Phần II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨUChương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu1.1. Cơ sở lý luận:1.1.1 Khái niệm Xuất Khẩu:Kinh doanh xuất nhập khẩu là sự trao đổi hàng hoá, dịch vụ giữa các nước thông qua hành vi mua bán. Sự trao đổi hàng hoá, dịch vụ đó là một hình thức của mối quan hệ xã hội và phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa những người sản xuất hàng hoá riêng biệt của các quốc gia khác nhau trên thế giới.Vậy xuất khẩu là việc bán hàng hoá (hàng hoá có thể là hữu hình hoặc vô hình) cho một nước khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm đồng tiền thanh toán. Tiền tệ có thể là tiền của một trong hai nước hoặc là tiền của một nước thứ ba (đồng tiền dùng thanh toán quốc tế).1.1.2 Khái niệm tổ chức thương mại thế giới WTOWTO là tên viết tắt từ tiếng Anh của Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization). WTO được thành lập theo Hiệp định thành lập Tổ chức thương mại thế giới ký tại Marrakesh (Marốc) ngày 1541994. WTO chính thức đi vào hoạt động từ ngày 111995.Việt Nam gia nhập vào WTO vào ngày 1112006 và là thành viên thứ 150 của WTO.1.2 Cơ sở thực tiễn1.2.1 Tổng quan về thị trường gạo thế giới trong những năm qua Các nước Xuất – Nhập Khẩu chính trên thế giới:Bảng 1: 10 nước Xuất – Nhập khẩu gạo hàng đầu thế giới năm 2011dự đoán cho năm 2012. Từ bảng 1, ta thấy: các nước sản xuất gạo trên thế giới giai đoạn 2011 và dự báo cho năm 2012 tập trung chủ yếu ở châu Á và một số nước khác. Cụ thể hơn là những nước có tổng kim ngạch xuất khẩu lớn như: Thái Lan, Việt Nam, Ấn Độ, Pakistan.Các nước nhập khẩu gạo lớn là Indonesia, Nigeria, Iran hay các nước ở thị trừơng EU….và nhiều nước đang có chiều hướng gia tăng về sản lượng tiêu thụ.Bảng 2: Tổng quan thị trường gạo thế giới trong những năm gần đây:201112201213(ước tính)201314(dự báo)% thay đổi 201314 so với 201213Sản lượng486,1489,9494,10,9Thương mại38,437,637,40,5Tổng tiêu thụ470,6476,64892,6thực phẩm395,9402,4409,91,9Dự trữ161174,5179,83Toàn thế giới56,456,656,90,5Các quốc gia thiếu lương thực, thu nhập thấp70,170,170,50,6 Tổng quan thị trường gạo thế giới từ bảng số liệu trên ta thấy được rằng sản lượng gạo năm 2011 đạt 486,1 triêu tấn, ước tính đến năm 2012 đạt khoảng 489,9 triệu tấn có nghĩa là tăng khoảng 3,8%. Đến năm 2013 sản lượng đạt 494,1 triệu tấn điều này làm thay đổi % sản lượng 2013 so với 2012 là 0,9% và 2013 so với 2014 vẫn là 0,9%.Về thương mại có xu hướng giảm dần qua các năm cho đến năm 2013 lượng % thay đổi giảm 0,5%. Tổng tiêu thụ thị trường gạo thế giới thay đổi 2,6% trong năm 2013 so với 2012 và 2013 so với 2014.Thị trường xuất khẩu gạo.Trong những năm vừa qua, Ấn Độ, Thái Lan, Việt Nam là những quốc gia xuất khẩu gạo chính, chiếm tới 71,81% tổng lượng gạo xuất khẩu toàn cầu. Biểu đồ 1: Doanh số xuất khẩu gạo ước tính năm 2012 của 3 nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới. Xuất khẩu gạo Việt Nam từ đầu năm 2011 đạt kỉ lục gần 7,7 triệu tấn gạo, vượt mức kỷ lục 7,1 triệu tấn xuất khẩu trong cả năm 2010. Với khối lượng xuất khẩu như vậy, Việt Nam chính thức vượt qua Thái Lan. Cũng trong năm nay, Ấn Độ vươn lên là nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới. Xuất khẩu gạo Ấn Độ tăng mạnh nhờ cạnh tranh giá cả và việc nước này dỡ lệnh cấm xuất khẩu gạo phi basmai hồi tháng 92011. Việt Nam xếp ở vị trí thứ 2 về xuất khẩu và Thái Lan rơi xuống vị trí số 3.Theo báo cáo của Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), Ấn Độ đứng đầu về xuất khẩu gạo trong hai năm liên tiếp, với tổng khối lượng xuất khẩu năm 2013 đạt 9,61 triệu tấn, tiếp tục nới rộng khoảng cách với các nước xuất khẩu lớn khác.Tuy nhiên, nếu so với mức xuất khẩu kỉ lục của năm 2012, xuất khẩu gạo của Ấn Độ vẫn giảm gần 9,8%.Việt Nam đứng vị trí thứ ba về xuất khẩu gạo, với khối lượng thấp hơn không nhiều so với Thái Lan, đạt 6,74 triệu tấn, giảm 12,9% so với năm 2012. Thị trường nhập khẩu gạo:Các nước nhập khẩu gạo lớn nhất có thể kể đến là: Trung Quốc, Phillipines, Indonesia. Vào đầu năm 2012: Trung quốc đã vượt lên trở thành nước nhập khẩu gạo với khối lượng lớn nhất của Việt Nam, vượt khá xa so với Phillipines. Thị trường nhập khẩu xếp thứ 3 là Châu Phi, chiếm gần 12%, Cuba chiếm gần 6%. Ngoài nhu cầu từ phillipines, cần chú ý là thị trường Indonesia và Malaysia. Tiếp đến là nhập khẩu từ Trung Quốc, Châu Phi.Từ cơ cấu thị trường tiêu thụ hay xuất nhập khẩu của lúa gạo trong những năm qua, ta rút ra được nhận xét sau:Việt Nam cần tăng cường xuất khẩu gạo cho những thị trường chính như Trung Quốc, Indonesia, EU… và tìm kiếm thêm thị trường cạnh tranh, đồng thời cần nâng cao chất lượng gạo xuất khẩu để có thể cạnh tranh với các nước xuất khẩu lớn như Thái Lan, Ấn Độ…1.2.2 Tổng quan về thị trường gạo Việt Nam những năm gần đây12.2.1 Về giá cảTháng 92014: Tại miền Bắc, giá thóc tẻ thường tháng 92014 ổn định, giá gạo tẻ thường tăng khoảng 500 đồngkg so với tháng 82014, dao động phổ biến ở mức 8.00013.000 đồngkg.Tại Nam Bộ, giá lúa, gạo thành phẩm xuất khẩu tháng 92014 giảm so với tháng 82014: giá lúa dao động ở mức 5.1005.900 đồngkg, giảm khoảng 200 đồngkg; gạo thành phẩm xuất khẩu loại 5% tấm giá trong khoảng 8.9009.250 đồngkg, giảm khoảng 150 đồngkg, loại 25% tấm giá khoảng 7.9508.400 đồngkg, giảm khoảng 50 đồngkg.Bảng 3: Giá gạo 9 tháng đầu năm 2013 của miền Bắc và miền Nam so với 9 tháng đầu năm 2014.ThángMiền BắcNam BộThóc tẻ thườngGạo tẻ thườngThóc tẻ thườngGạo thành phẩm 5% tấmGạo thành phẩm 25% tấm9 tháng đầu năm 20146.0008.5008.00013.0004.7506.2007.7509.2507.2008.4009 tháng đầu năm 20136.0008.5008.00012.5004.6006.2007.1508.5006.4507.7009T2014 so với 9T2013Ổn địnhTăng 500Tăng 150Tăng 600900Tăng 700750Từ bảng trên ta thấy: Giá gạo 9 tháng đầu năm 2014 so với 9 tháng đầu năm 2013 có xu hướng tăng lên, gạo Tẻ thường tăng cao nhất, tăng 500 đồng so với cùng kì. 1.2.2.2 Về sản lượng và diện tích gieo trồngBảng 4: diện tích gieo trồng lúc trong cả nước (tổng cục thống kê 2009)20002001200220032004200520062007200876667492.77504.37452.27445.37329.27324.87207.47414Qua số liệu ở bảng 4 cho thấy diện tích gieo trồng lúa cả nước qua các năm bị thu hẹp dần từ 2000 đến năm 2008 giảm đi 252 nghìn ha, nguyên nhân có thể do quá trình độ thị hóa biến đất ruộng thành đô thị hoặc do một số vùng canh tác cây lúa không hiệu quả.Bảng 5: Sản lượng thóc cả nước Đơn vị: 1000 tấnNămTổng sốĐông xuânHè thumùa200334568.816822.79400.88345.3200436148.917078.010430.98640.0200535832.917331.610436.28065.1200635849.517588.29693.98567.4200735942.717024.110140.88777.8200838725.118325.511414.28985.4Nguồn: tổng cục thống kê 2009Mặc dù diện tích gieo trồng lúa bị thu hẹp qua các năm nhưng nhìn chung: nhờ áp dụng các thành tựu khoa học, kỹ thuật vào trong sản xuất cộng với trình độ thâm canh cao của người nông dân mà năng suất và sản lượng lúa nước ta vẫn tăng đều qua các năm.Bên cạnh đó ta thấy được sản lượng lúa cả nước ở vụ Đông Xuân chiếm sản lượng lớn nhất trong tổng số lượng thóc cả nước, vì vậy nước ta nên tăng diện tích gieo trồng trong vụ Đông Xuân. Chương 2: Nội dung chính2.1 Tình hình xuất khẩu gạo Việt Nam trước và sau khi gia nhập WTO2.1.1 Tình hình Xuất Khẩu gạo Việt Nam trước khi gia nhập WTOTăng trưởng xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam khá chậm vào những năm 2001 2002, đã vươn lên đạt mức trên 20%năm từ 2003 tới nay. Kết quả là kim ngạch XKHH đã tăng gấp 2,64 lần trong thời gian 5 năm, từ 15 tỉ USD năm 2001 lên 39,6 tỉ USD năm 2006. Các thị trường xuất khẩu quan trọng của Việt Nam theo thứ tự là: Mỹ, EU, ASEAN, Nhật Bản, Trung Quốc, AustraliaXuất khẩu của Việt Nam thời gian từ năm 2001 2006 đã đạt được những thành tích rất ấn tượng và được xác định là một thế mạnh của Việt Nam trên con đường hội nhập đầy đủ và sâu rộng vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Đặc biệt là xuất khẩu lúa gạo.Bảng 6: sản lượng và giá trị xuất khẩu gạo của Việt Nam từ năm 2003 – 2007.NămSố lượng xuất khẩu (1000 tấn)Giá trị xuất khẩu (1000 USD)20033,813719,91620044,063950,31520055,2501407,22920064,6421275,89520074,5581489,970Nguồn: tổng cục thống kê (2008)Lượng gạo xuất khẩu năm 2003 là 3,813 triệu tấn, năm 2004 là 4,063 triệu tấn. Năm 2005, lần đầu tiên xuất khẩu gạo đạt mức 5,250 triệu tấn thu về cho đất nước hơn 1,40 tỉ USD, giá gạo bình quân đạt 267 USDtấn. Đây là mức cao nhất đạt được trên cả 3 chỉ tiêu số lượng, kim ngạch và giá cả xuất khẩu kể từ khi Việt Nam chính thức tham gia thị trường gạo thế giới. So với năm 2004, lượng gạo xuất khẩu tăng gần 1,2 triệu tấn (25%), kim ngạch tăng trên 400 triệu USD (45%) và giá cả tăng 48 USDtấn (15%). Đây là năm thứ 17 Việt Nam liên tục xuất khẩu gạo; là năm thứ 3 đạt lượng gạo xuất khẩu trên 4 triệu tấn; năm thứ 2 đạt kim ngạch trên 1 tỉ USD và giữ vững vị trí thứ 2 trên thế giới về xuất khẩu gạo (vượt qua Ấn Độ). Năm 2005, gạo Việt Nam đã xâm nhập được vào các thị trường khó tính, yêu cầu chất lượng cao như Nhật Bản, EU, Hoa Kỳ. Ở thị trường Nhật Bản, năm 2005 Việt Nam đã xuất khẩu được 90.000 tấn gạo thơm, tăng 60% so với năm trước và giá cũng cao hơn.
Trang 1KINH TẾ NÔNG
NGHIỆP
Trang 2Đề tài: Tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam sau khi gia nhập WTO
Môn: Kinh Tế Nông NghiệpNhóm: N02
Giảng viên: Trương Quang Dũng
Trang 4I Cơ sở lý luận
1 Khái niệm xuất khẩu:
Kinh doanh xuất nhập khẩu là sự trao đổi hàng hoá, dịch vụ giữa các nước thông qua hành vi mua bán
Vậy Xuất Khẩu là việc bán hàng hóa cho một nước khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm đồng tiền
thanh toán.
2 Khái niệm tổ chức thương mại thế giới WTO:
- WTO được thành lập theo Hiệp định thành lập Tổ chức thương mại
thế giới ký tại Marrakesh (Marốc) ngày 15-4-1994
- WTO chính thức đi vào hoạt động từ ngày 1-1-1995
- Việt Nam gia nhập vào WTO vào ngày 1-11-2006, là thành viên thứ
150 của WTO
Trang 5II Tổng quan về xuất khẩu gạo thế giới và Việt Nam giai đoạn hiện nay
* Các nước xuất – nhập khẩu chính về lúa gạo trên thế giới trong những năm gần đây:
Bảng 1: 10 nước Xuất – Khẩu gạo hàng đầu thế giới năm 2011&dự đoán cho năm 2012
1 Tổng quan về thị trường gạo thế giới
Trang 6II Tổng quan về xuất khẩu gạo thế giới và Việt
Nam giai đoạn hiện nay.
Biểu đồ 1: Doanh số xuất khẩu gạo ước tính năm 2012 của 3 nước xuất khẩu
gạo lớn nhất thế giới.
* Thị trường xuất khẩu gạo
Trong những năm vừa qua, Ấn Độ,
Thái Lan, Việt Nam
và là những quốc gia xuất khẩu gạo chính, chiếm tới 71,81% tổng lượng gạo xuất khẩu toàn cầu
1 Tổng quan về thị trường gạo thế giới
Trang 7II Tổng quan về xuất khẩu gạo thế giới và Việt Nam giai đoạn hiện nay.
Trong đó: Trung Quốc
là thị trường tiêu thụ gạo
lớn nhất của Việt Nam
Trang 8II Tổng quan về xuất khẩu gạo thế giới và Việt Nam giai đoạn hiện nay
Thóc tẻ thường
Gạo tẻ thường Thóc tẻ thường Gạo thành
phẩm 5% tấm
Gạo thành phẩm 25% tấm
Ổn định Tăng 500 Tăng 150 Tăng 600-900 Tăng 700-750
2 Thị trường gạo Việt Nam những năm qua:
* Về giá cả:
Bảng 3: Giá gạo 9 tháng đầu năm 2013 của miền Bắc và miền Nam so
với 9 tháng đầu năm 2014. Tại miền Bắc,
giá thóc tẻ thường tháng 9/2014 ổn định; giá gạo tẻ thường có xu hướng tăng
Tại Nam Bộ, giá lúa, gạo thành
phẩm xuất khẩu tháng 9/2014 giảm
so với tháng 8/2014
Trang 9II Tổng quan về xuất khẩu gạo thế giới và Việt Nam giai đoạn hiện nay.
2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008
7666 7492.7 7504.3 7452.2 7445.3 7329.2 7324.8 7207.4 7414
Bảng 4: diện tích gieo trồng lúc trong cả nước ( tổng cục thống kê 2009)
2 Thị trường gạo Việt Nam những năm qua:
* Về sản lượng và diện tích gieo trồng:Diện tích gieo trồng
Qua số liệu ở bảng 4 cho thấy diện tích gieo trồng lúa cả nước qua các năm bị thu hẹp dần từ 2000 đến năm 2008 giảm đi 252 nghìn ha
Trang 10II Tổng quan về xuất khẩu gạo thế giới và Việt Nam giai đoạn hiện nay.
• Bảng 5: Sản lượng thóc cả nước ( tổng cục thống kê 2009)(x 1000 tấn).
2 Thị trường gạo Việt Nam những năm qua
* Về sản lượng và diện tích gieo trồng:
Mặc dù diện tích gieo trồng lúa bị thu hẹp qua các năm, tuy nhiên: năng suất và sản
lượng lúa nước
ta vẫn tăng đều qua các năm
Trang 11III Xuất khẩu gạo Việt Nam trước và sau khi gia nhập WTO
1 Tình hình Xuất Khẩu gạo Việt Nam trước khi gia nhập WTO.
Năm Số lượng xuất khẩu (1000 tấn) Giá trị xuất khẩu (1000 USD)
Bảng 6: sản lượng và giá trị xuất khẩu gạo của Việt Nam từ năm 2003 – 2007.
Xuất khẩu của Việt Nam thời gian từ năm 2001 - 2006 đã đạt được những thành tích rất ấn tượng và được xác định là một thế mạnh của Việt Nam trên con đường hội nhập đầy đủ và sâu rộng vào nền kinh tế khu vực và thế giới
Trang 122 Tình hình xuất khẩu gạo sau khi gia nhập WTO
III Xuất khẩu gạo Việt Nam trước và sau khi gia nhập WTO
* Về sản lượng, giá cả xuất khẩu:
Biểu đồ 2: Sản lượng - giá xuất khẩu gạo trung bình của Việt Nam từ 2007 đến 6/2014
Trang 13III Xuất khẩu gạo Việt Nam trước và sau khi gia nhập WTO
* Giá trị kim ngạch xuất khẩu:
2 Tình hình xuất khẩu gạo sau khi gia nhập WTO
Biểu đồ 3: giá trị kim ngạch của xuất khẩu gạo Việt Nam từ năm 2007 – 6/2014.
Trang 14III Xuất khẩu gạo Việt Nam trước và sau khi gia nhập WTO
2 Tình hình xuất khẩu gạo sau khi gia nhập WTO
* Cơ cấu thị trường
Sau năm 2007, khi Việt Nam chính thức gia nhập WTO, cho
đến nay, gạo Việt Nam đã xuất khẩu sang thị trường của trên
70 nước và vùng lãnh thổ, trong đó có các thị trường khó tính
như EU, Hoa Kỳ nhưng chủ yếu là sang Philippines; Malaysia;
Cu Ba; Singapore
Từ năm 2007 - 2010 Philippines vẫn dẫn đầu nhập khẩu gạo
của Việt Nam
Đến năm 2012: Trung Quốc là thị trường tiêu thụ gạo lớn nhất
của Việt Nam, Philipines đứng thứ 2 và thị trường nhập khẩu xếp
thứ 3 là Châu phi
Trang 15III Xuất khẩu gạo Việt Nam trước và sau khi gia nhập WTO
3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình Xuất Khẩu
Trang 16III Xuất khẩu gạo Việt Nam trước và sau khi gia nhập WTO
4 Thuận lợi và khó khăn
* Thuận lợi:
a) Điều kiện tự nhiên:
Điều kiện tự nhiên của Việt Nam hoàn toàn thích hợp cho sản xuất lúa
Nông dân Việt Nam có kinh
nghiệm trồng lúa
từ lâu đời
b) Nguồn nhân lực:
Có nguồn lao động dồi dào, giá nhân công rẻ, am hiểu nghề trồng lúa, cho phép chúng ta khai thác triệt để những lợi thế của các điều kiện thiên nhiên
Trang 17III Xuất khẩu gạo Việt Nam trước và sau khi gia nhập WTO
• Về thị trường xuất khẩu:
• Về giá gạo xuất khẩu
4 Thuận lợi và khó khăn
* Khó khăn:
• Về chất lượng gạo xuất khẩu:
Trang 18III Xuất khẩu gạo Việt Nam trước và sau khi gia nhập WTO
5 Cơ hội và thách thức
* Thách thức
* Cơ hội: Cơ hội bên trong
Cơ hội bên ngoài
Thách thức bên trong
Thách thức bên ngoài
Trang 19IV Định hướng và giải pháp
Chính sách của Nhà nước đối với xuất khẩu gạo
Giai đoạn 2001-2006
Giai đoạn 2006 đến nay
Quan điểm định hướng nâng cao hiệu quả xuất khẩu gạo của Việt Nam
Thứ nhất: xuất khẩu lúa gạo trước hết phải bảo đảm an ninh lương thực quốc gia
Thứ hai: xuất khẩu gạo phải chú trọng cả số lượng và chất lượng, tránh xa vào cái bẫy của kỷ lục mới, thứ hạng cao về khối lượng gạo xuất khẩu
Thứ ba: xuất khẩu gạo phải mang tính bền vững:
Thứ tư: xuất khẩu gạo theo các nguyên tắc của thị trường mà trước hết là nguyên tắc cạnh tranh
* Định hướng
Trang 20IV Định hướng và giải pháp
Nhóm giải pháp nhằm đa dạng hóa sản phẩm và tăng cường xúc tiến thương mại
* Giải pháp
Nhóm giải pháp cho sản xuất và chế biến gạo
Hình thành vùng sản xuất lúa hàng hóa tập trung ,quy mô
lớn
Phát triển công nghiệp chế biến gạo
Tăng cường liên kết sản xuất và tiêu thụ gạo
Nâng cao năng lực cạnh tranh
Đa dạng hóa sản phẩm và tăng giá trị sản phẩm bằng gạo đặc sản
Hỗ trợ việc cấp chứng nhận và xây dựng thương hiệu sản phẩm
Xây dựng chiến lược kinh doanh xuất khẩu gạo
Đổi mới cơ cấu sản xuất lúa gạo theo hướng tạo sản phẩm chất lượng cao
Mở rộng thị trường cả về chiều rộng lẫn chiều sâu.
Trang 21V Kết luận
• Tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam sau khi gia nhập WTO đã đạt được nhiều thành tựu to lớn về cả mặt sản lượng xuất khẩu lẩn tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu Tuy nhiên giá gạo Xuất khẩu của Việt Nam so với thị trường xuất khẩu của các nước khác vẫn đang còn thấp và tương đối biến động mạnh, và đây là một trong những khó khăn lớn cho ngành xuất khẩu gạo của nước.
• Sau khi gia nhập WTO, ngành xuất khẩu gạo Việt Nam đã gặp không ít những khó khăn cũng như thách thức
do thị trường cạnh tranh là quá lớn Bên cạnh đó nguồn lực bên trong của chúng ta đang còn yếu, thiếu xót cả nhân lực, kỹ thuật, thông tin, tài chính cũng như sự quan tâm của chính phủ Chính vì vậy, để đẩy mạnh ngành xuất gạo ở Việt Nam, chúng ta cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận, ban ngành chức năng làm sao để
có thể sử dụng được hiểu quả những lợi thế cũng như nắm bắt được những cơ hội mà WTO mang lại cho
chúng ta.
Trang 22Cám ơn thầy và các bạn
đã lắng nghe!