1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ: Nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ bảo hiểm xe cơ giới tại Tổng Công ty Bảo Hiểm Bảo Việt

115 570 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cạnh tranh là một trong những đặc trưng cơ bản của kinh tế thị trường, là động lực thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp và nền kinh tế. Trong nền kinh tế thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh (NLCT) là điều kiện sống còn của mỗi doanh nghiệp.Dịch vụ bảo hiểm xe cơ giới (BHXCG) là một trong những dịch vụ bảo hiểm truyền thống, chiếm tỷ trọng doanh thu lớn, và vì vậy các công ty bảo hiểm thường tập trung cho mảng thị trường này. Trong thời gian qua, cùng với việc mở cửa thị trường bảo hiểm theo cam kết của lộ trình gia nhập WTO, thị trường bảo hiểm Việt Nam ngày càng cạnh tranh khốc liệt, việc xuất hiện mới các doanh nghiệp bảo hiểm (DNBH), đặc biệt là các DNBH chuyên ngành có sẵn thị trường, các công ty nước ngoài có tiềm lực tài chính, quản trị doanh nghiệp tốt cạnh tranh gay gắt với Tổng Công ty Bảo Hiểm Bảo Việt (BHBV), khiến cho thị phần của BHBV bị chia sẻ đáng kể, nguy cơ rất cao bị soán ngôi dẫn đầu thị trường đang dần hiển hiện. Để có thể đứng vững và phát triển trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt, BHBV cần phải không ngừng nâng cao NLCT nói chung và đặc biệt là nâng cao NLCT dịch vụ BHXCG một trong những dịch vụ chủ lực của BHBV. Từ thực tế đó tác giả lựa chọn đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ bảo hiểm xe cơ giới tại Tổng Công ty Bảo Hiểm Bảo Việt”.

Trang 1

PHẠM PHÚ NGHỊ

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DỊCH VỤ BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI TẠI TỔNG CÔNG TY BẢO HIỂM BẢO VIỆT

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

HÀ NỘI, NĂM 2010

Trang 2

PHẠM PHÚ NGHỊ

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DỊCH VỤ BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI TẠI TỔNG CÔNG TY BẢO HIỂM BẢO VIỆT

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển

Mã số: 60.31.05

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS LÊ HUY ĐỨC

HÀ NỘI, NĂM 2010

Trang 3

Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu của tôi, tất cả cácnội dung tham khảo đều được trích dẫn đầy đủ từ các nguồn tài liệu cụ thể Cáckết quả trình bày trong luận án là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳcông trình nào khác.

Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2010

Người cam đoan

Phạm Phú Nghị

Trang 4

Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trường Đại học Kinh

tế Quốc dân, các thầy cô Khoa Kế hoạch và Phát triển đã cho tôi những kiến thức vô cùng quý báu trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại Trường.

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn PGS TS Lê Huy Đức - Trưởng Khoa Kế hoạch và Phát triển, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành Luận văn.

Tôi xin chân thành cảm ơn ban Lãnh đạo, cán bộ nhân viên trong Tổng công ty Bảo hiểm Bảo Việt đã cung cấp các thông tin bổ ích để tác giả hoàn thành luận văn.

Tôi xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và những người thân trong gia đình đã luôn ửng hộ, tạo điều kiện, chia sẻ khó khăn và động viên tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành bản Luận văn này.

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 5

Mục lục

Danh mục các ký hiệu, các chữ cái viết tắt

Danh mục các bảng, biểu, sơ đồ, hình vẽ

1.2 Cơ sở lý luận về cạnh tranh và NLCT của sản phẩm – dịch vụ 5

1.2.2 Các chỉ tiêu đo lường cạnh tranh của sản phẩm - dịch vụ 8

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới NLCT của sản phẩm - dịch vụ 9

1.3 Năng lực cạnh tranh của dịch vụ BHXCG 9

1.3.1 NLCT của dịch vụ BHXCG và các chỉ tiêu đánh giá 9

1.3.2 Các yếu tố ảnh hướng tới NLCT dịch vụ BHXCG 11

1.3.3 Đánh giá NLCT dịch vụ BHXCG bằng phương pháp chuyên gia 19

1.4 Sự cần thiết phải nâng cao NLCT của dịch vụ BHXCG tại BHBV 24

1.4.1 Nâng cao NLCT để tồn tại trong môi trường cạnh tranh khốc liệt 24

Chương 2: THỰC TRẠNG NLCT DỊCH VỤ BHXCG CỦA BHBV 29

2.1 Giới thiệu chung về BHBV 29

2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh, phạm vi hoạt động và cơ cấu tổ chức 30

2.1.3 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2005- 2009 32

2.2 Thực trạng NLCT của dịch vụ BHXCG tại BHBV 33

2.2.1 Tình hình cung cấp dịch vụ BHXCG của BHBV 33

2.2.2 NLCT của dịch vụ BHXCG tại BHBV giai đoạn 2005-2009 33

2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới NLCT 38

2.3.2 Môi trường cạnh tranh của loại hình dịch vụ BHXCG 41

2.3.3 Các nhân tố nội tại của BHBV ảnh hưởng tới NLCT 45

2.4 Chỉ số NLCT dịch vụ BHXCG BHBV theo phương pháp chuyên gia 55

Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG & GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM

NÂNG CAO NLCT DỊCH VỤ BHXCG CỦA BHBV

57

3.1 Cơ sở để xác định phương hướng và giải pháp 57

Trang 6

3.2.1 Phương hướng 61

3.3 Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao NLCT dịch vụ BHXCG tại BHBV 62

3.3.4 Thực hiện tốt công tác quản lý rủi ro, chống trục lợi bảo hiểm 82

3.3.5 Nâng cao hiệu quả các hoạt động xúc tiến hỗn hợp 83

BHBV: Tổng Công ty Bảo Hiểm Bảo Việt

BHXCG: bảo hiểm xe cơ giới

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Bảng 1.1 Xác định chỉ số NLCT của dịch vụ BHXCG 20Bảng 1.2 Tiêu chí đánh giá NLCT của dịch vụ BHXCG 21Bảng 2.1 Khái quát kết quả kinh doanh của BHBV giai đoạn 2005-2009 32Bảng 2.2 Số phương tiện nhận bảo hiểm của BHBV giai đoạn 2005-2009 34Bảng 2.3 Tỷ lệ phí cơ bản và tỷ lệ giảm phí VCX của BHBV và thị trường

Bảng 2.4 Doanh thu BHXCG của BHBV giai đoạn 2005-2009 35Bảng 2.5 Bồi thhường BHXCG của BHBV giai đoạn 2005 -2009 36Bảng 2.6 Thị phần BHXCG của BHBV giai đoạn 2005-2009 37Bảng 2.7 Số lượng XCG nhập khẩu, lắp ráp, sản xuất trong nước giai đoạn

Bảng 2.8 Chỉ số NLCT dịch vụ BHXCG của BHBV 55Bảng 3.1 Dự báo số lượng XCG lưu hành tại Việt Nam giai đoạn 2010-

Bảng 3.2 Dự báo phí BHXCG toàn thị trường giai đoạn 2010-2015 58Bảng 3.3 Dự báo phí BHXCG của BHBV giai đoạn 2010-2015 59Bảng 3.4 Mục tiêu kinh doanh BHXCG giai đoạn 2010 -2015 62Bảng 3.5 Nhận diện các cấp độ dịch vụ khách hàng trong BHXCG 63

Trang 8

Hình 3.1 Đồ thị biểu diễn xu thế của các loại phương tiện XCG năm 1999

Hình 3.4 Đồ thị biểu diễn phí bảo hiểm toàn thị trường và của BHBV giai

đoạn 1999-2009 và dự báo cho giai đoạn 2010-2015 59

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của luận văn

Cạnh tranh là một trong những đặc trưng cơ bản của kinh tế thị trường, làđộng lực thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp và nền kinh tế Trong nền kinh tếthị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh (NLCT) là điều kiện sống còn của mỗidoanh nghiệp

Dịch vụ bảo hiểm xe cơ giới (BHXCG) là một trong những dịch vụ bảo hiểmtruyền thống, chiếm tỷ trọng doanh thu lớn, và vì vậy các công ty bảo hiểm thườngtập trung cho mảng thị trường này Trong thời gian qua, cùng với việc mở cửa thịtrường bảo hiểm theo cam kết của lộ trình gia nhập WTO, thị trường bảo hiểm ViệtNam ngày càng cạnh tranh khốc liệt, việc xuất hiện mới các doanh nghiệp bảo hiểm(DNBH), đặc biệt là các DNBH chuyên ngành có sẵn thị trường, các công ty nướcngoài có tiềm lực tài chính, quản trị doanh nghiệp tốt cạnh tranh gay gắt với TổngCông ty Bảo Hiểm Bảo Việt (BHBV), khiến cho thị phần của BHBV bị chia sẻđáng kể, nguy cơ rất cao bị soán ngôi dẫn đầu thị trường đang dần hiển hiện

Để có thể đứng vững và phát triển trong môi trường cạnh tranh ngày càngkhốc liệt, BHBV cần phải không ngừng nâng cao NLCT nói chung và đặc biệt lànâng cao NLCT dịch vụ BHXCG - một trong những dịch vụ chủ lực của BHBV

Từ thực tế đó tác giả lựa chọn đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ bảo hiểm xe cơ giới tại Tổng Công ty Bảo Hiểm Bảo Việt”.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: NLCT dịch vụ BHXCG của BHBV

Trang 10

Phạm vi nghiên cứu: Không gian: Hoạt động kinh doanh dịch vụ BHXCGcủa BHBV trên phạm vi toàn quốc; Thời gian: Thực trạng BHXCG từ năm 2005đến năm 2009, định hướng BHXCG cho giai đoạn 2010 đến 2015.

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài luận văn sử dụng phương pháp luận chung là: duy vật biện chứng vàduy vật lịch sử cùng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như: phân tích, tổng hợp,

dự báo, so sánh và mô hình hóa

5 Một số đóng góp của luận văn

- Hệ thống hóa được những lý luận cơ bản về cạnh tranh, NLCT Xác địnhcác yếu tố ảnh hưởng đến NLCT dịch vụ BHXCG, đề ra phương pháp xác định chỉ

số NLCT dịch vụ BHXCG

- Đánh giá thực trạng NLCT dịch vụ BHXCG của BHBV, xác định chỉ số đolường NLCT dịch vụ BHXCG của BHBV

Xuất phát từ điều kiện trong nước và quốc tế, các định hướng phát triển dịch

vụ BHXCG của BHBV, dự báo môi trường kinh doanh dịch vụ bảo hiểm và căn cứvào kết quả phân tích thực trạng NLCT dịch vụ BHXCG của BHBV, luận văn đưa

ra các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao NLCT dịch vụ BHXCG của BHBV từ naytới năm 2015 và định hướng cho các năm tiếp theo

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được kết cấu thành ba chương:

Chương 1: Sự cần thiết nâng cao NLCT của dịch vụ BHXCG tại Tổng Công

ty Bảo Hiểm Bảo Việt

Chương 2: Thực trạng về NLCT của dịch vụ BHXCG tại Tổng Công ty BảoHiểm Bảo Việt

Chương 3: Phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao NLCT củadịch vụ BHXCG tại Tổng Công ty Bảo Hiểm Bảo Việt

Trang 11

CẠNH TRANH CỦA DỊCH VỤ BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI TẠI

TỔNG CÔNG TY BẢO HIỂM BẢO VIỆT

1.1 Tổng quan về dịch vụ bảo hiểm xe cơ giới

1.1.1 Giới thiệu về dịch vụ BHXCG

+ Xe cơ giới (XCG): Luật giao thông đường bộ Việt Nam năm 2008 quyđịnh XCG gồm xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô

tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; mô tô ba bánh; xe gắn máy và các loại xe tương tự

Như vậy, có thể nói XCG là các phương tiện tham gia giao thông đường bộ

có gắn động cơ, và do vậy có tính cơ động cao

+ Dịch vụ BHXCG: Dịch vụ BHXCG là một dịch vụ trong đó Công ty bảo

hiểm thu phí bảo hiểm để nhận chuyển nhượng rủi ro của chủ XCG, cam kết và

thực hiện đền bù cho chủ xe khắc phục thiệt hại về người, tài sản, trách nhiệm …

khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra

1.1.2 Đặc điểm của dịch vụ BHXCG

Dịch vụ BHXCG là một dịch vụ bảo hiểm có những đặc trưng riêng vànhững đặc trưng này ảnh hưởng tới việc tổ chức kinh doanh dịch vụ Các đặc điểmchính của dịch vụ BHXCG là:

+ Quá trình mua dịch vụ và quá trình sử dụng dịch vụ có sự tách biệt về thờigian Thời gian bảo hiểm thông thường là một năm nhưng người mua bảo hiểm phảithanh toán phí bảo hiểm cho công ty bảo hiểm ngay từ khi được cấp đơn bảo hiểm.Hết thời hạn bảo hiểm, việc có hay không có sự kiện bảo hiểm thì giá trị của camkết theo hợp đồng mặc nhiên không còn hiệu lực

+ Mua và cung cấp dịch vụ BHXCG mang tính cam kết Cả công ty bảohiểm và chủ XCG đều không mong muốn có sự kiện bảo hiểm xảy ra để “thực hiện

Trang 12

cam kết” Tuy vậy, dù muốn hay không thì sự kiện bảo hiểm vẫn có thể xảy ra vàkhi ấy thì người được bảo hiểm – chủ XCG mới thấy, cảm nhận được việc “thựchiện cam kết” của công ty bảo hiểm

+ Dịch vụ BHXCG có tính quy mô: XCG mang tính cơ động cao, nên đểcung cấp dịch vụ hiệu quả thì công ty bảo hiểm phải có mạng lưới đủ rộng

1.1.3 Phân loại dịch vụ BHXCG

* Phân loại theo tính chất BHXCG:

+ Bảo hiểm bắt buộc: Đối với BHXCG, Việt Nam quy định các loại hình bảohiểm bắt buộc là bảo hiểm trách nhiệm dân sự (TNDS) của chủ XCG đối với ngườithứ 3, hành khách (trường hợp chủ xe kinh doanh vận chuyển hành khách)

+ Bảo hiểm tự nguyện: là loại hình bảo hiểm chủ xe và DNBH tự thỏa thuậntham gia bảo hiểm Ở Việt Nam có một số loại hình bảo hiểm tự nguyện là bảohiểm vật chất xe (VCX) ô tô, bảo hiểm tai nạn lái phụ xe và người ngồi trên xe(TNLP), bảo hiểm TNDS của chủ xe đối với hàng hóa vận chuyển trên xe

* Phân loại theo phạm vi BHXCG:

+ Bảo hiểm trách nhiệm: là loại hình bảo hiểm cho những trách nhiệm pháp

lý theo quy định của pháp luật mà chủ xe phải bồi thường, khắc phục cho nhữngthiệt hại về thân thể, tài sản do việc sử dụng XCG gây ra

+ Bảo hiểm tài sản: là loại hình bảo hiểm cho những thiệt hại về XCG xảy ra

do những tai nạn bất ngờ ngoài sự kiểm soát của chủ xe trong những trường hợp cụthể do quy tắc bảo hiểm quy định

+ Bảo hiểm con người: là loại hình bảo hiểm cho những thiệt hại về thân thể

và tính mạng đối với lái xe và những người khác được chở trên xe gây ra do tai nạnkhi xe đang tham gia giao thông

Ngoài ra BHXCG còn được phân loại theo quá trình bảo hiểm chủng loạiphương tiện là bảo hiểm xe ô tô, bảo hiểm xe máy

Trang 13

1.2.1 Khái niệm về cạnh tranh và NLCT

1.2.1.1 Khái niệm về cạnh tranh

Cạnh tranh là một đặc trưng cơ bản của nền kinh tế hàng hóa, là điều kiệnsống còn của mỗi doanh nghiệp, có một số định nghĩa về cạnh tranh như sau:

Theo Các Mác: “Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa cácnhà tư bản để giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hànghóa để thu hút được lợi nhuận siêu ngạch”

Theo từ điển Tiếng Việt: “Cạnh tranh là sự ganh đua giữa những cá nhân, tậpthể có chức năng như nhau nhằm giành phần hơn, phần thắng về mình”

Theo cuốn kinh tế học của P.Samuelson: “Cạnh tranh là sự kình địch giữacác doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để giành khách hàng, thị trường”

Ngoài ra, còn có nhiều cách diễn đạt khác nhau về khái niệm cạnh tranh.Song qua các định nghĩa trên có thể tiếp cận về cạnh tranh như sau:

Thứ nhất, khi nói đến cạnh tranh là nói đến sự ganh đua nhằm giành lấy phầnthắng của nhiều chủ thể cùng tham dự

Thứ hai, mục đích trực tiếp của cạnh tranh là một đối tượng cụ thể nào đó màcác bên đều muốn giành giật (như một cơ hội, một dự án, khách hàng ) với mụcđích cuối cùng là kiếm được lợi nhuận cao

Thứ ba, cạnh tranh diễn ra trong một môi trường cụ thể, có các ràng buộcchung mà các bên tham gia phải tuân thủ như: đặc điểm sản phẩm, thị trường, cácđiều kiện pháp lý, các thông lệ kinh doanh

Thứ tư, trong quá trình cạnh tranh, các chủ thể có thể sử dụng nhiều công cụkhác nhau: cạnh tranh bằng đặc tính và chất lượng sản phẩm dịch vụ, cạnh tranhbằng giá bán sản phẩm dịch vụ; cạnh tranh bằng nghệ thuật tiêu thụ sản phẩm; cạnhtranh nhờ dịch vụ bán hàng tốt; cạnh tranh thông qua hình thức thanh toán

Trang 14

1.2.1.2 Khái niệm về NLCT

Mặc dù thuật ngữ NLCT được nhắc đến nhiều, nhưng để có một khái niệm

cụ thể về nó thì đây là vấn đề gây nhiều tranh luận Đối với các lãnh đạo doanhnghiệp, NLCT có nghĩa là sức cạnh tranh trên thị trường thế giới nhằm nhờ áp dụngchiến lược toàn cầu mà có được Đối với các nhà kinh tế học, sức cạnh tranh là giáthấp của đơn vị sức lao động dựa vào điều chỉnh hồi suất

Trong từ điển thuật ngữ chính sách thương mại: “Sức cạnh tranh là năng lựccủa một doanh nghiệp, một ngành, một quốc gia không bị doanh nghiệp khác,ngành khác đánh bại về năng lực kinh tế” (University of Adelaide, 1997)

Năm 2010 Việt Nam được WEF xếp hạng NLCT toàn cầu thứ 59 trong số

133 quốc gia được xếp hạng, thăng tiến tới 16 bậc so với năm 2009

b) NLCT ngành

NLCT của ngành phụ thuộc vào 4 nhóm yếu tố:

- Nhóm yếu tố do ngành tự quyết định bao gồm: chiến lược phát triển ngành,sản phẩm chế tạo, lựa chọn công nghệ, đào tạo cán bộ, đầu tư nghiên cứu công nghệ

và phát triển sản phẩm, chi phí sản xuất và quan hệ với bạn hàng

Trang 15

bao gồm: thuế, lãi suất ngân hàng, tỷ giá, chi ngân sách cho hoạt động nghiên cứutriển khai, hệ thống luật pháp điều chỉnh quan hệ giữa các bên tham gia thịtrường

- Nhóm yếu tố mà Chính phủ và ngành chỉ quyết định được một phần như:nguyên liệu đầu vào sản xuất, nhu cầu của người tiêu dùng, môi trường quốc tế

- Nhóm các yếu tố hoàn toàn không thể quyết định được như: môi trường tựnhiên, quy luật kinh tế

là tạo cho doanh nghiệp có khả năng triển khai các hoạt động với hiệu suất cao hơncác đối thủ cạnh tranh, tạo ra giá trị cho khách hàng dựa trên sự khác biệt trong cácyếu tố của chất lượng hoặc chi phí thấp, hoặc cả hai

d) NLCT của sản phẩm/ dịch vụ

Theo một số tác giả, NLCT của sản phẩm/dịch vụ là khả năng sản phẩm/dịch

vụ đó đáp ứng được nhu cầu của khách hàng về chất lượng, giá cả, tính năng, kiểudáng, tính độc đáo, … hơn hẳn trong tương quan so sánh trực tiếp với những sảnphẩm/dịch vụ tương tự cạnh tranh trên cùng một thị trường mục tiêu trong mộtkhoảng thời gian xác định

Trang 16

Theo GS Tôn Thất Nguyễn Thiêm, Trung tâm kinh tế Châu Á – Thái BìnhDương: “Khả năng cạnh tranh sản phẩm là khả năng duy trì và cải thiện vị trí cạnhtranh sản phẩm trong hiện tại và tương lai so với các đối thủ cạnh tranh trên thịtrường nhằm thu lợi ích tối đa”.

Như vậy, NLCT của sản phẩm/ dịch vụ được cấu thành bởi nhiều yếu tố,những yếu tố cơ bản không thể thiếu được là: yếu tố về chất lượng sản phẩm, yếu tố

về giá cả, tính độc đáo hay sự khác biệt

Các cấp độ NLCT có mối quan hệ qua lại, tạo điều kiện cho nhau và quyđịnh lẫn nhau Một nền kinh tế có sức cạnh tranh thì các tế bào của nó là ngành kinh

tế, doanh nghiệp phải có sức cạnh tranh Cũng vậy, một doanh nghiệp có sức cạnhtranh thì các sản phẩm/dịch vụ chính do nó cung cấp cũng phải có NLCT

1.2.2 Các chỉ tiêu đo lường NLCT của sản phẩm/ dịch vụ

1.2.2.1 Sản lượng, giá cả, doanh thu

Sản lượng, doanh thu: đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh sản phẩm/dịch

vụ của doanh nghiệp, thể hiện năng lực đầu ra của doanh nghiệp đối với sảnphẩm/dịch vụ Sản lượng, doanh thu sản phẩm/dịch vụ tăng trưởng cao và ổn địnhqua các năm chứng tỏ khả năng duy trì và giữ vững thị phần của doanh nghiệp

Giá cả của dịch vụ chính là chi phí bằng tiền để có thể tiêu dùng sản phẩm/dịch vụ, nên giá cả phần nào phản ánh mức độ hấp dẫn của dịch vụ trong mối tươngquan giữa lợi ích và chi phí tiêu dùng sản phẩm/ dịch vụ Nên trong cùng điều kiệnmang lại độ thỏa dụng cho khách hàng như nhau thì sản phẩm/ dịch vụ có giá cảthấp hơn sẽ hấp dẫn khách hàng hơn và ngược lại Việc hợp lý hóa, tiết kiệm chi phícác khâu từ sản xuất đến phân phối sẽ tạo điều kiện cho việc giảm giá bán, nâng caoNLCT của sản phẩm/ dịch vụ

1.2.2.2 Lợi nhuận

Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả kinh tế của các hoạt độngsản xuất kinh doanh sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp, đó là khoản chênh lệch

Trang 17

trong một thời kỳ nhất định Lợi nhuận có vai trò rất quan trọng đối với sự tồn tại vàphát triển sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp, vì vậy tình hình tăng trưởng lợinhuận có ổn định hay không là một trong những chỉ tiêu đánh giá NLCT sảnphẩm/dịch vụ của doanh nghiệp

1.2.2.3 Thị phần

Thị phần đánh giá NLCT của sản phẩm/dịch vụ, cho biết khả năng chấp nhậncủa thị trường với sản phẩm/dịch vụ doanh nghiệp cung cấp Thị phần sảnphẩm/dịch vụ của doanh nghiệp lớn hơn chứng tỏ nó có khả năng đáp ứng nhu cầucủa khách hàng cao hơn so với đối thủ cạnh tranh

Các chỉ tiêu trên là biểu hiện bên ngoài của NLCT của sản phẩm/dịch vụ.Khi đem so sánh với đối thủ, chúng thể hiện một cách trực giác sức mạnh tổng thể

và vị thế hiện tại của sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp trên thị trường

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới NLCT của sản phẩm - dịch vụ

NLCT của sản phẩm/dịch vụ chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, do vậy để đề

ra được những giải pháp nâng cao NLCT của sản phẩm/dịch vụ cần phải phân tíchảnh hưởng của các yếu tố đó Có thể phân loại các yếu tố ảnh hưởng thành:

- Nhóm các yếu tố bên ngoài (yếu tố khách quan) như các yếu tố thuộc môitrường quốc tế, môi trường kinh tế quốc dân, môi trường cạnh tranh ngành

- Nhóm các yếu tố bên trong (yếu tố chủ quan) như các yếu tố: chất lượng,giá cả, tính độc đáo của sản phẩm/ dịch vụ, chăm sóc khách hàng

1.3 Năng lực cạnh tranh của dịch vụ bảo hiểm xe cơ giới

1.3.1 NLCT của dịch vụ BHXCG và các chỉ tiêu đánh giá

NLCT dịch vụ BHXCG của doanh nghiệp là khả năng dịch vụ BHXCG củadoanh nghiệp được sử dụng nhiều và nhanh chóng khi trên thị trường có nhiềudoanh nghiệp cùng cung cấp dịch vụ BHXCG

Trang 18

Các chỉ tiêu đo lường NLCT dịch vụ BHXCG tương tự các chỉ tiêu đo lườngNLCT sản phẩm/dịch vụ nói chung, bao gồm: doanh thu, lợi nhuận, thị phần …1.3.1.1 Số phương tiện bảo hiểm, tỷ lệ phí bảo hiểm, doanh thu phí bảo hiểm

Số phương tiện nhận bảo hiểm (ô tô, xe máy) trong một thời gian nhất định(thông thường là một năm) phản ánh năng lực bảo hiểm của DNBH Phương tiệntham gia bảo hiểm gồm số phương tiện tham gia bảo hiểm năm đầu và số phươngtiện tham gia tái tục bảo hiểm (năm trước đã tham gia, năm nay tiếp tục bảo hiểm)

Có thể đo lường NLCT qua số đầu phương tiện qua một số chỉ tiêu sau:+ Tỷ lệ tái tục bảo hiểm: Nếu tỷ lệ này tăng lên phản ánh khách hàng hàilòng và mong muốn tiếp tục sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp; ngược lại, nếu tỷ lệgiảm đi, doanh nghiệp cần thiết xem lại chất lượng dịch vụ của mình

+ Tỷ lệ bảo hiểm cho xe đăng ký lần đầu: Nếu tỷ lệ này tăng lên chứng tỏNLCT của doanh nghiệp tăng lên, do chất lượng dịch vụ tốt, mạng lưới mở rộng,giá cả phù hợp; ngược lại, nếu tỷ lệ này giảm đi, chứng tỏ tính hấp dẫn về dịch vụcủa doanh nghiệp đang bị giảm

Tỷ lệ phí bảo hiểm chính là giá cả của việc chấp nhận chuyển giao rủi ro bảohiểm Trong BHXCG các DNBH PNT thường xây dựng cho mình tỷ lệ phí bảohiểm cơ bản và tùy theo điều kiện gia tăng hay thu hẹp các điều kiện bảo hiểm bổsung mà tăng giảm tỷ lệ phí bảo hiểm cơ bản khi áp dụng phí cho khách hàng

Doanh thu bảo hiểm bằng tỷ lệ phí bảo hiểm nhân với số tiền nhận bảo hiểm.Doanh thu BHXCG được cấu thành từ doanh thu bảo hiểm VCX, bảo hiểm TNDS,bảo hiểm TNLP , trong đó bảo hiểm VCX và bảo hiểm TNDS bắt buộc là nhữngnghiệp vụ có tỷ trọng cao nhất, tới 97-98%

1.3.1.2 Tỷ lệ bồi thường bảo hiểm gốc

Chi phí BHXCG bao gồm: chi khai thác, chi tiền lương, chi hoa hồng, chibồi thường bảo hiểm gốc, thì chi phí khai thác, tiền lương và chi phí hoa hồngchiếm tỷ trọng không lớn và tương đối ổn định, khoảng 20-25% phí bảo hiểm gốc

Trang 19

thường xem xét thông qua chỉ tiêu tỷ lệ bồi thường gốc.

Tỷ lệ bồi thường gốc được đo lường bằng tỷ lệ giữa số tiền bồi thường bảohiểm gốc và số phí bảo hiểm gốc trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm.1.3.1.3 Thị phần

Thị phần BHXCG là tiêu chí đánh giá khả năng chiếm lĩnh thị trường củadịch vụ BHXCG Thị phần BHXCG thường được đo bằng tỷ lệ giữa số lượngphương tiện, doanh số phí bảo hiểm của DNBH so với tổng số phương tiện, doanh

số phí bảo hiểm của toàn thị trường

Chúng ta có thể đánh giá thị phần BHXCG qua một số tiêu chí như: thị phầnbảo hiểm xe ô tô/xe máy, thị phần bảo hiểm VCX/ bảo hiểm bắt buộc TNDS …

1.3.2 Các yếu tố ảnh hướng tới NLCT dịch vụ BHXCG

1.3.2.1 Các yếu tố bên ngoài

a) Môi trường quốc tế

Xu hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn

ra với tốc độ ngày càng nhanh, quy mô ngày càng lớn và lan tỏa đến mọi lĩnh vựccủa thế giới, vừa thúc đẩy để hợp tác phát triển, vừa tăng sức ép cạnh tranh và tínhphụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế

Lộ trình thực hiện đầy đủ các cam kết và các hiệp định quốc tế đang và sẽtạo ra áp lực mở cửa thị trường dịch vụ bảo hiểm nói chung và dịch vụ BHXCG nóiriêng cho các doanh nghiệp nuớc ngoài tham gia cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ vớicác doanh nghiệp trong nước Sự biến động về tỷ giá, thuế nhập khẩu … sẽ tác độngtới giá cả của phương tiện XCG, và sẽ tác động tới nhu cầu mua, bảo hiểm phươngtiện XCG

b) Môi trường kinh tế quốc dân

i Yếu tố kinh tế

Trang 20

Các yếu tố kinh tế vĩ mô có ảnh hưởng lớn đến dịch vụ bảo hiểm nói chung

và BHXCG nói riêng là: GDP, GDP/người Khi kinh tế phát triển thì nhu cầu muasắm XCG, nhu cầu bảo hiểm XCG tăng cao Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái,tức GDP giảm thì các khoản tiền dành cho sử dụng dịch vụ bảo hiểm giảm, làmtăng áp lực cạnh tranh và tạo ra nhiều đe dọa đối với doanh nghiệp

Trong nhữug năm qua nền kinh tế Việt Nam đã thu được những thành quả tolớn đáng khích lệ Tốc độ tăng trưởng GDP ổn định ở mức 7%/năm Thu nhập bìnhquân đầu người cũng tăng lên, mức sống của dân cư được cải thiện, chất lượng cuộcsống không ngừng nâng cao, năm 2009 GDP/đầu người đạt trên 1.000 USD

Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, nhu cầu sử dụng các dịch vụ BHXCGphong phú, đa dạng và đòi hỏi ngày càng cao, đây chính là một trong những tácđộng tích cực tới hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo hiểm nói chung và dịch vụBHXCG nói riêng

ii Yếu tố chính trị và pháp luật

Một thể chế chính trị ổn định, luật pháp rõ ràng sẽ là cơ sở cho việc bảo đảm

sự thuận lợi, bình đẳng cho các doanh nghiệp tham gia cạnh tranh có hiệu quả

Về cơ bản cho đến nay Việt Nam đã có hệ thống chính sách, luật pháp tươngđối toàn diện về lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm nói chung và lĩnh vực BHXCG nóiriêng Tuy nhiên, việc chưa có những biện pháp kiểm tra và xử lý sai phạm nghiêmtúc nên ở đâu đó vẫn còn có hiện tượng cạnh tranh không lành mạnh như giảm phítới mức không được phép, tăng hoa hồng quá mức quy định …

iii Yếu tố văn hóa xã hội

Những thay đổi của các yếu tố văn hóa xã hội đều có thể tạo ra các cơ hội vànguy cơ đối với doanh nghiệp Khi đánh giá môi trường kinh doanh của doanhnghiệp cần xem xét các yếu tố văn hóa xã hội như quan điểm, phong cách sống, tínhtích cực tiêu dùng … Thông qua nghiên cứu những tiêu thức này có thể xác địnhtiềm năng phát triển của doanh nghiệp, của dịch vụ

Trang 21

nhiều, đặc biệt là dân cư nông thôn, khu vực miền núi Đây là một thách thức lớnđối với các DNBH Để có thể tạo ra được sự chuyển biến trong nhận thức tiêu dùngcủa người dân, việc tiến hành những chương trình quảng bá, hướng dẫn và tuyêntruyền là điều hết sức cần thiết.

iv Yếu tố dân số

Phương tiện XCG phục vụ nhu cầu sản xuất, vận chuyển hàng hóa và đi lạicủa người dân, và như vậy ở một khía cạnh nào đó thì nhu cầu số phương tiện sẽ tỷ

lệ thuận với số lượng dân số và mức sống của dân cư Mức sống dân cư tăng lên thìnhu cầu mua sắm phương tiện xe cơ giới tăng lên

c) Môi trường cạnh tranh

Theo giáo sư Michael E.Porter môi trường cạnh tranh ngành bao gồm 5 yếu

tố cơ bản: đối thủ cạnh tranh hiện tại, đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, khách hàng, nhàcung cấp, và các dịch vụ thay thế

i Đối thủ cạnh tranh hiện tại

Các đối thủ cạnh tranh quyết định tính chất và mức độ ganh đua làm chocạnh tranh thêm gay gắt Doanh nghiệp phải xem xét đến tiềm năng chính yếu củađối thủ cạnh tranh, các ưu nhược điểm của họ để có những chiến lược, sách lược đốiphó nhằm củng cố và nâng cao vị thế của mình trên thị trường

Hiện tại thị trường bảo hiểm PNT Việt Nam có 28 DNBH tham gia, tuynhiên mới có 25 DNBH cung cấp dịch vụ BHXCG, các DNBH PNT còn lại đangxúc tiến việc cung cấp dịch vụ BHXCG

ii Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn có thể là các doanh nghiệp mới tham gia thịtrường hoặc các doanh nghiệp khác có kế hoạch mở rộng sản xuất kinh doanh Áplực cạnh tranh tiềm ẩn trong ngành phụ thuộc vào mức độ khó khăn đối với cácdoanh nghiệp có khả năng gia nhập ngành để cạnh tranh với các doanh nghiệp đang

Trang 22

hoạt động trong ngành Việc bảo vệ vị thế cạnh tranh dịch vụ của doanh nghiệp baogồm duy trì hàng rào hợp pháp ngăn cản sự xâm nhập từ bên ngoài như lợi thế donăng lực mạng lưới lớn, đa dạng hóa dịch vụ, nguồn lực tài chính.

Đối thủ tiềm ẩn đối với BHBV trong kinh doanh BHXCG chính là cácDNBH PNT chuẩn bị gia nhập thị trường có cung cấp dịch vụ BHXCG và cácDNBH PNT đã hoạt động tại Việt Nam chuẩn bị cung cấp dịch vụ BHXCG

iii Áp lực từ các dịch vụ thay thế

Khi quyết định sử dụng dịch vụ, khách hàng sẽ đánh giá các phương án cùngthỏa mãn một nhu cầu của mình rồi mới ra quyết định Đối với BHXCG thì dịch vụthay thế chính là khách hàng tự bảo hiểm hoặc đối với các doanh nghiệp lớn có thểthành lập cho riêng mình bảo hiểm chuyên nghành (bảo hiểm ngành than, bưu chínhviễn thông, dầu khí, hàng không)

iv Áp lực từ nhà cung cấp

Các nhà cung cấp dịch vụ cần phải quan hệ với các nhà cung ứng thiết bị,máy móc, thiết kế dịch vụ giá trị gia tăng Mức độ phụ thuộc vào nhà cung cấp sẽảnh hưởng đáng kể tới tính ổn định trong việc cung cấp dịch vụ

Đối với BHXCG thì nhà cung cấp chính là các nhà tái bảo hiểm, nhà cungcấp dịch vụ sửa chữa ô tô

v Áp lực từ phía khách hàng

Khách hàng là một trong những yếu tố quan trọng tạo ra NLCT dịch vụ củadoanh nghiệp Sự tín nhiệm của khách hàng có thể là tài sản giá trị nhất của doanhnghiệp Sự tín nhiệm đó đạt được do biết thỏa mãn tốt hơn các nhu cầu và thị hiếucủa khách hàng so với các đối thủ cạnh tranh Khách hàng luôn mong muốn đượcthỏa mãn các nhu cầu của mình một cách tối đa với chi phí hợp lý nhất Đặc biệt,trong bối cảnh cạnh tranh găy gắt, khách hàng có nhiều sự lựa chọn nên luôn gây áplực đối với doanh nghiệp

Trang 23

Các yếu tố bên trong ảnh hưởng NLCT của dịch vụ BHXCG bao gồm: chấtlượng dịch vụ, giá cả, thời gian cung cấp dịch vụ, tính độc đáo của dịch vụ, hoạtđộng xúc tiến hỗn hợp và công tác chăm sóc khách hàng

a) Chất lượng dịch vụ

Do đặc điểm của dịch vụ BHXCG là quá trình mua và sử dụng dịch vụ có sựkhác biệt về thời gian, và dịch vụ mang tính “cam kết”, nên yêu cầu về chất lượngdịch vụ phải rất cao, nó được đánh giá thông qua sự hài lòng của khách hàng saukhi đã tiêu dùng dịch vụ Theo đà phát triển của nền kinh tế xã hội và trình độ pháttriển dân trí của mỗi quốc gia thì người tiêu dùng ngày càng đòi hỏi khắt khe vềchất lượng dịch vụ, mức độ tiện ích của dịch vụ Chất lượng dịch vụ là một trongnhững công cụ cạnh tranh quan trọng nhất của các nhà khai thác bảo hiểm

i Các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ

Chất lượng dịch vụ được xác định bằng các chỉ tiêu định tính và định lượng.Chỉ tiêu định tính được thể hiện ở mức độ hài lòng (hoặc thỏa mãn) của khách hànghay là những cảm nhận của khách hàng về dịch vụ nhận được Còn các chỉ tiêu địnhlượng được thể hiện bằng các chỉ tiêu cụ thể: như tỷ lệ tái tục hợp đồng, thời gianphục vụ khách hàng, thời gian giải quyết quyền lợi bảo hiểm

ii Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ

Trang 24

Để nâng cao năng lực sáng tạo của con người, biện pháp quan trọng được ápdụng là lợi ích của người lao động (lương thưởng, chế độ phúc lợi, thăng tiến .)phải rõ ràng và đảm bảo, doanh nghiệp phải tiến hành đào tạo và rèn luyện kỹ năngcho người lao động Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ BHXCG nào thiếu quan tâmtới biện pháp này thì chất lượng lao động thấp và do đó chất lượng dịch vụ kém.

+ Năng lực mạng lưới và kênh phân phối

Với đặc điểm cơ động, phương tiện XCG rất lớn và nhiều chủng loại (khôngtập trung), nên năng lực mạng lưới rất cần thiết cho việc cung cấp dịch vụ BHXCG

Có được mạng lưới quy mô lớn với trình độ quản lý, vận hành tiên tiến sẽ tạo ra sứccạnh tranh lớn cho doanh nghiệp Năng lực mạng lưới trong dịch vụ BHXCG đượcxem xét trên một số nội dung là: mạng lưới các phòng cung cấp dịch vụ BHXCG,các điểm phục vụ giải quyết các cam kết về bồi thường (các điểm khai báo, giámđịnh, cơ sở sửa chữa phương tiện), các đại lý cộng tác viên

Xây dựng các kênh phân phối nhằm góp phần chiếm lĩnh thị trường, đáp ứngnhanh nhu cầu của khách hàng Khi hai sản phẩm có chất lượng, giá cả tương tựnhau thì sản phẩm nào thuận tiện với người tiêu dùng hơn sẽ chiếm ưu thế hơn

+ Công nghệ

Với bản chất của bảo hiểm là số đông bù cho rủi ro của số ít dựa trên nguyêntắc thống kê Mặt khác khác với các loại bảo hiểm khác mang tính tĩnh, tính tậptrung, thì BHXCG có tính động, tính phân tán nhỏ lẻ, nên việc xử lý thống kê rấtphức tạp Để có thể đưa ra các quyết sách kinh doanh, giải quyết nhanh chóng cáccông việc tác nghiệp phục vụ khách hàng thì cần thiết phải có các chương trìnhquản lý đủ mạnh, có quy trình cung cấp dịch vụ thuận tiện, phù hợp

b) Phí bảo hiểm

Phí bảo hiểm là yếu tố quan trọng thứ hai của NLCT của dịch vụ BHXCGsau yếu tố chất lượng Nói chất lượng là yếu tố hàng đầu, đó là xu thế chung, tuy

Trang 25

lượng tốt kèm theo giá rẻ là một lợi thế cạnh tranh lớn.

Dịch vụ của hai doanh nghiệp cung cấp có cùng công dụng, chất lượng nhưnhau thì khách hàng sẽ sử dụng dịch vụ rẻ hơn Giá dịch vụ được quyết định bởi giátrị của dịch vụ Tuy nhiên, sự vận động của giá còn phụ thuộc vào khả năng thanhtoán của khách hàng Với mức thu nhập thấp, khách hàng sẽ sử dụng các dịch vụ cógiá rẻ Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đã thực hiện chiến lược kinh doanh làcung cấp dịch vụ có khả năng thanh toán thấp về phía mình trong kinh doanh đểcạnh tranh về giá (trong khung giá quy định của nhà nước) Một số doanh nghiệpchấp nhận bán giá thấp, nhưng bù lại số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ nhiều.Ngược lại, khi mức thu nhập cao, khách hàng sẻ quan tâm nhiều đến dịch vụ có chấtlượng cao và sẽ chấp nhận mức giá cao

c) Tính độc đáo của dịch vụ

Nhu cầu của người tiêu dùng luôn thay đổi theo không gian, thời gian, tuổitác, nghề nghiệp, thu nhập Do vậy, để chiếm lĩnh và khai thác tối đa nhu cầu thịtrường, các nhà cung cấp cần đa dạng hóa các loại hình dịch vụ cho phù hợp với đặcđiểm nhu cầu và khả năng thanh toán của từng nhóm đối tượng khách hàng

Dịch vụ giá trị gia tăng tạo ra những sự khác biệt so với các đối thủ cạnhtranh, nó tác động lớn tới tâm lý và quyết định của khách hàng Sự đa dạng của cácdịch vụ giá trị gia tăng càng làm tăng thêm lợi ích cho khách hàng và giúp kháchhàng có thể phân biệt được dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp với các dịch vụ củacác đối thủ cạnh tranh

Việc thường xuyên cải tiến dịch vụ, tạo ra những nét độc đáo riêng, đưa rathị trường những dịch vụ mới thay thế cũng góp phần không nhỏ nâng cao NLCTcủa dịch vụ Để thực hiện được việc này doanh nghiệp cần chú trọng tới công tácnghiên cứu phát triển, nghiên cứu dịch vụ mới, nghiên cứu thị trường

Trang 26

d) Hoạt động xúc tiến hỗn hợp

Các hoạt động xúc tiến sẽ thông báo cho khách hàng sự có mặt của dịch vụtrên thị trường, thu hút khách hàng chú ý đến dịch vụ, thuyết phục họ về các ưu việtcủa dịch vụ so với các dịch vụ cạnh tranh, xây dựng một hình ảnh đẹp về doanhnghiệp, về doanh nghiệp trong mắt người tiêu dùng, nhắc họ nhớ đến dịch vụ khi cónhu cầu và kích thích khách hàng mua hàng Các chính sách xúc tiến hỗn hợp gồm:quảng cáo, khuyến mại, quan hệ với công chúng

e) Quản lý rủi ro và phòng chống trục lợi bảo hiểm

Bảo hiểm nói chung BHXCG nói riêng là việc nhận chuyển giao rủi ro từkhách hàng trong điều kiện chấp nhận rủi ro ở một mức độ nhất định Như vậy, cóquản lý được rủi ro, có phòng chống được việc trục lợi bảo hiểm thì mới góp phầnvào việc nâng cao NLCT

Hiện nay trục lợi bảo hiểm ngày càng phổ biến, và có chiều hướng gia tăng,với yêu cầu quản trị ngày càng cao của DNBH đòi hỏi có biện pháp quản lý rủi rohữu hiệu: nhận diện rủi ro, phân bổ rủi ro một cách thích hợp

Một số hiện tượng trục lợi bảo hiểm phổ biến hiện nay là trục lợi phí bảohiểm (khai báo giá trị xe thấp để nộp phí bảo hiểm thấp), trục lợi giá trị xe (xe cũkhai báo giá trị xe cao, sau đó hủy xe đòi bồi thường toàn bộ), trục lợi bồi thường(khai báo và đòi bồi thường cao hơn thiệt hại thực tế, khai báo tai nạn không kịpthời, đã được bồi thường từ bên thứ 3 tiếp tục đòi bồi thường từ DNBH)

Qua việc phân tích các yếu tố thể hiện NLCT của dịch vụ BHXCG (số phương tiện nhận bảo hiểm, tỷ lệ phí bảo hiểm, doanh số phí bảo hiểm, tỷ lệ bồi thường bảo hiểm gốc, thị phần) và phân tích các yếu tố tác động (các yếu tố thuộc môi trường kinh tế quốc dân, các yếu tố thuộc môi trường cạnh tranh ngành và các yếu tố nội tại) người phân tích sẽ có thể đưa ra được kết luận về NLCT dịch vụ BHBV của doanh nghiệp.

Trang 27

tục sử dụng phương pháp chuyên gia để kiểm định và xem xét NLCT dịch vụ BHXCG của BHBV đang ở mức thang điểm nào.

1.3.3 Đánh giá NLCT dịch vụ BHXCG bằng phương pháp chuyên gia

1.3.3.1 Lựa chọn và thành lập nhóm chuyên gia và xác lập bảng câu hỏi

Các chuyên gia được lựa chọn là người có chuyên môn sâu về lĩnh vựcBHXCG, có lập trường khoa học và quan tâm tới lĩnh vực BHXCG Thành phầncủa nhóm chuyên gia đảm bảo thuộc các lĩnh vực khác nhau, nhà quản lý: CụcQuản lý Giám sát bảo hiểm, Cục đăng kiểm Việt Nam, Phòng CSGT Hà Nội; cán

bộ kinh doanh là các cán bộ quản lý, chuyên viên thuộc BHBV; các cán bộ thuộcHiệp hội Bảo hiểm Việt Nam; đối tượng sử dụng dịch vụ BHXCG: cán bộ cácdoanh nghiệp vận tải, chủ xe tư nhân

Căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởng tới NLCT của dịch vụ BHXCG tác giả xâydựng bảng câu hỏi “Tiêu chí đánh giá NLCT dịch vụ BHXCG” – nêu tại Bảng 1.2.Bảng câu hỏi này được thành lập dựa trên quy trình sau:

- Bước 1: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của dịch vụ và được tập

hợp thành 2 nhóm yếu tố như trên đã phân tích: các yếu tố bên ngoài và các yếu tốbên trong và liệt kê chi tiết các yếu tố nằm trong các nhóm đó

- Bước 2: Xác định điểm tạo ra NLCT của dịch vụ Trong bước này cần xác

định các tiêu chí đánh giá và cho điểm các yếu tố tạo ra NLCT của dịch vụ đã nêu ởbước 1 Cho điểm theo 5 mức tương ứng 5 mức độ của tiêu chuẩn đánh giá đề ra, cụthể mức 1: 4 điểm, mức 2: 3 điểm, mức 3: 2 điểm, mức 4: 1 điểm, mức 5: 0 điểm

- Bước 3: Xác định trọng số ảnh hưởng của các yếu tố Thông thường có 3

nấc trọng số là: ảnh hưởng rất lớn (3 điểm), có ảnh hưởng (2 điểm) và ảnh hưởngkhông lớn (1 điểm) Việc xác định trọng số này cần căn cứ vào đặc điểm của ngànhbảo hiểm nói chung và dịch vụ BHXCG nói riêng Dựa vào các căn cứ nêu trên,

Trang 28

đồng thời tham khảo ý kiến các chuyên gia, tác giả đưa ra các điểm trọng số nhưtrong Bảng 1.1.

- Bước 4: Xác định các khung điểm thể hiện mức độ NLCT của dịch vụ đã

tính đến trọng số ảnh hưởng:

+ Xác định các khung điểm thể hiện mức độ NLCT của dịch vụ đã tính đếntrọng số ảnh hưởng của từng tiêu chí: Ai = ∑ Pi x Kj (P j là điểm trọng số của yếu tố thứ i, K j là điểm của mức j (5 mức như ở bước 2); A j là tổng điểm của cột mức j)).

+ Xác định khung điểm thể hiện mức độ NLCT: NLCT rất mạnh nếu dịch vụđạt tổng điểm ≥ A2; NLCT khá nếu dịch vụ đạt tổng điểm trong khoảng từ A3 đếnA2; có NLCT nếu đạt tổng điểm trong khoảng từ A4 đến A3, không có NLCT hayNLCT yếu nếu đạt tổng điểm ≤ A4

Sau khi xây dựng được bảng câu hỏi, tác giả thực hiện việc trưng cầu lấy ýkiến của các chuyên gia đã lựa chọn ở trên

1.3.3.2 Phân tích và xử lý các ý kiến chuyên gia

Sau khi có được bảng trưng cầu ý kiến của các chuyên gia chúng ta tiến hànhtổng hợp điểm ý kiến chuyên gia, điểm tổng hợp của từng chuyên gia đánh giá chocác yếu tố ảnh hưởng tới NLCT được cho vào Bảng 1.1

Bảng 1.1: Xác định chỉ số NLCT của dịch vụ BHXCG

số ảnh hưởng (Pi)

Trang 29

Bảng 1.2: Tiêu chí đánh giá NLCT dịch vụ BHXCG

trọng số (Pi)

Mức 1 (4 điểm)

Mức 2 (3 điểm)

Mức 3 (2 điểm)

Mức 4 (1 điểm)

Mức 5 (0 điểm)

I Các yếu tố bên ngoài

1 Yếu tố thuộc môi trường

Khá thuậnlợi

Thuận lợi Bất lợi Rất bất lợi

2 Các yếu tố thuộc môi trường

KTQD

2.1 Các yếu tố kinh tế vĩ mô

2.1.1 GDP bình quân đầu người 2 Mức độ ảnh hưởng đến

triển vọng phát triển dịch

vụ

2.2 Yếu tố chính trị và pháp luật

định

Khá ổnđịnh

Bình thường Không ổn

định

Rất không

ổn định2.2.2 Yếu tố pháp luật 1 Mức độ thuận lợi, ổn định Rất thuận

lợi

Thuận lợi Bình thường Bất lợi Rất bất lợi

2.3 Yếu tố văn hóa xã hội 1 Mức độ thuận lợi Rất thuận

lợi

Thuận lợi Bình thường Bất lợi Rất bất lợi

Trang 30

3 Các yếu tố thuộc môi trường

ngành

3.1 Áp lực từ các đối thủ cạnh

tranh hiện tại

3.4 Áp lực từ các nhà cung ứng 1 Quan hệ với nhà cung

II Các yếu tố bên trong

1 Chất lượng dịch vụ

1.2 Năng lực mạng lưới 3 Khách hàngả năng đáp

ứng yêu cầu phát triển

dịch vụ

tiến

Tiên tiến Trung bình Lạc hậu Rất lạc hậu

1.4 Kênh phân phối, bán hàng 3 Mức độ bao phủ Rất bao

phủ Khá baophủ Bình thường Hạn chế Rất hạn chế1.5 Quy trình cung cấp dịch vụ 3 Mức độ thuận lợi cho

khách hàng Rất thuậnlợi Khá thuậnlợi Thuận lợi Bất cập Rất bất cập

2 Phí bảo hiểm

Trang 31

2.1 Mức phí 3 Cao/thấp Rất thấp Thấp Trung bình Cao Rất cao2.2 Tính linh hoạt trong định phí 3 Mức độ linh hoạt Rất linh

hoạt

Khá linhhoạt

Linh hoạt Không linh

xuyên

Kháthườngxuyên

Bình thường Hạn chế Rất hạn chế

4 Các hoạt động xúc tiến bán

hàng

quả Khá hiệuquả Hiệu quả Kém hiệu quả Rất kémhiệu quả

quả

Khá hiệuquả

Hiệu quả Kém hiệu quả Rất kém

hiệu quả4.3 Quan hệ công chúng và tuyên

truyền

1 Mức độ hiệu quả Rất hiệu

quả

Khá hiệuquả

Hiệu quả Kém hiệu quả Rất kém

hiệu quả

5 Quản lý rủi ro và chống trục

lợi bảo hiểm

Trang 32

Điểm tổng hợp thể hiện NLCT của dịch vụ BHXCG được xác định bằngtrung bình cộng điểm của các chuyên gia tính toán ở trên So sánh điểm tổng hợpnày với khung điểm tiêu chuẩn thể hiện NLCT của dịch vụ BHXCG để xác địnhNLCT dịch vụ đang đạt ở cấp độ nào, từ đó tiến hành lập các báo cáo đánh giá tìnhhình cạnh tranh dịch vụ của doanh nghiệp và công bố kết quả phân tích NLCT

Trên cơ sở các kết quả phân tích NLCT của dịch vụ, chúng ta đề xuất cácgiải pháp thích hợp để tiếp tục duy trì các lợi thế cạnh tranh hiện có, khắc phục cáchạn chế để từng bước nâng cao các tiêu chí cạnh tranh còn yếu

1.4 Sự cần thiết nâng cao NLCT dịch vụ BHXCG của BHBV

1.4.1 Nâng cao NLCT để tồn tại trong môi trường cạnh tranh khốc liệt

Trước năm 1994, thị trường bảo hiểm PNT nói chung, thị trường BHXCGcủa Việt Nam nói riêng chỉ do duy nhất BHBV cung cung cấp Tuy nhiên, từ năm

1994 đến năm 2009 có sự bùng nổ thành lập các DNBH PNT có cung cấp dịch vụBHXCG, trong khoảng thời gian 15 năm mà có tới 27 DNBH được thành lập, trungbình mỗi năm 1,8 DNBH được thành lập Trong đó 16 DNBH trong nước, 04DNBH liên doanh với nước ngoài, 07 DNBH 100% vốn nước ngoài

Trong số 16 DNBH PNT trong nước thì đã có tới 06 DNBH bảo hiểmchuyên ngành hoặc có tính chất chuyên ngành thuộc các lĩnh vực trọng điểm (dầukhí, xăng dầu, hàng không, bưu điện, than khoáng sản, hóa chất, ngân hàng ).Trước đây, khi chưa thành lập DNBH chuyên ngành thì những phương tiện XCGcủa các ngành này được bảo hiểm tại BHBV, sau khi DNBH chuyên ngành đượcthành lập ngoài việc mất thị trường truyền thống này thì BHBV bị chính các DNBHchuyên ngành sử dụng lợi thế ngành để cạnh tranh trong việc cung cấp dịch vụ bảohiểm ở các lĩnh vực khác

Ngoài việc cạnh tranh với các các DNBH trong nước, thì BHBV cũng phảichịu áp lực cạnh tranh từ các DNBH nước ngoài có tiềm lực tài chính mạnh, côngnghệ quản lý rủi ro tiên tiến, có uy tín lâu năm trên thị trường bảo hiểm quốc tế

Trang 33

Trong khi các DNBH khác tập trung nâng cao tiềm lực tài chính, tăng vốnđiều lệ, bổ sung cơ sở vật chất, tích cực mở rộng mạng lưới, cải tiến chất lượng đểnâng cao NLCT, thu hút khách hàng, thì BHBV mặc dù có đổi mới, từng bước cảithiện chất lượng dịch bảo hiểm nói chung, BHXCG nói riêng, nhưng rất chậm chạp.Năm 2009 vốn điều lệ của BHBV là 900 tỷ thì PVI đã tăng vốn lên 1.500 tỷ, BảoMinh tăng vốn lên 1.100 tỷ, các DNBH khác cũng tăng vốn điều lệ cao hơn mứcvốn điều lệ theo quy định của Bộ Tài chính (300 tỷ đồng).

Như vậy có thể nói BHBV đang bị cạnh tranh gay gắt trong cung cấp dịch vụBHXCG, cạnh tranh từ các DNBH trong nước, các DNBH chuyên ngành có thếmạnh thị trường sẵn có, cạnh tranh từ các DNBH nước ngoài có tiềm lực tài chính

và phương pháp quản lý rủi ro hiệu quả Chính từ những nguyên nhân này đã làmcho thị phần của BHBV bị chia sẻ và suy giảm mạnh Thị phần BHXCG của BHBVnăm 1993 là 100%, sau đó suy giảm liên tục, tới năm 2009 thị phần chỉ còn 27%

Hình 1.1: Đồ thị mối liên hệ giữa thị phần BHXCG của BHBV với số DNBH PNT và tỷ lệ vốn điều lệ của BHBV với vốn điều lệ của các DNBH PNT

Trang 34

Từ đồ thị ta thấy, số DNBH PNT (SoDN) tăng không ngừng qua các năm, tỷ

lệ vốn điều lệ của BHBV so với tồng vốn điều lệ của các DNBH PNT trên thịtrường (TylevonDL) giảm, thị phần BHXCG của BHBV (Thiphan) giảm liên tục

Sử dụng phần mềm Eviews4 đối với dãy số liệu từ năm 1990-2009 về SoDN,TylevonDL, Thiphan (Phụ lục 5) để tìm mối liên hệ của Thiphan với SoDN vàTylevonDL ta được kết quả như sau:

Dependent Variable: THIPHAN

Method: Least Squares

R-squared 0.937621 Mean dependent var 65.05000

Adjusted R-squared 0.930282 S.D dependent var 26.20260

S.E of regression 6.918566 Akaike info criterion 6.843775

Sum squared resid 813.7314 Schwarz criterion 6.993135

Log likelihood -65.43775 F-statistic 127.7637

Durbin-Watson stat 0.424028 Prob(F-statistic) 0.000000

THIPHAN = 77.4203861 - 2.113712929*SODN + 0.2496467512*TYLEVONDL

Từ trên ta thấy thị phần BHXCG của BHBV tỷ lệ nghịch với số DNBH PNTtham gia thị trường, tỷ lệ thuận với tỷ lệ vốn điều lệ của BHBV và vốn điều lệ củacác DNBH PNT Chúng ta có thể coi yếu tố vốn điều lệ là yếu tố tổng hợp phản ánhquá trình đầu tư cơ sở vật chất, mở rộng mạng lưới, nâng cao năng lực cung cấpdịch vụ (các doanh nghiệp tăng vốn để sử dụng vào mục đích này)

BHBV sẽ phải chịu áp lực cạnh tranh gay gắt hơn nữa khi mà Việt Nam phảithực hiện đầy đủ các cam kết về mở cửa thị trường bảo hiểm từ ngày 1/1/2008 theo

lộ trình gia nhập WTO Theo đó, DNBH 100% vốn nước ngoài sẽ thực sự đượchoạt động và cạnh tranh một cách toàn diện hơn tại thị trường Việt Nam Dự kiếntrong giai đoạn 2010-2015, mỗi năm sẽ có từ 1-2 DNBH PNT gia nhập thị trường.Đồng thời các DNBH PNT cũng sẽ tích cực nâng cao năng lực tài chính, mở rộng

Trang 35

mạng lưới, đầu tư công nghệ để nâng cao NLCT của mình, thị phần BHXCG củaBHBV sẽ có nguy cơ tiếp tục giảm, BHBV sẽ không còn giữ được vị trí dẫn đầucủa thị trường BHXCG như hiện tại nữa.

Như vậy, để tồn tại trong môi trường cạnh tranh gay gắt và ngày càng khốcliệt thì BHBV cần thiết phải cải tiến chất lượng dịch vụ, nâng cao năng lực và hiệuquả của mạng lưới, nâng cao NLCT của dịch vụ BHXCG

1.4.2 Nâng cao NLCT để phát triển bền vững

Việt Nam là một quốc gia đang phát triển với những cải cách xã hội và tốc

độ phát triển kinh tế cao, có quy mô dân số lớn thứ 13 thế giới Thị trường bảo hiểmPNT nói chung và thị trường BHXCG nói riêng trong các năm qua phát triển vớitốc độ nhanh nhưng quy mô còn khá khiêm tốn, tỷ trọng phí bảo hiểm đóng góp vàoGDP chưa tới 2%, trong khi đó tỷ lệ này ở các nước trong khu vực là 7-8% Tốc độphát triển số lượng các phương tiện XCG trong giai đoạn 2000-2009 rất cao: ô tô là16%, xe máy là 9% Điều này hứa hẹn cho một thị trường bảo hiểm đầy triển vọng

Tuy nhiên tỷ lệ tham gia bảo hiểm của các loại phương tiện còn ở mức độhạn chế: đến năm 2009 tỷ lệ tham gia bảo hiểm TNDS của xe máy mới ở mức 38%,bảo hiểm VCX ô tô ở mức 55% Tỷ lệ tham gia bảo hiểm của các phương tiện XCG

ở mức thấp một phần do nhận thức chưa đầy đủ của các chủ phương tiện, nhưngcũng phải thấy rằng một phần do các DNBH chưa chứng minh cho người tham giabảo hiểm thấy được tính tiện dụng của BHXCG: khi đề nghị bồi thường thủ tục cònphức tạp, thời gian chờ đợi lâu, chưa được tư vấn gói bảo hiểm phù hợp

Vì vậy, nếu BHBV nâng cao chất lượng dịch vụ, tư vấn và cung cấp cho chủXCG gói bảo hiểm phù hợp thì BHBV mới có thể khai thác được thị trườngBHXCG còn đầy tiềm năng, chiếm được phần hơn trong “miếng bánh” doanh thuBHXCG ngày càng mở rộng

BHXCG là nhóm nghiệp vụ bảo hiểm truyền thống và chiếm tỷ trọng caonhất (chiếm tới trên 30%) trong 7 nhóm nghiệp vụ bảo hiểm của BHBV là bảo

Trang 36

hiểm: XCG, xây dựng lắp đặt, thân tàu và TNDS chủ tàu, sức khỏe và tai nạn conngười, cháy nổ và mọi rủi ro tài sản, dầu khí, hàng hóa vận chuyển

Như vậy, để đảm bảo tăng trưởng doanh thu phí bảo hiểm và phát triển bềnvững của BHBV thì rất cần thiết phải duy trì thị phần và tăng trưởng doanh thu củanghiệp vụ BHXCG thông qua nâng cao NLCT của dịch vụ BHXCG

Trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt khi Việt Nam đã là thành viên củaWTO, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải thích ứng theo yêu cầu củathị trường và chuẩn mực quốc tế Trong khi đó BHBV là doanh nghiệp kinh doanhtrong môi trường kế hoạch hóa tập trung nhiều năm, mặc dù đã có những chuyểnbiến tích cực nhưng ở đâu đó vẫn còn tính bao cấp, ỷ lại, tính phục vụ chưa cao những yếu tố tiêu cực này cần phải được loại trừ càng sớm càng tốt

Từ những phân tích ở trên cho chúng ta thấy rằng để tồn tại và phát triểntrong môi trường cạnh tranh gay gắt và ngày càng khốc liệt của dịch vụ BHXCG thìBHBV cần phải nhanh chóng nâng cao NLCT của dịch vụ BHXCG

Tóm lại, trong Chương 1 tác giả đã giới thiệu tổng quan về dịch vụ BHXCG, các loại hình và đặc điểm dịch vụ BHXCG, hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh sản phẩm/ dịch vụ Tác giả nêu

ra phương pháp xác định năng lực cạnh tranh của dịch vụ BHXCG qua việc phân tích các yếu tố thể hiện năng lực cạnh tranh và các yếu tố tác động, bên cạnh đó tác giả đưa ra phương pháp chuyên gia để xác định mức độ năng lực cạnh tranh của dịch vụ BHXCG

Đồng thời trong Chương 1, tác giả cũng đã phân tích sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ BHXCG của BHBV để doanh nghiệp

có thể tồn tại trong môi trường cạnh tranh khốc liệt cũng như doanh nghiệp muốn phát triển bền vững phải nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ BHXCG.

Chương 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH DỊCH

VỤ BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI CỦA BẢO HIỂM BẢO VIỆT

Trang 37

2.1 Giới thiệu chung về Tổng Công ty Bảo Hiểm Bảo Việt

2.1.1 Quá trình phát triển

Tập đoàn tài chính bảo hiểm Bảo Việt tiền thân là Công ty bảo hiểm ViệtNam được thành lập theo quyết định số 179/CP ngày 17/12/1964 của Thủ tướngChính phủ và chính thức đi vào hoạt động ngày 01 tháng 01 năm 1965

Năm 1989, Công ty bảo hiểm Việt Nam được chuyển đổi thành Tổng Công

ty bảo hiểm Việt Nam (Bảo Việt)

Năm 1996, được sự uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính raquyết định thành lập lại Tổng Công ty bảo hiểm Việt Nam Bảo Việt được Chínhphủ xếp loại “Doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt”, trở thành 1 trong 25 doanhnghiệp lớn nhất Việt Nam

Ngày 28/11/2005 Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định số TTg phê duyệt chuyển đổi Bảo Việt thành Tập đoàn tài chính bảo hiểm Bảo Việt

310/2005/QĐ-Ngày 04/10/2007 Bảo Việt đã tổ chức Đại hội cổ đông lần đầu và bầu ra Hộiđồng Quản trị của Tập đoàn Bảo Việt Từ ngày 15/10/2007, Bảo Việt chính thứcchuyển sang hoạt động theo hình thức Công ty cổ phần

Tháng 12/2007 Bảo Việt đã hoàn tất các thủ tục đăng ký kinh doanh, điềuchỉnh Giấy phép thành lập và hoạt động đối với các công ty con thuộc Tập đoànBảo Việt đầu tư 100% vốn điều lệ, bao gồm Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt,Tổng Công ty Bảo Việt Nhân thọ và Công ty Quản lý Quỹ Bảo Việt

Qua 45 năm hình thành và phát triển, Bảo Việt ngày càng khẳng định vai trò

và vị thế mình, đã thực sự góp phần quan trọng vào sự phát triển của thị trường bảohiểm và thị trường tài chính Việt Nam

2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh, phạm vi hoạt động và cơ cấu tổ chức

2.1.2.1 Mục tiêu, lĩnh vực kinh doanh, thời hạn và phạm vi hoạt động

Trang 38

- Mục tiêu: Huy động & sử dụng vốn có hiệu quả trong kinh doanh bảo hiểm,đầu tư tài chính và các loại hình bảo hiểm có liên quan nhằm: Tăng lợi tức của cổđông, tạo việc làm ổn định cho người lao động, đóng góp ngân sách nhà nước.

- Phạm vi hoạt động: BHBV được phép tiến hành hoạt động kinh doanhtrong và ngoài nước phù hợp với quy định của pháp luật

- Thời gian hoạt động: Thời hạn hoạt động của BHBV là vô hạn, bắt đầu từngày được cấp GCN Đăng ký kinh doanh Việc chấm dứt hoạt động của BHBV doĐại hội đồng cổ đông quyết định hoặc theo quy định của pháp luật

- Lĩnh vực kinh doanh:

+ Kinh doanh bảo hiểm gốc: kinh doanh các sản phẩm bảo hiểm PNT;

+ Kinh doanh tái bảo hiểm, nhận và nhượng tái bảo hiểm đối với tất cả cácnghiệp vụ bảo hiểm PNT;

+ Giám định tổn thất: Giám định, điều tra, tính toán, phân bổ tổn thất, đại lýgiám định tổn thất, yêu cầu người thứ ba bồi hoàn;

+ Tiến hành họat động đầu tư theo các quy định của pháp luật

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức của BHBV

Các công ty thành viên trực thuộc BHBV có cơ cấu tổ chức đầy đủ và trựctiếp triển khai các loại hình bảo hiểm PNT của BHBV trên thị trường

Cơ cấu tổ chức của BHBV được thể hiện ở hình 2.1

Trang 39

Ban Tổng Giám đốc

Khối kinh doanh trực tiếp

Khối TGĐ quản lý trực tiếp

BL và chi trả viện phíQuản trị

Kế toán

Kiểm tra nội bộ và quản lý rủi ro

Pháp chế

Xây dựng

cơ bản

Tái bảo hiểm

BV Hà Nội BV Hải Phòng

BV Đông Đô BV Hải Dương

BV Sơn La BV Quảng Ninh

BV Sài Gòn

BV Đồng Nai

BV Bình DươngCông ty thứ 64

Khối quản lý kênh phân phối

Khối quản lý hoạt động

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của BHBV

Trang 40

2.1.3 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2005- 2009

Doanh thu các nghiệp vụ của BHBV giai đoạn 2005-2009 có tốc độ tăngtrưởng năm sau cao hơn năm trước, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn này là15%/năm, tuy nhiên thấp hơn nhiều so với tốc độ tăng trưởng phí bình quân củatoàn thị trường là 25%

Thị phần chung các nghiệp vụ giảm mạnh, thị phần năm 2005 còn chiếm lĩnhtới 38% thì tới năm 2009 thị phần chỉ còn là 27%, tuy nhiên thì tốc độ giảm thị phần

Năm2007

Năm2008

Năm2009

2.2 Thực trạng NLCT của dịch vụ BHXCG tại BHBV

Ngày đăng: 26/04/2015, 14:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ môn kinh tế bảo hiểm, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội (2005), Giáo trình bảo hiểm, Nhà xuất bản thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ môn kinh tế bảo hiểm, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội (2005),"Giáo trình bảo hiểm
Tác giả: Bộ môn kinh tế bảo hiểm, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê Hà Nội
Năm: 2005
2. Bộ môn kinh tế bảo hiểm Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội (2004), Giáo trình quản trị kinh doanh bảo hiểm, Nhà xuất bản thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ môn kinh tế bảo hiểm Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội (2004),"Giáo trình quản trị kinh doanh bảo hiểm
Tác giả: Bộ môn kinh tế bảo hiểm Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê Hà Nội
Năm: 2004
3. Bộ Tài chính Việt Nam (2005 -2009), Thị trường bảo hiểm Việt Nam năm 2005, 2006, 2007, 2008, 2009, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài chính Việt Nam (2005 -2009), "Thị trường bảo hiểm Việt Nam năm2005, 2006, 2007, 2008, 2009
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
4. Bộ Tài chính Việt Nam (2008), Thông tư số 126/2008/TT-BTC ngày 22/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành quy tắc, biểu phí bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ XCG Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài chính Việt Nam (2008)
Tác giả: Bộ Tài chính Việt Nam
Năm: 2008
5. Chính phủ Việt Nam (2003), Chiến lược phát triển thị trường bảo hiểm Việt Nam từ năm 2003 đến năm 2010 ban hành kèm theo Quyết định số 175/2003/QĐ-TTg ngày 29/08/2003 của Thủ Tướng Chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ Việt Nam (2003)
Tác giả: Chính phủ Việt Nam
Năm: 2003
6. Chính phủ Việt Nam (2007), Nghị định số 45/2007/NĐ-CP ngày 27/03/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ Việt Nam (2007)
Tác giả: Chính phủ Việt Nam
Năm: 2007
7. Cục Đăng kiểm Việt Nam (2005-2009), Tổng hợp số liệu về phương tiện giao thông trong cả nước năm 2005, 2006, 2007, 2008, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cục Đăng kiểm Việt Nam (2005-2009)
8. Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam (2005-2009), Bản tin (Tài liệu chỉ cung cấp cho Hội viên Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam (2005-2009), "Bản tin (Tài liệu chỉ cung cấpcho Hội viên Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam
9. Khoa Kế hoạch và phát triển, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội (2003), Giáo trình chiến lược kinh doanh, Nhà xuất bản thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa Kế hoạch và phát triển, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội(2003), "Giáo trình chiến lược kinh doanh
Tác giả: Khoa Kế hoạch và phát triển, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê Hà Nội
Năm: 2003
10. Khoa Kế hoạch và phát triển, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội (2003),Giáo trình dự báo, Nhà xuất bản thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa Kế hoạch và phát triển, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội(2003),"Giáo trình dự báo
Tác giả: Khoa Kế hoạch và phát triển, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê Hà Nội
Năm: 2003
11. Khoa Kế hoạch và phát triển, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội (2003), Giáo trình kế hoạch kinh doanh, Nhà xuất bản thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa Kế hoạch và phát triển, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội(2003), "Giáo trình kế hoạch kinh doanh
Tác giả: Khoa Kế hoạch và phát triển, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê Hà Nội
Năm: 2003
12. Michael Porter (1996), Chiến lược kinh doanh, NXB khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Michael Porter (1996), "Chiến lược kinh doanh, NXB khoa học kỹ thuật
Tác giả: Michael Porter
Nhà XB: NXB khoa học kỹ thuật"
Năm: 1996
13. Quốc hội Việt Nam (2000), Luật kinh doanh bảo hiểm Việt Nam năm 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quốc hội Việt Nam (2000)
Tác giả: Quốc hội Việt Nam
Năm: 2000
14. Tổng Công ty Bảo Hiểm Bảo Việt (2005-2009), Báo cáo Tổng kết năm 2005, 2006, 2007, 2008, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng Công ty Bảo Hiểm Bảo Việt (2005-2009)
15. Tổng Công ty Bảo Hiểm Bảo Việt (2009), Hồ sơ năng lực Tồng Công ty Bảo Hiểm Bảo Việt năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng Công ty Bảo Hiểm Bảo Việt (2009)
Tác giả: Tổng Công ty Bảo Hiểm Bảo Việt
Năm: 2009
16. Tổng Công ty Bảo Hiểm Bảo Việt (2009), Quyết định 135/2009/QĐ/TGĐ ngày 15/01/2009 của Tổng Giám đốc Tổng Công ty Bảo Hiểm Bảo Việt về việc ban hành quy tắc, biểu phí bảo hiểm xe ô tô Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng Công ty Bảo Hiểm Bảo Việt (2009)
Tác giả: Tổng Công ty Bảo Hiểm Bảo Việt
Năm: 2009
17. Tổng cục thông kê Việt Nam (2005-2009), Thông tin về các chỉ tiêu kinh tế - xã hội tại trang web: www.gso.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng cục thông kê Việt Nam (2005-2009)

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Xác định chỉ số NLCT của dịch vụ BHXCG STT Các yếu tố Trọng - Luận văn thạc sỹ: Nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ bảo hiểm xe cơ giới tại Tổng Công ty Bảo Hiểm Bảo Việt
Bảng 1.1 Xác định chỉ số NLCT của dịch vụ BHXCG STT Các yếu tố Trọng (Trang 28)
Bảng 1.2: Tiêu chí đánh giá NLCT dịch vụ BHXCG - Luận văn thạc sỹ: Nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ bảo hiểm xe cơ giới tại Tổng Công ty Bảo Hiểm Bảo Việt
Bảng 1.2 Tiêu chí đánh giá NLCT dịch vụ BHXCG (Trang 29)
Hình 1.1: Đồ thị mối liên hệ giữa thị phần BHXCG của BHBV với số DNBH PNT và tỷ lệ vốn điều lệ của BHBV với vốn điều lệ của các DNBH PNT - Luận văn thạc sỹ: Nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ bảo hiểm xe cơ giới tại Tổng Công ty Bảo Hiểm Bảo Việt
Hình 1.1 Đồ thị mối liên hệ giữa thị phần BHXCG của BHBV với số DNBH PNT và tỷ lệ vốn điều lệ của BHBV với vốn điều lệ của các DNBH PNT (Trang 33)
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của BHBV - Luận văn thạc sỹ: Nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ bảo hiểm xe cơ giới tại Tổng Công ty Bảo Hiểm Bảo Việt
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của BHBV (Trang 39)
Bảng 2.2: Số phương tiện nhận bảo hiểm của BHBV giai đoạn 2005-2009 - Luận văn thạc sỹ: Nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ bảo hiểm xe cơ giới tại Tổng Công ty Bảo Hiểm Bảo Việt
Bảng 2.2 Số phương tiện nhận bảo hiểm của BHBV giai đoạn 2005-2009 (Trang 42)
Bảng 2.3: Tỷ lệ phí cơ bản và tỷ lệ giảm phí VCX của BHBV và thị trường Thời điểm 31/12/2008 30/06/2009 31/12/2009 30/06/2010 - Luận văn thạc sỹ: Nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ bảo hiểm xe cơ giới tại Tổng Công ty Bảo Hiểm Bảo Việt
Bảng 2.3 Tỷ lệ phí cơ bản và tỷ lệ giảm phí VCX của BHBV và thị trường Thời điểm 31/12/2008 30/06/2009 31/12/2009 30/06/2010 (Trang 43)
Bảng 2.5: Bồi thường BHXCG của BHBV giai đoạn 2005-2009 Năm - Luận văn thạc sỹ: Nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ bảo hiểm xe cơ giới tại Tổng Công ty Bảo Hiểm Bảo Việt
Bảng 2.5 Bồi thường BHXCG của BHBV giai đoạn 2005-2009 Năm (Trang 45)
Bảng 2.7:  XCG nhập khẩu, lắp ráp trong nước giai đoạn 2005-2009 - Luận văn thạc sỹ: Nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ bảo hiểm xe cơ giới tại Tổng Công ty Bảo Hiểm Bảo Việt
Bảng 2.7 XCG nhập khẩu, lắp ráp trong nước giai đoạn 2005-2009 (Trang 47)
Bảng 2.8: Chỉ số NLCT dịch vụ BHXCG của BHBV - Luận văn thạc sỹ: Nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ bảo hiểm xe cơ giới tại Tổng Công ty Bảo Hiểm Bảo Việt
Bảng 2.8 Chỉ số NLCT dịch vụ BHXCG của BHBV (Trang 63)
Bảng 3.1 : Dự báo số lượng XCG  lưu hành tại Việt Nam giai đoạn 2010-2015 - Luận văn thạc sỹ: Nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ bảo hiểm xe cơ giới tại Tổng Công ty Bảo Hiểm Bảo Việt
Bảng 3.1 Dự báo số lượng XCG lưu hành tại Việt Nam giai đoạn 2010-2015 (Trang 66)
Bảng 3.2: Dự báo phí  BHXCG toàn thị trường giai đoạn 2010 -2015 - Luận văn thạc sỹ: Nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ bảo hiểm xe cơ giới tại Tổng Công ty Bảo Hiểm Bảo Việt
Bảng 3.2 Dự báo phí BHXCG toàn thị trường giai đoạn 2010 -2015 (Trang 66)
Bảng 3.3 : Dự báo phí BHXCG của BHBV giai đoạn 2010 -2015 - Luận văn thạc sỹ: Nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ bảo hiểm xe cơ giới tại Tổng Công ty Bảo Hiểm Bảo Việt
Bảng 3.3 Dự báo phí BHXCG của BHBV giai đoạn 2010 -2015 (Trang 67)
Hình 3.4: Đồ thị biểu diễn phí bảo hiểm toàn thị trường và của BHBV giai đoạn 1990-2009 và dự báo cho giai đoạn 2010-2015 - Luận văn thạc sỹ: Nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ bảo hiểm xe cơ giới tại Tổng Công ty Bảo Hiểm Bảo Việt
Hình 3.4 Đồ thị biểu diễn phí bảo hiểm toàn thị trường và của BHBV giai đoạn 1990-2009 và dự báo cho giai đoạn 2010-2015 (Trang 68)
Bảng 3.6 : Nhận diện các cấp độ dịch vụ khách hàng trong BHXCG - Luận văn thạc sỹ: Nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ bảo hiểm xe cơ giới tại Tổng Công ty Bảo Hiểm Bảo Việt
Bảng 3.6 Nhận diện các cấp độ dịch vụ khách hàng trong BHXCG (Trang 72)
Hình 3.5: Sơ đồ cứu trợ XCG - Luận văn thạc sỹ: Nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ bảo hiểm xe cơ giới tại Tổng Công ty Bảo Hiểm Bảo Việt
Hình 3.5 Sơ đồ cứu trợ XCG (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w