1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng đối với các doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

124 422 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tín dụng là hoạt động đưa lại khoảng 70% thu nhập cho các NHTM Việt Nam nhưng đồng thời đây cũng là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro cho các NHTM. Vì vậy quản trị rủi ro tín dụng luôn là vấn đề được các NHTM Việt Nam quan tâm. Một trong những kỹ thuật quản trị rủi ro tín dụng của NHTM là xếp hạng tín dụng, đặc biệt là xếp hạng tín dụng doanh nghiệp vì đây là đối tượng khách hàng luôn chiếm tỷ lệ cao trong tổng dư nợ tại các NHTM. Đối với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt nam (Vietcombank), hệ thống XHTD đã được xây dựng và triển khai ứng dụng từ năm 2003, tuy nhiên, kiểm chứng qua tình trạng nợ xấu phải trích dự phòng rủi ro vẫn gia tăng thời gian gần đây, đặc biệt đối với khối khách hàng doanh nghiệp cho thấy hệ thống XHTD vẫn còn nhiều khuyết điểm dẫn đến sàng lọc khách hàng chưa hiệu quả, và hệ thống này cần được bổ sung chỉnh sửa nhằm phù hợp hơn với điều kiện kinh tế xã hội đã thay đổi và các hiệp ước quốc tế mà Việt nam cam kết. Trong danh mục tín dụng của Vietcombank, Doanh nghiệp là khối khách hàng đưa lại phần lớn doanh thu hoạt động cho vay nhưng đồng thời cũng là đối tượng có thể đưa lại rủi ro tín dụng cao cho ngân hàng. Đó là lý do cần thiết chọn đề tài nghiên cứu “Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng đối với các doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam”.

Trang 1

Danh mục các bảng, hình vẽ

Tóm tắt luận văn

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1 Hoạt động tín dụng của NHTM 3

1.2 Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của NHTM 4

1.2.1 Khái niệm xếp hạng tín dụng, xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 4

1.2.2 Tầm quan trọng của xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 5

1.2.3 Quy trình xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 6

1.2.4 Các tiêu chí thường sử dụng trong xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 9

1.2.5 Tổ chức thực hiện xếp hạng tín dụng DN trong một NHTM 13

1.2.6 Hoàn thiện hệ thống XHTD doanh nghiệp của NHTM 15

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến XHTD doanh nghiệp của NHTM 19

1.3.1 Nhân tố chủ quan……… 19

1.3.2 Nhân tố khách quan 21

1.4 Kinh nghiệm trong nước và quốc tế về xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 23

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 36

2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 36

2.2 Thực trạng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Vietcombank 38

2.2.1 Thực trạng hoạt động tín dụng tại Vietcombank 38

2.2.2 Thực trạng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Vietcombank 43

2.3 Đánh giá thực trạng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Vietcombank 59

Trang 2

CHƯƠNG 3

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI

NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 71

3.1 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng tại Vietcombank 71

3.2 Các giải pháp hoàn thiện XHTD doanh nghiệp tại Vietcombank 72

3.2.1 Quy định đối tượng xếp hạng tín dụng 72

3.2.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu tập trung 73

3.2.3 Phân loại chi tiết hơn ngành, lĩnh vực kinh doanh của khách hàng 74

3.2.4 Hoàn thiện các tiêu chí để phân loại quy mô doanh nghiệp cho phù hợp 76

3.2.5 Hoàn thiện bộ chỉ tiêu chấm điểm tài chính và phi tài chính hiện hành 77

3.2.6 Xây dựng hệ thống phần mềm hỗ trợ chấm điểm và xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 81

3.2.7 Mở rộng ứng dụng kết quả xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 82

3.2.8 Xây dựng và duy trì hiệu quả cơ chế kiểm tra, giám sát hoạt động của hệ thống xếp hạng tín dụng 83

3.2.9 Đào tạo, nâng cao trình độ cán bộ thực hiện xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 83

3.3 Một số kiến nghị với Chính phủ và bộ, ngành hữu quan 84

KẾT LUẬN 88

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

PHỤ LỤC 91

Trang 3

XHTD Xếp hạng tín dụng

Vietcombank Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

Vietinbank Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

QĐ 493 Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày

22/04/2005 của Thống đốc NHNN

S & P Standard & Poor’s

E&Y Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam

nước

Trang 4

Bảng 1.3 Điểm trọng số các chỉ tiêu phi tài chính chấm điểm

Bảng 1.4 Điểm trọng số các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính chấmđiểm XHTD doanh nghiệp của BIDV 29Bảng 1.5 Hệ thống ký hiệu xếp hạng doanh nghiệp của BIDV 30Bảng 1.6 Điểm trọng số các chỉ tiêu phi tài chính chấm điểmXHTD doanh nghiệp của Vietinbank 31Bảng 1.7 Điểm trọng số các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính chấm

Bảng 1.8 Hệ hống ký hiệu XHTD doanh nghiệp của Vietinbank 32Bảng 1.9 Các chỉ tiêu chấm điểm tài chính doanh nghiệp của E&Y 33Bảng 1.10 Ma trận XHTD kết hợp giữa tình hình thanh toán nợ và

Bảng 2.1 Tình hình dư nợ cho vay theo ngành nghề kinh doanh 40Bảng 2.2 Tình hình dư nợ cho vay theo loại hình khách hàng 41Bảng 2.3 Tình hình dư nợ cho vay theo phân loại nhóm nợ 42

Bảng 2.5 Tỷ trọng điểm của các nhóm chỉ tiêu phi tài chính theoloại hình doanh nghiệp 50Bảng 2.6 Tỷ trọng điểm của tổng điểm tài chính và phi tài chính 51Bảng 2.7 Bảng xếp hạng khách hàng doanh nghiệp theo tổng điểm 52

Bảng 2.9 Kết quả xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Vietcombank 56Bảng 2.10 Số liệu về thực trạng xếp hạng tín dụng một số doanhnghiệp trong năm 2009 tại Vietcombank 58Bảng 3.1 Ví dụ đề xuất tỷ trọng điểm của tổng điểm tài chính vàphi tài chính 80

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Tín dụng là hoạt động đưa lại khoảng 70% lợi nhuận cho các NHTM Việt Namnhưng đồng thời đây cũng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro lớn đối ngân hàng Rủi ro tíndụng luôn tồn tại song song với quá trình hoạt động của ngân hàng, chỉ có thể đềphòng, hạn chế mà không thể loại trừ Chính vì vậy, quản trị rủi ro tín dụng luônluôn là vấn đề được các ngân hàng thương mại quan tâm Có nhiều công cụ để ngânhàng thực hiện quản trị rủi ro tín dụng, một trong những công cụ đó chính là xếphạng tín dụng

Trong danh mục tín dụng của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam,Doanh nghiệp là khối khách hàng đưa lại phần lớn doanh thu hoạt động cho vaynhưng đồng thời cũng là đối tượng có thể đưa lại rủi ro tín dụng cao cho ngân hàng

Đó là lý do cấp thiết của đề tài nghiên cứu “Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín

dụng đối với các doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam”.

Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý thuyết về Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp củangân hàng thương mại; Phân tích, đánh giá thực trạng Xếp hạng tín dụng doanhnghiệp của Vietcombank: những mặt đã đạt được, những hạn chế và nguyên nhâncủa các hạn chế đó và Đề xuất các giải pháp hoàn thiện XHTD doanh nghiệp tạiVietcombank và một số kiến nghị

Đề tài được nghiên cứu trên giác độ Ngân hàng thương mại, gồm ba chươngvới các nội dung sau:

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Trong luận văn này, thuật ngữ XHTD được hiểu là công cụ đo lường rủi rotín dụng đối với từng khách hàng theo phương pháp dựa vào một thang điểm thốngnhất đánh giá các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính của khách hàng Xếp hạng tíndụng là việc đưa ra nhận định về mức độ tín dụng đối với trách nhiệm tài chính;hoặc đánh giá mức độ rủi ro tín dụng phụ thuộc các yếu tố bao gồm năng lực đáp

Trang 6

ứng các cam kết tài chính, khả năng dễ bị vỡ nợ khi các điều kiện kinh doanh thay

đổi, ý thức và thiện chí trả nợ của người đi vay XHTD doanh nghiệp được hiểu là công cụ đo lường rủi ro tín dụng đối với từng doanh nghiệp theo phương pháp dựa vào một thang điểm thống nhất đánh giá các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính của khách hàng.

Cụ thể, về lý luận chương này làm rõ các vấn đề sau:

a Quy trình xếp hạng tín dụng doanh nghiệp thông thường bao gồm các bước:

- Thu thập thông tin: từ các thông tin cơ bản về tình hình nội tại của doanh

nghiệp đến các thông tin tầm rộng hơn về ngành, nền kinh tế,… Các nguồn thôngtin cơ bản về hoạt động của doanh nghiệp có thể thu thập, tổng hợp từ: hồ sơ dokhách hàng cung cấp theo yêu cầu của ngân hàng; phỏng vấn, khảo sát thực địakhách hàng, báo cáo kiểm toán, thông tin từ cơ quan quản lý, dịch vụ thông tin,…Ngoài ra, còn có những nguồn thông tin phi chính thức như: thông tin từ đối thủcạnh tranh, các nhà cung cấp yếu tố đầu vào, khách hàng, các đại lý tiêu thụ củadoanh nghiệp…

- Chấm điểm các tiêu chí: ngân hàng xác định và đo lường các nhân tố rủi ro

cụ thể theo yêu cầu của mô hình xếp hạng (các tiêu chí xếp hạng) Ngân hàng sẽ sosánh các giá trị thực tế của doanh nghiệp với các khoảng giá trị chuẩn của từng tiêuchí để xác định điểm tiêu chí của khách hàng Điểm tiêu chí sau đó được nhân vớitrọng số tương ứng của các tiêu chí (nếu có) để xác định điểm tổng hợp xếp hạng tíndụng của khách hàng

Để chấm điểm xếp hạng tín dụng doanh nghiệp, cấu trúc hay định dạngtruyền thống, phổ biến nhất được sử dụng là thẻ điểm (scorecard)

- Xếp hạng và phê duyệt kết quả xếp hạng: Tổng cộng điểm cuối cùng của

khách hàng sau bước chấm điểm ở trên sẽ được dùng để làm căn cứ xếp hạng tíndụng cho khách hàng đó Mỗi khoảng cách điểm số nhất định sẽ được xếp thứ hạngtương ứng Các thang xếp hạng từ tốt nhất (AAA) đến xấu nhất (C hoặc D) phản

Trang 7

ánh các mức độ rủi ro khác nhau của các khách hàng trong việc hoàn thành nghĩa vụ

nợ đã cam kết với ngân hàng

b Các tiêu chí thường sử dụng trong XHTD doanh nghiệp:

- Ngành nghề/lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp

Phân chia khách hàng theo nhiều ngành và phân ngành có thể đáp ứng tiêuchí phù hợp, sát thực tiễn hoạt động của các ngành song khi được phân chia quánhỏ, ngân hàng có thể rơi vào tình huống có quá ít khách hàng cho một ngành vàkhông có đủ thông tin cần thiết để đánh giá tổng thể về ngành đó

- Quy mô hoạt động của doanh nghiệp

- Các chỉ tiêu tài chính cơ bản của doanh nghiệp

Nhóm chỉ tiêu thanh khoản: Các chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán

của doanh nghiệp Để đánh giá khả năng thanh khoản, một chỉ tiêu thường được sửdụng là tiền mặt và các khoản đầu tư tài chính có tính lỏng cao trên tổng nợ

Nhóm chỉ tiêu đòn cân nợ: Các chỉ tiêu hay sử dụng là tỷ lệ nợ trên tổng tài

sản và tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu

Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời: Các thước đo thường được sử dụng để

đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp là thu nhập trước thuế và lãi vay trêndoanh thu; suất sinh lời của tài sản (ROA) hoặc suất sinh lời của vốn chủ sở hữu(ROE)

Nhóm chỉ tiêu về hoạt động: Các chỉ tiêu thích hợp để đo lường về hiệu quả

hoạt động bao gồm các chỉ tiêu như: vòng quay hàng tồn kho, vòng quay các khoảnphải thu, hiệu suất sử dụng tài sản,…

- Các chỉ tiêu phi tài chính

Các chỉ tiêu phi tài chính thường được xem xét khi XHTD doanh nghiệpgồm:

Nhóm chỉ tiêu phản ánh quan hệ với ngân hàng

Trang 8

Nhóm chỉ tiêu phản ánh các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động của doanh nghiệp.

Nhóm chỉ tiêu phản ánh trình độ quản lý: Trình độ quản lý thể hiện ở kinh

nghiệm chuyên môn, trình độ học vấn, khả năng lãnh đạo điều hành, tính năngđộng, nhậy bén trong hoạt động kinh doanh…

Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng trả nợ của khách hàng: Hệ số khả năng trả

lãi, hệ số khả năng trả nợ gốc, xu hướng lưu chuyển tiền tệ thuần trong quá khứ, thunhập thuần dự kiến sau thuế trong năm tới, chi phí khấu hao dự kiến trong năm tới,vốn vay trung dài hạn đến hạn trả nợ trong năm tới

Nhóm chỉ tiêu phản ánh ảnh hưởng tới ngành.

c Tổ chức thực hiện xếp hạng tín dụng doanh nghiệp trong một NHTM

Các ngân hàng, tuỳ theo thực trạng tổ chức và yêu cầu hoạt động của mình

có thể có các phương thức tổ chức công tác XHTD doanh nghiệp cho phù hợp vớiđặc thù riêng của mình Tuy nhiên, để đảm bảo tính hiệu lực của hệ thống XHTD,ngân hàng phải tổ chức công tác xếp hạng một cách hiệu quả dựa trên nguyên tắcđảm bảo sự minh bạch, công khai, phân tách trách nhiệm và xác định rõ vai trò,nhiệm vụ của từng đối tượng tham gia vào quá trình xếp hạng

Sự minh bạch và công khai: các chính sách, quy định, Ngân hàng cần có một

cơ chế kiểm tra, giám sát chặt chẽ để đảm bảo việc vận hành hệ thống xếp hạng tíndụng tuân thủ đúng các chính sách và thủ tục mà ngân hàng đã đề ra

Phân tách trách nhiệm: trong quá trình xếp hạng tín dụng cùng với việc tiến

hành kiểm tra độc lập theo sự phân nhiệm và tránh xung đột quyền lợi

Xác định rõ vai trò và nhiệm vụ: đảm bảo các công việc được thực thi một

cách tốt nhất và có thể kiểm soát được

d Hoàn thiện hệ thống XHTD doanh nghiệp của NHTM

Hoàn thiện hệ thống XHTD doanh nghiệp của NHTM là quá trình điều chỉnh

hệ thống XHTD doanh nghiệp nhằm phát huy cao nhất có thể kết quả XHTD doanh

Trang 9

nghiệp trong việc hỗ trợ đưa ra quyết định cho vay và hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng

Một hệ thống XHTD doanh nghiệp của NHTM được gọi là hoàn thiện nếu

nó phù hợp với điều kiện, môi trường tại nơi áp dụng, đáp ứng được các tiêu chí sau:

- Hỗ trợ hiệu quả quyết định cho vay đối với doanh nghiệp, cải thiện chất lượng tín dụng của Ngân hàng

- Mô hình XHTD đơn giản, dễ hiểu, phù hợp với trình độ cán bộ Ngân hàng

- Chi phí thực hiện XHTD nhỏ, không gây phiền toái cho khách hàng

Nội dung của hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

Xây dựng hệ thống thông tin làm cơ sở để phân tích và xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

Phân loại chi tiết ngành nghề kinh doanh của khách hàng và các đối tượng xếp hạng tín dụng

Hoàn thiện bộ chỉ tiêu chấm điểm tài chính và phi tài chính tại NHTM

Tăng cường ứng dụng kết quả XHTD doanh nghiệp

Xây dựng và duy trì hiệu quả cơ chế kiểm tra, giám sát hoạt động của hệ thống XHTD

Đào tạo, nâng cao trình độ cán bộ thực hiện XHTD doanh nghiệp

đ Các nhân tố ảnh hưởng đến XHTD doanh nghiệp của NHTM

Trang 10

- Nhân tố khách quan

+ Chính sách và môi trường luật pháp

+ Sự hỗ trợ của các tổ chức chuyên nghiệp

+ Trình độ phát triển kinh tế

+ Chuẩn mực kế toán và các kết quả thống kê về thông tin ngành kinh tếNgoài ra, trong chương này, nhằm tiếp cận những cơ sở lý luận hiện đạitrong lĩnh vực XHTD doanh nghiệp, đề tài nghiên cứu giới thiệu về XHTD củaMoody và S&P là hai công ty xếp hạng tín nhiệm chuyên nghiệp của Mỹ có bề dàylịch sử hoạt động lâu đời và có uy tín lớn nhất trên thế giới hiện nay cũng nhưnghiên cứu một số quy định của Ủy ban Basel về hệ thống XHTD nội bộ của cácNHTM Đồng thời đề tài cũng đưa ra mô hình XHTD tại một số ngân hàng ViệtNam để từ đó có thể so sánh được với mô hình XHTD doanh nghiệp tạiVietcombank

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

Trong chương này, đề tài nghiên cứu đã đi sâu vào trình bày thực trạng môhình XHTD doanh nghiệp của Vietcombank và chỉ ra những thành tựu và hạn chếcần bổ sung sửa đổi nhằm hoàn thiện hệ thống XHTD của Vietcombank

a Tổng quan về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

Được thành lập từ năm 1963 và thực hiện CPH vào năm 2008, trải qua hơn 46năm hoạt động Vietcombank luôn giữ vững vị thế là nhà cung cấp đầy đủ các dịch

vụ tài chính hàng đầu trong lĩnh vực thương mại quốc tế; trong các hoạt động truyềnthống như kinh doanh vốn, huy động vốn, tín dụng, tài trợ dự án… cũng như mảngdịch vụ ngân hàng hiện đại Năm 2009 đánh dấu một bước phát triển đột phá tronghoạt động của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, hơn 1 năm kể từ khichuyển sang hoạt động theo cơ chế cổ phần, Vietcombank đạt mức lợi nhuận kỷ lục

kể từ khi thành lập đến nay (lợi nhuận trước thuế đạt 5.004 tỷ đồng)

Trang 11

b Thực trạng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Vietcombank

* Thực trạng hoạt động tín dụng tại Vietcombank

Nhìn chung trong năm 2009, thực hiện phương châm “An toàn – Chất lượng– Tăng trưởng – Hiệu quả”, Vietcombank đã triển khai kịp thời và hiệu quả chươngtrình Cho vay hỗ trợ lãi suất cho khách hàng, thực hiện tăng trưởng tín dụng đồngthời cải thiện chất lượng tín dụng Đến 31/12/09 tỷ lệ nợ xấu của Vietcombank là2,5% - thấp hơn nhiều so với mức 4,6% vào cuối năm 2008, thấp hơn mức dự kiến

mà Đại hội đồng cổ đông cho phép là 3,5%

* Thực trạng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Vietcombank

Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Vietcombank được thực hiện thông qua việc chấm điểm tín dụng Đối tượng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp là các kháchhàng doanh nghiệp đã có quan hệ tín dụng với Vietcombank hoặc lần đầu đặt quan

hệ tín dụng với Vietcombank

Quy trình XHTD Doanh nghiệp tại Vietcombank bao gồm các bước sau:

- Thu thập thông tin: thông qua các kênh thông tin có thể, cán bộ tín dụng tìm kiếm,

thu thập các tài liệu, thông tin cần thiết phục vụ cho việc chấm điểm XHTD

- Chấm điểm và XHTD doanh nghiệp: được tiến hành qua 4 bước:

+ Xác định ngành nghề/lĩnh vực kinh doanh: Vietcombank phân loại khách

hàng doanh nghiệp vào 4 loại ngành/lĩnh vực khác nhau, gồm: Nông nghiệp, lâmnghiệp và ngư nghiệp; Thương mại và dịch vụ; Xây dựng; và Công nghiệp

+ Chấm điểm quy mô: Trên cơ sở cho điểm độc lập 4 tiêu chí: Vốn kinh

doanh, lao động, doanh thu thuần và giá trị nộp ngân sách, Vietcombank xác định

và phân chia quy mô của các khách hàng doanh nghiệp thành 3 loại: quy mô lớn;quy mô trung bình và quy mô nhỏ dựa trên tổng số điểm của 4 tiêu chí này

+ Chấm điểm các chỉ số tài chính và các chỉ tiêu phi tài chính:

Trang 12

Để chấm điểm tài chính, Vietcombank sử dụng 11 chỉ tiêu tài chính và đượcchia làm 4 nhóm: Nhóm các chỉ tiêu thanh khoản; Nhóm các chỉ tiêu hoạt động;Nhóm các chỉ tiêu cân nợ; Nhóm các chỉ tiêu thu nhập.

Chấm điểm phi tài chính: Vietcombank sử dụng 30 chỉ tiêu phi tài chính đểchấm điểm cho khách hàng Các chỉ tiêu này được chia thành các nhóm: Các chỉtiêu về dòng tiền; Các chỉ tiêu về chất lượng quản lý doanh nghiệp; Uy tín tronggiao dịch tín dụng; Uy tín trong giao dịch phi tín dụng; Các yếu tố bên ngoài doanhnghiệp; và các yếu tố khác

+ Tổng hợp điểm và phân loại: Tổng điểm cuối cùng của khách hàng được xác

định theo công thức: Tổng điểm cuối cùng = [Tổng điểm tài hính*Tỷ trọng điểmTC]+[Tổng điểm phi tài chính*Tỷ trọng điểm phi tài chính]

Dựa trên tổng số điểm cuối cùng đạt được, khách hàng sẽ được phân loại vàomột trong 10 hạng với mức độ rủi ro từ thấp lên cao tương ứng là: AAA, AA, A,BBB, BB, B, CCC, CC, C, và D

Ứng dụng kết quả XHTD doanh nghiệp

Hiện nay kết quả XHTD doanh nghiệp tại Vietcombank được chủ yếu được

sử dụng trong xác định GHTD cho khách hàng và là một trong những căn cứ đểquyết định chính sách khách hàng trong cấp tín dụng và quản lý danh mục đầu tư

Tổ chức và đội ngũ cán bộ làm công tác xếp hạng tín dụng

Việc XHTD doanh nghiệp của Vietcombank hiện nay do các cán bộ tíndụng tại các chi nhánh trực tiếp quản lý khách hàng thực hiện, không thực hiện phânquyền trong quá trình chấm điểm hoặc duy trì một đội ngũ chuyên gia chuyên tráchthực hiện XHTD độc lập

c Đánh giá thực trạng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Vietcombank

- Kết quả đạt được

Kết quả xếp hạng tín dụng doanh nghiệp được sử dụng trong việc xác địnhgiới hạn tín dụng tham khảo đã giúp cho Vietcombank có một cơ sở khoa học để raquyết định và có thể quản lý rủi ro tổng thể đối với một khách hàng Đồng thời việc

Trang 13

triển khai xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp đã tạo ra những tiền đề banđầu để Vietcombank hướng tới tăng cường quản trị rủi ro theo các tiêu chuẩn quốc

tế mà cụ thể là Hiệp ước quốc tế mới về tiêu chuẩn an toàn vốn (Basel II)

- Hạn chế

+ Kết quả XHTD chưa thực sự phản ánh chính xác khả năng thực hiện nghĩa

vụ tài chính của khách hàng: tỷ lệ Nợ xấu/tổng dư nợ của Vietcombank trong 03

năm từ 2006 đến 2008 tăng dần, hay nói cách khác kết quả XHTD tại Vietcombankchưa thực sự hỗ trợ hiệu quả cho quyết định cho vay và góp phần cải thiện chấtlượng tín dụng

+ Chi phí thời gian cho việc thực hiện XHTD doanh nghiệp còn cao: hiện

nay Vietcombank chưa có phần mềm hỗ trợ thực hiện XHTD, nhiều khâu vẫn phải

thực hiện thủ công nên tốn nhiều thời gian và chất lượng xếp hạng khó kiểm soát

+ Quy trình XHTD chưa có sự phân tách trách nhiệm, chưa có cơ chế kiểm tra, rà soát hoạt động của hệ thống XHTD: không có cơ chế kiểm soát, quy định

trách nhiệm đối với kết quả XHTD doanh nghiệp nên nhiều trường hợp cán bộ tíndụng có thể tìm cách nâng hạng cho khách hàng, làm lệch lạc kết quả XHTD thực

+ Cơ sở dữ liệu còn yếu kém

+ Quy định về đối tượng thực hiện xếp hạng tín dụng doanh nghiệp chưa cụthể

Trang 14

+ Việc phân loại các khách hàng doanh nghiệp theo ngành nghề kinh doanhcòn hạn chế: theo ngành kinh doanh thành 4 nhóm truyền thống gồm nông, lâm,ngư nghiệp; thương mại dịch vụ; xây dựng; sản xuất là quá ít và thiếu chi tiết Ngoài

ra, định nghĩa hoạt động sản xuất kinh doanh chính là hoạt động đem lại từ 40%doanh thu trở lên làm cho hệ thống chấm điểm và xếp hạng của Vietcombank khôngphù hợp khi áp dụng cho các doanh nghiệp kinh doanh đa ngành mà các ngành có tỷ

lệ doanh thu tương đương nhau

+ Các chỉ tiêu chấm điểm và cách tính điểm tổng hợp cho khách hàng còn có

điểm chưa hợp lý: chỉ nên đánh giá 1 trong 2 chỉ tiêu Tổng nợ phải trả/tổng tài sảnhoặc tổng nợ phải trả/VCSH vì chỉ tiêu này có mối quan hệ cùng chiều với nhau

Hơn nữa phần chấm điểm phi tài chính đã có nhóm chỉ tiêu đánh giá quan hệ tín

dụng với ngân hàng bao gồm các chỉ tiêu phản ánh về nợ quá hạn, số lần giãn nợ,

do đó không nên đưa chỉ tiêu chấm Nợ quá hạn/tổng dư nợ ngân hàng vào phần

chấm điểm tài chính nhằm tránh trùng lặp đối với việc đánh giá nợ quá hạn củacùng 1 khách hàng

Tổng điểm cuối cùng = [Tổng điểm tài chính * Tỷ trọng điểm tài chính] +

[Tổng điểm phi tài chính * Tỷ trọng điểm phi tài chính]

Trong đó tổng tỷ trọng điểm tài chính và tỷ trọng điểm phi tài chính bằng100% và tỷ trọng điểm tài chính của BCTC đã được kiểm toán cao hơn so vớitrường hợp BCTC chưa được kiểm toán Điều này sẽ không khuyến khích cáckhách hàng thực hiện kiểm toán đặc biệt là những khách hàng có tính hình tài chínhyếu kém

+ Việc phân công thực hiện xếp hạng tín dụng và trình độ cán bộ XHTD:Việc XHTD hiện nay do các cán bộ tín dụng tại các chi nhánh trực tiếp quản lýkhách hàng thực hiện Sự phân công này dễ dẫn tới rủi ro đạo đức vì tư tưởng chủquan của các cán bộ Bên cạnh đó, cán bộ thực hiện xếp hạng tuy là những cán bộtín dụng có chuyên môn cao nhưng lại không chuyên về xếp hạng tín dụng nên kinhnghiệm phân tích tổng thể doanh nghiệp trên các khía cạnh: thị trường, sản phẩm,

Trang 15

công nghệ, trình độ quản lý… chưa cao Những điều này dẫn đến làm giảm hiệu quảcủa kết quả xếp hạng.

Bên cạnh các nguyên nhân chủ quan nêu trên, các hạn chế còn là ảnh hưởngbởi một số nguyên nhân khách quan như sự hạn chế về hiệu lực của các chuẩn mựckiểm toán và kế toán Việt Nam, chưa có mô hình chuẩn cho việc XHTD doanhnghiệp cũng như chưa có cơ sở dữ liệu thống kê đầy đủ để cung cấp thông tin vềngành nghề, chất lượng BCTC cũng như thông tin thu thập từ khách hàng chưa cao

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

Trên cơ sở định hướng hoạt động tín dụng của Vietcombank là: "Tăng cườngcông tác khách hàng, tiếp tục chú trọng nâng cao chất lượng tín dụng và hướng tớicác chuẩn mực quốc tế” kết hợp với việc tham khảo những tiến bộ của các mô hìnhchấm điểm của các công trình nghiên cứu, các tổ chức tín nhiệm quốc tế và trongnước, đề tài đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện XHTDdoanh nghiệp tại Vietcombank như sau:

a Các giải pháp hoàn thiện xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại NHNT

- Quy định đối tượng XHTD

Ngoài ra các khách hàng chưa có quan hệ tín dụng với Vietcombank nhưngđược Vietcombank xác định là khách hàng tiềm năng hướng tới cũng nên đưa vàođối tượng XHTD Tóm lại nên chia đối tượng XHTD doanh nghiệp thành 4 nhómsau:

+Bộ chỉ tiêu cho doanh nghiệp thông thường: là doanh nghiệp đã có Báo cáotài chính (BCTC) đủ 02 năm kể từ khi có doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh

và hiện đang có quan hệ tín dụng với Vietcombank

+ Bộ chỉ tiêu cho doanh nghiệp tiềm năng: là doanh nghiệp chưa từng có

quan hệ tín dụng với Vietcombank hoặc là doanh nghiệp đã từng có quan hệ tín

Trang 16

dụng với Vietcombank nhưng có thời gian gián đoạn quan hệ tín dụng trên 01 nămtính đến thời điểm đánh giá

+ Bộ chỉ tiêu cho doanh nghiệp mới thành lập

Ngoài ra, đối với các khách hàng là đơn vị hành chính sự nghiệp có thu,không có BCTC thì không cần chấm điểm xếp hạng

- Xây dựng cơ sở dữ liệu tập trung

Vietcombank cần đa dạng hoá nguồn thông tin bằng việc lấy thông tin từnhiều nguồn: nguồn thông tin trực tiếp do khách hàng cung cấp; thông tin từ các cơquan quản lý và các đầu mối cung cấp thông tin quan trọng như CIC, Tổng cụcThống kê, Tổng cục Thuế, Bộ Kế hoạch & Đầu tư, Uỷ ban vật giá Chính phủ, các tổchức hiệp hội ngành nghề để tạo nguồn thông tin không chỉ về tín dụng mà còn cảthông tin thị trường; thông tin lấy từ bạn hàng của doanh nghiệp, các doanh nghiệphoạt động cùng ngành nghề, cùng địa phương qua đó xác định uy tín và vị thế củadoanh nghiệp trên thị trường, …

- Phân loại chi tiết ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh

Mỗi ngành nghề kinh doanh có những đặc thù khác nhau Vì vậy, việc phânchia các ngành kinh tế trong chấm điểm và xếp hạng doanh nghiệp là việc có ýnghĩa rất quan trọng Vietcombank có thể phân loại ngành nghề, lĩnh vực kinhdoanh thành 52 ngành kinh tế trên cơ sở tham khảo Quyết định Ban hành Hệ thốngngành kinh tế của Thủ tướng chính phủ Việt Nam ban hành ngày 23 tháng 01 năm

2007 (QĐ 10/2007/QĐ-TTg) Việc xác định hoạt động kinh doanh chính của kháchhàng nên quy định dựa trên hoạt động kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn nhất trongtổng doanh thu hàng năm của doanh nghiệp

- Hoàn thiện các tiêu chí để phân loại quy mô doanh nghiệp cho phù hợp

Mỗi chỉ tiêu xác định quy mô của khách hàng được tính trên một thang điểmnhất định Quy mô của khách hàng sẽ được xác định trên cơ sở điểm tổng hợp của 4chỉ tiêu trên cần xây dựng theo xu hướng mở rộng thang điểm thêm nhiều mức hơn

Trang 17

nữa và khoảng cách giữa các mức không nhất thiết phải như nhau mà nên điềuchỉnh phù hợp với thực tế.

- Hoàn thiện bộ chỉ tiêu chấm điểm tài chính và phi tài chính hiện hành

Bổ sung, thay thế một số chỉ tiêu tài chính trong bộ chỉ tiêu chẩm điểm tàichính doanh nghiệp hiện hành để có thể đánh giá một cách toàn diện hơn tình hìnhtài chính của khách hàng

Ngoài ra để khuyến khích doanh nghiệp kiểm toán nhằm nâng cao chất lượng

số liệu BCTC, trong công thức tính điểm tổng hợp nên xây dựng công thức tínhđiểm tổng hợp trong đó đối với doanh nghiệp mà BCTC chưa được kiểm toán, tổng

tỷ trọng điểm tài chính và tỷ trọng điểm phi tài chính nên nhỏ hơn 100%

- Xây dựng hệ thống phần mềm hỗ trợ chấm điểm và xếp hạng tín dụng

doanh nghiệp

Để tiết kiệm thời gian do việc cán bộ tín dụng không phải thực hiện các thaotác thủ công để chấm điểm xếp hạng cũng như đảm bảo tốc độ xử lý thông tinnhanh, tối thiểu hoá các can thiệp của người sử dụng vào quá trình xếp hạng doanhnghiệp, hệ thống chấm điểm và xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp cầnđược triển khai trên cơ sở tin học hóa về cơ sở dữ liệu, tự động hoá khâu chấm điểm

và hỗ trợ phân tích, lập báo cáo xếp hạng

- Mở rộng ứng dụng kết quả xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

Ngoài việc hướng tới ứng dụng kết quả XHTD doanh nghiệp vào phân loại

nợ theo điều 7 Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN, Vietcombank cũng có thể xâydựng chính sách Tài sản bảo đảm tín dụng trên cơ sở này Hơn nữa, nếu được xâydựng trên cơ sở phần mềm lưu trữ kết quả trong toàn hệ thống sẽ cho phépVietcombank chiết xuất các báo cáo quản trị danh mục đầu tư như báo cáo chi tiết

dư nợ cho vay theo ngành kinh tế, thống kê mức độ tập trung dự nợ - nợ xấu theongành kinh tế, báo cáo dư nợ ngành hàng theo chi nhánh/khu vực đầu tư, báo cáo

Trang 18

về Tài sản đảm bảo, tổng hợp bảng thống kê các chỉ tiêu tài chính trung bìnhngành,

- Xây dựng và duy trì hiệu quả cơ chế kiểm tra, giám sát hoạt động của hệ

thống xếp hạng tín dụng

Để đảm bảo kết quả xếp hạng chính xác cần phải có cơ chế kiểm tra, giámsát hoạt động của hệ thống XHTD thoả mãn các điều kiện sau: độc lập trong quátrình phê duyệt xếp hạng, phân định trách nhiệm rõ ràng về tính chính xác của kếtquả xếp hạng, kiểm tra rà soát đối với hệ thống xếp hạng

- Đào tạo, nâng cao trình độ cán bộ thực hiện XHTD doanh nghiệp

XHTD doanh nghiệp đòi hỏi phải tiến hành phân tích và tổng hợp trên nhiềumặt, do đó yêu cầu cán bộ không những hiểu biết sâu về nghiệp vụ mà còn phải làngười giàu kinh nghiệm, hiểu biết đa lĩnh vực Vì vậy, cần thường xuyên đào tạo vànâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ này để đáp ứng được các yêu cầu cao về nềntảng kiến thức và kỹ năng cần thiết trong việc xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

b Một số kiến nghị với Chính phủ và bộ, ngành hữu quan:

- Hình thành hệ thống thu thập, chia sẻ thông tin về người vay dưới địnhdạng dễ truy cập và toàn diện ở cấp quốc gia

- Ban hành đồng bộ và hoàn chỉnh khung pháp lý về quản trị doanh nghiệpđặc biệt là hệ thống chuẩn mực kế toán, kiểm toán và chế độ kế toán VN nhằm nângcao tính minh bạch thông tin của các doanh nghiệp

- Xây dựng các chỉ tiêu trung bình ngành

- Ban hành hướng dẫn cụ thể hơn về hệ thống xếp hạng tín dụng

- Thúc đẩy sự hình thành và phát triển hệ thống các công ty xếp hạng tínnhiệm chuyên nghiệp

KẾT LUẬN

Trang 19

Mục đích của hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của các ngân hàng cũng như

hệ thống xếp hạng tín dụng của các tổ chức chuyên xếp hạng quốc tế đều nhằmđánh giá về rủi ro tín dụng của ngân hàng, rủi ro do khách hàng không có khả nănghoàn trả vốn vay hoặc rủi ro do ngân hàng phải thực hiện thay các nghĩa vụ cam kếtbảo lãnh cho khách hàng với một bên thứ ba

Mặc dù là một trong những ngân hàng đầu tiên triển khai XHTD doanhnghiệp tuy nhiên bên cạnh những kết quả đạt được, hệ thống XHTD doanh nghiệp

của Vietcombank đã bộc lộ nhiều hạn chế Đề tài nghiên cứu “Hoàn thiện hệ thống

XHTD doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam” đã chỉ ra

một số hạn chế và các nguyên nhân khách quan, chủ quan dẫn đến những hạn chế

đó Đồng thời thông qua đề tài, tác giả cũng đề xuất một số giải pháp và kiến nghịnhằm góp phần hoàn thiện hệ thống XHTD doanh nghiệp tại Vietcombank

Trang 20

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài về lý luận và thực tiễn

Tín dụng là hoạt động đưa lại khoảng 70% thu nhập cho cácNHTM Việt Nam nhưng đồng thời đây cũng là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro chocác NHTM Vì vậy quản trị rủi ro tín dụng luôn là vấn đề được các NHTM ViệtNam quan tâm Một trong những kỹ thuật quản trị rủi ro tín dụng của NHTM là xếphạng tín dụng, đặc biệt là xếp hạng tín dụng doanh nghiệp vì đây là đối tượng kháchhàng luôn chiếm tỷ lệ cao trong tổng dư nợ tại các NHTM

Đối với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt nam (Vietcombank), hệ thốngXHTD đã được xây dựng và triển khai ứng dụng từ năm 2003, tuy nhiên, kiểmchứng qua tình trạng nợ xấu phải trích dự phòng rủi ro vẫn gia tăng thời gian gầnđây, đặc biệt đối với khối khách hàng doanh nghiệp cho thấy hệ thống XHTD vẫncòn nhiều khuyết điểm dẫn đến sàng lọc khách hàng chưa hiệu quả, và hệ thống nàycần được bổ sung chỉnh sửa nhằm phù hợp hơn với điều kiện kinh tế xã hội đã thayđổi và các hiệp ước quốc tế mà Việt nam cam kết Trong danh mục tín dụng củaVietcombank, Doanh nghiệp là khối khách hàng đưa lại phần lớn doanh thu hoạtđộng cho vay nhưng đồng thời cũng là đối tượng có thể đưa lại rủi ro tín dụng caocho ngân hàng Đó là lý do cần thiết chọn đề tài nghiên cứu “Hoàn thiện hệ thốngxếp hạng tín dụng đối với các doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thươngViệt Nam”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu những vấn đề lý thuyết về Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp củangân hàng thương mại

- Phân tích, đánh giá thực trạng Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp củaVietcombank: những mặt đã đạt được, những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân củacác hạn chế đó

Trang 21

- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tạiVietcombank và đưa ra một số kiến nghị.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Xếp hạng Tín dụng Doanh nghiệp củaNgân hàng thương mại

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tạiVietcombank từ năm 2007 đến 2009

Đề tài được nghiên cứu trên giác độ Ngân hàng thương mại

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài được thực hiện trên cơ sở kết hợp các phương pháp nghiên cứu như:phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp thống kê và phương pháp chuyêngia

5 Kết cấu của luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận và mục lục tài liệu tham khảo, kết cấu Luận vănbao gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của NHTM.

Chương 2: Thực trạng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.

Trang 22

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại là một trung gian tài chính có chức năng dẫn vốn từnơi có khả năng cung ứng vốn đến những nơi có nhu cầu về vốn nhằm tạo điều kiệncho đầu tư, phát triển kinh tế Với sự phát triển của kinh tế, khoa học công nghệhiện đại, sự gia tăng cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng, hoạt động của ngân hàngthương mại ngày càng đa dạng

Tín dụng là một hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại, trong đó ngânhàng chuyển giao tiền cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theothỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện gốc và lãi cho ngânhàng khi đến hạn.Bên đi vay có thể là cá nhân, doanh nghiệp hoặc là các định chếtài chính Trong đó khách hàng doanh nghiệp là đối tượng được các NHTM quantâm nhiều nhất vì đây là đối tượng thường xuyên sử dụng nhiều dịch vụ khác nhaucủa ngân hàng và cũng là khối khách hàng có dư nợ luôn chiếm tỷ trọng cao nhấttrong tổng dư nợ ngân hàng

Tín dụng là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất (khoảng trên 50%) trong tổngtài sản của ngân hàng thương mại tại Việt Nam và thu nhập từ tín dụng thườngchiếm từ 50% - 70% tổng thu nhập của ngân hàng, nhưng đồng thời đây cũng làhoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro đối với hoạt động kinh doanh của các NHTM ViệtNam

Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất cho ngân hàng khi khách hàngkhông thực hiện đẩy đủ các nghĩa cam kết với Ngân hàng Trong thực tế rủi ro tíndụng luôn tồn tại song song với quá trình hoạt động của ngân hàng, chỉ có thể đềphòng, hạn chế mà không thể loại trừ Chính vì vậy việc quản trị rủi ro tín dụngluôn luôn được các ngân hàng thương mại quan tâm hàng đầu Có nhiều công cụ để

Trang 23

ngân hàng thực hiện quản trị rủi ro tín dụng, một trong những công cụ đó chính là

hệ thống xếp hạng tín dụng

1.2 Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm xếp hạng tín dụng, xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

Có nhiều khái niệm khác nhau về Xếp hạng tín dụng

Theo Standards & Poor’s (S&P), xếp hạng tín dụng là những ý kiến đánh giáhiện tại về rủi ro tín dụng, chất lượng tín dụng, khả năng và thiện ý của chủ thể đivay trong việc đáp ứng các nghĩa vụ tài chính một cách đầy đủ và đúng hạn

Theo Moody's, xếp hạng tín dụng là những ý kiến đánh giá về chất lượng tíndụng và khả năng thanh toán nợ của chủ thể đi vay dựa trên những phân tích tíndụng cơ bản và biểu hiện thông qua hệ thống ký hiệu Aaa-C

Trong luận văn này, thuật ngữ XHTD được hiểu là công cụ đo lường rủi ro tín dụng đối với từng khách hàng theo phương pháp dựa vào một thang điểm thống nhất đánh giá các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính của khách hàng Xếp hạng tín

dụng là việc đưa ra nhận định về mức độ tín dụng đối với trách nhiệm tài chính;hoặc đánh giá mức độ rủi ro tín dụng phụ thuộc các yếu tố bao gồm năng lực đápứng các cam kết tài chính, khả năng dễ bị vỡ nợ khi các điều kiện kinh doanh thayđổi, ý thức và thiện chí trả nợ của người đi vay

XHTD tiếp cận đến tất cả các yếu tố có liên quan đến rủi ro tín dụng, cácNHTM không sử dụng kết quả XHTD nhằm thể hiện giá trị của người đi vay màđơn thuần là đưa ra ý kiến hiện tại dựa trên các nhân tố rủi ro, từ đó có chính sáchtín dụng và giới hạn cho vay phù hợp Một sự xếp hạng cao của một khách hàng đivay chưa phải là chắc chắn trong việc thu hồi đầy đủ các khoản nợ gốc và lãivay, mà chỉ là cơ sở để đưa ra quyết định đúng đắn về tín dụng đã được điều chỉnhtheo dự kiến mức độ rủi ro tín dụng có liên quan đến khách hàng là người đivay và tất cả các khoản vay của khách hàng đó

Đối tượng XHTD gồm khách hàng doanh nghiệp, khách hàng cá nhân, hộ

Trang 24

kinh doanh và các định chế tài chính Trong đó, XHTD đối với khách hàng làdoanh nghiệp đóng vai trò cốt lõi bởi đây là đối tượng khách hàng có tổng dư nợchiếm tỷ trọng lớn nhất của các NHTM.

Theo công ty xếp hạng tín dụng chuyên nghiệp S&P, xếp hạng tín dụng doanhnghiệp là việc đánh giá uy tín tín dụng tổng quát của doanh nghiệp dựa trên cácnhân tố rủi ro chủ yếu và phù hợp

Tuy có nhiều khái niệm khác nhau về xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhưngcác khái niệm này đều có điểm chung: xếp hạng tín dụng doanh nghiệp là đánh giá

uy tín tín dụng tổng quát của doanh nghiệp trong việc thực hiện đúng và đầy đủ cáccam kết tài chính đối với các đối tác (ngân hàng, nhà cung cấp, cổ đông…) trongmột khoảng thời gian nhất định

Trong luận văn này XHTD doanh nghiệp được hiểu là công cụ đo lường rủi ro tín dụng đối với từng doanh nghiệp theo phương pháp dựa vào một thang điểm thống nhất đánh giá các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính của khách hàng.

1.2.2 Tầm quan trọng của xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấulợi nhuận của hầu hết các NHTM Việt Nam hiện nay, nhưng đồng thời đây cũng làhoạt động tiềm ẩn nhiểu rủi ro đối với ngân hàng XHTD nhằm đánh giá về rủi rotín dụng của ngân hàng, rủi ro do khách hàng không có khả năng hoàn trả vốn vayhoặc rủi ro do ngân hàng phải thực hiện thay các nghĩa vụ cam kết bảo lãnh chokhách hàng với một bên thứ ba XHTD giúp NHTM quản trị rủi ro tín dụng bằngphương pháp tiên tiến, giúp kiểm soát mức độ tín dụng khách hàng, thiết lập mứclãi suất cho vay phù hợp với dự báo khả năng thất bại của từng nhóm kháchhàng NHTM có thể đánh giá hiệu quả danh mục cho vay thông qua giám sát sựthay đổi dư nợ và phân loại nợ trong từng nhóm khách hàng đã được xếp hạng, qua

đó điều chỉnh danh mục theo hướng ưu tiên nguồn lực vào những nhóm khách hàng

an toàn

Mặt khác, như chúng ta đã biết, doanh nghiệp là đối tượng khách hàng

Trang 25

chiếm tỷ trọng dư nợ cao nhất trong tổng dư nợ cũng như doanh số cho vay của cácNHTM tại mọi thời điểm Do đó, rủi ro từ nhóm khách hàng này luôn tiềm ẩnnhững tổn thất lớn cho các NHTM Vì vậy, XHTD doanh nghiệp đóng vai trò hếtsức quan trọng trong việc quản trị rủi ro tín dụng của các NHTM

1.2.3 Quy trình xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

Quy trình xếp hạng tín dụng doanh nghiệp thường bao gồm các bước cơ bản

sau:

- Thu thập thông tin: Để có thể phân tích và XHTD doanh nghiệp, thông tin

cần thu thập rất phong phú và đa dạng, từ thông tin cơ bản về tình hình nội tại củadoanh nghiệp đến thông tin tầm rộng hơn về ngành nghề, nền kinh tế, …

Các thông tin cơ bản về doanh nghiệp có thể thu thập, tổng hợp từ hồ sơ dokhách hàng cung cấp theo yêu cầu của ngân hàng như BCTC và các tài liệu liênquan khác Ngoài ra, có thể sử dụng thông tin từ các nguồn như phỏng vấn, khảo sátthực địa khách hàng, báo cáo tài chính kiểm toán, thông tin từ các cơ quan quản lý,dịch vụ thông tin, Bên cạnh đó, còn có những nguồn thông tin phi chính thức như:thông tin từ các đối thủ cạnh tranh, các nhà cung cấp yếu tố đầu vào, khách hàng,các đại lý tiêu thụ của doanh nghiệp… Những kênh thông tin này đòi hỏi ngườiphân tích phải biết gạn lọc, xác định độ tin cậy bằng các phương pháp khác nhau đểđảm bảo tính khách quan trong phân tích và xếp hạng

Các thông tin về điều kiện kinh tế, các chính sách ưu đãi của ngành nghề,thông tin của nền kinh tế vĩ mô như tốc độ tăng GDP, lạm phát, chỉ số giá tiêu dùng,

… có thể thu thập từ các cơ quan có chức năng cung cấp số liệu thống kê thông quawebside,

- Chấm điểm các tiêu chí: trên cơ sở thông tin đã thu thập được, ngân hàng

xác định và đo lường các nhân tố rủi ro cụ thể theo yêu cầu của mô hình XHTD (cáctiêu chí XHTD) Xuất phát điểm của việc xác định các nhân tố rủi ro thường chính

là các tiêu chí cho vay doanh nghiệp mà ngân hàng đang áp dụng Sau đó cán bộchấm điểm căn cứ các thông tin từ BCTC và phi tài chính khác liên quan đến lịch sử

Trang 26

quan hệ tín dụng, họat động sản xuất kinh doanh của khách hàng và các nhân tốkhác để chọn lọc và sử dụng.

Nội dung các tiêu chí xếp hạng phải phù hợp với mục đích phân tích và sốlượng các chỉ tiêu phải hợp lý, không quá nhiều hoặc quá ít Các tiêu chí xếp hạng

có thể là các đặc điểm hoạt động nội hàm của doanh nghiệp như tình hình kinhdoanh, tài chính, năng lực quản lý, … hoặc các yếu tố ngoại diên như đặc điểmngành, các biến số kinh tế vĩ mô, … được đánh giá là có tác động đến khả năng trả

nợ của khách hàng Thông thường hệ thống chỉ tiêu được chia thành 2 loại cơ bản

là chỉ tiêu định tính và chỉ tiêu định lượng Trong mỗi loại chỉ tiêu cơ bản này (chỉtiêu cấp 1) lại có thể bao gồm nhiều chỉ tiêu con (chỉ tiêu cấp 2) nhằm phân tíchhoạt động của doanh nghiệp một cách sâu sắc hơn Trong số các chỉ tiêu được đưavào hệ thống phân tích có những chỉ tiêu có à tác động đến kết quả phân tích nhiềuhơn so với những chỉ tiêu khác, vì thế, thông thường người ta sử dụng các trọng số

để thể hiện sự tác động mạnh hay yếu của chỉ tiêu đến kết quả XHTD

NHTM sẽ so sánh giá trị thực tế của doanh nghiệp với các khoảng giá trịchuẩn của từng tiêu chí để xác định điểm của khách hàng (trong đó khoảng giá trịchuẩn có thể do cơ quan thống kê công bố hoặc là các khoảng giá trị ngân hàng từxây dựng trên cơ sở thống kê, phân tích thông tin của tất cả các khách hàng củangân hàng đó) Điểm tiêu chí sau đó được nhân với trọng số tương ứng của các tiêuchí (nếu có) để xác định điểm tổng hợp xếp hạng tín dụng của khách hàng

Để chấm điểm XHTD doanh nghiệp, cấu trúc hay định dạng truyền thống,phổ biến nhất được sử dụng là thẻ điểm Đây là một bảng được cấu thành bởi:

- Tập hợp các chỉ tiêu dự báo rủi ro được đánh giá là có tác động đến khảnăng trả nợ của khách hàng

- Các khoảng giá trị chuẩn của từng chỉ tiêu

- Các thang điểm chỉ tiêu cho từng khoảng giá trị

- Trọng số, thể hiện tầm quan trọng trong đánh giá các chỉ tiêu

Trang 27

Thẻ điểm có ưu điểm là dễ hiểu, dễ áp dụng, dễ được kiểm nghiệm và giámsát bằng các báo cáo tiêu chuẩn Cấu trúc của hệ thống thang điểm cho phép xemxét không giới hạn số lượng các nhân tố (cùng các khoảng giá trị của chúng) có ảnhhưởng đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp do đó hệ thống thang điểm cho phépngân hàng đánh giá toàn diện nhiều mặt hoạt động của khách hàng

Dưới đây là 1ví dụ thể hiện một thẻ điểm dạng giản đơn:

Bảng 1.1: Ví dụ thẻ điểm xếp hạng tín dụng dạng giản đơn

Chỉ tiêu Khoảng

giá trị chuẩn

Thang điểm chỉ tiêu

Trọng số

Giá trị thực tế của khách hàng

Điểm chỉ tiêu

- Xếp hạng và phê duyệt kết quả xếp hạng: Trên cơ sở tổng hợp điểm tài

chính và phi tài chính của khách hàng, điểm tổng hợp sẽ được dùng để làm căn cứXHTD cho khách hàng đó Mỗi khoảng cách điểm số nhất định sẽ được xếp thứhạng tương ứng

Việc xác định các thang xếp hạng chuẩn phải được thực hiện rất thận trọngbởi thang xếp hạng chính là thước đo tóm tắt các nhân tố rủi ro và trọng số củachúng nên nó là cơ sở tham chiêu tính chính xác và ý nghĩa của các nhân tố này

Trong xếp hạng tín dụng doanh nghiệp, mỗi thang xếp hạng thường được kýhiệu bằng số hoặc chữ cái latinh với nội dung nhất định mô tả về khả năng trả nợvay hay mức độ rủi ro tín dụng của khách hàng

Các thang xếp hạng từ tốt nhất (AAA) đến xấu nhất (C hoặc D) phản ánh cácmức độ rủi ro khác nhau của các khách hàng trong việc hoàn thành nghĩa vụ nợ đã

Trang 28

cam kết với ngân hàng Vì vậy, số lượng các thang xếp hạng thường được xác địnhdựa trên cấp độ rủi ro điển hình xảy ra trong thực trạng kinh doanh của ngân hàngcũng như khả năng và chính sách quản lý khách hàng dự kiến của ngân hàng.

Bảng 1.2: Thang xếp hạng của các tổ chức xếp hạng chuyên nghiệp

1.2.4 Các tiêu chí thường sử dụng trong XHTD doanh nghiệp

1.2.4.1 Các chỉ tiêu tài chính cơ bản của doanh nghiệp

Các chỉ tiêu tài chính phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp vàthường được chia thành các nhóm: nhóm chỉ tiêu thanh khoản; nhóm chỉ tiêu cân nợ(khả năng cân đối vốn); nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời; nhóm chỉ tiêu về hoạtđộng

* Nhóm chỉ tiêu thanh khoản: Các chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh

toán của doanh nghiệp Để đánh giá khả năng thanh khoản, một chỉ tiêu thườngđược sử dụng là tiền mặt và các khoản đầu tư tài chính có tính lỏng cao trên tổng

nợ Chỉ tiêu này cung cấp cái nhìn về dòng tiền mặt sẵn có mà doanh nghiệp có thể

sử dụng để trả nợ ngay tại thời điểm phân tích Ngoài ra, để đo lường khả năng

Trang 29

thanh khoản trong thời hạn dài hơn, chỉ tiêu tài sản lưu động/nợ ngắn hạn cũngthường được sử dụng.

* Nhóm chỉ tiêu đòn cân nợ: Các chỉ tiêu hay sử dụng là tỷ lệ nợ trên tổng

tài sản và tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu

Nhóm chỉ tiêu cân nợ được dùng để xác định nghĩa vụ của chủ doanh nghiệpvới các chủ nợ và giúp ngân hàng có một cái nhìn khái quát về sức mạnh tài chính,cấu trúc tài chính của doanh nghiệp và làm thế nào doanh nghiệp có thể chi trả chocác hoạt động của mình

* Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời

Khả năng sinh lời là một nhân tố quan trọng trong đánh giá rủi ro tín dụng.Một doanh nghiệp tạo ra được lợi nhuận biên hoạt động và thu nhập trên tài sản caohơn sẽ có khả năng cao hơn để tạo ra vốn chủ sở hữu (từ lợi nhuận để lại), để thuhút các nguồn vốn đầu tư bên ngoài và phòng chống lại các tình huống bất lợi trongkinh doanh

Các thước đo thường được sử dụng để đánh giá khả năng sinh lời của doanhnghiệp là thu nhập trước thuế và lãi vay trên doanh thu; suất sinh lời của tài sản(ROA) hoặc suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)

* Nhóm chỉ tiêu về hoạt động

Hiệu quả hoạt động là một trong những yếu tố then chốt quyết định sự tồn tạicủa một doanh nghiệp Mức độ hiệu quả hoạt động sẽ ảnh hưởng tới khả năng tạovốn của doanh nghiệp để đáp ứng các nghĩa vụ hoàn trả nợ Người chủ doanhnghiệp phải đầu tư và sử dụng vốn theo cách kết hợp tối ưu các tài sản có để thuđược tối đa doanh thu và lợi nhuận Tình trạng hoạt động kém hiệu quả kéo dài sẽ lànguyên nhân dẫn tới thất bại của một doanh nghiệp Các chỉ tiêu thích hợp để đolường về hiệu quả hoạt động bao gồm các chỉ tiêu như: vòng quay hàng tồn kho,vòng quay các khoản phải thu, hiệu suất sử dụng tài sản,

1.2.4.2 Các chỉ tiêu phi tài chính

Trang 30

Các chỉ tiêu phi tài chính phản ánh các nhân tố nội tại bên trong và nhân tốbên ngoài doanh nghiệp, không biểu hiện bằng các chỉ số tài chính, nhưng ảnhhưởng lớn đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp vay vốn ngân hàng Trong khi việclựa chọn, đo lường các chỉ tiêu tài chính là tương đối thống nhất giữa các ngân hàngthì việc xác định các chỉ tiêu phi tài chính để đánh giá ảnh hưởng của chúng đếnhoạt động của doanh nghiệp lại phức tạp hơn nhiều bởi các yếu tố này là rất đa dạng

và phong phú Mặt khác, tác động của chúng với từng doanh nghiệp đơn lẻ lại chỉ

có thể xác định dựa trên việc phân tích từng trường hợp cụ thể nên rất khó khái quáthoá cho mọi doanh nghiệp

Các chỉ tiêu phi tài chính thường được xem xét khi XHTD doanh nghiệpgồm:

- Nhóm chỉ tiêu phản ánh quan hệ với ngân hàng: Chỉ tiêu này cho biết

doanh nghiệp trong quan hệ với các tổ chức tín dụng có trả nợ đúng hạn, thựchiện đầy đủ các cam kết hay không Khi doanh nghiệp luôn trả nợ đầy đủ vàđúng hạn cho thấy doanh nghiệp có tín nhiệm với các tổ chức tín dụng, sử dụngvốn có hiệu quả Trên góc độ NHTM, nhóm chỉ tiêu này luôn được gắn tỷ trọngcao nhất trong các nhóm chỉ tiêu phi tài chính

- Nhóm chỉ tiêu phản ánh các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động của doanh nghiệp: uy tín doanh nghiệp trên thị trường, sự biến động nhân sự nội bộ, vị thế

cạnh tranh của doanh nghiệp, khả năng tiếp cận các nguồn vốn,… Có thể nói đây lànhóm chỉ tiêu được đánh giá quan trọng thứ hai trong nhóm các chỉ tiêu phi tàichính vì một khi nội lực bản thân doanh nghiệp đã vững mạnh thì khả năng trả nợcủa doanh nghiệp thường tương đối tốt

- Nhóm chỉ tiêu phản ánh trình độ quản lý: Trình độ quản lý thể hiện ở

kinh nghiệm chuyên môn, trình độ học vấn, khả năng lãnh đạo điều hành, tínhnăng động, nhậy bén trong hoạt động kinh doanh… đây là yếu tố rất quan trọngtrong quản lý doanh nghiệp Một doanh nghiệp có ban lãnh đạo có năng lực, cóchuyên môn cao sẽ tạo được niềm tin trong quan hệ với ngân hàng

Trang 31

- Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng trả nợ của khách hàng: Hệ số khả năng

trả lãi, hệ số khả năng trả nợ gốc, xu hướng lưu chuyển tiền tệ thuần trong quá khứ,thu nhập thuần dự kiến sau thuế trong năm tới, chi phí khấu hao dự kiến trong nămtới, vốn vay trung dài hạn đến hạn trả nợ trong năm tới Nhóm chỉ tiêu này cho biếtkhả năng trả nợ gốc trung dài hạn trong tương lai Tính toán chỉ tiêu này dựavào nguồn thu nhập dự kiến từ phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư Dự

án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao thì khả năng trả nợ từlưu chuyển tiền tệ sẽ lớn

- Nhóm chỉ tiêu phản ánh ảnh hưởng tới ngành: triển vọng ngành, áp lực

cạnh tranh, tính ổn định các yếu tố đầu vào, các chính sách của chính phủ, Nhànước đối với ngành, lợi thế về nguồn lực con người,…Những lĩnh vực đang pháttriển, có sự tăng trưởng cao thì mức độ tín nhiệm sẽ cao hơn so với những lĩnhvực, những ngành đã bão hoà hoặc đang suy thoái Những doanh nghiệp phụ thuộcvào các yếu tố bên ngoài nhiều thì mức độ tín nhiệm sẽ thấp hơn so với nhữngdoanh nghiệp có ít sự phụ thuộc hơn

1.2.4.3 Ngành nghề/lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp

Mọi phân tích về xếp hạng thường bắt đầu với đánh giá về môi trường hoạtđộng của doanh nghiệp mà trọng tâm là đánh giá các triển vọng của ngành và cácnhân tố cạnh tranh trong nội bộ ngành

Theo các nhà nghiên cứu thì các ngành kinh doanh có tính cạnh tranh cao,thâm dụng vốn và có tính chu kỳ sẽ rủi ro hơn các ngành kinh doanh ít bị cạnhtranh, có nhiều rào cản gia nhập thị trường và có nhu cầu sản phẩm ổn định, dễ ướctính Mức độ rủi ro của ngành cũng có mối tương quan với sự phát triển của cácđiều kiện kinh tế, tài chính trong tương lai bởi vì những yếu tố này sẽ có ảnh hưởngđáng kể đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp trong ngắn hạn lẫn trong dài hạn

Để chấm điểm xếp hạng tín dụng doanh nghiệp, tuỳ theo đặc điểm danh mụcđầu tư của mỗi ngân hàng, các khách hàng sẽ được phân loại theo một số nhóm

Trang 32

ngành cụ thể Trên thực tế, không có số lượng ngành cố định nào là tối ưu bởi thựctrạng khách hàng của mỗi ngân hàng là khác biệt

Điều quan trọng trong phân chia các ngành là đảm bảo rằng các nhân tố rủi

ro giữa các ngành là thực sự khác biệt và các ngân hàng có đủ thông tin để xác định

sự khác biệt đó Phân chia khách hàng theo nhiều ngành và phân ngành có thể đápứng tiêu chí phù hợp, sát thực tiễn hoạt động của các ngành song khi được phânchia quá nhỏ, ngân hàng có thể rơi vào tình huống có quá ít khách hàng cho mộtngành và không có đủ thông tin cần thiết để đánh giá tổng thể về ngành đó

1.2.4.4 Quy mô hoạt động của doanh nghiệp

Quy mô hoạt động kinh doanh giúp xác định vị thế thị trường tương đối củamột doanh nghiệp trong ngành Quy mô doanh nghiệp có thể là một yếu tố quantrọng nếu nó tạo ra lợi thế cho doanh nghiệp về hiệu quả hoạt động, tính kinh tếtheo quy mô, sự linh hoạt về tài chính, nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp

Một doanh nghiệp có quy mô tuyệt đối như vốn, tổng tài sản, doanh thu vàquy mô tương đối như mạng lưới hoạt động lớn hơn so với các đối thủ cạnh tranh sẽ

có một nền tảng vững chắc hơn trong tăng trưởng, giảm chi phí trên một đơn vị sảnphẩm, ổn định nguồn thu nhập cũng như chống đỡ được với các biến cố thị trường.Tương tự, quy mô lớn cũng giúp doanh nghiệp có tiềm lực đầu tư vào nghiên cứu,phát triển sản phẩm, từ đó duy trì và phát huy được lợi thế của doanh nghiệp trongviệc cung cấp sản phẩm

1.2.5 Tổ chức thực hiện xếp hạng tín dụng doanh nghiệp trong một NHTM

Các ngân hàng, tuỳ theo thực trạng tổ chức và yêu cầu hoạt động của mình

có thể có các phương thức tổ chức XHTD doanh nghiệp cho phù hợp với đặc thùriêng Tuy nhiên, để phát huy được hiệu quả của hệ thống XHTD, công tác XHTDphải được tổ chức một cách hiệu quả dựa trên nguyên tắc đảm bảo sự công khai,minh bạch, phân tách trách nhiệm và xác định rõ nhiệm vụ, vai trò của từng đối

Trang 33

tượng tham gia vào quá trình xếp hạng.

Hệ thống XHTD là công cụ quan trọng để tăng cường tính khách quan,nâng cao chất lượng và hiệu qủa hoạt động tín dụng Mô hình tính điểm tíndụng là phương pháp lượng hóa mức độ rủi ro thông qua đánh giá thang điểm,các chỉ tiêu đánh giá trong những mô hình chấm điểm được áp dụng khác nhau đốivới từng loại khách hàng

Ngày nay XHTD được tập trung vào các nguyên tắc chủ yếu bao gồm phântích tín dụng trên cơ sở ý thức và thiện chí trả nợ của người đi vay và từng khoảnvay; đánh giá rủi ro dài hạn dựa trên ảnh hưởng của chu kỳ kinh doanh và xuhướng khả năng trả nợ trong tương lai; đánh giá rủi ro toàn diện và thống nhất dựavào hệ thống ký hiệu xếp hạng

Trong phân tích XHTD cần thiết sử dụng phân tích định tính để bổ sung chonhững phân tích định lượng Các dữ liệu định lượng là những quan sát được

đo lường bằng số, các quan sát không thể đo lường bằng số được xếp vào dữ liệuđịnh tính Các chỉ tiêu phân tích có thể thay đổi phù hợp với sự thay đổi củatrình độ công nghệ và yêu cầu quản trị rủi ro

Theo các nhà nghiên cứu thì các ngành kinh doanh có tính cạnh tranhcao, thâm dụng vốn và có tính chu kỳ sẽ rủi ro hơn các ngành kinh doanh ít bịcạnh tranh, có nhiều rào cản gia nhập thị trường và có nhu cầu sản phẩm ổn định,

dễ ước tính Mức độ rủi ro của ngành cũng có mối tương quan với sự phát triểncủa các điều kiện kinh tế, tài chính trong tương lai bởi vì nhưng yếu tố này sẽ cóảnh hưởng đáng kể đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp trong cả ngắn hạn lẫn dài hạn

Việc thu thập số liệu để đưa vào mô hình XHTD cần được thực hiện mộtcách khách quan, linh động Sử dụng cùng lúc nhiều nguôn thông tin để có được cáinhìn toàn diện về tình hình tài chính của khách hàng vay Không có một khuôn mẫu

mô hình tổ chức nào được coi là hoàn hảo Các ngân hàng, tuỳ theo thực trạng tổchức và yêu cầu hoạt động của mình có thể có các phương thức tổ chức công tác

Trang 34

xếp hạng tín dụng doanh nghiệp cho phù hợp với đặc thù riêng của mình Tuynhiên, để đảm bảo tính hiệu lực của hệ thống xếp hạng tín dụng, ngân hàng phải tổchức công tác xếp hạng một cách hiệu quả dựa trên nguyên tắc đảm bảo sự minhbạch, công khai, phân tách trách nhiệm và xác định rõ vai trò, nhiệm vụ của từngđối tượng tham gia vào quá trình xếp hạng.

* Phân tách trách nhiệm: Việc phân tách trách nhiệm một cách hợp lý sẽ

giảm thiểu khả năng xảy ra các lỗi không thể phát hiện hoặc có sự không tuân thủcác quy định đã đề ra Việc này có thể được tiến hành bằng cách phân chia côngviệc cho các nhân viên khác nhau trong các giai đoạn khác nhau của quá trình xếphạng tín dụng cùng với việc tiến hành kiểm tra độc lập theo sự phân nhiệm và tránhxung đột quyền lợi

* Sự minh bạch và công khai: các chính sách, quy định, quy trình liên quan

phải được cụ thể hoá thành văn bản một cách rõ ràng, ban hành chính thức và phổbiến cho tất cả các cán bộ thực thi Ngân hàng cũng cần có một cơ chế kiểm tra,giám sát chặt chẽ để đảm bảo việc vận hành hệ thống xếp hạng tín dụng tuân thủđúng các chính sách và thủ tục mà ngân hàng đã đề ra

* Xác định rõ vai trò và nhiệm vụ: Trách nhiệm cụ thể của mỗi thành viên

tham gia quá trình xếp hạng tín dụng phải được quy định rõ ràng, cụ thể Việc xácđịnh rõ vai trò và nhiệm vụ sẽ đảm bảo các công việc được thực thi một cách tốtnhất và có thể kiểm soát được

1.2.6 Hoàn thiện hệ thống XHTD doanh nghiệp của NHTM

1.2.6.1 Khái niệm hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của NHTM

Hoàn thiện hệ thống XHTD doanh nghiệp của NHTM là quá trình điều chỉnh

hệ thống XHTD doanh nghiệp nhằm phát huy cao nhất có thể kết quả XHTD doanhnghiệp trong việc hỗ trợ đưa ra quyết định cho vay và hoạt động quản trị rủi ro tíndụng của ngân hàng

Trang 35

Có thể nói Moody’s, S&P và Fitch là các tổ chức xếp hạng tín dụng chuyểnnghiệp và có uy tín lớn nhất thế giới hiện nay Các tổ chức này thực hiện được hệthống XHTD doanh nghiệp của họ nhờ có khả năng khai thác thông tin đầy đủ từcác nguồn hỗ trợ và đội ngũ cán bộ có chất lượng cao Tuy nhiên, đối với Việt Nam,

hệ thống XHTD doanh nghiệp của các tổ chức này chưa phải là một hệ thốngXHTD doanh nghiệp hoàn thiện vì khả năng đáp ứng đầy đủ thông tin cần thiết đểXHTD doanh nghiệp là rất khó, mô hình XHTD phức tạp, chi phí thực hiện XHTDcao,…

Một hệ thống XHTD doanh nghiệp của NHTM được gọi là hoàn thiện nếu

nó phù hợp với điều kiện, môi trường tại nơi áp dụng, đáp ứng được các tiêu chísau:

- Hỗ trợ hiệu quả quyết định cho vay đối với doanh nghiệp, cải thiện chấtlượng tín dụng của Ngân hàng

- Mô hình XHTD đơn giản, dễ hiểu, phù hợp với trình độ cán bộ Ngân hàng

- Chi phí thực hiện XHTD nhỏ, không gây phiền toái cho khách hàng

1.2.6.2 Nội dung của hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

Xây dựng hệ thống thông tin làm cơ sở để phân tích và xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

Kết quả xếp hạng tín dụng phụ thuộc phần lớn vào mức độ chính xác củacác nguồn thông tin Vì vậy, cần phải thiết lập hệ thống thông tin, làm tiền đề choviệc phân tích và xếp hạng tín dụng doanh nghiệp, gồm: nguồn thông tin từ phíadoanh nghiệp cung cấp, nguồn thông tin từ nội bộ ngân hàng, và nguồn thông tin từbên ngoài ngân hàng và doanh nghiệp, cụ thể:

- Nguồn thông tin do doanh nghiệp cung cấp có đặc điểm là thiếu tính kháchquan Tuy nhiên, doanh nghiệp vay vốn thường cung cấp những thông tin quantrọng cần thiết cho quá trình phân tích và xếp hạng tín dụng: tình hình sản xuất,kinh doanh của doanh nghiệp, thị trường cho các sản phẩm đầu ra và đầu vào củadoanh nghiệp Những thông tin này giúp ngân hàng có được tổng quan về tìnhhình hoạt động của doanh nghiệp

Trang 36

Do đó, ngân hàng cần phải thiết kế hệ thống các câu hỏi cần được trả lời, đểtìm hiểu năng lực và sự sẵn sàng trả nợ của doanh nghiệp, từ đó yêu cầu doanhnghiệp cung cấp tài liệu liên quan hoặc phỏng vấn, quan sát cơ sở người vay.

- Xây dựng hệ thống thông tin từ nội bộ ngân hàng: Nguồn thông tin nội bộngân hàng giúp ngân hàng biết được trong quá khứ và hiện tại người vay đang cóquan hệ tốt hay không tốt, hoạt động kinh doanh của họ có phát triển hay không

- Hệ thống thông tin từ bên ngoài doanh nghiệp và ngân hàng:

Hệ thống thông tin từ ngân hàng nhà nước rất quan trọng Việc xây dựng hệthống thông tin 2 chiều giữa Ngân hàng thương mại và Ngân hàng Nhà nước hạnchế việc cung cấp thông tin chồng chéo, giúp ngân hàng thương mại hiểu rõ hơn

về tình trạng các nghĩa vụ tài chính của khách hàng, giúp ngân hàng Nhà nước cóthể quản lý và đảm bảo an toàn cho hệ thống tốt hơn

Ngoài ra, thông tin từ các cơ quan thống kê cũng rất quan trọng, nó giúpngân hàng thương mại có được các hệ số trung bình ngành, nhóm ngành làm cơ sởcho việc phân tích và xếp hạng tín dụng doanh nghiệp được thuận lợi, chính xác

Phân loại chi tiết ngành nghề kinh doanh của khách hàng và các đối tượng xếp hạng tín dụng

Mỗi ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh có những đặc thù khác nhau do vậycác doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trong các ngành kinh tế khác nhaucũng có những đặc điểm kinh doanh khác nhau Nếu phân tích, đánh giá hoạt độngcủa một doanh nghiệp mà không dựa trên những đặc điểm chung nhất của ngànhhay lĩnh vực mà doanh nghiệp đang hoạt động thì thường cho kết quả sai lệch,không chính xác Vì vậy, việc phân chia các ngành kinh tế trong chấm điểm và xếphạng doanh nghiệp là việc có ý nghĩa rất quan trọng để từ đó làm cơ sở xây dựngcác giá trị chuẩn của từng bộ chỉ tiêu nhằm phản ánh tốt nhất đặc thù kinh doanhcủa từng ngành, từng lĩnh vực Việc phân loai ngành nghề càng chi tiết thì việc đánhgiá lĩnh vực hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp càng được sát thực hơn

Mặt khác, đối tượng doanh nghiệp rất đa dạng bao gồm doanh nghiệp là hàngtruyền thống, doanh nghiệp là khách hàng đã có quan hê tín dugj lần đầu hoặc doanh

Trang 37

nghiệp là đối tương ngân hàng sẽ hướng tới, …Với mỗi đối tượng khách hàng khác nhaunhư trên mức độ đầy đủ của thông tin liên quan đến khách hàng khác nhau Do đó cần có

sự phân loại đối tượng khách hàng hợp lý để làm cơ sở xây dựng các bộ chỉ tiêu tương

ứng phù hợp.

Hoàn thiện bộ chỉ tiêu chấm điểm tài chính và phi tài chính tại NHTM

Hiện nay hầu hết các ngân hàng đang áp dụng XHTD doanh nghiệp trên cơ

sở điểm tổng hợp từ điểm tài chính và phi tài chính của khách hàng Do đó hạngcủa khách hàng phụ thuộc rất nhiều vào bộ chỉ tiêu chấm điểm tương ứng

Trên cơ sở dữ liệu tập trung, các ngân hàng có thể xây dựng bảng thống kêcác chỉ tiêu tài chính trung bình ngành của các doanh nghiệp đang có quan hệ tíndụng Từ đó mỗi ngân hàng có thể xây dựng bộ chỉ tiêu tài chính, phi tài chính phùhợp với thực tiễn hoạt động của các doanh nghiệp tại ngân hàng

Tăng cường ứng dụng kết quả XHTD doanh nghiệp

XHTD doanh nghiệp là một trong những công cụ quan trọng trong hoạt độngquản lý rủi ro tín dụng Ngoài mục tiêu tạo căn cứ xây dựng chính sách phân loại nợ

và trích lập dự phòng rủi ro theo điều 7 QĐ 493, NHTM nên xây dựng chính sáchkhách hàng, chính sách tài sản đảm bảo và thực hiện chiết xuất các báo cáo chi tiết

về danh mục đầu tư, phân loại khách hàng, thống kê các chỉ tiêu tài chính trung bìnhngành,… trên cơ sở dữ liệu liên quan đến XHTD doanh nghiệp được tập trung toàn

hệ thống Ngược lại, qua thời gian, việc đánh giá các kết quả báo cáo này sẽ là cơ sở

để điều chỉnh bộ chỉ tiêu của XHTD cho phù hợp hơn với các ngành nghề kinhdoanh, các đối tượng doanh nghiệp, đồng thời đây là cơ sở để có thể điều chỉnhchính sách khách hàng một cách phù hợp hơn với thực tiễn khách hàng tại ngânhàng

Xây dựng và duy trì hiệu quả cơ chế kiểm tra, giám sát hoạt động của hệ thống XHTD

Để đảm bảo kết quả xếp hạng chính xác và kiểm soát được các xung đột cóthể phát sinh cần phải có cơ chế kiểm tra, giám sát, rà soát đối với hệ thống xếphạng nhằm xác định được các nhược điểm hiện tại, tiềm tàng và khuyến nghị các

Trang 38

hành động chỉnh sửa cần thực hiện.

Đào tạo, nâng cao trình độ cán bộ thực hiện XHTD doanh nghiệp

Các nội dung trong phân tích, xếp hạng doanh nghiệp đòi hỏi phải tiến hànhphân tích và tổng hợp trên nhiều mặt do đó yêu cầu cán bộ không những hiểu biếtsâu về nghiệp vụ mà còn phải là người giàu kinh nghiệm, hiểu biết đa lĩnh vực Vìvậy, cần thường xuyên đào tạo và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ này để đápứng được các yêu cầu cao về nền tảng kiến thức và kỹ năng cần thiết trong việc xếphạng tín dụng doanh nghiệp

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến XHTD doanh nghiệp của NHTM

1.3.1 Nhân tố chủ quan

- Quan điểm của lãnh đạo ngân hàng

Nếu lãnh đạo một ngân hàng đánh giá cao tầm quan trọng của hệ thốngXHTD doanh nghiệp thì việc xây dựng, thực hiện và rà soát kết quả XHTD sẽ đượctiến hành cẩn thận, định kỳ và nhờ đó có thể nhanh chóng phát hiện những hạn chếcủa hệ thống XHTD của ngân hàng cũng như những chính sách ngân hàng có liênquan đến XHTD Từ đó ngân hàng sẽ sớm có giải pháp hoàn thiện hệ thống XHTDnhằm phát huy tốt hơn hiệu quả của XHTD Ngược lại, nếu lãnh đạo Ngân hàngkhông đánh giá đúng mức tầm quan trọng của XHTD thì việc thực hiện rà soát,đánh giá XHTD của ngân hàng đó sẽ không được chú trọng Điều này dẫn đếnnhững hạn chế của hệ thống XHTD của ngân hàng đó không nhanh chóng đượckhắc phục, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả XHTD của ngân hàng

- Trình độ cán bộ thực hiện xếp hạng tín dụng

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá và tiêu chuẩn đánh giá dù tốt nhất cũng chỉ phảnánh được nội dung cơ bản cho phần lớn các trường hợp xếp hạng tín dụng kháchhàng doanh nghiệp Yếu tố cốt lõi ảnh hưởng đến chất lượng xếp hạng tín dụng vẫn

là yếu tố con người Trong quá trình thao tác thực tế, người phân tích phải hiểuđược bản chất của vấn đề phân tích và nhận biết được tình huống phân tích trongđiều kiện cụ thể và đặc trưng, không máy móc áp dụng các tiêu chuẩn đánh giá

Trang 39

Các nội dung trong phân tích, xếp hạng doanh nghiệp đòi hỏi phải tiến hànhphân tích và tổng hợp trên nhiều mặt do đó đòi hỏi cán bộ không những hiểu biếtsâu về nghiệp vụ mà còn phải là người giàu kinh nghiệm, hiểu biết đa lĩnh vực, cókhả năng ứng dụng công nghệ thông tin và nhanh nhạy với biến động của nền kinhtế.

- Mức độ hỗ trợ của hệ thống công nghệ, tin học hoá về cơ sở dữ liệu

Việc thực hiện chấm điểm và xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nếu có sự hỗtrợ của phần mềm tin học, cán bộ tín dụng sẽ không phải thực hiện nhiều bước vớithao tác thủ công nên đỡ mất nhiều thời gian để xếp hạng tín dụng, đảm bảo tốc độ

xử lý thông tin xếp hạng nhanh, tối thiểu hoá sự can thiệp của con người vào quátrình xếp hạng Các thông tin về khách hàng và kết quả phân tích, xếp hạng doanhnghiệp sẽ được tích hợp vào hệ thống quản lý tín dụng dưới dạng cơ sở dữ liệu và

có thể chia sẻ trong toàn hệ thống ngân hàng

- Cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc XHTD

Cơ sở dữ liệu là nền tảng để đảm bảo hiệu quả công tác chấm điểm xếp hạngtín dụng và cập nhật, nâng cấp hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp theo sựbiến động của tình hình thực tế và các quy định của pháp luật

Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp được thực hiện trên cơ sở xử lý thông tinnên chất lượng và số lượng thông tin đầu vào sẽ có ảnh hưởng lớn tới hoạt động xếphạng tín dụng của ngân hàng Thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác, công khai và

Trang 40

minh bạch là điều kiện quan trọng để việc phân tích và xếp hạng tín dụng doanhnghiệp được thuận lợi và chính xác.

- Quy trình xếp hạng tín dụng

Quy trình xếp hạng (các bước xếp hạng, phân công nhiệm vụ phân tích, xếphạng, phê duyệt, kiểm tra) có ảnh hưởng lớn đến kết quả xếp hạng tín dụng Mộtquy trình xếp hạng hiệu quả cần phải dựa trên các nguyên tắc minh bạch, công khai,phân tách trách nhiệm và xác định rõ vai trò, nhiệm vụ của từng đối tượng tham giavào quá trình xếp hạng tín dụng

1.3.2 Nhân tố khách quan

- Chính sách và môi trường luật pháp

Đối tượng của xếp hạng tín dụng doanh nghiệp chính là các doanh nghiệp,

do đó các quy định của luật pháp về doanh nghiệp và loại hình doanh nghiệp cóảnh hưởng rất lớn đến việc xếp hạng tín dụng Hiện nay chính sách đối vớiDNNN, DN có vốn đầu tư nước ngoài và các doanh nghiệp khác chưa thực sựbình đẳng, do đó bộ chỉ tiêu chấm điểm đối với các loại hình doanh nghiệp khácnhau không thể xây dựng giống nhau

Một yếu tố khác tác động trực tiếp đến việc triển khai xếp hạng tín dụngdoanh nghiệp là các quy định và hướng dẫn của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

về xếp hạng tín dụng doanh nghiệp XHTD là một vấn đề mới được các NHTMtriển khai trong những năm gần đây, do đó các NHTM thường gặp phải nhiều khókhăn, lúng túng trong quá trình xây dựng, triển khai Vì vậy, để hệ thống này đượcxây dựng hiệu quả hơn và có ứng dụng cao hơn trong hoạt động quản trị của cácNHTM, NHNN cần có chính sách hỗ trợ các NHTM như tổ chức các lớp đào tạo

về XHTD, xây dựng quy trình chuẩn thực hiện XHTD cho các NHTM Đồng thờichính phủ và bộ, ngành hữu quan cần xây dựng chính sách khuyến khích sự hìnhthành và phát triển các công ty xếp hạng tín dụng chuyên nghiệp, xây dựng các chỉtiêu trung bình ngành, ban hành các chế tài bắt buộc các doanh nghiệp minh bạchhoá tình hình tài chính của công ty, nhằm hỗ trợ các NHTM trong việc thu thập

Ngày đăng: 25/04/2015, 22:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Phan Thị Thu Hà (2007), Ngân hàng thương mại, NXB Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thương mại
Tác giả: Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốcdân
Năm: 2007
15. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2008), Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại các NHTM VN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụngdoanh nghiệp tại các NHTM VN
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2008
16. Peter S.Rose (2001), Quản trị NHTM, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị NHTM
Tác giả: Peter S.Rose
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2001
17. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (2010), Báo cáo Kết quả xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của Vietcombank các năm 2006-2009.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Kết quả xếp hạngtín dụng doanh nghiệp của Vietcombank các năm 2006-2009
Tác giả: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Năm: 2010
1. Chính Phủ nước CHXHCN VN (2007), Hệ thống ngành kinh tế của VN ban hành kèm theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ Khác
2. Công ty kiểm toán Ernst &Young (2002), Tài liệu tư vấn Khung cẩm nang quản lý rủi ro cho NHNT Khác
4. Lưu Thị Hương (2005), Tài chính doanh nghiệp, NXB Thống kê, Hà Nội Khác
5. Ngân hàng Đầu tư & phát triển Việt Nam (2006), Cẩm nang Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ Khác
6. Ngân hàng Công thương Việt Nam (2004), Hệ thống chấm điểm tín dụng Khác
7. Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (2006- 2009), BCTC đã được kiểm toán của Vietcombank các năm 2006 – 2009 Khác
8. Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (2004), Cẩm nang tín dụng Khác
9. Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (2003), Hệ thống chấm điểm xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của NHNT Khác
10. Ngân hàng Ngoại thương VN, Quy định về Giới hạn tín dụng đối với khách hàng ban hành kèm theo Quyết định số 39/QĐ.NHNT.CSTD ngày 8/03/2007 của Tổng Giám đốc NHNT Khác
12. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2007), Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 v/v Sửa đổi bổ sung một số điều của Quy định về phân loại nợ Khác
13. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2002), Về việc triển khai thí điểm đề tài phân tích, xếp loại tín dụng doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 57/2002/QĐ-NHNN ngày 24/01/2002 của Thống đốc NHNN Khác
14. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2006), Về việc cho phép CIC thực hiện chính thức nghiệp vụ phân tích, xếp hạng tín dụng doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 1253/QĐ-NHNN ngày 21/06/2006 Khác
18. Trang Web www.moodys.com, www.standardandpoors.com và www.bis.org Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Ví dụ thẻ điểm xếp hạng tín dụng dạng giản đơn - Luận văn thạc sỹ - Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng đối với các doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Bảng 1.1 Ví dụ thẻ điểm xếp hạng tín dụng dạng giản đơn (Trang 27)
Bảng 1.2: Thang xếp hạng của các tổ chức xếp hạng chuyên nghiệp - Luận văn thạc sỹ - Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng đối với các doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Bảng 1.2 Thang xếp hạng của các tổ chức xếp hạng chuyên nghiệp (Trang 28)
Bảng 1.3:   Điểm trọng số các chỉ tiêu phi tài chính chấm điểm XHTD doanh nghiệp của BIDV - Luận văn thạc sỹ - Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng đối với các doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Bảng 1.3 Điểm trọng số các chỉ tiêu phi tài chính chấm điểm XHTD doanh nghiệp của BIDV (Trang 48)
Bảng 1.7:  Điểm  trọng  số  các  chỉ  tiêu  tài  chính  và  phi  tài  chính  chấm  điểm XHTD doanh nghiệp của Vietinbank - Luận văn thạc sỹ - Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng đối với các doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Bảng 1.7 Điểm trọng số các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính chấm điểm XHTD doanh nghiệp của Vietinbank (Trang 50)
Bảng 1.8: Hệ hống ký hiệu XHTD doanh nghiệp của Vietinbank - Luận văn thạc sỹ - Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng đối với các doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Bảng 1.8 Hệ hống ký hiệu XHTD doanh nghiệp của Vietinbank (Trang 51)
Bảng 1.10:   Ma  trận  XHTD  kết  hợp  giữa  tình  hình  thanh  toán  nợ  và  tình hình tài chính của E&Y - Luận văn thạc sỹ - Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng đối với các doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Bảng 1.10 Ma trận XHTD kết hợp giữa tình hình thanh toán nợ và tình hình tài chính của E&Y (Trang 53)
Bảng 1.9: Các chỉ tiêu chấm điểm tài chính doanh nghiệp của E&Y Chỉ tiêu thanh khoản Khả năng thanh toán hiện hành - Luận văn thạc sỹ - Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng đối với các doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Bảng 1.9 Các chỉ tiêu chấm điểm tài chính doanh nghiệp của E&Y Chỉ tiêu thanh khoản Khả năng thanh toán hiện hành (Trang 53)
Bảng 2.2: Tình hình dư nợ cho vay theo loại hình khách hàng - Luận văn thạc sỹ - Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng đối với các doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Bảng 2.2 Tình hình dư nợ cho vay theo loại hình khách hàng (Trang 60)
Bảng 2.3: Tình hình dư nợ cho vay theo phân loại nhóm nợ - Luận văn thạc sỹ - Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng đối với các doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Bảng 2.3 Tình hình dư nợ cho vay theo phân loại nhóm nợ (Trang 61)
Hình 2.1: Quy trình xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Vietcombank - Luận văn thạc sỹ - Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng đối với các doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Hình 2.1 Quy trình xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Vietcombank (Trang 64)
Bảng 2.4: Bảng chấm điểm quy mô doanh nghiệp - Luận văn thạc sỹ - Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng đối với các doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Bảng 2.4 Bảng chấm điểm quy mô doanh nghiệp (Trang 65)
Bảng 2.5: Tỷ trọng điểm của các nhóm chỉ tiêu phi tài chính  theo loại hình doanh nghiệp - Luận văn thạc sỹ - Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng đối với các doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Bảng 2.5 Tỷ trọng điểm của các nhóm chỉ tiêu phi tài chính theo loại hình doanh nghiệp (Trang 69)
Bảng 2.6: Tỷ trọng điểm của tổng điểm tài chính và phi tài chính - Luận văn thạc sỹ - Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng đối với các doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Bảng 2.6 Tỷ trọng điểm của tổng điểm tài chính và phi tài chính (Trang 70)
Bảng 2.7: Bảng xếp hạng khách hàng doanh nghiệp theo tổng điểm - Luận văn thạc sỹ - Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng đối với các doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Bảng 2.7 Bảng xếp hạng khách hàng doanh nghiệp theo tổng điểm (Trang 71)
Bảng 2.8: Giá trị các hệ số α trong xác định GHTD Ngành/lĩnh - Luận văn thạc sỹ - Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng đối với các doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Bảng 2.8 Giá trị các hệ số α trong xác định GHTD Ngành/lĩnh (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w