1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ: Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Thanh Hoá

113 414 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh để tồn tại và phát triển giữa các doanh nghiệp là một tất yếu khách quan. Bởi vậy doanh nghiệp hoặc là phải hoàn thiện mình để tiến lên phía trước chiến thắng trong cạnh tranh hoặc là doanh nghiệp sẽ tụt hậu, trượt khỏi quỹ đạo chung của nền kinh tế, làm ăn thua lỗ dẫn đến phá sản nếu không biết phát huy những tiềm năng và nắm bắt kịp thời sự thay đổi trên thương trường.Chi phí là một trong những chỉ tiêu hết sức quan trọng trong hệ thống các chỉ tiêu kinh tế phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp và có mối quan hệ mật thiết với doanh thu, kết quả lãi lỗ hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó việc quản lý chi phí sản xuất là một trong những vấn đề mà doanh nghiệp quan tâm hàng đầu. Việc nắm bắt kịp thời các thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm giúp các doanh nghiệp khai thác tốt khả năng của mình để giảm chi phí tới mức thấp nhất, xác định giá bán hợp lý nhằm mang lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp.Chi phí sản xuất nếu được tập hợp, tính toán chính xác, đầy đủ, đúng đối tượng và đúng phương pháp sẽ là căn cứ quan trọng để việc tính giá thành sản phẩm được chính xác. Hạch toán đúng, đủ chi phí và giá thành không những cho phép doanh nghiệp xác định đúng kết quả kinh doanh của mình mà còn giúp doanh nghiệp tìm ra được những biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường. Kế toán chi phí và giá thành sản phẩm hợp lý, khoa học góp phần quan trọng trong sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp, đó là một yêu cầu thiết thực, một vấn đề đang được các doanh nghiệp quan tâm hàng đầu hiện nay. Thực hiện tốt công tác này sẽ giúp cho doanh nghiệp ngày càng đứng vững và phát triển mạnh mẽ trong nền kinh tế.Công ty cổ phần dược vật tư y tế Thanh Hoá là một đơn vị sản xuất kinh doanh dược phẩm, chính vì vậy việc tổ chức hạch toán chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm đóng một vai trò hết sức quan trọng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Mặc dù vậy, việc tập hợp chi phí sản xuất của Công ty còn những hạn chế nhất định như chưa coi trọng việc xác định định mức vật tư sử dụng cho sản xuất; một số công cụ, dụng cụ có giá trị lớn lại chưa được phân bổ; việc ghi nhận trị giá nguyên vật liệu chưa hợp lý; chưa hướng tới việc thiết lập các báo cáo kế toán quản trị cho công ty,… Xuất phát từ những lý do trên, sau khi nghiên cứu tình hình thực tế tại Công ty cổ phần dược vật tư y tế Thanh Hoá, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Thanh Hoá ” để nghiên cứu.

Trang 1

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

LÊ THỊ MINH HUỆ

Trang 2

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các biểu đồ, sơ đồ

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 4

1.1 Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 4

1.1.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất 4

1.1.2 Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm 6

1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 7

1.1.4 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 8

1.1.5 Nhiệm vụ của kế toán doanh nghiệp trong việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 8

1.2 Kế toán chi phí sản sản xuất và giá thành sản phẩm dưới góc độ kế toán tài chính 9

1.2.1 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành 9

1.2.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 12

1.2.3 Nội dung của kế toán tập hợp chi phí sản xuất 12

1.2.4 Phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở 16

1.2.5 Các phương pháp tính giá thành 19

1.3 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm dưới góc độ kế toán quản trị 20

1.3.1 Đối tượng và mục tiêu của kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm 20

1.3.2 Nội dung kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm 21

1.3.3 Lập báo cáo sản xuất 29

1.4 Kinh nghiệm tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở một số nước trên thế giới 30

Trang 3

Chương 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢPCHI PHÍ SẢN

XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ THANH HOÁ 34

2.1 Đặc điểm chung về công ty cổ phần dược vật tư y tế Thanh Hoá34 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần dược vật tư y tế Thanh Hoá 34

2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty 38

2.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty 42

2.1.4 Đặc điểm về tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Thanh Hoá 43

2.1.5 Một số thông tin tài chính liên quan 47

2.2 Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Dược vật tư y tế Thanh Hoá dưới góc độ kế toán tài chính 49

2.2.1 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của công ty 49

2.2.2 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm tại Công ty 50

2.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 51

2.2.4 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 56

2.2.5 Kế toán chi phí sản xuất chung 58

2.2.6 Đánh giá sản phẩm dở dang 65

2.2.7 Kế toán tính giá thành sản phẩm tại công ty 66

2.3 Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Dược vật tư Y tế Thanh Hoá dưới góc độ kế toán quản trị 66

2.3.1 Định mức chi phí và dự toán chi phí sản xuất 66

2.3.2 Tổ chức kế toán quản trị tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty 67

2.3.3 Báo cáo chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 68

2.4 Đánh giá chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty dược vật tư y tế Thanh Hoá68 2.4.1 Những ưu điểm 68

Trang 4

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI

PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ THANH HÓA 77

3.1 Sự cần thiết hoàn thiện kế toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty cổ phần Dược vật tư y tế Thanh Hoá 77 3.2 Quan điểm định hướng và yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty cổ phần dược vật tư y tế Thanh Hoá 78

3.2.1 Quan điểm định hướng hoàn thiện kế toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty cổ phần dược vật tư y tế Thanh Hoá 78

3.2.2 Yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty cổ phần dược vật tư y tế Thanh Hoá 79

3.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất tại công ty 80

3.3.1 Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dưới góc độ kế toán tài chính 80

3.3.2 Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dưới góc độ kế toán quản trị 87

3.4 Điều kiện cơ bản để hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần dược vật tư y tế Thanh Hoá 101

3.4.1 Về phía Nhà nước và các cơ quan chức năng 101

3.4.2 Về phía công ty cổ phần Dược vật tư y tế Thanh Hóa 103

KẾT LUẬN 104

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 106

Trang 5

BHXH : Bảo hiểm xã hội

BHYT : Bảo hiểm y tế

BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp

CCDC : Công cụ, dụng cụ

CPSX : Chi phí sản xuất

CP NVLTT : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

CP NCTT : Chi phí nhân công trực tiếp

CPSXC : Chi phí sản xuất chung

GMP : Good Manufacturing Practice: Thực hành sản xuất tốtGLP : Good Labouratory Practice: Hệ thống an toàn chất lượng

phòng thí nghiệmGSP : Good Storage Practice: Thực hành bảo quản thuốc tốtKPCĐ : Kinh phí công đoàn

TSCĐ : Tài sản cố định

UBND : Uỷ ban nhân dân

Trang 6

BIỂU SỐ

Biểu số 2.1: Phiếu lĩnh vật liệu định mức 54

Biểu số 3.1: Phiếu lĩnh vật tư vượt định mức 81

Biểu số 3.2: Bảng tổng hợp chi phí định mức cho một đơn vị sản phẩm94 Biểu số 3.3: Dự toán sản lượng sản xuất 95

Biểu số 3.4: Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 95

Biểu số 3.5: Dự toán chi phí nhân công trực tiếp 96

Biểu số 3.6: Dự toán chi phí sản xuất chung 97

Biểu số 3.7: Phiếu tính giá thành lô sản xuất 99

Biểu số 3.8: Báo cáo kiểm soát chi phí 101

SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 13

Sơ đồ 1.2 : Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 14

Sơ đồ 1.3: Kế toán chi phí sản xuất chung 15

Sơ đồ 1.4: Tập hợp chi phí sản xuất 16

Sơ đồ 1.5: Hệ thống dự toán sản xuất 25

Sơ đồ 1.6: Quá trình vận động của chứng từ theo phương pháp xác định chi phí theo công việc 26

Sơ đồ 1.7 : Phương pháp xác định chi phí theo quá trình sản xuất 29

Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản trị Công ty Cổ phần Dược vật tư y tế Thanh Hoá 39

Sơ đồ 2.2: Phân xưởng thuốc viên và thuốc tiêm 42

Sơ đồ 2.3: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán ở công ty 44

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh để tồn tại và phát triển giữa cácdoanh nghiệp là một tất yếu khách quan Bởi vậy doanh nghiệp hoặc là phảihoàn thiện mình để tiến lên phía trước chiến thắng trong cạnh tranh hoặc làdoanh nghiệp sẽ tụt hậu, trượt khỏi quỹ đạo chung của nền kinh tế, làm ănthua lỗ dẫn đến phá sản nếu không biết phát huy những tiềm năng và nắm bắtkịp thời sự thay đổi trên thương trường

Chi phí là một trong những chỉ tiêu hết sức quan trọng trong hệ thốngcác chỉ tiêu kinh tế phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp và có mốiquan hệ mật thiết với doanh thu, kết quả lãi lỗ hoạt động sản xuất kinh doanh

Do đó việc quản lý chi phí sản xuất là một trong những vấn đề mà doanhnghiệp quan tâm hàng đầu Việc nắm bắt kịp thời các thông tin về chi phí sảnxuất và giá thành sản phẩm giúp các doanh nghiệp khai thác tốt khả năng củamình để giảm chi phí tới mức thấp nhất, xác định giá bán hợp lý nhằm manglại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp

Chi phí sản xuất nếu được tập hợp, tính toán chính xác, đầy đủ, đúng đốitượng và đúng phương pháp sẽ là căn cứ quan trọng để việc tính giá thành sảnphẩm được chính xác Hạch toán đúng, đủ chi phí và giá thành không nhữngcho phép doanh nghiệp xác định đúng kết quả kinh doanh của mình mà còngiúp doanh nghiệp tìm ra được những biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí, hạgiá thành sản phẩm và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường

Kế toán chi phí và giá thành sản phẩm hợp lý, khoa học góp phần quantrọng trong sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp, đó là một yêucầu thiết thực, một vấn đề đang được các doanh nghiệp quan tâm hàng đầuhiện nay Thực hiện tốt công tác này sẽ giúp cho doanh nghiệp ngày càngđứng vững và phát triển mạnh mẽ trong nền kinh tế

Trang 8

Công ty cổ phần dược vật tư y tế Thanh Hoá là một đơn vị sản xuất kinhdoanh dược phẩm, chính vì vậy việc tổ chức hạch toán chi phí sản xuất tínhgiá thành sản phẩm đóng một vai trò hết sức quan trọng trong quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty Mặc dù vậy, việc tập hợp chi phí sảnxuất của Công ty còn những hạn chế nhất định như chưa coi trọng việc xácđịnh định mức vật tư sử dụng cho sản xuất; một số công cụ, dụng cụ có giá trịlớn lại chưa được phân bổ; việc ghi nhận trị giá nguyên vật liệu chưa hợp lý;chưa hướng tới việc thiết lập các báo cáo kế toán quản trị cho công ty,… Xuấtphát từ những lý do trên, sau khi nghiên cứu tình hình thực tế tại Công ty cổ

phần dược vật tư y tế Thanh Hoá, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện kế

toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Thanh Hoá ” để nghiên cứu.

2 Mục đích nghiên cứu

Hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản áp dụngtrong kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong cácdoanh nghiệp sản xuất

Nghiên cứu thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm ở Công ty cổ phần dược vật tư y tế Thanh Hoá

Trên cơ sở lý luận và thực tế khảo sát tại Công ty cổ phần dược vật tư y

tế Thanh Hoá, đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tập hợpchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty

cổ phần dược vật tư y tế Thanh Hoá trong tháng 11 năm 2010

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

- Luận văn khái quát, hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề chungnhất về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty

cổ phần dược vật tư y tế Thanh Hoá

Trang 9

- Luận văn đưa ra các giải pháp hoàn thiện kế toán tập hợp chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần dược vật tư y tếThanh Hoá.

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và

tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

Chương 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm ở Công ty cổ phần dược vật tư y tế Thanh Hoá

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí

sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần dược vật tư y tế Thanh Hoá

Trang 10

Chương 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG

DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1 Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

1.1.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất

1.1.1.1 Chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất(CPSX) là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí

về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quanđến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định Nói cáchkhác, CPSX là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp phảitiêu dùng trong một kỳ để thực hiện quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại có nộidung kinh tế, mục đích, công dụng khác nhau nên cần thiết phải phân loạiCPSX nhằm tạo thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán chi phí Phân loạichi phí là việc sắp xếp các loại chi phí khác nhau vào từng nhóm theo nhữngđặc trưng nhất định Trên thực tế, có rất nhiều cách phân loại khác nhaunhưng lựa chọn tiêu thức phân loại nào là phải dựa vào yêu cầu của công tácquản lý và hạch toán

a) Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí

Đặc điểm của cách phân loại này là căn cứ vào nội dung, tính chất củachi phí để chia các chi phí có cùng nội dung, tính chất vào một loại gọi là yếu

tố chi phí Cách phân loại này còn được gọi là phân loại chi phí theo yếu tố.Theo quy định hiện hành chi phí sản xuất được chia thành 5 yếu tố sau:

Trang 11

- Chi phí nguyên liệu và vật liệu

- Chi phí nhân công

- Chi phí khấu hao máy móc thiết bị

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Chi phí khác bằng tiền

Phân loại chi phí theo yếu tố có tác dụng cho biết nội dung, kết cấu tỷtrọng của từng loại chi phí mà doanh nghiệpđã sử dụng vào quá trình sản xuấttrong tổng chi phí sản xuất doanh nghiệp

b) Phân loại CPSX theo công dụng kinh tế của chi phí.

Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuậntiện cho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí được phân theo khoản mục Cáchphân loại này dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từngđối tượng Theo quy định hiện hành, giá thành toàn bộ của sản phẩm bao gồmkhoản mục chi phí sau:

* Chi phí sản xuất kinh doanh gồm:

- Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung

* Chi phí ngoài sản xuất gồm:

- Chi phí bán hàng

- Chi phí quản lý doanh nghiệp

c) Phân loại theo cách thức kết chuyển chi phí

Theo cách phân loại này toàn bộ CPSX được chia thành:

- Chi phí sản phẩm

- Chi phí thời kỳ

Cách phân loại này tạo điều kiện cho việc xác định giá thành côngxưởng cũng như kết quả kinh doanh được chính xác

Trang 12

d) Phân loại theo quan hệ của chi phí với mức độ hoạt động

Để thuận lợi cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí, đồng thời làmcăn cứ để đề ra các quyết định kinh doanh, toàn bộ chi phí SXKD lại đượcphân theo quan hệ với khối lượng công việc hoàn thành Theo cách này chiphí được chia thành:

- Chi phí biến đổi

1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm

a, Phân loại giá thành theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành

- Giá thành kế hoạch: việc tính toán và xác định giá thành kế hoạch sảnphẩm được tiến hành trước khi tiến hành quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm.Giá thành kế hoạch được tính trên cơ sở sản lượng sản phẩm kế hoạch vàCPSX kế hoạch Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệpnhằm tiết kiệm CPSX, hạ giá thành sản phẩm, tăng thu nhập của doanh nghiệp

- Giá thành định mức: cũng như giá thành kế hoạch, giá thành định mứcđược tính trước khi tiến hành sản xuất sản phẩm, nhưng việc tính giá thànhđịnh mức lại dựa trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật sản xuất hiện hành Giáthành định mức chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm Giá thành định mức đượccoi là thước đo chuẩn xác để đánh giá kết quả sử dụng các loại vật tư tiền vốntrong doanh nghiệp, từ đó để đánh giá hiệu quả kinh tế của công tác sử dụngchi phí mà doanh nghiệp đang áp dụng

- Giá thành thực tế: Được tính dựa trên cơ sở số liệu CPSX thực tế phátsinh được tập hợp trong kỳ Giá thành thực tế chỉ được tính khi quá trình sản

Trang 13

xuất chế tạo sản phẩm đã hoàn thành Giá thành thực tế của sản phẩm phảnánh tổng hợp kết quả phấn đấu trong việc tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sảnphẩm, là cơ sở xác định kết qủa SXKD, có ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhậpcủa doanh nghiệp

* Kết cấu giá thành: Giá thành sản phẩm bao gồm các khoản mục sau :

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm toàn bộ chi phí về các loạinguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, công cụ dụng cụ, dùng trực tiếp vào quátrình sản xuất, chế tạo sản phẩm Trường hợp doanh nghiệp mua nửa thànhphẩm để sản xuất, gia công thêm thành sản phẩm thì nửa thành phẩm muangoài cũng được hạch toán vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp: là toàn bộ số tiền lương, các khoản tríchtheo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN), các khoản phụ cấp

- Chi phí sản xuất chung: bao gồm những chi phí liên quan đến việcphục vụ, quản lý trong phân xưởng như chi phí về tiền lương và các khoảntrích theo lương của nhân viên phân xưởng, chi phí nguyên vật liệu

1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt của quá trình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, thể hiện ở chỗ: Chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành sản phẩm còn giá thành sản phẩm lại là thước đo mức chi phí sản xuất thực tế để sản xuất ra từng loại sản phẩm, từ đó để kiểm soát, giám sát các chi phí sản xuất đã bỏ ra Mối quan hệ này được biểu hiện qua công thức.

+

Chi phí sảnxuất phát sinhtrong kỳ

_

Chi phí sảnxuất dở dangcuối kỳKhi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau hoặc cácngành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì tổng giá thành sản phẩm bằngtổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cùng giống nhau về chất vì đềubiểu hiện bằng tiền những hao phí về lao động và các chi phí khác của doanh

Trang 14

nghiệp Tuy nhiên, hai chỉ tiêu này lại khác nhau về mặt lượng Khi nói đến chiphí sản xuất là giới hạn cho chúng một thời kỳ nhất định, không phân biệt làcho loại sản phẩm nào, đã hoàn thành hay chưa, còn khi nói đến giá thành sảnphẩm là xác định một lượng chi phí sản xuất nhất định, tính cho một đại lượngkết quả hoàn thành nhất định.

1.1.4 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Giá thành là công cụ quan trọng của doanh nghiệp để kiểm soát tình hìnhsản xuất kinh doanh và xem xét hiệu quả các biện pháp tổ chức kỹ thuật,thông qua tình hình thực hiện kế hoạch giá thành Các cấp lãnh đạo quản lý cóđược những thông tin về tình hình sử dụng vật tư, lao động, tiền vốn, tìnhhình sản xuất và chi phí bỏ vào sản xuất và hiệu quả sử dụng các biện pháp kỹthuật, phát hiện và tìm ra các nguyên nhân dẫn đến phát sinh chi phí khônghợp lý để có biện pháp loại trừ

Muốn hạ giá thành phải quản lý tốt giá thành và phải gắn quản lý giáthành với giảm giá thành Vì thế giá thành phải được phản ánh chính xác,trung thực, khách quan rõ ràng các khoản chi phí cấu thành nên sản phẩm, từ

đó nhà quản lý dễ dàng phát hiện và loại trừ chi phí bất hợp lý, lãng phí Mặtkhác cần quản lý chặt chẽ định mức tiêu hoá và đơn giá của các chi phí đó.Định kỳ doanh nghiệp cần tiến hành chỉ tiêu giá thành cũng như các bộphận chi phí cấu thành để tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng từ đó có biện phápthích hợp

1.1.5 Nhiệm vụ của kế toán doanh nghiệp trong việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Giá thành là công cụ quan trọng của doanh nghiệp để kiểm soát tình hìnhsản xuất kinh doanh và xem xét hiệu quả các biện pháp tổ chức kỹ thuật,thông qua tình hình thực hiện kế hoạch giá thành Các nhà quản lý có đượcnhững thông tin về tình hình sử dụng vật tư, lao động, tiền vốn, tình hình sản

Trang 15

xuất và chi phí bỏ vào sản xuất và hiệu quả sử dụng các biện pháp kỹ thuật,phát hiện và tìm ra các nguyên nhân dẫn đến phát sinh chi phí không hợp lý

để có biện pháp loại trừ

Muốn hạ giá thành phải quản lý tốt giá thành và phải gắn quản lý giáthành với giảm giá thành Vì thế giá thành phải được phản ánh chính xác,trung thực, khách quan rõ ràng các khoản chi phí cấu thành nên sản phẩm,

từ đó các nhà quản lý dễ dàng phát hiện và loại trừ chi phí bất hợp lý, lãngphí Mặt khác cần quản lý chặt chẽ định mức tiêu hoá và đơn giá của cácchi phí đó

Định kỳ doanh nghiệp cần tiến hành chỉ tiêu giá thành cũng như các bộphận chi phí cấu thành để tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng từ đó có biện phápthích hợp

1.2 Kế toán chi phí sản sản xuất và giá thành sản phẩm dưới góc độ kế toán tài chính

1.2.1 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành.

1.2.1.1 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất.

Chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp bao gồm nhiều loại với nộidung kinh tế, công dụng khác nhau, phát sinh ở những địa điểm khác nhau.Mục đích của việc bỏ chi phí là tạo ra những sản phẩm, lao vụ Những sảnphẩm lao vụ của doanh nghiệp được chế tạo tại các phân xưởng, bộ phận sảnxuất khác nhau theo qui trình công nghệ sản xuất của doanh nghiệp Do đócác chi phí phát sinh cần được tập hợp theo các yếu tố, khoản mục chi phí,theo phạm vi, giới hạn nhất định để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm.Như vậy, xác định đối tượng tập hợp CPSX thực chất là việc xác định phạm

vi, giới hạn mà CPSX cần được tập hợp

Việc xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sảnxuất cần được dựa trên cơ sở những yếu tố cơ bản sau:

Trang 16

- Đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp.

- Qui trình công nghệ kỹ thuật

- Địa điểm phát sinh chi phí, mục đích, công dụng của chi phí

- Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp

Dựa vào những căn cứ trên, đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuấttrong các doanh nghiệp sản xuất có thể là:

- Từng phân xưởng, bộ phận sản xuất hoặc toàn doanh nghiệp

- Từng giai đoạn, bước công nghệ hoặc toàn bộ qui trình công nghệ

- Từng sản phẩm, từng nhóm sản phẩm

- Từng bộ phận, chi tiết sản phẩm

1.2.1.2 Đối tượng tính giá thành.

Trong doanh nghiệp sản xuất đối tượng tính giá thành là kết quả sản xuấtthu được như sản phẩm, công vịêc, lao vụ hoàn thành Để xác định đối tượngtính giá thành, bộ phận kế toán giá thành cần căn cứ vào các yếu tố:

- Đặc điểm của sản xuất kinh doanh:

+ Đặc điểm tổ chức sản xuất và cơ cấu sản xuất

+ Qui trình công nghệ sản xuất chế tạo sản phẩm

+ Đặc điểm sử dụng sản phẩm, nửa thành phẩm

+ Các yêu cầu quản lý, yêu cầu cung cấp thông tin cho việc ra quyếtđịnh trong doanh nghiệp

- Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh:

+ Nếu sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm, từng công việc được coi làđối tượng tính giá thành

+ Nếu sản phẩm được sản xuất hàng loạt thì từng loạt sản phẩm là đốitượng tính giá thành

+ Nếu sản xuất theo khối lượng lớn thì mỗi loại sản phẩm khác nhau làmột đối tượng tính giá thành

Trang 17

- Qui trình công nghệ sản xuất kinh doanh:

+ Nếu qui trình công nghệ giản đơn thì đối tượng tính gía thành có thể làsản phẩm đã hoàn thành ở giai đoạn cuối của qui trình sản xuất

+ Nếu qui trình sản xuất là qui trình công nghệ kiểu phức tạp liên tục thìđối tượng tính giá thành là thành phẩm và cả nửa thành phẩm tự chế ở các giaiđoạn công nghệ

+ Nếu qui trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu song song thì đốitượng tình giá thành là những thành phẩm đã hoàn chỉnh, là những phụ tùng,chi tiết, bộ phận sản phẩm

* Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành.

Đối tượng tập hợp CPSX và đối tượng tính giá thành là hai khái niệmkhác nhau nhưng có mối quan hệ mật thiết Việc xác định hợp lý đối tượng kếtoán tập hợp chi phí sản xuất là tiền đề, điều kiện để tính giá thành theo cácđối tượng tính giá thành trong doanh nghiệp Trong thực tế một đối tượng kếtoán tập hợp chi phí có thể trùng với một đối tượng tính giá thành

Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí là căn cứ để mở các tài khoản,các sổ chi tiết, tổ chức công tác ghi chép ban đầu, tập hợp số liệu chi phí sảnxuất chi tiết theo từng đối tượng, giúp cho việc tăng cường công tác quản lýchi phí sản xuất và thực hiện chế độ hạch toán kinh tế trong doanh nghiệp cònviệc xác định đối tượng tính giá thành là căn cứ để mở các phiếu tính giáthành sản phẩm Tổ chức công tác tính giá thành theo từng đối tượng phục vụcho việc kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm, phục vụyêu cầu quản lý giá thành sản phẩm của doanh nghiệp

1.2.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

a) Phương pháp tập hợp trực tiếp:

Trang 18

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí phát sinh liên quantrực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Ngay từ ban đầu chi phísản xuất phát sinh được phản ánh riêng cho từng đối tượng tập hợp chi phí sảnxuất nên đảm bảo độ chính xác cao.

b) Phương pháp phân bổ gián tiếp:

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinhliên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất Trong trườnghợp này phải tập hợp chi phí sản xuất chung cho nhiều đối tượng theo từngnơi phát sinh chi phí, sau đó lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp Trình tựnhư sau:

- Xác định tiêu chuẩn phân bổ:

Hệ số phân bổ = Tổng đại lượng tiêu chuẩn phân bổTổng chi phí cần phân bổ

- Xác định định mức chi phí phân bổ cho từng đối tượng:

Ci = Ti x H

Ci : Chi phí phân bổ cho đối tượng i

Ti : Đại lượng tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng i

H: Hệ số phân bổ

Với phương pháp phân bổ gián tiếp, mức độ chính xác của CPSX tính cho từng đối tượng tập hợp CPSX phụ thuộc vào việc lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ

1.2.3 Nội dung của kế toán tập hợp chi phí sản xuất

1.2.3.1Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp(CP NVLTT) là những chi phí về nguyênvật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu… được xuất dùng trực tiếp cho việc chếtạo sản phẩm hay thực hiện các dịch vụ

Đối với những vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đốitượng tập hợp chi phí riêng biệt thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó

Trang 19

Trường hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiếu đối tượng tập hợp chiphí, không thể tổ chức hạch toán riêng được thì phải áp dụng phương phápphân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí cho các đối tượng có liên quan Tiêu thứcphân bổ thường được sử dụng là phân bổ theo định mức tiêu hao, theo hệsố,theo trọng lượng, số lượng sản phẩm… Công thức phân bổ như sau:

Chi phí vật liệu phân

bổ cho từng đối tượng =

Tổng tiêu thức phân

bổ cho từng đối tượng x

Tỷ lệphân bổTrong đó:

Tỷ lệ = Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả đối tượngTổng chi phí vật liệu cần phân bổ

Để theo dõi các khoản CP NVLTT kế toán sử dụng TK 621 “Chi phínguyên vật liệu trực tiếp”

Sơ đồ 1.1: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

TK 152 (TK 611) TK 621 TK 152 (TK 611)

NVL xuất kho dùng Trị giá NVL sử dụng không hết

sản xuất phế liệu thu hồi nhập kho

TK 111,112 331 TK 154 (TK631)

Trị giá NVL mua ngoài Kết chuyển ( hoặc phân bổ) chi

sử dụng ngay cho sản xuất phí NVLTT để tính giá thành.

TK 133

Thuế GTGT đầu vào

được khấu trừ

1.2.3.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.

Chi phí nhân công trực tiếp(CP NCTT) là khoản thù lao lao động phải trả

Trang 20

cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch

vụ như tiền lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lương.Ngoài ra, CP NCTT còn bao gồm các khoản đóng góp cho các quỹ bảo hiểm

xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được tính vào chi phí kinh doanhtheo một tỷ lệ nhất định với số tiền lương phát sinh của công nhân trực tiếp SX

Kế toán sử dụng TK622 – “ Chi phí nhân công trực tiếp” để tập hợp vàphân bổ chi phí nhân công trực tiếp

Sơ đồ 1.2 : Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

TK 622

TK 334,338

154(631) Tiền lương và các khoản trích

theo lương của công nhân TTSX Kết chuyển CP NCTT

TK335

Trích trước lương nghỉ phép

vào chi phí của CN TTSX

1.2.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung.

Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến phục vụ quản lý sảnxuất trong phạm vi các phân xưởng, bộ phận, tổ đội sản xuất bao gồm chi phí

về tiền công và các khoản khác phải trả cho nhân viên phục vụ, quản lý phânxưởng, tổ đội sản xuất, chi phí về các loại vật liệu, công cụ, dụng cụ dùngtrong các phân xưởng, chi phí về khấu hao TSCĐ

Để tập hợp CPSX chung kế toán sử dụng TK 627 “Chi phí sản xuấtchung” CPSX chung thuộc phạm vi phân xưởng, bộ phận nào phải được tậphợp vào phân xưởng, bộ phận đó Do vậy, TK 627 phải được mở chi tiết chotừng phân xưởng, bộ phận Trong trường hợp CPSX chung của từng phân

Trang 21

xưởng, bộ phận có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp CPSX, cần phải lựachọn tiêu thức thích hợp để phân bổ.

Sơ đồ 1.3: Kế toán chi phí sản xuất chung

1.2.3.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp.

Toàn bộ CPSX phát sinh trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm cuối

kỳ được tập hợp theo ba khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, để kết chuyển sang tài khoản tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo từng đối tượng kế toántập hợp CPSX Để tính được giá thành sản phẩm, kế toán phải căn cứ vàoCPSX đã tập hợp được và giá trị sản phẩm làm dở đầu kỳ, cuối kỳ

Để tập hợp CPSX toàn doanh nghiệp, kế toán tuỳ thuộc vào việc áp dụngphương pháp kế toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên hay kiểm kê định

Trang 22

kỳ mà sử dụng tài khoản khác nhau Đối với kế toán áp dụng pháp kế toánhàng tồn kho theo phương kê khai thường xuyên phải sử dụng TK 154 “Chiphí sản xuất kinh doanh dở dang” để tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp.

Sơ đồ 1.4: Tập hợp chi phí sản xuất

TK 621 TK 154 TK 152

Tập hợp trong kỳ Kết chuyển cuối kỳ Phế liệu thu hồi

TK 622 TK 111,112,138(8),334,

Tập hợp trong kỳ Kết chuyển cuối kỳ Các nghiệp vụ làm giảm CPSX

TK 627 TK 155

Nhậpkho Tập hợp trong kỳ Kết chuyển cuối kỳ

TK 157 Tổng giá thành Gửi bán thẳng

s.p hoàn thành

TK 632

Bán trực tiếp

1.2.4 Phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở.

Trong doanh nghiệp sản xuất, sản phẩm làm dở cuối kỳ là những sảnphẩm còn đang trong quá trình sản xuất chế biến Đánh giá sản phẩm làm dở làcông tác tính toán, xác định số chi phí sản xuất tính cho sản phẩm làm dở cuối

kỳ phải chịu Việc đánh giá sản phẩm làm dở sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến mức

độ chính xác của giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành trong kỳ này cũngnhư trong kỳ sau

Trang 23

Tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể về tổ chức sản xuất kinh doanh,yêu cầu quản lý doanh nghiệp mà mà vận dụng một trong các phương phápđánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ như sau:

a Đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp

Theo phương pháp này, chỉ tính cho sản phẩm làm dở cuối kỳ phần chiphí nguyên vật liệu trực tiếp còn các chi phí khác tính hết cho sản phẩmhoàn thành

Phương pháp này có ưu điểm: đơn giản, nhanh chóng nhưng có nhượcđiểm là kém chính xác Do đó chỉ áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệpsản xuất có chi phí về nguyên vật liệu trực tiếp hoặc chi phí về nguyên vật liệuchính chiếm tỷ trọng lớn thì khối lượng tính toán ít mà vẫn chính xác

b Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ theo phương pháp sản lượng sản phẩm tương đương

Theo phương pháp này sản phẩm làm dở cuối kỳ phải chịu toàn bộ chiphí sản xuất trong kỳ theo mức độ hoàn thành Cụ thể khi kiểm kê phải xácđịnh không chỉ khối lượng mà cả mức độ hoàn thành của sản phẩm làm dở,trên cơ sở đó qui đổi ra số sản phẩm hoàn thành tương đương để tính toán, xácđịnh chi phí cho sản phẩm làm dở theo nguyên tắc:

 Đối với những chi phí bỏ vào một lần từ đầu dây chuyền công nghệ(Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu chính) thìtính cho sản phẩm làm dở theo công thức:

D đk + CvlDck = - * Sd

Stp + SdTrong đó:

Dđk và Dck: chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ

Trang 24

Cvl: chi phí vật liệu trực tiếp (CP NVL chính) phát sinh trong kỳ

Stp: Sản lượng thành phẩm

Sd: Sản lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ

 Với các chi phí bỏ dần vào quá trình sản xuất theo mức độ chế biến sảnphẩm (chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) sẽ tính cho sảnphẩm làm dở cuối kỳ theo mức độ hoàn thành

Công thức tính:

Dđk+CDck = - * S’d

Stp +S’dTrong đó :

C : được tính theo từng khoản mục chi phí tương ứng phát sinh trong kỳ.S’d: khối lượng sản phẩm làm dở đã tính ra khối lượng sản phẩm hoànthành tương đương theo tỷ lệ hoàn thành (%HT): S’d = Sd* %HT

Phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ theo sản lượng hoànthành tương đương có những ưu nhược điểm sau:

+ Ưu điểm: độ chính xác cao

+ Nhược điểm: khối lượng công việc tính toán nhiều, phải xác định mức

độ chế biến hoàn thành của sản phẩm làm dở

Do đó chỉ thích hợp áp dụng ở những doanh nghiệp mà chi phí về nguyênvật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng không lớn lắm trong tổng chi phí sản xuất

c Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ theo chi phí sản xuất định mức.

Điều kiện áp dụng: Phương pháp này chỉ thích hợp áp dụng ở các doanhnghiệp sản xuất thực hiện việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm theo phương pháp định mức

Theo phương pháp này căn cứ vào khối lượng sản phẩm làm dở và chi phísản xuất định mức cho một đơn vị sản phẩm ở từng giai đoạn để tính ra sản

Trang 25

phẩm làm dở cuối kỳ Tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể để tính theo định mức

CP NVLTT hoặc cho toàn bộ các khoản mục chi phí

Để đảm bảo độ chính xác cao thì cần phải xác định mức độ hoàn thànhcủa các sản phẩm làm dở cuối kỳ để từ đó xác định giá trị sản phẩm làm dởcuối kỳ theo phương pháp định mức nhưng có tính đến mức độ hoàn thành

Sử dụng phương pháp này có thể lập các bảng tính sẵn chi phí sản xuấtcủa sản phẩm làm dở ở từng công đoạn giúp cho việc xác định và đánh giá sảnphẩm làm dở cuối kỳ được nhanh chóng Nhưng có nhược điểm là độ chínhxác không cao

1.2.5 Các phương pháp tính giá thành

Trên cơ sở chi phí sản xuất đã được tập hợp, bộ phận kế toán giá thànhtiến hành tính giá thành thực tế của sản phẩm, lao vụ Việc tính giá thành sảnphẩm chính xác sẽ giúp xác định và đánh giá chính xác kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp, từ đó giúp các nhà quản trị các doanh nghiệp có những quyếtđịnh thích hợp, kịp thời về việc mở rộng hay thu hẹp sản xuất, hay tăng đầu tưvào một mặt hàng nào đó Do đó kế toán phải vận dụng phương pháp tính giáhợp lý, phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, đặc điểm tính chất của sảnphẩm, yêu cầu quản lý của doanh nghiệp và những qui định thống nhất chungcủa nhà nước

1.2.5.1 Tính giá thành sản phẩm đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn

- Phương pháp tính giá thành giản đơn

- Phương pháp tính giá thành sản phẩm loại trừ CPSX phụ

- Tính giá thành theo phương pháp hệ số

- Tính giá thành theo phương pháp tỷ lệ

1.2.5.2 Tính giá thành sản phẩm đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu chế biến liên tục

Trang 26

Phương pháp tính giá thành phân bước áp dụng thích hợp với các doanhnghiệp có qui trình công nghệ, kỹ thuật sản xuất phức tạp, kiểu liên tục, sảnphẩm phải trải qua nhiều giai đoạn chế biến khác nhau Nửa thành phẩm(NTP)giai đoạn trước lại là đối tượng chế biến tiếp tục ở giai đoạn sau.

Đối với các doanh nghiệp này thì đối tượng tính giá thành thành phẩm ởgiai đoạn cuối cùng hoặc là NTP của từng giai đoạn và thành phẩm ở giai đoạncuối cùng Chính vì sự khác nhau như vậy nên phương pháp tính giá thànhphân bước được thành hai loại:

- Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành NTP

- Phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành NTP

1.3 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm dưới góc độ kế toán quản trị

1.3.1 Đối tượng và mục tiêu của kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm

Kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của hệ thống kế toán nên bảnchất của kế toán quản trị chi phí trước hết thể hiện ở bản chất kế toán Đó làmột bộ phận của hoạt động quản lý và nội dung của kế toán quản trị chi phí làquá trình định dạng, đo lường, ghi chép và cung cấp thông tin của chi phí hoạtđộng kinh tế của một tổ chức

Tuy nhiên, kế toán chi phí nghiên cứu chủ yếu quá trình tính toán giá phísản phẩm như giá phí tiếp liệu, giá phí sản xuất nhằm đề ra các quyết định chophù hợp, xác định giá trị hàng tồn kho và kết quả kinh doanh theo từng hoạtđộng Do đó dưới góc độ kế toán tài chính, kế toán chi phí có chức năng tínhtoán, đo lường chi phí phát sinh trong tổ chức theo đúng nguyên tắc kế toán

để cung cấp thông tin về giá vốn hàng bán, giá trị hàng tồn kho trên bảng cânđối Dưới góc độ kế toán quản trị, kế toán chi phí có chức năng đo lường,phân tích về tình hình chi phí, và khả năng sinh lời của các sản phẩm, các

Trang 27

hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Như vậy, việc thể hiện đúng bảnchất, chức năng của kế toán chi phí và sẽ giúp ích trong việc xây dựng hệthống kế toán chi phí hiệu quả cho các tổ chức, với việc kết hợp hài hòa cácmục tiêu của hệ thống kế toán tài chính và hệ thống kế toán quản trị.

Trong kế toán quản trị, tuỳ theo mục đích, yêu cầu và khả năng quản lý

mà việc phản ánh, tập hợp chi phí sản xuất của sản phẩm sản xuất trong kỳ cóthể lựa chọn một trong ba cách sau: sử dụng giá phí lịch sử, sử dụng giá phialịch sử kết hợp với giá phí dự toán, sử dụng giá phí tiêu chuẩn

Do sử dụng cả số liệu lịch sử và số liệu ước tính nhằm cung cấp cácthông tin hướng về tương lai nên kế toán quản trị sẽ cung cấp thông tin chiphí và giá thành theo khoản mục, phân tích chênh lệch, ngoài ra còn đảm bảocung cấp thông tin nhanh trong kỳ

Hơn nữa, trong điều kiện kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốnkinh doanh lâu dài, hoạt động ổn định bền vững cần phải có chiến lược kinhdoanh và hoạch định tổng thể, dự toán cho từng kỳ sao cho các chỉ tiêu sản xuấtkinh doanh trong dự toán phải có sự liên kết với nhau Điều đó phụ thuộc rấtnhiều vào khâu lập dự toán sản xuất kinh doanh Như vậy, thông qua khâu lập

dự toán của kế toán quản trị để dự kiến chi tiết những chỉ tiêu trong hệ thống quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cần thực hiện theo từng kỳ

1.3.2 Nội dung kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm

1.3.2.1 Định mức chi phí và hệ thống dự toán chi phí sản xuất

a Định mức chi phí

Định mức chi phí sản xuất kinh doanh là cơ sở để lập dự toán chi phí sảnxuất cho từng đơn vị dự toán Việc lập dự toán chi phí sản xuất kinh doanhphải căn cứ vào định mức chi phí Dự toán và định mức có sự khác nhau vềphạm vi Định mức thì tính cho từng đơn vị còn dự toán được lập cho toàn bộsản lượng sản phẩm cần thiết dự kiến sản xuất trong kỳ Do vậy, giữa dự toán

Trang 28

và định mức chi phí có mối quan hệ và ảnh hưởng lẫn nhau Nếu định mứcxây dựng không hợp lý, không sát với thực tế thì dự toán lập trên cơ sở đókhông có tính khả thi cao, giảm tác dụng kiểm soát thực tế Chính vì vậy khixây dựng định mức chi phí sản xuất phải tuân thủ theo những nguyên tắc vàphương pháp nhất định.

Khi xây dựng định mức chi phí sản xuất phải tuân theo nguyên tắcchung là tìm hiểu, xem xét khách quan toàn bộ tình hình thực tế thực hiện chiphí sản xuất kinh doanh đối với mỗi đơn vị sản phẩm về hiện vật của kỳtrước, đánh giá chất lượng sản phẩm và các vấn đề liên quan đến năng suất vàhiệu quả lao động của doanh nghiệp Sau đó kết hợp với những thay đổi về thịtrường như quan hệ cung cầu, nhu cầu đòi hỏi của thị trường thay đổi về điềukiện kinh tế kỹ thuật bổ sung định mức chi phí cho phù hợp với điều kiện vàyêu cầu mới

Như vậy, những gì đã xảy ra và những kết quả đạt được kỳ trước sẽ làmcăn cứ để dự đoán tương lai phục vụ cho việc xây dựng định mức sát với điềukiện thực tế hơn Vì vậy, định mức chi phí là chỉ tiêu phản ánh mức hoạt độnghiệu cho kỳ dự toán sắp thực hiện Ở nước ta, từ trước đến nay thông thườngcác doanh nghiệp chủ yếu dựa vào định mức kinh tế kỹ thuật của ngành đãđược xây dựng và nhà nước phê duyệt làm định mức chi phí cho doanhnghiệp Trong điều kiện hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp phải quan tâm đếnchất lượng và giá cả sản phẩm Muốn sản xuất có hiệu quả các nhà quản trịphải nghiên cứu và xây dựng định mức thực tế cho phù hợp hơn với điều kiệncủa doanh nghiệp trên cơ sở định mức chung của ngành Hơn nữa định mứckinh tế kỹ thuật của ngành được xây dựng có thể chưa bao quát được nhữngđiều kiện, đặc điểm, kỹ thuật cụ thể của doanh nghiệp Do đó, để doanhnghiệp có thể dự toán sản xuất kinh doanh hợp lý, sát với điều kiện cụ thể thìcần phải xây dựng định mức chi phí riêng cho doanh nghiệp

Trang 29

b Hệ thống dự toán chi phí sản xuất

Dự toán là công cụ để lập kế hoạch và kiểm tra được sử dụng rất rộng rãitrong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Dự toán chi phí sảnxuất chiếm một phần công việc không nhỏ trong kế toán quản trị chi phí Để

có thể sử dụng chi phí sản xuất một cách có hiệu quả, doanh nghiệp cần lập

dự toán chi phí sản xuất kinh doanh

Mục đích của dự toán là cụ thể hóa mục tiêu của nhà quản trị, thiết lậpcác kế hoạch ngắn hạn, dự báo thu nhập từ một kế hoạch định trước, thiết lập

kế hoạch đầu tư, triển khai một dự án sản xuất, lập kế hoạch mua, dự báo việctuyển dụng nhân sự, kế hoạch đào tạo, lập dự toán sản xuất, lập dự toán tàichính, lập dự toán tổng thể

Dự toán là công cụ của nhà quản lý, chính vì thế đòi hỏi họ phải biếtthích ứng dự toán với từng nhu cầu riêng rẽ và với hoàn cảnh cụ thể của từngdoanh nghiệp Vì vậy dự toán có rất nhiều loại khác nhau Chẳng hạn, người

ta có thể triển khai thực hiện kế hoạch theo loại nghiệp vụ, theo các loạinguồn lực khác nhau, theo hoạt động, theo các trung tâm trách nhiệm, theoquá trình

* Dự toán sản xuất:

Sản xuất phải đáp ứng cho nhu cầu tiêu thụ, đồng thời phải đảm bảo mứctồn kho sản phẩm tối thiểu cần thiết đảm bảo cho quá trình tiêu thụ liên tục.Mức tồn kho sản phẩm cuối kỳ tùy thuộc chủ yếu vào chu kỳ sản xuất sảnphẩm Chu kỳ sản phẩm càng dài thì mức tồn kho sản phẩm càng lớn vàngược lại

+

Dự toán sảnphẩm tồn khocuối kỳ

-Dự toán sảnphẩm tồn khođầu kỳ

* Dự toán nguyên vật liệu trực tiếp:

Được lập căn cứ vào nhu cầu sản xuất trong kỳ với lượng và giá định

Trang 30

mức của từng loại nguyên vật liệu, cùng với tình hình tồn kho nguyên liệu đểxác định chi phí nguyên vật liệu trong kỳ cần dự toán.

- Xác định lượng nguyên vật liệu cần sử dụng trong kỳ:

Nhu cầu nguyên

Nhu cầu sản xuất

Định mức lượngnguyên liệu/sản phẩm

- Xác định dự toán chi phí mua nguyên vật liệu trong kỳ:

Nguyên vậtliệu dự kiếntồn cuối kỳ -

Nguyên vậtliệu tồn khođầu kỳ x

Đơngiámua

Đối với doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm thì phải dự toán chiphí nguyên vật liệu cho từng sản phẩm

* Dự toán chi phí lao động trực tiếp

Căn cứ vào nhu cầu sản xuất trong kỳ để lập

+

Định mức thời gianlao động trực tiếpbình quân cho 1 sản

phẩm

x

Định mức giábình quân của 1giờ lao độngtrực tiếp

*Dự toán chi phí sản xuất chung

Dự toán chi phí sản xuất chung được xây dựng theo định phí và biến phí

Dự toán chi phí sản xuất chung khả biến được lập tỷ lệ với tiêu thức phùhợp được chọn tùy theo mối quan hệ biến động của chi phí, có thể theo giờcông lao động trực tiếp:

Dự toán chi phí sản

xuất chung khả biến

= Dự kiến chi phí sản xuất chung

khả biến trong 1 giờ công

x Số giờ công laođộng trực tiếpChi phí sản xuất chung bất biến được tính đều theo thời gian căn cứ vào

Trang 31

tỷ lệ chiếm của chi phí sản xuất chung bất biến trong tổng số chi phí sản xuấtchung qua sự tổng kết kinh nghiêm thực tế.

Tính hệ thống và sự liên kết của các dự toán ở doanh nghiệp thể hiện qua

sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.5: Hệ thống dự toán sản xuất

Như vậy, các dự toán cụ thể tạo thành hệ thống dự toán sản xuất kinh

+ Nghiên cứu và phát triển

+ Tiếp cận thị trường

+ Phân phối+Quản lý

Báo cáo kết quả kinh doanh dự kiến

Báo cáo tài chính

dự kiến

Dự toán đầu tư và

Trang 32

doanh của doanh nghiệp Các dự toán có mối quan hệ khăng khít và ràngbuộc Vì vậy, khi lập dự toán cần phải thận trọng và những căn cứ thực tiễn

và những điều kiện thực thi của dự toán, phải có sự liên kết chặt chẽ các dựtoán cụ thể từng khâu, từng bộ phận

1.3.2.2 Tổ chức kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm theo công việc (Phương pháp xác định chi phí theo công việc)

Đối tượng chi phí sản xuất theo công việc là đơn đặt hàng hoặc theotừng sản phẩm

Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo công việc: chi phí sảnxuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sảnxuất chung) khi phát sinh được tính dồn và tích lũy theo công việc, giúp nhàquản trị biết được giá thành từng công việc, so sánh với giá thành kế hoạchnhằm kiểm soát, điều chỉnh, xử lý kịp thời chi phí

Trình tự chung về luân chuyển chứng từ theo phương pháp này đượctrình bày trong sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.6: Quá trình vận động của chứng từ theo phương pháp xác định chi phí

theo công việcTập

hợpchiphítheo

Phiếu xuất kho vật liệu

Phiếu theo dõi lao động

Phân bổ chi phí sản xuất

chung

Các khoản mục chi phí chính được tập hợp như sau:

- Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp:thường là các chi phí trực tiếp liên quan đến từng đối tượng tập hợp chi phí

Đơn

đặt

hành

Lệnh sản xuất

Phiếu tính giá thành theo đơn đặt hàng

Trang 33

nên sẽ được tập hợp trực tiếp cho từng đơn hàng Trường hợp một bộ phậnsản xuất (phân xưởng) đảm nhận sản xuất nhiều đơn hàng, các chi phí sảnxuất trước hết được tập hợp cho từng phân xưởng, trong mỗi phân xưởng sẽchi tiết cho từng đơn hàng.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp được tậphợp về bên Nợ của TK 621, TK622, cuối kỳ kết chuyển về TK 154

- Kế toán chi phí sản xuất chung: trường hợp mỗi phân xưởng chỉ tiếnhành sản xuất một đơn đặt hàng, chi phí sản xuất chung cũng là chi phí trựctiếp nên đựơc tập hợp trực tiếp cho đơn đặt hàng đó Trường hợp phânxưởng sản xuất nhiều đơn hàng, chi phí sản xuất chung sẽ được tập hợpchung, sau đó sẽ tiến hành phân bổ cho từng đơn đặt hàng theo tiêu thứcnhất định Chi phí sản xuất chung đựơc tập hợp vào bên Nợ TK 627, cuối kỳkết chuyển về TK 154

Sổ sách sử dụng

Theo mô hình trên, mỗi đơn đặt hàng cần lập một Phiếu chi phí côngviệc Phiếu này là một loại sổ chi tiết dùng để tập hợp chi phí sản xuất theophương pháp xác định chi phí theo công việc Chi phí nguyên vật liệu trựctiếp được xác định căn cứ trên phiếu xuất kho hoặc bảng phân bổ vật liệu; chiphí nhân công trực tiếp được căn cứ trên bảng phân bổ tiền lương hoặc bảngchấm công, phiếu theo dõi sản phẩm hoàn thành; chi phí sản xuất chung đượcxác định theo mức phân bổ Cuối cùng các chi phí trên được tập hợp vàoPhiếu chi phí công việc Phiếu chi phí công việc là căn cứ để xác định chi phísản xuất của từng đơn đặt hàng, chi phí đơn vị sản phẩm, chi phí chưa hoànthành, giá vốn hàng bán Phiếu chi phí công việc được lập khi phòng kế toánnhận được thông báo và lệnh sản xuất đã được phát ra Phiếu này có tác dụngnhư một sổ phụ phản ánh chi phí sản xuất đã phát sinh trong quá trình sảnxuất và có tác dụng như một báo cáo về sản phẩm sản xuất dở dang Khi sản

Trang 34

phẩm hoàn thành giao cho khách hàng thì Phiếu chi phí công việc đượcchuyển từ khâu sản xuất sang tập hồ sơ theo dõi đơn đặt hàng.

1.3.2.3 Tổ chức kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm theo quá trình sản xuất (Phương pháp xác định chi phí quá trình sản xuất)

Đối tượng chi phí sản xuất theo quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

là từng công đoạn, hoặc từng bộ phận sản xuất (phân xưởng) khác nhau củadoanh nghiệp

Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo quy trình công nghệ sảnxuất sản phẩm: Để tập hợp chi phí sản xuất, mỗi giai đoạn công nghệ (phânxưởng sản xuất) mở chi tiết một TK 154 hoặc TK 631 để tập hợp chi phí sảnxuất của từng giai đoạn Các chi phí sản xuất như chi phí nguyên vật liệu trựctiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung phát sinh ở phânxưởng nào được tập hợp trực tiếp vàp phân xưởng đó Trong đó, chi phí sảnxuất chung vẫn phải thực hiện phân bổ vào chi phí chế biến sản phẩm phùhợp với mức công suất thực tế, phần chi phí chung không được phân bổ sẽtính vào chi phí kinh doanh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh Bánthành phẩm giai đoạn trước là đối tượng tiếp tục chế biến của giai đoạn sau,

cứ tuần tự như vậy cho đến khi tạo thành thành phẩm ở giai đoạn sau cùng.Phượng pháp này chủ yếu áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất cácsản phẩm đồng nhất, sản xuất đồng loạt nên tất cả các sản phẩm đều có cùngquy cách, kích thước, giá trị đơn vị không cao

Phương pháp xác định chi phí sản xuất theo quá trình sản xuất được mô

tả theo sơ đồ:

Trang 35

Sơ đồ 1.7 : Phương pháp xác định chi phí theo quá trình sản xuất

1.3.3 Lập báo cáo sản xuất

Báo cáo sản xuất là báo cáo tổng hợp các hoạt động sản xuất diến ratrong kỳ của một phân xưởng sản xuất Mỗi phân xưởng phải lập một Báo cáosản xuất để xác định chi phí theo quá trình sản xuất, chi phí của phân xưởngnày chuyển sang cho phân xưởng sau và của phân xưởng cuối cùng kết tinhvào trong thành phẩm Nó có ý nghĩa rất lớn đối với từng nhà quản lý để kiểmsoát chi phí và đánh giá hoạt động sản xuất của từng sản phẩm

Nội dung của Báo cáo chi phí sản xuất thường gồm 3 phần

- Phần 1: Khối lượng sản phẩm hoàn thành và khối lượng tương đương

- Phần 2: Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành

- Phần 3: Cân đối chi phí

Để xác định khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương cuối kỳ cầntiến hành tổ chức kiểm kê nhằm xác định số lượng sản phẩm hoàn thành, sốlượng sản phẩm dở dang và mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang ở tất cảcác giai đoạn của quá trình sản xuất Có 2 phương pháp cơ bản để xác định sốlượng sản phẩm hoàn thành tương đương:

Nguyên vật liệu trực tiếp

Nhân công trực tiếp

Chi phí sản xuất chung

Quá trình sản xuất 1

Quá trình sản xuất 2

Quá trình sản xuất

Thành phẩm

Giá vốn hàng bán

Trang 36

+ Phương pháp bình quân:

Sản lượng

tương đương =

Khối lượng sản phẩmhoàn thành trong kỳ +

Khối lượng sản phẩm dởdang cuối kỳ tương đương+ Phương pháp nhập trước xuất trước:

+

Khối lượngsản phẩmhoàn thànhtrong kỳ

+

Khối lượng sảnphẩm dở dangcuối kỳ tươngđương

1.4 Kinh nghiệm tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở một số nước trên thế giới

Kế toán là môn khoa học kinh tế, quá trình hình thành và phát triển của

kế toán ở các nước đều gắn liền với quá trình hình thành và phát triển của nềnkinh tế thị trường, đều đặt trọng tâm vào giải quyết các vấn đề kinh tế tàichính trong doanh nghiệp, là một trong những nguồn thông tin quan trọngcung cấp thông tin cho nhà quản trị doanh nghiệp điều hành, hoạch định và racác quyết định kinh doanh

Về mô hình tổ chức kế toán quản trị có thể khái quát một số mô hình sau:

1.4.1 Mô hình kết hợp

Kế toán quản trị không sử dụng chế độ kế toán riêng, tách rời với kế toántài chính mà sử dụng các tài khoản kế toán chi tiết, hệ thống sổ kế toán và báocáo kế toán quản trị kết hợp chung trong một hệ thống kế toán thống nhất với

kế toán tài chính

Hệ thống kế toán quản trị được tổ chức kết hợp với hệ thống kế toán tàichính Kế toán tài chính và kế toán quản trị được tổ chức thành một bộ máythống nhất trong cùng một bộ máy kế toán Kế toán tài chính sử dụng các tàikhoản kế toán tổng hợp còn kế toán quản trị sử dụng các tài khoản chi tiết, sổ

kế toán chi tiết phù hợp, báo cáo kế tóan nội bộ và còn sử dụng thêm các

Trang 37

phương pháp khác như phương pháp thống kê, phương pháp toán, để hệthống hóa và xử lý thông tin Việc ghi chép, phản ánh, xử lý và truyền đạtthông tin được tính đến cả mục đích của kế toán tài chính và kế toán quản trịnhằm thỏa mãn nhu cầu thông tin kế toán cho cả đối tượng bên trong và bênngoài doanh nghiệp.

Loại mô hình này được sử dụng ở hầu hết các nước, đặc biệt là ở Mỹ vàcác nước áp dụng kế toán Mỹ Mỹ là quốc gia có bề dày phát triển kế toánquản trị chi phí cả về lý luận và thực tiễn Các doanh nghiệp Mỹ đều áp dụng

mô hình kết hợp kế toán quản trị và kế toán tài chính, mô hình này có nhữngđặc điểm sau:

+ Hệ thống kế toán bao gồm kế toán tài chính và kế toán quản trị kết hợptrong cùng một bộ máy kế toán

+ Kế toán tài chính và kế toán quản trị cùng sử dụng một hệ thống tàikhoản, trong đó kế toán tài chính sử dụng tài khoản tổng hợp kế toán quản trị

sử dụng tài khoản chi tiết

+ Nhà nước không quy định hệ thống tài khoản kế toán chi tiết thốngnhất cho các doanh nghiệp, tuỳ theo yêu cầu quản trị các doanh nghiệp cóthể mở các tài khoản chi tiết để thu thập xử lý và cung cấp thông tin ở mức

độ cần thiết

Nội dung cơ bản của kế toán chi phí và giá thành sản phẩm theo mô hình

kế toán Mỹ, Anh là cung cấp thông tin cho việc kiểm tra, kiểm soát chi phíphục vụ cho việc lập báo cáo, cho việc điều hành hoạt động ở các bộ phận sảnxuất, tổng hợp số liệu chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, phân tích sốliệu để lập kế hoạch sản xuất kinh doanh Hệ thống kế toán chi phí và giáthành sản phẩm theo kế toán Mỹ, Anh đặc biệt quan tâm đến việc phân tíchmối quan hệ chi phí, khối lượng và lợi nhuận, phân tích báo cáo bộ phận và

áp dụng phương pháp tính lãi trên biến phí trong quá trình tính toán, xây dựng

Trang 38

định mức và phân tích chi phí Từ đó có thể tính được giá phí, tác động lêngiá phí và cung cấp thông tin phục vụ cho quá trình ra quyết định trong quản

lý Mô hình này cho phép kế thừa được những nội dung của kế toán tài chính

đã tồn tại và biểu hiện cụ thể trong hệ thống kế toán hiện hành Mặt khác, việctồn tại một hệ thống kế toán kết hợp sẽ tiết kiệm được chi phí trong hạch toán

kế toán, đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả

1.4.2 Mô hình tách rời

Kế toán quản trị sử dụng hệ thống kế toán riêng, tách rời hoàn toàn với

kế toán tài chính Hệ thống kế toán quản trị được tổ chức thành bộ máy riêng(phòng kế toán quản trị hay bộ phận kế toán quản trị) sử dụng hệ thống tàikhoản kế toán, sổ kế toán và báo cáo kế toán nội bộ tách rời với kế toán tàichính Kế toán tài chính thu thập, xử lý, lập báo cáo tài chính cung cấp chocác đối tượng bên ngoài doanh nghiệp, còn kế toán quản trị cung cấp nhữngthông tin phục vụ cho mục tiêu quản trị doanh nghiệp

Loại mô hình tổ chức kế toán quản trị này áp dụng chủ yếu ở Cộng hòaPháp và những nước thực hiện theo kế toán Cộng hòa Pháp Theo mô hìnhtách rời ở Pháp, kế toán quản trị đặt trọng tâm vào việc xác định và kiểm soátchi phí ở các doanh nghiệp sản xuất, bằng cách chia chi phí theo các trungtâm trách nhiệm quản lý, phân tích đánh giá và tìm các nguyên nhân làm sailệch chi phí và cuối cùng điều hòa giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị.Các quy định chung về kế toán chi phí tại Pháp hướng dẫn doanh nghiệp đánhgiá hoạt động bằng cách lập báo cáo thực hiện dự toán trên cơ sở các số liệu

kế toán nhưng trên thực tế hầu hết các doanh nghiệp Pháp đều không vậndụng các hướng dẫn này mà họ lập các báo cáo đánh giá hoạt động hầu nhưchỉ dựa trên các thông tin phi tài chính, chứ không dựa trên các số liệu tàichính do kế toán cung cấp, các báo cáo này rất khác biệt so với các báo cáo bộphận của các trung tâm trách nhiệm theo hệ thống kế toán quản trị chi phí Mỹ

Trang 39

*Các loại giá phí và giá thành được sử dụng trong kế toán Pháp.

- Giá phí tiếp liệu: Gồm các chi phí nguyên vật liệu mua vào ghi trên hoáđơn và các chi phí mua như chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo hiểm, bảo quản

- Giá phí sản xuất: Bao gồm các giá phí vật liệu, chi phí nhân công

- Giá phí phân phối: Bao gồm các chi phí về tiêu thụ sản phẩm, chi phívận chuyển, bao bì, đóng gói, thuế, bảo hiểm

Giá thành sản phẩm = Giá phí sản xuất + Giá phí phân phối

Tóm lại, qua việc phân tích nội dung, quy trình hạch toán chi phí và giáthành theo mô hình kế toán Pháp cho thấy: Việc phân tích chi phí theo chứcnăng hình thành nên trung tâm chi phí như trung tâm chính, trung tâm phụ

để tập hợp chi phí trực tiếp, gián tiếp nhằm xác định các loại giá phí, gíathành tương ứng một cách khoa học cho phép doanh nghiệp kiểm tra dễdàng và đánh giá hiệu quả hoạt động của từng bộ phận chức năng trong mốiliên hệ chung của doanh nghiệp làm sao để tiết kiệm chi phí và hạ giá thànhsản phẩm

Trang 40

Chương 2

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ THANH HOÁ

2.1 Đặc điểm chung về công ty Cổ phần dược vật tư y tế Thanh Hoá

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần dược vật tư y

tế Thanh Hoá

*Giai đoạn đầu: Trước khi cổ phần hoá

Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Thanh Hoá là một doanh nghiệp nhànước thuộc sự quản lý của Uỷ ban nhân dân(UBND) tỉnh Thanh Hoá, cónhiệm vụ thực hiện công tác sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu thuốc chữabệnh với mạng lưới rộng khắp trong toàn tỉnh và cả nước Công ty có trụ sởchính tại 232 đường Trần Phú - phường Lam Sơn - Thành phố Thanh Hoá -Tỉnh Thanh Hoá

Tiền thân của công ty cổ phần Dược vật tư y tế Thanh Hoá là Quốcdoanh dược phẩm Thanh Hoá thành lập ngày 10/04/1961 Trong quá trìnhhình thành và phát triển công ty đã trải qua nhiều lần tách, nhập, đổi tên đểphù hợp với điều kiện phục vụ sản xuất kinh doanh ở từng thời điểm lịch sử.Tháng 1/1981 công ty sát nhập với công ty dược liệu thành “công tyDược Thanh Hoá” Lúc này quy mô của công ty chỉ có 8 đơn vị trực thuộcgồm 5 đơn vị ở miền núi là Quan Hoá, Thường Xuân, Như Xuân, Cẩm Thuỷ,

Bá Thước và 3 đơn vị ở thị xã Thanh Hoá, Bỉm Sơn, Sầm Sơn

Quyết định số 789/UBTH-TC ngày 25/6/1992 của chủ tịch UBND tỉnhThanh Hoá nhằm thống nhất đầu mối về công tác dược liệu trong toàn tỉnh,công ty Dược Thanh Hoá đã hợp nhất các đơn vị hạch toán độc lập ở các

Ngày đăng: 26/04/2015, 14:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.4: Tập hợp chi phí sản xuất - Luận văn thạc sỹ: Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Thanh Hoá
Sơ đồ 1.4 Tập hợp chi phí sản xuất (Trang 21)
Sơ đồ 1.6: Quá trình vận động của chứng từ theo phương pháp xác định - Luận văn thạc sỹ: Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Thanh Hoá
Sơ đồ 1.6 Quá trình vận động của chứng từ theo phương pháp xác định (Trang 31)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w