Nội dung:Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng * Hoạt động 1: ôn lại khái niệm - Nhắc lại định nghĩa 2 phân thức đại số bằng nhau.. - Giáo viên yêu cầu phân tích bài
Trang 1Tiết 33: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
Rèn luyện cho học sinh:
- Có kỹ năng biến đổi 1 biểu thức hữu tỉ thành 1 phân thức
- Có kỹ năng thành thạo trong việc tìm điều kiện của biến để giá trị của một
III Nội dung:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
* Hoạt động 1:
(Kiểm tra bài cũ)
a Giáo viên gọi 1 học sinh giải
- Học sinh được gọi lên bảng giải bài 54a Cả lớp theo dõi để nhận xét
2x
4x4
x2+
2
x2
x
4x
+
+
=+
++
= x + 2
c Nếu giá trị của phân thức cho bằng 1 thì x + 2 = 1 suy
ra x = -1 ≠ - 2,Nên với x = -1 thì giá trị của phân thức bằng 1
d Nếu giá trị của phân thức
đã cho bằng 0 thì: x + 2 = 0 suy ra x = -2 do điều kiện x
≠ -2 nên không có giá trị của phân thức đã cho bằng 0
* Hoạt động 3: Sửa bài tập 50a.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu - Một học sinh lên bảng giải.- Cả lớp nhận xét - Bài tập 50a:
Trang 2bước giải trước khi trình bày lời
x1:11xx
++
x1
x41:1x
1xx
( )( ) (1 2x)(1 2x)
x1x1.1x
1x2
+
=( )( )( ) (x 1)(1 2x)(1 2x)
x1x1x
1
+
−+
++
−
=
x21
x1
−
−
=
* Hoạt động 4: Sửa bài tập 51b.
* Hoạt động 5: Sửa bài tập 52.
- Một học sinh khá lên bảng giải
a
4x
a.ax
ax
=
ax
axa
ax4a2ax
(x a)
x
ax4aax2.ax
−
=( )
(x a)
x
aax2.ax
xa
−
−
−+
xax
−
+
−+
−
=
( )( ) (x a) (x x a)
axxaax2
−+
+
−
−
=( )( ) (x a) (x x a)
axaxax2
−+
* Hoạt động 6: Sửa bài 53
Cho học sinh dự đốn câu b
Bài tập 53
x
1
xx
11
1
++
1x
x1
x1x
11
+
++
=++
=
Trang 3Hướng dẫn về nhà
- Bài tập 55, 56
Xem lại hệ thống lý thuyết
chương II
- Trả lời câu hỏi trang 61
1 x
1 x 2 +
+
=
x
1 1
1 1
1 1
+ + +
1 x
1 x
2 1 1 + + +
=
1 x
2 x +
+
=
V/ Rút kinh nghiệm:
Trang 4
-4 -Tiết 33: ÔN TẬP CHƯƠNG II
+ Tìm điều kiện của biến để giá trị của một phân thức được xác định
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng giải các bài tập về 4 phép tốn cộng, trừ, nhân, chia phân thức
- Biến đổi biểu thức hữu tỉ
- Nắm chắc quy trình tìm giá trị của 1 biểu thức
- Rèn luyện kỹ năng trình bày bài
II Chuẩn bị:
Học sinh: tự ôn tập và trả lời các câu hỏi
Giáo viên: đáp án các câu hỏi ở film trong
Trang 5III Nội dung:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
* Hoạt động 1: (ôn lại khái niệm
- Nhắc lại định nghĩa 2 phân thức
đại số bằng nhau
- Gọi 1 học sinh lên trả bài
- Gọi 1 học sinh lên trả bài
phân thức dưới dạng công thức
- Giải thích tại sao:
- Gọi 1 học sinh lên trả bài
Câu 4: Nhắc lại quy tắc rút gọn
1x(
)1x2(
4
2+ +
−
=Câu 5: “Muốn quy đồng mẫu
thức có nhiều phân thức có mẫu
−
x2 – 2x + 1 = (1 – x)2
5 – 5x2 = 5(1 – x)(1 + x)MTC: 5(1 – x)2(1 + x)
2
x1xx
x
−
=+
−
2)x1)(
x1(5
)x1(5.x
−+
+
=
)x1)(
x1(5
1x
Trang 6Câu 6: “Tính chất cơ bản của
phân thức, rút gọn phân thức,
quy đồng mẫu các phân thức liên
quan gì với nhau
- Quy đồng mẫu các phân thức
- Gọi 1 học sinh lên trả bài
Câu 8: Tìm phân thức đối của
- Gọi 1 học sinh lên trả bài
Câu 9: Phát biểu quy tắc trừ 2
phân thức
1x
21x2
1x2
+
−
−
−+
- Gọi 1 học sinh lên trả bài
* Hoạt động 3: (Nhân chia phân
thức)
Câu 10: Nêu quy tắc nhân 2 phân
thức Thực hiện phép tính:
x4
5x10.1x
1
x1x2
1x
1x(
x
−+
=
x4
5x10.1x2
1x21x2
1x
x4
)1x2(5.)1x)(
1x(
+
−
= …
Trang 71 x 2
10 +
= Câu 11: Nêu quy tắc chia 2 phân
thức đại số Thực hiện phép tính:
+ −
+
−
=
1 : 1 x
x
2
x
x
1
2
- Gọi 1 học sinh lên trả bài
Câu 12: Tìm điều kiện của x để
giá trị của 4x 1
x
2 − được xác định.
4x2 – 1 ≠ 0 khi (2x + 1)(2x - 1) ≠ 0 2x + 1 ≠ 0 và 2x – 1 ≠ 0
x ≠ -1/2 và x ≠ -1/2 và x ≠ 1/2
Vậy điều kiện để giá trị của
x
2 − được xác định là:
x ≠ -1/2 và x ≠ 1/2
Hướng dẫn về nhà:
- Ôn tập về cộng, trừ, nhân, chia
phân thức
- Làm bài tập 58c, 59a, 60
V/ Rút kinh nghiệm:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
* Hoạt động 1: Chữa bài tập
58c
- Giáo viên gọi 1 học sinh
lên bảng chữa bài tập
- Giáo viên yêu cầu phân
tích bài tốn rồi trình bày
hướng giải trước khi chữa
bài tập
+ Đối với học sinh yếu,
- Học sinh phân tích:
+ Phép trừ 1 phân thức cho
1 biểu thức hữu tỉ thành phân thức
+ Tính hiệu
- Học sinh trình bày hướng giải:
Bài tập 58c
2
1 1 x 2 x
1
−
+ +
−
= …
= … (x 1) (x 1)
2
−
=
Trang 8trung bình giáo viên hướng
dẫn các em thực hiện theo
từng bước
+ Nêu cách thử
* Hoạt động 2: Bài 59a.
- Gọi 1 học sinh lên bảng
- Yêu cầu học sinh trình bày
hướng giải
+ Thực hiện phép tính trong ngoặc rồi thực hiện phép nhân Hoặc:
+ Sử dụng phân phối giữa phép nhân và phép cộng
−+
−
2 2
2
3
x1
11x2x
1
1x
xx
)1x()1x(
2
1x
)1x)(
1x(
=
Do đó:
3 2
x 1 2x(x 1)(x 1)
- Cho học sinh trình bày
hướng giải của câu a
- Để chứng minh câu b, ta
chứng minh như thế nào?
- Học sinh thảo luận ở nhóm
+ Tìm điều kiện của x để
+ Tìm điều kiện của x để
+ Tìm điều kiện chung
Giá trị của x để giá trị của biểu thức
2 2
* Hoạt động 4: Sửa bài 61
60b
+ Rút gọn biểu thức
+ Kết quả của biểu thức
Giá trị của phân thức
Trang 9- Nêu cách tìm giá trị của
biến để giá trị của 1 phân
thức bằng 0
* Hoạt động 5: Sửa bài 63
- Giáo viên yêu cầu phân
tích bài tốn rồi trình bày
hướng giải trước khi chữa
bài tập
Hướng dẫn về nhà
Học sinh ôn tập tốt chương
II chuẩn bị tiết sau kiểm tra
1 tiết
không chứa x
+ Tìm giá trị của biến để mẫu khác 0
+ Tìm giá trị của biến để tử thức bằng 0
+ Chọn những giá trị vừa tìm được thỏa mãn điều kiện của biến làm cho mẫu khác 0
+ Rút gọn phân thức
+ Thay giá trị x = 20040 vào phân thức rút gọn
2
2
x 10x 25
2 – 10x +
25 = 0 và x2 – 5x ≠ 0
… Bài 63 Cách 1: Thực hiện phép chia 3x2 – 4x – 17 cho x + 2
3x2 – 4x – 17 = (3x–10)(x+2) + 3 2
Với x là số nguyên thì giá trị của 2
x 2
x + 2\3 hay x + 3 = ±1, ±3
… 2
x 2
+ 2
x 2
=
+ 3x(x 2) 10(x 2) 3
x 2
=
+
…
…
V/ Rút kinh nghiệm:
Trang 10
-4 -Phần I: ĐẠI SỐ Chương III: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN Tiết 40 §1 MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH
I Mục tiêu:
Học sinh:
- Hiểu được khái niệm phương trình một ẩn và các thuật ngữ liên quan: vế
trái, vế phải, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình
- Biết cách kết luận một giá trị của biến đã cho có phải là nghiệm của một
phương trình đã cho hay không
- Hiểu được khái niệm hai phương trình tương đương
II Chuẩn bị:
- Học sinh: đọc trước bài học, film trong và bút xạ (nếu được).
- Giáo viên: chuẩn bị phiếu học tập, film trong nội dung ?2, ?3, BT1, BT2.
III Nội dung:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: "Giới thiệu
khái niệm phương trình một
- GV: "Ta đã biết cách giải
bài tốn trên bằng phương
pháp giả thuyết tạm; liệu có
cách giải khác nào nữa
không và bài tốn trên liệu có
liên quan gì với bài tốn sau:
"Vế trái là 1 biểu thức chứa biến x"
- HS suy nghĩ cá nhân, trao đổi nhóm rồi trả lời
Trang 11ẩn không? Nếu phải hãy chỉ
ra vế trái, vế phải của mỗi
phương trình"
Hoạt động 2: "Giới thiệu
nghiệm của một phương
trình".
- GV: "Hãy tìm giá trị của vế
trái và vế phải của phương
trình
2x + 5 = 3(x – 1) + 2
tại x = 6; 5; -1"
- GV: "Trong các giá trị của
x nêu trên, giá trị nào khi
thay vào thì vế trái, vế phải
của phương trình đã cho có
- HS làm việc cá nhân và trao đổi kết quả ở nhóm
- HS trả lời
- HS thảo luận nhóm và trả lời
- HS thảo luận nhóm và trả lời
2.6 + 5 = 17giá trị vế phải là:
Hoạt động 3: "Giới thiệu
thuật ngữ lập nghiệm, giải
phương trình".
2 Giải phương trình:
a Tập hợp tất cả các nghiệm của phương trình "ký hiệu là S" được
Trang 12- GV: Cho HS đọc mục 2
giải phương trình
- GV: "Tập nghiệm của một
phương trình, giải một
phương trình là gì?"
- GV: Cho HS thực hiện ?4
Hoạt động 4: "Giới thiệu
khái niệm 2 phương trình
tương đương".
- GV: "Có nhận xét gì về tập
nghiệm của các cặp phương
trình sau:
1 x = -1 và x + 1 = 0
2 x = 2 và x – 2 = 0
3 x = 0 và 5x = 0
2
= và x 1 0
2
− =
- GV: "Mỗi cặp phương
trình nêu trên được gọi là 2
phương trình tương đương,
theo các em thế nào là 2
phương trình tương
đương?"
- HS tự đọc phần 2, rồi trao đổi nhóm và trả lời
- HS làm việc theo nhóm, đại diện trả lời
gọi là tập nghiệm của phương trình
đó.
Ví dụ:
- Tập nghiệm của phương trình
x = 2 là S = {2}
- Tập nghiệm của phương trình
x2 = -1 là S = φ
b Giải một phương trình là tìm tất
cả các nghiệm của phương trình đó
- GV: Giới thiệu khái niệm hai
phương trình tương đương
Hoạt động 5: "Củng cố"
1 BT2; BT4; BT5;
2 Qua tiết học này chúng ta
cần nắm chắc những khái
niệm gì?
Hướng dẫn về nhà: BT1;
BT3; đọc trước bài "phương
trình một ẩn và cách giải"
- HS làm việc theo nhóm 2
em 3 Phương trình tương đươngHai phương trình tương đương "ký
hiệu ⇔" là 2 phương trình có cùng tập nghiệm
Ví dụ:
x + 1 = 0 ⇔ x – 1 = 0
x = 2 ⇔ x – 2 = 0
x = 0 ⇔ 5x = 0 1
x 2
2
− =
V/ Rút kinh nghiệm:
Trang 13
-4 -Tiết 41 §2 PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI
I Mục tiêu:
Học sinh:
- Nắm chắc khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn
- Hiểu và vận dụng thành thạo hai quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân vừa học
để giải phương trình bậc nhất một ẩn
II Chuẩn bị:
- Học sinh: đọc trước bài học
- Giáo viên: Phiếu học tập, film trong.
III Nội dung:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
- HS làm việc cá nhân và trả lời
- HS làm việc cá nhân, rồi trao đổi nhóm 2 em cùng bàn và trả lời
§2 PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI
1 Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn (SGK)
a x2 – x + 5 = 0
x 1+ =
Trang 14Hoạt động 2: "Hai quy tắc
biến đổi phương trình".
- GV yêu cầu HS suy nghĩ
và trả lời ngay (không cần trình bày)
không phải là phương trình bậc nhất một ẩn
- HS trao đổi nhóm trả lời:
"đối với phương trình a/, b/
ta dùng quy tắc chuyển về
- Đối với phương trình c/, d/
ta nhân hai vế với cùng một
- GV: giới thiệu phần thừa
nhận và yêu cầu hai HS đọc
Lớp nhận xét và GV kết luận
- HS làm việc cá nhân, trao đổi nhóm hai em cùng bàn
về kết quả và cách trình bày
3 Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn
3x – 12 = 0
⇔ 3x = 12
⇔ x=123
⇔ x = 4Phương trình có một nghiệm duy nhất x = 4 (hay viết tập nghiệm S = {4})
- HS làm việc cá nhân, rồi trao đổi ở nhóm về kết quả
và phần trình bày bài tập 8a, 8c
Trang 15x(2x 11) 20;
2
2 11x
2
không phải là các phương trình bậc nhất
Hướng dẫn về nhà:
Bài tập 8b; 8d; 9; (SGK), 10;
11; 12; 17 (SBT)
V/ Rút kinh nghiệm:
Trang 16
-4 -Tiết 42 §3 PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG
- Rèn luyện kỹ năng trình bày bài
- Nắm chắc phương pháp giải các phương trình
Trang 17II Chuẩn bị:
- Học sinh: Chuẩn bị tốt các bài tập về nhà, film trong, bút xạ (nếu được)
- Giáo viên: Chuẩn bị các ví dụ trên film trong hoặc trên các slide chạy trên
phần mềm PowerPoint
III Nội dung:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: "Kiểm tra bài
cũ".
a BT 8d Sau khi giải xong
GV yêu cầu HS giải thích rõ
các bước biến đổi
- HS lên bảng giải bài tập 8d và giải thích rõ các bước biến đổi
Tiết 42:
PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA VỀ
DẠNG
ax + b = 0
(trình bày ở Film trong nếu được) cử đại diện nhĩm lên bảng giải Lớp nhận xét
Hoạt động 2: “Cách giải”
a/Giải phương trình:
2x – (5 -3x) = 3(x+2)
Khi HS giải xong, GV nêu
câu hỏi: “Hãy thử nêu các
bước chủ yếu để giải phương
trình trên”
b/Giải phương trình
2
x31
Hoạt động 3:“ Aùp dụng”
-GV yêu cầu HS gấp sách lại
và giải ví dụ 3 Sau đĩ gọi
HS lên bảng giải
-GV: “Hãy nêu các bước chủ
yếu khi giải phương trình
2
112
1x3
2x1
=
+
−+
-HV : lưu ý sửa những sai
lầm của HS hay mắc phải,
chẳng hạn:
Chú ý:
1) Hệ số của ẩn bằng 0a/ x+1 = x -1
Trang 18⇔ x = 0
5
⇔ x =0 và giải thích từ
nghiệm đúng cho HS hiểu
2/GV: trình bày chú ý 1, giới
thiệu ví dụ 4
Hoạt động 5: “ Củng cố”
a/ BT 10
b/ BT11c
c/ BT12c
Hướng dẫn vè nhà: Phần còn
lại của các bài tập 11, 12,13
SGK
10
-HS tự giải bài tập 11c, 12c ⇔ 0x = 0
Phương trình nghiệm đúng với mọi
số thực x hay tập nghiệm S = R 2/ Chú ý 1 của SGK
V/ Rút kinh nghiệm:
Trang 19
III Nội dung.
Hoạt động 1: “ Kiểm tra
a/Sai
Vì x =0 là 1 nghiệp của phương trình
b/Giải phương trìnhx(x+2) = x(x+3)
⇔ x2 +2x = x2 +3x
⇔ x2 +2x - x2 -3x =0
⇔ - x = 0
⇔ x = 0Tập nghiệm của phương trình S =
-HS làm việc cá nhân và trao đổi ở nhóm kết quả và cách trình bày
x =x ⇔ x ≥ 0
Do đó chỉ có 2 là nghiệm của phương trình
Hoạt động 4: “ Giải bài
tập 15”
GV cho HS đọc kỹ đề tốn
rồi trả lời các câu hỏi
“ Hãy viết các biểu thức
-Quãng đường xe máy đi trong x+1(h) là 32(x+1)km
Ta có phương trình :
Trang 20khi khởi hành đến khi gặp
ôtô”
Đối với HS khá giỏi có thể
yêu cầu HS tiếp tục giải
a/Tìm điều kiện của x để
giá trị của phương trình
bước để giải bài tốn này,
hoặc gợi ý: “ Với điều kiện
nào của x thì giá trị của
-HS trả lời2(x-1) -3(2x+1) = 0
-Giải phương trình2(x-1) -3(2x+1) = 0
-HS trao đổi nhóm và trả lời
-Thay x = 2 vào phương trình ta được phương trình
ẩn là k
- Giải phương trình ẩn không, tiøm được k
Bài tập 19:
Chiều dài hình chữ nhật:
x + x + 2(m)Diện tích hình chữ nhật
9(x + x + 2) (m)
Ta có phương trình:
9(x + x + 2) = 144Giải phương trình:
b/Vì x = 2 là nghiệm của phương trình
(2x+1)(9x+2k)-5(x+2)= 40 nên
Trang 21V/ Rút kinh nghiệm:
Trang 22
-4 -Tiết 44 Bài 4 PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
I Mục tiêu:
HS hiểu thế nào là một phương trình tích và biết cách giải phương trình tích dạng: A(x)B(x)C(x) = 0 Biết biến đổi một phương trình thành phương trình tích để giải, tiếp tục củng cố phần phân tích một đa thức thành nhân từ
II Chuẩn bị:
- HS: chuẩn bị tốt bài tập ở nhà film trong, đọc trước bài phương trình
tích
- GV: chuẩn bị các ví dụ ở film trong để tiết kiệm thì giờ
III Nội dung
Hoạt động 1: “Kiểm tra
- GV: Yêu cầu HS nêu
hướng giải mỗi phương
trình trước khi giải, cho
- HS trao đổi nhóm về hướng giải, sau đó làm việc cá nhân
- HS trao đổi nhóm, đại diện nhóm trình bày
- HS nên hướng giải mỗi phương trình, các HS khác nhận xét
1 Phương trình tích và cách giải
S = {0; -5}
2 Áp dụng
Ví dụ:
Giải phương trình2x(x – 3) + 5(x – 3) = 0
⇔ (x – 3)(2x + 5) = 0
⇔ x – 3 = 0 hoặc2x + 5 = 0
a x – 3 = 0 ⇔ x = 2−5tập nghiệm của phương trình S =
5
;3
Trang 23hướng giải GV nên dự
kiến trường hợp HS chia
Phương trình x3 + 2x2 + x
= 0 không có dạng ax + BCH = 0; do đó ta tìm cách phân tích về trái thành nhân tử
- HS làm việc cá nhân;
sau đó trao đổi kết quả ở nhóm Ba HS lần lượt lên bảng giải
Bài tập 21c
(4x + 2)(x2 + 1) = 0
⇔ 4x + 2 = 0Hoặc x2 + 1 = 0
Trang 24
-4 -Tiết 45 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
Thông qua hệ thống bài tập, tiếp tục rèn luyện kĩ năng giải phương trình tích, đồng thời rèn luyện cho HS biết nhận dạng bài tốn và phân tích đa thức thành nhân tử
II Chuẩn bị
- HS: Chuẩn bị tốt bài tập ở nhà, film trong, bức xạ.
- GV: Chuẩn bị các bài giải ở film trong.
III Nội dung
Hoạt động 1: “Kiểm tra
GV: yêu cầu HS nêu
hướng giải và khuyến
- Gọi 2 HS lên bảng sửa bài
- HS làm việc cá nhân rồi trao đổi kết quả ở nhóm
2
7
11x7
0)7x3(x7
1)7x3(7
⇔
Trang 25⇔
Cách 2
4x2 + 4x + 1 = x2
⇔ 3x2 + 4x + 1 = 0
⇔ (x + 1)(3x + 1) = 0
V/ Rút kinh nghiệm:
Trang 26
-4 -Tiết 46 & 47 PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU
I Mục tiêu
HS nhận dạng được phương trình chứa ẩn ở mẫu, biết cách tìm điều kiện xác định của một phương trình; hình thành được các bước giải một phương trình chứa ẩn ở mẫu, bước đầu giải được các bài tập ở sách giáo khoa
II Chuẩn bị
- HS: nghiên cứu trước bài học, film, trong và bút xạ.
- GV: chuẩn bị nội dung bài dạy ở film trong.
Trang 27III Nội dung
111
x
1
−+
=
−
d
1x
1x(
x
22
x
2
x)
=+
11
=
−
+
Và x = 1 có tương đương với
nhau không? Vì sao?
1x
11
1
x
2
++
2x
111x
2
++
- Gọi HS trả lời?!
- HS trao đổi nhóm rồi trả lời: “Giá trị của x để giá trị của
vế trái, vế phải của
1x
111x
1x
−+
=
−
+được xác định là: x ≠
1, vì vậy hai phương trình trên không tương đương
- HS trao đổi nhóm
và trả lời
“Nếu phương trình
12x
1x
−
+
có nghiệm thì nghiệm đó phải khác 2”
“Nếu phương trình
1 Ví dụ mở đầu:
a x +
1x
111x
1
−+
=
−
b x +
1x
111x
1
−+
=
c
1x
4
x1x
x2
x)3x(2
x
−+
=+
+
−
là các phương trình chứa ẩn ở mẫu
Chú ý: Khi biến đổi phương trình
mà làm mất mẫu chứa ẩn của phương trình thì phương trình nhận được có thể không tương đương với phương trình ban đầu
2 Tìm điều kiện xác định của một phương trình
Ví dụ 1: Tìm điều kiện xác định
Trang 28GV giới thiệu khái niệm, điều
kiện xác định của một phương
(
2
3x
Yêu cầu HS thảo luận nhóm nêu
hướng giải bài tốn, cuối cùng
GV nhận xét
- Yêu cầu HS tiến hành giải
- GV sửa chữa những thiếu sót
của HS và nhấn mạnh ý nghĩa
từng bước giải, nhất là việc khử
mẫu có thể xuất hiện 1 phương
trình không tương đương với
phương trình đã cho
- GV: “Qua ví dụ trên, hãy nêu
các bước sau khi giải 1 phương
trình chứa ẩn ở mẫu”
Hoạt động 4: “củng cố”.
Bài tập 27a, 27b
2x
111x
2
++
=
nghiệm thì nghiệm
đó phải khác -2 và 1”
- HS làm việc cá nhân rồi trả lời kết quả
- HS trao đổi nhóm
về hướng giải bài tốn, đại diện nhóm trả lời, lớp nhận xét
- Làm theo nhóm, đại diện nhóm lên trình bày (hoặc làm ở film trong thì chiếu lên cho tồn HS xem)
của mỗi phương trình sau:
2x
1x
−+
b
2x
111x
2
++
=
−
Giải
a x – 2 = 0 ⇔ x = 2Điều kiện xác định của phương trình là: x ≠ 2
3x
2x
- Cách giải một phương trình chứa
ẩn ở mẫu (SGK)
V/ Rút kinh nghiệm:
Trang 29
-4 -Tiết 47 PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU (TIẾP)
III Nội dung
Hoạt động 1: “Áp dụng”
Giải phương trình:
)3x)(
1x(
x
22
x
2
x)
=+
+
GV: “Hãy nhận dạng phương trình và
nêu hướng giải”
GV: vừa gợi ý vừa trình bày lời giải
- Tìm điều kiện xác định của phương
trình
- Hãy quy đồng mẫu 2 vế và khử mẫu
- Giải phương trình
x(x + 1) + x(x – 3) = 4x và kết luận
nghiệm của phương trình
- GV: “Có nên chia 2 vế của phương
1x
Hoạt động 3: “Giải bài tập 27b, 27c,
GV chuẩn bị bài 27c ở film trong”
Hoạt động 4: “củng cố”
- HS thảo luận nhóm
và trả lời
- HS làm ở nháp và trả lời
- HS “Chia 2 vế của phương trình cho cùng một đa thức mất nghiệm”
- HS làm việc cá nhân rồi trao đổi nhóm
Tiết 47:
PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN
Ở MẪU (TIẾP)
4 Áp dụngGiải phương trình:
)3x)(
1x(
x
22
x2
x)3x(2
x
−+
=+
+
Trình bày như SGK
Trang 301 Cho HS đọc bài 36 (trang 9 sách bài
tập) để rút ra nhận xét
2 Tìm x sao cho giá trị của biểu thức
24
5x
2
−
+ bằng nhau
GV yêu cầu HS chuyển bài tốn thành
bài tồn đã biết
Hướng dẫn về nhà: bài tập 28, 29, 30a,
30b, 31c, 32
HS làm việc cá nhân rồi trao đổi kết quả nhóm
HS trao đổi nhóm chuyển bài tốn thành bài tốn đã biết, chẳng hạn: bài 2 chuyển thành dạng
24
x
2x3x
22
5x
22x3
1x
6
−
+
=+
−
27c
ĐKXĐ: x ≠ 3Khử mẫu:
(x2 + 2x) – (3x + 6) = 0 (1)
Giải phương trình (1)(1) ⇔ x(x + 2) – 3(x+2) = 0
⇔ (x + 2)(x – 3) = 0
⇔ x + 2 = 0 hoặc x -3 = 0
x + 2 = 0 ⇔ x = -2(thõa mãn ĐKXĐ)
x -3 = 0 ⇔ x = 3(loại vì không thỏa mãn ĐKXĐ)
V/ Rút kinh nghiệm:
Trang 31
- GV: chuẩn bị các lời giải ở film trong.
III Nội dung
Hoạt động của GV Hoạt động của
trái luôn luôn lớn hơn
0 với mọi giá trị của x
- Gọi một HS đứng dậy tại chỗ trả lời
- Một HS lên bảng sửa bài tập 31b
- Một HS lên bảng sửa bài tập 32a
Tiết 48: Luyện tậpBài tập 28c:
ĐKXĐ: x ≠ 0Quy đồng mẫu và khử mẫu ta có:
x
1
xx
04
3)2
1x(4
34
12
1x2
2
x1x
Trang 32không? Nếu không thì
nên làm như thế nào
GV: lưu ý HS tại sao
0x
Bài tập 32a
ĐKXĐ: x ≠ 0Chuyển vế:
x
1()2x
V/ Rút kinh nghiệm:
-4 -Tiết 49 GIẢI BÀI TỐN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH
I Mục tiêu
HS:
- Biết cách chọn ẩn và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn
- Biết cách biểu diễn một đại lượng chưa biết thông qua biểu thức chứa ẩn,
tự hình thành các bước giải bài tốn bằng cách lập phương trình, bước đầu biết vận dụng để giải một số bài tốn bậc nhất ở sách giáo khoa
II Chuẩn bị
- HS: đọc trước bài học, film trong và bút xạ.
- GV: chuẩn bị các phiếu học tập.
III Nội dung
Hoạt động 1: "Đặt vấn Tiết 49:
Trang 33pháp giả thiết tạm, liệu ta
có thể giải bài tốn này
của một ôtô Khi đó:
quãng đường ôtô đi được
- HS làm việc cá nhân rồi trao đổ ở nhóm
- HS thảo luận nhóm rồi trả lời:
+ Tổng số gà và chó 36 con
GIẢI BÀI TỐN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH
1 Biểu diễn một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn.
Ví dụ 1:
Gọi x (km/h) là vận tốc của một ôtô
Khi đó:
Quãng đường ôtô đi được trong 5 giờ là: 5x(km).Quãng đường ôtô đi được trong 10 giờ là: 10x(km).Thời gian để ôtô đi được quãng đường 100km là là: 100 (h)
Trang 34tốn, sau đó nêu giả thiết,
hiểu mỗi con gà có 2
chân , mỗi con chó có 4
Tìm số gà, số chó?
HS làm việc theo nhóm rồi trả lời
- HS làm việc theo nhóm rồi trả lời
- HS thảo luận nhóm và trả lời
Số chân chó 4(36 – x)
Do tổng số chân gà và chân cho là 100 nên ta có phương trình:
Số chân chó: 4x;
Số chân gà: 2(36 – x)
Do tổng số chân gà và chân chó là 100, nên ta
14, số gà là 22