Đại học Thái Nguyên Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Đại học Tổng hợp Batangas Cộng hòa Philippin HOANG THỊ NHUNG KĨ NĂNG TIẾP NHẬN VÀ KĨ NĂNG THỰC HÀNH CỦA SINH VIÊN NĂM THỨ NHẤ
Trang 1Đại học Thái Nguyên
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Đại học Tổng hợp Batangas Cộng hòa Philippin
HOANG THỊ NHUNG
KĨ NĂNG TIẾP NHẬN VÀ KĨ NĂNG THỰC HÀNH CỦA SINH VIÊN NĂM THỨ NHẤT TẠI ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN : CƠ SỞ CHO HOẠT ĐỘNG NGHE VÀ NÓI
TIẾNG ANH
Chuyên ngành: Ngôn ngữ và Văn học Anh
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ TIẾNG ANH
THÁI NGUYÊN, 2015
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Người hướng dẫn khoa học: TS Matilda H Dimaano
- Thư viện Quốc gia;
- Trung tâm học liệu, Đại học Thái Nguyên;
- Thư viện Trung tâm Đào tạo và Phát triển quốc Tế;
- Thư viện trường Đại học Tổng hợp Batangas, Philippin
Trang 3Trong cuộc sống hằng ngày, ngôn ngữ đóng vai trò rất quan trọng trong giao tiếp Hầu hết các hoạt động hàng ngày cần sự tương tác của bốn kĩ năng ngôn ngữ: nghe, nói, đọc và viết
Trước đây, nghe được xem như là quá trình thụ động trong đó người nghe đóng vai trò tiếp nhận thông tin truyền từ người nói Gần đây, kĩ năng nghe đã trở thành một quy trình hoạt đông có tính diễn giải bởi vì đã tạo được không gian tương tác giữa các thành viên tham gia
Phần nói là một kĩ năng thực hành và cũng phức tạp như các thành phần kĩ năng khác của ngôn ngữ vì nó liên quan đến nhiều khía cạnh Một số vấn đề gặp phải trong một lớp học tiếng Anh được coi
là không thành công liên quan đến các hoạt động nghe và nói Những vấn đề người học phải đối mặt trong phần nói và nghe bao gồm: sự ức chế , thiếu tập chung , chủ đề được nói, sử dụng tiếng mẹ
đẻ, chinh tả, từ vựng ,
Là một giảng viên đại học giảng dạy tiếng Anh cơ bản, tác giả muốn giúp sinh viên nhận thức được trình độ nghe và nói để cải thiện điểm yếu của họ và nâng cao tính hiệu quả trong tiếng Anh cơ bản Như vậy, với chủ đề "Kĩ năng tiếp nhận và kĩ năng thực hành của sinh viên năm thứ nhất tại Đại học Thái Nguyên: Cơ sở cho hoạt động nghe và nói Tiếng Anh" được chọn để nghiên cứu
Cấu trúc của luận văn bao gồm 5 chương
Trang 4CHƯƠNG I ĐẶT VẤN ĐỀ
Xác định vấn đề nghiên cứu
Nghiên cứu này được thiết kế để đánh giá kĩ năng tiếp nhận và kĩ năng thực hành của sinh viên năm thứ nhất tại Đại học Thái Nguyên Cụ thể, nghiên cứu này trả lời cho các câu hỏi sau :
1 Hồ sơ nhân khẩu của người trả lời liên quan :
1.1 giới tính
1.2 trường tốt nghiệp trung học
1.3nơi cư trú
1.4 trình độ học vấn của bố mẹ
1.5 thu nhập của gia đình
1.6 tiếp cận tiếng Anh qua phương tiện truyền thông gì ?
2 Trình độ nghe của sinh viên ở mức độ nào liên quan đến:
Trang 56 Hoạt động nghe và nói nào được đề xuất?
Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá kĩ năng nghe
và nói của sinh viên năm thứ nhất tại Đại học Thái Nguyên
Nghiên cứu thực hiện tại bốn (4) trường Đại học tại thành phố Thái Nguyên Năm mươi tám (58) giáo viên và ba trăm tám mươi (380) sinh viên năm thứ nhất đã tham gia vào nghiên cứu trong năm học 2013-2014 Nghiên cứu này được giới hạn trên các kết quả của dữ liệu thu thập được từ sinh viên và giáo viên tham gia trả lời
Tầm quan trọng của nghên cứu
Nghiên cứu này có thể có ích cho các nhà quản lí của Đại học Thái Nguyên, giảng viên dạy tiếng Anh, sinh viên năm thứ nhất, các bậc phụ huynh và các nhà nghiên cứu trong tương lai
Trang 6
CHƯƠNG II TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Chương này trình bày các khung khái niệm và tài liệu
nghiên cứu , tổng hợp, lý thuyết và khái niệm, giả thuyết, và định
nghĩa của thuật ngữ này
Khung khái niệm
Đầu vào Qúa trình Đề xuất
Hoạt động nghe
và nói Tiếng Anh
Câu hỏi điều tra Bài kiểm tra
- thu nhập của gia đình
- tiếp cận tiếng Anh thông
qua phương tiện truyền
Trang 7Giả thuyết
Nghiên cứu này sẽ kiểm tra các giả thuyết sau đây :
Không có mối liên hệ có ý nghĩa nào giữa kĩ năng nghe và kĩ năng nói của sinh viên
CHƯƠNG III PHƯƠNG PHÁP VÀ QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU
Chương này trình bày các phương pháp nghiên cứu, chủ đề nghiên cứu, công cụ thu thập dữ liệu, quá trình thu thập dữ liệu và xử
lý số liệu thống kê
Môi trường nghiên cứu
Nghiên cứu này được tiến hành tại trường Đại học sư phạm Thái Nguyên, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, trường Đại học Khoa học Thái Nguyên, trường Đại học Kinh tế và Quản Trị Kinh doanh Thái Nguyên
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả của Aggarwal (2008), phương pháp này được sử dụng cho việc thu thập các thông tin về điều kiện hoặc tình huống hiện hành cho mục đích mô tả và giải thích
Để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu, tác giả thu thập thông tin liên quan đến các cam kết hiện tại thông qua một bảng câu hỏi khảo sát cho các giáo viên và một bảng câu hỏi kiểm tra cho sinh viên làm để trả lời cho nghiên cứu
Trang 8Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu bao gồm 58 giáo viên tiếng Anh và 380 sinh viên năm thứ nhất từ bốn trường đại học (4) thuộc Đại học Thái Nguyên đó là trường Đại học Khoa học, trường Đại học Sư phạm, trường Đại học Nông Lâm và trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh
Bảng 1 Đối tƣợng tham gia
Trường Đại học Kinh tế và
Công cụ thu thập giữ liệu
Công cụ thu thập dữ liệu chính được sử dụng trong nghiên cứu này là những câu hỏi điều tra dành cho giáo viên và bài tập do giáo viên thiết kế dành cho sinh viên
Trang 9Quá trình thu thập giữ liệu
Sau khi bảng câu hỏi điều tra dành cho giáo viên và bài tập dành cho sinh viên được thông qua, tác giả viết thư xin phép được tiến hành nghiên cứu đệ trình lên bốn Hiêu trưởng của bốn trường Đại học thuộc Đại học Thái Nguyên Khi các lá thư được phê duyệt, tác giả
đi đến các trường đó tiến hành việc điều tra nghiên cứu
CHƯƠNG IV TRÌNH BÀY, PHÂN TÍCH VÀ GIẢI THÍCH DỮ LIỆU
Chương này trình bày tóm tắt các câu trả lời thu thập được
từ những người tham gia nghiên cứu, phân tích dữ liệu và giải thích
Dựa vào bảng trên, phần lớn sinh viên tham gia trả lời câu hỏi
là nữ, chiếm 59,47% Điều này có nghĩa rằng các sinh viên năm thứ nhất tại Đại học Thái Nguyên chủ yếu là nữ giới Điều này cho thấy
Trang 10rằng chính phủ Việt Nam đang tạo cơ hội bình đẳng trong giáo dục giữa nam và nữ, nữ giới nắm bắt cơ hội này tốt hơn vì họ nhận thấy giáo dục đại học giúp cân bằng vị thế trong xã hội
Cƣ trú Tần số Tỷ lệ phần trăm
Trang 11Theo số liệu trong bảng, số sinh viên sống ở khu vực đô thị và ngoại ô gần như bằng nhau, số sinh viên sống trong đô thị chỉ nhiều hơn 5% so với sinh viên sống ở ngoại ô Điều này có nghĩa rằng phần lớn những sinh viên này được tiếp xúc với công nghệ hiện đại để thúc đẩy quá trình học tập của mình và đang thích nghi hơn với cuộc cách mạng văn hóa toàn cầu
1.4 Trình dộ học vấn của phụ huynh học sinh
Theo số liệu trong bảng 5, trên 380 sinh viên được phỏng vấn
có 147 hoặc 38,68% có cha mẹ học đến đại học và 229 hoặc 60,26% cha mẹ có trình độ học vấn khác Điều này cho thấy rằng dưới 50%
số cha mẹ của sinh viên tham gia trả lời câu hỏi có trình độ đại học, điều nay chỉ ra cấp độ năng lực có phần hạn chế
Bảng 5 Trình độ học vấn của cha mẹ sinh viên
1.5 Tiếp cận tiếng Anh thông qua phương tiện truyền thông
Theo như điều tra, việc tiếp cận tiếng Anh thông qua phương tiện truyền thông nói lên độ phủ rộng việc học ngoại ngữ Việc học này có thể được chính thức hoặc không chính thức Những năm tiếp
Trang 12cận tiếng Anh thông qua phương tiện truyền thông này sẽ giúp học sinh trở nên thành thạo và hiệu quả hơn Học một năm có thể được coi là mới học, học từ hai đến ba năm được coi là có kiến thức vừa phải và những người học ba năm và trên 3 năm có thể được coi là thành thạo
1.6 Loại hình phương tiện truyền thông mà sinh viên học Tiếng Anh sử dụng
Bảng 6
Loại hình phương tiện truyền thông
Loại Tần số
Tỷ lệ phần trăm
Trang 13Điều này có nghĩa rằng số sinh viên tham gia trả lời là sinh viên hiện đại, họ truy cập vào các công nghệ điện tử bao gồm mạng internet, đài và truyền hình
2 Trình độ nghe của sinh viên
Như trình bày trong bảng 7, sinh viên đạt trình độ trung bình ở tất cả các kĩ năng nghe với 52,9% câu trả lời đúng
Bảng 7 Mức độ nhận thức của sinh viên trong kĩ năng nghe
Nhóm thử
nghiệm
Hệ thống câu
Hệ thống câu đúng
Tỷ lệ phần trăm của hệ thống câu đúng
Trang 142.1 Mức độ chính xác
Căn cứ vào Bảng 7, trình độ nghe của sinh viên về mức độ chính xác là 26 câu đúng trong tổng số 50 câu, đạt 45,2% Đây là số điểm thấp nhất trong số các kỹ năng phụ khác trong phần nghe Điều này có thể được dự đoán để xem xét các rào cản ngôn ngữ mà sinh viên Việt Nam đang trải qua khi họ nghe và dịch các từ tiếng Anh
2.2 Mức độ hiểu
Căn cứ vào Bảng 7, mức độ hiểu của sinh viên là 6 câu đúng trong số 10 câu, đạt 55.4% Đây là số điểm cao thứ hai trong lĩnh vực các kĩ năng phụ trong phần nghe Điều này cho thấy rằng các sinh viên có trình độ nghe hiểu tốt hơn so với chính tả và độ chính xác Kĩ năng này có thể là một kỹ năng đặc biệt dùng để tích hợp và hiểu nhanh hơn cách đánh vần và độ chính xác của các từ trước khi nghe
2.3 Từ vựng
Căn cứ vào Bảng 7, kết quả về lĩnh vực từ vựng của sinh viên
là 6 câu đúng trong số 10 câu, đạt 56,3 Đây là phần có số điểm cao nhất trong số các kỹ năng phụ khác của phần nghe Điều này cho thấy rằng sinh viên đạt điểm cao nhất và thông thạo nhất trong lĩnh vực này Kĩ năng từ là kỹ năng cơ bản để giúp sinh viên làm chủ trong và đạt hiệu quả trong giao tiếp
Trang 152.4 Chính tả
Căn cứ vào Bảng 7, kết quả cho phần chính tả của sinh viên là
13 câu đúng trong tổng số 25 câu, đạt 51,7% Đây là số điểm thấp thứ hai trong lĩnh vực kĩ năng phụ khác trong phần nghe
3 Trình độ nói của sinh viên
Các sinh viên có trình độ nghe ở mức trung bình ở tất cả các kĩ năng trong phần nói
Bảng 8 Mức độ nhận thức của sinh viên trong kỹ năng nói
Nhóm thực
nghiệm
Đánh giá tối đa
Đánh giá mức TB % Diễn giải
Trung bình
Trang 16các kĩ năng phụ khác thuộc phần nói Điều này chỉ ra rằng mặc dù trình độ chung của sinh viên là trung bình
3.2 Độ trôi chảy
Căn cứ vào Bảng 8, độ trôi chảy trong kĩ năng nói của sinh viên là 2,0, đạt 40,6% Đây là số điểm thấp nhất trong số các kĩ năng phụ khác trong phần nói
3.3 Mức độ hiểu
Căn cứ vào Bảng 8, mức độ hiểu của sinh viên là 2,6 câu đúng
trong số 5 câu, đạt 51,6% Đây là số điểm cao thứ hai trong số các kĩ năng phụ khác trong phần nói
3.4 Từ vựng
Căn cứ vào Bảng 8, trình độ nói của sinh viên liên quan đến từ vựng là 2,8 câu đúng trong số 5 câu, đạt 56,2% Đây là số điểm cao nhất trong số các kĩ năng phụ khác trong phần nói Điều này cho thấy rằng sinh viên có vốn từ vựng
4 Mối liên hệ giữa các kĩ năng nghe và nói của sinh viên
Mối quan hệ giữa các kĩ năng nghe và nói của sinh viên được đánh giá bằng cách so sánh t-test Kết quả được thể hiện ở Bảng 9,
10, 11
Trang 17là khác nhau Vì vậy, có thể nói rằng không có mối liên hệ tồn tại giữa các kĩ năng ngoại trừ một số kỹ năng phụ mà giá trị p lớn hơn 0-05 có thể được ghi nhận
âm và độ trôi chảy, đánh vần và mức độ hiểu Các mối quan hệ trước có thể
Trang 18được coi như một thành phần của kĩ năng nói trôi chảy
Điều này có nghĩa rằng người ta không thể nói trôi chảy mà không cần phát triển các kĩ năng phát âm Tuy nhiên, độc đáo ở chỗ nghe – chính tả là một loại của kĩ năng mở rộng phụ bởi vì người ta không cần biết chính xác chính tả của từ nghe được, và vì thế mối liên hệ với phần nói-hiểu được thiết lập
Nghe – chính tả so với nói – từ vựng 0.000020
Nghe – hiểu so với nói – trôi chảy 0.000000
Nghe – từ vựng so với nói – phát âm 0.000000 Nghe – từ vựng so với nói – trôi chảy 0.000000
Nghe – từ vựng so với nói – từ vựng 0.929647
Trang 195 Khó khăn thường gặp của sinh viên trong phần nghe và nói 5.1 Khó khăn trong phần nghe
Trong kĩ năng nghe, kết quả xếp hạng theo điểm số từ thấp nhất đến cao nhất được thể hiện trong Bảng 12
Bảng 12 Xếp hạng mức độ khó khăn của sinh viên trong
kĩ năng nghe Nhóm thực nghiệm % đánh giá sinh viên Xếp hạng
5.2 Khó khăn trong phần nói
Trong các kĩ năng thực hành của phần nói, đáng chú ý là hai trong số bốn kĩ năng có xếp hạng trình độ trên 50%, và có hai kĩ năng dưới 50%, đó là những kĩ năng phụ về phát âm và độ lưu loát Sử dụng thành thạo được xếp hạng 1 trong khi phát âm xếp hạng 2 trong
số các kĩ năng Bảng 13 thể hiện điều này
Trang 20Bảng 13 Xếp hạng mức độ khó khăn của sinh viên trong
kĩ năng nghe Nhóm thực nghiệm % đánh giá sinh viên Xếp hạng
6 Đề xuất hoạt động nghe và nói
Trong việc xây dựng các hoạt động nghe và nói cho giáo viên
và sinh viên Việt Nam có những tiêu chí cần được xem xét Trong thiết kế của một mô-đun đào tạo, các lĩnh vực kĩ năng phụ cần được tập trung là: nói – trôi chảy, nói - phát âm, nghe - chính xác, và nghe - đánh vần Nó được kết hợp giữa 9 phần, cụ thể là tiêu đề, giới thiệu tổng quan, thời gian, mục tiêu, đề cương khóa học, các chiến lược hoạt động học tập, kết quả học tập, đánh giá và phản hồi, và các nguồn tài liệu
Trang 21CHƯƠNG 5 TÓM TẮT , KẾT QUẢ VÀ KIẾN NGHỊ
Tóm tắt
Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá các kĩ năng tiếp nhận và kĩ năng thực hành của sinh viên năm nhất tại Đại học Thái Nguyên Những người tham gia trả lời câu hỏi điều tra là các giáo viên tiếng Anh, sinh viên năm thứ nhất của bốn (4) trường Đại học thuộc Đại học Thái Nguyên trong năm học 2013-2014 Đó là các trường: trường Đại học Khoa học, trường Đại học Sư phạm, trường Đại học Nông Lâm và trường Đại học Kinh tế & Quảntrị Kinh doanh Cụ thể là tìm câu trả lời cho 6 câu hỏi
Trong luận án, tác giả đã sử dụng phương pháp mô tả trong nghiên cứu, sử dụng bảng câu hỏi khảo sát cho giáo viên và bài kiểm tra do giáo viên thiết kế dành cho sinh viên, đó là những công cụ thu thập dữ liệu chính Câu trả lời của những người tham gia nghiên cứu được tính toán về mặt thống kê với việc sử dụng các gói thống kê (SPSS ) Các công cụ thống kê được sử dụng là phân bổ tần số, tỷ lệ phần trăm, bình quân trọng số, độ lệch chuẩn, kiểm định độc lập t
Kết quả
1 Hồ sơ trả lời của sinh viên
1.1 Giới tính Đa số những sinh viên được hỏi là nữ, chiếm 59,47% Điều này có nghĩa rằng các sinh viên năm thứ nhất tại Đại học Thái Nguyên chủ yếu là nữ giới
Trang 221.2 Nơi cư trú Đa số những sinh viên được hỏi đều được tiếp cận với công nghệ hiện đại nhằm thúc đẩy quá trình học tập của mình và đang hội nhập hơn với cuộc cách mạng văn hóa toàn cầu
1.3 Loại hình trường học Đa số những sinh viên được hỏi đến
từ các trường công lập gồm 85,53% và chỉ 14,47% đến từ các trường
tư thục
1.4 Trình độ học vấn của phụ huynh học sinh Dưới 50% số cha mẹ của sinh viên có học đại học, điều này chỉ ra cấp độ năng lực hạn chế
1.5 Loại hình phương tiện truyền thông mà sinh viên dùng để học tiếng Anh Đa số phương tiện truyền thông mà sing viên dùng để học tiếng Anh là các phương tiện in ấn, chiếm 53.83% Có thể thấy rằng đứng đầu là sách, sau đó là mạng internet, thứ ba là đài, và cuối cùng là tivi
2 Trình độ kĩ năng nghe của sinh viên
2.1 Độ chính xác Trình độ nghe của sinh viên về mức độ chính xác là 26 câu đúng trong tổng số 50 câu, đạt 45,2% Đây là số điểm thấp nhất trong số các kỹ năng phụ khác trong phần nghe 2.2 Mức độ hiểu Mức độ hiểu của sinh viên là 6 câu đúng trong số 10 câu, đạt 55.4% Đây là số điểm cao thứ hai trong lĩnh vực các kĩ năng phụ trong phần nghe