1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ: Quản lý rủi ro tín dụng tại chi Nhánh Ngân hàng Công thương Thái nguyên

95 373 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 739 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nền kinh tế thị trường hoạt động của hệ thống ngân hàng luôn được ví như hệ thần kinh của cả nền kinh tế. Hệ thống ngân hàng hoạt động lành mạnh, hiệu quả là điều kiện giúp cho nền kinh tế tăng trưởng ổn định và phát triển bền vững, ngược lại nếu hệ thống ngân hàng hoạt động không có hiệu quả hoặc gặp rủi ro bị phá sản thì sẽ để lại hậu quả to lớn, không chỉ bao gồm rủi ro nội tại ngành mà còn liên quan quan đến tất cả các ngành khác và sự náo loạn trong toàn bộ xã hội. Vì vậy kinh doanh ngân hàng luôn được coi là hoạt động kinh doanh đặc biệt. Do đặc điểm đặc biệt của đối tượng kinh doanh nên hoạt động kinh doanh ngân hàng luôn chứa đựng những rủi ro cao hơn gấp nhiều lần so với các doanh nghiệp trong các lĩnh vực kinh doanh khác. Đối với hầu hết các ngân hàng, cung cấp tín dụng là chức năng kinh tế cơ bản, dư nợ tín dụng thường chiếm tỷ trọng tới ½ tổng tài sản có, thu nhập từ tín dụng chiếm khoảng ½ đến 2/3 tổng thu nhập của ngân hàng. Hơn nữa, rủi ro trong kinh doanh ngân hàng thường có xu hướng tập trung vào danh mục tín dụng. Vì vậy quản lý rủi ro tín dụng là một yêu cầu cần thiết đối với bất kỳ một ngân hàng thương mại nào. Trong những năm gần đây hoạt động của các ngân hàng trên thế giới nói chung và hoạt động của hệ thống ngân hàng nói riêng chứa đựng những yếu tố phức tạp, đặc biệt sự phá sản của một số ngân hàng lớn trên thế giới đã cho thấy công tác quản lý rủi ro cần phải được xem xét cả trên phương diện lý thuyết và thực tiễn. Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế , hoạt động của chi nhánh ngân hàng Công thương Thái nguyên đã không ngừng được hoàn thiện về mọi mặt để khẳng định vị thế vai trò của mình trong môi trường cạnh tranh. Một trong những hoạt động chủ yếu chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản của chi nhánh là hoạt động tín dụng. Những thay đổi trong hoạt động tín dụng sẽ ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh chung của cả chi nhánh và đây cũng là nghiệp vụ có nguy cơ rủi ro cao nhất. Xuất phát từ thực tiễn trên tôi chọn đề tài “Quản lý rủi ro tín dụng tại chi Nhánh Ngân hàng Công thương Thái nguyên” để phân tích và nghiên cứu.

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU CỦA LUẬN VĂN

TÓM TẮT LUẬN VĂN

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG 3

1.1 Hoạt động tín dụng của NHTM 3

1.1.1 Khái niệm NHTM và các hoạt động chủ yếu của NHTM 3

1.1.2 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 5

1.2 Quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại 12

1.2.1 Rủi ro tín dụng 12

1.2.2 Quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại 19

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2005 - 2008 35

2.1 Khái quát về chi nhánh ngân hàng Công thương tỉnh Thái nguyên 35

2.1.1 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh 35

2.1.2 Công tác đào tạo đội ngũ cán bộ 36

2.1.3 Trang bị máy móc thiết bị và ứng dụng công nghệ tiên tiến 37

2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của NH công thương tỉnh Thái nguyên trong giai đoạn từ 2005-2008 37

2.2.1 Hoạt động huy động vốn 37

2.2.2 Hoạt động sử dụng vốn 38

2.3 Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Công thương Tỉnh Thái nguyên 40

2.3.1 Hoạt động tín dụng 40

Trang 2

2.3.3 Kết qủa công tác quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh 56

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN 64

3.1 Phương hướng phát triển hoạt động tín dụng của chi nhánh ngân hàng công thương tỉnh Thái nguyên trong thời gian tới 64

3.2 Các giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Chi nhánh ngân hàng công thương tỉnh Thái nguyên 67

3.2.1 Hoàn thiện cơ cấu quản lý rủi ro tín dụng 67

3.2.2 Hoàn thiện quy trình tín dụng cho phù hợp 68

3.2.3 Nâng cao chất lượng thẩm định và phân tích tín dụng 70

3.2.4 Quá trình giải ngân, kiểm tra trước và sau khi cho vay phải được quản lý, giám sát và kiểm soát chặt chẽ 72

3.2.5 Nâng cao năng lực quản lý rủi ro tín dụng cho cán bộ quản trị và các tác nghiệp của chi nhánh 73

3.2.6 Xây dựng hệ thống thông tin đầy đủ để nâng cao hiệu quả của việc chấm điểm tín dụng khách hàng 74

3.2.7 Xây dựng quy trình quản lý nợ có vấn đề 76

3.3 Một số đề xuất với các cơ quan 80

3.3.1 Đề xuất với Chính phủ 80

3.3.2 Đề xuất với NHNN 81

3.3.3 Đề xuất với NH Công thương Việt nam 82

KẾT LUẬN 84

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85 PHỤ LỤC

Trang 3

1 CN: Công nghiệp

4 NHCT TN: Ngân hàng công thương Thái nguyên

Trang 4

Danh mục sơ đồ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình tín dụng 11

Sơ đồ 2.1: Hệ thống tổ chức của Ngân hàng Công thương Việt Nam 36

Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của Chi nhánh Ngân hàng Công thương tỉnh Thái Nguyên 36

Sơ đồ 2.3: Thị phần cho vay của chi nhánh NHCT trên địa bàn tỉnh Thái nguyên năm 2008 41

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ dư nợ cho vay theo thời hạn (ĐVT: triệu đồng) 43

Sơ đồ 2.5: Sơ đồ cơ cấu tín dụng theo ngành nghề 43

Sơ đồ 2.6: Dư nợ tín dụng theo quy mô khách hàng (ĐVT: triệu đồng) 44

Sơ đồ 2.7: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý rủi ro tín dụng của Chi nhánh 48

Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức quản lý rủi ro tín dụng 67

Sơ đồ 3.2: Quy trình quản lý nợ có vấn đề 76

Danh mục các biểu Biểu2.1: Nguồn vốn huy động năm 2005-2008 38

Biểu 2.2: Hoạt động sử dụng vốn và kết quả hoạt động kinh doanh 39

Biểu 2.3: Hoạt động cho vay giai đoạn 2005-2008 41

Biểu 2.4: Cơ cấu tín dụng giai đoạn 2005-2008 42

Biểu 2.5: Nợ quá hạn và tỷ lệ NQH/Tổng dư nợ 53

Biểu 2.6: Phân loại nợ theo quyết định 493/QĐ/NHNN 54

Biểu 2.7: Thu hồi nợ đã xử lý 55

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế thị trường hoạt động của hệ thống ngân hàng luôn được

ví như hệ thần kinh của cả nền kinh tế Hệ thống ngân hàng hoạt động lànhmạnh, hiệu quả là điều kiện giúp cho nền kinh tế tăng trưởng ổn định và pháttriển bền vững, ngược lại nếu hệ thống ngân hàng hoạt động không có hiệu quảhoặc gặp rủi ro bị phá sản thì sẽ để lại hậu quả to lớn, không chỉ bao gồm rủi ronội tại ngành mà còn liên quan quan đến tất cả các ngành khác và sự náo loạntrong toàn bộ xã hội Vì vậy kinh doanh ngân hàng luôn được coi là hoạt độngkinh doanh đặc biệt Do đặc điểm đặc biệt của đối tượng kinh doanh nên hoạtđộng kinh doanh ngân hàng luôn chứa đựng những rủi ro cao hơn gấp nhiều lần

so với các doanh nghiệp trong các lĩnh vực kinh doanh khác

Đối với hầu hết các ngân hàng, cung cấp tín dụng là chức năng kinh tế cơbản, dư nợ tín dụng thường chiếm tỷ trọng tới ½ tổng tài sản có, thu nhập từtín dụng chiếm khoảng ½ đến 2/3 tổng thu nhập của ngân hàng Hơn nữa, rủi

ro trong kinh doanh ngân hàng thường có xu hướng tập trung vào danh mụctín dụng Vì vậy quản lý rủi ro tín dụng là một yêu cầu cần thiết đối với bất kỳmột ngân hàng thương mại nào Trong những năm gần đây hoạt động của cácngân hàng trên thế giới nói chung và hoạt động của hệ thống ngân hàng nóiriêng chứa đựng những yếu tố phức tạp, đặc biệt sự phá sản của một số ngânhàng lớn trên thế giới đã cho thấy công tác quản lý rủi ro cần phải được xemxét cả trên phương diện lý thuyết và thực tiễn

Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế , hoạt động của chi nhánhngân hàng Công thương Thái nguyên đã không ngừng được hoàn thiện về mọimặt để khẳng định vị thế vai trò của mình trong môi trường cạnh tranh Mộttrong những hoạt động chủ yếu chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản của chi

Trang 6

nhánh là hoạt động tín dụng Những thay đổi trong hoạt động tín dụng sẽ ảnhhưởng lớn đến hoạt động kinh doanh chung của cả chi nhánh và đây cũng lànghiệp vụ có nguy cơ rủi ro cao nhất Xuất phát từ thực tiễn trên tôi chọn đề tài

“Quản lý rủi ro tín dụng tại chi Nhánh Ngân hàng Công thương Thái nguyên”

để phân tích và nghiên cứu

- Đề ra một số giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Chi nhánh

NH Công Thương Tỉnh Thái nguyên

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý rủi ro tín dụng tại Chi nhánh NH CôngThương Tỉnh Thái nguyên

- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại Chi nhánhngân hàng Công Thương Tỉnh Thái nguyên từ năm 2005 – 2008

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thống kê

- Phương pháp phân tích

- Phương pháp tổng hợp

Trang 7

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG

1.1 Hoạt động tín dụng của NHTM

1.1.1 Khái niệm NHTM và các hoạt động chủ yếu của NHTM

Đối với tất cả mọi người hoạt động ngân hàng ngày càng trở nên gần gũi

và quan trọng Với sự hiện hữu của hoạt động ngân hàng mỗi chúng ta có thểđược nhận những khoản vay để trang trải các hoạt động kinh doanh hay tiêudùng hoặc nếu có tiền chúng ta có thể gửi vào ngân hàng vừa thu được lãi lại

an toàn Để hiểu được thế nào là ngân hàng và hoạt động ngân hàng chúng tacùng đi xem xét các quan niệm về ngân hàng

Có rất nhiều các quan niệm khác nhau về ngân hàng Theo pháp luậtnước Mỹ, bất kỳ một tổ chức nào cung cấp khoản tiền gửi cho phép kháchhàng rút tiền theo yêu cầu và cho vay đối với các tổ chức kinh doanh hay chovay thương mại sẽ được xem là một ngân hàng Nếu xét theo những loại hìnhdịch vụ mà một ngân hàng cung cấp có thể hiểu ngân hàng là một loại hình tổchức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất- đặcbiệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năngtài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế.Theo Luật các tổ chức tín dụng của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt

nam: "Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện hoạt động

ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan" và "Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nghiệp

vụ thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán"

Như vậy chúng ta có thể hiểu ngân hàng thương mại là một doanh nghiệpđặc biệt kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng mà nhiệm vụ chủ yếu là

Trang 8

nhận tiền gửi sử dụng số tiền này để cho vay và cung ứng các dịch vụ thanhtoán và làm nghiệp vụ khác

Một ngân hàng thương mại được coi là thành công nếu nó xác định đúngcác dịch vụ tài chính mà xã hội có nhu cầu, thực hiện các dịch vụ đó một cách

có hiệu quả và bán chúng với một mức giá cạnh tranh Những hoạt động chủyếu mà bất cứ một ngân hàng nào cũng cung cấp cho xã hội bao gồm: Hoạtđộng huy động vốn, hoạt động sử dụng vốn và hoạt động khác

Để có được vốn hoạt động đòi hỏi các ngân hàng phải tạo lập nguồnvốn Nguồn vốn của NHTM là toàn bộ các nguồn tiền tệ mà ngân hàng tạolập, huy động được để cho vay, đầu tư và thực thi các dịch vụ ngân hàng baogồm vốn chủ sở hữu, vốn huy động, vốn đi vay, nguồn vốn trong thanh toán

và nguồn vốn khác

Số vốn huy động được sẽ được ngân hàng sử dụng một cách triệt đểnhằm thu lợi nhuận Việc sử dụng vốn của ngân hàng chính là quá trình tạonên các tài sản khác nhau của ngân hàng Các tài sản chủ yếu của ngân hàngbao gồm:

- Ngân quỹ: Ngân quỹ của một ngân hàng thường bao gồm tiền mặttrong két, tiền gửi tại các ngân hàng khác

- Chứng khoán gồm có chứng khoán của Chính phủ, chứng khoán củacác ngân hàng khác, chứng khoán của các công ty khác

- Tín dụng : Là loại tài sản chiếm tỷ trọng lớn nhất ở ngân hàng thươngmại, đem lại nguồn thu chủ yếu cho ngân hàng thương mại đồng thời là hoạtđộng tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất

- Các tài sản khác: tài sản uỷ thác, phần hùn vốn liên doanh liên kết, táctài sản khác như nhà cửa, trang thiết bị phục vụ cho quá trình kinh doanh củangân hàng

Trang 9

- Các tài sản ngoại bảng: là các cam kết của ngân hàng đối với kháchhàng như hợp đồng bảo lãnh, hợp đồng uỷ thác quản lý, hợp đồng tài chính…Những tài sản này không được sử dụng để tính toán nhiều chỉ tiêu tài chínhquan trọng liên quan đến tổng tài sản nhưng cũng phản ánh dung lượng côngtác của ngân hàng, tạo nên thu nhập và rủi ro cho ngân hàng.

- Các hoạt động khác: kinh doanh ngoại tệ, chứng khoán, thanh toán…

1.1.2 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Các hình thức tín dụng

Tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh quan hệ sử dụng vốn lẫn nhaugiữa các chủ thể trong xã hội dựa trên nguyên tắc hoàn trả, có thời hạn và cólợi tức Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với các chủthể kinh tế khác trong xã hội Trong đó ngân hàng giữ vai trò là người đi vayvừa là người cho vay Theo luật các tổ chức tín dụng: Cấp tín dụng là việc tổchức tín dụng thoả thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyêntắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính,bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác

Tín dụng là loại tài sản chiếm tỷ trọng lớn nhất ở phần lớn các ngân hàngthương mại, loại tài sản này được phân chia theo nhiều tiêu thức khác nhau:

* Căn cứ vào thời hạn

Nếu căn cứ vào thời hạn tín dụng có thể chia tín dụng thành tín dụngngắn hạn, trung hạn và dài hạn

- Tín dụng ngắn hạn: là các khoản tín dụng có thời hạn dưới 12 tháng

- Tín dụng trung hạn: là các khoản tín dụng có thời hạn từ 12 tháng đếndưới 60 tháng

- Tín dụng dài hạn: là các khoản tín dụng có thời hạn trên 60 tháng

Việc phân chia tín dụng theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối vớingân hàng nó phản ánh tính an toàn và sinh lợi của ngân hàng Nếu một ngân

Trang 10

hàng tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn tín dụng trung và dài hạn thìngân hàng có xu thế tài trợ cho tài sản lưu động của khách hàng hơn tài sản cốđịnh và ngược lại.

*Căn cứ vào tiêu thức tài trợ tín dụng

Nếu căn cứ vào tiêu thức tài trợ tín dụng có thể chia thành cho vay, bảolãnh, cho thuê

- Hoạt động cho vay:

Cho vay là tài sản lớn nhất trong khoản mục tín dụng Cho vay là sựchuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu (NHTM) sangngười sử dụng (người vay- khách hàng) sau một thời gian nhất định lại quay

về với lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu

- Bảo lãnh ngân hàng: là cam kết bằng văn bản của tổ chưc tín dụng với

bên có quyền về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khikhách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết, khách hàng phải nhận

nợ và hoàn trả cho các tổ chức tín dụng số tiền được trả thay

- Cho thuê tài chính: là hoạt động tín dụng trung, dài hạn trên cơ sở hợp

đồng cho thuê tài sản giữa bên cho thuê là tổ chức tín dụng với khách hàngthuê Khi kết thúc hợp đồng thuê, khách hàng mua lại hoặc tiếp tục thuê tàisản đó theo những điều kiện đã thoả thuận trong hợp đồng thuê Trong thờihạn thuê, các bên không được đơn phương huỷ bỏ hợp đồng

* Căn cứ vào tính chất đảm bảo

Nếu căn cứ vào tính chất đảm bảo người ta có thể chia thành tín dụng cótài sản đảm bảo và tín dụng không có tài sản đảm bảo

- Tín dụng không có đảm bảo: là tín dụng không có tài sản cầm cố, thếchấp hay có bảo lãnh của người thứ ba

- Tín dụng có đảm bảo: Là tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc cóbảo lãnh của người thứ ba

Trang 11

Việc phân chia này không nói lên tính an toàn của khoản tài trợ của ngânhàng mà chỉ giúp ngân hàng theo dõi được các hợp đồng về đảm bảo để đề racác biện pháp xử lý kịp thời.

* Căn cứ vào mục đích tín dụng

- Tín dụng bất động sản: Là các khoản tín dụng được đảm bảo bằng bấtđộng sản Bao gồm tín dụng ngắn hạn do xây dựng và mở rộng đất đai, tíndụng dài hạn để mua đất đai, nhà cửa, căn hộ, cơ sở dịch vụ trang trại và bấtđộng sản ở nước ngoài

- Tín dụng công thương nghiệp: Là các khoản tín dụng cấp cho cácdoanh nghiệp để trang trải các chi phí như mua hàng hoá nguyên vật liệu, trảthuế và chi trả lương

- Tín dụng nông nghiệp: là các khoản tín dụng cấp cho các hoạt độngnông nghiệp nhằm tài trợ cho các hoạt động trồng trọt, thu hoạch mùa màng

và chăn nuôi gia súc

- Tín dụng cá nhân: là các khoản tín dụng cấp cho cá nhân để mua sắmhàng hoá tiêu dùng đắt tiền như xe hơi, nhà cửa

- Tín dụng cho các tổ chức tài chính: là các khoản tín dụng cấp cho cácngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty tài chính và các tổ chức tài chính khác

- Cho thuê tài chính : là việc ngân hàng mua các trang thiết bị máy móc

và cho thuê lại chúng

- Tín dụng khác: gồm các khoản tín dụng khác chưa được phân loại ở trên

1.1.2.2 Chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng là nền tảng là kim chỉ nam cho mọi hoạt động tíndụng của mỗi một ngân hàng Chính sách tín dụng phản ánh cương lĩnh tài trợcủa một ngân hàng, trở thành hướng dẫn chung cho cán bộ tín dụng và cácnhân viên ngân hàng, tăng cường chuyên môn hoá trong phân tích tín dụng,tạo sự thống nhất chung trong hoạt động tín dụng nhằm hạn chế rủi ro và nângcao khả năng sinh lời

Trang 12

Đối với các ngân hàng, chính sách tín dụng phải được xây dựng theohướng mở tạo điều kiện cho việc áp dụng một cách sáng tạo để có thể thíchnghi với môi trường kinh doanh đồng thời đảm bảo tuân thủ luật pháp Chínhsách tín dụng là chính sách phục vụ nhu cầu tín dụng của khách hàng vì vậynhu cầu của khách hàng với các đặc tính khác nhau sẽ quyết định các nộidung và sự thành công của chính sách tín dụng Khả năng sinh lời và rủi rotiềm năng của khách hàng sẽ quyết định tính an toàn và sinh lợi của hoạt độngtín dụng Do đó chính sách tín dụng của ngân hàng cần phải được xây dựngdựa trên dự đoán tương lai cũng như những diễn biến trong quá khứ về rủi rotín dụng Chính sách của Chính phủ và ngân hàng Nhà nước như chính sách

ưu đãi, chính sách tỷ giá, chính sách phát triển hệ thống tài chính… ảnhhưởng không nhỏ đến chính sách tín dụng Ngoài ra quy mô, kết cấu, tính ổnđịnh của các khoản tiền gửi, khả năng vay mượn của ngân hàng, quy mô vốnchủ… cũng ảnh hưởng đến chính sách tín dụng của ngân hàng

Chính sách tín dụng ở mỗi một ngân hàng thường được xây dựng theonhững nội dung chủ yếu như: chính sách khách hàng, chính sách quy mô vàgiới hạn tín dụng, lãi suất và phí suất tín dụng, thời hạn tín dụng và kỳ hạn nợ,các khoản đảm bảo, điều kiện giải ngân và điều kiện thanh toán, chính sáchđối với các tài sản có vấn đề

Khách hàng vay vốn của ngân hàng rất đa dạng, vì vậy ngoài việc ngânhàng quy định việc cấp tín dụng phải tuân thủ theo đúng quy định của phápluật thì các ngân hàng còn phân loại khách hàng thành khách hàng truyềnthống và quan trọng, khách hàng khác Đối với khách hàng truyền thống vàquan trọng thường được hưởng các chính sách ưu đãi của ngân hàng

Về qui mô và giới hạn tín dụng, ngân hàng sẽ cam kết tài trợ cho kháchhàng theo số tiền và hạn mức nhất định Số lượng tài trợ có thể được chia nhỏtrong các khoảng thời gian khác nhau và dưới các hình thức tiền tệ khách

Trang 13

nhau Ngân hàng có thể tài trợ tối đa bằng nhu cầu của khách và phù hợp vớicác điều luật và dựa trên các tính toán của ngân hàng về rủi ro và sinh lời Đối với chính sách lãi suất và phí suất tín dụng các ngân hàng cần có cácmức lãi suất tín dụng khác nhau tuỳ theo kì hạn, tuỳ theo loại tiền hoặc theokhách hàng Ngân hàng khi thoả thuận về lãi suất tín dụng thường phải tínhđến rủi ro, lãi suất hoà vốn, lãi suất cạnh tranh trên thị trường

Trong chính sách tín dụng giới hạn về thời hạn luôn được các nhà quản língân hàng chú ý bởi kỳ hạn liên quan đến thanh khoản và rủi ro của ngânhàng và chu kỳ kinh doanh của người vay Ngân hàng cần xác định rõ thờihạn cung ứng tín dụng dựa trên việc cân đối giữa thời hạn của nguồn vốn vàthời hạn do đặc điểm luân chuyển vốn và qui mô thu nhập của người vay.Một trong những nội dung quan trọng liên quan đến mức độ an toàntrong mỗi khoản vay đó chính là các khoản đảm bảo Đối với các khách hàng

có truyền thống, có uy tín ngân hàng cho vay không cần ký hợp đồng đảmbảo Nhưng những trường hợp độ an toàn của người vay không chắc chắnngân hàng cần phải ký hợp đồng đảm bảo Trong chính sách tín dụng cần phảiquy định rõ danh mục các tài sản được đảm bảo, mức độ cho vay trên từngloại tài sản đảm bảo

Ngoài ra, trong chính sách tín dụng cũng cần phải quy định các điều kiệngiải ngân, điều kiện thanh toán nhằm đảm bảo cho khoản vay sử dụng vốnvay đúng mục đích, phù hợp với tiến độ sử dụng vốn vay và nguồn thu nhậpcủa khách hàng Ngân hàng cũng cần đưa ra các quy định đối với các tài sản

có vấn đề bao gồm những nội dung như: mức rủi ro có thể chịu được, các yếu

tố cấu thành nợ có vấn đề, mức độ “xấu” của khoản nợ, trách nhiệm giảiquyết, phạm vi thanh lý và khai thác

Trang 14

1.1.2.3 Nội dung hoạt động tín dụng của NHTM

Để đảm bảo cho hoạt động của ngân hàng được duy trì và phát triểnvững chắc đòi hỏi hoạt động cho vay của NHTM phải an toàn, hiệu quả.Muốn vậy việc cấp tín dụng phải được thực hiện theo những nội dung sau:

* Nguyên tắc khi cấp tín dụng

Thứ nhất: Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồngtín dụng Đây là nguyên tắc cơ bản, vì có sử dụng vốn đúng mục đích thìkhách hàng mới có thể thực hiện được dự án, phương án sản xuất kinh doanhtheo lợi ích dự kiến và do vậy mới có thể thu hồi được vốn để hoàn trả nợ chongân hàng Nguyên tắc này nhằm hạn chế rủi ro đạo đức và hạn chế khả năngkhách hàng dùng vốn vay để thực hiện hành vi mà pháp luật cấm

Thứ hai: Phải hoàn trả gốc và lãi đúng thời hạn Nguyên tắc này đảm bảophương châm hoạt động của ngân hàng là đi vay để cho vay và hạch toán kinhdoanh lấy thu bù chi và có lãi

* Điều kiện vay vốn

Là những quy định pháp lý cụ thể của ngân hàng đối với khách hàng cónhu cầu vay vốn Ngân hàng chỉ cho vay đối với khách hàng đáp ứng đượcyêu cầu do ngân hàng đề ra Điều kiện vay vốn bao gồm:

- Địa vị pháp lý của khách hàng vay vốn: khách hàng phải có năng lựcpháp luật, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy địnhcủa pháp luật

- Có khả năng tài chính và đảm bảo trả nợ đúng hạn theo hợp đồng tíndụng đã ký kết Khả năng tài chính của khách hàng được thể hiện thông quamức độ vốn chủ sở hữu của khách hàng tham gia vào quá trình sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ và đời sống, tình hình tài chính lành mạnh, kinh doanh có lãi

- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp: khách hàng không được vay vốn

để sử dụng cho các mục đích mà pháp luật cấm

Trang 15

- Có tài liệu chứng minh khả năng tiếp thu vốn vay phù hợp với quy địnhcủa pháp luật và khả năng hoàn trả vốn vay cho ngân hàng.

* Quy trình tín dụng

Thông thường khi cấp tín dụng cho khách hàng các ngân hàng thườngxây dựng các quy trình tín dụng theo đó cụ thể hoá các nguyên tắc, cácquy định và sắp xếp các khâu của quy trình cấp tín dụng theo một trật tựnhất định

Quy trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngân hàngtrong cấp tín dụng Quy trình tín dụng có thể được mô tả theo sơ đồ 1.1:

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình tín dụng

Tổ chức giám sát khách hàng cho vay

Thu nợ

Thu đủ

Xử lý rủi ro Thu không đủ

(3) (4) (5)

(6)

(8) (9)

(10) (11b) (11a)

Trang 16

Việc xây dựng quy trình tín dụng hợp lý sẽ góp phần nâng cao hiệu quảcủa hoạt động cho vay nhằm giảm thiểu rủi ro và nâng cao doanh lợi

Quy trình tín dụng được sử dụng làm cơ sở cho việc tổ chức khoa họccông tác quản trị tín dụng phù hợp với đặc điểm và tính chất hoạt động củatừng ngân hàng, trong đó quy định rõ trách nhiệm của từng thành viên trongmỗi tổ chức, thiết lập mối quan hệ chặt chẽ, phối phợp nhịp nhàng giữa cácphòng ban trong quá trình cho vay

Dựa vào quy trình tín dụng để ngân hàng thiết lập các thủ tục hành chính,thiết kế thủ tục cho vay cho phù hợp với các quy định của pháp luật, thích ứngvới từng nhóm khách hàng, từng loại cho vay của ngân hàng cũng như kỹthuật nghiệp vụ tín dụng vừa đảm bảo cho ngân hàng có đủ các thông tin cầnthiết nhưng không phiền hà cho khách hàng, vừa đảm bảo mục tiêu an toàntrong kinh doanh tín dụng của ngân hàng

Quy trình tín dụng được công bố công khai tạo điều kiện cho từng cán bộnhân viên nhận thức đúng vai trò, vị trí, trách nhiệm, công việc cụ thể củamình trong qúa trình ngân hàng thực hiện cho vay để thống nhất thực hiện tạo

sự nhịp nhàng trong quá trình xử lý đề nghị vay vốn của khách hàng

Bên cạnh đó quy trình tín dụng còn là cơ sở để kiểm soát tiến trình cấptín dụng và điều chỉnh chính sách cho vay cho phù hợp với thực tiễn Thôngqua công tác kiểm soát, nhà quản trị ngân hàng nhanh chóng xác định đượcnhững khâu công việc cần điều chỉnh, những quy định không còn phù hợptrong chính sách tín dụng, những bất hợp lý trong việc thực hiện từ đó cónhững thay đổi nhằm tăng cường giám sát việc sử dụng vốn vay của kháchhàng cũng như trong hoạt động tín dụng

1.2 Quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại

1.2.1 Rủi ro tín dụng

1.2.1.1 Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng

Rủi ro là sự kiện xảy ra ngoài ý muốn và ảnh hưởng xấu đến hoạt độngkinh doanh của NHTM Trong hoạt động kinh doanh các ngân hàng luôn phải

Trang 17

đối mặt với rất nhiều rủi ro như rủi ro tín dụng, rủi ro thanh toán, rủi ro lãisuất, rủi ro hối đoái, rủi ro khác…Một trong các loại rủi ro cơ bản đó chính làrủi ro tín dụng.

Rủi ro tín dụng là xác suất hay khả năng khi một hoặc các bên tham giahợp đồng tín dụng không thực hiện đúng các nghĩa vụ theo các điều khoản

đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng Khi ngân hàng cấp tín dụng chokhách hàng, ngân hàng sẽ nhận được các giấy nhận nợ do con nợ phát hànhvới sự cam kết sẽ thanh toán cả gốc và lãi đầy đủ, đúng hạn Nếu tất cả cáckhoản cho vay của ngân hàng đều được thanh toán cả gốc và lãi đúng hạn thì

sẽ không xẩy ra rủi ro tín dụng Ngược lại, nếu người vay bị phá sản không cókhả năng trả nợ gốc và lãi hoặc cố ý không trả nợ cho ngân hàng thì xảy ra rủi

ro tín dụng

Để đánh giá mức độ rủi ro tín dụng các nhà quản lý ngân hàng thườngđưa ra các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng Có rất nhiều các chỉ tiêu phản ánhrủi ro tín dụng song các chỉ tiêu được các ngân hàng thương mại thường sửdụng như:

(1) Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ

Nợ quá hạn là các khoản nợ mà khách hàng không trả được khi đã đếnhạn thỏa thuận ghi trên hợp đồng tín dụng Khi một món nợ không trả đượcvào kỳ hạn nợ, toàn bộ nợ gốc còn lại của hợp đồng sẽ được chuyển thành nợquá hạn Chỉ tiêu này càng cao thì mức độ rủi ro tín dụng của ngân hàngthương mại càng lớn

Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ phản ánh tỷ trọng nợ quá hạn trêntổng số vốn mà ngân hàng đã cho vay trong kỳ Tỷ lệ này được xác địnhbằng công thức:

Tỷ lệ nợ quá hạn

trên tổng dư nợ =

Tổng nợ quá hạn

x 100%Tổng dư nợ

Tỷ lệ này càng cao thì nguy cơ rủi ro tín dụng càng lớn Ngược lại, tỷ lệ

Trang 18

này càng thấp phản ánh rủi ro tín dụng càng thấp Tuy nhiên nếu chỉ dựa vàochỉ tiêu này chưa đủ để đánh giá rủi ro tín dụng vì những khoản tín dụng chưađến hạn không có nghĩa là không có rủi ro.

(2) Nợ khó đòi và tỷ lệ nợ khó đòi trên tổng dư nợ

Nợ khó đòi là khoản nợ quá hạn và kèm theo một số tiêu chí khác nhưquá một kỳ gia hạn nợ hoặc không có tài sản đảm bảo hoặc tài sản đảm bảokhông bán được, có nợ thua lỗ triền miên, phá sản

Tỷ lệ nợ khó đòi trên tổng dư nợ phản ánh tỷ trọng nợ khó đòi so với sốvốn mà ngân hàng đã cho vay và nguy cơ không đòi được nợ trong kỳ

Tỷ lệ nợ khó đòi

trên tổng dư nợ =

Tổng nợ khó đòi

x 100 %Tổng dư nợ

Tỷ lệ nợ khó đòi là một lời cảnh báo cho ngân hàng về khả năng khôngđòi được nợ và ngân hàng cần có biện pháp hữu hiệu để giải quyết

Những yếu tố làm bóp méo hai chỉ tiêu trên:

Thứ nhất: do kì hạn nợ không đúng Do không chú ý đến chu kỳ kinhdoanh của khách hàng nên nhiều cán bộ tín dụng đã cho vay không phù hợpvới chu kỳ kinh doanh của khách hàng, dẫn đến việc khi đến hạn khách hàngkhông có tiền trả nợ do vậy gia tăng tổng nợ quá hạn

Thứ hai: Do đảo nợ hoặc giãn nợ Để che dấu số nợ quá hạn, khách hàng

và cán bộ ngân hàng có thể thoả thuận vay khoản mới để trả nợ cũ hoặc nhânviên ngân hàng có thể giãn nợ cho khách hàng Vì vậy làm cho chỉ tiêu nợquá hạn và nợ khó đòi không phản ánh đầy đủ rủi ro tín dụng

Thứ ba: Do chính sách cho vay Ngân hàng có thể cho vay cho nhữngchính sách xoá đói giảm nghèo, cho vay hộ trợ doanh nghiệp …Phần lớnnhững khoản cho vay này được thực hiện theo chỉ thị của Chính phủ Khinhững khoản nợ này không trả được ngân hàng không thể thu hồi bằng việc

Trang 19

phát mại tài sản.

(3) Các chỉ tiêu khác

- Điểm của khách hàng: Thông qua phân tích tình hình tài chính, nănglực sản xuất kinh doanh, hiệu quả của dự án, mối quan hệ và tính sòng phẳng

… ngân hàng lập hồ sơ về khách hàng, xếp loại và cho điểm Khách hàng loại

A hoặc điểm cao thì rủi ro tín dụng thấp, khách hàng loại C hoặc điểm thấpthì rủi ro tín dụng cao

- Các khoản cho vay có vấn đề: Mặc dù chưa đến hạn và chưa được coi

là nợ quá hạn nhưng nhân viên ngân hàng nhận thấy khoản vay đang có dấuhiệu kém lành mạnh, có nguy cơ trở thành nợ quá hạn Ngân hàng sẽ xâydựng thành các khoản vay có vấn đề

- Tính kém đa dạng của tín dụng: Đa dạng hoá là biện pháp hạn chế rủi

ro Những thay đổi trong chu kì của người vay là khó tránh khỏi Nếu ngânhàng tập trung tài trợ cho một nhóm khách hàng của một ngành, hoặc mộtvùng hẹp thì rủi ro cao hơn so với đa dạng hoá

1.2.1.2 Những ảnh hưởng của rủi ro tín dụng

Trong hoạt động ngân hàng, hoạt động cho vay là hoạt động mang lạinguồn thu chủ yếu cho ngân hàng đồng thời đây cũng là hoạt động tiềm ẩnnhiều rủi ro nhất Khi xảy ra rủi ro tín dụng sẽ không chỉ ảnh hưởng đến bảnthân ngân hàng đó mà còn có nguy cơ ảnh hưởng lây truyền tới toàn bộ hệthống và cả nền kinh tế Những hậu quả để lại của rủi ro tín dụng là vô cùngnặng nề về mọi mặt

Trước hết, rủi ro tín dụng sẽ gây nên những hậu quả nghiêm trọng đốivới hoạt động của ngân hàng Khi khách hàng không trả được nợ cho ngânhàng nguy cơ ngân hàng không những không thu được nợ mà còn có khảnăng bị mất vốn, làm cho ngân hàng thua lỗ, nghiêm trọng hơn có thể bị phá

Trang 20

sản…gây nên những thiệt hại về mặt tài chính đối với ngân hàng Hơn nữahoạt động kinh doanh ngân hàng là hoạt động có tính nhạy cảm cao nên khixảy ra rủi ro tín dụng rất có thể dẫn đến ngân hàng không có khả năng thanhtoán cho khách hàng Điều này làm mất lòng tin của công chúng Khi dânchúng thiếu tin tưởng vào khả năng kinh doanh của ngân hàng hoặc nghi ngờngân hàng mất khả năng thanh toán họ sẽ đồng loạt rút tiền gửi ra khỏi ngânhàng, dẫn đến việc đổ bể tài chính hoặc phá sản của ngân hàng.

Rủi ro tín dụng không chỉ gây nên những tác hại đối với bản thân ngânhàng mà còn gây tác động xấu đối với nền kinh tế Các thua lỗ trong kinhdoanh ngân hàng có thể làm cổ đông mất vốn đầu tư, những người gửi tiềnmất đi khoản tiền tiết kiệm mà họ đã giành giụm được Dân chúng mất lòngtin vào hệ thống tài chính, hệ thống ngân hàng không hoạt động được, kinh tế

sẽ bị suy thoái

Qua phân tích ở trên ta thấy tín dụng là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu củaNHTM, đồng thời cũng là nghiệp vụ có nguy cơ rủi ro cao nhất của ngânhàng, trong nền kinh tế thị trường rủi ro luôn tiềm ẩn đối với mỗi một ngânhàng, nếu không chấp nhận rủi ro thì không thể tạo ra các cơ hội đầu tư vàkinh doanh mới Do đó quản lý rủi ro đặc biệt là quản lý rủi ro tín dụng là mộtyêu cầu tất yếu đặt ra trong quá trình tồn tại và phát triển của NHTM

1.2.1.3 Một số nguyên nhân của rủi ro tín dụng

Để quản lý tốt rủi ro tín dụng điều cơ bản phải tìm ra những nguyên nhângây nên rủi ro tín dụng Có nhiều nguyên nhân gây nên rủi ro tín dụng, song

có thể chia thành hai nhóm nguyên nhân chính là nguyên nhân khách quan vànguyên nhân chủ quan

* Những nguyên nhân khách quan

Đây là những nguyên nhân không phụ thuộc vào ý chí chủ quan ngân

Trang 21

hàng Những nguyên nhân khách quan như thiên tai, chiến tranh hoặc nhữngthay đổi vĩ mô vượt quá tầm kiểm soát của người vay lẫn người cho vay.Những rủi ro này gây nên hậu quả nặng nề cho người vay nên người vay bịlâm vào tình trạng khó khăn về tài chính và không đủ khả năng thanh toán nợcho ngân hàng Ngoài ra còn có những nguyên nhân khách quan khác nhưngười vay gặp rủi ro bất ngờ, bị chết hoặc mất tích dẫn đến không thanh toán

nợ được cho ngân hàng

Ngoài những yếu tố trên phần lớn rủi ro tín dụng là kết quả của nhữnghoạt cố ý của người vay như:

Đối với khách hàng vay là doanh nghiệp Chủ yếu các khoản cho vay củangân hàng đối với khách hàng doanh nghiệp là để cung ứng vốn cho quá trìnhsản xuất kinh doanh, khách hàng dùng chính thu nhập thu được từ việc sảnxuất kinh doanh để trả nợ cho ngân hàng Vì vậy, nếu khách hàng kinh doanhkhông có hiệu quả thì sẽ không trả được nợ cho ngân hàng Có rất nhiềunguyên nhân dẫn đến việc sản xuất kinh doanh không có hiệu quả như:

Thứ nhất, do trình độ quản lý yếu kém dẫn đến không dự đoán được các

vấn đề trong kinh doanh, thiếu thông tin về tài chính, sản phẩm làm ra khôngphù hợp với thị hiếu, không có khả năng thích ứng với những thay đổi của thịtrường… dẫn đến hàng hoá không tiêu thụ được, thua lỗ trong kinh doanh,mất khả năng thanh toán các khoản nợ

Thứ hai, do sự yếu kém của nhân viên của doanh nghiệp Đội ngũ nhân

viên trong doanh nghiệp có những bất cập về trình độ chuyên môn, kỷ luật laođộng không cao, đạo đức nghề nghiệp không đảm bảo… dẫn đến kế hoạchsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thực hiện không thành công, kém hiệuquả

Thứ ba, do đạo đức nghề nghiệp của khách hàng Vì không đủ điều kiện

Trang 22

vay vốn nên một số doanh nghiệp vẫn cố tình thực hiện các thủ đoạn để lừangân hàng, cố tình cung cấp thông tin sai sự thật, cố tình trì hoãn việc trả tiềnvay cho ngân hàng…

Đối với khách hàng là cá nhân Các khách hàng cá nhân vay vốn ngânhàng chủ yếu để phát triển kinh tế hộ gia đình hoặc vay tiêu dùng Mặc dùviệc cho vay đối với một cá nhân thường không lớn, nhưng các khách hàng là

cá nhân lại nhiều và phân tán nên việc quản lý khoản vay trở nên hết sức khókhăn Có nhiều nguyên nhân dẫn đến việc các khách hàng là cá nhân khôngtrả được nợ cho ngân hàng Đối với khách hàng cá nhân vay vốn để sản xuấtkinh doanh nguyên nhân dẫn đến không trả nợ được cho ngân hàng là do hoạtđộng sản xuất kinh doanh không thuận lợi Đối với khách hàng vay tiêudùng, nguồn đảm bảo của khoản vay là thu nhập của họ nhưng do nguồn thunhập bị mất hoặc giảm do mất việc hoặc chuyển sang việc khác lương thấphơn hoặc mất khả năng lao động thì người vay sẽ không có khả năng để thanhtoán nợ Hoặc, cá nhân gặp rủi ro trong cuộc sống nên phải chi trả một khoảntiền lớn nên ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả cho ngân hàng Hoặc, đạo đứcnghề nghiệp của người vay không tốt cố tình lừa ngân hàng và sử dụng tiềnvay sai mục đích, không đem lại hiệu quả và không thu hồi được

* Những nguyên nhân chủ quan

Bên cạnh những nguyên nhân từ bên ngoài mang lại, các nhà quản lýcũng cần tìm ra những nguyên nhân từ phía ngân hàng để đưa ra các biệnpháp quản lý kịp thời Một số các nguyên nhân chủ yếu như:

Thứ nhất, do thiếu thông tin về khách hàng nên ngân hàng đã cho những

khách hàng kinh doanh kém hiệu quả vay vốn, nên việc thu hồi nợ gặp khókhăn, đến hạn khách hàng không trả được nợ cho ngân hàng

Thứ hai, cán bộ ngân hàng bất cập về trình độ hoặc vi phạm đạo đức

Trang 23

trong kinh doanh, dẫn đến cho vay khống, cho vay không đúng mục đích,thẩm định dự án đầu tư hoặc phương án kinh doanh không chính xác.

Thứ ba, do ngân hàng cho vay dựa trên đảm bảo bằng tài sản nhưng giá trị tài

sản đảm bảo tiền vay không đáp ứng được yêu cầu thu nợ của ngân hàng

Thứ tư, ngân hàng quá trú trọng về lợi tức, đặt kỳ vọng về lợi tức cao hơn

khoản cho vay lành mạnh nên mở rộng cho vay mà không chú ý đến chấtlượng khoản vay

P Volker, cựu Chủ tịch Cục dự trữ liên bang Mỹ (FED) cho rằng: “Nếungân hàng không có những khoản nợ xấu thì đó không phải là hoạt động kinhdoanh” Điều đó cho thấy rủi ro tín dụng luôn tồn tại và nợ xấu là một thực tếhiển nhiên ở bất cứ ngân hàng nào, kể cả các ngân hàng hàng đầu trên thế giớibởi có những rủi ro nằm ngoài tầm kiểm soát của con người Vì vậy, các ngânhàng cần xây dựng một mô hình quản trị rủi ro hiệu quả, phù hợp với môi trườnghoạt động để hạn chế được những rủi ro tín dụng mang tính chủ quan, xuất phát

từ yếu tố con người và những rủi ro tín dụng khác có thể kiểm soát được

1.2.2 Quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại

1.2.2.1 Khái niệm quản lý rủi ro tín dụng

Quản lý rủi ro tín dụng là toàn bộ quá trình xây dựng chính sách, tổ chức

bộ máy, quy trình kiểm tra giám sát liên tục bắt đầu từ khâu thẩm định kháchhàng đến khâu quyết định cho vay, giải ngân theo dõi và xử lý các khoản nợ

có vấn đề nhằm giảm tới mức thấp nhất những rủi ro có thể xảy ra đối vớihoạt động tín dụng nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động tín dụng

1.2.2.2 Nguyên tắc quản lý rủi ro tín dụng

Trong quá trình thực hiện quản lý rủi ro tín dụng các ngân hàng dựa trênnhững nguyên tắc cơ bản của Ủy ban Basel

Uỷ ban Basel một ủy ban bao gồm các chuyên gia giám sát hoạt động

Trang 24

ngân hàng được thành lập vào năm 1975 bởi các thống đốc Ngân hàng Trungương của nhóm G10 (Bỉ, Canada, Pháp, Đức, Ý, Nhật Bản, Hà Lan, ThụyĐiển, Vương quốc Anh và Mỹ) Ủy ban tổ chức họp thường niên tại trụ sởNgân hàng Thanh toán Quốc tế (BIS) tại Washington (Mỹ) hoặc tại Thànhphố Basel (Thụy Sĩ).

Quan điểm của Ủy ban Basel là: sự yếu kém trong hệ thống ngân hàngcủa một quốc gia, dù quốc gia phát triển hay đang phát triển, sẽ đe dọa đến sự

ổn định về tài chính trong cả nội bộ quốc gia đó Uỷ ban Basel đã nghiên cứu

và đưa ra các nguyên tắc trong quản lý rủi ro tín dụng và được nhiều ngânhàng ở các nước áp dụng Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế đặc biệt làtrong lĩnh vực ngân hàng việc áp dụng các nguyên tắc của Ủy ban Basel vềquản lý rủi ro tín dụng là một xu thế tất yếu Uỷ ban Basel đã ban hành 17nguyên tắc về quản lý nợ xấu mà thực chất là đưa ra các nguyên tắc trongquản trị rủi ro tín dụng để đảm bảo tính hiệu quả và an toàn trong hoạt độngcấp tín dụng Các nguyên tắc này tập trung vào các nội dung cơ bản sau đây:

- Xây dựng môi trường tín dụng thích hợp (3 nguyên tắc): trong nội dungnày, Ủy ban Basel yêu cầu Hội đồng quản trị phải thực hiện phê duyệt định

kỳ chính sách rủi ro tín dụng, xem xét rủi ro tín dụng và xây dựng một chiếnlược xuyên suốt trong hoạt động của ngân hàng (tỷ lệ nợ xấu, mức độ chấpnhận rủi ro…) Trên cơ sở này, Ban Tổng giám đốc có trách nhiệm thực thicác định hướng này và phát triển các chính sách, thủ tục nhằm phát hiện, đolường, theo dõi và kiểm soát nợ xấu trong mọi hoạt động, ở cấp độ của từngkhoản tín dụng và cả danh mục đầu tư Các ngân hàng cần xác định và quản

lý rủi ro tín dụng trong mọi sản phẩm và hoạt động của mình, đặc biệt là cácsản phẩm mới phải có sự phê duyệt của Hội đồng quản trị hoặc Ủy ban củaHội đồng quản trị

- Thực hiện cấp tín dụng lành mạnh (4 nguyên tắc): các ngân hàng cần

Trang 25

xác định rõ ràng các tiêu chí cấp tín dụng lành mạnh (thị trường mục tiêu, đốitượng khách hàng, điều khoản và điều kiện cấp tín dụng…) Ngân hàng cầnxây dựng các hạn mức tín dụng cho từng loại khách hàng vay vốn và nhómkhách hàng vay vốn để tạo ra các loại hình rủi ro tín dụng khác nhau nhưng

có thể so sánh và theo dõi được trên cơ sở xếp hạng tín dụng nội bộ đối vớikhách hàng trong các lĩnh vực, ngành nghề khác nhau Ngân hàng phải có quytrình rõ ràng trong phê duyệt tín dụng, các sửa đổi tín dụng với sự tham giacủa các bộ phận tiếp thị, bộ phận phân tích tín dụng và bộ phận phê duyệt tíndụng cũng như trách nhiệm rạch ròi của các bộ phận tham gia, đồng thời, cầnphát triển đội ngũ nhân viên quản lý rủi ro tín dụng có kinh nghiệm, kiến thứcnhằm đưa ra các nhận định thận trọng trong việc đánh giá, phê duyệt và quản

lý rủi ro tín dụng Việc cấp tín dụng cần được thực hiện trên cơ sở giao dịchcông bằng giữa các bên, đặc biệt, cần có sự cẩn trọng và đánh giá hợp lý đốivới các khoản tín dụng cấp cho các khách hàng có quan hệ

- Duy trì một quá trình quản lý, đo lường và theo dõi tín dụng phù hợp(10 nguyên tắc): Các ngân hàng cần có hệ thống quản lý một cách cập nhậtđối với các danh mục đầu tư có rủi ro tín dụng, bao gồm cập nhật hồ sơ tíndụng, thu thập thông tin tài chính hiện hành, dự thảo các văn bản như hợpđồng vay… theo quy mô và mức độ phức tạp của ngân hàng Đồng thời, hệthống này phải có khả năng nắm bắt và kiểm soát tình hình tài chính, sự tuânthủ các giao kèo của khách hàng … để phát hiện kịp thời những khoản vay cóvấn đề Ngân hàng cần có hệ thống khắc phục sớm đối với các khoản tín dụngxấu, quản lý các khoản tín dụng có vấn đề Các chính sách rủi ro tín dụng củangân hàng cần chỉ rõ cách thức quản lý các khoản tín dụng có vấn đề Tráchnhiệm đối với các khoản tín dụng này có thể được giao cho bộ phận tiếp thịhay bộ phận xử lý nợ hoặc kết hợp cả hai bộ phận này, tùy theo quy mô vàbản chất của mỗi khoản tín dụng Ủy ban Basel cũng khuyến khích các ngân

Trang 26

hàng phát triển và xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ trong quản lýrủi ro tín dụng, giúp phân biệt các mức độ rủi ro tín dụng trong các tài sản cótiềm năng rủi ro của ngân hàng

Như vậy, trong xây dựng mô hình quản lý rủi ro tín dụng, nguyên tắcBasel có một số điểm cơ bản:

- Phân tách bộ máy cấp tín dụng theo các bộ phận tiếp thị, bộ phận phântích tín dụng và bộ phận phê duyệt tín dụng cũng như trách nhiệm rạch ròi củacác bộ phận tham gia

- Nâng cao năng lực của cán bộ quản lý rủi ro tín dụng

- Xây dựng một hệ thống quản lý và cập nhật thông tin hiệu quả để duytrì một quá trình đo lường, theo dõi tín dụng thích hợp, đáp ứng yêu cầu thẩmđịnh và quản lý rủi ro tín dụng

Trên cơ sở các nguyên tắc trên các ngân hàng sẽ xây dựng cho mình mộtchính sách quản lý rủi ro tín dụng riêng biệt phù hợp để phòng chống rủi rotín dụng và đưa ra các giải pháp điều tiết thích hợp khi có rủi ro xảy ra

1.2.2.3 Nội dung của quản lý rủi ro tín dụng

(1) Xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý rủi ro tín dụng

Cơ cấu tổ chức tín dụng là một trong những nội dung quan trọng để quản

lý rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại Các ngân hàng cần phải xâydựng một cơ cấu tổ chức tốt, phù hợp với tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế đểtạo ra một phương thức hạn chế rủi ro tín dụng tốt nhất Khi xây dựng cơ cấu

tổ chức quản lý rủi ro tín dụng cần phải đảm bảo những nội dung cơ bản như:

Bộ máy quản trị rủi ro tín dụng từ Hội sở chính đến các chi nhánh với sựphân cấp rõ ràng về mức phán quyết, chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận,đồng thời xây dựng các chính sách quản lý rủi ro tín dụng, chính sách phân bổ

Trang 27

tín dụng, chính sách khách hàng, xây dựng danh mục đầu tư …

Phân định trách nhiệm giữa các bộ phận chuyên môn khác nhau như bộphận quan hệ khách hàng tập trung chủ yếu vào hoạt động tiếp thị, tiếp xúckhách hàng, khởi tạo tín dụng, bộ phận quản lý rủi ro tín dụng thực hiện thẩmđịnh tín dụng độc lập và ra các ý kiến về cấp tín dụng cũng như giám sát quátrình thực hiện các quyết định tín dụng của bộ phận quan hệ khách hàng, bộphận tác nghiệp thực hiện lưu trữ hồ sơ, nhập hệ thống máy tính và quản lýkhoản vay…

(2) Chính sách quản lý rủi ro tín dụng.

Để phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi các khoản

nợ đã cho khách hàng vay, các cơ quan quản lý trong lĩnh vực tài chính ngânhàng đã ban hành các chính sách nhằm quản lý rủi ro tín dụng góp phần lànhmạnh hoá hoạt động tín dụng

Một chính sách quản lý rủi ro tín dụng gồm những nội dung chủ yếu nhưchính sách giới hạn tín dụng, chính sách hạn mức, chính sách giới hạn nợ xấu.Giới hạn tín dụng đối với một khách hàng được quy định theo một tỷ lệ phầntrăm nhất định trên vốn tự có của tổ chức tín dụng nhằm tránh tập trung tíndụng quá lớn vào một khách hàng Tổng dư nợ cho vay của tổ chức tín dụngđối với một nhóm khách hàng có liên quan cũng được quy định theo một tỷ lệphần trăm nhất định so với vốn tự có và quy định về tỷ lệ cho vay tối đa củanguồn vốn ngắn hạn được cho vay trung và dài hạn nhằm đảm bảo cân đối vềthời hạn của từng nguồn vốn

Trên cơ sở khả năng trả nợ của khách hàng các ngân hàng tiến hành phânloại nợ thành những nhóm và dựa vào mức độ rủi ro của từng nhóm để tríchlập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàngcủa tổ chức tín dụng

Về phân loại nợ, tổ chức tín dụng thực hiện phận loại nợ theo 05 nhóm sau:

Trang 28

- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm các khoản nợ trong hạn và tổ chứctín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn

- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụngđánh giá là có khả năng thu hồi đẩy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu suygiảm khả năng trả nợ

- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tíndụng đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn Cáckhoản nợ này được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng tổn thất mộtphần nợ gốc và lãi

- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụngánh giá là khả năng tổn thất cao

- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm các khoản nợ được tổ chứctín dụng đánh giá là không có khả năng thu hồi mất vốn

Trên cơ sở phân loại nợ thành 5 nhóm, tổ chức tín dụng đánh giá nhómkhách hàng có nợ xấu là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4, 5 Tỷ lệ nợ xấutrên tổng dư nợ là tỷ lệ để đánh giá chất lượng tín dụng của tổ chức tín dụng

(3) Phân loại và đánh giá khách hàng

Phân loại và đánh giá khách hàng là việc ngân hàng phân chia kháchhàng thành các nhóm với các tiêu thức khác nhau để dựa vào đó đánh giá tìnhhình tài chính cũng như khả năng phát triển trong tương lai của khách hàng.Muốn vậy đòi hỏi các ngân hàng phải lựa chọn mô hình phân loại và đánh giákhách hàng phù hợp, các mô hình bao gồm:

Trang 29

nhập (cash), bảo đảm (Collateral), điều kiện (Conditions) và kiểm soát(control) Tất cả các tiêu chí này được đánh giá tốt thì khoản vay mới đượccoi là khả thi.

- Tư cách người vay:

Cán bộ tín dụng phải chắc chắn rằng người vay có mục đích tín dụng rõràng và có thiện chí nghiêm chỉnh trả nợ khi đến hạn Để xác định được tưcách của người vay cán bộ tín dụng cần tìm hiểu các nội dung sau:

- Năng lực của người vay:

Cán bộ tín dụng phải chắc chắn rằng người xin vay phải có năng lựchành vi và năng lực pháp lý để ký kết hợp đồng tín dụng Theo pháp luật ởhầu hết các nước quy định người dưới 18 tuổi không đủ tư cách pháp lý để kýkết hợp đồng tín dụng Tương tự người đại diện cho công ty ký kết hợp đồngtín dụng phải là người được uỷ quyền hợp pháp của công ty Nếu công ty cóđối tác kinh doanh, cán bộ tín dụng phải biết được thoả thuận đối tác kinhdoanh để xác định xem ai là người có được uỷ quyền ký hợp đồng tín dụngcho công ty

- Thu nhập của người xin vay: Khi phân tích thu nhập của người xin vaycán bộ tín dụng cần xem xét các khả năng tạo ra tiền để trả nợ cho khoản vay

Có 3 khả năng tạo ra tiền: Luồng tiền từ doanh thu hay từ thu nhập, luồng tiền

từ bán thanh lý tài sản, tiền từ phát hành chứng khoán nợ hay chứng khoánvốn Bất cứ nguồn tiền nào cũng đều có thể dùng để trả nợ Tuy nhiên ngân

Trang 30

hàng ưu tiên hơn cả là khả năng thứ nhất và coi đây là nguồn tiền đầu tiên vàcăn bản để trả nợ vay ngân hàng Cán bộ tín dụng đánh giá luồng tiền củakhách hàng thông qua việc hỏi và trả lời các câu hỏi sau: thu nhập hay doanhthu có mức tăng trưởng cao trong quá khứ là rõ ràng và chắc chắn không? liệumức tăng trưởng cao này có được duy trì để hỗ trợ cho việc trả nợ vay ngânhàng không?

- Bảo đảm tiền vay Khi đánh giá khía cạnh đảm bảo tiền vay, cán bộ tíndụng phải tự hỏi: người vay có sở hữu một giá trị nào hay tài sản nào có chấtlượng để hỗ trợ cho khoản vay? Cán bộ tín dụng phải chú ý đến các yếu tốliên quan đến tài sản đảm bảo như: tuổi thọ, điều kiện và mức độ chuyên dụngcủa tài sản, công nghệ hiện đại hay lạc hậu

- Các điều kiện: Cán bộ tín dụng và nhà phân tích tín dụng cần phải biếtđược xu hướng hiện hành về công việc kinh doanh và ngành nghề của ngườivay, cũng như khi điều kiện kinh tế thay đổi sẽ ảnh hưởng đến khoản tín dụngnhư thế nào Để đánh giá xu hướng ngành và điều kiện kinh tế có ảnh hưởngđến hoạt động kinh doanh của khách hàng, hầu hết các ngân hàng đều tìmhiểu các dữ liệu liên quan, các bài báo, tạp chí, báo cáo nghiên cứu

- Kiểm soát: Để kiểm soát người vay ngân hàng cần tập trung vào cácvấn đề như: Các thay đổi trong luật pháp và quy chế có ảnh hưởng xấu đếnngười vay không? Yêu cầu tín dụng của người vay có đáp ứng được tiêuchuẩn của ngân hàng và của nhà quản lý về chất lượng tín dụng không?

* Mô hình điểm Z (Z- credit scoring model)

Mô hình điểm số “Z” do E.I Altman hình thành để cho điểm tín dụngđối với các công ty sản xuất của Mỹ Đại lượng Z là thước đo tổng hợp đểphân loại rủi ro tín dụng đối với người vay, cách tính như sau:

Z= 1,2 X1 + 1,4 X2 + 3,3 X3 + 0,6 X4 + 1,0 X5

Trang 31

Trong đó:

X1= tỷ số “vốn lưu động ròng /tổng tài sản”

X2 = tỷ số “lợi nhuận giữ lại/tổng tài sản”

X3 = tỷ số “lợi nhuận trước thuế và tiền lãi /tổng tài sản”

X4 = tỷ số “thị giá cổ phiếu/giá trị ghi sổ của nợ dài hạn”

X5 = tỷ số “Doanh thu/tổng tài sản”

Trị số Z càng cao người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp Điểm số Z làthước đo tổng hợp về xác suất vỡ nợ của khách hàng Theo mô hình này tất cảcác công ty có chỉ số Z nhỏ hơn 1,81 được xếp vào nhóm có nguy cơ rủi ro tíndụng cao, ngân hàng sẽ không cho vay nếu công ty có chỉ số Z nhỏ hơn 1,81cho đến khi công ty cải thiện được chỉ số Z

Mô hình này có ưu điểm so với phương pháp truyền thống là nó chophép xử lý nhanh chóng một khối lượng lớn các đơn xin vay, với chi phíthấp, khách quan, do đó góp phần tích cực trong việc kiểm soát rủi ro tíndụng ngân hàng

Bên cạnh những ưu điểm nêu trên mô hình cũng bộc lộ những hạn chế:

- Mô hình chỉ cho phép phân biệt khách hàng thành hai nhóm: vỡ nợ vàkhông vỡ nợ Trong thực tế vỡ nợ được phân chia thành nhiều loại từ khôngtrả hay chậm chễ trong việc trả lãi tiền vay đến việc không hoàn trả nợ gốc vàlãi tiền vay Vì vậy mô hình sẽ thiếu chính xác

- Không có lý do rõ ràng để giải thích sự bất biến về tầm quan trọng củacác biến số thời gian, mô hình giả thiết biến Xj là bất biến và hoàn toàn độclập nhưng thực tế biến Xj không phải bất biến và không hoàn toàn độc lập

- Mô hình cũng không đề cập đến một số yếu tố quan trọng nhưng khólượng hoá như danh tiếng, mối quan hệ…

* Chấm điểm tín dụng

Trang 32

Để hạn chế rủi ro tín dụng các nhà quản lý tiến hành cho điểm các kháchhàng dựa trên những tiêu chuẩn nhất định để xác định khả năng và ý trí trả nợcủa khách hàng Trên cơ sở đó ngân hàng sẽ sàng lọc để cho vay những kháchhàng có điểm số tốt Đồng thời dựa vào kết quả chấm điểm tín dụng đểthường xuyên quản lý rủi ro tín dụng

Chấm điểm tín dụng là một nội dung quan trọng trong hoạt động tín dụng

và hoạt động quản lý rủi ro tín dụng, vì vậy khi thực hiện chấm điểm tín dụngcác ngân hàng phải xác định được tiêu chuẩn chẩm điểm rõ ràng, dễ cho điểmđồng thời phải phản ánh chính xác được tình trạng tài chính của khách hàngcũng như uy tín và tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng Đối với tíndụng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khách hàng ngân hàng sử dụng các yếu tốquan trọng liên quan đến khách hàng bao gồm: hệ số tín dụng, tuổi đời, trạngthái tài sản, số người phụ thuộc, thu nhập, điện thoại cố định, số loại tài khoản

cá nhân, thời gian công tác Đối với tín dụng đáp ứng nhu cầu sản xuất kinhdoanh ngân hàng sử dụng các yếu tố để cho điểm không chỉ liên quan đến bảnthân doanh nghiệp như tình trạng tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh, cácyếu tố liên quan đến đội ngũ lãnh đạo và nhân viên trong doanh nghiệp mà cònphân tích các yếu tố liên quan đến ngành mà khách hàng đang hoạt động Theo cách tính điểm nội bộ của ngân hàng ngân hàng sẽ thiết lập ranhgiới giữa khách hàng có tín dụng tốt và khách hàng có tín dụng xấu và từ đóhình thành một khung chính sách tín dụng về thời gian, lãi suất, tài sản đảmbảo đối với từng khách hàng theo điểm số của họ

Tuy nhiên mô hình này có nhược điểm là không thể tự điều chỉnh mộtcách nhanh chóng để thích ứng với những thay đổi của nền kinh tế và nhữngthay đổi trong cuộc sống gia đình, dẫn đến có thể bỏ sót những khách hànglành mạnh làm giảm lòng tin của cộng đồng vào dịch vụ ngân hàng

Mỗi một mô hình quản lý rủi ro tín dụng đều có những ưu điểm và

Trang 33

những hạn chế nhất định, vấn đề đối với các ngân hàng là cần biết lựa chọn vàkết hợp các mô hình trong công tác quản lý rủi ro tín dụng để phát huy những

ưu điểm và hạn chế những nhược điểm của từng mô hình

(4) Thiết lập qui trình quản lý rủi ro tín dụng

Để quản lý rủi ro tín dụng được thực hiện một cách có hiệu quả các ngânhàng cần xây dựng được qui trình quản lý rủi ro tín dụng Qua đó quá trìnhđánh giá rủi ro tín dụng được thực hiện một cách tổng thể, liên tục trước trong

và sau khi cho vay, nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng, khắc phục đượctình trạng không kịp thời khi chỉ sử dụng một cơ chế hậu kiểm của kiểm tranội bộ

Trước hết cần phải xây dựng giới hạn tín dụng thông qua thực hiện xếphạng tín dụng, phân tích ngành, khả năng phát triển của khách hàng trongtương lai…Công việc này sẽ do bộ phận quản lý rủi ro tín dụng thực hiện độclập, đảm bảo tính khách quan cũng như hạn chế sự phân tán thông tin khicung cấp các sản phẩm tín dụng (cho vay, tài trợ thương mại…)

Khi khách hàng có nhu cầu xin cấp tín dụng, bộ phận quan hệ kháchhàng trực tiếp thực hiện thẩm định hoặc giao cho bộ phận phân tích tíndụng (đối với những doanh nghiệp có dư nợ lớn, tính phức tạp của cáckhoản vay cao) Cách thức này sẽ giúp đáp ứng nhu cầu khách hàng mộtcách nhanh chóng

Bộ phận quan hệ khách hàng sẽ chịu trách nhiệm tiếp xúc, tiếp nhận cácyêu cầu của khách hàng, cung cấp thông tin cho bộ phận quản lý rủi ro tíndụng, đồng thời kiểm tra giám sát quá trình thực hiện các cam kết của kháchhàng (sử dụng vốn vay, các cam kết về bảo đảm tiền vay…)

Bộ phận quản lý rủi ro tín dụng thực hiện việc “giám sát song song” quá

Trang 34

trình bộ phận quan hệ khách hàng thực hiện các quyết định phê duyệt tín dụng

để phát hiện các dấu hiệu rủi ro cũng như can thiệp kịp thời như giám sát việcthực hiện kiểm tra sử dụng vốn vay, kiểm tra tài sản bảo đảm, các điều kiệngiải ngân…

Khi xây dựng qui trình quản lý rủi ro tín dụng cần phân định rõ chứcnăng, nhiệm vụ và trách nhiệm pháp lý của bộ phận quan hệ khách hàng, quản

lý rủi ro tín dụng và quản lý nợ Sự rạch ròi trong phân định trách nhiệm sẽđảm bảo tính công bằng trong đánh giá chất lượng công việc, là điều kiện đểquá trình xử lý các dấu hiệu rủi ro tín dụng được nhanh chóng, hiệu quả vàkịp thời cũng như tạo sự yên tâm trong suy nghĩ, hành động của cán bộ các bộphận Đồng thời, mỗi bộ phận trong chức năng, nhiệm vụ của mình cần xâydựng các mục tiêu trong hoạt động cấp tín dụng (tỷ lệ nợ xấu chấp nhận được,

số lượng và nhóm khách hàng cần thiết lập, mức độ tăng trưởng tín dụng…),các giải pháp hiện thực hóa các mục tiêu đó, đảm bảo sự phối hợp uyểnchuyển, nhịp nhàng giữa các bộ phận tác nghiệp khi thực thi các mục tiêuquản trị rủi ro tín dụng đã đề ra, phù hợp với đặc thù của mỗi ngân hàng cũngnhư chính sách tín dụng mà ngân hàng đó đề ra

(5) Kiểm tra, kiểm soát, đánh giá hoạt động quản lý rủi ro tín dụng

Một trong những nội dung không thể thiếu trong quá trình quản lý rủi ro tíndụng là công việc kiểm tra, kiểm soát và đánh giá rủi ro tín dụng Quá trình kiểmtra, kiểm soát tín dụng phải được các ngân hàng thực hiện một cách thườngxuyên từ đó thấy được một số biểu hiện của một khoản tín dụng xấu và mộtchính sách tín dụng kém hiệu quả để từ đó có biện pháp xử lý kịp thời

Một khoản tín dụng được coi là có vấn đề nếu có những biểu hiện như:

- Trả nợ vay không đúng kỳ hạn hoặc thất thường, thể hiện trong sựchậm trễ bất thường và không có lý do trong việc cung cấp các báo cáo tàichính và trả nợ theo lịch đã thoả thuận hoặc chậm trễ trong việc liên lạc với

Trang 35

cán bộ tín dụng.

- Thường xuyên sửa đổi thời hạn xin gia hạn tín dụng

- Có hồ sơ đảo nợ (mỗi lần vay mới thì nợ gốc giảm xuống một ít)

- Lãi suất tín dụng cao không bình thường

- Tài khoản phải thu hay hàng tồn kho tăng không bình thường

- Tỷ lệ nợ / vốn chủ tăng

- Thất lạc hồ sơ (đặc biệt là các báo cáo tài chính của khách hàng)

- Chất lượng đảm bảo tín dụng thấp

- Dựa vào đánh giá tài sản để tăng vốn chủ của khách hàng

- Thiếu báo cáo lưu chuyển luồng tiền hay dự báo luồng tiền

- Khách hàng dựa vào nguồn thu bất thường để trả nợ như bán nhà xưởnghay máy móc thiết bị…

Các biểu hiện chính của chính sách tín dụng kém hiệu quả như:

- Sự lựa chọn khách hàng không đúng với cấp độ rủi ro của họ

- Chính sách cho vay phụ thuộc vào những sự kiện có thể xảy ra trongtương lai

- Cho vay trên cơ sở lời hứa của khách hàng duy trì số dư tiền gửi lớn

- Thiếu kế hoạch rõ ràng để thanh lý từng khoản tín dụng

- Tỷ lệ tín dụng cao cho khách hàng có trụ sở ngoài lãnh địa hoạt độngcủa ngân hàng

- Hồ sơ tín dụng không đầy đủ thiếu sót và không đồng bộ

- Tỷ lệ cho vay nội bộ cao

- Có xu hướng thái quá trong cạnh tranh như cấp tín dụng xấu để giữ

Trang 36

chân khách hàng.

- Cho vay hỗ trợ các mục đích đầu cơ

- Không nhạy cảm với sự thay đổi các điều kiện môi trường kinh tế.Kiểm tra tín dụng là một công việc rất cần thiết để hình thành chính sáchcho vay của ngân hàng một cách lành mạnh Nó không những giúp cho nhàquản lý nhận ra những vấn đề một cách nhanh chóng mà còn có tác dụngkiểm tra thường xuyên xem cán bộ tín dụng có chấp hành đúng chính sáchcho vay của ngân hàng Hiện nay các ngân hàng sử dụng các quy trình khácnhau để kiểm tra tín dụng, tuy nhiên những nguyên lý chung đang được ápdụng tại hầu hết các ngân hàng bao gồm:

1 Tiến hành kiểm tra tất cả các loại tín dụng theo định kỳ nhất định, ví

dụ định kỳ 30, 60 hay 90 ngày đối với các khoản tín dụng nhỏ và vừa, đối vớikhoản tín dụng lớn phải kiểm tra thường xuyên hơn

2 Xây dựng kế hoạch, chương trình, nội dung quá trình kiểm tra mộtcách thận trọng và chi tiết, bảo đảm rằng những khía cạnh quan trọng nhất củamỗi khoản tín dụng phải được kiểm tra bao gồm:

- Kế hoạch trả nợ của khách hàng, nhằm đảm bảo rằng khách hàng khôngchậm trễ trong việc thanh toán nợ theo kế hoạch

- Chất lượng và điều kiện của tài sản dùng làm đảm bảo tín dụng

- Tính đầy đủ và hợp lệ của hợp đồng tín dụng, bảo đảm rằng ngân hàng

có đầy đủ thẩm quyền hợp pháp để sở hữu các tài sản bảo đảm tín dụng đốivới người vay trước toà án nếu cần thiết

- Đánh giá điều kiện tài chính và những dự báo về người vay xem đãthay đổi, trên cơ sở đó xem xét lại nhu cầu tín dụng của người vay thay đổinhư thế nào

- Đánh giá xem khoản tín dụng có tuân thủ chính sách cho vay của ngân

Trang 37

hàng và các tiêu chuẩn do cơ quan quản lý đặt ra.

3 Quản lý chặt chẽ và thường xuyên các khoản tín dụng có vấn đề, tăngcường kiểm tra giám sát khi phát hiện những dấu hiệu không lành mạnh liênquan đến khoản tín dụng của ngân hàng

4 Tăng cường kiểm tra tín dụng khi nền kinh tế có những biểu hiện đixuống, hoặc những ngành nghề sử dụng nhiều tín dụng của ngân hàng có biểuhiện những vấn đề nghiêm trọng trong phát triển

Trong quá trình kiểm tra, kiểm soát ngân hàng cần đánh giá mức độ rủi

ro tín dụng theo các tiêu chuẩn và chuẩn mực mà ngân hàng đã xây dựngtrong chính sách tín dụng Đồng thời, với những khoản tín dụng có vấn đềngân hàng cần tìm ra các giải pháp nhằm thu hồi những khoản tín dụng có vấn

đề theo các bước sau:

1 Luôn đặt mục tiêu là : Tận dụng tối đa các cơ hội để thu hồi đầy đủ nợ

4 Chuyên gia xử lý tín dụng cần hội ý khẩn với khách hàng về các giảipháp có thể, đặc biệt là tinh giảm chi phí, tăng nguồn thu, và tăng cường cảitiến công tác quản lý Trước khi hội ý với khách hàng, chuyên gia cần phântích sơ bộ tín dụng có vấn đề và những nguyên nhân có thể, ghi chú mọi vấn

đề đã phát hiện ra, xây dựng kế hoạch hành động sau khi đã xác định được rủi

Trang 38

ro đối với ngân hàng và bổ sung hồ sơ tín dụng.

5 Dự tính những nguồn có thể dùng để thu nợ có vấn đề

6 Chuyên gia cần tiến hành nghiên cứu nghĩa vụ thế chấp và nhữngtranh chấp xem khách hàng còn nghĩa vụ tài chính nào chưa thực hiện

7 Đối với doanh nghiệp, chuyên gia cần đánh giá chất lượng, năng lực

và sự nhất quán trong quản lý, đồng thời trực tiếp tiến hành khảo sát các hoạtđộng và các tài sản của doanh nghiệp

8 Chuyên gia cần phải cân nhắc mọi phương án có thể để hoàn thànhviệc thu hồi nợ có vấn đề, bao gồm cả việc thoả thuận gia hạn nợ tạm thời nếukhách hàng chỉ gặp khó khăn trước mắt, hoặc tìm kiếm giải pháp nhằm tăngcường lưu chuyển tiền tệ cho khách hàng

Trang 39

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN

GIAI ĐOẠN 2005 - 2008

2.1 Khái quát về chi nhánh ngân hàng Công thương tỉnh Thái nguyên

2.1.1 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh

Nằm trên địa bàn tỉnh Thái nguyên tại khu trung tâm thành phố, với một

vị thế đẹp, Chi nhánh ngân hàng Công thương Thái nguyên được ra đời cùngvới sự ra đời của Ngân hàng công thương Việt nam theo nghị định số53/HĐBT ngày 26/3/2008 gọi là chi nhánh ngân hàng công thương Bắc Thái.Năm 1990 đổi tên là Ngân hàng công thương Thái nguyên trực thuộc Ngânhàng công thương Việt nam theo quyết định số 605/QĐ Ngân hàng Nhà nướccủa thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt nam Từ ngày 15/04/2008 Chi nhánhNgân hàng Công thương Thái Nguyên và các chi nhánh trong toàn hệ thốngNgân hàng Công thương Việt Nam chính thức ra mắt thương hiệu mới với tênthương hiệu là “VietinBank” Với mục tiêu “tin cậy, hiệu quả, hiện đại”VietinBank đã khẳng định ba nét tính cách của thương hiệu đó là hàm ý chỉ

sự nhất quán, vững vàng về tài chính; độ tin cậy cao, đồng thời bao hàm tínhhiệu quả trong hoạt động ngân hàng nhằm cung cấp những tiện ích tối ưu chokhách hàng

Về cơ cấu tổ chức Chi nhánh Ngân hàng Công thương Thái nguyên trựcthuộc Ngân hàng công thương Việt Nam, trực tiếp chịu sự giám sát quản lý củatrụ sở chính Hệ thống tổ chức của Ngân hàng Công thương Việt nam và của Chinhánh Ngân hàng công thương Thái nguyên được tổ chức theo sơ đồ sau:

Trang 40

Sơ đồ 2.1: Hệ thống tổ chức của Ngân hàng Công thương Việt Nam

Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của Chi nhánh Ngân hàng

Công thương tỉnh Thái Nguyên

2.1.2 Công tác đào tạo đội ngũ cán bộ

Chi nhánh Ngân hàng Công thương Thái nguyên nói riêng và Ngân hàngCông thương Việt nam nói chung luôn được quan tâm hàng đầu đến chínhsách đào tạo đội ngũ cán bộ Hàng năm chi nhánh luôn tổ chức sắp xếp cho

Phòng

kế toán giao dịch

Phòng thanh toán xuất nhập khẩu

Phòng khách hàng cá nhân

Phòng tiền tệ kho quỹ

Phòng tổ chức hành chính

TRỤ SỞ CHÍNH

Ngày đăng: 25/04/2015, 23:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ tài chính (2008), Hệ thống pháp luật nâng cao nghiệp vụ ngành ngân hàng, Nhà xuất bản tài chính, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống pháp luật nâng cao nghiệp vụ ngành ngân hàng
Tác giả: Bộ tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2008
3. PGS. TS Phan Thị Thu Hà (2007), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: PGS. TS Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2007
9. PGS.TS Nguyễn Đình Tự (2008), “Ngành Ngân hàng Việt Nam sau một năm gia nhập WTO”, Tạp chí Ngân hàng số 1 năm 2008 trang 32, 33, 34, 35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Ngành Ngân hàng Việt Nam sau một năm gia nhập WTO"”
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Đình Tự
Năm: 2008
10. Viện nghiên cứu khoa học ngân hàng (2003), Giải pháp xử lý nợ xấu trong tiến trình tái cơ cấu các NHTM Việt Nam, Nhà xuất bản Thống kê, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp xử lý nợ xấu trong tiến trình tái cơ cấu các NHTM Việt Nam
Tác giả: Viện nghiên cứu khoa học ngân hàng
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2003
12. Vụ các ngân hàng – Ngân hàng nhà nước (2007), "Quản lý nợ xấu – nguyên tắc Basel về quản lý nợ xấu”, Bản tin thông tin tín dụng của NHNN, số 7 đến số 14 năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nợ xấu – nguyên tắc Basel về quản lý nợ xấu
Tác giả: Vụ các ngân hàng – Ngân hàng nhà nước
Năm: 2007
2. Chi nhánh ngân hàng công thương Thái nguyên (2005-2007), "Báo cáo hoạt động tín dụng, kết quả hoạt động kinh doanh&#34 Khác
3. Ngân hàng công thương Việt nam (2008), "Quyết định 2960/QĐ-NHCT35 về quy trình chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng&#34 Khác
4. Ngân hàng công thương Việt nam (2006), "Quyết định 2189/QĐ-NHCT06 về việc ban hành quy trình cho vay vốn lưu động&#34 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ dư nợ cho vay theo thời hạn (ĐVT: triệu đồng) - Luận văn thạc sỹ: Quản lý rủi ro tín dụng tại chi Nhánh Ngân hàng Công thương Thái nguyên
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ dư nợ cho vay theo thời hạn (ĐVT: triệu đồng) (Trang 45)
Sơ đồ 2.4.: - Luận văn thạc sỹ: Quản lý rủi ro tín dụng tại chi Nhánh Ngân hàng Công thương Thái nguyên
Sơ đồ 2.4. (Trang 45)
Sơ đồ 2.6: Dư nợ tín dụng theo quy mô khách hàng (ĐVT: triệu đồng) - Luận văn thạc sỹ: Quản lý rủi ro tín dụng tại chi Nhánh Ngân hàng Công thương Thái nguyên
Sơ đồ 2.6 Dư nợ tín dụng theo quy mô khách hàng (ĐVT: triệu đồng) (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w