Tài chính doanh nghiệp có chức năng, vai trò đặc biệt quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp. Nó đảm bảo huy động đầy đủ vốn và kịp thời cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tổ chức và sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả, là đòn bẩy kích thích và điều tiết kinh doanh, đồng thời giám sát, kiểm tra chặt chẽ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Quản lý tài chính doanh nghiệp là việc lập ra các kế hoạch tài chính, kiểm soát tài chính nhằm thực hiện chức năng, vai trò của tài chính doanh nghiệp hướng tới các mục tiêu mà chủ sở hữu doanh nghiệp đề ra.Công ty Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam (VISHIPEL) vốn là một doanh nghiệp nhà nước thực hiện nhiệm vụ công ích là: Quản lý, vận hành khai thác hệ thống các Đài Thông tin duyên hải (TTDH) Việt Nam nhằm cung ứng dịch vụ công ích TTDH theo Công ước quốc tế cho mọi phương tiện hoạt động trên biển. Ngày 2562010 Bộ Giao thông vận tải đã có Quyết định số 1770QĐBGTVT chuyển Công ty Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ với tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt là Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam và tên viết tắt bằng tiếng Việt là Công ty Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam hoạt động theo Luật doanh nghiệp năm 2005.Công ty có địa bàn hoạt động rộng từ Móng Cái đến Cà Mau, bên cạnh việc thực hiện nhiệm vụ công ích được giao Công ty còn cung cấp thương mại các dịch vụ thông tin trên biển (qua sóng VHF và qua tín hiệu vệ tinh), các dịch vụ khoa học kỹ thuật cho tàu biển (ấn định mã, bảo dưỡng, lắp đặt thiết bị,…), dịch vụ đào tạo GOC, ROC cho thuyền viên, cung cấp các thiết bị thông tin cho tàu,…. Chính vì vậy quản lý tài chính là nhiệm vụ quan trọng, sống còn của Công ty trong điều kiện nguồn kinh phí cho hoạt động công ích có hạn và thị trường đối với các sản phẩm dịch vụ kinh doanh của Công ty đang có những cạnh tranh gay gắt. Công ty cần có những biện pháp quản lý tài chính hiệu quả nhằm đáp ứng yêu cầu của quản lý tài chính nhà nước, đảm bảo các nguồn lực cần thiết cho việc cung ứng dịch vụ công ích, đồng thời phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên.
Trang 1DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
TÓM TẮT LUẬN VĂN
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP .4
1.1 KHÁI QUÁT VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 4
1.1.1 Khái niệm 4
1.1.2 Sự cần thiết và vai trò của quản lý tài chính doanh nghiệp 5
1.1.3 Mục tiêu của quản lý tài chính doanh nghiệp 6
1.1.4 Bộ máy quản lý tài chính doanh nghiệp 7
1.2 NỘI DUNG CỦA QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 9
1.2.1 Kế hoạch tài chính 9
1.2.2 Quản lý cơ cấu vốn 15
1.2.3 Quản lý và sử dụng tài sản 18
1.2.4 Quản lý doanh thu, chi phí 20
1.2.5 Quản lý và phân phối lợi nhuận 25
1.2.6 Quản lý vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác 26
1.3 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 26
1.3.1 Những nhân tố chủ quan 26
1.3.2 Những nhân tố khách quan 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY THÔNG TIN ĐIỆN TỬ HÀNG HẢI VIỆT NAM 30
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY THÔNG TIN ĐIỆN TỬ HÀNG HẢI VIỆT NAM 30
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 30
2.1.2 Các hoạt động sản xuất kinh doanh chính của công ty 31
2.1.3 Mô hình tổ chức, quản lý của Công ty 34
2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY 36
2.2.1 Bộ máy quản lý tài chính tại công ty 37
2.2.2 Kế hoạch tài chính 38
2.2.3 Quản lý cơ cấu vốn 40
Trang 22.2.6 Tình hình phân phối lợi nhuận và trích lập các quỹ 63
2.2.7 Đầu tư vốn ra ngoài Công ty 63
2.3 ĐÁNH GIÁ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY 64
2.3.1 Những kết quả đạt được 64
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 66
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY THÔNG TIN ĐIỆN TỬ HÀNG HẢI VIỆT NAM 68
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 68
3.1.1 Định hướng phát triển 68
3.1.2 Mô hình tổ chức hoạt động 69
3.1.3 Quan điểm hoàn thiện 70
3.2 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY 73
3.2.1 Xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn, kế hoạch hóa nguồn tài chính 73
3.2.2 Tổ chức tốt công tác đàm phán, ký kết hợp đồng kinh tế 74
3.2.3 Xây dựng và ban hành quy chế quản lý nợ phải thu 74
3.2.4 Tăng cường công tác phân tích thị trường khi xây dựng và thẩm định các kế hoạch, phương án kinh doanh 75
3.2.5 Áp dụng các biện pháp quản lý nhằm tăng doanh thu 76
3.2.6 Tăng cường quản lý chi phí 76
3.2.7 Đổi mới công tác quản lý, thực hiện phân cấp quản lý 77
3.2.8 Xây dựng và tăng cường hệ thống kiểm soát quản trị của Công ty 78
3.2.9 Nâng cao năng lực, trình độ nguồn nhân lực 79
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC BỘ NGÀNH LIÊN QUAN 80
3.3.1 Bộ Giao thông vận tải 80
3.3.2 Bộ Thông tin và truyền thông 80
3.3.3 Bộ Tài chính 81
KẾT LUẬN 82 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 3SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Bộ máy quản lý tài chính tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ 8
Sơ đồ 1.2: Bộ máy quản lý tài chính tại các doanh nghiệp lớn, tập đoàn kinh tế 9
Sơ đồ 1.3: Quy trình xây dựng kế hoạch tài chính của doanh nghiệp 10
Sơ đồ 2.1: Hệ thống thông tin an toàn và cứu nạn hàng hải toàn cầu 32
Sơ đồ 2.2: Bộ máy tổ chức, quản lý tại Công ty 35
Sơ đồ 2.3: Bộ máy quản lý tài chính tại công ty 38
Sơ đồ 3.1: Bộ máy tổ chức, quản lý tại Công ty khi chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 70
BẢNG Bảng 1.1: Bảng tính giá thành theo khoản mục chi phí 13
Bảng 1.2: Bảng tính giá thành theo dự toán chi phí sản xuất 13
Bảng 1.3: Nguyên tắc phân định nguồn vốn và sử dụng vốn 14
Bảng 2.1: Cơ cấu vốn từ năm 2008 đến 30/06/2010 41
Bảng 2.2: Cơ cấu nợ phải trả 41
Bảng 2.3: Tình hình đầu tư, mua sắm TSCĐ qua các năm 43
Bảng 2.4 : Cơ cấu tài sản cố định theo nguyên giá 44
Bảng 2.5 : Cơ cấu tài sản lưu động 47
Bảng 2.6 : Bảng tổng hợp thu chi tiền mặt qua các năm 49
Bảng 2.7 : Bảng tổng hợp tình hình tạm ứng qua các năm 50
Bảng 2.8: Doanh thu thực hiện qua các năm 53
Bảng 2.9: Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm 54
Bảng 2.10: Tình hình phân phối lợi nhuận qua các năm 62
Trang 4GMDSS : Global Maritime Distress and Safety System
(Hệ thống thông tin an toàn và cứu nạn hàng hải toàn cầu)IMO : International Maritime Organization
(Tổ chức hàng hải quốc tế)KHKT : Khoa học kỹ thuật
LES : Land Earth Station (trạm mặt đất)
TTDH : Thông tin duyên hải
TTLL : Thông tin liên lạc
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN
LỜI MỞ ĐẦU
Quản lý tài chính doanh nghiệp là việc lập ra các kế hoạch tài chính, kiểm soáttài chính nhằm thực hiện chức năng, vai trò của tài chính doanh nghiệp hướng tớicác mục tiêu mà chủ sở hữu doanh nghiệp đề ra
Công ty Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam là một doanh nghiệp công íchthuộc sở hữu nhà nước có địa bàn trải rộng từ Móng Cái đến Cà Mau Trong điềukiện nguồn kinh phí cho hoạt động công ích có hạn, thị trường các sản phẩm dịch
vụ kinh doanh của Công ty đang có những cạnh tranh gay gắt, tăng cường quản lýtài chính là nhiệm vụ quan trọng nhằm đảm bảo các nguồn lực cần thiết cho việccung ứng dịch vụ công ích, đồng thời phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh,nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên
Xuất phát từ thực tế trên, tôi chọn đề tài: “Tăng cường quản lý tài chính tạiCông ty Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu cho luận văntốt nghiệp thạc sỹ ngành ngân hàng tài chính của mình
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP 1.1 KHÁI QUÁT VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong lĩnh vựcsản xuất kinh doanh gắn liền với việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ ở doanhnghiệp để phục vụ và kiểm tra giám sát quá trình sản xuất kinh doanh nhằm đạt đượcmục tiêu của doanh nghiệp
1.1.2 Sự cần thiết và vai trò của quản lý tài chính doanh nghiệp
Quản lý tài chính doanh nghiệp là sự tác động của nhà quản lý tới tài chínhdoanh nghiệp thông qua tổng thể các phương pháp, công cụ được vận dụng trongcác điều kiện cụ thể nhằm đạt được những mục tiêu nhất định gọi là cơ chế quản lý
Trang 6tài chính Quản lý tài chính tốt giúp: đảm bảo nhu cầu về vốn; sử dụng vốn tiếtkiệm, hiệu quả; tạo đòn bẩy kích thích và điều tiết kinh doanh; giám sát, kiểm trachặt chẽ hoạt động kinh doanh, phát hiện kịp thời những vướng mắc.
1.1.3 Mục tiêu của quản lý tài chính doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp công ích mục tiêu của quản lý tài chính doanh nghiệp làthực hiện tốt nhiệm vụ kinh tế, xã hội được giao với chi phí thấp nhất
Đối với doanh nghiệp kinh doanh mục tiêu của quản lý tài chính doanh nghiệpđược lựa chọn là: tối đa hóa lợi nhuận sau thuế; tối đa hóa lợi nhuận phân phối chochủ sở hữu; tối đa hóa giá trị doanh nghiệp
1.1.4 Bộ máy quản lý tài chính doanh nghiệp
Ở Việt Nam, giám đốc hoặc một phó giám đốc là người đứng đầu bộ máy quản
lý tài chính Bên dưới là một hệ thống phòng ban tài chính giúp việc
1.2 NỘI DUNG CỦA QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.2.1 Kế hoạch tài chính
Kế hoạch tài chính doanh nghiệp thường bao gồm các bản dự toán tài chínhtheo từng nội dung và kế hoạch thu chi tổng hợp Căn cứ quan trọng của kế hoạchtài chính là kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp Kế hoạch tài chính bao gồm kếhoạch tài chính dài hạn (kế hoạch đầu tư, kế hoạch cơ cấu vốn, kế hoạch phân phốilợi nhuận) và kế hoạch tài chính ngắn hạn (kế hoạch doanh thu, kế hoạch chi phí sảnxuất kinh doanh, kế hoạch vốn bằng tiền, )
1.2.2 Quản lý cơ cấu vốn
Vốn là lượng giá trị doanh nghiệp phải ứng ra để luân chuyển trong quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đạt được hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất Nội dung của quản lý cơ cấu vốn bao gồm: Lựa chọn nguồn tài trợ (lựa chọnnguồn tài trợ dài hạn hay ngắn hạn để tài trợ cho tổng tài sản đặc biệt là tài sản lưuđộng); xác định cơ cấu vốn tối ưu (xác định một tỷ lệ giữa vốn chủ sở hữu và vốnvay tài trợ cho tài sản của doanh nghiệp để có chi phí vốn thấp nhất)
1.2.3 Quản lý và sử dụng tài sản
Tài sản của doanh nghiệp là toàn bộ của cải, vật chất biểu hiện dưới các hình
Trang 7thức khác nhau như tiền, hiện vật, giấy tờ trị giá được bằng tiền và các quyền tài sảnthuộc quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp.
Quản lý và sử dụng TSCĐ cần phải bảo đảm cả 2 mặt: (1) bảo đảm cho TSCĐđược toàn vẹn; (2) phải tính toán chính xác số khấu hao, phân phối và sử dụng quỹkhấu hao để bù đắp lại giá trị hao mòn TSCĐ từ đó thực hiện tái đầu tư TSCĐ
Tài sản lưu động trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại với tính chất và đặcđiểm rất khác nhau nên cần phải tiến hành quản lý theo từng loại: quản lý hàng tồnkho, quản lý vốn bằng tiền, quản lý các khoản phải thu
Doanh nghiệp phải tổ chức kiểm kê, xác định số lượng tài sản, đối chiếu cáckhoản công nợ phải trả, phải thu khi khóa sổ kế toán để lập báo cáo tài chính năm;khi thực hiện quyết định chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi sở hữu;…
1.2.4 Quản lý doanh thu, chi phí
Doanh thu là toàn bộ số tiền phải thu phát sinh từ việc bán sản phẩm, hàng hóa,cung cấp dịch vụ và các hoạt động khác của công ty trong một thời kỳ nhất định.Chi phí hoạt động kinh doanh bao gồm toàn bộ các khoản chi trực tiếp, giántiếp liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của công ty như chi phísản xuất, chi phí mua hàng, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp,… Hàng năm, đồng thời với việc lập kế hoạch doanh thu công ty phải lập kếhoạch chi phí để có cơ sở xác định mức lời lỗ dự kiến của doanh nghiệp Tiếp đócông ty cần có những biện pháp quản lý để tăng doanh thu, giảm chi phí nhằmhướng tới mức lợi nhuận cao nhất
1.2.5 Quản lý và phân phối lợi nhuận
Tùy theo từng loại hình doanh nghiệp và mức lợi nhuận đạt được mà việcphân phối lợi nhuận của doanh nghiệp có khác nhau
1.2.6 Quản lý vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác
Trong các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, việc đầu tư vốn ra ngoàicông ty tùy thuộc vào mở rộng, và đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh và tiềm lựctài chính của công ty Đối với các công ty thuộc sở hữu của nhà nước thì việc đầu tưvốn ra ngoài công ty còn phải tuân theo các quy định của Nhà nước
Trang 81.3 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
HÀNG HẢI VIỆT NAM
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam là một doanh nghiệp công íchhoạt động trong lĩnh vực viễn thông hàng hải
Công ty đã trải qua quá trình hình thành, phát triển từ Đài vô tuyến điện trực thuộccảng Hải Phòng năm 1955 thành một công ty lớn mạnh như hiện nay
2.1.2 Các hoạt động sản xuất kinh doanh chính của công ty.
Cung cấp thông tin tìm kiếm cứu nạn hàng hải và thông in an toàn hàng hải,bảo vệ chủ quyền vùng biển Việt Nam Đây là dịch vụ công ích không thu tiền đượcnhà nước đảm bảo bằng ngân sách nhà nước
Cung cấp các dịch vụ viễn thông hàng hải: dịch vụ điện thoại tàu bờ; dịch vụInmarsat; dịch vụ VT02 và dịch vụ bán lại
Đào tạo sỹ quan hàng hải trong lĩnh vực thông tin
Kinh doanh, lắp đặt, bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị nghi khí hàng hải
Cung cấp các dịch vụ viễn thông, internet trong nước và quốc tế
Trang 92.1.3 Mô hình tổ chức, quản lý của Công ty
Bao gồm Ban giám đốc, các phòng chuyên môn nghiệp vụ, các đơn vị trực thuộc
2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
2.2.1 Bộ máy quản lý tài chính tại công ty
Bộ máy quản lý tài chính tại công ty bao gồm: Giám đốc công ty chịu tráchnhiệm đối với các quyết định tài chính của công ty; Kế toán trưởng công ty; Phòngtài chính kế toán; 6 đơn vị kế toán trực thuộc hạch toán phụ thuộc
2.2.2 Kế hoạch tài chính
Căn cứ vào định hướng chiến lược, quy hoạch phát triển sản xuất kinh doanhcủa Công ty đã được chủ sở hữu phê duyệt, Công ty xây dựng kế hoạch sản xuấtkinh doanh, kế hoạch tài chính dài hạn phù hợp với kế hoạch định hướng của công
ty đã được chủ sở hữu quyết định
Kế hoạch tài chính hàng năm được lập trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinhdoanh của năm đó và đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của năm trước
Công ty yêu cầu các đơn vị trực thuộc lập kế hoạch tài chính và báo cáo thựchiện kế hoạch tài chính theo quý, năm Việc giao kế hoạch được thực hiện tương ứng
2.2.3 Quản lý cơ cấu vốn
Ngoài số vốn được nhà nước giao và vốn tự bổ sung khi cần vốn Công ty đượcquyền huy động vốn theo quy định và đảm bảo khả năng thanh toán nợ và cóphương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Tuy nhiên trong những năm qua Công ty chưa huy động các nguồn vốn phảitrả lãi suất bên ngoài doanh nghiệp mà chỉ chủ yếu tận dụng các khoản tín dụng củanhà cung cấp, các khoản trả trước của khách hàng, các khoản phải trả người laođộng và Quỹ khen thưởng phúc lợi Tỷ lệ nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu thấp.Đối với các khoản nợ phải trả, công ty mở sổ theo dõi đầy đủ, chi tiết, thườngxuyên kiểm tra để việc thanh toán được kịp thời; đánh giá chênh lệch tỷ giá phátsinh đối với các khoản nợ bằng ngoại tệ Hiện tại cơ cấu nợ phải trả của công ty nhưsau: 99% là nợ ngắn hạn, chỉ có 1% là nợ dài hạn
Trang 102.2.4 Công tác quản lý và sử dụng tài sản
* Tài sản cố định:
Tổng nguyên giá TSCĐ của Công ty tại thời điểm 30/06/2010 là 543.179 triệuđồng trong đó nguyên giá TSCĐ công ích là 538.964 triệu đồng chiếm 99,22%.Việc đầu tư, mua sắm TSCĐ của Công ty tuân theo các quy định của Nhànước về mua sắm TSCĐ đối với tài sản đầu tư theo dự án và không theo dự án.Trách nhiệm quản lý sử dụng TSCĐ: Trưởng các phòng ban và Trưởng cácđơn vị trực thuộc chịu trách về việc sử dụng có hiệu quả và bảo đảm an toàn cho cácTSCĐ thuộc phạm vi quản lý của mình
Việc hạch toán TSCĐ bao gồm cả việc tính hao mòn và trích khấu hao đượcCông ty thực hiện theo quy định trên nguyên tắc tài sản công ích được hạch toán tậptrung tại Công ty, tài sản kinh doanh hạch toán tại các đơn vị
* Tài sản lưu động: Công ty đưa ra những quy định quản lý chặt chẽ đối vớicác tài sản lưu động là tiền mặt, tiền ngân hàng, khoản phải thu, vật tư, hàng hóa,
2.2.5 Công tác quản lý doanh thu, chi phí
Tổng doanh thu của Công ty trong 6 tháng đầu năm 2010 đạt 75.580 triệuđồng, trong đó doanh thu hoạt động công ích là 36.571 triệu đồng chiếm 48,37%,doanh thu hoạt động kinh doanh chiếm 51,63%
Tổng chi phí sản xuất kinh doanh trong 6 tháng đầu năm 2010 của Công ty là77.403 triệu đồng trong đó chi phí hoạt động công ích chiếm 47,24%, tổng chi phícho các hoạt động kinh doanh chiếm 52,76%
Để quản lý doanh thu, Công ty đưa ra các căn cứ để xác định doanh thu theoquy định của Nhà nước, đảm bảo mọi khoản doanh thu của Công ty đều được theodõi và phản ánh vào sổ sách kế toán
Để quản lý chi phí, Công ty đã xây dựng một số các định mức nguyên, nhiênvật liệu, vật tư làm căn cứ để các đơn vị thực hiện Đối với các chi phí không cóđịnh mức, Công ty thực hiện quản lý theo quy định của nhà nước và tình hình thựchiện thực tế của đơn vị Công ty cũng đồng thời quản lý chặt chẽ các hóa đơn đầuvào và các hồ sơ liên quan đến chi phí của đơn vị, đảm bảo tính trung thực, hợppháp của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Trang 112.2.6 Tình hình phân phối lợi nhuận và trích lập các quỹ
Lợi nhuận thực hiện của công ty được phân phối 10% vào quỹ dự phòng tàichính và 90% vào quỹ đầu tư phát triển Quỹ khen thưởng phúc lợi hàng năm Công
ty được cấp theo kế hoạch cung ứng dịch vụ công ích TTDH: năm 2008 là 3.461 triệuđồng, năm 2009 là 5.172 triệu đồng
2.2.7 Đầu tư vốn ra ngoài Công ty
Công ty thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tình hình của các công ty nàytrong các cuộc hợp giao ban Riêng đối với 35% vốn cổ phần tại Công ty cổ phầnhàng hải, Công ty đã cử 01 Phó Giám đốc là người đại diện tham gia vào Hội đồngquản trị và hiện tại đang giữ cương vị là Chủ tịch Hội đồng quản trị tại Công ty này
2.3 ĐÁNH GIÁ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
2.3.1 Những kết quả đạt được
Chất lượng các kế hoạch tài chính ngày càng được nâng cao
Công tác quản lý và sử dụng vốn đã tận dụng được các nguồn lực nội tại của Công ty cho phát triển
Các tài sản của Công ty được quản lý và sử dụng hiệu quả
Doanh thu, chi phí được quản lý tương đối chặt chẽ
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân
Hạn chế: Công tác lập kế hoạch tài chính tại các đơn vị trong công ty còn chưađảm bảo về mặt thời gian; chưa tận dụng được các nguồn lực bên ngoài (vốn vay) đểđẩy mạnh đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh; Số dư các khoản phải thu kháchhàng và hàng tồn kho lớn Doanh thu của các hoạt động kinh doanh không ổn định,
có xu hướng giảm qua các năm; Công tác quản lý chi phí chưa phát huy được tinhthần chủ động của các đơn vị trong hoạt động sản xuất kinh doanh; Các thông tinquản lý tài chính mới chỉ dừng ở chức năng tổng hợp mà chưa thực hiện được chứcnăng phân tích, đánh giá nhằm đưa ra các quyết định quản lý phù hợp, kịp thời
Nguyên nhân: Công ty chưa xây dựng được một chiến lược kinh doanh có hiệuquả; việc đàm phán, ký kết hợp đồng kinh tế chưa được chú trọng và quản lý chặtchẽ; chưa xây dựng và ban hành được quy chế quản lý nợ phải thu; công tác phân tích
Trang 12thị trường khi xây dựng và thẩm định các kế hoạch, phương án kinh doanh còn yếu
và chưa sát với tình hình thực tế; chưa chú trọng đến các biện pháp nhằm tăng doanhthu; quy chế về quản lý chi phí trong quy chế tài chính phức tạp, khó hiểu, khó triểnkhai tới các đơn vị; các định mức chi phí chưa được điều chỉnh kịp thời cho phù hợpvới tình hình thực tế; chưa xây dựng được cơ chế khoán chi; chưa xây dựng được một
hệ thống chỉ tiêu tài chính mang tính quản trị; Mức độ phân cấp trong công tác quản
lý tài chính chưa thực sự mở rộng; trình độ của người làm công tác quản lý tài chính
và xây dựng kế hoạch tài chính tại các đơn vị còn yếu
CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY THÔNG TIN ĐIỆN TỬ HÀNG HẢI VIỆT NAM
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
3.1.3 Quan điểm hoàn thiện
Tăng cường quản lý tài chính là một quá trình diễn ra thường xuyên, liên tục.Tăng cường quản lý tài chính nhằm tạo ra động lực cho quá trình phát triển.Tăng cường quản lý tài chính theo hướng phân cấp quản lý
Tăng cường quản lý tài chính trên cơ sở tăng cường cơ chế giám sát
Trang 13Tăng cường quản lý tài chính gắn với việc tuân thủ pháp luật.
Tăng cường quản lý tài chính phải đảm bảo tính công khai, minh bạch
3.2 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
3.2.1 Xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn, kế hoạch hóa nguồn tài chính
Công ty cần tập trung theo hướng đa dạng hóa nguồn vốn dựa trên công tácphân tích tài chính và kế hoạch tài chính
3.2.2 Tổ chức tốt công tác đàm phán, ký kết hợp đồng kinh tế
Công ty cần áp dụng các biện pháp sau: tăng cường công tác đào tạo về đàm phán
và ký kết hợp đồng, có bộ phận chuyên thẩm định các hợp đồng trước khi ký kết
3.2.3 Xây dựng và ban hành quy chế quản lý nợ phải thu
Công ty cần nhanh chóng xây dựng và ban hành quy chế quản lý nợ phải thu,trong đó quy định rõ về các vấn đề: (1) tiêu chuẩn bán chịu, thời hạn bán chịu và tỷ
lệ chiết khấu thanh toán; (2) Phân công nhiệm vụ và xác định rõ trách nhiệm của tậpthể, cá nhân trong việc theo dõi, thu hồi, thanh toán các khoản công nợ
3.2.4 Tăng cường công tác phân tích thị trường khi xây dựng và thẩm định các kế hoạch, phương án kinh doanh.
3.2.2 Tổ chức tốt công tác đàm phán, ký kết hợp đồng kinh tế
Công ty cần áp dụng các biện pháp sau: tăng cường công tác đào tạo về đàm phán
và ký kết hợp đồng, có bộ phận chuyên thẩm định các hợp đồng trước khi ký kết
3.2.3 Xây dựng và ban hành quy chế quản lý nợ phải thu
Công ty cần nhanh chóng xây dựng và ban hành quy chế quản lý nợ phải thu,trong đó quy định rõ về các vấn đề: (1) tiêu chuẩn bán chịu, thời hạn bán chịu và tỷ
lệ chiết khấu thanh toán; (2) Phân công nhiệm vụ và xác định rõ trách nhiệm của tậpthể, cá nhân trong việc theo dõi, thu hồi, thanh toán các khoản công nợ
3.2.4 Tăng cường công tác phân tích thị trường khi xây dựng và thẩm định các kế hoạch, phương án kinh doanh.
Công tác cập nhật và phân tích các thông tin liên quan đến thị trường cần được
Bộ phận kinh doanh chú trọng hơn nữa
Trang 14Cử cán bộ làm công tác kinh doanh, quản lý tài chính đi học các lớp đào tạochuyên sâu về phân tích thị trường.
3.2.5 Áp dụng các biện pháp quản lý nhằm tăng doanh thu
Công ty cần chú trọng tới những biện pháp nhằm tăng doanh thu: theo dõi,giám sát quá trình sản xuất kinh doanh đảm bảo đúng kế hoạch đề ra và phù hợp vớinhu cầu thị trường; quản lý chặt chẽ và không ngừng cải tiến quy trình xuất giaohàng, vận chuyển, thanh toán,
3.2.6 Tăng cường quản lý chi phí
Để tăng cường công tác quản lý chi phí theo hướng tiết kiệm hiệu quả, công typhải có những giải pháp sau: Kết hợp giữa mô hình quản lý chi phí theo định mức vàkhoán chi phí trên cơ sở phù hợp với điều kiện thực tế; đảm bảo sự tập trung, thốngnhất trong quản lý; định kỳ tổ chức phân tích chi phí; đẩy mạnh thực hành tiết kiệm
3.2.7 Đổi mới công tác quản lý, thực hiện phân cấp quản lý
Công ty cần tiếp tục kiện toàn về tổ chức theo hướng tinh gọn, hiệu quả, quantâm xây dựng cấp đơn vị vững mạnh Thực hiện việc phân cấp quản lý, giao quyềncho cấp dưới nhiều hơn, tạo sự chủ động cho các đơn vị trong việc triển khai thựchiện nhiệm vụ
3.2.8 Xây dựng và tăng cường hệ thống kiểm soát quản trị của Công ty
Để xây dựng được một hệ thống kiểm soát quản trị có hiệu quả cần thực hiệnmột số nội dung cụ thể sau: cần nhận thức đầy đủ vai trò, tác dụng của hệ thốngkiểm soát quản lý; xác định một hệ thống chỉ tiêu có vai trò thước đo để đánh giáhiệu quả hoạt động của từng lĩnh vực kinh doanh của công ty; xây dựng đồng bộ hệthống thông tin quản lý; hoàn thiện công tác kiểm tra nội bộ
3.2.9 Nâng cao năng lực, trình độ nguồn nhân lực
Công ty cần phải có chính sách tuyển dụng, đào tạo, cơ chế tự đào tạo để nângcao trình độ của cán bộ làm công tác tài chính kế toán tại các đơn vị nhằm nâng caonăng lực quản lý tài chính của các đơn vị
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC BỘ NGÀNH LIÊN QUAN 3.3.1 Bộ Giao thông vận tải
Phê duyệt Điều lệ công ty để Công ty làm các thủ tục đăng ký kinh doanh, ổnđịnh hoạt động
Trang 15Uỷ quyền cho Cục hàng hải Việt Nam là đại diện chủ sở hữu nhà nước đối vớiCông ty.
3.3.2 Bộ Thông tin và truyền thông
Hỗ trợ giúp đỡ Công ty về mặt chính sách, cấp phép triển khai dịch vụ mới
3.3.3 Bộ Tài chính
Ban hành Đơn giá dịch vụ công ích TTDH để Công ty có căn cứ thực hiện.Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với công ty trách nhiệm hữu hạn mộtthành viên thuộc sở hữu nhà nước
mô hình doanh nghiệp nhà nước sang công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viênthuộc sở hữu nhà nước
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới PGS.TS Đàm Văn Huệ cùng các đồngnghiệp trong Phòng Tài chính kế toán Công ty Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam
đã hướng dẫn và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình làm luận văn
Trang 16LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Tài chính doanh nghiệp có chức năng, vai trò đặc biệt quan trọng trong sự tồntại và phát triển của một doanh nghiệp Nó đảm bảo huy động đầy đủ vốn và kịpthời cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tổ chức và sử dụng vốn tiết kiệm
và hiệu quả, là đòn bẩy kích thích và điều tiết kinh doanh, đồng thời giám sát, kiểmtra chặt chẽ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Quản lý tài chính doanh nghiệp là việc lập ra các kế hoạch tài chính, kiểm soáttài chính nhằm thực hiện chức năng, vai trò của tài chính doanh nghiệp hướng tớicác mục tiêu mà chủ sở hữu doanh nghiệp đề ra
Công ty Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam (VISHIPEL) vốn là một doanhnghiệp nhà nước thực hiện nhiệm vụ công ích là: Quản lý, vận hành khai thác hệthống các Đài Thông tin duyên hải (TTDH) Việt Nam nhằm cung ứng dịch vụ công íchTTDH theo Công ước quốc tế cho mọi phương tiện hoạt động trên biển Ngày25/6/2010 Bộ Giao thông vận tải đã có Quyết định số 1770/QĐ-BGTVT chuyển Công
ty Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thànhviên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ với tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt làCông ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam vàtên viết tắt bằng tiếng Việt là Công ty Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam hoạt độngtheo Luật doanh nghiệp năm 2005
Công ty có địa bàn hoạt động rộng từ Móng Cái đến Cà Mau, bên cạnh việcthực hiện nhiệm vụ công ích được giao Công ty còn cung cấp thương mại các dịch
vụ thông tin trên biển (qua sóng VHF và qua tín hiệu vệ tinh), các dịch vụ khoa học
kỹ thuật cho tàu biển (ấn định mã, bảo dưỡng, lắp đặt thiết bị,…), dịch vụ đào tạoGOC, ROC cho thuyền viên, cung cấp các thiết bị thông tin cho tàu,… Chính vìvậy quản lý tài chính là nhiệm vụ quan trọng, sống còn của Công ty trong điều kiệnnguồn kinh phí cho hoạt động công ích có hạn và thị trường đối với các sản phẩmdịch vụ kinh doanh của Công ty đang có những cạnh tranh gay gắt Công ty cần có
Trang 17những biện pháp quản lý tài chính hiệu quả nhằm đáp ứng yêu cầu của quản lý tàichính nhà nước, đảm bảo các nguồn lực cần thiết cho việc cung ứng dịch vụ côngích, đồng thời phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao đời sống cho cán
bộ công nhân viên
Xuất phát từ thực tế nêu trên, là một cán bộ thuộc phòng Tài chính kế toán
Công ty, tôi lựa chọn đề tài: “Tăng cường quản lý tài chính tại Công ty Thông tin
điện tử hàng hải Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp thạc sỹ
chuyên ngành Kinh tế tài chính ngân hàng của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu chủ yếu của luận văn là:
Hệ thống hoá các lý luận cơ bản về tài chính doanh nghiệp, quản lý tài chínhdoanh nghiệp; phân tích những nội dung của quản lý tài chính đối với các doanhnghiệp nhà nước trong điều kiện hiện nay
Phân tích thực trạng công tác quản lý tài chính tại Công ty Thông tin điện tửhàng hải Việt Nam với những mặt mạnh, mặt yếu của mô hình quản lý tài chínhhiện tại
Đề ra một số giải pháp tăng cường quản lý tài chính tại Công ty Thông tin điện
tử hàng hải Việt Nam nhằm tập trung nguồn lực hoàn thành nhiệm vụ công íchđược giao đồng thời phát triển các hoạt động kinh doanh khác một cách có hiệu quả,nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hoạt động tài chính của Công ty Thôngtin điện tử hàng hải Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu: đề tài nghiên cứu toàn bộ các hoạt động tài chính củaCông ty tại Văn phòng Công ty, tại các đơn vị trực thuộc, giữa Văn phòng công tyđối với các đơn vị trực thuộc trong khoảng thời gian từ năm 2008 đến năm 2010
4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Phương pháp chung được thực hiện xuyên suốt luận văn là phương pháp duyvật biện chứng: xem xét và giải quyết các vấn đề có liên quan trong mối liên hệ phổbiến, trong trạng thái vận động và phát triển
Trang 18Các phương pháp nghiên cứu cụ thể mà luận văn sử dụng bao gồm:
Phương pháp phân tích được sử dụng để hệ thống hoá các vấn đề lý thuyết vềtài chính doanh nghiệp và vai trò của nó trong sự tồn tại và phát triển của mộtdoanh nghiệp
Phương pháp phân tích kết hợp với thống kê mô tả được sử dụng để phân tíchthực trạng công tác quản lý tài chính tại Công ty Thông tin điện tử hàng hải ViệtNam, những kết quả đạt được và những vướng mắc còn tồn tại Từ đó tìm ra cácgiải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý tài chính tại Công ty
5 Kết cấu dự kiến của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo, phầnnội dung của luận văn dự kiến bao gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về quản lý tài chính doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng quản lý tài chính tại Công ty thông tin điện tử hàng
hải Việt NamChương 3: Các giải pháp tăng cường quản lý tài chính tại Công ty Thông tin
điện tử hàng hải Việt Nam
Trang 19CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1 KHÁI QUÁT VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm
Trong nền kinh tế hàng hoá, các doanh nghiệp kể từ khi mới bắt đầu hìnhthành đều cần có vốn tiền tệ ban đầu để thực hiện các công việc chuẩn bị đầu tư,đăng ký kinh doanh, xây dựng, mua sắm nhà xưởng, máy móc, thiết bị, Trongquá trình hoạt động các doanh nghiệp cũng thường xuyên sử dụng vốn tiền tệ đểmua sắm tư liệu sản xuất, hàng hoá, dịch vụ, trả lương cho người lao động, thựchiện các hoạt động thử nghiệm, tạo ra sản phẩm mới, Đáp ứng nhu cầu chi dùngvốn tiền tệ là các khoản thu từ việc đầu tư ban đầu để hình thành doanh nghiệp, thu
từ việc bán các hàng hoá, dịch vụ và các khoản thu nhập khác từ hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Điều này tạo nên quá trình luân chuyển vốn trongdoanh nghiệp
Như vậy, sự tồn tại và vận hành của doanh nghiệp đã làm phát sinh một hệthống các dòng tài chính, chúng thường xuyên làm thay đổi khối lượng cơ cấu tàisản của doanh nghiệp Quan hệ giữa dòng tài chính và khối lượng, cơ cấu tài sảncủa doanh nghiệp là cơ sở nền tảng của hoạt động tài chính, nó làm xuất hiện cácquan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị Các quan hệ đó bao gồm:
Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với ngân sách nhà nước: được thể hiện
trước hết qua các sắc thuế như thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp,thuế tài nguyên, thuế nhập khẩu,… mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải nộp.Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với ngân sách nhà nước còn được thể hiện thôngqua các khoản tài trợ của ngân sách nhà nước cho doanh nghiệp Đối với các doanhnghiệp 100% vốn nhà nước, vốn sản xuất kinh doanh ban đầu do ngân sách nhànước cấp phát để các doanh nghiệp hoạt động Ngân sách nhà nước hỗ trợ trực tiếpcác nguồn tài chính để doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của nhànước Doanh nghiệp có quyền lợi và trách nhiệm quản lý, sử dụng, bảo toàn và phát
Trang 20triển vốn, đồng thời nộp đầy đủ các khoản phải thu theo luật định cho ngân sách nhànước Đối với các doanh nghiệp khác (công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân,…)mặc dù ngân sách nhà nước không cấp phát vốn trực tiếp ban đầu nhưng có thể nhànước tham gia góp vốn cổ phần hoặc cho vay, hoàn thuế, miễn thuế, trợ giá,…Ngân sách nhà nước được hưởng cổ tức theo tỷ lệ tham gia vốn tương ứng (trongcông ty cổ phần) hoặc ngược lại chia sẻ tổn thất hao hụt theo tỷ lệ nếu doanh nghiệpkinh doanh thua lỗ Như vậy các mối quan hệ này gắn liền với việc hình thành và sửdụng các quỹ tiền tệ: các khoản nộp thuế của doanh nghiệp hình thành nguồn thunhập cho ngân sách nhà nước và ngược lại việc trợ vốn của ngân sách nhà nước gópphần hình thành quỹ tiền tệ của doanh nghiệp.
Quan hệ giữa doanh nghiệp với các nhà đầu tư, cho vay, với bạn hàng và khách hàng: các quan hệ này phát sinh khi doanh nghiệp tiến hành các nghiệp vụ
huy động vốn đầu tư, cho vay vốn với các doanh nghiệp khác, mua bán vật tư hànghóa, sử dụng dịch vụ, … Các mối quan hệ này phụ thuộc vào các điều kiện của thịtrường hàng hóa dịch vụ, thị trường vốn, thị trường lao động và chịu sự chi phối củacác quy luật kinh tế như quy luật cung cầu, quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh,…
Quan hệ kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp: diễn ra trong quá trình phân
phối thu nhập giữa doanh nghiệp với người lao động thông qua tiền lương, tiềnthưởng; giữa các bộ phận trong doanh nghiệp liên quan đến việc luân chuyển giá trị,tài sản, nguồn vốn
Như vậy tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh gắn liền với việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ ở doanh nghiệp để phục vụ và kiểm tra giám sát quá trình sản xuất kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp.
1.1.2 Sự cần thiết và vai trò của quản lý tài chính doanh nghiệp
Quản lý tài chính doanh nghiệp là sự tác động của nhà quản lý tới tài chínhdoanh nghiệp thông qua tổng thể các phương pháp, công cụ được vận dụng trongcác điều kiện cụ thể nhằm đạt được những mục tiêu nhất định gọi là cơ chế quản lýtài chính
Trang 21Quản lý tài chính luôn giữ vai trò đặc biệt quan trọng, có tính quyết địnhtrong hoạt động quản lý của doanh nghiệp Hoạt động này quyết định sự phát triểncủa doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Đầu tiên phải kể đến đó là việc quản lý tài chính tốt sẽ đảm bảo cho nhu cầu
về vốn hoạt động của doanh nghiệp Vai trò này thể hiện qua việc lựa chọn phươngthức, hình thức huy động vốn thích hợp đảm bảo nhu cầu vốn cho hoạt động củadoanh nghiệp được nhịp nhàng, liên tục với chi phí vốn thấp nhất Việc lựa chọnnguồn vốn phù hợp cũng giúp doanh nghiệp ít phải đối mặt với những khó khăn vềthanh toán
Việc quản lý tài chính cũng giúp cho việc sử dụng vốn của doanh nghiệp thêmtiết kiệm, hiệu quả Vai trò này thể hiện qua việc đánh giá, lựa chọn cách thức,phương án triển khai dự án đầu tư tối ưu, bố trí cơ cấu vốn hợp lý, sử dụng các biệnpháp để tăng nhanh vòng quay vốn nhằm tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn, tối đa hóalợi nhuận của doanh nghiệp
Quản lý tài chính tốt tạo đòn bẩy kích thích và điều tiết kinh doanh Vai trò nàythể hiện thông qua việc thu hút vốn đầu tư, lao động, vật tư, dịch vụ; việc xác định giábán hợp lý khi tiêu thụ hàng hóa, cung cấp dịch vụ; thông qua hoạt động phân phốithu nhập của doanh nghiệp, phân phối quỹ khen thưởng, quỹ lương, thực hiện cáchợp đồng kinh tế
Quản lý tài chính giúp giám sát, kiểm tra chặt chẽ hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp, phát hiện kịp thời những vướng mắc tồn tại từ đó có những quyếtđịnh điều chỉnh nhằm đạt tới những mục tiêu đã định
1.1.3 Mục tiêu của quản lý tài chính doanh nghiệp
Mục tiêu của quản lý tài chính doanh nghiệp được quyết định bởi mục tiêuthành lập doanh nghiệp và chủ sở hữu của doanh nghiệp Có nhiều quan điểm khácnhau trong việc xác định mục tiêu của quản lý tài chính doanh nghiệp
1.1.3.1 Đối với doanh nghiệp công ích
Mục tiêu của quản lý tài chính doanh nghiệp là thực hiện tốt nhiệm vụ kinh tế,
xã hội được giao với chi phí thấp nhất
Trang 221.1.3.2 Đối với các doanh nghiệp kinh doanh khác
a Tối đa hóa lợi nhuận sau thuế
Đây là mục tiêu mà nhiều người quan tâm, tuy nhiên mục tiêu này vẫn chưathể hiện được mục đích đầu tư của chủ sở hữu doanh nghiệp, chưa tính đến yếu tốthời gian, vốn đầu tư và rủi ro
b Tối đa hóa lợi nhuận phân phối cho chủ sở hữu
Doanh nghiệp do chủ sở hữu lập ra theo những mục tiêu nhất định ngay từ lúcthành lập nhằm phục vụ cho lợi ích của chủ sở hữu Do vậy, tối đa hóa lợi nhuậnphân phối cho chủ sở hữu cũng là mục tiêu then chốt của quản lý tài chính doanhnghiệp Tuy nhiên có những giai đoạn doanh nghiệp không chia lợi tức cho chủ sởhữu Do vậy mục tiêu này chỉ đúng khi xét ở tầm chiến lược
c Tối đa hóa giá trị doanh nghiệp
Lợi nhuận nhà đầu tư mong đợi bao gồm số lãi được chia trong quá trình hoạtđộng và chênh lệch giữa giá bán giá mua của tài sản đầu tư Yêu cầu của nhà đầu tư
là tối đa hóa giá trị của hai bộ phận này Tối đa hóa giá trị thị trường của doanhnghiệp chính là tối đa hóa giá trị tài sản của các chủ sở hữu hiện tại của doanhnghiệp hay là tối đa hóa lợi ích của chủ sở hữu Tuy nhiên giá thị trường của doanhnghiệp lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố như quan hệ cung cầu, phản ứng của chủ sởhữu đối với các quyết định của ban điều hành doanh nghiệp,… Vì thế giá thị trườngcủa doanh nghiệp đôi khi không đáng tin cậy và khó xác định đặc biệt là đối vớinhững công ty chưa tham gia niêm yết trên thị trường chứng khoán
Như vậy mục tiêu của quản lý tài chính doanh nghiệp phải luôn bám sát mụctiêu của doanh nghiệp Tùy theo loại hình doanh nghiệp, lợi ích của chủ sở hữu đíchthực của doanh nghiệp mà cụ thể hóa mục tiêu tối đa hóa lợi ích của chủ sở hữuthành các chỉ tiêu cụ thể làm căn cứ chính xác cho các quyết định
1.1.4 Bộ máy quản lý tài chính doanh nghiệp
Cùng với sự phát triển vượt bậc của thị trường tài chính thì vai trò của bộ máyquản lý tài chính trong doanh nghiệp ngày càng được chú trọng Đứng đầu bộ máyquản lý tài chính của doanh nghiệp thường là một giám đốc tài chính hay CFO (Chief
Trang 23Financial Official) Tuy nhiên ở Việt Nam, vị trí giám đốc tài chính còn chưa đượcphổ biến, thường là giám đốc hoặc một phó giám đốc kiêm nhiệm chức năng này Bên dưới giám đốc tài chính là một hệ thống phòng ban tài chính đảm bảo việccung cấp thông tin một cách thường xuyên, chính xác, kịp thời cho quá trình điềuhành hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Tùy theo quy mô và trình độ quản lý mà bộ máy tài chính doanh nghiệp được
tổ chức riêng hoặc ghép với bộ phận kế toán Thông thường ở các doanh nghiệp vừa
và nhỏ công tác tài chính và kế toán được ghép với nhau tạo thành phòng tài chính
kế toán Phòng này có nhiệm vụ tổ chức công tác tài chính, kế toán tại đơn vị theođúng quy định của Nhà nước, đảm bảo phục vụ tốt cho hoạt động sản xuất, kinhdoanh của doanh nghiệp Tại các doanh nghiệp lớn công tác tài chính được đặc biệtquan tâm và được tổ chức tương đối riêng biệt với công tác kế toán Cụ thể tại cáccông ty này thường có 2 phòng là phòng tài chính và phòng kế toán cùng chịu sựchỉ đạo trực tiếp của giám đốc tài chính
Sơ đồ 1.1: Bộ máy quản lý tài chính tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Quan hệ giao dịch với Ngân hàng
- Phân chia lợi nhuận
- Quản trị bảo hiểm và rủi ro
- Phân tích và hoạch định tài chính
- Lập, kiểm tra chứng từ
- Sổ sách kế toán
- Kế toán tài chính
- Kế toán quản trị
- Kiểm soát nội bộ
- Lập các báo cáo tài chính
Trang 24Sơ đồ 1.2: Bộ máy quản lý tài chính tại các doanh nghiệp lớn, tập đoàn kinh tế
1.2 NỘI DUNG CỦA QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Quản lý tài chính doanh nghiệp là những tác động của nhà quản lý tới các quan
hệ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh liên quan đến sựhình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp thông qua tổng thể cácphương pháp, công cụ được vận dụng trong các điều kiện cụ thể nhằm đạt đượcnhững mục tiêu nhất định Quản lý tài chính doanh nghiệp bao gồm các nội dung sau:
1.2.1 Kế hoạch tài chính
1.2.1.1 Khái niệm
Kế hoạch tài chính doanh nghiệp thường bao gồm các bản dự toán tài chínhtheo từng nội dung và kế hoạch thu chi tổng hợp Nó phản ánh tổng hợp bằng tiềntình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh có khả năng đạt được cũng nhưquan hệ tài chính của doanh nghiệp với bên ngoài, bên trong nội bộ doanh nghiệp,với ngân sách nhà nước trong kỳ kế hoạch
- Quan hệ giao dịch với Ngân hàng
- Phân chia lợi nhuận
- Quản trị bảo hiểm và rủi ro
- Phân tích và hoạch định tài chính
- Kiểm soát nội bộ
- Lập các báo cáo tài chínhGIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH
ĐỐC
Trang 25Có hai loại kế hoạch tài chính là kế hoạch tài chính ngắn hạn và kế hoạch tàichính dài hạn.
1.2.1.2 Căn cứ lập kế hoạch tài chính
Ta có quy trình xây dựng kế hoạch tài chính của doanh nghiệp như sau:
Sơ đồ 1.3: Quy trình xây dựng kế hoạch tài chính của doanh nghiệp
Như vậy căn cứ quan trọng của kế hoạch tài chính là kế hoạch kinh doanh củadoanh nghiệp: kế hoạch sản xuất, tiêu thụ, kế hoạch chi phí sản xuất, kế hoạchquảng cáo tiếp thị, kế hoạch trang bị kỹ thuật …
Xây dựng kế hoạch tài chính đòi hỏi cần phải có sự tham gia của các cấp điềuhành, các bộ phận trong doanh nghiệp nếu không kết quả hoạch định sẽ không đángtin cậy
Kế hoạch tài chính phải được xây dựng dựa trên cơ sở phân tích tình hình thựchiện kế hoạch của năm báo cáo và các năm trước do đó tài liệu không thể thiếu làcác báo cáo phân tích tình hình tài chính của các thời kỳ đã qua kèm với các báo cáotài chính đã thực hiện
Kế hoạch tài chính phải gắn liến với chiến lược tài chính của doanh nghiệptrong từng giai đoạn
1.2.1.3 Nội dung lập kế hoạch tài chính
a Kế hoạch tài chính dài hạn
Quá trình xác định phương án kinh doanh cũng là quá trình ban lãnh đạodoanh nghiệp có các quyết định tài chính như phương hướng tạo lập vốn, phương
Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp
Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Kế hoạch kinh doanh
Kế hoạch tài chính của doanh nghiệp
Trang 26hướng đầu tư và tái cấu trúc cơ cấu đầu tư, sử dụng và bảo toàn vốn, chính sách vềgiá cả và lợi nhuận,… Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có thể bổ sung kếhoạch đầu tư nhằm duy trì hoạt động hay tăng cường chất lượng sản phẩm, mở rộngđịa bàn nâng cao năng lực cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường,…
Tùy thuộc vào điều kiện thị trường bên ngoài cũng như các yếu tố nội tại bêntrong mà doanh nghiệp có sự lựa chọn xây dựng những kế hoạch tài chính dài hạnkhác nhau Thông thường có ba loại kế hoạch tài chính:
Kế hoạch tăng trưởng cao: đòi hỏi vốn đầu tư lớn và sản phẩm mới, gia tăngthị phần hiện có hay chiếm lĩnh thị phần mới
Kế hoạch tăng trưởng bình thường: theo đó Công ty sẽ phát triển cùng thịtrường, cùng tồn tại với các đối thủ cạnh tranh
Kế hoạch hạn chế chi tiêu và chuyên môn hóa nhằm tối thiểu hóa chi phí Đây
là kế hoạch cho giai đoạn kinh tế khó khăn
Ban lãnh đạo doanh nghiệp căn cứ vào tình hình thực tế cũng như những dựđoán của mình trong tương lai và khả năng của doanh nghiệp đó để thẩm định lựachọn một trong những kế hoạch đó hay phải bổ sung, điều chỉnh cho nó phù hợp vớidoanh nghiệp
b Kế hoạch tài chính ngắn hạn
Kế hoạch tài chính ngắn hạn bao gồm hàng loạt các kế hoạch như kế hoạchdoanh thu, kế hoạch chi phí sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu nhập và phân phốithu nhập, kế hoạch nguồn vốn và sử dụng vốn, kế hoạch vốn bằng tiền,
Cơ sở để lập kế hoạch tài chính ngắn hạn là những dự báo về tình hình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp trong ngắn hạn, các kế hoạch đầu tư dài hạn,
Vì vậy hoàn thành tốt kế hoạch tài chính ngắn hạn là nền tảng để thực hiện tốt kếhoạch tài chính dài hạn
Lập kế hoạch doanh thu
Công thức tính doanh thu bán hàng như sau:
DT = ∑ (Gi * Hi)DT: doanh thu bán hàng kỳ kế hoạch
Trang 27i : Loại sản phẩm tiêu thu hoặc loại dịch vụ cung ứng tiêu thụ.
Gi: Đơn giá bán từng loại sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ chưa kể thuếGTGT Gi được xác định theo quan hệ cung cầu trên thị trường Doanh nghiệp cầncăn cứ vào mức giá bán hiện tại, kế hoạch nghiên cứu tiếp thị và dự báo cung cầuthị trường để đưa ra mức giá bán trong kỳ kế hoạch
Hi: Là số lượng sản phẩm tiêu thụ của từng loại hoặc dịch vụ cung ứng từngloại trong kỳ kế hoạch, phụ thuộc vào kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Việc xác định số lượng sản phẩm tiêu thụ trong kỳ có thể thực hiện bằng 1trong 2 cách sau:
(1) Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: Số lượng sảnphẩm tiêu thụ hoặc dịch vụ cung ứng trong kỳ đuợc xác định bằng số lượng sảnxuất hoặc cung ứng trong kỳ kế hoạch cộng với số lượng kết dư dự kiến đầu kỳ vàtrừ đi số lượng kết dư dự kiến cuối kỳ kế hoạch
(2) Căn cứ theo đơn giá đặt hàng của khách hàng: Phương pháp này căn cứ vàocác hợp đồng đặt hàng của khách hàng để lập kế hoạch mà không có lượng tồn đầu
kỳ và cuối kỳ (sản xuất bao nhiêu tiêu thụ bấy nhiêu theo đúng đơn đặt hàng)
Lập kế hoạch chi phí:
Kế hoạch chi phí phải dựa vào kế hoạch doanh thu, kế hoạch trang bị cơ sở vậtchất kỹ thuật, kế hoạch nguồn nhân lực, các phân tích về biến phí, định phí của nămtrước, để xác định
Kế hoạch chi phí của doanh nghiệp bao gồm hai bộ phận: Kế hoạch chi phí giáthành sản xuất; Kế hoạch chi phí mua hàng, bán hàng và kế hoạch chi phí quản lýdoanh nghiệp
(1) Kế hoạch giá thành sản xuất:
Kế hoạch giá thành sản xuất được lập theo khoản mục tính giá thành và theo
dự toán chi phí sản xuất theo yếu tố
Theo khoản mục tính giá thành, kế hoạch giá thành sản xuất được tính bằng kếhoạch giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm nhân với sản phẩm hàng hóa kế hoạch
Trang 28Bảng 1.1: Bảng tính giá thành theo khoản mục chi phí
Đơn vị tính:………
1 Chi phí NVL dùng sản xuất
2 Chi phí nhân công trực tiếp
3 Chi phí sản xuất chung
Trong đó: Chi phí khấu hao
Giá thành sản xuất
Kế hoạch giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm được tính căn cứ vào: định mứctiêu hao; đơn giá nguyên vật liệu, giờ công; các chi phí thực tế đã phát sinh trong kỳbáo cáo; tiêu chuẩn phân bổ đối với chi phí sản xuất chung
Theo dự toán chi phí sản xuất, bảng kế hoạch giá thành lập theo yếu tố chi phísản xuất tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ gồm 5 yếu tố:
Bảng 1.2: Bảng tính giá thành theo dự toán chi phí sản xuất
Trang 29chính xác của nó.
Dự toán chi phí sản xuất của các phân xưởng: lập dự toán theo phương phápnày có lợi cho việc củng cố chế độ hạch toán kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp.(2) Kế hoạch chi phí mua hàng, bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệpPhương pháp lập dự toán đối với các bộ phận này cũng giống như dự toán cáckhoản chi phí sản xuất chung Cụ thể là khoản nào có định mức thì tính theo địnhmức, khoản nào không có định mức thì dựa vào số thực tế kỳ báo cáo để ước tính
Kế hoạch lợi nhuận và phân phối lợi nhuận: căn cứ vào kế hoạch doanh thu,
kế hoạch chi phí và quyết định của ban quản lý doanh nghiệp về phân phối lợi nhuận
Kế hoạch vốn và nguồn vốn:
Căn cứ vào việc phân tích diễn biến của nguồn và sử dụng nguồn, căn cứ vàonhu cầu vốn đầu tư mới, kế hoạch doanh thu, chi phí, để xác định nhu cầu vốn cho
kỳ kế hoạch và trên cơ sở đó xác định nguồn tài trợ
Về nguyên tắc, để lập bảng phân tích diễn biến của nguồn và sử dụng nguồnphải dựa vào bảng cân đối kế toán của hai kỳ liên tiếp và sắp xếp theo hướng nhưsau: tăng tài sản hay giảm nguồn vốn được thể hiện ở phần sử dụng vốn, giảm tàisản hay tăng nguồn vốn được thể hiện ở phần nguồn
Bảng 1.3: Nguyên tắc phân định nguồn vốn và sử dụng vốn
Trang 30nhưng vẫn còn thừa năng lực thì có thể dự đoán bằng phương pháp tỷ lệ phần trămtrên doanh thu qua bốn bước như sau:
(1) Căn cứ vào bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp trong thời kỳ đã qua đểtính lại số bình quân bảng cân đối kế toán
(2) Tính tỷ lệ phần trăm từng khoản mục trong bảng cân đối kế toán bình quân
đã tính ở bước 1 so với doanh thu cùng kỳ
(3) Giả định những khoản nợ tích luỹ sẽ tăng, giảm cùng tốc độ với sự tăng giảmcủa doanh thu Trên cơ sở đó tính chênh lệch tài sản tăng cần tìm nguồn tài trợ
(4) Dự kiến nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn tăng thêm
1.2.2 Quản lý cơ cấu vốn
1.2.2.1 Khái niệm
Muốn tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải có tư liệu sảnxuất, sức lao động Đó là những yếu tố cần thiết của bất kỳ nền sản xuất nào Dovậy, các doanh nghiệp cần tiền để mua tư liệu sản xuất, để trả lương và các chi phíkhác Tiền tệ là hình thái vốn ban đầu của doanh nghiệp Số tiền này do chủ doanhnghiệp bỏ ra ngay từ khi thành lập doanh nghiệp và có một phần từ khoản vay nợ
1.2.2.2 Phân loại nguồn vốn
* Vốn của doanh nghiệp xét từ nguồn hình thành có thể chia ra: Vốn của chủ
sở hữu và các khoản nợ phải trả:
- Vốn của chủ sở hữu doanh nghiệp là vốn mà chủ sở hữu của doanh nghiệp
Trang 31phải ứng ra để mua sắm các tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh.Vốn của chủ sở hữu khi mới thành lập doanh nghiệp gọi là vốn điều lệ và được ghitrong điều lệ doanh nghiệp Trong quá trình hoạt động, vốn của chủ sở hữu tăngthêm từ các quỹ doanh nghiệp, lợi nhuận chưa phân phối,…
- Các khoản nợ phải trả bao gồm: Các khoản vay ngắn hạn, dài hạn của ngânhàng và các tổ chức tín dụng; các khoản phải trả khác như: các khoản phải trảkhách hàng, các khoản phải nộp ngân sác h nhà nước, các khoản phải trả cán bộcông nhân viên,…
* Vốn của doanh nghiệp xét theo thời hạn bao gồm vốn ngắn hạn và vốn dài hạn:
- Vốn ngắn hạn là vốn có thời hạn hoàn trả dưới 1 năm bao gồm các khoảnvay ngắn hạn, các khoản phải trả khách hàng, các khoản phải nộp ngân sách nhànước, các khoản phải trả cán bộ công nhân viên,…
- Vốn dài hạn là vốn có thời hạn hoàn trả trên 1 năm bao gồm các khoản vaydài hạn và vốn chủ sở hữu
1.2.2.3 Quản lý cơ cấu vốn
a Lựa chọn nguồn tài trợ
Nhìn chung sẽ không có một mô hình cụ thể, vĩnh cửu cho một doanh nghiệptrong việc lựa chọn nguồn tài trợ Chiến lược tài trợ của một doanh nghiệp phụthuộc rất nhiều vào sự phát triển của thị trường vốn, sự ổn định của nền kinh tế, uytín của doanh nghiệp và khả năng thích ứng trong các tình huống cụ thể của ngườiquản lý Thông thường trong thực tiễn có ba xu hướng cơ bản sau:
Thứ nhất: Sử dụng toàn bộ nguồn tài trợ dài hạn để tài trợ cho tổng tài sản.Trường hợp này người quản lý phải sử dụng các nguồn tài trợ dài hạn để đáp ứngcho nhu cầu vốn ở thời điểm cao nhất Với chiến lược tài trợ này thì doanh nghiệp
sẽ có rủi ro thấp nhưng chi phí vốn cao
Thứ hai: Sử dụng tài trợ dài hạn cho tài sản thường xuyên và tài trợ ngắn hạncho tài sản lưu động tạm thời Cách sử dụng tài trợ theo hướng này có rủi ro caonhưng chi phí thấp
Thứ ba: Toàn bộ tài sản thường xuyên và một phần tài sản tạm thời được tài
Trang 32trợ bằng nguồn dài hạn, còn một phần tài sản tạm thời sử dụng nguồn tài trợ ngắnhạn Đây là cách lựa chọn trung gian giữa hai cách trên, có độ rủi ro trung bình vàchi phí trung bình.
Các nguồn tài trợ ngắn hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng bao gồm: cáckhoản thuế phải nộp, các khoản phải trả cho cán bộ công nhân viên, các khoản trảtrước của khách hàng, khoản phải trả nhà cung cấp; vay ngắn hạn của ngân hàng,các tổ chức tài chính; …
Các nguồn tài trợ dài hạn của doanh nghiệp bao gồm: vốn chủ sở hữu; nợ dàihạn từ việc phát hành trái phiếu, đi vay ngân hàng, tổ chức tài chính; …
b Xác định cơ cấu vốn tối ưu
Cơ cấu vốn là thuật ngữ dùng để chỉ một doanh nghiệp sử dụng các nguồn vốnkhác nhau, với một tỷ lệ nào đó của mỗi nguồn để tài trợ cho tổng tài sản của nó
Do mỗi nguồn vốn huy động có chi phí khác nhau nên với cùng một lượngvốn được huy động, nhưng tỷ lệ của các nguồn vốn khác nhau thì chi phí trung bìnhcủa vốn cũng khác nhau Cơ cấu vốn liên quan đến việc tính toán chi phí trung bìnhcủa vốn và nó được sử dụng trong quyết định dự toán vốn
Việc sử dụng nợ trong việc tài trợ cho tài sản của doanh nghiệp, thì chủ sở hữuchỉ cần với số lượng vốn hạn chế cũng vẫn nắm giữ được quyền kiểm soát doanhthu, mặt khác khi vốn của chủ sở hữu có tỷ trọng nhỏ thì rủi ro của doanh nghiệpchủ yếu do người cho vay gánh chịu Nhưng đối với người cho vay khi họ thấy tỷtrọng nợ trong cơ cấu vốn của doanh nghiệp cao, rủi ro họ phải chịu lớn, họ lại yêucầu một mức lãi suất cao hơn và doanh nghiệp cũng sẽ đến lúc không vay được nữa
Do vậy trong thực tiễn hoạt động của các doanh nghiệp, ban quản lý cần phải tìm ramột cơ cấu vốn phù hợp với tình hình cụ thể của nó, trên cơ sở đó để tiến hành huyđộng vốn
Cơ cấu vốn mục tiêu của một doanh nghiệp là một tỷ lệ giữa nợ và vốn chủ sởhữu mà doanh nghiệp muốn duy trì và hướng tới trong quá trình quản lý và huyđộng vốn Khi ở một thời điểm nào đó, tỷ lệ nợ ở dưới mức mục tiêu đề ra thì doanhnghiệp sẽ mở rộng vốn bằng cách vay nợ, ngược lại, nếu tỷ lệ nợ lớn hơn mục tiêu
Trang 33thì việc mở rộng vốn lại được thực hiện bằng cách phát hành thêm cổ phiếu, tăngvốn chủ sở hữu Cơ cấu vốn mục tiêu mà doanh nghiệp hướng đến chính là cơ cấuvốn tối ưu của doanh nghiệp, tại đó rủi ro và lãi suất được cân bằng tối đa, chi phíbình quân gia quyền của vốn cũng thấp nhất, doanh nghiệp đạt được mức lợi nhuậncao nhất.
Những nhân tố ảnh hưởng tới quyết định về cơ cấu vốn:
(1) Rủi ro kinh doanh: rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp càng lớn thì lãisuất mà người cho vay yêu cầu càng cao, do đó tỷ lệ nợ trong cơ cấu vốn tối ưucàng thấp
(2) Thuế thu nhập doanh nghiệp: Thuế thu nhập doanh nghiệp càng cao thìcàng hạ thấp chi phí thực tế của nợ so với chi phí thực tế của vốn chủ sở hữu, tỷ lệ
nợ trong cơ cấu vốn càng cao
(3) Khả năng linh hoạt tài chính: thực tiễn hoạt động của các doanh nghiệp chỉ
ra rằng những doanh nghiệp lớn và có nhiều người biết đến trên thị trường, thì sẽ có
uy tín trong việc huy động vốn hơn và như vậy họ có thể duy trì tỷ lệ nợ cao hơn.(4) Quan điểm của nhà quản lý: cơ cấu vốn tại một doanh nghiệp cũng phụthuộc vào quan điểm của nhà quản lý Có những ban quản lý thích sử dụng nợ nhiềuhơn các doanh nghiệp khác trong cùng ngành, có những ban quản lý lại ưa thíchphát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh
1.2.3 Quản lý và sử dụng tài sản
1.2.3.1 Khái niệm
Tài sản của doanh nghiệp là toàn bộ của cải, vật chất biểu hiện dưới các hìnhthức khác nhau như tiền, hiện vật, giấy tờ trị giá được bằng tiền và các quyền tài sảnthuộc quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp
Tài sản được hình thành trong quá trình luân chuyển vốn của doanh nghiệp,tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, tạo ra giá trị mới cho doanh nghiệp
1.2.3.2 Phân loại tài sản
* Căn cứ theo sự tham gia vào chu kỳ sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp,tài sản được chia thành TSCĐ và tài sản lưu động:
TSCĐ là những tư liệu lao động chuyên dùng cho sản xuất kinh doanh tham
Trang 34gia vào nhiều chu kỳ sản xuất của doanh nghiệp TSCĐ bao gồm: TSCĐ hữu hình,TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính.
Theo quy định của nước ta hiện nay, những tài sản thỏa mãn được đồng thờicác điều kiện sau đây được coi là TSCĐ:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
- Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên
Tài sản lưu động là đối tượng lao động chỉ dùng được trong một chu kỳ sảnxuất bao gồm: tiền, tương đương tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho, các khoảntrả trước, và đầu tư ngắn hạn
1.2.3.3 Quản lý và sử dụng tài sản
Quản lý và sử dụng tài sản bao gồm các phương pháp quản lý, sử dụng tài sản,tiền vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đạt hiệu quảcao nhất
Đối với TSCĐ, trong quá trình hoạt động, giá trị của TSCĐ được chuyển dầnvào giá thành sản phẩm thông qua hình thức khấu hao Do đó việc quản lý và sửdụng TSCĐ cần phải bảo đảm cả 2 mặt: một là bảo đảm cho TSCĐ được toàn vẹn
cả về hiện vật lẫn giá trị và nâng cao hiệu quả sử dụng nó; hai là phải tính toánchính xác số khấu hao, đồng thời phân phối và sử dụng quỹ khấu hao để bù đắp lạigiá trị hao mòn TSCĐ từ đó thực hiện tái đầu tư TSCĐ
Đối với tài sản lưu động: do tài sản lưu động trong doanh nghiệp bao gồm nhiềuloại với tính chất và đặc điểm rất khác nhau nên cần phải tiến hành quản lý theo từngloại: quản lý hàng tồn kho, quản lý vốn bằng tiền, quản lý các khoản phải thu
Quản lý hàng tồn kho chính là việc tính toán, theo dõi, xem xét sự đánh đổigiữa lợi ích và phí tổn của việc duy trì tồn kho đồng thời đảm bảo mức dự trữ hợp
lý nhất Hàng tồn kho nếu dự trữ quá lớn sẽ tốn kém chi phí dự trữ, ứ đọng vốn vàngược lại nếu dự trữ quá ít sẽ không đủ phục vụ cho sản xuất kinh doanh, làm giánđoạn và ảnh hưởng tới hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh
Trang 35Quản lý vốn bằng tiền là việc: (1) Lập một bản kế hoạch vốn bằng tiền trongngắn hạn bao gồm: dự toán thu, dự toán chi, xác định mức bội thu hoặc bội chi đểtìm ra biện pháp nhằm hướng tới cân bằng đích thực; (2) Kiểm soát các khoản thu
và chi theo kế hoạch và theo đúng quy định về hóa đơn chứng từ của nhà nước.Quản lý các khoản phải thu chủ yếu bao gồm các công việc liên quan đếnkhoản phải thu khách hàng: xây dựng chính sách bán chịu hợp lý, ra quyết định bánchịu, theo dõi các khoản phải thu để đôn đốc thu hồi công nợ đầy đủ và đúng hạn.Doanh nghiệp phải tổ chức kiểm kê, xác định số lượng tài sản, đối chiếu cáckhoản công nợ phải trả, phải thu khi khóa sổ kế toán để lập báo cáo tài chính năm;khi thực hiện quyết định chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi sở hữu;… Đốivới tài sản thừa thiếu, nợ không thu hồi được, nợ quá hạn cần xác định rõ nguyênnhân, trách nhiệm của những người có liên quan và xác định mức bồi thường vậtchất theo quy định
1.2.4 Quản lý doanh thu, chi phí
1.2.4.1 Các khái niệm
a Doanh thu
Doanh thu là toàn bộ số tiền phải thu phát sinh từ việc bán sản phẩm, hàng hóa,cung cấp dịch vụ và các hoạt động khác của công ty trong một thời kỳ nhất định.Doanh thu của công ty bao gồm doanh thu từ hoạt động kinh doanh và thunhập khác
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh lại bao gồm doanh thu bán hàng và doanhthu từ hoạt động tài chính
Doanh thu bán hàng hay doanh thu từ hoạt động kinh doanh thông thường làchỉ tiêu tổng hợp được ghi nhận bằng tiền về tiêu thụ hàng hóa dịch vụ Đây là bộphận chiếm tỷ trọng lớn nhất trong doanh thu của công ty Đối với công ty thực hiệncung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích, doanh thu bán hàng bao gồm cả các khoản trợcấp của Nhà nước cho công ty khi công ty thực hiện cung cấp sản phẩm, dịch vụtheo nhiệm vụ nhà nước giao mà thu không đủ bù đắp chi Nội dung kinh tế củadoanh thu bán hàng hóa bao gồm: trị giá hàng hóa đã bán (tiêu thụ) đã thu tiền và trị
Trang 36giá hàng hóa đã bán nhưng chưa thu tiền.
Doanh thu từ hoạt động tài chính bao gồm: các khoản thu phát sinh từ tiền bảnquyền, cho các bên khác sử dụng tài sản của công ty, tiền lãi từ việc cho vay vốn, lãitiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi cho thuê tài chính; chênh lệch lãi do bánngoại tệ, chênh lệch tỷ giá ngoại tệ; tiền thu từ chuyển nhượng vốn góp tại công tytrách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần (trừ chuyển nhượng phần vốn nhà nước theoquy định); lợi nhuận được chia từ việc đầu tư ra ngoài công ty
Thu nhập khác là các khoản thu nhập bất thường như thu về tiền phạt, tiền bồithường, thu được từ những khoản nợ khó đòi đã xử lý; thu được từ các hoạt độngkhác như: thu về thanh lý, nhượng bán TSCĐ; giá trị các vật tư, tài sản thừa trongsản xuất;…
b Chi phí hoạt động kinh doanh
Chi phí hoạt động kinh doanh bao gồm toàn bộ các khoản chi trực tiếp, giántiếp liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của công ty như chi phísản xuất, chi phí mua hàng, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp,… Đểthống nhất các loại chi phí, thực hiện nghĩa vụ đóng góp bình đẳng giữa các thànhphần kinh tế, nhà nước phải quy định cụ thể những khoản được tính và nhữngkhoản không được tính vào chi phí hoạt động kinh doanh Ở nước ta theo chế độhiện hành, các công ty chỉ được tính vào chi phí của mình các khoản chi phí hoạtđộng kinh doanh hợp lý chi ra trong quá trình sản xuất, mua bán hàng hóa và quản
lý doanh nghiệp
Các khoản chi phí này bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu mua ngoài gồm có nguyên vật liệu chính, vật liệuphụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế kể cả công cụ dụng cụ
- Chi phí tiền lương, tiền công, chi phí có tính chất lương phải trả cho ngườilao động
- Chi kinh phí bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế, bảo hiểmthất nghiệp mà công ty phải nộp cho người lao động theo quy định
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
Trang 37- Chi phí giao dịch, môi giới, tiếp khách, tiếp thị, xúc tiến thương mại, quảngcáo, hội họp.
- Các chi phí khác bằng tiền khác gồm: các khoản thuế; tiền thuê đất; trợ cấpthôi việc, mất việc cho người lao động; đào tạo nâng cao năng lực quản lý, tay nghềcho người lao động; chi cho công tác y tế; chi nghiên cứu khoa học, đổi mới côngnghệ; chi thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật; chi cho lao động nữ; chi phí cho côngtác Đảng, đoàn thể của công ty,…
- Giá trị tài sản tổn thất thực tế, nợ phải thu không có khả năng thu hồi theoquy định
- Giá trị các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khóđòi và các khoản dự phòng khác theo quy định
- Chi phí hoạt động tài chính bao gồm: các khoản chi liên quan đến việc đầu tưtài chính ra ngoài công ty, tiền lãi phải trả do huy động vốn, chênh lệch tỷ giá, chiphí chiết khấu thanh toán,…
- Các chi phí khác: chi phí nhượng bán, thanh lý TSCĐ; chi phí cho việc thuhồi các khoản nợ đã xóa sổ kế toán; chi phí để thu tiền phạt; chi phí về tiền phạt do
vi phạm hợp đồng;…
Không tính vào chi phí hoạt động kinh doanh những chi phí không liên quanđến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty hoặc các khoản đã có nguồn khácđảm bảo như: chi phí mua sắm, xây dựng, lắp đặt TSCĐ hữu hình, vô hình; chi phílãi vay vốn được tính vào chi phí đầu tư xây dựng; các khoản chi phí khác khôngliên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty; các khoản chi không cóchứng từ hợp lệ; các khoản tiền phạt về vi phạm pháp luật không mang danh công
ty mà do cá nhân gây ra;…
c Kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh là phần lợi nhuận thực hiện mà công ty đạt đượcbao gồm: lợi nhuận hoạt động kinh doanh và lợi nhuận hoạt động khác
Lợi nhuận hoạt động kinh doanh bao gồm:
- Chênh lệch giữa doanh thu từ việc bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ
Trang 38với tổng giá thành toàn bộ sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ hoặc chi phí dịch vụ tiêu thụtrong kỳ.
- Chênh lệch giữa doanh thu từ hoạt động tài chính với chi phí hoạt động tàichính phát sinh trong kỳ
Lợi nhuận hoạt động khác là chênh lệch giữa thu nhập từ hoạt động khác vớichi phí hoạt động khác phát sinh trong kỳ
1.2.4.2 Nội dung quản lý doanh thu, chi phí
Hàng năm, đồng thời với việc lập kế hoạch doanh thu công ty phải lập kếhoạch chi phí để có cơ sở xác định mức lời lỗ dự kiến của doanh nghiệp Tiếp đócông ty cần có những biện pháp quản lý để tăng doanh thu, giảm chi phí nhằmhướng tới mức lợi nhuận cao nhất
a Quản lý tài chính đối với doanh thu bán hàng
Toàn bộ doanh thu phát sinh trong kỳ đều phải được thể hiện trên hoá đơn,chứng từ hợp lệ và phải được phản ánh đầy đủ vào sổ sách kế toán theo chế độ quyđịnh của Nhà nước Không được để ngoài sổ sách kế toán bất cứ một khoản doanhthu nào dưới bất cứ hình thức gì
Trong nền kinh tế thị trường giá cả hàng hóa, dịch vụ do quan hệ cung cầu trênthị trường quyết định Do vậy quản lý doanh thu trong doanh nghiệp gắn liền với quản
lý quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ Công ty phải luôn theo dõi giám sát quá trình sản xuất kinh doanh đảm bảođúng theo kế hoạch đề ra Trong quá trình này công ty cũng phải theo dõi diễn biếnnhu cầu của thị trường để có những điều chỉnh về sản xuất, cung ứng và chính sáchbán hàng cho phù hợp
Ngoài ra quá trình công ty có doanh thu bán hàng là quá trình xuất giao hàng,vận chuyển, thanh toán tiền hàng Vì vậy cần phải quản lý đối với các khâu sau:
* Xuất giao hàng
Để có hàng hóa xuất giao cần phải làm tốt công tác chuẩn bị hàng: thực hiệntốt việc ký kết hợp đồng mua hàng hóa, nguyên vật liệu cho sản xuất; tổ chức sảnxuất hợp lý và hiệu quả, chú ý cải tiến chất lượng, mẫu mã hàng sản xuất cho phùhợp với nhu cầu thị trường, tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm,…
Trang 39Đối với bán lẻ, trên cơ sở bố trí mạng lưới bán ra hợp lý, cần phải lưu ý cảitiến phương thức bán hàng, thực hiện cân đo, đong, đếm chính xác, đảm bảo xuấtgiao hàng nhanh, chính xác.
Đối với bán buôn, căn cứ vào hợp đồng kinh tế tiến hành tốt công tác chuẩnbị: trước khi xuất giao hàng phải tiến hành kiểm tra xem mặt hàng, số lượng, quycách, phẩm chất,… có phù hợp với hợp đồng đã ký không để tránh trường hợpkhách hàng từ chối thanh toán hoặc phải giảm giá hàng bán…trên cơ sở đó xuấtgiao hàng nhanh, đúng hạn và chính xác
* Vận chuyển
Trong điều kiện công ty chủ yếu phải dùng phương tiện vận chuyển thuêngoài, cần phải tăng cường quản lý thúc đẩy bộ phận kho vận ký kết các hợp đồngkinh tế về vận chuyển hàng hóa nhằm đảm bảo kế hoạch vận chuyển sát với thực tế
và kịp thời Ngoài ra phải biết kết hợp giữa phương tiện vận chuyển thuê ngoài vàphương tiện vận chuyển riêng của công ty để tổ chức vận chuyển kịp thời theo đúnghợp đồng ký kết Trong quá trình vận chuyển cần phải xác định quãng đường vậnchuyển bình quân ngắn nhất, tận dụng hết tải trọng của phương tiện Mặt khác cần
tổ chức tốt công tác bốc xếp và cải tiến phương tiện bốc xếp
* Thanh toán tiền hàng
Khâu đầu tiên là phải lựa chọn phương thức thanh toán thích hợp (thu tiềnngày, bán trả chậm, trả góp,…) phù hợp với tính chất, đặc điểm mặt hàng kinhdoanh, khách hàng, đối thủ cạnh tranh,…
Đối với hợp đồng bán buôn, ngay sau khi chuyển hàng lên phương tiện vậnchuyển để vận chuyển cho người mua, công ty phải nhanh chóng hoàn chỉnh hóađơn và bộ chứng từ gửi cho khách hàng đề nghị thanh toán theo hợp đồng hoặc gửicho ngân hàng trong trường hợp nhờ thu Trong kinh doanh ngoại thương, vấn đềthanh toán quốc tế rất phức tạp, việc thanh toán tiền hàng được hay không, nhanhhay chậm phụ thuộc nhiều vào việc lập chứng từ thanh toán Điều này đòi hỏi cán
bộ tài chính doanh nghiệp phải biết rõ các vấn đề về giá cả thanh toán, phương thứcthanh toán, thời hạn thanh toán,…
Đối với nghiệp vụ bán lẻ, cần phải cải tiến phương thức bán và thanh toán,
Trang 40loại bỏ các thủ tục rườm rà không cần thiết.
c Quản lý tài chính đối với chi phí hoạt động kinh doanh
Để quản lý chi phí hoạt động kinh doanh một cách hiệu quả, các công ty cầnphải tuân thủ các bước kiểm soát chi phí sau:
- Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các định mức kinh tế - kỹ thuật phùhợp với đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành, nghề kinh doanh và mô hình tổ chứcquản lý cũng như trình độ trang bị của công ty
- Thường xuyên, liên tục kiểm soát các khoản chi thực tế phát sinh theo đúngquy định của pháp luật về hồ sơ, thủ tục, trình tự và theo kế hoạch chi phí dự kiến;đảm bảo mọi khoản chi ra đều nhằm phục vụ cho hoạt động kinh doanh của công ty
- Theo dõi, hạch toán toàn bộ các chi phí phát sinh trong kỳ vào kết quả kinhdoanh bao gồm cả việc thực hiện phân bổ chi phí đối với các khoản chi phí trả trước
- Định kỳ, phải tổ chức phân tích chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm củacông ty nhằm phát hiện những khâu yếu kém trong quản lý, những yếu tố làm tăngchi phí, giá thành sản phẩm để có giải pháp khắc phục kịp thời
- Quy định rõ trách nhiệm trong việc quản lý chi phí, về xử lý các khoản chivượt định mức,…
- Xây dựng ý thức tiết kiệm chi phí cho đội ngũ nhân viên bằng các cách thứcnhư khuyến khích nhân viên tham gia quản lý chi phí hay trao đổi với nhân viênnhằm nâng cao ý thức của nhân viên về tầm quan trọng của chi phí và kiểm soát chiphí tại doanh nghiệp
1.2.5 Quản lý và phân phối lợi nhuận
Tùy theo từng loại hình doanh nghiệp và mức lợi nhuận đạt được mà việcphân phối lợi nhuận của doanh nghiệp có khác nhau Nó phụ thuộc vào ý muốn chủquan của chủ sở hữu và nhu cầu phát triển của doanh nghiệp trong tương lai
Đối với các công ty cổ phần hoặc công ty liên doanh, lợi nhuận sau thuế mộtphần dùng để phân phối cho chủ sở hữu (mức phân phối này phụ phuộc vào nhiềuyếu tố như công ty mới thành lập hay thành lâp đã lâu, mức lãi ròng đạt được trong
kỳ và xu hướng tương lai, nhu cầu thanh toán cho khách hàng, nhu cầu tài trợ chocác dự án mới,…) phần còn lại để dự trữ nhằm tài trợ cho nhu cầu tăng vốn lên hoặc