Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang trở thành một xu thế tất yếu của quan hệ kinh tế quốc tế hiện đại. Bên cạnh đó những tiến bộ mạnh mẽ về khoa học, kỹ thuật và công nghệ đã góp phần đẩy nhanh quá trình quốc tế hóa về kinh tế và mở ra cho mọi quốc gia và vùng lãnh thổ những cơ hội phát triển nhất định. Chúng ta đang sống trong một thế giới mà quá trình toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ trên tất cả các lĩnh vực với các hình thức và mức độ đa dạng khác nhau, trong đó có lĩnh vực vận tải hàng không nói chung và vận tải hàng hóa bằng đường hàng không nói riêng. Ra đời năm 1956, ngành Hàng không Việt Nam đã có những bước chuyển biến không ngừng, đáp ứng được nhu cầu vận chuyển, phục vụ công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, góp phần đưa nước ta hội nhập với nền kinh tế thế giới. Bên cạnh đó, những thành tựu phát triển kinh tế – xã hội do chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước mang lại cũng đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển ngành Hàng không Việt Nam, trong đó có lĩnh vực vận tải hàng hóa bằng đường hàng không. Cùng với trào lưu hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước thì ngành vận tải hàng không và vận tải hàng hóa bằng đường hàng không đã mang tính quốc tế và ngày càng phát triển ở mức độ cao. Đang trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn đại diện cho phương thức vận tải tiên tiến và hiện đại, không chỉ đóng vai trò to lớn và có ảnh hưởng quan trọng trong công cuộc phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng của đất nước.Hiện nay, xu hướng toàn cầu hóa và khu vực hóa ngành vận tải hàng không đã trở thành hiện thực với chính sách mở cửa và đổi mới kinh tế, cùng với các ngành kinh tế khác, ngành vận tải nói chung và vận tải hàng không nói riêng đã có những bước tiến nhảy vọt. Mạng lưới vận tải hàng không nội địa được phủ kín, nhiều đường bay quốc tế được mở rộng và nâng cấp. Nhờ đó khối lượng hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường không đã tăng lên đáng kể, kim ngạch buôn bán giữa Việt Nam và các nước ngày càng tăng nhanh, thị trường được mở rộng, thương mại quốc tế ngày càng phát triển. Tuy nhiên trong bối cảnh nền kinh tế khu vực nói riêng và nền kinh tế thế giới nói chung đang gặp nhiều khó khăn, Hàng không Việt Nam cũng không tránh khỏi những bước thăng trầm. Mặt khác, trong tình hình cạnh tranh trên thị trường hàng không thế giới ngày càng gay gắt, cơ sở vật chất cũng như công nghệ và kỹ thuật của Hàng không Việt Nam mặc dù đã có nhiều nỗ lực cải tiến song vẫn còn chậm hơn rất nhiều so với các nước trong khu vực khiến cho khả năng cạnh tranh của Hàng không Việt Nam còn thấp.Với vai trò là một chiếc cầu nối liền Việt Nam với các nước trên thế giới cũng như giữa các vùng trong cả nước đồng thời là một ngành kinh tế mang lại một nguồn thu đáng kể cho đất nước do nhà nước cần có những biện pháp hữu hiệu để thực hiện quản lý có hiệu quả hoạt động của vận tải hàng không nói chung và vận tải hàng hóa bằng đường hàng không nói riêng nhằm tạo điều kiện cho ngành hàng không Việt Nam có thể phát huy được những thế mạnh của mình đồng thời đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội trong thời kỳ hội nhập.
Trang 1Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi cònnhận được sự giúp đỡ quý báu của Ban giám đốc, các giáo sư, phó giáo
sư, tiến sỹ, các thầy, cô giáo của Học viện Hành chính, đã tận tình giảngdạy, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoànthành luận văn tốt nghiệp
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc với GS.TS Đinh Văn Tiến người hướngdẫn khoa học đã rất nhiệt tình và trách nhiệm để tôi hoàn thành được luận văn.Tôi cũng xin cảm ơn Lãnh đạo Cục hàng không dân dụng Việt Nam,Hãng hàng không quốc gia Việt Nam và các đơn vị trực thuộc, cũng như các
cá nhân, tổ chức, các bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện thuậnlợi trong thời gian tôi tìm hiểu tình hình thực tế và cung cấp tài liệu, số liệu đểtôi hoàn thành luận văn
Do trình hạn chế về thời gian nên luận văn có thể có nhiều thiếu sót Tôimong được sự góp ý chỉ bảo của các thầy, các cô và các bạn đồng nghiệp
Xin chân thành cảm ơn.
Tác giả
HÀ TUẤN ANH
Trang 2Tôi xin cam đoan, Luận văn Thạc sỹ quản lý hành chính công: “Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động vận tải hàng hóa bằng đường hàng không trong xu thế hội nhập” là công trình nghiên cứu của riêng tôi,
dưới sự hướng dẫn của GS TS Đinh Văn Tiến, Phó Giám đốc Học việnHành chính
Các thông tin, số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực vàchưa từng được ai công bố trong bất kỳ một luận văn nào trước đây
Tác giả
HÀ TUẤN ANH
Trang 3BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
TÓM TẮT LUẬN VĂN
PHẦN MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 7
1.1 Những vấn đề cơ bản về vận tải hàng hóa bằng đường hàng không 7
1.1.1 Đặc điểm của vận tải hàng hóa bằng đường hàng không 7
1.1.2 Vai trò của vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không 10
1.1.3 Cơ sở pháp lý của hoạt động vận tải hàng hóa bằng đường hàng không 12
1.1.4 Các tổ chức vận tải hàng hóa bằng đường hàng không trên thế giới 15
1.2 Quản lý nhà nước đối với hoạt động vận tải hàng hóa bằng đường hàng không 18
1.2.1 Vai trò của quản lý nhà nước đối với hoạt động vận tải hàng hóa bằng đường hàng không 18
1.2.2 Nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động vận tải hàng hóa bằng đường hàng không 22
1.3 Xu thế phát triển của hoạt động vận tải hàng hóa bằng đường hàng không Việt Nam trong xu thế hội nhập 26
1.4 Kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới về quản lý vận tải hàng hóa bằng đường hàng không và bài học cho Việt Nam 28
1.4.1 Kinh nghiệm của Hoa Kỳ 28
1.4.2 Kinh nghiệm của các quốc gia Châu Âu 31
1.4.3 Bài học cho Việt Nam 31
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP Ở VIỆT NAM 33
2.1 Tình hình vận tải hàng hóa bằng đường hàng không trong điều kiện hội nhập của Việt Nam hiện nay 33
2.1.1 Hội nhập của hàng không Việt Nam 33
2.1.2 Mạng đường bay quốc tế 35
2.1.3 Mạng đường bay nội địa 38
2.1.4 Các loại hàng hóa chuyên chở bằng đường hàng không 41
Trang 4bằng đường hàng không 49
2.2.1 Hệ thống văn bản quản lý nhà nước đối với hoạt động vận tải hàng hóa bằng đường hàng không 49
2.2.2 Thực trạng chính sách vận tải hàng hóa bằng đường hàng không trong quá trình tự do hóa hàng không nói chung 51
2.2.3 Thực trạng nội dung quản lý của vận tải thương mại hàng không 53
2.2.4 Cơ quan chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về vận tải hàng hóa bằng đường hàng không ở Việt Nam 57
2.3 Những vấn đề đặt ra trong quản lý nhà nước đối với hoạt động vận tải hàng hóa bằng đường hàng không 60
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP 65
3.1 Mục tiêu và định hướng 65
3.1.1 Mục tiêu 65
3.1.2 Định hướng phát triển 66
3.2 Một số các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động vận tải hàng hóa bằng đường hàng không 69
3.2.1 Hoàn thiện hệ thống văn bản quản lý nhà nước đối với vận tải hàng hóa bằng đường hàng không 69
3.2.2 Hoàn thiện hệ thống chính sách đối với vận tải hàng hóa bằng đường hàng không 70
3.2.3 Đổi mới cơ chế quản lý ngành hàng không 73
3.2.4 Tăng cường hợp tác, liên doanh quốc tế trong lĩnh vực vận tải hàng hóa bằng đường hàng không 74
3.2.5 Đảm bảo các điều kiện nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các hãng hàng không trong nước để đáp ứng yêu cầu vận tải hàng hóa trong điều kiện hội nhập 76
3.2.6 Xây dựng chiến lược marketing hợp lý 79
3.3 Một số kiến nghị nhằm thực hiện các giải pháp trong luận văn 82
3.3.1 Đối với Nhà nước 82
3.3.2 Đối với các Hãng hàng không 83
KẾT LUẬN 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
Trang 5CHXHCN : Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
FIATA : Liên đoàn các hiệp hội giao nhận quốc tếICAO : Tổ chức hàng không dân dụng quốc tếIATA : Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế
Trang 6Bảng 2.1: Khối lượng hàng hoá chuyên chở bằng đường hàng không 42 Bảng 2.2: Khối lượng hàng hóa luân chuyển 43
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang trở thành một xuthế tất yếu của quan hệ kinh tế quốc tế hiện đại Bên cạnh đó những tiến bộmạnh mẽ về khoa học, kỹ thuật và công nghệ đã góp phần đẩy nhanh quátrình quốc tế hóa về kinh tế và mở ra cho mọi quốc gia và vùng lãnh thổnhững cơ hội phát triển nhất định
Chúng ta đang sống trong một thế giới mà quá trình toàn cầu hóa diễn ramạnh mẽ trên tất cả các lĩnh vực với các hình thức và mức độ đa dạng khácnhau, trong đó có lĩnh vực vận tải hàng không nói chung và vận tải hàng hóabằng đường hàng không nói riêng
Ra đời năm 1956, ngành Hàng không Việt Nam đã có những bướcchuyển biến không ngừng, đáp ứng được nhu cầu vận chuyển, phục vụ côngcuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, góp phần đưa nước ta hội nhậpvới nền kinh tế thế giới Bên cạnh đó, những thành tựu phát triển kinh tế – xãhội do chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước mang lại cũng đã tạo điềukiện thuận lợi cho sự phát triển ngành Hàng không Việt Nam, trong đó có lĩnhvực vận tải hàng hóa bằng đường hàng không Cùng với trào lưu hội nhậpkinh tế quốc tế của đất nước thì ngành vận tải hàng không và vận tải hàng hóabằng đường hàng không đã mang tính quốc tế và ngày càng phát triển ở mức
độ cao Đang trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn đại diện chophương thức vận tải tiên tiến và hiện đại, không chỉ đóng vai trò to lớn và cóảnh hưởng quan trọng trong công cuộc phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, anninh và quốc phòng của đất nước
Hiện nay, xu hướng toàn cầu hóa và khu vực hóa ngành vận tải hàngkhông đã trở thành hiện thực với chính sách mở cửa và đổi mới kinh tế, cùng
Trang 8với các ngành kinh tế khác, ngành vận tải nói chung và vận tải hàng khôngnói riêng đã có những bước tiến nhảy vọt Mạng lưới vận tải hàng không nộiđịa được phủ kín, nhiều đường bay quốc tế được mở rộng và nâng cấp Nhờ
đó khối lượng hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường không đã tăng lên đáng
kể, kim ngạch buôn bán giữa Việt Nam và các nước ngày càng tăng nhanh, thịtrường được mở rộng, thương mại quốc tế ngày càng phát triển
Tuy nhiên trong bối cảnh nền kinh tế khu vực nói riêng và nền kinh tếthế giới nói chung đang gặp nhiều khó khăn, Hàng không Việt Nam cũngkhông tránh khỏi những bước thăng trầm Mặt khác, trong tình hình cạnhtranh trên thị trường hàng không thế giới ngày càng gay gắt, cơ sở vật chấtcũng như công nghệ và kỹ thuật của Hàng không Việt Nam mặc dù đã cónhiều nỗ lực cải tiến song vẫn còn chậm hơn rất nhiều so với các nước trongkhu vực khiến cho khả năng cạnh tranh của Hàng không Việt Nam còn thấp.Với vai trò là một chiếc cầu nối liền Việt Nam với các nước trên thế giớicũng như giữa các vùng trong cả nước đồng thời là một ngành kinh tế manglại một nguồn thu đáng kể cho đất nước do nhà nước cần có những biện pháphữu hiệu để thực hiện quản lý có hiệu quả hoạt động của vận tải hàng khôngnói chung và vận tải hàng hóa bằng đường hàng không nói riêng nhằm tạođiều kiện cho ngành hàng không Việt Nam có thể phát huy được những thếmạnh của mình đồng thời đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội trong thời
Trang 9ngành kinh tế đặc thù có tính chuyên môn hóa cao nên chủ yếu được cácchuyên gia trên lĩnh vực hàng không và kinh tế vận tải nghiên cứu Ở nướcngoài vấn đề này được nghiên cứu và xuất bản tập trung trong một số tài liệu
và bài nghiên cứu về chuyên ngành hàng không, quản trị hàng không, dịch vụvận chuyển hàng không, thị trường dịch vụ vận chuyển hàng hóa hàng khôngcủa Hiệp hội vận chuyển Hàng không Quốc tế (IATA), của Tổ chức Hàngkhông quốc tế (ICAO), của Liên đoàn vận tải hàng hóa quốc tế (FIATA) và tổchức Thương mại thế giới (WTO)
Còn ở Việt Nam, do vận tải hàng không nói chung và vận tải hành hóabằng đường hàng không nói riêng là một ngành kinh tế khá mới mẻ, mặc dùcho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu, tác phẩm, các bài viết của cáchọc giả có uy tín nghiên cứu, phân tích, đánh giá về năng lực hoạt động của
ngành hàng không nói chung và vận tải hàng không nói riêng như: “Hàng
không dân dụng Việt Nam và Luật hàng không dân dụng Việt Nam”, Cục
Hàng không dân dụng Việt Nam, Tài liệu tham khảo, Hà Nội, 2006; “Dự báo
nhu cầu vận chuyển hàng không Việt Nam đến năm 2010”, Ban kế hoạch thị
trường – Hãng hàng không quốc gia Việt Nam, Hà Nội, 2005; “ Nghiên cứu
đề xuất hệ thống chính sách và chương trình đào tạo nguồn nhân lực cho ngành vận tải hàng không giai đoạn 2008- 2015”, Tác giả Dương Cao Thái
Nguyên, Đề tài khoa học cấp Bộ, Học viện Hàng không Việt Nam, TP Hồ
Chí Minh, 2008; “Chuyên chở hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng
không ở Việt Nam”, Tác giả Vũ Sỹ Tuấn, Luận văn Thạc sỹ, Trường Đại học
Kinh tế quốc dân, Hà Nội, 2005; “Các giải pháp phát triển vận chuyển hàng
hóa bằng đường hàng không phục vụ chiến lược phát triển hướng về xuất khẩu đến năm 2010”, Tác giả Nguyễn Thị Thanh An, Luận văn Thạc sỹ,
Trường Đại học Ngoại Thương, Hà Nội, 2006; “Hoàn thiện chính sách quản
lý nhà nước đối với vận tải hàng không trong điều kiện hội nhập quốc tế”,
Trang 10Tác giả Võ Huy Cường, Luận văn Thạc sỹ, Học viện Hành chính Quốc gia,
Hà Nội, 2001; “Hoàn thiện hệ thống văn bản quản lý nhà nước đối với chiến
lược phát triển thị trường dịch vụ vận chuyển hàng hóa quốc tế của Tổng công ty Hàng không Việt Nam trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế”, Tác giả
Nguyễn Trọng Nam, Luận văn Thạc sỹ, Học viện Hành chính, Hà Nội,2007 Những công trình nghiên cứu trên đã góp phần giải đáp nhũng đòihỏi cấp bách về việc tăng cường năng lực hoạt động của ngành vận tải hàngkhông ở Việt Nam Nhưng cho tới nay vẫn chưa có công trình nghiên cứu,phân tích đánh giá một cách toàn thể những thành tựu, hạn chế và những giảipháp nào để nâng cao năng lực và hiệu quả của quản lý nhà nước đối với hoạtđộng vận tải hàng hóa bằng đường hàng không ở Việt Nam đặc biệt là trong
xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực
3 Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ của luận văn
Mục đích nghiên cứu
Mục đích của Luận văn là nhằm tổng quan những căn cứ lý luận và thựctiễn của hoạt động quản lý nhà nước về vận tải hàng không và vận tải hànghóa bằng đường hàng không Trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động quản
lý nhà nước về vận tải hàng hóa bằng đường hàng không của Việt Nam đềxuất ra một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với ngành kinh tếcòn non trẻ nhưng đã trở thành mũi nhọn của đất nước trong xu thế toàn cầuhóa và khu vực hóa
Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, Luận văn có nhiệm vụ:
Tổng quan lý luận về quản lý nhà nước về vận tải hàng không nói chung
và vận tải hàng hóa bằng đường hàng không nói riêng;
Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động vận tải hàng hóa bằng đườnghàng không trong thời gian qua;
Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm nâng hoàn thiện hoạt động quản
lý nhà nước về vận tải hàng hóa bằng đường hàng không đáp ứng yêu cầu
Trang 11phát triển kinh tế của đất nước và khai thác có hiệu quả năng lực vận tải củacác hãng hàng không trong lĩnh vực vận tải hàng hóa.
4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Về đối tượng nghiên cứu, luận văn tập trung nghiên cứu tình hình vậnchuyển hàng hóa bằng đường hàng không và thực trạng hoạt động quản lýnhà nước về vận tải hàng hóa bằng đường hàng không của Việt Nam
Về phạm vi nghiên cứu, luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động vận tảihàng hóa của Hãng hàng không quốc gia Việt Nam
Về thời gian nghiên cứu chủ yếu trong thời kỳ thực hiện công nghiệphóa, hiện đại hóa ở nước ta, mốc thời gian phân tích số liệu thực tế là từ năm
2000 đến năm 2010
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn được thực hiện trên cơ sở và phương pháp luận của chủ nghĩaMác – Lênin Quan điểm duy vật biện chứng, quan điểm duy vật lịch sử đượcvận dụng để nhìn nhận, đánh giá về thực trạng hoạt động vận tải hàng hóa bằngđường hàng không trong thời gian qua Bên cạnh đó luận văn chú trọng sửdụng hàng loạt các phương pháp bổ trợ cần thiết khác trong quá trình nghiêncứu như phương pháp điều tra xã hội học, phương pháp nghiên cứu tư liệu,phương pháp chuyên gia, phương pháp so sánh để có thể đưa ra những địnhhướng và giải pháp nhằm nâng cao năng lực vận tải hàng hóa của ngành hàngkhông trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay của Việt Nam
6 Ý nghĩa của luận văn
Những kết quả nghiên cứu của luận văn có thể trở thành tài liệu thamkhảo trong việc học tập, nghiên cứu về lĩnh vực vận tải hàng không nói chung
và vận tải hàng hóa bằng đường hàng không nói riêng Đồng thời sẽ tạo điềukiện hiểu thêm về quy định của quốc tế cũng như những chính sách của ViệtNam về vận tải hàng hóa bằng đường hàng không Kết quả nghiên cứu của đề
Trang 12tài này cũng góp phần vào việc định hướng chính sách quản lý nhà nước vềvận tải hàng hóa bằng đường hàng không của Việt Nam trong điều kiện hộinhập kinh tế quốc tế.
7 Những đóng góp mới về khoa học của luận văn
Sau khi hoàn thành, Luận văn có những đóng góp quan trọng sau:
Luận văn khái quát một cách có hệ thống cơ sở lý luận và phân tích thựctrạng hoạt động quản lý nhà nước về vận tải hàng hóa bằng đường hàngkhông ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý nhà nướcđối với hoạt động vận tải hàng hóa bằng đường hàng không trong điều kiệnViệt Nam trên đường hội nhập kinh tế quốc tế
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, nội dung, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn gồm
3 chương:
Chương 1: Tổng quan quản lý nhà nước đối với việc vận tải hàng hóa
bằng đường hàng không Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động vận tải
hàng hóa bằng đường hàng không trong điều kiện hội nhập ở Việt Nam
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về hoạt
động vận tải hàng hóa bằng đường hàng không trong xu thế hội nhập
Trang 131.1.1 Đặc điểm của vận tải hàng hóa bằng đường hàng không
So với các hình thức vận tải hàng hóa khác như vận tải hàng hóa bằngđường biển, đường bộ, đường sắt thì vận tải hàng hóa bằng đường hàng không
là một lĩnh vực vận tải có quá trình phát triển tương đối ngắn nhưng lại có tốc
độ phát triển khá nhanh và mang tính đặc thù cao Thời gian đầu mới hìnhthành các hãng hàng không, chủ yếu tập trung và chức năng vận chuyển hànhkhách Trải qua thời gian, vận tải hàng không đã phát triển thêm cả dịch vụ vậntải hàng hóa đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa giữa các quốc gia trên thếgiới Ngày nay, vận tải hàng không đã trở thành một ngành kinh tế - kỹ thuậtquan trọng của hầu hết các quốc gia trên thế giới, là một trong những công cụquan trọng trong phát triển các mối liên hệ kinh tế, thương mại, du lịch giữacác quốc gia và quốc gia; giữa các quốc gia và cộng đồng thế giới Vận tảihàng hóa bằng đường hàng không ngoài những đặc điểm cơ bản của vận tảihàng không nói chung nó còn bao gồm một số những đặc điểm riêng biệt, cụthể:
Các tuyến đường vận tải hàng không hầu hết là các đường thẳng nối haiđiểm vận tải với nhau Không giống như các loại hình vận tải khác là cáctuyến đường vận tải có thể qua rất nhiều điểm nối khác nhau trên toàn bộtuyến đường vận chuyển Như vận chuyển hàng hải, thì trên một tuyến vận tảihàng hóa có thể đi qua rất nhiều các quốc gia khác nhau, các điểm cảng khácnhau Do tính đặc thù về kỹ thuật và chi phí vận chuyển lớn nên hầu hết các
Trang 14đường vận tải hàng không đều là tuyến đường thẳng Đây là đặc điểm khácbiệt so với các loại hình vận tải hàng hóa khác.
Tốc độ của vận tải hàng không cao, tốc độ khai thác lớn, thời gian vậnchuyển nhanh Do phương tiện sử dụng của vận tải hàng không là máy baymột phương tiện vận tải có ưu thế về tốc độ, nên tạo nên ưu thế về thời gian
và tốc độ khai thác lớn trong vận chuyển hàng hóa Yếu tố tốc độ thể hiện tính
ưu việt của vận tải hàng không Tốc độ đem lại lợi ích kinh tế thực tế nhưngthông thường lại chính là khía cạnh tâm lý gây hấp dẫn khách hàng hơn cả.Tàu thủy chở khách nói chung, nhanh cũng chỉ 50km/h, xe lửa đến nay nhanhcũng chỉ khoảng 200 km/h Trong khi đó các máy bay phản lực siêu âm hànhkhách TU – 144 và Concord bay với tốc độ 2500 km/h[19;tr41] Những máybay hành khách trung bình ngày nay bay với tốc độ 800 km/h tức là lớn hơn
10 lần so với ô tô, xe lửa thông thường Tốc độ của máy bay đã tiết kiệm chocon người nhiều thời gian để dành cho các công việc khác như nghiên cứukhoa học, sáng tạo nghệ thuật, nghỉ ngơi Tốc độ đặc biệt cần thiết cho việcchuyên chở các mặt hàng như: Hàng mau hỏng, hàng cao cấp, hàng khẩn cấp,thư từ, báo chí, hàng tươi sống
Vận tải hàng không an toàn hơn so với các phương tiện vận tải khác dovận tải hàng không luôn đòi hỏi sử dụng công nghệ cao, kỹ thuật tiên tiếnnhất trên thế giới Do vận tải hàng không sử dụng các phương tiện bay là loạiphương tiện giao thông đặc thù là kết tinh của tiến bộ khoa học – kỹ thuật trênthế giới, đồng thời trong quá trình sử dụng đòi hỏi một quy trình bảo dưỡng,sửa chữa hết sức nghiêm ngặt để đảm bảo duy trì khả năng bay Đồng thời cácphương tiện bay đòi hỏi phải có một hệ thống cơ sở hạ tầng tích hợp nhiềuyếu tố Bao gồm:
Cảng hàng không (Airport) là nơi đỗ cũng như cất hạ cánh của máy bay,
là nơi cung cấp các điều kiện vật chất kỹ thuật và các dịch vụ cần thiết liên
Trang 15quan tới vận chuyển hàng hoá và hành khách Cảng hàng không có các khuvực làm hàng xuất, hàng nhập và hàng chuyển tải;
Máy bay là công cụ chuyên chở của vận tải hàng không Máy bay cónhiều loại Loại chuyên chở hành khách cũng có thể nhận chuyên chở hàngdưới boong Loại chuyên chở hàng và loại chở kết hợp cả khách cả hàng;Trang thiết bị xếp dỡ và làm hàng ở cảng hàng không cũng đa dạng vàphong phú Có các trang thiết bị xếp dỡ và vận chuyển hàng hoá trong sân bay
Có trang thiết bị xếp dỡ hàng hoá theo đơn vị Ngoài ra còn có các trang thiết bịriêng lẻ như pallet máy bay, container máy bay, container đa phương thức Vận tải hàng không nói chung và vận tải hàng hóa bằng đường hàngkhông cung cấp các dịch vụ tiêu chuẩn hơn hẳn so với các phương thức vậntải khác Có thể nói đây là một dịch vụ vận chuyển cao cấp nhất trong các loạihình dịch vụ vận chuyển hàng hóa, điều này có được là những đặc điểm kỹthuật, tốc độ, thời gian của loại hình vận tải này
Vận tải hàng hóa bằng đường hàng không đơn giản hoá về chứng từ thủtục so với các phương thức vận tải khác
Về hàng hoá thường vận chuyển bằng đường hàng không cũng có nhữngđặc điểm khác biệt so với loại hình vận chuyển khác Đó là các lô hàng nhỏ;hàng hoá đòi hỏi giao ngay, an toàn và chính xác; hàng hoá có giá trị cao;hàng hoá có cự ly vận chuyển dài
Bên cạnh ưu điểm trên, vận tải hàng hóa bằng đường hàng không cũng
có những hạn chế sau:
Sức chứa của máy bay, so với xe lửa hay tàu thủy thì sức chứa của máybay là quá nhỏ bé Một máy bay trung bình thường có sức chứa khoảng 120chỗ ngồi và loại có sức chứa nhiều nhất theo thiết kế cũng chỉ khoảng trên
800 hành khách tương đương với khoảng gần 68 tấn hàng hoá (Airbus 380).Trong khi đó trọng tải trung bình của một tàu thuỷ khoảng 20.000 DWT, của
Trang 16một đoàn tàu là 10 – 20 nghìn tấn Xét về khối lượng hàng hoá luân chuyểntấn – km (Revenue Tonne Kilometre – RTK) toàn thế giới, cho đến nay vậntải hàng không mới chỉ đạt 1% so với 5% của vận tải nội thuỷ (InlandWaterway), 7% của vận tải đường ống (Pipe Line ), 8% của vận tải ô tô(Truck), 16% của vận tải đường sắt và 64% của vận tải đường biển Về khốilượng hàng hoá vận chuyển quốc tế thì vận tải hàng không thế giới chỉ chiếm1%[19; tr43]
Tính đều đặn, thể hiện ở sự đáp ứng nguyện vọng của hành khách mộtcách thường xuyên Trong hàng không khó có thể có được sự đều đặn toànvẹn Máy bay không tôn trọng được hoàn toàn giờ giấc do những chậm trễ lúckhởi hành hoặc lúc đến Những chậm trễ này thường do sự chờ đợi khi hạcánh ở các sân bay bị ùn tắc Chẳng hạn, một sân bay có thể bị đóng cửa vàitiếng đồng hồ vì sương mù, mây thấp, bão
Tính cơ động linh hoạt, do hoạt động trên những tuyến đường dài, cốđịnh nên tính cơ động, linh hoạt của máy bay kém xa so với vận tải ô tô, nhất
là trên những tuyến đường ngắn, ngõ ngách
Cước vận tải hàng không cao
Vận tải hàng không không phù hợp với vận chuyển hàng hoá kồng kềnh,hàng hoá có khối lượng lớn hoặc có giá trị thấp
Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản, trong vận tải hàng không bắt buộc phải
có cảng hàng không Đó là tổ hợp công trình rất phức tạp và đồ sộ đòi hỏi đầu
tư xây dựng rất lớn cả về vốn và thời gian Ngoài ra còn phải kể đến chi phíchế tạo hoặc mua sắm máy bay cùng các trang thiết bị hiện đại, tham gia hoànhập vào hệ thống kiểm soát không lưu, hệ thống đặt chỗ, hàng hoá
1.1.2 Vai trò của vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không
Vận chuyển hàng hoá bằng đường hàng không giúp thực hiện các hợp
Trang 17đồng buôn bán thực hiện nhanh chóng hơn Đặc biệt đối với những nước chủyếu xuất khẩu các mặt hàng thuỷ sản, các mặt hàng tươi sống đòi hỏi thờigian vận chuyển nhanh như nước ta thì hàng không có vai trò rất quan trọngtrong việc phát triển buôn bán với nước ngoài Ngày nay hàng không ở cácnước phát triển trở thành một phương tiện vận chuyển không thể thiếu đượckhông chỉ trong lĩnh vực chuyên chở hành khách mà trong cả chuyên chởhàng hoá giữa các vùng trong một nước Sự phát triển của vận tải hàng không
đã mở đường cho thương mại các nước nói riêng và thương mại trên toàn thếgiới nói chung được thuận tiện và tránh được nhiều rủi ro hơn
Vận tải hàng không có vị trí số một đối với vận tải quốc tế những mặthàng mau hỏng, dễ thối, súc vật sống, thư từ, chứng từ, hàng nhậy cảm vớithời gian, hàng cứu trợ khẩn cấp, hàng có giá trị cao Những mặt hàng đòi hỏigiao ngay do tốc độ máy bay gấp hàng chục lần tốc độ của các phương tiệnvận tải khác Thông qua vận tải hàng không mà các hợp đồng buôn bán cácloại hàng hoá trong lĩnh vực này phát triển mạnh
Mặt khác vận tải hàng không còn là một mắt xích quan trọng để liên kếtcác phương thức vận tải, tạo ra khả năng kết hợp các phương thức vận tải vớinhau như: vận tải hàng không/ vận tải biển, vận tải hàng không/vận tải ôtô nhằm khai thác được lợi thế của các phương thức vận tải làm cho “thời gianvận tải ngắn hơn thời gian vận tải thuỷ bộ nhưng cước vận tải rẻ hơn cước vậntải hàng không” như một nhà kinh tế học về hàng không đã nói[17] Như vậyvới ưu thế về thời gian của mình vận tải hàng không đã góp phần không nhỏvào sự tăng trưởng của hoạt động buôn bán giữa các nước trên thế giới
Vận tải hàng không có mức độ an toàn cao do thời gian vận chuyểnngắn, tuyến đường ở trên không ít chịu các ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiêncũng như con người nên tránh được những tai nạn, rủi ro bất ngờ, ăn cắp Cáctrang thiết bị phục vụ cho chuyên chở hiện đại hơn các phương tiện vận tải
Trang 18khác rất nhiều Chính vì thế hàng không là sự lựa chọn của các hợp đồngbuôn bán hàng hoá có giá trị cao, quý hiếm.
1.1.3 Cơ sở pháp lý của hoạt động vận tải hàng hóa bằng đường hàng không
1.1.3.1 Các điều ước quốc tế về vận tải hàng hóa bằng đường hàng không
Hoạt động vận tải hàng không nói chung và vận tải hàng hóa nói riêng làmột hoạt động có tính chất phức tạp và phạm vi rộng lớn trên toàn thế giới
Do vậy các hoạt động này không chỉ được điểu chỉnh bởi hệ thống pháp luậtriêng của bất kỳ quốc gia nào mà nó phải được thống nhất điều chỉnh trênphạm vi toàn thế giới bởi những Công ước quốc tế và những Nghị định thưquốc tế để thống nhất một số quy tắc về vận tải hàng không quốc tế, trong đóbao gồm cả vận tải hàng hóa bằng đường hàng không Cơ sở pháp lý đầu tiêncủa hoạt động vận tải hàng không và vận tải hàng hóa bằng đường hàngkhông mà mọi quốc gia có hoạt động vận tải hàng không cũng như các hãngvận tải hàng không phải tuân theo đó chính là Công ước về vận tải hàngkhông quốc tế được ký tại Wasaw – Ba Lan năm 1929 Trên cơ sở pháp lýcủa Công ước này, hoạt động vận tải hàng không quốc tế chịu sự điều chỉnhcủa hàng loạt các văn bản mang tính pháp lý quốc tế như:
Nghị định thư sửa đổi Công ước Wasaw Nghị định thư này ký tại Hague28/91955, nên gọi tắt là Nghị định thư Hague 1955;
Công ước bổ sung cho công ước Wasaw được ký kết tại Guadalazalangày 18/9/1961, nên gọi tắt là Công ước Guadalazala 1961;
Hiệp định liên quan tới giới hạn của Công ước Wasaw và nghị định thưHague Hiệp định này được thông qua tại Montreal 13/5/1966, nên gọi tắt làHiệp định Montreal 1966;
Nghị định thư sửa đổi Công ước Wasaw 12/10/1929 được sửa đổi bởinghị định thư Hague 28/9/1995 Nghị định này ký tại thành phố Guatemala8/3/1971, nên gọi tắt là Nghị định thư Guatemala 1971;
Nghị định thư bổ sung số 1là nghị định thư sửa đổi công ước Wasaw
Trang 191929 Nghị định thư này được ký kết tại Montreal ngày 25 tháng 9 năm 1975nên gọi tắt là Nghị định thư Montreal 1975 số 1;
Nghị định thư bổ sung số 2 là nghị định thư sửa đổi công ước Wasaw
1929 đã được sửa đổi bằng Nghị định thư Hague 1955 Nghị định thư nàyđược ký kết tại Montreal ngày 25/9/1975, nên gọi tắt là Nghị định thưMontreal 1975, bản số 2;
Nghị định thư bổ sung số 3 là nghị định thư sửa đổi công ước Wasaw12/10/1929 đã được sửa đổi bởi các nghị định thư tại Hague ngày 28/9/1955 vàtại thành phố Guatemala ngày 8/3/1971 Nghị định thư này được ký kết tạiMontreal 25/9/1975, nên gọi tắt là Nghị định thư Montreal năm 1975, bản số 3;Nghị định thư bổ sung số 4 là nghị định thư sủa đổi Công ức Wasawngày 12/10/1929 đã được sửa đổi bởi nghị định thư Hague ngày 28/9/1955.Nghị định thư này ký kết tại Montreal, nên gọi tắt là Nghị định thư Montrealnăm 1975, bản số 4;
Các công ước, hiệp định, nghị định thư chủ yếu sửa đổi bổ sung giớihạn trách nhiệm bồi thường của người chuyên chở hàng không đối với tai nạn
về hành khách, thiệt hại về hàng hoá, hành lý và thời hạn thông báo tổn thất,khiếu nại người chuyên chở
1.1.3.2 Trách nhiệm của người chuyên trở hàng hóa bằng đường hàng không
Khi nói tới trách nhiệm của người chuyên chở hàng không, Công ướcWasaw1929 đề cập tới 3 nội dung: thời hạn trách nhiệm, cơ sở trách nhiệm,giới hạn trách nhiệm của người chuyên chở
Thời hạn trách nhiệm
Thời hạn trách nhiệm của người chuyên chở là điều khoản quy định tráchnhiệm của người chuyên chở về mặt thời gian và không gian đối với hàng hoá Theo công ước Wasaw, người chuyên chở phải chịu trách nhiệm đối vớihàng hoá trong quá trình vận chuyển bằng máy bay Vận chuyển bằng máybay bao gồm giai đoạn mà hàng hoá nằm trong sự bảo quản của người chuyên
Trang 20chở hàng không ở cảng hàng không, ở trong máy bay, hoặc ở bất cứ nơi nàonếu máy bay phải hạ cánh ngoài cảng hàng không.
Vận chuyển bằng máy bay không mở rộng tới bất kỳ việc vận chuyểnnào bằng đường bộ, đường biển hoặc đường sông tiến hành ngoài cảng hàngkhông Tuy nhiên, nếu việc vận chuyển như vậy xảy ra trong khi thực hiệnhợp đồng vận chuyển bằng máy bay nhằm mục đích lấy hàng, giao hoặcchuyển tải hàng thì thiệt hại được coi là kết quả của sự kiện xảy ra trong quátrình vận chuyển bằng máy bay
Cơ sở trách nhiệm của người chuyên chở hàng không
Theo công ước Wasaw 1929, người chuyên chở phải chịu trách nhiệm vềthiệt hại trong trường hợp mất mát, thiếu hụt, hư hỏng hàng hoá trong quátrình vận chuyển hàng không Người chuyên chở cũng phải chịu trách nhiệm
về thiệt hại xảy ra do chậm trong quá trình vận chuyển hàng hoá bằng máybay Tuy nhiên, người chuyên chở không phải chịu trách nhiệm nếu anh tachứng minh được rằng anh ta và đại lý của anh ta đã áp dụng mọi biện phápcần thiết để tránh thiệt hại hoặc đã không thể áp dụng được những biện phápnhư vậy trong khả năng của mình
Người chuyên chở cũng không phải chịu trách nhiệm bồi thường nếu anh
ta chứng minh được rằng thiệt hại xảy ra do lỗi trong việc hoa tiêu, chỉ huyhoặc vận hành máy bay hoặc trong mọi phương tiện khác mà anh ta và đại lýcủa anh ta đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết nhưng thiệt hại vẫn xảy ra.Như vậy, theo Công ước Wasaw, người chuyên chở hàng không phảichịu trách nhiệm bồi thường trong hai trường hợp sau: hàng hoá bị mất mát
hư hại và hàng hoá bị giao chậm trong thời hạn trách nhiệm của người chuyênchở Nhưng, theo công ước thì người chuyên chở được hưởng miễn tráchnhiệm không phải bồi thường khi tổn thất của hàng hoá là do lỗi trong việchoa tiêu, chỉ huy vận hành máy bay hoặc trong trường hợp người chuyên chở
Trang 21hay người thay mặt họ cố gắng hết sức trong khả năng có thể nhưng tổn thất
về hàng hoá vẫn xảy ra
Giới hạn trách nhiệm của người chuyên chở hàng không
Giới hạn trách nhiệm của người chuyên chở là điều khoản quy định sốtiền lớn nhất mà người chuyên chở phải bồi thường cho một đơn vị hàng hoátrong trường hợp tính chất và trị giá không được kê khai trên vận đơn hàngkhông Theo công ước Wasaw 1929, trách nhiệm của người chuyên chở đượcgiới hạn ở một khoản 250 Franc/kg trừ phi người gửi hàng đã có tờ kê khaiđặc biệt trị giá ở nơi giao hàng, vào lúc hàng hoá được giao cho người chuyênchở và một khoản phí bổ sung nếu người chuyên chở yêu cầu Trong trườnghợp trị giá hàng hoá đã được kê khai trên vận đơn thì giới hạn trách nhiệmcủa người chuyên chở là trị giá kê khai trên vận đơn Nếu trị giá hàng hoá màngười gửi hàng kê khai trên vận đơn lớn hơn giá trị thực tế của hàng hoá lúcgiao hàng thì người chuyên chở chỉ phải bồi thường tới giá trị của hàng hoálúc giao hàng nếu họ chứng minh được như vậy Ðồng Franc nói ở đây làđồng Franc Pháp có hàm lượng vàng là 65,5 mg vàng, độ tinh khiết 900/1000.Khoản tiền này có thể đổi ra bất kỳ đồng tiền quốc gia nào theo số tròn
Trong trường hợp người chuyên chở cố ý gây tổn thất cho hàng hóa thì
họ không được hưởng giới hạn trách nhiệm nói trên
1.1.4 Các tổ chức vận tải hàng hóa bằng đường hàng không trên thế giới
Hoạt động vận tải hàng không nói chung và vận tải hàng hóa bằngđường hàng không nói riêng là một hoạt động phức tạp, liên quan đến nhiềulĩnh vực, nhiều quốc gia khác nhau trên thế giới, nên để thống nhất điềuchỉnh quan hệ của các bên trong lĩnh vực này cũng như việc thống nhất cácthủ tục pháp lý, phân chia khu vực hoạt động của các hãng hàng không dândụng trên thế giới Do vậy, đã hình thành nên một số tổ chức quốc tế có liênquan đến nghiệp vụ của hoạt động hàng không dân dụng Nhờ hoạt động của
Trang 22các tổ chức này mà mạng lưới hàng không quốc tế được tổ chức rộng khắp,thống nhất tránh được những tranh chấp có thể xẩy ra giữa các hãng hàngkhông và các quốc gia Hiện tại, trên thế giới có một số tổ chức quốc tế vềhàng không tiêu biểu như sau:
Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (International Civil Aviation
Organization- ICAO) là một tổ chức thuộc Liên Hiệp Quốc chịu trách nhiệmsoạn thảo và đưa ra các quy định về hàng không trên toàn thế giới Tổ chứcHàng không dân dụng quốc tế được thành lập năm 1947, có tổng hành dinhđặt tại Montreal, Canada và văn phòng đại diện tại Paris, Dakar, Cairo,Bankok, Lima & Mexico ICAO có nhiệm vụ hệ thống hóa các nguyên tắc và
kỹ thuật của dẫn đường hàng không quốc tế cũng như tạo điều kiện về kếhoạch và phát triển ngành vận tải hàng không quốc tế để đảm bảo an toàn vàlớn mạnh một cách có thứ tự Ủy ban ICAO đưa ra những tiêu chuẩn vànhững điều thực tế liên quan đến dẫn đường hàng không, và ngăn chặn mọi sựxuyên nhiễu trái luật cũng như làm thuận tiện quy trình bay từ nước này sangnước khác trong hàng không dân dụng Thêm vào đó, ICAO cũng là tổ chứcchịu trách nhiệm điều tra tai nạn hàng không dựa theo Công ước hàng khôngdân dụng quốc tế được Liên Hợp quốc thông quan tại Chicago vào năm 1944
Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế (International Air Transport
Association - IATA) là một nhóm nghề nghiệp quốc tế của các hãng hàngkhông có trụ sở tại Montreal, Quebec, Canada IATA được thành lập tháng 4năm 1945, ở Havana, Cuba Đây là tổ chức kế nhiệm của Hiệp hội Vận chuyểnHàng không Quốc tế (International Air Traffic Association) được thành lập ở
Den Haag năm 1919 Vào thời điểm thành lập, IATA có 57 thành viên từ 31quốc gia, phần lớn ở châu Âu và Bắc Mỹ Ngày nay, hiệp hội này phát triển lớnmạnh lên tới 270 thành viên từ 140 quốc gia ở khắp nơi trên thế giới Trong đó,những hội viên chính thức của IATA là những hãng hàng không tham gia hoạt
Trang 23động quốc tế, còn những hãng khác của nước hội viên mà hoạt động giới hạnkinh doanh nội địa thì đóng vai trò là cộng tác viên của IATA
Mục đích của IATA là đẩy mạnh việc vận chuyển hàng không an toàn,thường xuyên và vì lợi ích kinh tế của nhân dân thế giới, khuyến khích pháttriển thương mại bằng đường hàng không và nghiên cứu những vấn đề có liênquan đến vận chuyển hàng không Cung cấp những phương tiện để phối hợphành động giữa các vụ vận tải hàng không quốc tế hợp tác với ICAO và các tổchức khác Ngoài ra IATA còn nghiên cứu để thống nhất các quy định luật lệquốc tế về hàng không, nghiên cứu tập quán hàng không
Hoạt động của IATA bao gồm tất cả các vấn đề liên quan đến các lĩnhvực kỹ thuật, pháp lý, tài chính của vận tải hàng không nhưng quan trọng nhấtvẫn là sự điều chỉnh cơ cấu giá cước và giá vé của các tổ chức hội viên
IATA có hai trụ sở chính ở Montreal – Canada để giải quyết các vấn đề ởChâu Mỹ và ở Geneva - Thụy Sĩ để giải quyết các vấn đề ở Châu Âu, TrungĐông và Châu Phi Có một văn phòng khu vực ở Singapore kiểm soát cáchoạt động ở Châu Á và Thái Bình Dương
Liên đoàn các hiệp hội giao nhận quốc tế (Fédération Internationale des
associations de transitaires et assmilés) Liên đoàn các hiệp hội giao nhận quốc
tế - FIATA được thành lập năm 1926, bao gồm các hội viên chính thức lànhững hiệp hội quốc gia những người giao nhận và các hội viên công tác lànhững hãng giao nhận cá thể trên thế giới Tên viết tắt của FIATA bắt nguồn
từ tên tiếng Pháp: Fédération Internationale des associations de transitaires etassmilés
Đây là một tổ chức phi chính trị tự nguyện, đại diện cho 35000 ngườigiao nhận ở trên 130 nước Các cơ quan của Liên hiệp quốc tế như Hội đồngkinh tế xã hội Liên hiệp Quốc (ECOSOC), Hội nghị của Liên Hiệp Quốc vềthương mại và phát triển (UNCTAD), Ủy ban kinh tế Châu Âu ECE và Ủyban kinh tế và xã hội Châu á - Thái Bình Dương (ESCAP) đã công nhân địa
Trang 24vị pháp lý toàn cầu của tổ chức này Đối với tất cả các tổ chức trên FIATAđược hưởng quy chế tư vấn.
FIATA cũng được các tổ chức quốc tế có liên quan đến buôn bán và vậntải thừa nhận như phòng Thương mại quốc tế (IATA) cũng như những tổchức của người vận chuyển và người gửi hàng
Mục tiêu chính của FIATA là bảo vệ và phát huy lợi ích của người giaonhận, nghiên cứu các biện pháp, thủ tục giao nhận nhằm nâng cao hiệu quảcủa nó Việc vận chuyển hàng không của FIATA giải quyết những vấn đềcước hàng không nhằm bảo vệ lợi ích chung của các đại lý hàng khôngFIATA và IATA cùng những tổ chức quốc tế khác liên quan đến công nghệchuyên chở hàng không có quan hệ với nhau
1.2 Quản lý nhà nước đối với hoạt động vận tải hàng hóa bằng đường hàng không
1.2.1 Vai trò của quản lý nhà nước đối với hoạt động vận tải hàng hóa bằng đường hàng không
Như chúng ta đã biết, vận tải hàng hóa bằng đường hàng không là hoạtđộng mang tính đặc thù cao, với những đặc điểm khác biệt so với các hoạtđộng vận tải hàng hóa khác Hơn thế nữa đây là một ngành kinh tế - kỹ thuậtđặc biệt đòi hỏi sử dụng những công nghệ, kỹ thuật tiên tiến Do vậy, hoạtđộng vận tải hàng không nói chung và vận tải hàng hóa bằng đường hàngkhông nói chung cần phải có sự quản lý, giám sát, điều tiết một cách đặc biệtcủa Nhà nước nhằm đảm bảo hoạt động vận tải hàng hóa bằng đường hàngkhông diễn ra trật tự, an toàn, hiệu quả, cân bằng lợi ích giữa Nhà nước vớicác hãng hàng không, giữa các nhà cung cấp dịch vụ và người sử dụng dịch
vụ, giữa các hãng hàng không với nhau, phòng ngừa tai nạn, giữ vững chủquyền, an ninh và lợi ích quốc gia Do đó, hoạt động vận tải hàng hóa bằngđường hàng không thực sự cần thiết phải có sự điều tiết của Nhà nước Vai trò
Trang 25điều tiết của Nhà nước đối với hoạt động này thể hiện ở một số nội dung cơbản như sau:
Nhà nước tạo môi trường và điều kiện để các hoạt động vận tải hàng hóanói chung và vận tải hàng hóa bằng đường hàng không hoạt động Trong nềnkinh tế thị trường, bất kỳ một hoạt động kinh tế nào cũng cần phải được tạo lậpmôi trường và điều kiện để hoạt động, nhất là đối với hoạt động vận tải hàngkhông là một ngành kinh tế- kỹ thuật đặc thù Để hoạt động vận tải hàng khôngnói chung vận hành được thì cần đảm bảo rất nhiều các yếu tố khác nhau
Trước hết, đó là môi trường pháp lý Đây là một điều kiện bắt buộc đối
với bất kỳ một hoạt động kinh tế nào Đặc biệt, vận tải hàng không khôngphải là hoạt động kinh tế diễn ra trong biên giới quốc gia mà vận tải hàng hóabằng đường hàng không trở thành một ngành kinh tế có tính quốc tế hóa caokhi các chuyến bay chuyên chở hàng hóa vượt ra ngoài biên giới quốc gia vàchịu sự điều tiết, kiểm soát của nhiều cơ quan quản lý, nhiều quốc gia có liênquan Với tính quốc tế hóa cao như vậy, thì Nhà nước sẽ có đảm nhận vai trò
là người thiết lập hành lang pháp lý cho mọi hoạt động của hoạt động vận tảihàng không Với tư cách là chủ thể quốc gia, Nhà nước sẽ ký kết và tham giavào các quy định, Nghị định thư, Hiệp ước về vận tải hàng không giữa cácquốc gia trên thế giới để đảm bảo các hãng hàng không của nước mình có đầy
đủ điều kiện tham gia vận chuyển hàng hóa quốc tế Nhà nước với tư cách làchủ thể quản lý của mọi hoạt động và quá trình kinh tế - xã hội còn thể hiệnvai trò của mình trong việc xây dựng và ban hành hệ thống các văn bản quyphạm pháp luật về vận tải hàng không, vận tải hàng hóa và vận tải hàng hóabằng đường hàng không để tạo cơ sở pháp lý trong hoạt động quản lý nhànước về vận tải hàng hóa bằng đường hàng không
Thứ hai, Nhà nước tạo điều kiện để các hoạt động vận tải hàng không
hoạt động, như phân tích ở trên để vận tải hàng không hoạt động được thì đòi
Trang 26hỏi một hệ thống cơ sở hạ tầng tích hợp với rất nhiều yếu tố đòi hỏi kỹ thuậtcao và vốn đầu tư lớn Đó chính là hệ thống các sân bay, nhà ga, hệ thốngtrang thiết bị dẫn đường, các cơ sở sửa chữa bảo dưỡng phương tiện bay…Trong thực tế, hệ thống cơ sở hạ tầng này chủ yếu thuộc về sở hữu nhà nước,
do nhà nước đầu tư xây dựng và quản lý, khai thác Mặc dù trên thế giới một
số quốc gia đã xuất hiện xu hướng là tư nhân có thể tham gia đầu tư xây dựng
hệ thống cơ sở hạ tầng cho hoạt động vận tải hàng không nhưng đây chỉ làmột số cơ sở sây bay và hệ thống dẫn đường nhỏ Còn đại đa số các quốc giatrên thế giới trong đó có Việt Nam ngoài ý nghĩa to lớn về kinh tế, thì tầmquan trọng về an ninh quốc phòng thì hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ hoạtđộng vận tải hàng không đều do Nhà nước quản lý
Định hướng và hướng dẫn phát triển hoạt động vận tải hàng không trong
đó có hoạt động vận tải hàng hóa bằng đường hàng không Trong mỗi mộtgiai đoạn phát triển khác nhau Nhà nước đều đề ra những chiến lược, kếhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và phát triển các ngành kinh tế trongđiểm Trong các chiến lược và kế hoạch phát triển này, Nhà nước sẽ đề ramục tiêu và định hướng cho các hoạt động kinh tế trong tương lai Đây chính
là sự tiền định về tương lai, sự định hướng cho các hoạt động phát triển trongtương lai Trong điều kiện nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa như ViệtNam, đặc biệt là trong thời kỳ mới tạo lập nền kinh tế thị trường, thì mọi hoạtđộng kinh tế còn chưa định hình rõ, các nhà kinh doanh, các doanh nghiệptrên mọi lĩnh vực còn đang thiếu kinh nghiệm dễ dàng gặp phải khó khăn dẫnđến phá sản gây thiệt hại không chỉ với cá nhân, với ngành kinh tế đó mà cònlàm ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế, nhất là đối với lĩnh vực kinh tế quantrọng và hoạt động kinh tế có tầm ảnh hưởng lớn như vận tải hàng không Do
đó, Nhà nước với vai trò quản lý và điều tiết vĩ mô cần định hướng, hướngdẫn cho toàn bộ nền kinh tế phát triển theo quy đạo và mục tiêu kinh tế - xã
Trang 27hội nhất định Bằng công cụ, chính sách và các biện pháp quản lý của mìnhNhà nước hướng các hoạt động kinh tế, các doanh nghiệp, doanh nhân hoạtđộng theo đúng định hướng đảm bảo ổn định, hiệu quả cho từng hoạt độngkinh tế và toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Tổ chức và điều tiết các hoạt động vận tải hàng không và vận tải hànghóa bằng đường hàng không Hoạt động vận tải hàng không là một hoạt độngkinh tế mang đầy đủ đặc điểm của hoạt động kinh tế thị trường có sự cạnhtranh, phát triển, có mặt tích cực, mặt tiêu cực Do đó, để đảm bảo hoạt độngnày phát triển ổn định, công bằng và hiệu quả thì Nhà nước phải can thiệpbằng Pháp luật, chính sách, công cụ tài chính, đòn bảy kinh tế để phát huymặt tích cực và hạn chế mặt tiêu cực của hoạt động này trong nền kinh tế Bên cạnh đó, Nhà nước còn tiến hành điều tiết để phân phối lại thu nhậpquốc dân Có thể nói, để phát triển được ngành vận tải hàng không thì Nhànước đã đầu tư một số tiền khổng lồ vào xây dựng cơ sở hạ tầng, mua hàngloạt trang thiết bị, tầu bay Điều này có nghĩa là, lợi nhuận mà hoạt động vậntải hàng không mang lại có sự đóng góp của toàn bộ nền kinh tế quốc dân chứkhông chỉ là lợi nhuận của riêng ngành vận tải hàng không Do đó, Nhà nướccần điều tiết để đảm bảo sự công bằng trong thu nhập và sử dụng cơ sở hạtầng kinh tế - xã hội của đất nước
+ Kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh tế - xã hội nói chung và hoạtđộng vận tải hàng không nói riêng Nhà nước cần thể hiện vai trò kiểm tra,kiểm soát của mình nhằm duy trì trật tự, kỷ cương, bảo vệ lợi ích và tài sảnquốc gia, từng bước thúc đẩy kinh tế phát triển, thực hiện công bằng xã hội,đảm bảo cho nền kinh tế phát triển theo đúng định hướng Thông qua các hoạtđộng kiểm tra, kiểm soát thì Nhà nước sẽ phát hiện những sai sót, hạn chếtrong hoạt động vận tải hàng không nhằm chấn chỉnh kịp thời
Để thực hiện vai trò quản lý của mình đối với hoạt động vận tải hàng
Trang 28không nói chung và hoạt động vận tải hàng hóa bằng đường hàng không nóiriêng Nhà nước sử dụng rất nhiều công cụ quản lý vĩ mô như xây dựng chiếnlược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế; hệ thống pháp luật; các chínhsách kinh tế, hệ thống các doanh nghiệp nhà nước Tác động một cách có ýthức vào hoạt động vận tải hàng không trên cơ sở vận dụng các quy luậtkhách quan của thị trường làm cho hoạt động vận tải hàng không vận hànhthông suốt theo định hướng của Nhà nước.
1.2.2 Nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động vận tải hàng hóa bằng đường hàng không
Nhà nước thực hiện chức năng quản lý đối với hoạt động vận tải hàngkhông nói chung và vận tải hàng hóa nói riêng trên một số nội dung cơ bảnnhư sau:
Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, năm năm,hàng năm và các chương trình, dự án quốc gia, các đề án phát triển ngànhhàng không dân dụng trong phạm vi cả nước Đồng thời phát triển lực lượngvận tải quốc gia, hệ thống cơ sở hạ tầng và các loại hình dịch vụ hỗ trợ vận tảihàng không, chuyên chở, giao nhận hàng hóa;
Xây dựng, hoàn thiện và tổ chức thực hiện hệ thống văn bản quy phạmpháp luật về vận tải hàng không nói chung và vận tải hàng hóa bằng đườnghàng không nói riêng nhằm đảm bảo môi trường pháp lý cho các hoạt độngvận tải hàng không phù hợp với thông lệ quốc tế Bên cạnh đó là ban hànhtiêu chuẩn quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành saukhi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, ban hành; quy định việc áp dụng cụthể tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật, quy chế khai thác, tài liệu nghiệp vụ phùhợp với pháp luật về hàng không dân dụng; công bố, phát hành trong nước vàquốc tế các thông tin, thông báo liên quan đến hoạt động hàng không dândụng Đồng thời ban hành chỉ thị, huấn lệnh, thực hiện các biện pháp khẩn
Trang 29cấp bao gồm cả việc đình chỉ chuyến bay và hoạt động của phương tiện, thiết
bị, nhân viên hàng không để bảo đảm an ninh, an toàn hàng không và duy trìhoạt động đồng bộ của dây chuyền vận chuyển hàng không, tổ chức hệ thốnggiám sát, quản lý an ninh, an toàn, cung cấp dịch vụ hàng không, tìm kiếmcứu nạn, khẩn nguy sân bay, bổ nhiệm giám sát viên để thực hiện chức nănggiám sát, bảo đảm an ninh, an toàn hàng không;
Thực hiện điều tiết quốc gia và quốc tế nhằm đảm bảo vận tải hàngkhông quốc gia phát triển đúng hướng, phục vụ lợi ích an ninh quốc phòng vàphát triển kinh tế xã hội của đất nước Tạo điều kiện để phát huy các mặt tíchcực đồng thời ngăn ngừa các tác động tiêu cực của quá trình tự do hóa vận tảihàng không đối với sự phát triển của hoạt động vận tải hàng không quốc gia.Định hướng, chỉ đạo việc tham gia hội nhập kinh tế quốc tế và vận tải hàngkhông quốc tế ở quy mô tiểu khu vực, khu vực và quy mô toàn cầu;
Quản lý hoạt động bay với những hoạt động thực hiện việc thiết lập, điềuchỉnh, hủy bỏ, công bố đường hàng không, vùng trời, sân bay dân dụng, sanbay dùng chung Quản lý việc tổ chức khai thác đường hàng không, vùng trờisân bay dân dụng, khu vực bay hoạt động hàng không chung trong vùng trờiViệt Nam, vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý Ban hành quy chế bay,phương thức bay cho hoạt động bay dân dụng, danh mục sân bay dự bị phục
vụ cho hoạt động bay dân dụng trong nước và quốc tế, các tài liệu hướng dẫnliên quan đến quản lý hoạt động bay Cấp phép bay cho hoạt động bay dândụng theo quy định pháp luật và cấp giấy phép khai thác cho hệ thống kỹthuật, thiết bị bảo đảm hoạt động bay Quản lý chướng ngại vật hàng khôngtheo quy định của pháp luật; công bố bề mặt giới hạn chướng ngại vật và danhmục chướng ngại vật tự nhiên, nhân tạo có thể ảnh hưởng đến an toàn củahoạt động bay;
Quản lý khai thác vận chuyển hành khách và hàng hóa, bao gồm việc
Trang 30xem xét việc phê duyệt các hợp đồng có liên quan đến vận tải hàng khôngnhư hợp đông khai thác, hợp đồng thương mại, hợp đồng trao đổi chỗ, hợpđồng phục vụ kỹ thuật – thương mại của các doanh nghiệp hàng không Quản
lý, giám sát hoạt động vận tải hàng không tại Việt Nam của các hãng hàngkhông quốc tế;
Quản lý khai thác tầu bay, với hoạt động tổ chức việc đăng ký quốc tịchtàu bay và đăng ký các quyền đối với tàu bay, ban hành hoặc thừa nhận tiêuchuẩn áp dụng đối với tàu bay, trang bị, thiết bị lắp trên tàu bay, thiết bị, vật
tư tiêu chuẩn, vật tư tiêu hao phục vụ công tác sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay,hướng dẫn thực hiện, kiểm tra, giám sát việc thiết kế, sản xuất, thử nghiệm,khai thác, sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay, trang bị, thiết bị lắp trên tàu bay, thiết
bị, vật tư tiêu chuẩn, vật tư tiêu hao phục vụ công tác sửa chữa, bảo dưỡng tàubay, cấp, gia hạn, công nhận, thu hồi, đình chỉ hiệu lực giấy chứng nhận loạicho tàu bay, động cơ và cánh quạt tàu bay; phê chuẩn trang bị, thiết bị lắp trêutàu bay, thiết bị, vật tư tiêu chuẩn, vật tư tiêu hao phục vụ công tác sửa chữa,bảo dưỡng tàu bay, cấp, gia hạn, công nhận, thu hồi, đình chỉ hiệu lực giấychứng nhận người khai thác tàu bay, giấy chứng nhận đủ điều kiện bay củatàu bay và các chứng chỉ, giấy phép khác liên quan đến đủ điều kiện bay củatàu bay, điều kiện khai thác tàu bay, cấp, gia hạn, thu hồi, đình chỉ hiệu lựcgiấy phép hoạt động của cơ sở thiết kế, sản xuất, bảo dưỡng, thử nghiệm tàubay, động cơ, cánh quạt tàu bay, trang bị, thiết bị lắp trên tàu bay, thiết bị, vật
tư tiêu chuẩn, vật tư tiêu hao phục vụ công tác sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay; Quản lý an ninh hàng không, kiểm soát chất lượng an ninh hàng khôngdân dụng, chương trình đào tạo huấn luyện an ninh hàng không dân dụng, quyđịnh về giấy tờ của hành khách khi đi tàu bay; hướng dẫn, tổ chức, kiểm tra,giám sát việc thực hiện Phê duyệt chương trình an ninh hàng không dân dụngcủa người khai thác cảng hàng không, sân bay và hãng hàng không Việt Nam;
Trang 31chấp thuận chương trình an ninh hàng không dân dụng của hãng hàng khôngnước ngoài hoạt động tại Việt Nam Phê duyệt quy chế an ninh của các đơn vịcung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Ban hành hoặcthừa nhận tiêu chuẩn áp dụng đối với hệ thống kỹ thuật, thiết bị bảo đảm anninh hàng không; danh mục các vật phẩm nguy hiểm hạn chế mang theongười và hành lý lên tàu bay; quản lý việc cấp thẻ, giấy phép và mẫu thẻ, mẫugiấy phép kiểm soát an ninh hàng không Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quyđịnh pháp luật về an ninh hàng không đối với tổ chức, cá nhân trong hoạtđộng hàng không dân dụng;
Quản lý về giá, cước, phí, lệ phí, tham gia xây dựng, hướng dẫn việc xácđịnh khung giá, cước dịch vụ hàng không, giá các hoạt động dịch vụ khác cóliên quan đến lĩnh vực hàng không và đơn giá sản phẩm, dịch vụ công íchtrong lĩnh vực hàng không do nhà nước quy định Tổ chức quản lý, kiểm tra,giám sát việc thực hiện quy định về phí, lệ phí, giá, cước dịch vụ hàng không
và đơn giá sản phẩm, dịch vụ công ích trong lĩnh vực hàng không;
Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực vận tải hàng khách và vận tải hàng hóavới việc phê duyệt chương trình, kế hoạch hợp tác quốc tế về hàng không,tham gia đàm phán, trình và phê chuẩn các đề xuất tham gia các điều ướcquốc tế về vận tải hàng không, tổ chức thực hiện, áp dụng điều ước quốc tế,quy định, nghị quyết, tiêu chuẩn, khuyến cáo thực hành, hướng dẫn của các tổchức hàng không quốc tế mà Việt Nam tham gia hoặc là thành viên Là đầumối quan hệ với Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế, nhà chức trách hàngkhông nước ngoài, các tổ chức, diễn đàn hàng không quốc tế khác mà ViệtNam tham gia
Về công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng,chống tham nhũng, tiêu cực và bảo đảm việc chấp hành quy định của phápluật về hàng không dân dụng, xử lý vi phạm pháp luật theo thẩm quyền; tham
Trang 32gia xử lý tranh chấp về hàng không dân dụng Đồng thời, tăng cường kiểm tra
để đảm bảo việc tuân thủ các tiêu chuẩn và khuyến nghị thực hành của tổchức hàng không dân dụng quốc tế về kinh tế, pháp lý, an ninh, an toàn, tuânthủ các điều ước quốc tế song phương, đa phương hoặc đa biên mà quốc gia
Tổng thị trường vận tải hành khách: 17,3% giai đoạn 2007 – 2010; 16% giaiđoạn 2010 – 2015; 14% giai đoạn 2015-2020 và 7,5% giai đoạn đến năm 2030;Tổng thị trường vận tải hàng hóa: 17,5% giai đoạn 2007-2010; 16% giaiđoạn 2010-2015; 18% giai đoạn 2015-2020 và 14% giai đoạn đến năm 2030;Phục vụ hành khách tại cảng hàng không (CHK): 18,3% giai đoạn
2007 – 2010; 15% giai đoạn 2010-2015; 13,6% giai đoạn 2025-2020 và7,7% giai đoạn đến năm 2030;
Phục vụ hàng hóa tại CHK: 16% giai đoạn 2007-2010; 17% giai đoạn2010-2015; 17% giai đoạn 2015-2020 và 14% giai đoạn đến năm 2030;
Điều hành bay: 8,5% giai đoạn 2007 – 2010; 5,6% giai đoạn 2010-2015;5,6% giai đoạn 2015-2020 và 5% giai đoạn đến năm 2030;
Như vậy, có thể thấy Việt Nam hứa hẹn là một thị trường đầy tiềm năng.Tuy nhiên, bên cạnh những tiềm năng nêu trên, hàng không Việt Nam phảiđối mặt với nhiều thách thức trong trung hạn và dài hạn như:
Trang 33Xu thế toàn cầu hoá các hoạt động hàng không dân dụng đã hình thành
và tiến triển mạnh mẽ Xu thế này chịu sự chi phối của xu thế liên kết kinh tế
- chính trị theo khu vực và xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới Hiện nay
xu thế này đang diễn ra mạnh mẽ nhất giữa các quốc gia thuộc liên minh châu
Âu (EU) và khu vực Bắc Mỹ
Tự do hoá và thương mại hoá các hoạt động hàng không dân dụng là xu
thế chủ yếu, cơ bản, xuyên suốt và không thể tránh khỏi của hàng không dândụng thế giới Xu thế này ảnh hưởng không những trên bình diện tổng thể màcòn tác động mạnh mẽ từ chính sách vĩ mô đến chiến lược, sách lược pháttriển trong từng thời kỳ, từng lĩnh vực cụ thể
Xu thế giảm thiểu sự bảo hộ, kiểm soát của Nhà nước đối với các hoạtđộng kinh doanh dịch vụ vận tải hàng không thông qua việc tư nhân hoá, cổphần hoá các hãng hàng không và thậm chí là toàn bộ một lĩnh vực nhất định
Xu thế liên kết, liên minh giữa các hãng hàng không lớn với mục đíchtận dụng các lợi thế của nhau về thị trường, mạng dịch vụ nhằm nâng cao chấtlượng và giảm giá thành Bên cạnh đó, việc thành lập mới các hãng hàngkhông nhỏ, chi phí thấp cũng đang diễn ra rất phổ biến tại nhiều quốc gia
Xu thế tạo lập và cạnh tranh giữa các hãng hàng không trung chuyển lớndiễn ra ở tất cả các khu vực: châu Âu (Paris, London, Amsterdam, Franfurt);Bắc Á (Tokyo, Osaka, Seoul, Đài Loan, Hồng Kông); Đông Nam Á (Bankok,Singapore)
Bên cạnh những thách thức nằm trong xu hướng của thời đại trong trunghạn và dài hạn, Ngành hàng không Việt Nam sẽ phải thực hiện những cam kết
cơ bản với WTO như sau:
Các hãng hàng không nước ngoài được phép cung cấp dịch vụ bán vàtiếp thị sản phẩm hàng không tại Việt Nam thông qua văn phòng bán vé củamình hoặc các đại lý tại Việt Nam
Trang 34Đối với dịch vụ đặt, giữ chỗ bằng máy tính, Việt Nam không hạn chế,ngoại trừ nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài phải sử dụng mạng viễn thôngcông cộng dưới sự quản lý của nhà chức trách viễn thông Việt Nam
Đối với dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa máy bay, kể từ khi gia nhập, ViệtNam cho phép thành lập liên doanh, trong đó phần vốn góp của phía nướcngoài không vượt quá 51% Sau 5 năm kể từ khi gia nhập (2012), cho phépthành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài[9]
Ngoài ra, những khó khăn trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế thế giớinói chung và thị trường hàng không thế giới nói riêng hiện nay, ngành hàngkhông Việt Nam cũng phải chịu ảnh hưởng không nhỏ như:
Các hãng hàng không toàn cầu có sự sụt giảm về doanh số (thua lỗ tớihơn 5 tỷ USD) trong năm 2008 do ảnh hưởng của việc tăng giá dầu và nhucầu sụt giảm[9] Dự báo trong năm 2009 còn giảm sút mạnh hơn do tác động
từ cuộc khủng hoảng tài chính thế giới
- Đã có nhiều hãng hàng không đi đến bờ vực phá sản hoặc buộc phải sápnhập Delta Airlines (Mỹ) đã mua lại Northwest Airlines; hãng hàng khôngAnh British Airways (BA) đang cùng một lúc đàm phán những vụ sáp nhập
và hợp tác với những hãng hàng không hàng đầu thế giới, gồm Qantas(Australia), Iberia (Tây Ban Nha) và American Airlines (Mỹ); Lufthansa,hãng hàng không nổi tiếng của Đức, đang cạnh tranh với liên minh Air France(Pháp) và KLM (Hà Lan) để đạt được thỏa thuận hợp tác với Alitalia (Italia)
1.4 Kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới về quản lý vận tải hàng hóa bằng đường hàng không và bài học cho Việt Nam
1.4.1 Kinh nghiệm của Hoa Kỳ
Hoa Kỳ là một quốc gia có ngàng công nghiệp hàng không phát triển đầutiên và bậc nhất trên thế giới Đặc biệt là sau Chiến tranh thế giới lần thứ II,ngành công nghiệp hàng không của nước này càng phát triển mạnh mẽ Đến
Trang 35cuối thế kỷ 20, Hoa Kỳ đã chiếm tới gần 40% thị phần hàng không trên thếgiới[18;tr67] Đối với hoạt động vận tải hàng hóa của các hãng hàng khôngHoa Kỳ được bắt đầu từ khi Đạo luật Kelly cho phép vận chuyển thư từ vàbưu kiện của ngành bưu điện Với lợi nhuận lớn từ hoạt động vận chuyển bưukiện này nhiều hãng hàng không đã tham gia vào hoạt động này và dần dần
mở rộng ra vận chuyển nhiều loại hàng hóa khác dưới sự cho phép của cácquy định pháp luật về Hàng không của Chính phủ Trong quá trình phát triểncác hoạt động vận tải hàng không trong đó bao gồm cả vận tải hàng hóa thìChính phủ Hoa Kỳ để thực hiện vai trò quản lý của mình đã ban hành hàngloạt các đạo luật về vận tải hàng không để tạo cơ sở pháp lý các hoạt độngquản lý vận tải hàng không và hoạt động của các hãng hàng không dân dụng.Luật hàng không dân dụng của Hoa Kỳ được ban hành lần đầu tiên vàonăm 1938, đến năm 1958, Quốc hội Hoa Kỳ đã thông qua Luật Liêng bang vềhàng không để sửa đổi Luật hàng không dân dụng ban hành năm 1938 Đếnnăm 1976, sự thay đổi đáng kể nhất trong lịch sử công nghiệp hàng khôngHoa Kỳ là Hội đồng hàng không dân dụng đã yêu cầu Quốc hội dỡ bỏ hệthống kinh tế điều tiết và cho phép các hãng hàng không hoạt động theo cơchế thị trường, nhất là trong hoạt động vận tải hàng hóa Điều này đã làm thayđổi bộ mặt của hàng không thương mại Hoa Kỳ Đến năm 1978 đạo luật nàyđược thông qua với nội dung quan trọng nhất là chế định về tự do hóa thịphần hàng không nội địa, được quy định trong Luật 1958 Đến năm 1979,Quốc Hội Hoa Kỳ thông qua Luật cạnh tranh về vận tải hàng không quốc tế,đặt nền móng cho chính sách tự do hóa hoạt động vận tải hàng không quốc tế.Việc tự do hóa hoạt động hàng không nội địa và quốc tế của Hoa Kỳ đã làmcho tốc độ phát triển giao thông hàng không tăng lên một cách nhanh chóng,hàng loạt các tuyến đường bay được mở ra giữa các thành phố của nước Mỹcũng như từ Mỹ đi các quốc gia khác nhau trên thế giới Trong thời kỳ này để
Trang 36hiện thực hóa chính sách tự do hóa hoạt động vận tải hàng không, Hoa Kỳ đã
ký kết hiệp định song phương về tự do hóa vận tải hàng không với 23 quốcgia trên thế giới Đến năm 1995, Chính phủ Hoa Kỳ nỗ lực mở rộng tính cạnhtranh bằng việc ký các Hiệp định đa phương về tự do hóa bầu trời với 16 quốcgia trong Liên minh Châu Âu, tiếp đó là Hiệp định song phương với hàng loạtcác quốc gia trong khu vực Châu Á –Thái Bình Dương như Singapore, ĐàiLoan, Brunei, Malaysia, New Zealand…và tiếp tục đàm phán với hàng loạtquốc gia khác
Hoạt động quản lý về vận tải hàng không của Hoa Kỳ chủ yếu là thựchiện chính sách phi điều tiết, tự do hóa bầu trời, thúc đẩy cạnh tranh lànhmạnh, thúc đẩy nhu cầu thị trường đồng thời là các chính sách chống độcquyền để tăng cường sức cạnh tranh của các hãng hàng không nhỏ Trong thểchế phi điều tiết hóa và tự do hóa bầu trời của Hoa Kỳ thì vai trò của Nhànước là bảo hộ môi trường cạnh tranh tự do, tạo điều kiện cho các hãng hàngkhông cạnh tranh tự do, nhất là trên thị trường quốc tế Điều này đã mang lạicho ngành công nghiệp hàng không của Hoa Kỳ những kết quả to lớn là hầuhết thị trường vận tải hàng không quốc tế mà Hoa Kỳ có đường bay thì cáchãng hàng không Hoa Kỳ luôn chiếm một thị phần đáng kể, phần nhiều là giữ
vị trí đứng đầu
Các chính sách mà Chính phủ Hoa Kỳ sử dụng để điều tiết hoạt động vậntải hàng không dân dụng đã tạo nên khả năng cạnh tranh của ngành hàngkhông, tạo cho khách hàng nhiều sự lựa chọn Đặc biệt là sau các cuộc khủnghoảng kinh tế, khả năng cạnh tranh của các hãng hàng không càng được pháthuy bởi sự tái cơ cấu, cắt giảm chi phí của các hãng hàng không Điều này đãtạo nên 2 đặc điểm của hoạt động vận tải hàng không Hòa Kỳ là sự tập trunghóa khi mà các hãng hàng không lớn sát nhập với nhau để tăng khả năng cạnhtranh tạo thành các hãng hàng không ngoại hạng (Mega Carrier) và sự phân
Trang 37hóa mạnh mẽ thành các hãng hàng không cỡ nhỏ và tầm trung với năng lựccạnh tranh nhờ bộ máy quản lý nhỏ, gọn, linh hoạt Đến lượt mình, đặc điểmtập trung hóa và phân hóa này tạo điều kiện khai thác hiệu quả năng lực vậntải của các hãng và khuyến khích nhu cầu đi lại bằng đường hàng không củangười dân.
1.4.2 Kinh nghiệm của các quốc gia Châu Âu
Hoạt động vận tải hàng không của Liên minh Châu Âu chịu sự tác động
mạnh mẽ của xu thế toàn cầu hoá Xu thế này chịu sự chi phối của xu thế liên
kết kinh tế - chính trị theo khu vực và xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới.Cộng đồng chung Châu Âu để quản lý hoạt động vận tải hàng không và vậntải hàng hóa bằng đường hàng không trên lãnh thổ Liên minh và các hãnghàng không thuộc các quốc gia Liên minh đã ban hành hàng loạt các quy địnhnhằm nhất thể hóa hoạt động hàng không dân dụng của Châu Âu Hoạt độngvận tải hàng không nói chung ở Châu Âu được tự do hóa với với các hãnghàng không của các quốc gia thành viên, kể cả vận chuyển nội địa giữa cácnước thành viên với nhau Liên minh Châu Âu thực thi một chính sách vận tảihàng không chung với quốc gia thứ ba, việc đàm phán các quy định vận tảihàng không với quốc gia thứ ba sẽ được thực hiện bởi Hội đồng Châu Âu, đạidiện cho toàn bộ Liên minh
Liên minh Châu Âu thành lập Cục Hàng không chung cho toàn bộ Liênminh, là cơ quan có chức năng quản lý và đảm bảo những tiêu chuẩn kỹ thuật,tiêu chuẩn khai thác, bảo dưỡng tầu bay, quy tắc bay được thống nhất hóatheo tiêu chuẩn chung của toàn Liên Minh
1.4.3 Bài học cho Việt Nam
Sau khi phân tích những kinh nghiệm về quản lý vận tải hàng khôngcủa một số quốc gia trên thế giới có thể rút ra một số kinh nghiệm cho côngtác quản lý nhà nước về vận tải hàng không, trong đó có vận tải hàng hóa
Trang 38bằng đường hàng không.
Xác định xu thế tự do hoá và thương mại hoá các hoạt động vận tảihàng không dân dụng của Việt Nam Có thể nói đây là xu thế chủ yếu, cơ bản,xuyên suốt và không thể tránh khỏi của vận tải hàng không dân dụng thế giới
Do sự tác động của xu thế tự do hóa và thương mại hóa thì hoạt động quản lýnhà nước về lĩnh vực này cần xác định việc xu thế này ảnh hưởng khôngnhững trên bình diện tổng thể mà còn tác động mạnh mẽ từ chính sách vĩ môđến chiến lược, sách lược phát triển trong từng thời kỳ, từng lĩnh vực cụ thể
Để đảm bảo sự phát triển nhanh chóng của hoạt động vận tải hàngkhông trong những năm tới Vận tải hàng không Việt Nam nói chung và vậntải hàng hóa bằng đường hàng không nói riêng cần giảm thiểu sự bảo hộ,kiểm soát của Nhà nước đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ hàng không.Thông qua việc tư nhân hoá, cổ phần hoá các hãng hàng không và thậm chí làtoàn bộ một lĩnh vực vận tải hàng không chẳng hạn một số nước đã thực hiện
cổ phần hoá lĩnh vực quản lý, điều hành bay như: Canada, NewZealand,Thailand…
Đẩy mạnh hoạt động liên kết, liên minh giữa các hãng hàng không vớinhau trong các dịch vụ vận chuyển hành khách và hàng hóa Với việc đẩymạnh các hoạt động liên doanh, liên kết sẽ tạo điều kiện cho các hãng hàngkhông tận dụng được lợi thế của nhau, bù đắp những thiếu hụt và nâng caonăng lực cạnh tranh cho các hãng hàng không nhằm chiếm lĩnh thị trường,giảm giá thành sản phẩm Bên cạnh đó, cần lưu ý tới xu hướng thành lập cáchãng hàng không với quy mô vừa và nhỏ, với cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, linhhoạt động quản lý cũng sẽ tạo lợi thế cạnh tranh hoạt động vận tải hàng khôngtrong xu thế nền kinh tế thế giới thường xuyên bất ổn và gặp nhiều khủnghoảng như giai đoạn hiện nay
Ngoài ra, để có thể sớm thoát khỏi sự trì trệ của ngành hàng không thếgiới, bên cạnh những hỗ trợ từ phía Chính phủ như các gói kích cầu, các gói
Trang 39đầu tư và kết cấu hạ tầng của ngành… đòi hỏi phải thực hiện đồng bộ các giảipháp tăng cường năng lực cạnh tranh của chính của các hoạt động vận tảihàng không.
Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TRONG
ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP Ở VIỆT NAM
2.1 Tình hình vận tải hàng hóa bằng đường hàng không trong điều kiện hội nhập của Việt Nam hiện nay
2.1.1 Hội nhập của hàng không Việt Nam
Thực hiện chính sách đẩy mạnh các quan hệ kinh tế quốc tế theo hướng
đa phương hoá và đa dạng hoá đồng thời tích cực tham gia vào quá trình liênkết hòa nhập về kinh tế trên phạm vi khu vực và quốc tế, hàng không ViệtNam đang thực hiện một chiến lược phát triển nhằm nhanh chóng đuổi kịp tốc
độ phát triển của hàng không quốc tế về mọi phương diện với mục tiêu trởthành một quốc gia có ngành hàng không quốc tế hiện đại có tầm cỡ khu vực.CHXHCN Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Hàngkhông dân dụng quốc tế (ICAO) ngày 12/4/1980 theo điều 92 Công ướcChicago Việt Nam luôn tôn trọng và tuân thủ các điều khoản của công ướccũng như các tiêu chuẩn và khuyến cáo của ICAO Qua tổ chức ICAO, ViệtNam đã tiếp xúc với các nước trong khu vực: Lào, Thái Lan, Hồng Kông, mởlại các đường bay quốc tế A1 năm 1978, đóng góp một phần đáng kể vào giaolưu hàng không trong khu vực và được cộng đồng quốc tế hoan nghênh.ICAO đóng vai trò rất quan trọng trong việc giúp đỡ Việt Nam xây dựng vànâng cấp hạ tầng hàng không dân dụng sau khi kết thúc chiến tranh Bên cạnh
Trang 40những đề án quốc gia như: VIE 79/003 giúp Việt Nam đào tạo một số kỹ sưcho ngành hàng không dân dụng; VIE 82/004 – 82/005 nâng cấp cơ sở đàotạo và soạn thảo một số quy chế về kiểm soát không lưu, thông tin hàngkhông; VIE 89/016 của ICAO/ WMO (Tổ chức khí tượng thế giới) nâng cấptrang thiết bị và đào tạo cán bộ về khí tượng hàng không trong suốt thời gian
từ năm 1980 – 1984, thông qua các đề án khu vực, ICAO dành cho Việt Namnhiều học bổng để đào tạo nhiều cán bộ chuyên môn trong các lĩnh vực: quản
lý bay, vận tải thương mại, quản lý sân bay, kỹ thuật tàu bay ICAO đã cửcác chuyên gia vào giúp Việt Nam thực hiện Đề án VIE 88/023 (1988 –1991): kế hoạch phát triển tổng thể hàng không dân dụng Việt Nam[10;tr23]
Quá trình hội nhập của hàng không Việt Nam chỉ đạt được thành công trong điều kiện:
Ngành hàng không Việt Nam tiếp tục phát triển theo chiều sâu, được xácđịnh là ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước Thống nhất nhận thức vận tảihàng không là một ngành thu ngoại tệ cho đất nước chứ không phải là mộtngành dễ thu lợi nhuận
Tích cực thực sự tham gia vào cạnh tranh quốc tế hết sức gay gắt, đặcbiệt là từ khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới với rất nhiềuthách thức và khó khăn đang đặt ra cho nền kinh tế Việt Nam nói chung vàcho ngành hàng không nói riêng
Quá trình hội nhập quốc tế đầy khó khăn của các doanh nghiệp hàngkhông Việt Nam trong đó có Hãng hàng không quốc gia diễn ra trong điềukiện những sự biến động nhanh chóng trên thế giới và đặc biệt là trong vùngChâu Á - Thái Bình Dương đòi hỏi cuộc cải cách đất nước ta phải đẩy mạnh
để theo kịp với sự phát triển cuả thời đại không bị tụt hậu
Ngày 20/11/1997, Hãng Hàng không quốc gia Việt nam (Vietnam