Trong tình hình khủng hoảng tài chính toàn cầu hiện nay, cần điều hành chính sách tài chính linh hoạt nhằm góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển, đẩy mạnh xuất khẩu. Điều quan trọng là kiểm soát chặt chẽ chi tiêu, thực hiện tốt gói kích cầu đầu tư và tiêu dùng vào những dự án có hiệu quả, chủ động ngăn ngừa suy giảm kinh tế, kiềm chế bội chi ngân sách nhà nước. Thực hiện chủ trương đó, trong phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 8 vừa qua, các thành viên Chính phủ đã thảo luận và đánh giá cao kết quả thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2006- 2010. Việc triển khai các chương trình MTQG cũng là cơ sở để vận động các tầng lớp nhân dân tham gia góp nhân lực, vật lực cùng với sự hỗ trợ từ ngân sách trung ương và ngân sách địa phương để cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Giai đoạn vừa qua đã có 12 chương trình MTQG được thực hiện. Đây là cú hích quan trọng thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội đất nước và các Mục tiêu Thiên niên kỷ đã cam kết với quốc tế. Một trong số các đơn vị được đầu tư lớn, thực hiện số lượng CTMQ nhiều nhất và đạt được hiệu quả rất đáng ghi nhận là Bộ Y tế. Điều đó chứng tỏ Đảng và Nhà nước ta hết sức coi trọng và đánh giá cao vai trò của ngành y tế. Ngành y tế được coi là một ngành trong hệ thống kinh tế quốc dân, đầu tư cho y tế không phải là tiêu chí mà là đầu tư cơ bản, đầu tư cho phát triển. Xuất phát từ quan điểm mới trên, Đảng và Nhà nước đã có những thay đổi căn bản trong cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia trong chương trình nghị sự cải cách tài chính công và phân cấp mạnh mẽ tới cơ sở. Đó là: Thay cho việc cấp kinh phí theo số lượng biên chế như hiện nay bằng việc tính toán kinh phí căn cứ vào kết quả và chất lượng hoạt động, hướng vào kiểm soát đầu ra, chất lượng chi tiêu theo mục tiêu cho đơn giản hơn, phân cấp mạnh mẽ, tăng quyền chủ động cho đơn vị sử dụng trực tiếp ngân sách chương trình mục tiêu quốc gia.
Trang 1Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoahọc, độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn làtrung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
TáC GIả LUậN VĂN
Đỗ THị HồNG BíCH
Trang 2LờI CAM ĐOAN
mục lục
DANH MụC CáC CHữ VIếT TắT
danh mục bảng biểu, sơ đồ
LờI Mở ĐầU 1
CHƯƠNG 1: NHữNG VấN Đề Lý LUậN Về QUảN Lý TàI CHíNH CáC CHƯƠNG TRìNH MụC TIÊU QUốC GIA CủA Bộ Y Tế 4
1.1 Tổng quan về chơng trình mục tiêu quốc 4
1.1.1 Khái niệm về chơng trình mục tiêu quốc gia 4
1.1.2 Vai trò của chơng trình mục tiêu quốc gia 5
1.2 Nội dung quản lý tài chính các chơng trình mục tiêu quốc gia của Nhà nớc 8
1.2.1 Cơ chế, chính sách về chơng trình mục tiêu quốc gia và quản lý tài chính các chơng trình MTQG 9
1.2.2 Quy trình quản lý tài chính các chơng trình mục tiêu quốc gia 14
1.2.3 Tổ chức quản lý tài chính các chơng trình mục tiêu quốc gia 20
1.2.4 Kiểm tra, giám sát việc thực hiện quản lý tài chính các ch ơng trình MTQG 31
1.3 Một số kinh nghiệm trong và ngoài nớc về quản lý chơng trình mục tiêu quốc gia 32
1.3.1 Một số kinh nghiệm quản lý chơng trình MTQG về văn hóa 32
1.3.2 Kinh nghiệm của Trung Quốc về thực hiện chơng trình mục tiêu về Y tế 34
Chơng 2: thực trạng quản lý tài chính của các ch-ơng trình mục tiêu quốc gia tại bộ y tế 38
2.1 Thực trạng tổ chức quản lý các chơng trình mục tiêu quốc gia ở Bộ Y tế 38
2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của Bộ Y Tế 38
2.1.2 Nội dung các chơng trình mục tiêu quốc gia giao cho Bộ Y tế 40
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý các chơng trình mục tiêu quốc gia của Bộ Y tế 49
2.2 Thực trạng nội dung quản lý tài chính các chơng trình mục tiêu quốc gia ở Bộ Y tế 52
Trang 32.2.2 Thực trạng quản lý tài chính chơng trình mục tiêu quốc gia 59
2.2.3 Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý chơng trình MTQG tại Bộ Y tế 69
2.3 Đánh giá thực trạng tình hình thực hiện chơng trình MTQG 71
2.3.1 Kết quả đạt đợc 71
2.3.2 Tồn tại trong quản lý tài chính chơng trình MTQG và những nguyên nhân 74
CHƯƠNG 3: CáC GIảI PHáP HOàN THIệN QUảN Lý TàI CHíNH CáC CHƯƠNG TRìNH MụC TIÊU QUốC GIA CủA Bộ Y Tế 89
3.1 Mục tiêu, yêu cầu, phơng hớng của các giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính các chơng trình mục tiêu quốc gia của Bộ Y tế .89
3.1.1 Mục tiêu thực hiện 89
3.1.2 Yêu cầu 92
3.1.3 Phơng hớng thực hiện 93
3.2 Nội dung thực hiện các giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính các chơng trình mục tiêu quốc gia của Bộ Y tế 95
3.2.1 Hoàn thiện cơ chế chính sách 96
3.2.2 Hoàn thiện nội dung quản lý tài chính 100
3.2.3 Hoàn thiện về bộ máy quản lý tài chính các chơng trình mục tiêu quốc gia của Bộ Y tế 105
3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 110
3.3.1 Về phía Nhà nớc 110
3.3.2 Về phía Bộ Y tế 111
KếT LUậN 114 danh mục tài liệu tham khảo
Trang 4CTMTQG : Chơng trình mục tiêu quốc gia
CT NS&VSMT : Chơng trình nớc sạch và vệ sinh môi trờng
CT GD& ĐT : Chơng trình Giáo dục và đào tạo
CT PCMT : Chơng trình phòng chống ma túy
CT PCTP : Chơng trình phòng chống tội phạm
CT SDNLTK& HQ : Chơng trình sử dụng năng lợng tiết kiệm hiệu quả
CT ƯPBĐKH : Chơng trình ứng phó với biến đổi khí hậuDS-KHHGĐ : Dân số và kế hoạch hóa gia đình
KT- XH : Kinh tế- xã hội
VSATTP : Vệ sinh an toàn thực phẩm
Trang 5Bảng 2.1: Kinh phí đợc phê duyệt cho tất cả các chơng trình MTQG giai
đoạn 2006- 2010 31Bảng 2.2: Kinh phí đợc phê duyệt các chơng trình MTQG của Bộ Y tế
giai đoạn 2006- 2010 32Bảng 2.3: Bảng tổng hợp kinh phí đợc phê duyệt các chơng trình MTQG
của Bộ Y tế giai đoạn 2006- 2010 42Bảng 2.4: Kinh phí đợc thực hiện các chơng trình MTQG của Bộ Y tế
trong giai đoạn 2006- 2010 49Bảng 2.5: Bảng so sánh kinh phí đợc phê duyệt và kinh phí đã thực hiện
giải ngân 51Bảng 2.6: So sánh, đánh giá về quản lý chi ngân sách 62
biểu
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ cơ cầu kinh phí của 12 chơng trình GĐ 2006-2010 32Biểu đồ 2.2: Cơ cấu kinh phí các chơng trình MTQG của Bộ Y tế 33Biểu đồ 2.3: Kinh phí đợc phê duyệt giai đoạn 2006-2010 42Biểu đồ 2.4: Kinh phí thực hiện các chơng trình MTQG giai đoạn 2006-
2010 49Biểu đồ 2.5: So sánh mối tơng quan nguồn kinh phí đợc phê duyệt và kinh
phí đã đợc giải ngân 52
sơ đồ
Sơ đồ 1.1: Mô hình hóa hệ thống văn bản pháp luật và văn bản pháp luật
liên quan đến quản lý tài chính các chơng trình MTQG (Phụlục số 1)
Trang 62)Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý chơng trình mục tiêu quốc gia của Bộ Y tế 49Sơ đồ 2.2: Quy trình lập kế hoạch và phân bổ chi tiết kế hoạch chi cho
chơng trình MTQG (Phụ lục số 3)Sơ đồ 2.3: Bộ máy thực hiện chơng trình MTQG tại Bộ Y tế 70Sơ đồ 2.4: Bộ máy quản lý chơng trình MTQG tại địa phơng 71
Trang 7LờI Mở ĐầU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong tình hình khủng hoảng tài chính toàn cầu hiện nay, cần điều hànhchính sách tài chính linh hoạt nhằm góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, tạo điềukiện cho hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển, đẩy mạnh xuất khẩu Điềuquan trọng là kiểm soát chặt chẽ chi tiêu, thực hiện tốt gói kích cầu đầu t vàtiêu dùng vào những dự án có hiệu quả, chủ động ngăn ngừa suy giảm kinh tế,kiềm chế bội chi ngân sách nhà nớc Thực hiện chủ trơng đó, trong phiên họpChính phủ thờng kỳ tháng 8 vừa qua, các thành viên Chính phủ đã thảo luận
và đánh giá cao kết quả thực hiện chơng trình mục tiêu quốc gia giai đoạn2006- 2010 Việc triển khai các chơng trình MTQG cũng là cơ sở để vận độngcác tầng lớp nhân dân tham gia góp nhân lực, vật lực cùng với sự hỗ trợ từngân sách trung ơng và ngân sách địa phơng để cải thiện và nâng cao chất l-ợng cuộc sống của ngời dân Giai đoạn vừa qua đã có 12 chơng trình MTQG
đợc thực hiện Đây là cú hích quan trọng thực hiện thắng lợi mục tiêu pháttriển kinh tế- xã hội đất nớc và các Mục tiêu Thiên niên kỷ đã cam kết vớiquốc tế Một trong số các đơn vị đợc đầu t lớn, thực hiện số lợng CTMQ nhiềunhất và đạt đợc hiệu quả rất đáng ghi nhận là Bộ Y tế Điều đó chứng tỏ Đảng
và Nhà nớc ta hết sức coi trọng và đánh giá cao vai trò của ngành y tế Ngành
y tế đợc coi là một ngành trong hệ thống kinh tế quốc dân, đầu t cho y tếkhông phải là tiêu chí mà là đầu t cơ bản, đầu t cho phát triển Xuất phát từquan điểm mới trên, Đảng và Nhà nớc đã có những thay đổi căn bản trong cơchế quản lý tài chính đối với các đơn vị thực hiện chơng trình mục tiêu quốcgia trong chơng trình nghị sự cải cách tài chính công và phân cấp mạnh mẽ tớicơ sở Đó là:
Thay cho việc cấp kinh phí theo số lợng biên chế nh hiện nay bằng việctính toán kinh phí căn cứ vào kết quả và chất lợng hoạt động, hớng vào kiểmsoát đầu ra, chất lợng chi tiêu theo mục tiêu cho đơn giản hơn, phân cấp mạnh
mẽ, tăng quyền chủ động cho đơn vị sử dụng trực tiếp ngân sách chơng trìnhmục tiêu quốc gia
Khuyến khích các nhà đầu t trong và ngoài nớc phát triển trong các lĩnhvực giáo dục, y tế Khuyến khích liên doanh hoặc đầu t trực tiếp vào lĩnh vựcnày
Thực tế đòi hỏi quản lý tài chính các chơng trình MTQG nói chung và
đặc biệt là các chơng trình MTQG trong Bộ Y tế vừa phải đảm bảo tính hiệu
Trang 8quả vừa phải đảm bảo tiết kiệm do nguồn đầu t chủ yếu vẫn lấy từ ngân sáchnhà nớc Đổi mới cơ chế quản lý tài chính chơng trình MTQG trở thành mộttrong những khâu quan trọng nhất trong quản lý tài chính chơng trình MTQG.
Đây cũng là điểm gặp nhiều vớng mắc đối với các đơn vị thực hiện chơngtrình mục tiêu quốc gia và cũng là điểm bất cập trong hệ thống văn bản phápluật hớng dẫn thực hiện chơng trình
Đề tài "Hoàn thiện quản lý tài chính các chơng trình mục tiêu quốc
gia của Bộ Y tế" đợc lựa chọn nghiên cứu nhằm tìm ra hớng thực hiện hữu
hiệu hoạt động tài chính tại các đơn vị thực hiện chơng trình MTQG để đápứng yêu cầu thực tiễn
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu một số vấn đề lý luận và thực tiễn về cơ chế tàichính của đơn vị thực hiện chơng trình MTQG làm sáng tỏ cơ sở lý luận vàthực tiễn hoạt động của các đơn vị thực hiện chơng trình, đề xuất những giảipháp hoàn thiện cơ chế tài chính phù hợp với các điều kiện nh hiện nay; Phântích cơ sở thực tiễn làm căn cứ đề xuất định hớng và giải pháp
3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1 Đối tợng nghiên cứu của đề tài:
Đối tợng nghiên cứu đề cập chủ yếu cơ chế quản lý tài chính các chơngtrình mục tiêu quốc gia
3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Đề tài chỉ nghiên cứu trong phạm vi đối với các đơn vị thực hiện chơngtrình mục tiêu quốc gia trong Bộ Y tế
Về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu từ thời điểm năm 2006 đến nay
4 Phơng pháp nghiên cứu
Thông qua nghiên cứu tài liệu, quan sát phân tích hoạt động quản lý tàichính theo cách tiếp cận hệ thống, cách tiếp cận định tính, định lợng và cách tiếpcận lịch sử, logic để thu thập thông tin Đồng thời luận văn sử dụng kỹ thuậtthống kê, tổng hợp, phân tích, sơ đồ, biểu đồ, đồ thị, bảng biểu để phân tích xử lý
số liệu; Phơng pháp trừu tợng hóa, phơng pháp thống kê, so sánh
5 ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Nghiên cứu làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ chế về quản lý tài chínhcác chơng trình MTQG tại Bộ Y tế
Phân tích thực trạng quản lý tài chính các các chơng trình MTQG tại Bộ Y tế.Chỉ ra u, nhợc điểm, những khó khăn cũng nh thuận lợi trong việc quản
lý tài chính tại các đơn vị thực hiện chơng trình MTQG tại Bộ Y tế
Trang 9Đề xuất phơng hớng và giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện quản lý tàichính đối với các đơn vị thực hiện chơng trình MTQG tại Bộ Y tế.
6 Bố cục của đề tài
Đề tài bao gồm 03 chơng:
Chơng 1: Những vấn đề lý luận về quản lý tài chính các chơng
trình mục tiêu quốc gia của Bộ Y tế
Chơng 2: Thực trạng quản lý tài chính các chơng trình mục tiêu
quốc gia của Bộ Y tế
Chơng 3: Các giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính các chơng
trình mục tiêu quốc gia của Bộ Y tế
CHƯƠNG 1 NHữNG VấN Đề Lý LUậN Về QUảN Lý TàI CHíNH CáC CHƯƠNG TRìNH MụC TIÊU QUốC GIA CủA Bộ Y Tế
1.1 Tổng quan về chơng trình mục tiêu quốc
1.1.1 Khái niệm về chơng trình mục tiêu quốc gia
(1) Khái niệm:
“Chơng trình mục tiêu quốc gia (viết tắt là chơng trình MTQG) là mộttập hợp các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đồng bộ về kinh tế, xã hội, khoahọc, công nghệ, môi trờng, cơ chế, chính sách, pháp luật, tổ chức để thực hiệnmột hoặc một số mục tiêu u tiên đã đợc xác định trong chiến lợc 10 năm và kếhoạch 5 năm phát triển kinh tế- xã hội của đất nớc trong thời gian nhất định
(2) Các khái niệm liên quan:
Một chơng trình MTQG gồm các dự án có liên quan với nhau để thựchiện các mục tiêu cụ thể của chơng trình Đối tợng quản lý và kế hoạch hóathực hiện theo chơng trình, việc đầu t đợc thực hiện theo dự án
- “Dự án thuộc chơng trình MTQG là một tập hợp các hoạt động có liênquan với nhau, nhằm thực hiện một hoặc một số mục tiêu cụ thể của chơngtrình, đợc thực hiện trên địa bàn cụ thể trong khoảng thời gian nhất định vàdựa và dựa trên những nguồn lực đã xác định Dự án bao gồm dự án đầu t , dự
án sự nghiệp công cộng hoặc dự án hỗn hợp
- “Dự án đầu t là dự án tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vậtchất nhất định nhằm đạt đợc sự tăng trởng về số lợng hoặc duy trì, cải tiến,nâng cao chất lợng của sản phẩm hoặc dịch vụ, đợc thực hiện trên địa bàn cụ
Trang 10thể trong khoảng thời gian xác định Dự án gồm 2 loại:
“Dự án đầu t xây dựng công trình là dự án đầu t liên quan đến việc xâydựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đíchphát triển, duy trì, nâng cao chất lợng công trình hoặc sản phẩm dịch vụ;
“Dự án đầu t khác là dự án đầu tu tạo mới, nâng cấp cơ sở vật chất nhất
định, nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm dịch vụ, nhng không thuộc loại Dự
- “Cơ quan quản lý chơng trình MTQG là các bộ, cơ quan ngang bộ đợcThủ tớng Chính phủ giao nhiệm vụ quản lý thực hiện chơng trình MTQGtrong giai đoạn
- “Cơ quan quản lý dự án của chơng trình MTQG (gọi tắt là cơ quanquản lý dự án) là cơ quan đợc giao nhiệm vụ quản lý, thực hiện một hoặc một
số dự án thành phần của chơng trình MTQG
- “Cơ quan thực hiện chơng trình MTQG là các Bộ, cơ quan ngang Bộ,các cơ quan trung ơng, các tổ chức chính trị- xã hội và ủy ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ơng đợc giao vốn, kinh phí để thực hiện chơngtrình MTQG
1.1.2 Vai trò của chơng trình mục tiêu quốc gia
Trong giai đoạn 2006- 2010 đã có 12 chơng trình MTQG đợc thực hiện.Các chơng trình đợc triển khai một mặt đầu t cho sự nghiệp xóa đói nghèo,bảo vệ môi trờng sinh thái, giải quyết các vấn đề xã hội nhng đồng thời cũngtạo điều kiện cho phát triển kinh tế Dới giác độ đó, ngoài tác động tăng trởngkinh tế, an sinh xã hội đợc chú trọng duy trì làm cho đất nớc phát triển mộtcách bền vững
Việc triển khai 12 chơng trình MTQG trong giai đoạn này đã góp phầntích cực thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội của đất nớc thời
kỳ 2006- 2010, góp phần đảm bảo thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ mà
Trang 11Chính phủ Việt Nam đã cam kết với quốc tế, bảo đảm công bằng xã hội, tiếptục phát triển nền văn hóa tiên tiến mang đậm đà bản sắc dân tộc, nâng caochất lợng, hiệu quả và cải thiện các dịch vụ y tế, cải thiện đáng kể các chỉ sốsức khỏe, tăng cờng thể lực và trí lực cho ngời dân Những thành tựu các ch-
ơng trình mang lại trong giai đoạn vừa qua rất đáng ghi nhận:
- Tạo việc làm cho 8 triệu lao động (tính đến hết năm 2010 đạt 8, 055triệu lao động, đạt 100,06% kế hoạch); Giảm tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị(năm 2009 đạt 4,66% và cuối năm 2010 đạt gần 5% hoàn thành mục tiêu đềra); Tạo việc làm cho lao động Việt Nam đi làm việc ở nớc ngoài từ hoạt độngcủa các doanh nghiệp xuất khẩu lao động và Quỹ hỗ trợ việc làm đạt 40,6 vạnlao động; Nâng cao năng lực hiện đại hóa các trung tâm giới thiệu việc làm vàhoàn thiện hệ thống thông tin thị trờng lao động; Tập huấn nghiệp vụ cho cán
bộ làm công tác lao động- việc làm từ Trung ơng đến địa phơng năm 2009 đạt17,5 nghìn cán bộ
- Giảm số xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo trongcả giai đoạn đạt 2.510 xã; Số lợt hộ nghèo đợc vay vốn tín dụng u đãi đạt 6,2triệu hộ, vợt mục tiêu đề ra; Miễn giảm học phí học nghề trong cả giai đoạn
hỗ trợ cho 150 nghìn ngời đợc, đạt mục tiêu đề ra; Tập huấn nâng cao nănglực cán bộ tham gia công tác giảm nghèo ở các cấp, trong đó 95% cán bộ cấpcơ sở ớc đạt 180 nghìn cán bộ (trên 95% là cán bộ cấp cơ sở); hỗ trợ để xóanhà tạm cho hộ nghèo: ớc thực hiện hỗ trợ cho 500 nghìn hộ
- Phòng, chống sốt rét (Tỷ lệ chết sốt rét tính trên 100.000 dân đạt 0.02năm 2009, đạt đợc mục tiêu đề ra); Phòng chống lao (tỷ lệ dân số đợc bảo vệ -
ớc đạt 99,9% năm 2010); Tiêm chủng mở rộng (tỷ lệ trẻ em dới 1 tuổi đợctiêm chủng đủ 6 loại vaccine ớc đạt trên 95% năm 2010, hoàn thành mục tiêu
đề ra); Bảo vệ sức khỏe tâm thần cộng đồng (tỷ lệ xã phờng đợc triển khai môhình lồng ghép nội dung chăm sóc sức khỏe tâm thần cộng đồng vào y tế cơ
sở ớc đạt 70% vào năm 2010); Phòng chống suy dinh dỡng trẻ em: Tỷ lệ trẻ
em dới 5 tuổi suy dinh dỡng nặng dự kiến giảm xuống 18% vào năm 2010,
đây là mục tiêu đợc đánh giá vợt mục tiêu từ năm 2008; Phòng chốngHIV/AIDS khống chế tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS ớc đạt tới 0,3% vào năm 2010,
đạt mục tiêu đề ra
- Chơng trình DS-KHHGĐ đã giảm đợc tỷ lệ sinh bình quân mỗi nămtrong giai đoạn 2006- 2010; Tỷ lệ phát triển dân số tính đến năm 2010 ớc đạt
Trang 121,14% đạt mục tiêu đề ra; Quy mô dân số tính đến năm 2010 ớc đạt 87,1%triệu ngời, đạt mục tiêu đề ra; Công tác tuyên truyền giáo dục đã đạt đợcnhiêu kết quả tích cực; Đội ngũ cán bộ làm dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, sứckhỏe sinh sản ở các tuyến đã cơ bản đợc báo cáo
- Tỷ lệ số ngời kinh doanh thực phẩm, ngời tiêu dùng có hiểu biết đúng
và thực hành đứng về VSATTP đạt 80%; Tăng cờng năng lực hệ thống tổ chứcquản lý, thanh tra, kiểm nghiệm VSATTP từ trung ơng đến địa phơng và tạicác Bộ, ngành liên quan đạt các chỉ tiêu
1.1.3 Phân loại các chơng trình mục tiêu quốc gia
Các chơng trình mục tiêu đợc lựa chọn bao phủ các vấn đề cấp bách của
đời sống kinh tế- xã hội Trong giai đoạn 2006- 2010 đã có 12 chơng trình đợcthực hiện:
(1) Nhóm an sinh xã hội bao gồm chơng trình mục tiêu quốc gia dân số
kế hoạch hóa gia đình, chơng trình mục tiêu quốc gia phòng, chống một sốbệnh xã hội, bệnh nguy hiểm, HIV/AIDS, chơng trình mục tiêu quốc gia vệsinh an toàn thực phẩm, chơng trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổikhí hậu, chơng trình mục tiêu quốc gia về việc làm, chơng trình mục tiêu quốcgia về giảm nghèo
(2) Nhóm tài nguyên, môi trờng và phát triển bền vững có chơng trìnhmục tiêu quốc gia về sử dụng năng lợng tiết kiệm hiệu quả, chơng trình mụctiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu;
(3) Nhóm quốc phòng an ninh: chơng trình mục tiêu quốc gia phòng,chống ma túy, chơng trình mục tiêu quốc gia phòng, chống tội phạm
(4) Nhóm văn hóa, thông tin: chơng trình mục tiêu quốc gia về văn hóa.(5) Nhóm nông nghiệp, nông thôn: chơng trình mục tiêu quốc gia nớcsạch và vệ sinh môi trờng nông thôn
Các chơng trình đợc giao cho Bộ Y tế thực hiện cũng không nằm ngoài cáctiêu chí lựa chọn và nằm trong nhóm các chơng trình về an sinh xã hội Trongcác chơng trình MTQG Bộ Y tế thực hiện trong giai đoạn 2006- 2010 có thểthấy định hớng của quốc gia tập trung cho ngành y tế ở 3 nhóm lĩnh vực:
- Phát triển dân số, chăm sóc sức khỏe sinh sản ngời dân: chơng trìnhmục tiêu quốc gia dân số và kế hoạch hóa gia đình
- Phòng dịch: chơng trình mục tiêu quốc gia phòng, chống một số bệnhxã hội, bệnh nguy hiểm, HIV/AIDS
Trang 13- Quản lý chất lợng thực phẩm: chơng trình mục tiêu quốc gia vệ sinh antoàn thực phẩm.
1.2 Nội dung quản lý tài chính các chơng trình mục tiêu quốc gia của Nhà nớc
Để quản lý tài chính các chơng trình MTQG đợc thực hiện hiệu quả vàtiết kiệm cần phải có ba yếu tố: hệ thống pháp luật và các chính sách của nhànớc về quản lý tài chính cho chơng trình MTQG; các quy trình quản lý tàichính cho chơng trình MTQG; việc tổ chức thực hiện quản lý tài chính chơngtrình MTQG và công tác kiểm tra giám sát việc quản lý tài chính cho các ch-
ơng trình tại các cơ quan đợc giao thực hiện
1.2.1 Cơ chế, chính sách về chơng trình mục tiêu quốc gia và quản lý tài chính các chơng trình MTQG
1.2.1.1 Văn bản hớng dẫn điều hành chung cho tất cả các Bộ ngành và địa phơng thực hiện chơng trình MTQG
Hệ thống pháp luật và các chính sách của Nhà nớc về quản lý tài chínhcác chơng trình MTQG bao gồm: Hệ thống pháp luật và chính sách của Trung
ơng và các hệ thống văn bản pháp quy về triển khai các văn bản quy phạmpháp luật của Trung ơng
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Trung ơng bao gồm: Văn bảnluật đợc Quốc hội thông qua, nghị quyết của Quốc hội; nghị định của Chínhphủ về tổ chức thực hiện luật; thông t liên bộ hớng dẫn, tổ chức thực hiện nghị
định; quyết định của bộ ban hành các tiêu chuẩn kỹ thuật và nghiệp vụ chuyênngành liên quan đến thực hiện nghị định
Các văn bản liên quan trực tiếp đến quản lý tài chính chơng trình MTQGcòn hiệu lực thi hành, bao gồm: Luật NSNN, hệ thống quyết định của Thủ t-ớng Chính phủ và hệ thống văn bản pháp quy tổ chức thực hiện của các bộ vàliên bộ
- Hệ thống văn bản của địa phơng về triển khai các văn bản quy phạmpháp luật của Trung ơng:
Hệ thống văn bản pháp quy của địa phơng bao gồm: các văn bản củaHĐND và UBND tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ơng về tổ chức phâncông, phân cấp cho các cấp chính quyền địa phơng thực hiện các nội dung vănbản của Trung ơng; các sở chuyên ngành căn cứ các quy định, định chế củacác Bộ và phân công của UBND tỉnh tổ chức hớng dẫn thực hiện theo quy
Trang 14định của nghiệp vụ chuyên ngành, hoặc ban ngành; các văn bản của HĐND vàUBND cấp huyện, xã tổ chức thực hiện các nội dung liên quan đến quản lý tàichính các chơng trình MTQG trên cơ sở quy định của Trung ơng và phâncông.
Có thể mô hình hóa hệ thống cơ chế, chính sách hớng dẫn chung về
ch-ơng trình MTQG theo phụ lục số 1
1.2.1.2 Văn bản hớng dẫn cho các chơng trình MTQG của Bộ Y tế
Trong giai đoạn 2006- 2009, quy chế quản lý, điều hành thực hiện các
ch-ơng trình mục tiêu quốc gia đợc quy định tại quyết định số 42/2002/QĐ-TTgngày 19 tháng 3 năm 2002 của Thủ tớng Chính phủ Kèm theo quyết định số 42/2002/QĐ-TTg là thông t liên tịch số 01/2003/TTLT/BKH-BTC hớng dẫn thựchiện quyết định số 42/2002/QĐ-TTg ngày 19/3/2002 của Thủ tớng Chính phủ
về quản lý và điều hành các chơng trình mục tiêu quốc Sang năm 2010, quyết
định trên đợc thay thế bằng quyết định số 135/2009/QĐ-TTg có hiệu lực thihành từ ngày 20 tháng 12 năm 2009
Ngoài các văn bản hớng dẫn trên, từng chơng trình mục tiêu quốc gia sẽ
có quyết định phê duyệt riêng và thông t liên bộ do Bộ chủ quản thực hiện
ch-ơng trình hớng dẫn cụ thể Bộ Y tế có 03 chch-ơng trình sẽ có 03 quyết định vàcác thông t hớng dẫn thực hiện chơng trình kèm theo Khi thực hiện chơngtrình, nếu có vớng mắc tới đâu sẽ có những văn bản hớng dẫn tới đó Cụ thể
nh sau:
(1) Chơng trình mục tiêu quốc gia dân số và kế hoạch hóa gia đình:
Ngày 08 tháng 11 năm 2007 Thủ tớng Chính phủ đã ra quyết định số170/2007/QĐ-TTg phê duyệt chơng trình mục tiêu quốc gia dân số và kếhoạch hóa gia đình giai đoạn 2006-2010 với mục tiêu tổng quát tập trung mọi
nỗ lực thực hiện mục tiêu mỗi cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ chỉ có mộthoặc hai con, nhằm duy trì vững chắc mức sinh thay thế, tiến tới ổn định quymô dân số ở mức hợp lý; Thử nghiệm và mở rộng một số mô hình, giải phápcan thiệp, nhằm góp phần nâng cao chất lợng dân số Việt Nam về thể chất, trítuệ và tinh thần, đáp ứng nguồn nhân lực chất lợng cao phục vụ sự nghiệpcông nghiệp hóa, hiện đại hóa và sự phát triển bền vững của đất nớc Sau khi
có quyết định trên, Bộ Y tế đã khẩn trơng xây dựng hai thông t liên tịch hớngdẫn thực hiện chơng trình:
- Thông t số 32/2008/TTLT-BTC-BYT ngày 17 tháng 4 năm 2008 đối
Trang 15t-ợng áp dụng là các cơ quan, đơn vị có sử dụng kinh phí chơng trình KHHGĐ Thông t này áp dụng đối với các khoản chi từ ngân sách nhà nớc đểthực hiện chơng trình DS-KHHGĐ Đối với các dự án có sử dụng vốn viện trợkhông hoàn lại, áp dụng theo mức chi của nhà tài trợ quy định tại các thỏathuận tài trợ hoặc áp dụng theo mức chi do đại diện nhà tài trợ, Bộ Tài chính
DS-và cơ quan chủ quản dự án thống nhất; trờng hợp nhà tài trợ hoặc đại diện nhàtài trợ và Bộ Tài chính cha có thoả thuận về mức chi thì áp dụng theo mức chiquy định tại Thông t này Kinh phí thực hiện chơng trình DS-KHHGĐ đợchuy động từ các nguồn: Vốn ngân sách trung ơng, ngân sách địa phơng; Vốnviện trợ quốc tế; Vốn huy động cộng đồng và các nguồn vốn hợp pháp khác
- Thông t liên tịch số 233/2009/TTLT-BTC-BYT ngày 09 tháng 12 nam2009: Thông t này hớng dẫn nội dung, mức chi và công tác lập dự toán, quản
lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các hoạt động chủ yếu của Đề ándân số biển Đối tợng áp dụng thông t là các cơ quan, đơn vị có sử dụng ngânsách nhà nớc để thực hiện Đề án dân số biển Thông t quy định mức chi đặcthù của các đối tợng thuộc Đề án dân số biển Nguồn kinh phí thực hiện Đề
án dân số biển đợc bố trí chung trong kinh phí thực hiện chơng trình mục tiêuquốc gia dân số và kế hoạch hóa gia đình và các nguồn kinh phí khác theoquy định, cụ thể: Vốn ngân sách trung ơng, vốn ngân sách địa phơng, vốnviện trợ quốc tế, các nguồn vốn hợp pháp khác
Kinh phí quản lý Đề án dân số biển đợc bố trí trong dự toán chi ngân sáchnhà nớc hàng năm của các bộ, ngành trung ơng và địa phơng theo quy địnhhiện hành về quản lý và điều hành các chơng trình mục tiêu quốc gia
Ngoài các nội dung và mức chi quy định tại thông t này, tùy theo khảnăng kinh phí và điều kiện cụ thể, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ơng có trách nhiệm bố trí kinh phí hỗ trợ thực hiện Đề án dân sốbiển từ dự toán chi ngân sách địa phơng hàng năm trình Hội đồng nhân dâncùng cấp quyết định; cùng với nguồn vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sáchtrung ơng cho đề án dân số biển và lồng ghép với nguồn vốn khác trên địabàn để chi theo chế độ chung của địa phơng nhằm nâng cao hiệu quả của Đề
án
(2) Chơng trình mục tiêu quốc gia phòng, chống một số bệnh xã hội,bệnh nguy hiểm, HIV/AIDS
Trang 16Ngày 17 tháng 7 năm 2007 Thủ tớng Chính phủ đã ký quyết định số108/2007/QĐ-TTg phê duyệt chơng trình mục tiêu quốc gia phòng, chốngmột số bệnh xã hội, bệnh nguy hiểm, HIV/AIDS Chơng trình đợc xây dựngvới mục tiêu chung: Chủ động phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh dịchnguy hiểm Phát hiện dịch sớm, bao vây dập dịch kịp thời, không để dịch xảy
ra Giảm tỷ lệ mắc, tỷ lệ chết do một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm.Nâng cao ý thức bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của nhân dân, đáp ứng yêu cầucông nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Quyết định trên có thông t hớng dẫn kèm theo số BYT ngày 12 tháng 12 năm 2007 với nội dung chính quy định:
147/2007/TTLT-BTC-Đối tợng áp dụng là các cơ quan, đơn vị có sử dụng kinh phí chơng trìnhmục tiêu quốc gia phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm vàHIV/AIDS giai đoạn 2006-2010 Thông t áp dụng đối với các khoản chi vốn
sự nghiệp từ ngân sách nhà nớc để thực hiện chơng trình mục tiêu quốc giaphòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS giai
đoạn 2006-2010 Đối với các dự án có sử dụng vốn viện trợ không hoàn lại, ápdụng theo mức chi của nhà tài trợ quy định tại các thỏa thuận tài trợ hoặc ápdụng theo mức chi do đại diện nhà tài trợ, Bộ Tài chính và cơ quan chủ quản
dự án thống nhất; trờng hợp nhà tài trợ hoặc đại diện nhà tài trợ và Bộ Tàichính cha có thoả thuận về mức chi thì áp dụng theo mức chi quy định tạithông t này Kinh phí thực hiện chơng trình mục tiêu quốc gia phòng, chốngmột số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS giai đoạn 2006-2010(bao gồm cả vốn đối ứng trong nớc của các dự án ODA đã đợc quy định tronghiệp định giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ các nớc hoặc các tổ chứcquốc tế) do ngân sách nhà nớc bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng nămcủa các Bộ, ngành có liên quan và địa phơng theo phân cấp ngân sách nhà nớchiện hành
(3) Chơng trình mục tiêu quốc gia vệ sinh an toàn thực phẩm:
- Ngày 10 tháng 9 năm 2007 Thủ tớng Chính phủ đã ký quyết định số149/2007/QĐ-TTg về việc phê duyệt chơng trình mục tiêu quốc gia vệ sinh antoàn thực phẩm giai đoạn 2006- 2010 với mục tiêu tổng quát xây dựng vànâng cao năng lực hệ thống quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm (gọi tắt làVSATTP) nhằm đảm bảo về VSATTP phù hợp với các tiêu chuẩn tiên tiếncủa khu vực và thế giới; góp phần bảo vệ sức khỏe và quyền lợi ngời tiêu dùng
Trang 17thực phẩm; đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế.
Trong chơng trình này, Bộ Y tế đã xây dựng thông t liên tịch số 12/2008/TTLT-BTC-BYT hớng dẫn quyết định 149/2007/QĐ-TTg với nội dung: Đốitợng áp dụng của thông t là các cơ quan, đơn vị có sử dụng kinh phí chơngtrình VSATTP; các khoản chi vốn sự nghiệp từ ngân sách nhà nớc để thựchiện chơng trình VSATTP Đối với các dự án có sử dụng vốn ngân sách nhànớc để thực hiện chơng trình VSATTP Đối với các dự án có sử dụng vốn đầu
t phát triển (đầu t để xây dựng các trung tâm giám sát ô nhiễm thực phẩm vàngộ độc thực phẩm; nâng cấp, xây dựng, đầu t trang thiết bị các phòng kiểmnghiệm ) thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nớc về quản lý, thanhtoán vốn đầu t và vốn sự nghiệp có tính chất đầu t và xây dựng thuộc nguồnvốn ngân sách nhà nớc
Đối với các dự án có sử dụng vốn viện trợ không hoàn lại, áp dụng theomức chi của nhà tài trợ quy định tại các thỏa thuận tài trợ hoặc áp dụng theomức chi do đại diện nhà tài trợ, Bộ Tài chính và cơ quan chủ quản dự án thốngnhất; trờng hợp nhà tài trợ hoặc đại diện nhà tài trợ và Bộ Tài chính cha cóthoả thuận về mức chi thì áp dụng theo mức chi quy định tại Thông t này.Kinh phí thực hiện chơng trình VSATTP do ngân sách nhà nớc bố trí trong dựtoán chi ngân sách hàng năm của các Bộ, ngành có liên quan và các địa phơngtheo phân cấp ngân sách nhà nớc hiện hành
1.2.2 Quy trình quản lý tài chính các chơng trình mục tiêu quốc gia
Quản lý tài chính các chơng trình MTQG là một nội dung của chính sáchkinh tế- tài chính do Chính phủ chủ trơng với trọng tâm là sử dụng các nguồnlực đầu t cho các chơng trình để thực hiện một cách hiệu quả và tiết kiệm
Tính hiệu quả chú trọng đến chất lợng thành tựu chơng trình mang lại, phơng pháp phân phối, sử dụng nguồn lực, hiệu lực quản lý tài chính Tiết kiệm đòi
hỏi đạt đợc mục tiêu đề ra nhng với mức chi phí hợp lý, trong phạm vi chophép của ngân sách nhà nớc
Quy trình quản lý tài chính các chơng trình MTQG là hoạt động tác độngcủa chủ thể quản lý là nhà nớc lên các đối tợng quản lý là nguồn NSNN cho ch-
ơng trình MTQG, hoạt động sử dụng NSNN cho chơng trình trong điều kiệnbiến động của môi trờng để nhằm đạt đợc các mục tiêu đề ra
Do vậy, theo đối tợng quản lý, quản lý tài chính cho chơng trình MTQGbao gồm từ khâu hình thành, tạo lập, phân bổ nguồn tài chính và quá trình sử
Trang 18dụng nguồn tài chính cho các chơng trình, dự án cụ thể.
Quy trình quản lý tài chính các chơng trình MTQG đợc thực hiện theo sơ
đồ 1.2 sau:
Sơ đồ 1.2: Quy trình quản lý tài chính các chơng trình
mục tiêu quốc gia
Bớc 1: Lập kế hoạch và phân bổ chi tiết kế hoạch chi cho chơng trình MTQG
Kế hoạch thực hiện chơng trình MTQG là một bộ phận của kế hoạch pháttriển kinh tế- xã hội của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,các tổ chức chính trị, chính trị- xã hội ở Trung ơng và các địa phơng (gọi tắt làcơ quan thực hiện chơng trình MTQG), đợc lập hàng năm và cùng kỳ xâydựng kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội của các ngành, các cấp
Các cơ quan thực hiện chơng trình MTQG (trung ơng và địa phơng) lập
kế hoạch thực hiện, gửi cơ quan quản lý chơng trình MTQG để xem xét, tổnghợp kế hoạch thực hiện chơng trình MTQG gửi Bộ Kế hoạch và Đầu t và BộTài chính
Quy trình lập kế hoạch phân bổ chi tiết kế hoạch chi rất quan trọng, có
ảnh hởng một cách trực tiếp đến chủ trơng thực hiện chơng trình không chỉtrong một năm đầu tiên mà còn cho cả một giai đoạn (năm đến mời năm)
Quản lý thanh toỏn, quyết toỏn kinh phớ thực hiện chương trỡnh
MTQG
Trang 19hớng dẫn xây dựng kế hoạch của Bộ Kế hoạch và Đầu t và Bộ Tài chính, cáctỉnh đề xuất vốn năm kế hoạch gửi cho cơ quan quản lý chơng trình MTQG.Hàng năm, căn cứ vào các chỉ tiêu, nhiệm vụ của năm kế hoạch, các tiêuchuẩn định mức, đề xuất của UBND cấp tỉnh, trên cơ sở các quy định của LuậtNgân sách, quyết định của Thủ tớng Chính phủ, thông t liên tịch hớng dẫn sửdụng kinh phí thực hiện chơng trình cơ quan quản lý chơng trình MTQG tổnghợp nhu cầu kinh phí gửi Bộ Kế hoạch và Đầu t, Bộ Tài chính để tổng hợp,cân đối và báo cáo Chính phủ xem xét, trình Quốc hội thông qua.
Đối với các chơng trình MTQG đã đợc thực hiện trong giai đoạn trớc,giai đoạn mới Bộ chủ quản có thể tiếp tục đề xuất thực hiện, kế hoạch đợc lậpbao gồm những nội dung:
- Kết quả đánh giá tình hình thực hiện chơng trình MTQG (bao gồmnhiệm vụ, kinh phí, các cơ chế chính sách …) năm báo cáo
- Quy hoạch, định hớng phát triển ngành, lĩnh vực ở địa phơng; mục tiêu,nhiệm vụ kế hoạch 5 năm và hàng năm của ngành, lĩnh vực và của chơng trìnhMTQG
Căn cứ tổng mức kinh phí thuộc ngân sách nhà nớc đợc cấp có thẩmquyền thông báo, cơ quan quản lý chơng trình dự kiến phơng án phân bổ kinhphí chi tiết của chơng trình theo từng nhiệm vụ, hoạt động và dự kiến kết quả
đầu ra cho các cơ quan thực hiện chơng trình gửi về Bộ Kế hoạch và Đầu t, BộTài chính để tổng hợp chung vào kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nớc củacác Bộ, cơ quan trung ơng và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng trìnhThủ tớng Chính phủ quyết định
Trong quá trình lập kế hoạch, dự kiến phân bổ kinh phí thực hiện dự ánthuộc chơng trình MTQG, cơ quan quản lý chơng trình MTQG cần thống nhấtbằng văn bản với Bộ Kế hoạch và Đầu t, Bộ Tài chính các chỉ tiêu, nhiệm vụ
và cơ cấu vốn dự kiến phân bổ cho các dự án thuộc chơng trình; chỉ rõ hoạt
động u tiên, mức tăng, giảm kinh phí cho các dự án so với năm báo cáo; mức
và lý do tăng hoặc giảm so với đề xuất của các cơ quan thực hiện năm kếhoạch Trờng hợp còn có những ý kiến không thống nhất về cơ cấu và mứcvốn cụ thể cho các đơn vị thực hiện, Bộ Kế hoạch và Đầu t có trách nhiệm báocáo Thủ tớng Chính phủ xem xét, quyết định
Phân bổ dự toán ngân sách nhà n ớc thực hiện ch ơng trình mục tiêu quốc gia
Trang 20Hàng năm, Thủ tớng Chính phủ giao các bộ, cơ quan thực hiện chơngtrình MTQG ở Trung ơng và ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ơng chỉ tiêu tổng kinh phí thực hiện các chơng trình MTQG gồm vốn
đầu t, vốn sự nghiệp Thủ tớng Chính phủ ủy quyền Bộ trởng Bộ Kế hoạch và
Đầu t giao các mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu và tổng nguồn vốn (bao gồm vốn
đầu t và vốn sự nghiệp) của từng chơng trình MTQG cho cơ quan quản lý
ch-ơng trình MTQG, cơ quan quản lý dự án MTQG, cơ quan thực hiện chch-ơngtrình MTQG; Bộ trởng Bộ Tài chính giao dự toán chi thờng xuyên các chơngtrình MTQG cho các cơ quan quản lý chơng trình MTQG, cơ quan quản lý dự
án MTQG và các cơ quan thực hiện chơng trình MTQG
Các bộ, cơ quan thực hiện chơng trình MTQG ở Trung ơng và ủy bannhân dân các đại phơng phân bổ dự toán chi chơng trình MTQG chi tiết chotừng chơng trình, dự án Đồng thời với việc phân bổ dự toán chi ngân sách nhànớc đợc giao hàng năm, gửi cơ quan tài chính cùng cấp để giám sát và thựchiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nớc và các văn bản hớng dẫn.Mức vốn, kinh phí phân bổ cho từng chơng trình không thấp hơn dự toán đợcThủ tớng Chính phủ giao và đảm bảo các nguồn vốn để Kho bạc Nhà nớcthanh toán kịp thời, đúng tiến độ thực hiện của các dự án, công trình đã đợc bốtrí kế hoạch vốn
Trong báo cáo kết quả phân bổ dự toán chi của các bộ, cơ quan trung ơng
và các địa phơng phải có các nội dung sau: Báo cáo về mục tiêu, nhiệm vụ,kinh phí chi tiết đến từng dự án của chơng trình; Báo cáo toàn bộ nguồn lựcthực hiện các chơng trình MTQG: nguồn ngân sách trung ơng hỗ trợ; nguồnngân sách địa phơng bố trí; nguồn huy động hợp pháp khác(nếu có); Báo cáocác hoạt động của các chơng trình MTQG đợc lồng ghép trên địa bàn;
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố gửi báo cáo kết quả phân bổ vốn,kinh phí thực hiện chơng trình MTQG (chi tiết từng chơng trình, dự án) về BộTài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu t, cơ quan quản lý chơng trình MTQG trớcngày 15 tháng 01 năm kế hoạch
Bớc 2: Quản lý thực hiện chơng trình, dự án sử dụng nguồn tài chính của chơng trình MTQG
Trong bớc này bao gồm cả tổ chức thực hiện và kiểm tra thực hiện việc sửdụng nguồn tài chính cho chơng trình MTQG Tùy theo tính chất, quy mô của
dự án, công trình mà bộ chủ quản có thể trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền,phân quyền cho các tổ chức, đơn vị trực thuộc và các địa phơng
Trang 21Tơng tự nh vậy, UBND cấp tỉnh có thể trực tiếp thực hiện hoặc tùy vàothực tế địa phơng để tiến hành phân công, ủy quyền cho các tổ chức, đơn vị vàcấp hành chính huyện, xã, phờng Tùy theo tính chất, quy mô của dự án vànăng lực quản lý gắn với điều kiện cụ thể của chơng trình, dự án, cơ quan đợcgiao nhiệm vụ chủ trì thực hiện chơng trình có thể tổ chức quản lý thực hiện
dự án theo các hình thức sau:
Thứ nhất, cơ quan đợc giao nhiệm vụ chủ trì thực hiện chơng trình trựctiếp quản lý thực hiện dự án đợc áp dụng với các dự án mà mình có đủ nănglực chuyên môn Trong trờng hợp này có thể thành lập ban quản lý dự án trựcthuộc mình, hoặc không cần thành lập ban quản lý dự án mà sử dụng bộ máycủa mình kiểm nghiệm và cử ngời phụ trách để quản lý thực hiện dự án
Thứ hai, hình thức chủ nhiệm điều hành dự án là hình thức quản lý thựchiện dự án do một pháp nhân độc lập có đủ năng lực điều hành dự án thựchiện Chủ nhiệm điều hành dự án có thể thực hiện một trong hai hình thức:Ban quản lý dự án chuyên ngành hoặc thuê t vấn Ngời có thẩm quyền quyết
định đầu t quyết định chủ đầu t và hình thức quản lý Ban quản lý dự ánchuyên ngành đợc áp dụng đối với các chơng trình, dự án đợc Chính phủ giaocho các bộ, cơ quan ngang bộ và UBND cấp tỉnh quản lý thực hiện; các dự án
đợc UBND cấp tỉnh giao cho các Sở chuyên ngành và UBND cấp huyện thựchiện Đối với những trờng hợp cơ quan đợc giao chủ trì thực hiện không có đủ
điều kiện trực tiếp quản lý điều hành dự án thì thuê t vấn có đủ năng lực đểthực hiện theo thể thức hợp đồng quản toàn bộ hay một số nội dung của dự án
Bớc 3: Quản lý thanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện các chơng trình mục tiêu quốc gia
- Kinh phí thực hiện chơng trình MTQG đợc quy định cụ thể tại cácquyết định của Thủ tớng Chính phủ phê duyệt từng chơng trình MTQG
- Việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn, kinh phí thực hiện các chơngtrình MTQG từ nguồn ngân sách nhà nớc theo quy định của Luật ngân sáchnhà nớc và các quy định hiện hành Căn cứ vào quy định của Chính phủ, BộTài chính, các cơ quan chức năng tiến hành hớng dẫn quy trình kiểm soátthanh toán kinh phí chơng trình MTQG cụ thể Trong công tác thanh toánkinh phí phải luôn đảm bảo thực hiện đúng quy định về quản lý vốn chơngtrình MTQG Công tác kiểm soát kinh phí đợc thực hiện theo Luật Ngân sáchnhà nớc, thông t liên tịch giữa các bộ và Bộ Tài chính áp dụng cho từng chơngtrình Trên cơ sở hồ sơ, chứng từ hợp pháp, hợp lệ, đúng định mức và đơn giá
Trang 22do Nhà nớc quy định đảm bảo điều kiện cấp phát thanh toán Thực hiện tốtquy trình kiểm soát, thanh toán đảm bảo đúng trình tự, đúng nội dung và quy
định cụ thể trách nhiệm của mỗi cá nhân, mỗi bộ phận trong việc kiểm soátthanh toán kinh phí chơng trình MTQG Công tác thanh toán vốn đầu t thựchiện đúng quy trình sẽ tránh đợc tình trạng ách tắc trong quá trình giải ngânlàm cho nguồn kinh phí t đợc chu chuyển nhanh và sớm phát huy đợc hiệuquả
- Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu t, cơ quan quản
lý chơng trình MTQG hớng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với các chơngtrình MTQG
- Các bộ, cơ quan trung ơng và các địa phơng có trách nhiệm báo cáo cụthể kết quả thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu đạt đợc hàng năm cùng với nguồnvốn, kinh phí thực hiện các chơng trình MTQG
1.2.3 Tổ chức quản lý tài chính các chơng trình mục tiêu quốc gia
Hệ thống mục tiêu, nguyên tắc quản lý
Mục tiêu quản lý là bộ phận có tính quyết định vận hành của hệ thốngquản lý Trong hệ thống đó có mục tiêu trớc mà mắt và mục tiêu lâu dài; mụctiêu định tính và mục tiêu định lợng; mục tiêu tổng thể và mục tiêu bộ phận;mục tiêu chính và mục tiêu phụ Vì vậy, việc chọn đúng hệ thống mục tiêu làvấn đề hệ trọng trong quản lý
Hệ thống mục tiêu quản lý kinh phí chơng trình MTQG bao gồm:
- Thực hiện thành công các mục tiêu của chiến lợc phát triển kinh tế- xãhội trong từng thời kỳ của quốc gia, từng ngành và từng địa phơng
- Huy động tối đa và sử dụng hiệu quả cao nguồn kinh phí từ NSNN, cácnguồn lực, vật lực ngành, địa phơng và toàn xã hội giành cho chơng trìnhMTQG Đầu t sử dụng nhiều loại nguồn trong và ngoài nớc, vốn nhà, nớc và tnhân bằng tiền và hiện vật Quản lý đầu t nhằm sử dụng hợp lý, tiết kiệm vàkhai thác có hiệu quả từng loại nguồn vốn Đồng thời, quản lý gắn liền vớiviệc chống mọi hành vi lãng phí trong sử dụng nguồn kinh phí và khai tháccác kết quả chơng trình mang lại
- Thực hiện đúng những quy định pháp luật và yêu cầu kinh tế- chuyênmôn trong lĩnh vực quản lý tài chính chơng trình MTQG Quản lý vĩ mô đốivới hoạt động đầu t cho chơng trình nhằm đảm bảo cho quá trình thực hiện dự
án theo đúng quy hoạch đã đợc phê duyệt
Hệ thống nguyên tắc trong quản lý tài chính của chơng trình MTQG
Trang 23- Gắn chặt khả năng đáp ứng của NSNN với các khoản chi giành cho
ch-ơng trình MTQG
- Đảm bảo yêu cầu tiết kiệm và hiệu quả trong việc bố trí kinh phí chocác chơng trình, dự án Trong thực tế, tình trạng lãng phí và kém hiệu quảtrong việc sử dụng kinh phí cho chơng trình MTQG diễn ra rất phổ biến Dovậy cần phải quán triệt nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả trong quản lý tàichính chơng trình MTQG
- Tập trung sử dụng nguồn tài chính có trọng điểm Do kinh phí cho cácchơng trình MTQG chủ yếu lấy từ nguồn NSNN do đó việc bố trí nguồn vốncho các chơng trình phải căn cứ vào các chơng trình, dự án trọng điểm củaquốc gia Thực hiện đúng nguyên tắc này sẽ đảm bảo tính mục đích và khảnăng tiết kiệm các khoản chi, sẽ có tác động dây truyền thúc đẩy các ngành,lĩnh vực phát triển
- Phân biệt rõ nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội của các cấp theo luật
định để bố trí vốn cho thích hợp áp dụng nguyên tắc này tránh đợc việc bố trívốn chồng chéo, khó kiểm tra giám sát, nâng cao trách nhiệm và tính chủ
động của các cấp
Hệ thống bộ máy của chủ thể quản lý chơng trình MTQG
Tổ chức bộ máy quản lý chơng trình mục tiêu quốc gia từ cấp Trung ơngcho tới các dự án đợc thể hiện khái quát theo phụ lục số 2 với nội dung:
(1) Quốc hội: Ban hành các văn bản pháp luật về quy hoạch, xây dựng,
quản lý đầu t, quản lý NSNN và các lĩnh vực liên quan đến đầu t (Luật NSNN,Luật Đầu t…) Đa ra các quyết định về thu, chi NSNN, phân bổ NSTW, giámsát việc thực hiện, phê chuẩn các quyết toán, cũng nh có quyền thông qua các
dự án, công trình trọng điểm quốc gia
(2) Chính phủ: Ban hành các dự án luật, pháp lệnh, văn bản quy phạm
pháp luật, dự toán NSNN và phơng án phân bổ NSTW; Quản lý và điều hành
toàn bộ các chơng trình mục tiêu quốc gia
(3) Bộ Kế hoạch và Đầu t giúp Thủ tớng Chính phủ điều phối các hoạt
động thực hiện chơng trình MTQG và có trách nhiệm:
- Là đầu mối để giúp Chính phủ quản lý và điều hành các chơng trình MTQG
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan trung ơng, địa phơng xâydựng cơ chế về quản lý và điều hành các chơng trình MTQG, trình Thủ tớng
Trang 24Chính phủ ban hành.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, các bộ, ngành, cơ quan trung ơngliên quan lựa chọn, lập danh mục các chơng trình MTQG và dự kiến cơ quanquản lý chơng trình, trình Chính phủ xem xét để báo cáo Quốc hội thông quatrong từng kỳ kế hoạch; tổ chức thẩm định các chơng trình MTQG, trình Thủtớng Chính phủ phê duyệt
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và cơ quan quản lý chơng trìnhMTQG đề xuất mức cân đối kinh phí cho từng chơng trình (cả vốn đầu t và vốn
sự nghiệp) báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định trong từng kỳ kế hoạch
- Thông tin cho các cơ quan quản lý chơng trình MTQG, các cơ quanthực hiện chơng trình MTQG về định hớng xây dựng kế hoạch thực hiện ch-
ơng trình MTQG hàng năm
- Tham gia với các cơ quan quản lý chơng trình MTQG xây dựngnguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn của các chơng trình Chủ trì,phối hợp với Bộ Tài chính tổng hợp các tiêu chí, định mức phân bổ chơngtrình MTQG báo cáo Chính phủ trình ủy ban Thờng vụ Quốc hội cho ý kiếntrớc khi Thủ tớng Chính phủ phê duyệt
- Thống nhất với các cơ quan quản lý chơng trình MTQG xây dựng kếhoạch và phân bổ kinh phí của chơng trình MTQG theo các nhiệm vụ, mụctiêu và dự án tổng thể thuộc chơng trình MTQG
- Tổng hợp kinh phí của các chơng trình MTQG dự kiến phân bổ theo các
bộ, ngành, cơ quan trung ơng và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng vào
kế hoạch hàng năm trình Thủ tớng Chính phủ xem xét, quyết định
- Thông báo cho cơ quan quản lý chơng trình MTQG và cơ quan quản lý
dự án (nếu trong chơng trình MTQG có từ hai bộ trở lên quản lý các dự ánkhác nhau của chơng trình) về kinh phí thực hiện chơng trình MTQG (vốn đầu
t và vốn sự nghiệp) đã giao kế hoạch cho các bộ, cơ quan thực hiện Chơngtrình MTQG ở Trung ơng và ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ơng
- Kiểm tra, giám sát định kỳ và đột xuất việc thực hiện chơng trìnhMTQG đúng định hớng, mục tiêu và hiệu quả đối với các cơ quan thực hiện (ởtrung ơng và các địa phơng)
- Định kỳ hàng năm, tổ chức hội nghị giao ban gồm đại diện các bộ, ngành,cơ quan trung ơng và ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng
Trang 25để trao đổi thông tin về tiến trình thực hiện các chơng trình MTQG.
- Căn cứ các báo cáo tình hình thực hiện (sáu tháng và hàng năm) và báocáo kết thúc chơng trình MTQG của các cơ quan quản lý chơng trình MTQG
để tổng hợp và báo cáo tình hình thực hiện, báo cáo đánh giá kết thúc chơngtrình, trình Thủ tớng Chính phủ, đồng gửi Bộ Tài chính và các cơ quan quản lýchơng trình MTQG
- Tham vấn cho cơ quan quản lý chơng trình MTQG và các cơ quan thựchiện chơng trình thiết lập hệ thống theo dõi, giám sát và đánh giá chơng trình
có chất lợng và hiệu quả
- Cơ quan quản lý chơng trình MTQG phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu
t, Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan xử lý hoặc trình Thủ tớng Chính phủxem xét, xử lý những vấn đề phát sinh vợt thẩm quyền Thời gian xử lý theoquy định hiện hành về quản lý hành chính
(4) Bộ Tài chính
- Bộ Tài chính là đơn vị chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu t, cơ
quan quản lý chơng trình MTQG và các cơ quan liên quan thực hiện cácnhiệm vụ: Ban hành văn bản hớng dẫn cơ chế tài chính cho từng chơng trìnhMTQG; Đề xuất mức chi ngân sách hàng năm (kinh phí chi thờng xuyên)phân bổ cho từng chơng trình MTQG;Tổng hợp phơng án phân bổ chi chơngtrình MTQG vào phơng án phân bổ ngân sách trung ơng trình cấp có thẩmquyền quyết định để giao dự toán cho các bộ, cơ quan trung ơng và địa phơngthực hiện
- Hớng dẫn các bộ, ngành, cơ quan trung ơng, cơ quan quản lý chơngtrình MTQG và các địa phơng thực hiện đúng các quy định về chế độ tài chính
kế toán hiện hành
- Tổ chức kiểm tra, giám sát định kỳ và đột xuất tình hình sử dụng kinhphí các chơng trình MTQG của các bộ, ngành, cơ quan trung ơng và các địaphơng, bảo đảm đúng mục tiêu, mục đích và tuân thủ các quy định tài chính
kế toán hiện hành
- Tổng hợp quyết toán kinh phí các chơng trình MTQG, báo cáo Thủ tớngChính phủ, đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu t, cơ quan quản lý chơng trìnhMTQG
- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu t, các bộ, ngành, cơ quan trung ơngliên quan: Lựa chọn, lập danh mục các chơng trình MTQG và dự kiến cơ quanquản lý chơng trình trong từng kỳ kế hoạch; Thẩm định các chơng trình
Trang 26MTQG; Đề xuất tổng mức kinh phí phân bổ cho từng chơng trình MTQG (baogồm cả vốn sự nghiệp và vốn đầu t); Nghiên cứu và đề xuất điều chỉnh nộidung của chơng trình MTQG; tổ chức xây dựng nội dung chơng trình MTQG
và các dự án thuộc chơng trình MTQG
- Cấp phát kinh phí đã đợc cân đối trong dự toán chi ngân sách trung ơnghàng năm cho các bộ, ngành, cơ quan Trung ơng để thực hiện các mục tiêu,nhiệm vụ của chơng trình MTQG do Trung ơng quản lý; Cấp bổ sung kinh phí
có mục tiêu cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng theo kế hoạch phân
bổ kinh phí của các chơng trình MTQG
- Phối hợp với các cơ quan quản lý chơng trình MTQG xây dựng kếhoạch, phơng án phân bổ vốn, kinh phí thực hiện các chơng trình theo cácnhiệm vụ, mục tiêu, dự án thuộc chơng trình MTQG cho các Bộ, cơ quanTrung ơng
- Tham gia với các cơ quan quản lý chơng trình MTQG trong xây dựngcác nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn của các chơng trình này
(5) Cơ quan quản lý chơng trình MTQG
- Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan Trung ơng và các tỉnh, thành phốliên quan tổ chức xây dựng nội dung chơng trình MTQG và các dự án tổng thểthuộc chơng trình
- Thành lập ban quản lý chơng trình MTQG để giúp Thủ trởng cơ quanquản lý, tổ chức thực hiện chơng trình; giải thể Ban Quản lý khi chơng trìnhMTQG kết thúc
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu t, Bộ Tài chính xây dựngnguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn, kinh phí theo từng hoạt động củachơng trình MTQG
- Lập kế hoạch thực hiện, lập dự toán ngân sách và đề xuất các giải phápthực hiện chơng trình MTQG trong kế hoạch hàng năm, gửi Bộ Kế hoạch và
Đầu t, Bộ Tài chính để tổng hợp trình Thủ tớng Chính phủ
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu t, Bộ Tài chính dự kiến phân
bổ dự toán ngân sách hàng năm của chơng trình MTQG cho các cơ quan thựchiện dựa trên các nguyên tắc và tiêu chí, tiêu chuẩn, định mức phân bổ kinhphí đã đợc duyệt (chia theo cơ cấu và mức kinh phí) phù hợp với các mục tiêu,nhiệm vụ của chơng trình
Trang 27- Chịu trách nhiệm về việc sử dụng kinh phí phần trực tiếp thực hiện cácnhiệm vụ của chơng trình MTQG đúng mục đích, có hiệu quả, không để thấtthoát; quyết toán phần kinh phí này theo quy định hiện hành
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng quy chế, chínhsách và hớng dẫn nghiệp vụ và triển khai các hoạt động của chơng trình chocác bộ, ngành, cơ quan Trung ơng và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơngthực hiện
- Hớng dẫn ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng vàchỉ đạo các cơ quan ngành dọc ở địa phơng phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu
t xây dựng kế hoạch hàng năm thực hiện chơng trình MTQG, bám sát sự chỉ
đạo của ban chỉ đạo chơng trình MTQG tổng hợp vào kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội chung của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng
Thiết lập hệ thống theo dõi, giám sát và đánh giá chơng trình MTQGtrên địa bàn Xây dựng các chỉ số theo dõi, giám sát và đánh giá kết quả, chấtlợng và hiệu quả của chơng trình đối với sự phát triển ngành, lĩnh vực, theomục tiêu, nhiệm vụ của chơng trình MTQG và phù hợp với điều kiện pháttriển kinh tế - xã hội của địa phơng
- Kiểm tra định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện các dự án thuộc chơngtrình MTQG bảo đảm chơng trình thực hiện đúng kế hoạch
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ (sáu tháng, hàng năm, giữa kỳ, kếtthúc chơng trình MTQG) gửi Bộ Kế hoạch và Đầu t, Bộ Tài chính theo quy
định
(6) Cơ quan quản lý dự án của chơng trình MTQG
- Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan xây dựng nội dung chi tiết củacác dự án thành phần trình cơ quan quản lý chơng trình MTQG phê duyệt
- Thành lập ban quản lý dự án để giúp Thủ trởng cơ quan quản lý dự án tổchức thực hiện; giải thể ban quản lý dự án khi dự án kết thúc Quy chế hoạt
động của ban quản lý dự án do cơ quan quản lý dự án quyết định
- Chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý chơng trình MTQG lập kế hoạchthực hiện, dự toán ngân sách và đề xuất giải pháp thực hiện dự án trong kế hoạchhàng năm, gửi cơ quan quản lý chơng trình để tổng hợp vào kế hoạch chung
- Kinh phí hoạt động của ban quản lý dự án đợc bố trí trong kinh phí hoạt
động của dự án đó
- Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan xây dựng quy chế, chính sách và
Trang 28hớng dẫn nghiệp vụ triển khai hoạt động của dự án cho các cơ quan thực hiện
dự án, trình cơ quan quản lý chơng trình MTQG phê duyệt
- Chịu trách nhiệm về việc sử dụng kinh phí phần trực tiếp thực hiệnnhiệm vụ của dự án đúng mục đích, có hiệu quả, không để thất thoát; quyếttoán kinh phí này theo quy định hiện hành
- Thiết lập hệ thống theo dõi, giám sát và đánh giá dự án trên địa bàn;xây dựng các chỉ số theo dõi, giám sát và đánh giá kết quả, chất lợng và hiệuquả
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ (6 tháng, hàng năm, giữa kỳ, kết thúc
dự án) gửi cơ quan quản lý chơng trình MTQG theo quy định
(7) Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan Trung ơng tham gia thực hiện
- Chịu trách nhiệm sử dụng kinh phí của chơng trình MTQG đúng mục
đích, có hiệu quả; thanh toán, quyết toán theo đúng các quy định hiện hành
- Ngoài nguồn kinh phí đợc giao, đợc phép huy động các nguồn lực kháctheo luật định để bổ sung thực hiện các hoạt động, dự án thuộc chơng trìnhMTQG Báo cáo mức bổ sung kinh phí (nếu có) cho cơ quan quản lý chơngtrình MTQG
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ (sáu tháng, hàng năm, giữa kỳ, kếtthúc chơng trình) cho cơ quan quản lý chơng trình MTQG, Bộ Kế hoạch và
Đầu t, Bộ Tài chính theo đúng quy định
(8) ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng
- Chỉ đạo thành lập ban chỉ đạo các chơng trình MTQG là cơ quan thaymặt ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố chỉ đạo quản lý, điều hành việc thựchiện các chơng trình MTQG trên địa bàn Ban hành quy chế hoạt động củaban chỉ đạo trong khuôn khổ phối hợp công tác liên ngành trong quản lý, điềuhành, bảo đảm thực hiện đúng quy định quản lý và điều hành các chơng trìnhMTQG trên địa bàn
Trang 29- Quyết định cơ chế phân cấp quản lý thực hiện các chơng trình MTQGtrên địa bàn cho các ngành, các cấp phù hợp với điều kiện của địa phơng vàquy chế dân chủ ở cơ sở Tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia vào quá trìnhxác định thứ tự các vấn đề u tiên giải quyết, dự án đầu t, giám sát dự án, côngtrình và đợc thông tin về các chính sách thuộc chơng trình MTQG đợc ápdụng đối với ngời dân.
- Tổ chức thẩm định và phê duyệt các dự án do địa phơng quản lý theoquy định hiện hành trên nguyên tắc không trái với mục tiêu, nhiệm vụ, nguồnvốn và mức vốn chơng trình MTQG đã đợc phê duyệt
- Chỉ đạo Sở Kế hoạch và Đầu t là cơ quan đầu mối chủ trì, phối hợp vớicác sở, ban, ngành liên quan xây dựng kế hoạch thực hiện các chơng trìnhMTQG trên địa bàn, phù hợp với định hớng phát triển kinh tế - xã hội của địaphơng và mục tiêu, nhiệm vụ của các chơng trình MTQG
- Chỉ đạo Sở Kế hoạch và Đầu t tham mu cho lãnh đạo ủy ban nhân dân
về quản lý, sử dụng nguồn lực các chơng trình MTQG để lồng ghép, phối hợp
và điều hành thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của chơng trình MTQG với cácchơng trình, dự án khác do địa phơng trực tiếp quản lý
- Ngoài nguồn kinh phí trung ơng hỗ trợ, có trách nhiệm huy động cácnguồn lực của địa phơng (bao gồm kinh phí, ngày công lao động và các yếu tốvật chất khác) để bổ sung cho việc thực hiện các hoạt động, dự án thuộc chơngtrình MTQG
- Giao chỉ tiêu kế hoạch thực hiện hàng năm cho các chủ dự án và ủy bannhân dân cấp quận, huyện theo đúng mục tiêu, dự án của từng chơng trình MTQG
- Chỉ đạo và tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các dự án thuộc
ch-ơng trình MTQG trên địa bàn theo quy định
- Chịu trách nhiệm sử dụng kinh phí của các chơng trình MTQG theomục tiêu, nhiệm vụ đợc giao trên địa bàn có hiệu quả, không để thất thoát;
đảm bảo việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của chơng trình MTQG phù hợp vớicác tiêu chuẩn, định mức phân bổ vốn theo quy định; chịu trách nhiệm quản lý
và thực hiện thanh toán, quyết toán theo quy định về tài chính hiện hành
- Tổ chức hội nghị giao ban theo quy định Kịp thời chỉ đạo khắc phụccác sai sót trong việc thực hiện chơng trình Xử lý nghiêm minh các trờng hợplàm thất thoát kinh phí do vô trách nhiệm hoặc tham nhũng
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ (sáu tháng, hàng năm, giữa kỳ, kếtthúc chơng trình) với Hội đồng nhân dân, cơ quan quản lý chơng trình
Trang 30MTQG, Văn phòng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu t, Bộ Tài chính.
Hệ thống các công cụ quản lý
Hệ thống công cụ quản lý tài chính chơng trình MTQG bao gồm: hệthống pháp luật liên quan đến chơng trình MTQG, quản lý NSNN; hệ thốngchiến lợc phát triển kinh tế- xã hội, quy hoạch ngành; hệ thống chính sách vàcác công cụ kế hoạch, chơng trình, dự án để triển khai các mục tiêu kinh tế-xã hội Có thể nói đây chính là một bộ phận cốt yếu để đạt những yêu cầu đề
ra của cơ chế quản lý
Hệ thống phơng pháp quản lý
Hệ thống phơng pháp quản lý kinh phí chơng trình MTQG là tổng thểnhững cách thức tác động có chủ đích và có thể có của nhà nớc lên các chủ thểkinh tế liên quan việc quản lý và sử dụng kinh phí chơng trình MTQG để thựchiện mục tiêu quản lý kinh phí chơng trình MTQG mang lại hiệu quả kinh tếxã hội cao Hệ thống phơng pháp quản lý kinh phí chơng trình MTQG baogồm cả phơng pháp hành chính, phơng pháp kinh tế và phơng pháp giáo dụcthuyết phục
1.2.4 Kiểm tra, giám sát việc thực hiện quản lý tài chính các ch ơng trình MTQG
Kiểm tra, giám sát là chức năng cơ bản và rất quan trọng trong tổ chứcthực hiện quản lý nói chung và trong tổ chức thực hiện quản lý tài chính ch-
ơng trình MTQG nói riêng
Nhà nớc quản lý xã hội bằng pháp luật, chính sách; xây dựng quy trìnhquản lý và tổ chức thực hiện quản lý bằng bộ máy của mình Nhng trong quátrình quản lý mà không giám sát kiểm tra thì khó có thể có hiệu quả Quakiểm tra, giám sát mới phát hiện những sai sót, khuyết tật trong cơ chế quản
lý, ở từng khâu, từng thời gian, từng mắt xích của bộ máy quản lý, qua đó đảmbảo đợc sử dụng kinh phí hiệu quả cao nhất và tuân thủ đúng quy định củapháp luật
Do có những đặc điểm riêng về chơng trình MTQG nên nguồn vốn sửdụng cho các chơng trình cũng mang tính đặc thù, nên kiểm tra giám sát việc
tổ chức thực hiện quản lý tài chính phải đợc tổ chức chặt chẽ, theo từng đối ợng đầu t, giai đoạn đầu t, để có những đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội củatừng dự án một các toàn diện, khách quan và sát thực Theo dõi, kiểm tra cáckết quả đạt đợc, tiến hành đối chiếu với các yêu cầu của quá trình đầu t, đảmbảo phù hợp với mục tiêu định hớng phát triển của ngành, địa phơng và đất n-
Trang 31t-ớc
Kiểm tra giám sát gắn liền với các biện pháp xử phạt thích đáng đối vớicác vi phạm các quy định về điều kiện năng lực cán bộ, các hoạt động t vấn.Quá trình giám sát, đánh giá quản lý tài chính là quá trình giám sát tổng thể
đầu t nguồn vốn cho chơng trình MTQG, dự án, công trình cụ thể, thực hiệncác chức năng chuyên ngành, thanh tra tài chính và cuối cùng là ngăn ngừacác vi phạm
1.3 Một số kinh nghiệm trong và ngoài nớc về quản lý chơng trình mục tiêu quốc gia
1.3.1 Một số kinh nghiệm quản lý chơng trình MTQG về văn hóa
Chơng trình MTQG văn hóa là một trong những chơng trình đầu tiên củacác chơng trình MTQG đợc thực hiện từ năm 2001- 2005 Giai đoạn 2006-
2010, chơng trình này đợc phê duyệt tiếp theo Quyết định số TTg của Thủ tớng Chính phủ, chơng trình có tổng kinh phí huy động thựchiện chơng trình khoảng 3.461,6 tỷ đồng, đạt 76,2% tổng kinh phí đợc phêduyệt, trong đó: ngân sách trung ơng là 2.461 tỷ đồng; ngân sách địa phơngkhoảng 454,6 tỷ đồng; vốn huy động khác khoảng 546 tỷ đồng
Chơng trình đã thực hiện đợc các mục tiêu:
- Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá tiêu biểu của dân tộc;
- Xây dựng và phát triển đời sống văn hoá, thông tin cơ sở;
di tích Chủ tịch Hồ Chí Minh, đình Chu Quyến…
Giai đoạn 2006 - 2009 đã thực hiện 363 dự án su tầm, bảo tồn và pháthuy di sản văn hoá phi vật thể, trong đó có 109 dự án su tầm di sản văn hóaphi vật thể do Trung ơng thực hiện và 254 dự án do địa phơng thực hiện.Ngoài ra, hoạt động của chơng trình thực hiện hỗ trợ lập hồ sơ khoa học 04kiệt tác văn hoá phi vật thể để trình UNESCO công nhận là di sản văn hoá thếgiới đối với Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên (đầu năm 2006) và
Ca trù của ngời Việt (năm 2008); năm 2009 đợc công nhận di sản phi vật thể
Trang 32cho Hội Gióng và di sản quan họ Bắc Ninh, đạt 4/5 kiệt tác văn hóa phi vật thểtrình UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới theo mục tiêu đề ra
Để đạt đợc những thành tựu trên là nhờ vào sự nỗ lực không ngừng củatoàn ngành văn hóa mà đơn vị chủ trì là Bộ Văn hóa thể thao và du lịch:
- Về nguồn lực: Lãnh đạo bộ đã có chủ trơng không ỷ lại vào nguồn ngânsách nhà nớc hỗ trợ mà tích cực làm việc với các đối tác trong và ngoài nớc để
có kinh phí thực hiện chơng trình Thờng xuyên có lập những hồ sơ, dự án vềcác công trình di tích lịch sử, kiến trúc, nghệ thuật và các kiệt tác văn hóa phivật thể gửi UNESCO đề nghị đợc công nhận và đợc sửa chữa, bảo tồn
- Hàng năm, trong quá trình lập kế hoạch thực hiện chơng trình MTQG,
Bộ Văn hóa thể thao và du lịch là một trong những đơn vị luôn phối hợp chặtchẽ với các cơ quan tổng hợp các chơng trình MTQG nh Bộ Kế hoạch và Đầu
t và Bộ Tài chính để có phơng án lập kế hoạch cho chơng trình một cách hợp
lý nhất
- Căn cứ vào kế hoạch, mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể thực hiện chơng trình,
đơn vị đợc giao làm công tác lập và tổng hợp dự toán thờng xuyên mời các
đơn vị cấp dới họp bàn để có kế hoạch xây dựng dự toán sát với dự án đợc đa
ra Đồng thời sau khi có bản dự thảo sẽ tham khảo xin ý kiến góp ý của cáccán bộ có kinh nghiệm bên Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu t
- Sau khi có quyết định phê duyệt kinh phí, Bộ đã khẩn trơng xây dựngcác văn bản hớng dẫn cụ thể tới các cơ quan trực tiếp thực hiện chơng trình đểcác dự án đợc tiến hành đúng với chủ trơng đề ra
- Trong quá trình theo dõi, giám sát và đánh giá chơng trình, Bộ Văn hóathể thao và du lịch nghiêm túc thực hiện đầy đủ, thờng xuyên chế độ báo cáotheo quy định gửi về các cơ quan tổng hợp về thông tin và tình hình triển khaichơng trình trong phạm vi cả nớc Ngoài ra, trong năm Bộ còn tổ chức một số
đoàn kiểm tra đột xuất; giám sát nội bộ tới tận các đơn vị cuối cùng đợc giaonhiệm vụ thực hiện chơng trình
1.3.2 Kinh nghiệm của Trung Quốc về thực hiện chơng trình mục tiêu về
Y tế.
Trung Quốc là nớc láng giềng và cũng là nền kinh tế lớn thứ hai của thếgiới Thành tựu của Trung Quốc trên nhiều lĩnh vực kinh tế, khoa học, côngnghệ rất đáng để nhiều nớc phải học tập Y tế là một trong những lĩnh vực
nh thế
Trang 33Qua tìm hiểu, nghiên cứu khái quát về quản lý chi NSNN cho lĩnh vực y
tế của Trung Quốc cho thấy một số kinh nghiệm nh sau:
- Trớc hết phải xác định mục tiêu, nhiệm vụ hoạt động của sự nghiệp vàtrần ngân sách: Để thực hiện quản lý chi NSNN theo kết quả đầu ra, vấn đềxác định mục tiêu, nhiệm vụ đối với các hoạt động của các đơn vị sử dụngNSNN là công việc cần thiết phải thực hiện Việc xác định mục tiêu nhiệm
vụ của các đơn vị đó cần đợc xây dựng, xác định trong mối quan hệ ở các cấp
độ:
- Xác định mục tiêu chiến lợc chung của quốc gia: Trên cơ sở Chiến lợcphát triển kinh tế xã hội của đất nớc, các bộ, ngành TW cần xây dựng đợc cácmục tiêu đó cần đợc xây dựng cho cả kế hoạch dài hạn 10- 15 năm, trên cơ sởtổng hợp kết quả xây dựng các mục tiêu cụ thể của các địa phơng, các bộ, cácngành có liên quan Các mục tiêu đó cần đợc cụ thể hóa thành các nhiệm vụ,các chơng trình(bao gồm tập hợp các hoạt động cụ thể); đồng thời xác định rõnội dung phân cấp đảm bảo nguyên tắc rõ việc, rõ trách nhiệm, mỗi chơngtrình, hoạt động chỉ có một cơ quan chịu trách nhiệm chủ trì, gắn liền giữaquản lý nhiệm vụ, công việc với quản lý tài chính
Căn cứ vào các mục tiêu, nhiệm vụ đó để làm cơ sở tính toán, xác định trầnngân sách của từng lĩnh vực hoạt động sự nghiệp trong một khuôn khổ tài chính
vĩ mô Dự toán ngân sách cần đợc tính toán đầy đủ cả kinh phí chi thờng xuyên,chi không thờng xuyên và cả kinh phí các chơng trình mục tiêu
- Xác định mục tiêu chiến lợc của các địa phơng
Trên cơ sở Chiến lợc phát triển KT-XH của từng địa phơng, cần tiến hànhxây dựng các mục tiêu chiến lợc cụ thể cho địa phơng mình, đây là cơ sở bớc
đầu rất quan trọng để các bộ, ngành Trung ơng xây dựng chiến lợc của cácngành
Căn cứ vào mục tiêu chiến lợc chung của đất nớc theo các lĩnh vực, đã
đ-ợc các bộ ngành Trung ơng xây dựng và phân công, phân cấp cho địa phơng
để xây dựng các chơng trình, hoạt động cụ thể phù hợp với đặc thù của địa
ph-ơng Các mục tiêu, chiến lợc nhiệm vụ của địa phơng sẽ phải cụ thể hóa, đầy
đủ theo các ngành, các lĩnh vực; Đồng thời cũng phải xác định đợc trần ngânsách của địa phơng cho các chơng trình hoạt động cụ thể
- Xác định mục tiêu, nhiệm vụ của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nớc
Để xác định đợc mục tiêu, nhiệm vụ của từng đơn vị, cơ quan chủ quan
Trang 34(bộ, ngành, UBND) căn cứ vào chức năng của các đơn vị đó để giao nhiệm vụ
cụ thể, nhằm thực hiện tốt các chơng trình, hoạt động đề ra
Trên cơ sở các nhiệm vụ đã giao cho đơn vị, căn cứ vào trần ngân sáchcủa bộ, ngành, địa phơng; Các đơn vị cần tính toán kinh phí trình cấp chủquản giao dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ, bao gồm: chi thờng xuyên,không thờng xuyên, chi đầu t, cũng nh kinh phí cho các chơng trình mục tiêu.Việc xác định dự toán kinh phí cần tính toán cụ thể theo các kết quả đầu ra dựkiến
Căn cứ vào dự toán và kết quả đầu ra (số lợng, chất lợng, thời hạn cungcấp dịch vụ ) theo cam kết của đơn vị, cơ quan tài chính thực hiện việc cấpphát và thanh toán kinh phí cho đơn vị
- Xây dựng hệ thống tiêu chí kiểm tra, giám sát, đánh giá: Để đánh giá
đ-ợc hiệu quả chi ngân sách theo kết quả đầu ra, vấn đề quan trọng nhất là phảixây dựng các chỉ số, tiêu chí để đo lờng, đánh giá đợc kết quả Vấn đề này cầnphân rõ theo 2 nhóm:
Nhóm 1: Đối với các cơ quan quản lý (bộ, ngành, Trung ơng, các địa
ph-ơng), cần xây dựng các chỉ số để đo lờng, đánh giá việc thực hiện các mụctiêu chiến lợc, chơng trình các bộ, ngành trung ơng, các địa phơng phải tựxây dựng các chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá hiệu quả sử dụng ngân sách, hiệuquả tác động tới kinh tế- xã hội
Nhóm 2: Đối với các đơn vị trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ đợc giao cầnxây dựng các chỉ tiêu cụ thể về số lợng, chất lợng, thời hạn cung cấp dịch
vụ theo cam kết Các chỉ tiêu này cần đợc đối chiếu, so sánh với các tiêuchuẩn chung của ngành, địa phơng
- Tổ chức hệ thống kiểm tra giám sát
Quản lý chi NSNN theo kết quả đầu ra chỉ thực sự có hiệu quả nếu thựchiện tốt vấn đề kiểm tra, giám sát và đánh giá.Việc này phải đồng thời thựchiện ở cả hai cấp độ:
Đánh giá từ bên trong: Việc đánh giá sẽ do các bộ, ngành, địa phơng vàcác đơn vị sử dụng NSNN tự thực hiện, các kết quả đầu ra của đơn vị sẽ đợc
đo lờng cụ thể bằng các chỉ số đo đơn vị xây dựng
Đánh giá từ bên ngoài: theo cơ cấu phân cấp quản lý, việc đánh giá sẽ docác cơ quan quản lý (cấp trên) đánh giá đối với cơ quan đơn vị cấp dới; Các cơquan chức năng nh cơ quan tài chính, Kiểm toán nhà nớc, cơ quan thanh tra,
Trang 35các tổ chức đánh giá chuyên nghiệp, ngời đợc cung cấp, sử dụng hàng hóadịch vụ công sẽ thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động của cơ quan,
đơn vị
Các chỉ số đánh giá này sẽ do các cơ quan nhà nớc có thẩm quyền (hoặccác tổ chức đợc ủy quyền) ban hành phù hợp theo đặc điểm hoạt động của cácngành, lĩnh vực, các địa phơng
Vấn đề quan trọng nhất của việc kiểm tra, đánh giá đó là phải đo lờng
đánh giá kết quả của các hoạt động, thực hiện các chơng trình hoạt động,nhiệm vụ đợc giao, so sánh việc chi têu NSNN
Tóm lại: Trong chơng 1, luận văn đã trình bày những vấn đề lý luận về
quản lý tài chính các chơng trình mục tiêu quốc gia của Bộ Y tế, cụ thể là đềcập đến các khái niệm, vai trò và phân loại các chơng trình MTQG Đồngthời, trong chơng này cũng nhấn mạnh đến nội dung về hệ thống văn bản phápluật liên quan đến quản lý tài chính các chơng trình MTQG, đặc biệt là xâydựng quy trình quản lý tài chính các chơng trình MTQG về cơ chế, chínhsách, các bớc của quy trình quản lý tài chính, tổ chức bộ máy quản lý thựchiện và hệ thống kiểm tra, giám sát việc thực hiện chơng trình Bên cạnh đó,trong chơng 1 luận văn đã đa ra một số kinh nghiệm quý báu trong và ngoài n-
ớc về quản lý chơng trình MTQG
Chơng 2 thực trạng quản lý tài chính của các chơng trình
mục tiêu quốc gia tại bộ y tế
Trang 362.1 Thực trạng tổ chức quản lý các chơng trình mục tiêu quốc gia ở Bộ Y tế
2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của Bộ Y Tế.
Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế đợcquy định tại Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 củaThủ tớng Chính phủ:
2.1.1.1 Vị trí và chức năng
Bộ Y tế là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nớc
về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, bao gồm các lĩnh vực: y tế dựphòng; khám bệnh, chữa bệnh; phục hồi chức năng; giám định y khoa, pháp y,pháp y tâm thần; y dợc cổ truyền; dợc; mỹ phẩm; an toàn vệ sinh thực phẩm;trang thiết bị y tế; bảo hiểm y tế; dân số - kế hoạch hóa gia đình; sức khỏesinh sản; quản lý nhà nớc các dịch vụ công trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý nhà nớc của Bộ
2.1.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn
Bộ Y tế có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị
định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quanngang Bộ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
- Trình Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết, nghị
định của Chính phủ theo chơng trình, kế hoạch xây dựng pháp luật của Bộ đã
đợc phê duyệt và các đề án khác về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà
n-ớc của Bộ theo sự phân công của Chính phủ
- Trình Thủ tớng Chính phủ phê duyệt chiến lợc, quy hoạch, kế hoạch dàihạn, năm năm, hàng năm và các chơng trình mục tiêu quốc gia, các côngtrình, dự án quan trọng về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nớc của Bộ;các dự thảo quyết định và chỉ thị của Thủ tớng Chính phủ
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, trình Thủ tớng Chính phủ quyết địnhdanh mục dự trữ quốc gia; tổ chức thực hiện dự trữ quốc gia về thuốc, hóachất, trang thiết bị y tế, phơng tiện phòng, chống dịch bệnh, thiên tai thảm họatheo quy định của pháp luật
- Ban hành theo thẩm quyền các quyết định, chỉ thị, thông t về các lĩnhvực thuộc phạm vi quản lý nhà nớc của Bộ
- Chỉ đạo, hớng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm
Trang 37pháp luật, chiến lợc, quy hoạch, kế hoạch, các chơng trình mục tiêu quốc giasau khi đợc phê duyệt; tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dụcpháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nớc của Bộ và các vấn đềliên quan đến sức khỏe.
2.1.1.3 Về Cơ cấu tổ chức
Bộ Y tế bao gồm 22 cục, vụ, viện Tên gọi của mỗi vục, vụ, viện thể hiệnchức năng nhiệm vụ của đơn vị đó : Vụ Bảo hiểm y tế; Vụ Khoa học và Đàotạo; Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em; Vụ Y Dợc cổ truyền; Vụ Trang thiết bị vàCông trình y tế; Vụ Kế hoạch - Tài chính; Vụ Tổ chức cán bộ; Vụ Pháp chế;
Vụ Hợp tác quốc tế; Văn phòng Bộ; Thanh tra Bộ; Cục Y tế dự phòng và Môitrờng; Cục Phòng, chống HIV/AIDS; Cục Quản lý khám, chữa bệnh; CụcQuản lý dợc; Cục An toàn vệ sinh thực phẩm; Cơ quan đại diện của Bộ Y tếtại thành phố Hồ Chí Minh; Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình; ViệnChiến lợc và Chính sách y tế; Báo Sức khỏe và Đời sống; Tạp chí Y học thựchành; Tạp chí Dợc học
Vụ Kế hoạch- Tài chính có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch thực hiện và dựtoán kinh phí cho tất cả các hoạt động của Bộ Y tế trong đó có kế hoạch về ch-
ơng trình MTQG Các cục, vụ, viện khác tùy thuộc vào chức năng, nhiệm vụ
đợc thực hiện chơng trình MTQG theo sự phân công của lãnh đạo Bộ
2.1.2 Nội dung các chơng trình mục tiêu quốc gia giao cho Bộ Y tế
Giai đoạn 2006- 2010 đã có 12 chơng trình với tổng mức kinh phí đợcphê duyệt khoảng 38 122,4 triệu đồng với cơ cấu theo bảng 2.1:
Bảng 2.1: Kinh phí đợc phê duyệt cho tất cả các chơng trình MTQG giai
CT NS&
VSMT
CT PC MS BXH, BDNH
&
HIV/
AIDS
CT VS ATTP
CT DS KHH GĐ
CT GD&
ĐT
CT PC MT
CT PC TP
CT SD NL TK&
HQ
CT
ƯP BĐ
KH
CT Văn hóa
Trang 38CT Việc làm CT Giảm nghốo CT NS&VSMT CT PCMSBXH
CT VSATTP CT DS KHHGĐ CT GD&ĐT CT PCMT
CT PCTP CT SDNLTK&HQ CT ƯPBĐKH CT Văn húa
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ cơ cầu kinh phí của 12 chơng trình GĐ 2006-2010
Qua biểu đồ 2.1 cho thấy nguồn NSNN rất chú trọng giành cho lĩnh vực y
tế và chỉ đứng thứ hai sau chơng trình MTQG Giáo dục và đào tạo
Trong giai đoạn vừa qua có 03 chơng trình đợc giao cho Bộ Y tế chủ trìvới tổng kinh phí đợc phê duyệt lên đến 10 501 500 triệu đồng đợc phân bổcho các chơng trình theo bảng 2.2:
Chơng trình MTQG dân số KHHGĐ
Chơng trình MTQG VSATTP
Tổng kinh phí thực hiện các chơng trình MTQG Kinh phí thực
Trang 39CT PCMSBXH CT DSKHH GD CT VSATTP
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu kinh phí các chơng trình MTQG của Bộ Y tế
Nh vậy, chơng trình Phòng chống một số bệnh xã hội đợc bố trí vốn lớnnhất, đây là chơng trình có tới 10 dự án thành phần thực hiện rất nhiều nhiệm
vụ cấp bách của lĩnh vực phòng dịch Chơng trình dân số và kế hoạch hóa gia
đình đợc bố trí vốn lớn thứ hai bởi dân số có ý nghĩa quan trọng đối với sựphát triển kinh tế xã hội của đất nớc và góp phần nâng cao chất lợng cuộcsống của mỗi ngời dân, mỗi gia đình; và cuối cùng là chơng trình vệ sinh antoàn thực phẩm, đây là một chơng trình mới đợc thực hiện do xuất phát từ yêucầu thực tế: trong thời gian vừa qua do sự phát triển không ngừng của nềnkinh tế, kinh doanh thực phẩm nhiều lúc mục tiêu đặt lợi nhuận cao hơn antoàn sức khoẻ của ngời sử dụng đã gây hiện tợng thực phẩm không đảm bảo đ-
ợc sử dụng tràn lan gây hậu quả nghiêm trọng
2.1.2.1 Chơng trình mục tiêu quốc gia dân số kế hoạch hóa gia đình
(1) Nội dung chơng trình dân số kế hoạch hóa gia đình
Để hoàn thành các mục tiêu, chơng trình đã đề ra 06 dự án với nội dung
nh sau:
- Dự án tuyên truyền, giáo dục chuyển đổi hành vi:
Triển khai đồng bộ, thờng xuyên các hoạt động tuyên truyền, vận động,giáo dục và t vấn về dân số và kế hoạch hoá gia đình với nội dung và hình thứcphù hợp với từng nhóm đối tợng, điều kiện kinh tế - xã hội và văn hoá củatừng khu vực, từng vùng, nhằm góp phần nâng cao nhận thức và tạo môi trờngthuận lợi về chính sách, nguồn lực và d luận xã hội thúc đẩy mỗi cá nhân, gia
đình và cộng đồng dân c chủ động, tự nguyện chuyển đổi hành vi để thực hiện
đúng chủ trơng, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nớc về dân số và
Trang 40kế hoạch hóa gia đình
- Dự án nâng cao chất lợng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình:
Đáp ứng chất lợng, đầy đủ, kịp thời, an toàn và thuận tiện dịch vụ kếhoạch hóa gia đình cho mọi đối tợng sử dụng dịch vụ, nhằm thực hiện chủ yếucác mục tiêu kế hoạch hóa gia đình và góp phần nâng cao chất lợng dân số Ưutiên cung cấp dịch vụ kế hoạch hoá gia đình cho các cặp vợ chồng trong độtuổi sinh đẻ ở vùng nông thôn đông dân có mức sinh cha ổn định, vùng cómức sinh cao, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khókhăn
- Dự án bảo đảm hậu cần và đẩy mạnh tiếp thị xã hội các phơng tiệntránh thai:
Đáp ứng chất lợng, đầy đủ, kịp thời phơng tiện tránh thai cho mọi đối ợng sử dụng, góp phần thực hiện mục tiêu giảm sinh và phòng, chốngHIV/AIDS Đẩy mạnh hoạt động tiếp thị xã hội và bán rộng rãi theo giá thị tr-ờng các phơng tiện tránh thai Tăng tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai hiện
- Dự án nâng cao chất lợng thông tin quản lý chuyên ngành dân số và kếhoạch hóa gia đình:
Cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin, số liệu chuyên ngành dân
số và kế hoạch hoá gia đình, đáp ứng yêu cầu quản lý và điều hành chơngtrình tại các cấp quản lý, góp phần xây dựng quy hoạch và kế hoạch phát triểnkinh tế - xã hội
- Dự án thử nghiệm, mở rộng một số mô hình, giải pháp can thiệp, gópphần nâng cao chất lợng dân số Việt Nam:
Nhân rộng một số mô hình can thiệp về kỹ thuật sàng lọc trớc sinh, sơ