Tổn thất mang tải "Tổn thất mang tải của máy biến áp 2 cuộn dây là công suất tác dụng tiêu thụ khi ngắn mạch cuộn dây một phía và đặt điện áp ở tần số danh định lên cuộn dây còn lại.. :
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BIEN LUC li LIEU KIEM 0,
-TRUNG TÂM ĐÀO TẠO NÂNG CAO
Trang 2Loi noi dau
Trong quá trình truyền tải và phân phối điện nh, mệc đảm báo chất
lượng điện năng là một yên cầu hàng đâu được đặt ra Tì ‘ong số các thiết bị đảm bảo việc truyền tải và phân phối điện thì máy biến áp lực giữ một vai trò đặc biệt quan rong | - |
Để hiểu được một cách khoa học, (ứng kỹ thuật về máy biến á áp lực, Trung tâm Đào tạo nâng củo, Trường Đại học Điện lực đã biên soạn
cuốn '""Tài liệu chuyên đề vận hành và bảo dưỡng máy biến áp lực"
làm tài liệu giảng dạy cho học viên, đồng thời cũng là tài liệu nghiên
cứu, tham khảo cho các kỹ sư, cán bộ nhân viên vận hành về máy biến áp lực
Nội dung cuốn sách gồm 3 phản:
Phần I: Khái lược về máy biến ấp Phần 2: Vận hành máy biến áp
_ Phần 3: Thí nghiệm và bảo dưỡng máy biến áp
Tài liệu đã giới thiệu cẩn tạo, thiết bị phụ, bộ điều chỉnh, chế độ làm việc, cách vận hành, bảo dưỡng, các sự cố °à biện pháp khắc
phục của máy biến áp đồng thời đưa ra các phương pháp thí nghiệm
và bảo dưỡng máy biến áp Đây là những tiêu chuẩn kỹ thuật tiên tiến,
“hiện dai dang được áp dụng ở Việt Nam cũng như ở nước ngoài
Trong quá trình biên soạn cuốn sách chúng tôi đã Tham kho các tài liệu có ở trong nước và quốc tế, kinh nghiệm thực tế ở các trạm truyền tải và phân phốt điện Đặc biệt nhóm tác giả có tham
khảo tài liệu của các công ty Điện lực Nhật Bản Chúng tôi chân
Trang 3
thành cảm ơn sự giúp đỡ của Tổ chức Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA), Tổng công
ty Điển lực Việt Nam, Văn phòng JICA tại Việt Nam, Tr WON 3 Pai hoc Điện Vực và
.các chuyên gia trong ngành Điện Việt Nam '
Cuốn sách được biên soạn với sự Hỗ lực rất lớn của các tác giả, nhưng không
tránh khỏi những thiếu sót nhất định Mong được sự góp š kiến xây dựng của các nhà
chuyên môn, các bạn đồng nghiệp và đông đảo bạn đọc để cuốn sách được hoàn
thiện hơn Mọi ý kiến xin gửi về: Trung tâm Đào lạo nâng cao - Truong Dai chọc
Điện lực - 235 Hoàng Quốc Việt - Từ Liêm - Hà Nội
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO NÂNG CÀO
Trang 4
MUC LUC
Lời nói đầu
Phẩn 1 KHÁI LƯỢC VỀ MÁY BIẾN ÁP
Chương I Một số khái niệm và thuật ngữ
I Máy biến áp
H Tổn thất
Hl Hiệu suất
IV Điện kháng ngắn mạch
V Độ thay đổi điện áp và cách điều chỉnh điệnáp
| VI Dién khang thanh phần thứ tự không
VII Mức cách điện
Vill Khả năng chịu ngắn mạch / Cường độ chịu ngắn mạch
IX Bảng nhãn hiệu máy |
Chương II Cấu tạo của máy biến áp ˆ
l, Cấu tạo may biến áp *-
II.Tổ đấu dây của máy biến áp
Chương III Thiết bị phụ của máy biến áp
Trang 5IV Thiết bị bảo vệ |
V Đồng hồ chỉ thị mức dầu
VI Thiết bị đo nhiệt
| Chương IV Cách điện của máy biến áp |
1 Thử nghiệm khả năng chịu áp (thử nghiệm điện áp tăng cao)
Phần 2 VAN HANH MAY BIEN AP
Chương Vi Độ tăng nhiệt độ :
I Phan loại vật liệu cách điện | 1
“IL Phân loại hệ thống làm mát |
Ill Nhiệt độ cho phép của vật liệu cách điện
_ I, Thử nghiệm độ tăng nhiệt ` |
V Độ tăng nhiệt khi tải quá độ
Chương VI Tiếng ồn của máy biến áp |
| Sự cần thiết của các biện pháp hạn chế (giảm) tiếng ồn
Hl Co ché phat sinh tiéng ồn
II Đường truyền của tiếng ồn |
IV Các biện pháp giảm tiếng ồn
_ V Thiết kế mức ồn cho trạm biến áp
Trang 6Chương VIII Các chế độ làm việc của máy biến áp
1 Vận hành Song song các máy biến áp
[I Vận hành quá tải máy biến áp
Chương IX Hiện tượng bất thường và biện pháp khắc phục
| Các hiện tượng bất thường của máy biến áp
II Các sóng hài bậc cao
III Dòng điện từ hoá đột biến
IV Dòng điện nhiễm " MY,
V Độ kín của khoang chứa cầu tiếp điểm chuyển đổi
-_ VI Sự mài mòn của tiếp điểm dập hồ quang |
- VII Sự phát sinh sulfua và muội than trong bộ tiếp điểm lựa chọn
Chương X Phòng chống các sự cố trầm trọng
I Thiét bidap ita -
II Thiết bị phòng cháy
III Thiết bị chống tràn dầu
Phan 3 THÍ NGHIEM VA BAO DUONG
Chương XI Thí nghiệm máy biến áp
I Téng quan |
Il Phuong phap thir nghiém
- Chương XII Thí nghiệm bộ điều áp dưới tải
1 Khái quát |
II Phương pháp thử nghiệm
Chương XIII Bảo dưỡng máy biến áp và bộ điều áp dưới tải
I Các loại hình bảo dưỡng
Il Các hạng mục kiểm tra
II Khoảng thời gian kiểm tra
_V Thay thế thiết bị phụ trợ cho máy biến áp
85
85
86 _ 93
112 _ 131
131
132
134
134 _134
139
140
Trang 7Chương XIV Quản lý chất lượng và an toàn điện
I Luu ý khi xử lý tải trọng nặng
it Lưu ý khi làm việc trong thùng máy biến áp
II Lưu ý đối với độ ẩm và bụi bẩn
IV Lưu ý tới sự tác động nhầm của rơle bảo vệ |
'V Lưu ý khi kiểm tra bộ tiếp điểm lựa chọn
VI Lưu ý khi nạp dầu cách điện vào máy biến áp '
- Chương XV Bảo dưỡng phòng ngừa
1 BO cam bién giam sat khi hoa tan trong dau
II Bộ cảm biến giám sát phóng điện cục bộ - |
TH, Bộ cảm biến giám sát dòng điện truyền động của bộ điều áp dưới tải
IV Bộ cảm biến mômen của bộ điều áp dưới tải ˆ
V Bộ cảm biến giám sát nhiệt độ dầu
VI Thiết bị đo nhiệt sử dụng cáp quang
VII Đo nhiệt bằng tia hồng ngoại
Chương XVI Chẩn đoán tuổi thọ thiết bị
| Quan niệm về tuổi thọ và phương pháp chẩn đoán
II Tiêu chuẩn gần đúng về tuổi thọ
-_ Tài liệu tham khảo
Trang 8_Phần 1
Trang 9_ Chương I Một số Khái niệm và thưật ngữ
Chương !
MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ THUẬT NGỮ
I MAY BIEN AP
Máy biến áp là thiết bị điện từ tĩnh làm việc theo nguyên lý cảm ứng điện từ,
dùng để biến đổi một hệ thống dòng điện xoay chiều ở điện áp này thành hệ thống
dong xoay chiều ở điện áp khác có cùng tần số
1.1 Máy biến áp lực
Dùng để truyền tải và phân phối công suất trong hệ ‘thong dién
1.2 May biến áp tự ngẫu
Máy biến áp tự ngẫu là loại máy biến áp có mỗi pha là một cuộn đây, mà một phần
cuộn dây này là phần chung của cả phía sơ cấp và thứ cấp Đối với máy biến áp tự ngẫu
có cuộn dây nối tiếp và cuộn dây chung như trên hình 1.1, được đấu nối với 2 mạch điện:
toàn bộ cuộn dây được xem là cuộn cao áp và cuộn dây chung được xem là cuộn hạ áp
Các trị số danh định”, tỷ số biến, tổn thất mang tải, hiệu suất, điện kháng ngắn mạch và -
điều chỉnh điện áp được xác định hoặc được đo theo má y biến áp 2 cuộn dây dựa vào cơ
sở ý nêu trên Tuy nhiên, khi xác định tổn thất thành phần điện trở (tổn thất đồng), cần
tính từ điện trở, dòng điện của cả cuộn nối tiếp và cuộn chung
Trang 10Tài liệu chuyên đề vận hành và bảo dưỡng máy biến áp lực
Hình 1.1 Máy biến áp tự ngdu :
1.3 Các loại máy biến áp khác
'Ngoài các máy biến áp trên còn có máy biến điện áp đo lường: máy biến áp thí
nghiệm; máy biến áp chuyên dụng (dùng cho các lò luyện k kim, thiết bị chỉnh lưu, kỹ
thuật hàn )
| TH TON THAT ˆ a+
2 1 Tổn thất không tải
- Tổn thất không tải là công suất tác dụng tiêu thụ khi đặt điện á áp tại tần số danh
định lên một cuộn dây và hở mạch các cuộn dây còn lại
Tổn thất không tải bao gồm tổn thất sắt, tổn thất đồng (tồn thất thành phần điện
trở) của cuộn dây tại dòng không ,tải và tổn thất điện môi trong vật liệu cách điện :
Khi không xác định được cụ thể thì tổn thất không tải được biểu thị trị số khi
đặt điện ap danh dinh toi dau phan áp tương ứng
2, 2 Tổn thất mang tải
"Tổn thất mang tải của máy biến áp 2 cuộn dây là công suất tác dụng tiêu thụ khi
ngắn mạch cuộn dây một phía và đặt điện áp ở tần số danh định lên cuộn dây còn lại
:Tổn thất mang tải của máy biến áp nhiều cuộn dây là tổn thất khi ngắn mạch
cuộn dây một phía và đặt điện áp Ở tần số danh định lên phía kia trong 2 cuộn đây
Trang 11
Chương I Một số khái niệm và thuật ngữ
Trong trường hợp này, hở mạch tất cả các cuộn dây khác ngoài 2 cuộn đây nói trên
Tổn thất mang tải nói trên được biểu thị giá trị tại nhiệt độ cuộn dây ở nấc phân áp
tương ứng (đối với máy biến áp ngâm dầu: 75°C)
Tổn thất mang tải bao gồm: tổn thất đồng trong cuộn dây khi mang tải, tổn thất
tản gây ra bởi từ thông rò trong cuộn dây và các bộ phận kim loại khác, tổn thất do
dòng điện tuần hoàn gây nên khi có mạch điện đấu song song Tuy cũng có tổn thất
sắt gây ra bởi điện áp giáng nhưng giá trị này rất nhỏ nên thường được bỏ qua
_ Nếu không xác định được cụ thể thì tổn thất mang tải biểu thị trị số khi bơm
-_ đòng định mức vào
2.3 Tổn thất tổng
Tổn thất tổng là tổng của tổn thất không tải và tổn thất mang tải Đối với máy
biến áp nhiều cuộn dây, tổn thất tổng phụ thuộc phụ tải cụ thể Tổn thất của thiết bị
phụ trợ (ví du: thiết bị làm mát) không được tính đến trong tổn thất tổng Khi nhà sản
xuất đảm bảo tổn thất của những thiết bị phụ này thì giá trị được cung cấp tách biệt
đối với tổn thất tổng
II HIỆU SUẤT :
+ Hiệu suất của máy biến áp 2 cuộn dây là tỷ số giữa công suất đầu ra (công suất
tác dụng) P; và công suất đầu vào P Nó được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm
BP
Hiệu suất: ậ =—————®———
BP,, + Po +B’Pe, (B - hệ số mang tai)
IV DIEN KHANG NGAN MACH >
Dién khang ngắn mạch của máy biến áp 2 cuộn day là điện kháng thay thế cho
tổ đấu dây hình sao tương đương được đo giữa các đầu cuộn đây một phía ở tần số
định mức và tại một nấc phân áp cụ thể, còn phía kia được ngắn mạch Khi không xác
định cụ thể được thì nó được biểu thị bằng giá trị tại nấc phân áp tương ứng Bình
thường, nó được biểu thị dưới dạng tỷ lệ phần trăm điện kháng tương ứng của cuộn
day cần đo Điện kháng tương ứng được biểu thị theo công thức dưới dây tại điện áp
đầu phân áp của mỗi cuộn dây và công suất định mức
Điện kháng tương ứng = (Điện áp tại nac phan ap)’/ Cong suất định mức
Trang 12
_ Tài liệu chuyên đề vận hành và bảo dưỡng máy biến áp lực
Điện kháng ngắn mạch biểu thị dưới dạng tỷ lệ phần trăm bằng tỷ phần của điện
áp giáng khi ngắn mạch một cuộn dây (dòng điện n chạy vào một nấc phân áp xác
định) so với điện áp tại đầu phân áp
Điện kháng ngắn mạch của máy biến áp nhiều cuộn đây là điện kháng tương
đương của tổ đấu dây hình sao (Y) đo được giữa các đầu dây của một phía tại tần số
định mức ở nấc phân áp xác định và ngắn mạch đầu kia (trong 2 cuộn dây) Thông
thường, nó được biểu thị đưới dạng tỷ lệ phần trãm điện kháng tương ứng với cuộn |
dây được đo Đối với trường hợp công suất của 2 cuộn dây khác nhau thì điện kháng
tương ứng được tính dựa trên công suất định mức nhỏ hơn trong 2 cuộn dây và công
suất cũng được biểu thị như vậy Ngoài ra, tất cả các cuộn dây k khác đều được hở -
mạch trừ 2 cuộn dây kể trên
Điện kháng ngắn mạch được đề cập ở trên biểu thi! giá trị tại nhiệt độ cuộn dây
ở nấc phân áp tương ứng (đối với máy biến áp ngâm dầu: TSC)
V DO THAY, ĐỐI ĐIỆN ÁP VÀ CÁCH ĐIỂU CHINH ĐIỆN ÁP
Khi máy biến áp làm! việc (mang tải), điện áp đầu ra thay đổi theo tính chất của
“tải (cường độ, tính chất điện cảm hay điện dung) do sụt áp (điện áp rơi) trên các cuộn
sơ cấp và thứ cấp - i:
Độ thay đổi điện áp AU của máy biến áp được định nghĩa là hiệu số số học giữa - các trị số của điện áp thứ cấp lúc không tai Uy) và lúc 'mang tải U; tính trong điều
kiện điện áp sơ cấp danh định U,„¿ không đổi
Trong thực tế, muốn giữ cho điện áp Ú; không đổi khi phụ tải biến đổi thì cần phải thực hiện điều chỉnh điện áp bằng cách thay đổi lại số vòng aay, nghia la thay
đổi tỷ số biến áp _
VI ĐIỆN KHÁNG THÀNH PHẦN THỨ TỰ KHÔNG
Điện kháng thành phần thứ tự không lä điện kháng giữa các đâu chập lại của cuộn dây 3 pha đấu sao và đầu trung tính; khi không xác định được cụ thể thì nó được
biểu thị bằng tỷ lệ phân trăm đối với điện kháng tương ứng Điện kháng pha thứ tự
- không được biểu thị bằng giá trị tại nhiệt độ cụ thể cuộn dây tương ứng (đối với máy
biến áp ngâm dầu: 75°C) SỐ |
Trang 13
Chương ! Một Số khái niệm và thuật ngữ Điện kháng pha thứ tự không phụ thuộc vào tổ đấu dây của các cuộn dây khác
Khi không được ghi cụ thể, điện kháng thành phần thứ tự không được xác định bằng
cách hở mạch tất các các đầu day: và đầu trung tính cửa các cuộn dây khác
VII MỨC CÁCH ĐIỆN:
7.1 Mức cách điện đồng nhất của các cuộn dây
Mức cách điện đồng nhất là mức cách điện c của cuộn dây mnáy biến áp mà tất cả các đầu dây chịu cùng điện áp giáng xoay chiều đối với da
7.2 Mức cách điện không đồng nhất của các cuộn dây ‘
Mức cách điện không đồng nhất của cuộn dây là cách điện của cuộn dây máy biến áp mà có đầu dây được nối đất trực tiếp, hoặc gián tiếp hoặc đầu trung tính được
thiết kế cách điện ¿ ở mức thấp hơn các đầu dây khác
VIII KHA NANG CHIU NGAN MACH/ CƯỜNG ĐỘ CHỊU NGẮN MẠCH
Trang 14|
.Tài liệu chuyên đề vận hành và bảo dưỡng máy biến áp lực
Khi có dòng điện chạy trong cuộn dây máy: biến áp thì lực điện từ tỷ lệ với bình
phương dòng điện, ngược chiều giữa cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp do sự tương tác của
từ thông rò và dòng điện trong cuộn dây như trên hình 1.2 Cho dù dòng điện ngắn
mạch được xác định dưới đây chạy trong một khoảng thời gian xác định trước thì máy
_ biến áp không bị hư hại ca về cơ lẫn nhiệt tại từng nấc phân áp Ngoài ra, các thiết bị
phụ trợ mà có dòng ngắn mạch chạy qua (ví đụ: bộ điều áp dưới tải; sứ xuyên) không
bị sai hỏng cả về cơ lẫn nhiệt bởi tác động của dòng điện ngắn mạch
8.2 Xác định cường độ dòng điện ngắn mạch
8.2.1 Máy biến áp 2 cuộn dây | |
Dòng điện ngắn mạch của máy biến áp 2 cuộn dây được xác định như sau:
Trong đó: I- Dòng điện ngắn mạch tính theo tri hiéu dung (kA)
Zs - Điện kháng ngắn mạch của lưới điện hoặc thiết bị luôn đấu với MBA
;
Zs = Us ( O/pha)
Với Us- Điện áp danh định của lưới điện (kV)
$_- Công suất ngắn mạch của lưới điện (MVA)
U và Z được xác định ở dưới đây Người sử dụng có thể lấy công suất ngắn
mạch của hệ thống điện tại điểm lắp đặt máy biến áp Nếu không xác định được công
suất ngắn mạch cụ thể thì có thể lấy giá trị ở bảng L.1 dưới đây
Bảng 1.1 Công suất ngắn mạch tính toán khi không xác định
được cụ thể công suất ngắn mạch của lưới điện
Trang 15Chương ¡ Một số khái niệm và thuật ngữ
- Đối với các nấc phân áp tương ứng
U_ - Điện áp danh định của cuộn dây tương ứng Un (kV)
Zr - bì kháng ngắn mạch của cuộn dây tương ứng Nó có thể tinh theo
cong thite sau:
uy xUẬ, €2/ph:
“100x § C /pha)
T
Với: u; - Điện kháng ngắn mạch ở đòng danh định tại nhiệt độ tương ứng (%)
Sx - Công suất danh định của máy biến Ấp (MIVA)
- Đối với các đầu phân áp khác
U_ - Điện áp đầu phân áp của cuộn dây tương ứng (kV) Zr- Điện kháng ngắn mạch tại đầu phân áp của cuộn dây tương ting (Q/pha)
8.2.2 May bién áp nhiều cuộn day va mdy biéa ap tu ngdu
Đòng điện ngắn mạch từng cuộn dây của miáy biến áp nhiều cuộn dây và máy
biến áp tự ngẫu được tính toán dựa trên các điều kiện chế độ của hệ thống và dạng
sự cố Đối với trường hợp này, đặc tính của hệ thống được xác định trên các thông số
kỹ thuật của người sử dụng
Bảng nhãn hiệu được lắp tại vị-trí dễ quan sát Nó được chế tạo từ vật liệu chịu
được ảnh hưởng của khí hậu và các mục dưới đây phải được ghi rõ ràng Đối với máy
biến áp có 2 hoặc nhiều thông số danh định (bao gồm cả hệ thống làm mát ) thì tất
cả các thông số danh định phải được ghi trên bảng nhãn hiệu
6 Công suất danh dinh: kVA, MVA
Đối với máy biến áp nhiều cuộn dây thì cũng phải ghi công suất danh định từng
Trang 16
- Tài liệu chuyên để vận hành và bảo dưỡng máy biến áp lực
12 Mã tổ đấu dây hoặc sơ đồ véctơ
'13 Sơ đồ tổ đấu dây -
Khi tổ đấu dây bên trong của các cuộn dây không được thể hiện TÕ trên mã ä tổ
đấu dây hoặc sơ đồ véctƠ thì cần ghi rõ mã các đầu và mã các đầu bên trong -
14 Sơ đồ sắp xếp các đầu dây
Sơ đồ sắp xếp các đầu đây cho biết vị trí các đầu day bên ngoài và bên trong
(trừ sơ đồ đấu nối với bộ điều áp)
15 Điện kháng ngắn mạch: %
Ghi giá trị đo được tại nấc phân áp tham chiếu |
Khi sử dụng đồng thời 2 hoặc nhiều hệ thống làm mát và trong máy biến áp
nhiều cuộn day thì cần ghi cả công suất tham chiếu
16 Hé thong làm mát |
- 17 Giá trị điện á áp thử nghiệm: V,kVW_ 7
Ghi các giá trị điện á áp thử nghiệm đối với đầu dây pha va đầu dây trung tính
18 Tổng khối lượng: kg, t ấn
_ Khi có một vài thiết bị phụ trợ được lắp đặt độc lập trên nền tách biệt khỏi
| thùng chính của máy biến áp như: bộ làm mát, bình dau phụ, thùng cách âm thì
cần ghi riêng trọng lượng từng thiết bị
Ngoài ra, nếu có thể ghi cả tải trọng cẩu ote
.19 Thể tích dau: 1, m°
Khi có một buồng dầu khác ngoài thùng chính (kể cả bình dầu phụ) như bộ điều
dưới tải hoặc hộp đấu cáp và khi bộ làm mát được lắp đặt tách biệt thì thể tích dầu
cũng được ghi riêng
6 bang 1.2 va bang 1.3 la cac vi dụ về bảng nhãn hiệu
L CA
Trang 17Chương I Một số khái niệm và thuật ngữ Bảng 1.2 Nhấn hiệu máy
SERIAL NO.: 313550-01 | FREQUENCY: 50 Hi
YEAR OF MANUFACTURE: 09/1997 — |COOL METHOD:ONAN/ONAF/OFAF
KIND OF TRANSFORMER: POWER _| CONNECTION GROUP: YNa0d! I
PROD STANDARD:IEC76 - / NUMBER OF PHASES: 3
Trang 18WINDING PAIR BASE (MVA) _ POSITION: HV _ Uk (®)
WINDING PAIR | WINDING | Z(Q/PHASE) CIRCUIT CURRENT
Trang 19Chương I Một số khái niệm và thuật ngữ
TOTAL WEIGHT: 2l8t | _| WEIGHT OF COPPER: 27t
CORE AND COIL ASSEMBLY: 107t TRANSPORT WEIGHT: 140t
| IN: 800 A - | Um: 170 kV SERIAL NO.: 195037
TANK; RADIATORS AND CONSERVATOR ARE VACUUM PROOF
a HV |
(V) ONAN | ONAF | OFAF | SELECTOR | PRE-SELECTION
Trang 20Tài liệu chuyền đề vận hành và bảo dưỡng máy biến áp lực _
ĐỘ TANG NHIET DO CUON DAY ỨC) 60 |
MUG, CÁCH ĐIỆN LƯAC | CUỘN 115kV | * 550/230
Trang 21
Chương I Một số khái niệm và thuật ngữ
KHIỔI LUƯỘNG VỎ (1) 9
Trang 22Tài liệu chuyên để vận hành và bảo dưỡng máy biến áp lực
Trang 23Chương II Cấu tạo của máy biên áp
Chương!
CẤU TẠO CUA MAY BIEN AP
1.1 Yéu cau chung
Cấu tạo máy biến áp phải chắc chắn cả về đặc tính điện và cơ, đồng thời phải
đảm bảo hoàn toàn tính bền vững trong một khoảng thời gian đài mà không biến đổi
đặc tính, cũng như không bị rò rÍ dầu ngay cả khi đã, sử dụng một khoảng thời gian
đài Ngoài ra, công tác bao dưỡng cần được tiến hành an toàn và đầy đủ
1.1.1 Độ bền cơ
- Máy biến áp phải có độ bên cơ đủ lớn để có 5 thé chịu được các tải trọng
+ Lực điện từ khi ngắn mạch + gia tốc tĩnh theo phương ngang (4,9 m/s’),
+ Lực điện động khi ngắn mạch + tải trọng gió ở tốc độ gió lớn nhất (40m/5)
+ Tai trong khi van chuyển | |
- Đối với máy biến áp từ 154kV trở lên mà có sứ xuyên cách điện bằng
không khí thì nó phải có cấu tạo sao cho không có hư hại tới các cách điện rỗng,
kể cả khi có các sóng cộng hưởng hinh sin bac 3 (4,9 m/s’) tác động lên chân đế
_ của vỏ sứ xuyên -
- ‘Thing máy biến áp phải có cấu tạo sao cho không được phép rò rỉ dầu và
nhiễm ẩm vào bên trong: Ngoài ra, cũng cần phải xem xét, nghiên cứu độ bên của -
thùng máy đối với sự tăng nhanh áp suất bên trong khi có các hiện tượng bất thường,
sự cố bên trong ch
1.1.2 Dạng mối nối với các thiết bị khác
Về mối nối của máy biến áp với các thiệt bị khác thì sử dụng sứ xuyên cách điện
bằng không khí, sứ xuyên dầu-dầu và sứ xuyên dau-khi N goài ra, các đệm cách điện
Trang 24
Tài liệu chuyên để vận hành và bảo dưỡng máy biển áp lực
được được sử dụng thay cho sứ xuyên Cần nghiên cứu về mối nối với các thiết bị khác
đối với hiện tượng rung c chấn phát ra từ máy biến á ấp trong ¿ khi vận hành bình thường:'
1.2 Lõi thép " 7
'Lõi thép dùng làm mạch dẫn từ, đồng thời làm khung để quấn dây quấn
Lõi từ được dùng để giảm từ trở và tạo dòng dien kich thich nhỏ Nếu lõi từ
được chế tạo từ sắt nguyên chất, nguyên khối thì dòng điện lớn sẽ tuần hoàn trong lõi
và tạo ra tổn thất sắt rất lớn Dòng điện tuần hoàn này được gọi là dòng điện xoáy và
tổn thất Bây ra bởi nó được gọi là tổn thất do dòng điện xoáy Nhằm hạn chế dòng
điện xoáy và để giảm tổn thất do dòng điện xoáy thì lõi từ phải gồm các lá thép mỏng
và bề mặt được phủ một ›{ lớp cách điện
Khi từ thông xoay chiều chạy trong lõi, sẽ có tổn thất do hiện tượng từ trễ gây |
ra Nhằm giảm tổn thất này, sử dụng lá thép silíc (hàm lược Si chiếm 3 + 4%) để chế
tạo lõi từ Nhất là sử dụng lá thép kỹ thuật điện có nhân định hướng (thép kỹ thuật
điện đẳng hướng hay thép cán nguội), thép có đặc tính từ rất tốt dọc theo hướng được
quay bởi sự sắp xếp trục từ hoá của tính thể theo hướng quay Nó có mật độ từ thông
bão hoà khoảng 2,0 T §o với 1,7 T - mật độ từ thôn g thiết kế của máy biến áp lực
Mặc dù khi độ dày lá thép mỏng hơn thì tồn thất sắt của lá thép silic giảm
nhưng nó sẽ làm tăng giá thành vật liệu, khối lượng công việc sắp xếp các lá thép và
làm giảïn tỷ lệ của lõi từ đối với tiết điện ngang Nhờ việc xem xét, nghiên cứu lớp
cách điện, loại lá thép có độ dày 0,23 + 0,35mm thường được sử dụng eS he
1.2.2 Cấu tạo lõi từ
Hệ thống mối nối của lõi từ g1ữ một vai trò quan trọng bởi vì nó ảnh hưởng tới
sự rỏ rỉ từ thông (từ thông rò), độ rung chấn và độ ồn do hiện tượng biến dạng từ
trường gây ra Trong giai đoạn đầu, dùng mối nối đính đầu (bat joint): chỉ đặt các lõi
được xếp mặt đối mặt Do từ thông rò lớn và tiếng ồn cũng lớn nên sau đó người ta
cải tiến và sử dụng mối nối gối đầu (lap joint - mối nối chồng): ĐỐI cỡ vài mm lõi trụ
và lõi gông lên nhau Có các mối nối gối đầu với góc cắt 90", 45° va 30 + 60°
Trang 25
a) Mối nối đính đầu
Ch ương Il Cấu tạo của máy biến áp
Trang 26
Tài liệu chuyên để vận hành và bảo dưỡng máy biến áp lực
Đối với máy biến áp 3 pha, kiểu vết khía chữ V được tạo trong lõi gông đấu nối
với lõi trụ ở pha giữa Do mật độ từ thông tập trung tại mối nối kiểu vết khía chữ V
của mối nối chồng nên 'sử dụng kiểu mối nối chồng bước như ở hình 2 2
1 3 Day quấn
1.3.1 Cuộn dây hình trụ | ‘
Cuộn dây hình trụ là cuộn dây đơn giản nhất, và day dẫn được quấn quanh
một hình trụ được cách điện làm từ bìa ép có hình dạng lõi (solenoid) như trên
hình 2.3 Mặc dù quá trình gia công cơ khí tương đối dé dang va tổn thất do
dòng điện xoáy nhỏ nhựng lại gặp khó khăn là dễ bị phá vỡ.bởi lực điện cơ tác
động dọc theo hướng trục của cuộn dây Nó được dùng cho mắy biến áp có công
suất tương đối nhỏ, cuộn dây thứ ba của máy biến áp 3 cuộn đây, cuộn dây đầu
phân á áp
Tru cach dién
1.3.2 Cuộn day dang xodn 6c
Cuộn dây đạng xoắn ốc được quấn theo hình xoắn tron ốc, điểm khác so o với
cuộn dây hình trụ là nó có ống dẫn dầu nằm ngang như ở trên hình: 2 4 Nó được sử:
dụng khi nhiều dây đồng dang hinh chit nhat cần được sử dụng song song để tải dòng
Trang 27Chuong II Cấu tạo của máy biến áp Ống dẫn dầu nằm ngang
1.3.3 Cuộn dây dạng đĩa
_ Cuộn dây dạng đĩa (cuộn dây xoắn ốc liên tục) thường được sử dụng làm cuộn
dây cho miễn điện áp và dong điện rất lớn, nhiều cuộn dây đạng đĩa được quấn bằng
dây dẫn (dạng đĩa) liên tục quanh trụ cách điện Như trên hình 2:5 ta thấy cuộn dây
bao gồm cuộn dây quấn từ trong ra ngoài và cuộn đây quấn từ ngoài vào trong Các
mầu ống dẫn được xếp vào giữa cuộn dây và trụ cách điện nhằm tạo ống dẫn dầu làm
mát, các miếng đệm (chêm) được chèn giữa các cuộn dây và ống dẫn để lara mat
cách điện giữa các cuộn dây
12] 11} 10) 9 Đệm |
Trang 28Tài liệu chuyên để vận hành và bảo dưỡng máy biển áp lực
1I TỔ ĐẤU DÂY CỦA MAY BIEN AP
2.1 Cực tính
Cực tính của máy biến áp là chiều tương đối của sức điện động cảm ứng xuất
_ hiện trên đầu cực Khi sử dụng máy biến áp một pha thì không nảy sinh vấn đề gì,
nhưng khi thực hiện tổ đấu dây 3 pha hoặc vận hành song song thì cực tính phải được
xác định Cực tính âm được quy ước sử dụng tại Nhật Bản
Cực tính âm: Máy biến áp có các đầu cao và hạ Ap Ở một phía CÓ Cực tính
giống nhau I | :
Cực tính dương: Máy biến áp có các đầu cao và hạ ấp Ở cùng một phía CÓ CỰC
tính trái ngược nhau
_ 2,2 Đánh dấu đầu dây (Mã hoá đầu u dây)
Tiêu chuẩn Nhật Bản: ko
Mã đầu dây của máy biến áp 2 cuộn dây được đánh là “U, V, W” cho cuộn cao -
áp và “u, v, w” cho cuộn hạ áp Mã đầu trung tỉnh được đánh tương ứng là “O” và
“oO”, Cuộn dây thứ ba của máy biến áp 3 cuộn dây được đánh là là “a, b, c, n”
Mã đầu dây của máy biến áp tự ngẫu được đánh là “U, V, W” cho cuộn cao áp '
(cuộn nối tiếp), “u, v, w” cho cuộn hạ áp (cuộn chung) va “a, b, c” cho cuộn dây thứ
_ ba Mã đầu dây trung tính của cuộn chung được đánh là “o'”
Đánh dau dau thi nghiém Điện áp đầu cực
HO 1N N_- Trung tính Đỏ Trắng |
_—XW0: 2N - N _ Trung tính - Đen săn :
Trang 29Chương II Cấu tạo của máy biến áp
Chú ý: Theo tiêu chuẩn Úc, tổ đấu day cua cuộn n dây in máy biến áp Y vàAcó chỉ
số dưới là 1 và 2 Các: máy biến áp zi zac có chỉ số dưới là 4
rex ae _ Véctơ điện áp cam ứng
- Tô đầu dây Mã: —
Trang 30Tài liệu chuyên để vận hành và bảo dưỡng máy biến áp lực
Tổ đấu dây hình tạm giác (A) và tổ đấu dây hình saơ (Y) được biểu thị bằng mã
tương ứng là “D,Y” đối với cuộn cao áp và “d,y” đối với cuộn hạ ấp Ngoài ra, khi
điểm trung tính được đưa ra ngoài trong tổ đấu dây hình SaO thÌ nó được biểu thị là
“VN” hoặc “yn” Mã tổ đấu dây của máy biến áp tự ngẫu được biểu thị là “YNa0”
_ Trong bảng 2.2 là các ví dụ minh hoa
2.3.1 Tổ đấu dây sao-sao (Y-Y)
Trong tổ đấu dây này, cả mạch sơ cấp và thứ cấp cớ điểm trung tính được nối
đất và sẽ không có độ lệch pha Tuy nhiên, do nó không có mạch tạm giác giữ thành
phần hài bậc 3 của dòng điện kích thích nên từ thông và sức điện động cẩm ứng
- không có dạng sóng hình sin mà dạng sóng méo (chứa hài bậc 3) Khi điểm trung '
tính của cả 2 phía được nối đất thì thành phần hài bậc 3 tháo xuống đất nhờ dung
- kháng của đường dây và nó có thể gây ra nhiễu cảm ứng tới các đường dây thông tin, |
_ liên lạc Vì vậy, trong nhiều trường hợp máy biến áp với tổ đấu dây Y-Y thì điểm -
trung tính của mạch sơ cấp được đấu với điểm trung tính của máy phát hoặc cuộn dây
-tam giác (được đề cập ở phần dưới đây)
2.3.2 Tổ đấu dây sao-tam giác (Y-A), tổ đấu dây tam giác-sao ( A-Y)
còn tổ đấu dây A-Y được sử dụng chủ yếu trong máy biến áp tăng áp tại nhà máy phát
điện Do tổ đấu dây này có mạch đấu hình tam giác (giữ lại thành phần hài bậc 3 của
dòng điện kích thích) nến cảm ứng điện áp đạng sóng hình sin Nếu điểm trung tính
được nối đất thì có thể hạn chế (giảm) việc phát sinh điện áp bất thường và có thể sử
dụng bộ điều áp dưới tải cho điểm trung tính Dòng điện tuần hoàn (chạy khi tải 3 pha
không cân bằng hoặc khi có sự khác biệt về tỷ số biến ấp của mỗi pha) là nhỏ Tuy
nhiên, có thể xảy ra độ lệch pha 30° giữa các mạch sơ cấp và mạch thứ cấp, đồng thời khi
có sự cố chạm đất một pha phía đấu sao thì có thể gây ra quá kích thích các pha khác
Tổ đấu dây Y-A được sử dụng chủ yếu trong máy biến áp giảm áp tại trạm biến áp
2.3.3 Tổ đấu dây tam giác-tam giác (A-A)
Trong tổ đấu dây này, do có thành phần hài bậc 3 của dòng điện kích thích tuần
hoàn nên điện áp cảm ứng hình sin không bị méo Khi nó được tổ hợp từ 3 máy biến
áp một pha thì ngay cả khi một máy một pha bị hỏng thì các máy còn lại có thể sử -
dụng theo tổ đấu dây hình V Dưới đây là các nhược điểm:
- Do điểm trung tính không được nối đất nên khó khăn trong việc bảo vệ chống lỗi chạm đất
Trang 31
_Ghương II Cấu tạo của máy biến áp
~ Dong điện tuần hoàn (chạy khi cung cấp tải 3 pha không cân bằng hoặc khi có |
sự sai khác về tỷ số biến của từng pha) là lớn - ‘
Tại Nhật Bản, loại tổ đấu dây này chủ yếu được áp dụng cho các máy biến áp có
cấp điện ap < 77kV
2.3.4 Tổ đấu day sao-sao-tam gidc (Y-Y-A)
Do có thể giữ lại thành phần hài bậc 3 của dòng điện kích thích trong cuộn dây
tam giác nên khắc phục được các nhược điểm của tổ đấu dây Y-Y Loại tổ đấu dây
này được sử dụng cho đa số máy biến áp tại các trạm biến áp Cuộn dây tam giác
được dùng để cung cấp cho thiết bị điều chỉnh pha và phụ tải cục bộ (phụ tải tự dùng)
2.3.5 Tổ đấu dây hình V
Tổ đấu dây loại này được hình thành bằng cách bỏ một pha trong tổ đấu dây
A-A Nó được sử dụng làm biện pháp khẩn cấp khi xảy ra sự cố hoặc cho trường hợp
tăng nhu cầu phụ tải trong tương lai cho dù hiện tại phụ tải nhẹ Tuy nhiên, do hệ số
sử dụng thấp và độ sụt áp trở thành không đối xứng nên nó không tiện sử dụng hàng
ngày (đầu ra bằng 58% so với tổ đấu dây A-A và hệ số sử dụng là 87%)
Để có thêm chỉ tiết, xin hãy tham khảo Phụ lục
Trang 32
Tài liệu chuyên để vận hành và bảo dưỡng máy biến áp lực
Chương II - - |
THIET B] PHU CUAMAYBIENAP si,
I SU XUYEN
Sứ xuyên có rãnh, nhờ đó thanh dẫn đi xuyên qua vỏ thiết bị hoặc tường của toà
nhà đặt thiết bị, nó được cách ly đối với tường và đỡ thanh dẫn quá mối hàn kín
Cách điện chủ yếu của loại sứ xuyên là cách điện dạng rỗng được chế tạo từ một
loại chất cách điện ran Nó được dùng cho các cấp điện áp đến 33 kV (< 33 KV)
Đầu đo lường “Z
Trang 33Chương 1II Thiết bị phụ của máy biến áp
Trong sứ xuyên loại này, giấy cách điện hoặc giấy nhựa cách điện được quấn xung quanh thanh dẫn ở giữa, ở đó các lá thép của các tụ đồng tâm và hình trụ được
sắp xếp sao cho tạo thành các dãy tụ nối tiếp Do cải thiện được sự phân bố điện áp
theo.các hướng trục và theo gốc nên đường kính nhỏ hơn, điện áp phóng điện lớn hơn
và các đặc tính chống ô nhiễm cũng được cải thiện Ngoài ra, việc đưa dây dẫn ra
ngoài từ lá thép của tụ điện để có thể sử dụng làm đầu đo hệ số tổn thất điện môi tgồ,|
độ phân áp, phát hiện phóng điện cục bộ bên trong
Các sứ xuyên kiểu tụ được phân loại theo vật liệu: lõi tụ, sứ xuyên kiểu tụ giấy
tẩm dầu cách điện, sứ xuyên kiểu tụ giấy phủ nhựa Chúng được sử dụng cho các
cấp điện áp trên 33 kV `
Trên hình 3.1: là cấu tạo của sứ xuyên kiểu tụ - 1.3 Sứ xuyên dầu-khí
Loại sứ xuyên này được dùng để đấu nối trực tiếp máy biến áp với cơ cấu
chuyển mạch cách điện bằng khí (GIS - Gas Insulated Switchgear) Thông thường thi
kiểu tụ giấy tẩm dầu cách điện và tụ giấy sơn phủ nhựa cách điện được dùng làm sứ
Dau cach dién =
Lỗ kiểm tra Lò xo xếp Sứ xuyên dầu - khí
Trang 34Tài liệu chuyên để vận hành và bảo dưỡng máy biến áp lực
II BỘ TAN NHIỆT
- Vai trò của bộ tản nhiệt là để làm mát nhiệt phát sinh trong máy biến áp
|
_2.1 Bộ tản nhiệt kiểu panel
_ Hình 3.3 Bộ tản nhiệt kiểu panel
Bo tan nhiệt kiểu panel là kiểu phổ biến nhất (hình 3.3) Mac di bo tan nhiệt kiểu
ống cũng được sử dụng cho các máy biến áp cũ nhưng nó có diện tích tản nhiệt nhỏ hơn
kiểu panel nên kích thước bộ tản nhiệt lớn hơn Bộ làm mát kiểu panel được sử dụng cho
các máy biến áp có hệ thống làm mát kiểu ONAN, ONAE, OFAN và ODAN |
2.2 Thiết bị làm mát (làm mát cưỡng bức) |
Thiết bị làm mát được sử dụng cho các máy biến áp có hệ thống làm mát kiểu
OFAF và ODAE, nhất là đối với các máy biến áp công suất lớn Trên hình 3.4 là một
_ ví dụ về thiết bị làm mát ' _ | 7
Một đặc tính của thiết bị làm mát là công suất làm mát cao Tuy nhiên, nếu bơm
dầu hoặc quạt dừng thì máy biến áp không được làm mát nữa và tình trạng xấu nhất
là máy biến áp phải ngừng hoạt động Ngoài ra, do có nhiều cạnh,để tầng diện tích
làm mát và không gian giữa chúng hẹp nên ống làm mát dé bị bóp méo tắc nghẽn do
bụi bẩn và dẫn đến làm giảm khả năng làm mát (công suất làm mát)
36 TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
Trang 35Chương II Thiết bị phụ của máy biến áp
Quat lam mat
Ill THIET BI PHONG CHONG SUY GIAM DAU
Nhiệt độ dầu cách điện biến đổi theo nhiệt độ môi trường và sự biến động của phụ tải dẫn đến sự giãn nở (co giãn) thể tích đầu (hệ số giãn nở của dầu cách điện
tương đối lớn cỡ 0,0007) Tuy biện pháp tao không gian cho việc giãn nở dầu ở phần
trên của thùng máy được sử dụng trong máy biến áp:công suất nhỏ, nhưng do dầu và
cách điện hút ẩm do quá trình thở (lấy vào và thoát khí ra ngoài), hoặc do cặn (được
goi la can dau) phát sinh từ quá trình ôxy hoá đầu nóng nên độ bền điện môi (cường |
độ điện môi) và hiệu quả làm mát giảm
Để chống sự biến đổi thể tích và ngăn chặn sự ' suy giảm (già hoá) của dâu, sử dung biện pháp tạo khoảng không được nạp đầy bằng không khí hoặc khí nitơ được
gắn (hàn kín) vào phần trên thùng máy Hoặc nhằm giảm nhiệt độ và đồng thời giảm diện tích của phần tiếp xúc giữa dầu và không khí thì sử dụng biện pháp gắn bình (ngăn) giãn nở dầu (được gọi là bình dau phụ) ở phía trên thùng máy chính
Nhằm ngăn chặn hơi ẩm thâm nhập từ không khí vào, bình thở chứa các chất
hút ẩm như slica-gel (hạt SiO;) để khử nước được sử dụng
Trang 36
Tai ligu chuyén để vận hành và bảo dưỡng máy biến áp lụ
Biện pháp nạp khí nitơ phía trên dầu nhằm tránh hoàn to không khí trong bình dầu phụ cũng được Sử dụng rộng rãi
Kiểu hàn kín (nạp nitơ) phải có không gian đủ lớn sao cho
suất khí nitơ phải nằm trong miền cho phép (giá trị xác định trước)
Bình dầu phụ kiểu có màng ngăn (trong bình có một cái túi hoạ làm từ cao su để ngăn cách, tránh tiếp xúc giữa dầu và không khí) đu nhiều cho các máy biến áp công suất lớn Vì cao su có tính linh hoạt, mềm được dầu, chống thấm nên nó dễ bảo quản Biện pháp chống sự giãn nở bà dùng lò xo xếp kim loại thay thế cho túi cao su cũng được sử dụng cho các má
áp cỡ trung bình hoặc các máy biến đổi đo lường Ở hình 3 5là một ví dụ về bình phụ kiểu màng ngăn
Ÿ Vạn xả dầu
su | Hinh 3.5 Binh dầu phụ dạng vách ngăn
_1V THIẾT BỊ BẢO VỆ
“Thiết bị bảo vệ bạo gồm bảo vệ cho thiết bị và bảo v vệ cho lưới điện Bảo vệ thiết
._ bị hạn chế tới mức thấp nhất các hư hại trên bản thân thiết bị khi sự cố xảy ra Bảo vệ Tưới điện ngăn chặn các ảnh hưởng tới hệ thống kê đó và ngăn chặn sự cố lan rộng
Thiết bị bảo vệ máy ‘bién 4 áp thuộc loại bảo vệ cho thiết bị: thiết bị điện và thiết
bi co
4.1 Thiét bi bao vé dién
‘Bao vé so léch tỷ phần, bảo vệ quá dòng chống sự cố chạm đất (dé biét thém chỉ tiết, xin tham khảo cuốn “Hệ thống rơle bảo vệ") 4 |
38 _ ¬ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
Trang 37Chương Ili Thiét bj phu của máy biến áp
4.2 Thiết bị bảo vệ cơ
_ Bảng 3.1 Danh mục các thiết bị bảo vệ
Loại bảo vệ ‘ Tên thiết bị bảo vệ_ _ Quá trình cắt máy biến áp
Role dp lye Role Buchholz (rate khi) _ Bước 1: Bước 2: 0
Role Pitot ” | „Bước f:x,Bước2:O
_ Rơle chống áp suất thay đổi đột ngột | bóc, O "
| Rơle chống áp suất dầu thay đổi đột ngột O — | Thiết bị phòng nổ Thiết bị phòng nổ x —
Role phat hién khi Rơle phát hiện khí (rơle khí) oS x
| [rete dr dau } | Role dòng dầu s O
4.2.1 Role áp lực
Rơle áp lực không được hoạt động (kích hoạt) khi có sự biến đổi nhỏ về áp suất
trong thùng chính máy biến áp ở chế độ vận hành bình thường Tuy nhiên, nó ,phải' gửi tín hiệu cảnh báo hoặc ngất mạch điện (mach lực) Khi phát hiện có sự tăng nhanh
| ấp suất bên trong hoặc dòng dau khi « có các sự cố như phóng điện và ngắn mạch
" a) Role Buchholz
Role Buchholz.duge str dung từ rất lâu dưới dạng thiết bị: bảo VỆ CƠ chống sự CỐ
bên trong thùng chính máy biến áp Thiết bị này có đặc điểm là đóng tiếp điểm bằng cách lợi dụng tính nổi của khí phát sinh bên trong may biến áp hoặc lợi dụng dòng đầu có tốc độ lớn và gửi tín hiệu cảnh báo khi sự cố xảy ra Do cách điện rắn bị phân huỷ ở nhiệt độ cao và áp suất cao, đồng thời nó có phát sinh khí; bên cạnh đó dầu
cách điện cũng bị phân huỷ bởi hồ quang và phát sinh ra rất nhiều khí nên có thể - chẩn đoán nguyên nhân sự cố bằng loại và màu sắc của các khí này, đồng thời có thể đánh giá mức độ sự cố theo lượng khí Trên hình 3.6 là một ví dụ về hình dáng bên
ngoài và bên trong của rơle Buchholz Sự tập trung khí có thể trông thấy từ một cửa
sổ ° thuỷ tinh
Trang 38
Tài liệu chuyên đề vận hành và bảo dưỡng máy biến áp lực
Bién pháp phân biệt các sự cố theo màu sắc của khí như sau:
Màu xám: Phân huỷ dầu _= Màu vàng: Sự cố trên xà đỡ bằng gỗ |
Ngoai ra, đối với máy biến áp kiểu kín nạp khí nito, khi nhiệt độ giảm đột ngột
thì khí phân huỷ trong dầu có thể phân ly và tiếp điểm cảnh báo có thể hoạt động Do
_ hiện tượng này không phải là sự cố của máy biến áp nên các khí cần phải được rút tách
Role Pitot c6 chic nang tuong tu role Buchholz va nó được gắn ở đoạn giữa thùng chính của máy biến áp và bình đầu phụ Trên hình 3.7 là một ví dụ về cấu tạo
— của rơle Pitot
- Khi sự cố xảy ra sẽ làm dòng dầu di chuyển với tốc độ lớn Ống Pitot nhận được
vận tốc ban đầu tạo áp lực động làm lò xo xếp dao động và nam châm kích hoạt công
tắc Ngoài ra, tiếp điểm bước thứ nhất (được kích hoạt theo lượng khí phát sinh] tiếp
Trang 39
Chương Mr Thiết bị phụ của máy biến áp
.XÚC với nam châm được gắn cố định trên phao Var của bộ phan phòng chống rung |
chấn được lấp ráp sao cho phao không bị xê dịch bởi tung chan
Hinh 3.7 Role Pitot
c) Role chống ái áp suất thay đổi đội ngội
| Role chong áp suất thay đổi đột ngột không được kích hoạt khi có biến đổi cham 4p suất bên trong khi vận hành máy biến áp Ở chế độ vận hành bình thường Tuy nhiên, khi xảy ra sự cố trong thùng chính của máy biến áp, ấp suất bên trong sé tăng rất nhanh do khí hoặc dòng dầu gây nên và sau một khoảng thời gian ngắn nó kích hoạt role đóng mạch cảnh báo hoặc mạch cắt
Có một vi khoá không làm việc theo trị tuyệt đối của áp suất (khi áp suất trong thùng chính máy biến áp và áp suất của rơlc là cân bằng) Tuy nhiên, chỉ khi độ chênh áp suất giữa 2 phía đạt tới một giá trị định trước thì vi khoá sẽ làm việc Trên hình 3.8 và hình 3.9 là các ví dụ về các loại role nay
Loại rơle ở hình 3 8 là role ap luc gồm: vi khoá, bộ cân bằng, hàng kẹp đầu đây
và đầu kiểm tra (đầu thử) trong hộp kín được làm từ các tấm thép hàn kín Khi độ
| tang áp suất trong thùng chính máy biến áp thấp hơn ngưỡng xác định thì do độ
chênh áp suất bên trong và bên ngoài rơle chưa đạt tới áp suất tác động tạo bởi lỗ nhỏ
tròng bộ cân bằng nên rơle không được kích hoạt
Độ chênh áp suất tác động nhỏ nhất của rơle là 2.5 kPa Ty lệ độ tăng áp suất
tác động nhỏ nhất lúc đặt trong bộ cân bằng là 0,55 kPa/s
Trang 40
Tai liệu chuyên đề vận hành và bảo dưỡng máy biến áp lực
Hình 3.8 Rơle chống thay đối áp su dot
Một loại rơle khác (hình 3.9) cũng có bao gồm các bộ phận được đặt trong một
hộp kín Khi áp suất trong thùng chính của máy biến áp tăng nhanh thì khí phát sinh
tại thời điểm đó tiến tới phao thông qua bộ phận dẫn khí của rơle và chạy vào buồng
kín qua lỗ nằm ở giữa trục hình nón và phao Trong trường hợp này, do sức cần nhớt
của dầu trở lên rất lớn, tốc độ tăng áp suất và độ chênh áp suất giữa phía trên và dưới
phao lớn nên phao bị đẩy lên và vi khoá dược kích hoạt Mặt khác, khi độ tăng áp
suất khí rất chậm thì do sự cân bằng giữa áp suất phía trên và phía dưới phao nên vị
trí của phao không thay đổi và rơle không được kích hoạt
Độ chênh áp suất tác động nhỏ nhất của rơle là 1,2 kPa Tỷ lệ tăng áp suất tác
động nhỏ nhất cỡ 0,5 kPa/s
Tiếp điểm Micro Vỏ kín khí
clk fb Nutkiém tra áp suất khí
Lò il : # Đầu kiểm tra Van lò xo xếp oh i
Hình 3.9 Rơle chống thay đổi áp suất đột ngột
Ị a