày được

cơ cấu của ngành

NN, tình hình phát triển và phân

bố NN.

-Trình bày những thuận lợi và khó khăn để phát triển

và phân bố ngành thủy sản.

-Trình bày được vai trò, tình hình phát triển và phân

bố lâm nghiệp.

-Trình bày được 1

số đặc điểm cơ bản của 7 vùng NN

-Trình bày được

cơ cấu CN theo ngành, TPKT, theo lãnh thổ.

-Trình bày được

-Phân tích được

sự chuyển dịch

CCKT theo ngành, theo TP

và theo lãnh thổ.

- Chứng minh được các đặc điểm chính của nền NN nước ta.

-Chứng minh được xu hướng chuyển dịch cơ cấu NN.

- Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng tới tổ chức LTNN.

- Tìm sự khác nhau trong chuyên môn hoá

NN giữa các vùng.

-Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố tới TCLTCN.

- Phân biệt được

-Vẽ và phân tích biểu đồ, số liệu thống kê về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành, theo thành

phần.

- Giải thích được các đặc điểm chính của nền NN nước ta.

- Vẽ biểu đồ và phân tích sự chuyển dịch cơ cấu ngành trồng trọt.

- Sử dụng Át lát địa lí VN và kiến thức đã học nhận xét sự phân hoá lãnh thổ CN.

- Giải thích được nguyên nhân của sự chuyển dịch CCKT theo ngành, thành phần và lãnh thổ.

- Kĩ năng tính toán.

- Nhận xét được mối quan

hệ giữa tốc độ tăng trưởng và

sự thay đổi cơ cấu.

- Giải thích sự khác nhau trong chuyên môn hoá NN giữa các vùng.

- Giải thích vì sao có sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp?

Trang 5

tình hình phát triển và phân bố của một số ngành

CN trọng điểm.

một số hình thức

tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở nước ta

- Vẽ biểu đồ và nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu ngành CN qua các năm.

-Sử dụng Át lát ĐLVN để phân tích cơ cấu ngành của 1 số TTCN

- Giải thích sự phân bố của các ngành CN trọng điểm.

.

75 % tổng số

điểm = 7,5 điểm điểm = 2,5 điểm 34 % tổng số điểm = 1,5 điểm 20 % tổng số điểm = 2,5 điểm; 34 % tổng số 12 % tổng số điểm = 1,0

điểm

Tổng số điểm:

10

= 100%

3,5 điểm; 35 % tổng số điểm 2,5 điểm; 25 % tổng số điểm 3,5 điểm; 35 % tổng số điểm 0,5 điểm; 5 % tổng số điểm

Cấp độ nhận

thức

Chủ đề

(Nội dung)

Địa lí dân cư

Nhận biết

Trình bày hướng giải quyết việc làm ở nước ta.

Thông hiểu

Vận dụng cấp

độ thấp

Giải thích được vì sao việc làm đang

là vấn đề KT-XH lớn ở nước ta ?

Vận dụng cấp

độ cao

25 % tổng số

điểm = 2,5 điểm 60 % tổng số điểm = 1,5 điểm; điểm = 1,0 điểm; 40 % tổng số

Trang 6

Địa lí các ngành

kinh tế

1 Chuyển dịch

CCKT

2.Vấn đề phát

triển và phân bố

nông nghiệp

3.Vấn đề phát

triển và phân bố

công nghiệp.

Trình bày xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh

tế theo ngành ở nước ta.

Nhận xét tình hình sản xuất lương thực ở nước ta.

Nhận xét biểu

đồ đã vẽ.

.

Kĩ năng tính toán.

Vẽ biểu đồ sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp qua các năm

.

Giải thích được

sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo thành phần KT .

75 % tổng số

điểm = 7,5 điểm điểm = 2,0 điểm 28 % tổng số 35 % tổng số điểm = 2,5

điểm

35 % tổng số điểm = 2,5 điểm; 7% tổng số điểm = 0,5

điểm

Tổng số điểm: 10

= 100% 3,5 điểm; 35 %

tổng số điểm 2,5 điểm;25 % tổng số điểm 3,5 điểm; 35 % tổng số điểm 0,5 điểm; 0,5 % tổng số điểm

IV- Viết đề kiểm tra từ ma trận:

KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KỲ II - ĐỊA LÍ 12

(CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN)

Câu 1 (2,5 điểm)

Vì sao việc làm đang là vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta hiện nay?

Hướng giải quyết việc làm

Câu 2 (2,0 điểm)

Cho bảng số liệu sau:

DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1990 - 2006

Sản lượng (nghìn tấn) 19225 24963 31393 34568 35849

1 Tính năng suất lúa của các năm theo bảng số liệu trên.

2 Nhận xét tình hình tăng năng suất lúa của nước ta trong giai đoạn 1990 – 2006 Câu 3 (2,0 điểm)

Trình bày xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta

Trang 7

Câu 4 (3,5 điểm)

Cho bảng số liệu sau:

CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP THEO GIÁ THỰC TẾ

PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA NƯỚC TA

(Đơn vị: %)

Thành phần kinh tế Năm 2000 Năm 2005

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 41,3 43,7

a Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2000 và năm 2005

b Từ biểu đồ đã vẽ, nêu nhận xét sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế ở nước ta và giải thích

-Hết -V Xây dựng hướng dẫn chấm và biểu điểm

Câu 1 (2,5 điểm)

a Việc làm đang là vấn đề gay gắt của nước ta vì: (1,0điểm)

- Tỉ lệ thất nghiệp cao: 2,1% nhất là ở thành thị (5,1%)

- Tỉ lệ thiếu việc làm cao 8,1% nhất là ở nông thôn (9,3%)

Do LLLĐ đông, kinh tế chậm phát triển, cơ cấu ngành nghề, đào tạo chưa hợp lí

b Hướng giải quyết: (1,5điểm)

- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động để khai thác tài nguyên hợp lí

- Thực hiện kế hoạch hoá gia đình

- Đa dạng hoá cơ cấu ngành nghề ở nông thôn

- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động

- Đa dạng hoá các loại hình đào tạo

Câu 2 (2,0 điểm)

a. Tính năng suất lúa của nước ta qua các năm: (1,0điểm)

Năng suất lúa được tính bằng sản lượng chia cho diện tích, ta có bảng sau:

Trang 8

b Nhận xét: (1,0điểm) Năng suất lúa của nước ta liên tục tăng qua các năm, từ 31,8 tạ/ha

(1990) ->36,9 tạ/ha (1995) -> 41,0 tạ/ha (1999) -> 46,4 tạ/ha (2003) -> 48,9 tạ/ha (2006)

Câu 3 (2,0 điểm)

Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành:

- Giữa các ngành: Tăng tỉ trọng ngành CN-XD, giảm tỉ trọng ngành nông - lâm - thuỷ sản, tỉ trọng ngành dịch vụ tuy chưa ổn định nhưng nhìn chung là có sự chuyển biến tích cực

- Trong nội bộ từng ngành cũng có sự chuyển dịch khá rỏ:

+ Ngành nông-lâm-thuỷ sản

+ Ngành công nghiệp-xây dựng

+ Ngành dịch vụ

Câu 4 (3,5 điểm)

a. Vẽ biểu đồ: (1,5 điểm)

Vẽ biểu đồ hình tròn, mỗi năm một biểu đồ

Yêu cầu: Chia tỉ lệ chính xác, ghi đủ tên biểu đồ, giá trị % mỗi hợp phần, chú giải

b Nhận xét và giải thích: (2,0điểm)

- Từ năm 2000 đến năm 2005, cơ cáu giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế phân theo thành phần kinh tế của nước ta có sự thay đổi:

+ Tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước giảm 9,1%

+ Tỉ trọng khu vực kinh tế ngoài Nhà nước tăng 6,7%

+ Tỉ trọng khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng 2,4%

- Sở dĩ có sự thay đổi trên là do chủ trương phát triển kinh tế nhiều thành phần của nước ta

-Hết -VI Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra

Sau khi biên soạn xong đề kiểm tra cần xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra, gồm các bước sau:

1) Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm, phát hiện những sai sót hoặc thiếu chính xác của đề và đáp án Sửa các từ ngữ, nội dung nếu thấy cần thiết để đảm bảo tính khoa học và chính xác

2) Đối chiếu từng câu hỏi với ma trận đề, xem xét câu hỏi có phù hợp với chuẩn cần đánh giá không? Có phù hợp với cấp độ nhận thức cần đánh giá không? Số điểm đã thích hợp chưa? Thời gian dự kiến có phù hợp không?

3) Thử đề kiểm tra để tiếp tục điều chỉnh đề cho phù hợp với mục tiêu, chuẩn

chương trình và đối tượng học sinh (nếu có điều kiện).

4) Hoàn thiện đề, hướng dẫn chấm và thang điểm

Trang 9

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT - HỌC KÌ I – MÔN ĐỊA LÝ LỚP 11

I MỤC TIÊU KIỂM TRA

- Kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng của học sinh

- Giúp cho học sinh biết được khả năng học tập của mình so với mục tiêu đề ra

- Kiểm tra khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng của học sinh

- Phát hiện sự phân hóa về trình độ học lực của học sinh để đề ra biện pháp dạy học phân hóa cho phù hợp

- Thu thập thông tin phản hồi để điều chỉnh quá trình dạy học

II HÌNH THỨC KIỂM TRA : tự luận

III MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Cấp độ nhận Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

Trang 10

thức

Chủ đề

( Nội dung)

Cấp độ thấp Cấp độ cao

Sự tương phản về

trình độ phát triển

KT-XH giữa các

nhóm nước

Vẽ biểu đồ và nhận xét bảng số liệu về:

GDP/người, cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh

tế của từng nhóm nước

Số điểm: 2,5

Tỉ lệ: 25%

2,5

Xu hướng toàn

cầu hóa, khu vực

hóa

Trình bày được các biểu hiện của toàn cầu hóa

Cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với Việt Nam

Số điểm: 2,5

Tỉ lệ: 25%

Một số vấn đề

mang tính toàn

cầu

Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường

Số điểm: 2,0

Tỉ lệ: 20%

2,0

Một số vấn đề

của châu lục và

khu vực

1 Châu Phi

2 Mĩ La -Tinh

3 Tây Nam Á và

Trung Á

Biết được tiềm năng phát triển KT của các nước

Mĩ La-Tinh

Giải thích được một số vấn đề về KT-XH Mĩ La-Tinh

Số điểm: 3,0

Tổng số điểm: 10

Tỉ lệ %: 100

Số điểm: 3,0

30 %

Số điểm: 4,5

45 %

Số điểm: 2,5

25 %

IV VIẾT ĐỀ KIỂM TRA TỪ MA TRẬN

Câu 1: (2,5 diểm)

Trang 11

Dựa vào bảng số liệu cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nhóm nước – năm 2004

(Đơn vị: %) Nhóm nước Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế

Khu vực I Khu vực II Khu vực III

a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nhóm nước năm 2004

b Nhận xét cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nhóm nước năm 2004

Câu 2: (2,5 điểm)

Trình bày các biểu hiện của toàn cầu hóa Xu hướng toàn cầu hóa mang lại những cơ hội gì cho sự phát triển KT-XH nước ta?

Câu 3: (2,0 điểm)

Vì sao nhiệt độ Trái Đất ngày càng tăng và hậu quả của nó?

Câu 4: (3,0 điểm)

Tự nhiên của Mĩ La-Tinh có những thuận lợi gì cho sự phát triển kinh tế? Vì sao điều kiện tự nhiên thuận lợi nhưng nền kinh tế nhiều nước ở đây vẫn còn chậm phát triển?

-Hết -THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH CÁC CẤP ĐỘ NHẬN THỨC ĐỀ KIỂM TRA

Chủ đề : Một số vấn đề phát triển và phân bố công nghiệp

Câu 1

a Chứng minh rằng cơ cấu công nghiệp nước ta có sự phân hoá về mặt lãnh thổ

b Tại sao có sự phân hoá đó?

Câu 2 Phân tích các thế mạnh về tự nhiên để phát triển công nghiệp khai thác than và

dầu khí ở nước ta

Câu 3

a Thế nào là ngành công nghiệp trọng điểm Những ngành công nghiệp nào được xác định là ngành trọng điểm ở nước ta hiện nay

c Tại sao nước ta phải đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm

Trang 12

Câu 4 Tại sao công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng được coi là ngành công nghiệp

trọng điểm của nước ta

Câu 5 Tại sao Hà Nội, Hải Phòng lại là hai trung tâm công nghiệp lớn nhất ở Đồng

bằng sông Hồng

Câu 6 Dựa vào Át lát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học

a Kể tên 5 nhà máy thủy điện đang hoạt động có công suất vào loại lớn nhất nước ta hiện nay

b Trình bày đặc điểm phân bố các nhà máy nhiệt điện ở nước ta

Câu 7 Tại sao các nhóm hàng công nghiệp nhẹ - tiểu thủ công nghiệp và thủy sản là

những hàng hóa xuất khẩu chủ lực và có tốc độ tăng nhanh trong những năm gần đây

Câu 8.

a Nêu điểm chung của các ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta

b Phân tích thế mạnh để phát triển ngành công nghiệp điện?

Câu 9 Cho bảng số liệu sau:

Số lượng quần áo may sẵn phân theo thành phần kinh tế của nước ta (Đơn vị : triệu cái)

Tổng cộng

Trong đó:

- Khu vực kinh tế Nhà nước

- Khu vực kinh tế ngoài Nhà nước

- Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

172

72 73 27

1 155

145 426 584

a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô, cơ cấu số lượng quần áo may sẵn phân theo thành phần kinh tế năm 1995 và 2006

b Dựa vào biểu đồ nhận xét và giải thích

Câu 10 Cho bảng số liệu sau:

Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo vùng nước ta năm 1996 và 2006 (Đơn vị %) Vùng Năm Năm 1996 Năm 2006

Trang 13

Duyên hải Nam Trung Bộ 5,3 4,4

1 Xếp thứ tự từ cao đến thấp tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp phân theo vùng nước ta năm 1996 và 2006

2 Nhận xét sự thay đổi cơ cấu công nghiệp phân theo vùng kinh tế nước ta giai đoạn 1996-2006

KẾT QUẢ LÀM VIỆC CỦA CÁC NHÓM

Câu hỏi/

Nhóm Cấp độ

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cấp

độ thấp

Vận dụng cấp

độ cao

Một

Hai

Ba

Trang 14

KẾT QUẢ

Cấp độ nhận thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cấp

độ thấp

Vận dụng cấp

độ cao

Câu hỏi 3, 6(a), 8(a),

10(a)

1(a), 2, 4, 6(b), 10(b)

1(b), 5, 9 7, 8(b)

Trang 15

CÁC CẤP ĐỘ NHẬN THỨC CÂU HỎI KHỐI 11 Chủ đề: Nhật Bản

Câu 1: (Biết)

Trình bày vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của Nhật Bản

Câu 2: (Hiểu)

Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với việc phát triển kinh tế Nhật Bản

Câu 3: (Biết)

Nêu đặc điểm chủ yếu về địa hình, sông ngòi và bờ biển của Nhật Bản

Câu 4: (Vận dụng thấp)

Phân tích những thuận lợi và khó khăn của tự nhiên đối với phát triển kinh tế Nhật Bản.

Câu 5: (Vận dụng thấp)

Ngày đăng: 26/04/2015, 17:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w