Thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu ở các doanh nghiệp sản xuất đã có những bước phát triển nhất định, song so với yêu cầu quản lý và phát triển sản xuất thì vẫn còn bộc lộ những hạ
Trang 11.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
1.4.2Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại công ty.
Chương II:
Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CP than Hà lầm -TKV
2.1 Đặc điểm nguyên vật liệu và yêu cầu quản lý NVL tại công ty 29 2.1.1 Nguyên vật liệu và phân loại nguyên vật liệu
2.1.2 Tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại công ty
2.1.3 Tính giá nguyên vật liệu tại công ty.
2.2.1 Các chứng từ kế toán nguyên vật liệu tại công ty.
2.2.2 Thủ tục qui trình kế toán chi tiết NVL tại công ty
2.3.1 Kế toán tổng hợp nhập nguyên vật liệu
2.3.2 Kế toán tổng hợp xuất nguyên vật liệu
Trang 22.4 Kiểm kê nguyên vật liệu tại công ty 60
Chương III Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty
3.1 Đánh giá thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty 62 3.1.1 Những thành tựu đạt được
Trang 3- BTC: Bộ Tài chính
- BCN: Bộ Công nghiệp
- BHXH: Bảo hiểm xã hội
- SXKD: Sản xuất kinh doanh
- GTGT: Giá trị gia tăng
- NKCT: Nhật ký chứng từ
- HĐQT: Hội đồng quản trị
- CCDC: Công cụ dụng cụ
- TSCĐ: Tài sản cố định
Danh mục sơ đồ bảng biểu
Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu kinh tế năm 2008-2009
Bảng 1.2: Bảng cơ cấu lao động của Công ty
Bảng 2.1: Bảng mã hoá vật tư
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ công nghệ khai thác của Công ty
Sơ đồ 1.2: Bộ máy sản xuất của công ty
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Trang 4Sơ đồ 1.5: Sơ đồ trình tự kế toán theo hình thức NKCT
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Công tác kế toán là công tác không thể thiếu được đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào Kế toán là một công cụ sắc bén và gắn liền với quá trình sản xuất nào của mỗi một doanh nghiệp Kế toán là nguồn cung cấp thông tin kinh tế một cách chính xác kịp thời về tình hình tài sản, nguồn vốn và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Đối với quá trình sản xuất sản phẩm, chi phí nguyên vật liệu là chi phí phức tạp bởi nguyên vật liệu có rất nhiều chủng loại, giá cả luôn biến động, chiếm một tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm đồng thời đó cũng là một trong những nhân tố quyết định đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Muốn cho quá trình sản xuất thực sự có hiệu quả thì các doanh nghiệp phải quan tâm tới nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm bằng cách tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu một cách hợp lý nhất Cho nên việc quản lý tốt công tác kế toán nguyên vật liệu là một khâu hết sức quan trọng Thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu ở các doanh nghiệp sản xuất đã có những bước phát triển nhất định, song so với yêu cầu quản lý và phát triển sản xuất thì vẫn còn bộc lộ những hạn chế Đó là vấn đề đặt ra cần được nghiên cứu giải quyết góp phần nâng cao hơn nữa chất lượng quản lý, thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh phát triển
Đối với Công ty Cổ phần than Hà Lầm - TKV, nguyên vật liệu đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình sản xuất Do đó việc tổ chức tốt công tác hạch toán nguyên vật liệu là một yêu cầu rất khẩn thiết đối với Công ty
Cổ phần than Hà Lầm - TKV
Với những nhận thức về tầm quan trọng của công tác kế toán, đặc biệt là
kế toán nguyên vật liệu trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần than Hà
Trang 6Lầm - TKV Cùng với lý luận và lý thuyết đã được học ở trường, với nhận thức của bản thân, sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo và sự giúp đỡ của
CBCNV phòng kế toán em đã chọn chuyên đề : Hoàn thiện Kế toán
nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần than Hà Lầm - TKV.
Với đề tài đã lựa chọn, em xin trình bày Chuyên đề thực tập với 3 nội dung chính như sau :
Chương I: Giới thiệu chung về Công ty CP than Hà Lầm -TKV
Chương II: Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty Cổ Phần than
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 7CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THAN HÀ LẦM - TKV
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần than Hà Lầm - TKV.
Công ty Cổ Phần than Hà Lầm - TKV tiền thân là mỏ than Hà Lầm được thành lập vào tháng 5/1960 Mỏ được tách ra từ xí nghiệp quốc doanh than Hòn Gai tiếp quản từ thời Pháp để lại Mỏ được thành lập dựa vào các văn bản pháp lý thành lập mỏ, văn bản thoả thuận cấp đất và tài nguyên đã được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm:
Quyết định số 59/ĐT - KTCB ngày 21/6/1973 phê duyệt, thiết kế sơ
bộ hạ tầng - 50 công trường 28 thuộc mỏ Hà Lầm có công suất là 200.000 tấn/năm
Quyết định của Bộ năng lượng số 246 /XDCB ngày 28/4/1989 phê duyệt LCKT - KT cải tạo mỏ Hà Lầm Đưa công suất khu vực Lò Đông từ 100.000 lên 200.000 tấn/năm và duy trì công suất này
Quyết định của Bộ năng lượng số 57/XDCB quyết định ngày 8/9/1990
về việc phê duyệt LCKTKT khai thác khu Hữu Nghị mỏ Hà Lầm bằng phương pháp Lộ thiên với tên công trường khai thác Lộ thiên Hữu Nghị mỏ
Hà Lầm công suất 100.000 - 150.000T/năm
Như vậy từ tháng 9/1990 mỏ tồn tại 2 phương pháp khai thác song song: Lộ thiên và Hầm lò
Quyết định số 402 NL/TCCBLĐ ngày 30/6/1993 cuả bộ năng lượng
"về việc thành lập mỏ Hà Lầm trực thuộc Công ty than Hòn Gai" và chính thức đăng ký kinh doanh số 303931 ngày 18/3/1994
+ Theo sự phát triển chung và đòi hỏi của nền kinh tế thị trường ngày 29/12/1997 Bộ trưởng BCN quyết định số 25/1997 QĐ - BCN về việc "V/v Chuyển mỏ than Hà Lầm trực thuộc Công ty than Hòn Gai thành doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập của Tổng Công ty than Việt Nam"
Trang 8+ Căn cứ vào quyết định số 405/QĐ - HĐQT ngày 01/10/2001 của hội đồng quản trị Tổng Công ty than Việt Nam V/v "Đổi tên mỏ Hà Lầm thành Công ty than Hà Lầm doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập của Tổng Công ty than Việt Nam".
Ngày 18 tháng 12 năm 2006, Bộ trưởng Bộ công nghiệp ra quyết định
số 3672/QĐ-BCN về việc cổ phần hoá công ty than Hà Lầm-TKV Ngày 2-2008 chuyển đổi thành công ty cổ phần than Hà Lầm với vốn điều lệ là 93.000.000.000 đồng
1-Hiện nay Công ty mang tên chính thức là Công ty Cổ Phần than Hà Lầm - TKV, là thành viên hạch toán độc lập của Tập đoàn Công nghiệp và khoáng sản Việt Nam
Địa chỉ: Số 1 Phường Tân lập Phường Hà Lầm TP Hạ Long Tỉnh Quảng Ninh
1.2 Đặc điểm về hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần than
Hà Lầm - TKV
1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ
Theo Quyết định số 25 QĐ - BCN ngày 29/12/1997 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp Mỏ than Hà Lầm là doanh nghiệp thành viên của Tổng công ty than Việt Nam
Theo Quyết định số 5219 – TVN/TCCB ngày 13/12/1997 của Tổng giám đốc than Việt Nam: Quyền và nghĩa vụ của Mỏ là:
- Trong lĩnh vực đầu tư phát triển: có nhiệm vụ xây dựng và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư phát triển, đầu tư đổi mới công nghệ, đầu tư duy trì sản xuất với chức năng là chủ đầu tư
- Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh: có quyền tự chủ sản xuất kinh doanh những mặt hàng theo ngành nghề đã đăng ký trên cơ sở phối hợp kinh doanh chung của than Việt Nam
- Trong lĩnh vực hoạt động tài chính và hạch toán kinh tế: có quyền và trách nhiệm sử dụng có hiệu quả, bảo toàn sử dụng vốn phát triển và các nguồn lực được than Việt Nam giao Với tư cách là một pháp nhân kinh tế
Trang 9độc lập mỏ có trách nhiệm nộp các loại thuế và nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật và quy định của than Việt Nam.
- Trong lĩnh vực tổ chức: có quyền tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức các đơn vị sản xuất, tuyển chọn bố trí CBCNV trong dây truyền sản xuất, lựa chọn hình thức trả lương, thưởng theo chế độ Nhà nước và Than Việt Nam
1.2.2 Ngành nghề kinh doanh và công nghệ sản xuất của công ty
a./ Ngành nghề kinh doanh:
- Khai thác, chế biến ,tiêu thụ than và các khoáng sản khác
- Chế tạo sửa chữa phục hồi thiết bị mỏ, phương tiện vận tải và các sản phẩm cơ khí khác
- Xây dựng các công trình mỏ, công nghiệp, giao thông dân dụng đường dây và trạm
- Vận tải đường bộ, đường sắt, đường thuỷ
- Sản xuất vật liệu xây dựng
- Kinh doanh khách sạn Móng cái, Nhà khách Mỏ
b./ Công nghệ sản xuất của công ty
Để thực hiện mục tiêu sản xuất kinh doanh và phấn đấu đưa sản luợng than khai thác ngày càng tăng Công ty đã xây dựng hai công nghệ sản xuất
khai thác hầm lò và khai thác lộ thiên (sơ đồ 1.1).
* Quy trình khai thác than hầm lò:
+ Công đoạn 1: Tiến hành đào các đường lò bằng từ bên ngoài vào gặp các vỉa than gọi là lò cái Loại lò này có tuổi thọ lâu bền, vật liệu để chống lò chủ yếu bao gồm: (vì sắt, tấm chèn bê tông, gỗ, cột thủy lực đơn ) Sau đó, tiến hành khoan gạt đất đá, chèn chống
+ Công đoạn 2: Tiến hành khoan bắn nổ mìn ra đất đá, bốc xúc vận chuyển đất đá, khoan bắn nổ mìn ra than Sau đó, bốc xúc vận chuyển than
về kho gia công chế biến
Trang 10+ Công đoạn 3: Công đoạn này Than đưa ra sẽ được chuyển qua máng trượt, máng cào hoặc băng tải.Sau đó, đổ vào xe goòng vận chuyển về nhà máy tuyển Giai đoạn vận chuyển than từ trong lò về nhà máy tuyển được thực hiện bởi các phân xưởng vận tải Quá trình này gọi là: vận chuyển than nguyên khai.
+ Công đoạn 4: Công đoạn này than khi đưa vào nhà máy sàng tuyển thì quá trình phân loại được tiến hành do phân xưởng sàng tuyển thực hiện Công việc này được các kỹ sư tuyển khoáng thuộc phòng KCS phụ trách kỹ thuật thực hiện Sau khi than được chế biến song sẽ được phòng KCS kiểm định thử mẫu lần cuối cùng Nếu kiểm tra thấy đạt chất lượng sẽ tiến hành nhập kho thành phẩm
* Quy trình khai thác than lộ thiên
+ Công đoạn 1: Khoan bắn nổ mìn : Đây là giai đoạn tiến hành khoan bắn nổ mìn để gạt, bốc xúc và vận chuyển đất đá bóc, giai đoạn này bắt đầu tiến hành khi chạm đến các vỉa than
+ Công đoạn 2: Bốc xúc vận chuyển than : Công đoạn này khi toàn bộ
số lượng đất đá đã được san gạt bốc xúc thì tiến hành bốc xúc, vận chuyển than Trong khi khai thác nếu gặp vỉa than nào có độ cứng thì dùng máy xúc gạt khai thác trực tiếp Vỉa than có độ cứng lớn thì tiến hành khoan bắn nổ mìn tạo om sau đó mới tiến hành gạt và xúc than
+ Công đoạn 3: Vận chuyển về nhà máy sàng tuyển: Công đoạn này Than sau khi khai thác, tiến hành bốc xúc, vận chuyển bằng ô tô Sau đó tập kết tại bãi than và tiến hành sàng tuyển, gia công chế biến.Than sau khi chế biến xong được phòng KCS kiểm định thử mẫu lần cuối cùng Nếu kiểm tra thấy đạt chất lượng thì tiến hành nhập kho thành phẩm
Trang 11Sơ đồ 1.1: Sơ đồ công nghệ khai thác than của Công ty CP than
Than sạch của Công ty sản xuất ra chủ yếu đạt tiêu chuẩn Việt Nam: Than của Công ty là loại than antraxit có chất lượng cao Công ty đã và đang
Đơn vị khai thác lộ thiên Đơn vị khai thác hầm lò
Khoan bắn nổ mìn Khoan đất đá, tạo điện
Trang 12sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầu xuất khẩu, tiêu thụ than trong nước theo cơ chế điều hành tiêu thụ của Tập đoàn TKV.
Than sạch theo tỷ lệ AK và độ tro của Công ty được phân ra thành than tiêu chuẩn chất lượng của Việt Nam và tiêu chuẩn than cơ sở
Trong đó:
Than đạt tiêu chuẩn Việt Nam (Than cục và than từ cám 3 đến cám
8): Qua thực hiện các kết quả phân tích cho thấy than của Công ty là loại than antraxit co nhiệt lượng cao Công ty đã và đang sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầu xuất khẩu, tiêu thụ than trong nước theo cơ chế điều hành việc tiêu thụ của Tập đoàn TKV
Than đạt tiêu chuẩn ngành (cục 1b, 1c, don 6a, don 6b, don
6c,Cám 3c, 5, 6a, 6b) Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại than cục, cám thương phẩm của vùng Hòn Gai của Tập đoàn TKV ngoài các loại than của tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành
- Ngoài sản xuất và kinh doanh than Công ty còn kinh doanh dịch vụ nhà nghỉ khách sản Móng cái và dịch vụ Nhà khách Mỏ
b) Thị trường sản phẩm
Thị trường sản phẩm tương đối đa dạng, Công ty Cổ Phần than Hà Lầm – TKV là đơn vị trực thuộc Tập đoàn nên Công ty được phép tiêu thụ ở
cả trong và ngoài nước Trong đó:
- Than xuất khẩu: Cám 11a, 11b, 11c, 12a
- Than tiêu thụ trong nước:
Cung cấp cho 2 hộ chính sản xuất điện (cám 5),xi măng (cám 3c)
Công ty chế biến và kinh doanh than Miền Bắc: cám 6a, cám 6b
Các hộ ngoài TKV đáp ứng nhu cầu sinh hoạt khác: than AK ≥45, cục
xô (1b, 1c, don 6a, don 6b, don 6c)
Trang 13Công ty tuyển than Hòn Gai: Than nguyên khai.
1.2.4 Mô hình tổ chức sản xuất.
- Trên cơ sở điều lệ tổ chức hoạt động của công ty cổ phần Than Hà Lầm – TKV Bộ máy sản xuất của công ty được tổ chức theo hướng gọn nhẹ, các đơn vị sản xuất trong bộ máy được sắp xếp theo thứ tự và có tính chuyên môn hóa cao, phân chia công việc rõ ràng, cụ thể
Bộ máy sản xuất được khép kín từ khâu khai thác cho đến khâu tiêu
Công trường khai thác than lô thiên
Phân xưởng
cơ điện
Phân xưởng thông gió
Phân xưởng nhà đèn
Phân xưởng
ô tô
Phân xưởng sàng tuyển 28
Thành phẩm Phân xưởng
chế biến
Trang 141.2.5 Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong hai năm (2008, 2009)
Công ty hiện đang áp dụng mô hình quản lý theo kiểu trực tuyến chức năng, cơ cấu tổ chức được phân chia thành các khối, đứng đầu mỗi khối đều
có một người phụ trách dưới sự lãnh đạo của Giám đốc công ty
Cơ cấu tổ chức sản xuất được sắp xếp theo thư tự và có tính chuyên môn hoá cao do vậy ta có một số chỉ tiêu kinh tế sau:
MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ CHỦ YẾU
Bảng 1.1
1 Tổng quỹ tiền lương Triệu đồng 277 864 332 646
2 Gía vốn hàng bán Triệu đồng 672 222 872 946
4 Tiền lương bình quân Ngđ/tháng 5 586 6 553
6 Doanh thu than Triệu đồng 834 761 1 036 250
Ghi chú: trích một số chỉ tiêu trong báo cáo tài chính
- Về tiền lương: Tổng quỹ lương năm 2009 so với năm 2008 tăng 54
782 triệu đồng đạt 19,71% Một trong những nguyên nhân chính làm tổng quỹ lương tăng là do sản lượng và số lượng công nhân tăng Tiền lương bình quân của công nhân năm 2009 so với năm 2008 cũng tăng chiếm 17,31% Khi tổng quỹ lương tăng làm tăng thu nhập cho người lao động, nâng cao đời sống xã hội cho người lao động nói riêng và dân cư khu vực nói chung
Trang 15Ngược lại khi tổng quỹ lương tăng sẽ làm tăng giá thành và giảm hiệu quả kinh tế
- Về lao động: Tổng số lao động năm 2009 so với năm 2008 tăng 65 người chiếm khoảng 1,5% Nguyên nhân là mỗi năm công ty được Tập đoàn công nghiệp than Khoáng sản Việt Nam giao cho mức kế hoạch đạt được cao, công ty đã tuyển thêm lao động nhằm đảm bảo số lượng công nhân cho việc thực hiện kế hoạch sản xuất
- Về doanh thu than và lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Doanh thu than năm 2009 so với năm 2008 tăng 201 489 triệu đồng chiếm 24,13% Đây là kết quả đáng mừng bởi vì chỉ tiêu này là kết quả của các chỉ tiêu khác đồng thời thể hiện kết quả cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Than Hà Lầm -TKV Điều đó cũng chứng
tỏ rằng Công ty Cổ phần Than Hà Lầm -TKV đang trên đà phát triển và có hướng đi đúng đắn
- Trong quá trình kinh doanh công ty luôn chủ động về tài chính, nhà nước không phải chi các khoản trợ cấp, Công ty liên tục phấn đấu hoàn thành mục tiêu kế hoạch, lợi nhuận, các khoản nợ đều được công ty trả đúng hạn
1.3.Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần than Hà Lầm TKV
1.3.1 Mô hình tổ chức quản lý của công ty CP than Hà Lầm - TKV
Công ty cổ phần than Hà Lầm hiện đang áp dụng mô hình quản lý
kiểu trực tuyến chức năng (Sơ đồ 1.3), theo trực tuyến có các cấp quản lý,
mỗi cấp quản lý có một thủ trưởng, chịu trách nhiệm toàn diện việc điều hành ở cấp mình phụ trách, cấp quản lý càng cao thì càng phải tập trung giải quyết nhiều vấn đề chiến lược: hoạch định chiến lược, tổ chức cán bộ…Các
bộ phận chức năng được thành lập để giúp thủ trưởng trực tuyến cấp trung,
Trang 16cấp cao về theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá về các nghiệp vụ quản lý như: lập kế hoạch, thống kê, kế toán, lao động, tiền lương…
Các bộ phận tham mưu không có quyền ra lệnh đối với các thủ trưởng cấp dưới
1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận.
- Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công
ty, bao gồm các cổ đông có quyền biểu quyết Đại hội đồng cổ đông có quyền quyết định các vấn đề lớn về tổ chức hoạt động, sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển của Công ty theo quy định của điều lệ Đại hội đồng cổ đông bầu ra hội đồng quản trị và ban kiểm soát là cơ quan thay mặt Đại hội đồng cổ đông quản lý Công ty giữa hai kỳ đại hội
- Hội đồng quản trị có nhiệm vụ chính là giám sát, chỉ đạo Giám đốc
điều hành và các cán bộ quản lý khác, trong việc điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty Hội đồng quản trị Công ty có 5 thành viên
- Ban kiểm soát do đại hội đồng cổ đông bầu ra, là tổ chức thay mặt
cổ đông để thực hiện giám sát hội đồng quản trị, giám đốc công ty trong việc quản lý và điều hành Công ty, kiểm soát tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành Công ty, kiểm soát tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty và thực hiện các công việc khác theo quy định của luật doanh nghiệp và điều lệ công ty Ban kiểm soát công ty có 3 thành viên
- Ban Giám đốc gồm Giám đốc điều hành chung và các Phó Giám
đốc giúp việc cho Giám đốc điều hành chung, điều hành từng lĩnh vực sản xuất kinh doanh của Công ty
- Các Tổ chức Đảng, Đoàn thể quần chúng gồm Đảng Uỷ Công ty,
Công đoàn, Đoàn thanh niên, Hội cựu chiến binh
Trang 17- Các phòng quản lý có chức năng tham mưu, giúp việc cho lãnh đạo
Công ty quản lý từng lĩnh vực chuyên môn, là phòng trực thuộc Công ty Các phòng quản lý bao gồm các phòng khối kỹ thuật và khối nghiệp vụ
- Khối kỹ thuật gồm có 9 phòng chức năng: Phòng Kỹ thuật mỏ;
Phòng Trắc địa, Phòng Địa chất; Phòng Cơ điện; Phòng Vận tải, Phòng Đầu
tư XDCB; Phòng Thông gió mỏ; Phòng An toàn mỏ; Phòng Quản lý dự án
Khối kỹ thuật có nhiệm vụ chính là quản lý về các lĩnh vực kỹ thuật theo từng chuyên ngành: lập, kiểm tra, giám sát thực hiện các biện pháp kỹ thuật, thi công nghiệm thu thực hiện
- Khối nghiệp vụ gồm 6 phòng chức năng: Phòng Kế toán – Thống
kê - Tài chính; Phòng Lao động tiền lương; Phòng Kế hoạch vật tư; Phòng
Tổ chức - Đào tạo; Phòng Thanh tra kiểm toán; Phòng Tiêu thụ
Khối nghiệp vụ có nhiệm vụ giúp việc cho lãnh đạo Công ty quản lý các lĩnh vực về nghiệp vụ chuyên môn theo từng chuyên ngành
- Khối điều hành sản xuất gồm 4 phòng chức năng: Phòng Điều
khiển sản xuất; Phòng Giám định sản phẩm; Phòng Bảo vệ quân sự; Phòng Kho Khối điều hành sản xuất có nhiệm vụ giúp việc cho lãnh đạo Công ty điều hành sản xuất hàng ngày, tổ chức nghiệm thu số và chất lượng than sản xuất tiêu thụ, bảo vệ tài sản của Công ty và cấp phát vật tư hàng hoá phục vụ sản xuất
- Khối hành chính gồm 3 phòng chức năng: Phòng Thi đua văn thể; Phòng
Ytế; Phòng Hành chính Khối Hành chính có nhiệm vụ giúp cho lãnh đạo Công ty quản lý các lĩnh vực về thi đua khen thưởng, văn hoá thể thao, công tác xã hội Theo dõi chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho cán bộ công nhân viên xuất
Trang 18Sơ đồ 1.3: sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty cổ phần than Hà Lầm - TKV
Trang 19- Các bộ phận sản xuất
a) Bộ phận sản xuất chính
- Gồm các công trường khai thác (CTKT 3, CTKT 6, CTKT 8, CTKT
9, CTKT 10, CT 26-3, CTKTCB 1, CTKTCB2, CTKTCB 4, CTKT Lộ Thiên)
b) Bộ phận sản xuất phụ
- Gồm các phân xưởng như (PX Thông gió, PX Nhà đèn, PX Ôtô 1,
PX Ôtô 2, PX Phục vụ, PX Cơ khí-cơ điện, Công trường vận tải lò, PX chế biến, Px sàng tuyển 28, Ngành ăn, phòng kho
e) Bộ phận phúc lợi văn hoá
- Phòng thi đua văn thể
Trang 20phòng - quản trị, phòng tin học - quản lý, giám đốc, các phó giám đốc, trợ lý giám đốc.
Công ty thực hiện công tác quản lý theo mô hình "trực tuyến - chức năng" Đặc điểm công tác tổ chức quản lý của Công ty là phân rõ được trách nhiệm và quyền hạn của cán bộ quản lý trên cơ sở các mối quan hệ và nguyên tắc điều hành công việc, bộ máy quản lý của Công ty than Hà Lầm thành lập như sau:
- Giám đốc do Hội đồng quản trị Tổng Công ty bổ nhiệm, Giám đốc là người đại diện pháp nhân của Công ty, chịu trách nhiệm trước mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
- Các Phó giám đốc là người giúp giám đốc quản lý, điều hành một hoặc một số lĩnh vực theo sự phân công hoặc uỷ quyền của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được Giám đốc phân công và uỷ quyền thực hiện
- Kế toán trưởng giúp Giám đốc quản lý, chỉ đạo và thực hiện công tác
kế toán thống kế tài chính, có quyền hạn và nhiệm vụ theo quy định của pháp luật
Các phòng ban kỹ thuật nghiệp vụ có chức năng tham mưu giúp việc giám đốc, các phó giám đốc quản lý và điều hành mọi hoạt động của Công ty
- Các Trưởng phòng trong Công ty được Giám đốc bổ nhiệm và có nhân viên tham mưu, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về toàn bộ công việc
mà mình được quản lý
Trang 21- Các Quản đốc công trường, phân xưởng là người trực tiếp quản lý và chỉ đạo để công trường, phân xưởng của mình hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
1.4 Tổ chức vận dụng kế toán tại công ty CP than Hà Lầm TKV 1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.
Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần than Hà Lầm TKV là chỉ sản xuất một loại mặt hàng và có quy mô lớn nên Công ty cổ phần than Hà Lầm đã chọn hình thức công tác kế toán tập trung
Theo hình thức này phòng kế toán chính của Công ty chịu trách nhiệm
tổ chức thực hiện toàn bộ công tác kế toán, công tác tài chính và công tác thống kê trong toàn đơn vị tổng thể Còn ở các công trường, phòng kế toán chính chỉ bố trí thống kê thu nhận và kiểm tra những chứng từ ban đầu để 3 – 4 ngày chuyển chứng từ lên phòng kế toán chính, ngoài ra thống kê phân xưởng còn thực hiện một số công việc hạch toán khác như ghi chép các chỉ tiêu thống kê, ghi chép một số nghiệp vụ cụ thể được giao hoặc ghi chép những phần hành kế toán chi tiết phát sinh ở các công trường này, định kỳ lập báo cáo đơn giản gửi về phòng kế toán chính
Phòng kế toán chính có nhiệm vụ thực hiện, kiểm tra toàn bộ công tác
kế toán, thống kê trong phạm vi toàn Công ty, giúp Ban giám đốc tổ chức công tác thông tin trong kinh tế và phân tích các hoạt động kinh tế, tài chính diễn ra trong Công ty Đồng thời hướng dẫn chỉ đạo và kiểm tra các bộ phận trong Công ty thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu, chế độ hạch toán
và chế độ quản lý kinh tế tài chính
Trang 22Phòng kế toán tài chính gồm 9 thành viên, đứng đầu là kế toán trưởng, tiếp theo là kế toán tổng hợp và thủ quỹ Mỗi nhân viên phụ trách một phần hành kế toán, cụ thể là :
- Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty
và luật pháp bề nhiệm vụ được giao Người đứng đầu bộ máy kế toán, tham mưu chính về công tác kế toán tài vụ của Công ty Kế toán trưởng là người
có năng lực, trình độ chuyên môn cao về tài chính kế toán, nắm chắc các chế
độ hiện hành của Nhà nước để chỉ đạo, hướng dẫn các bộ phận mình phụ trách, tổng hợp thông tin kịp thời, chính xác, đồng thời cùng Ban giám đốc phát hiện ra mặt mạnh, mặt yếu về công tác tài chính – kế toán để giám đốc kịp thời ra các quyết định
- Kế toán tổng hợp kiêm phó phòng kế toán: Là người chịu trách nhiệm tổng hợp phần hành kế toán của từng kế toán viên, thực hiện phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức lưu giữ tài liệu kế toán, vào sổ tổng hợp và lập báo cáo quyết toán Công ty
- Kế toán thành phẩm: Hạch toán chi tiết và tổng hợp tình hình tiêu thụ hàng hoá, theo dõi chi tiết doanh thu bán hàng và đối chiếu công nợ đối với từng kho hàng, từng khách hàng
- Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội: Là kế toán theo dõi, tính toán lương theo tháng, bậc lương của Công ty theo từng tháng để chi trả kịp thời cho người lao động Cũng từ đó tính trích BHXH và các khoản BHXH mà công nhân viên được hưởng
- Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán: Theo dõi chi tiết việc thanh toán qua ngân hàng, số hiện có và tình hình biến động của các khoản tiền gửi
Trang 23của Công ty Theo dõi các khoản thanh toán vời người mua, người bán, theo dõi tình hình thanh toán nội bộ, tổ chức hạch toán chi tiết, tổng hợp tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổ phần than Hà Lầm – TKV
Kế toán vật tư
Kế toán tiêu thụ thành phẩm
Kế toán vốn bằng tiền, thanh toán
Kế toán lương
&
BHX H
Kế toán tập hợp
CP &
tính giá thành SP
Thủ quỹ
Trang 24- Kế toán vật tư: Là kế toán theo dõi và tập hợp tình hình biến động tăng giảm vật tư cũng như tình hình nhập xuất tồn vật tư trong toàn Công ty.
- Kế toán chi phí: Là kế toán theo dõi và tập hợp chi phí phát sinh tròn quá trình bán hàng và quản lý.- Thủ quỹ: Căn cứ vào các chứng từ hợp pháp
mà tiến hành nhập, xuất quỹ đồng thời tiến hành ghi sổ quỹ Chịu trách nhiệm vật chất về số tiền mặt ở quỹ
- Thủ quỹ: Căn cứ vào các chứng từ hợp pháp mà tiến hành nhập, xuất quỹ đồng thời tiến hành ghi sổ quỹ Chịu trách nhiệm vật chất về số tiền mặt
ở quỹ
1.4.2 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại công ty.
1.4.2.1 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán
Công ty Cổ phần Than Hà Lầm – TKV tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ Là một doanh nghiệp có quy mô lớn có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh và có dây truyền sản xuất hoàn chỉnh có nhiều
bộ phận kế toán….Căn cứ vào chứng từ phát sinh hàng ngày, kế toán tiến hành kiểm tra, đối chiếu, phân loại, vào bảng kê, các sổ chi tiết theo yêu cầu quản lý, các nhật ký liên quan Số liệu tổng hợp ở các bảng kê cũng được ghi chuyển vào các nhật ký liên quan và ghi vào sổ cái Định kỳ lập, gửi các báo cáo kế toán theo đúng quy định hiện hành
*/ Chế độ kế toán vận dụng tại đơn vị:
Niên độ kế toán được doanh nghiệp lựa chọn là năm dương lịch tính
từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 hàng năm
Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với nguyên tắc thuế của hàng hoá dịch vụ phát sinh trong tháng nào sẽ được khấu trừ ngay trong tháng đó Các mức thuế suất bao gồm 0%, 5% và 10%
Trang 25Với hàng tồn kho, doanh nghiệp hạch toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên Mọi nghiệp vụ phát sinh sẽ được hạch toán ngay khi có đủ bằng chứng chứng minh về sự tồn tại của nghiệp vụ Đồng thời giá xuất sẽ được phản ánh thường xuyên trong mỗi lần xuất theo phương pháp tính giá nhập trước xuất trước (FIFO) Tuy nhiên bên cạnh đó
kế toán còn sử dụng cả phương pháp giá đích danh và giá bình quân cả kỳ
dự trữ Nguyên tắc sử dụng trong đánh giá hàng tồn kho là nguyên tắc giá gốc
Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong hạch toán là tiền Việt Nam đồng Với ngoại tệ, tỷ giá doanh nghiệp sử dụng trong quy đổi ngoại tệ là tỷ giá thực
tế hay còn gọi là tỷ giá giao dịch bình quân liên Ngân hàng Tỷ giá này được Ngân hàng Trung Ương thông báo hoặc được đăng trên báo Nhân dân số ra hàng ngày
Tài sản cố định được doanh nghiệp tiến hành khấu hao theo phương pháp đường thẳng tức là giá trị của tài sản sẽ được phân bổ đều trong các năm trong suốt vòng đời sử dụng của mình Khung thời gian sử dụng hữu ích cũng như tỷ lệ khấu hao tài sản cố định hữu hình và vô hình được áp dụng theo thông tư số 203/2009/TT-BTC Việc đánh giá tài sản cố định cũng được tiến hành đánh giá theo giá gốc
*/ Hình thức nhật ký chứng từ được áp dụng trong doanh nghiệp.
- Vận dụng chế độ kế toán:
Việc vận dụng chế độ tài khoản của Công ty trên cơ sở hệ thống tài khoản kế toán quy định chung cho doanh nghiệp theo quy định số 15/2006/QĐ-BTC, ngày 20/3/2006 và Công ty vận dụng hệ thống tài khoản
kế toán doanh nghiệp áp dụng cho Tập đoàn Công nghiệp và Khoáng sản Việt Nam đã được Bộ Tài chính cho phép ban hành
Trang 26Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng do Tập đoàn Công nghiệp than và Khoáng sản Việt Nam (các đơn vị thành viên của Tập đoàn phải áp dụng theo hệ thống tài khoản này) vẫn được xây dựng trên cơ sở hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 15 /2006/QĐ-BTC, ngày 20/3/2006 và theo yêu cầu quản lý kế toán Tập đoàn xây dựng các tài khoản chi tiết phù hợp với tính chất hoạt động sản xuất kinh doanh và trình độ phân cấp quản lý kinh tế tài chính.
*/ Đặc điểm vận dụng hệ thống chứng từ
Chứng từ kế toán áp dụng tại Công ty được thực hiện theo đúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo Quy định của Luật kế toán và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/5004 của Chính phủ
Chứng từ kế toán chỉ lập 1 lần cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh Nội dung chứng từ kế toán phải đầy đủ, các chỉ tiêu phải rõ ràng, trung thực với nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh Chữ viết trên chứng từ phải rõ ràng, không tẩy xóa, không viết tắt Số tiền viết bằng chữ phải khớp, đúng với số tiền viết bằng số
Danh mục các loại chứng từ kế toán sử dụng tại Công ty (Phụ lục I ).
*/ Đặc điểm hệ thống tài khoản
Hiện nay, hệ thống tài khoản kế toán đang áp dụng tại Công ty là theo Chế độ kế toán doanh nghiệp được ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
Một số tài khoản công ty thường xuyên sử dụng (Phụ lục II )
*/ Đặc điểm vận dụng hệ thống sổ kế toán:
Công ty sử dụng đầy đủ các loại chứng từ đúng theo chế độ kế toán do
Bộ Tài chính ban hành như: Phiếu thu, phiếu chi, biên bản nghiệm thu, giấy
Trang 27đề nghị thanh toán, giấy đề nghị tạm ứng, phiếu chuyển khoản, hoá đơn bán
hàng, hoá đơn thuế GTGT và các loại sổ sách: Nhật ký chứng từ, Bảng kê,
sổ cái, thẻ kho kế toán chi tiết, thuyết minh báo cáo tài chính (sơ đồ 1.5)
+ Để phù hợp với điều kiện và trình độ quản lý, trình độ kế toán hiện
nay Công ty đang áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký – Chứng từ và các
phần hành khác đều cơ giới hoá
Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn
Bảng phân bổ
Trang 28Sơ đồ 1.5: Sơ đồ trình tự kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ tại Công ty cổ phần than Hà Lầm TKV
Đây là một hình thức kế toán được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa việc ghi chép theo thứ tự thời gian với việc ghi sổ theo hệ thống để đảm bảo cho việc kiểm tra số liệu được tiến hành thường xuyên, đảm bảo số liệu chính xác kịp thời phục vụ nhạy bén cho nhu cầu quản lý của bộ máy kế toán
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vào các Nhật ký - Chứng từ hoặc Bảng kê, sổ chi tiết có liên quan
Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại trong các bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các Bảng kê và Nhật ký - Chứng từ có liên quan
Đối với các Nhật ký - Chứng từ được ghi căn cứ vào các Bảng kê, sổ chi tiết thì căn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển số liệu vào Nhật ký - Chứng từ
Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ, kiểm tra, đối chiếu số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký chứng từ ghi trực tiếp vào Sổ Cái
Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì được ghi trực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các Bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với Sổ Cái
Trang 29Số liệu tổng cộng ở Sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký - Chứng từ, Bảng kê và các Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính.
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
do đó các doanh nghiệp phải thường xuyên tiến hành thu mua vật liệu để đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất
- Yêu cầu quản lý nguyên liệu, vật liệu trong doanh nghiệp
Trang 30Do đặc điểm của nguyên liệu, vật liệu phải tiến hành quản lý chặt chẽ vật liệu ở mọi khâu, từ khâu thu mua, dự trữ, bảo quản đến khâu sử dụng Trong khâu thu mua: Doanh nghiệp phải lập kế toán thu mua nguyên vật liệu
từ trước, xác định nguồn cung cấp và tiến hành thu mua đầy đủ về mặt số lượng và đảm bảo về chất lượng, quy cách, chủng loại, giá cả, chi phí thu mua Thực hiện việc thu mua đúng thời gian để đáp ứng cho quá trình sản xuất
Việc tổ chức dự trữ bảo quản phải theo đúng quy định, đúng với yêu cầu dự trữ bảo quản của từng loại vật liệu Các kho tàng, bến bãi phải được kiểm tra định kỳ để hạn chế trường hợp hư hỏng, mất mát, hao hụt vật liệu Việc dữ trữ cũng phải dựa trên kế hạch thu mua và kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp để quá trình sản xuất không bị gián đoạn mà vốn của doanh nghiệp cũng không bị ứ đọng nhiều
Việc xuất vật liệu ra sử dụng phải hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở các định mức vật liệu và dự toán chi phí Cần tổ chức ghi chép, phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng vật liệu một cách chính xác, kịp thời Phế liệu thu hồi cũng phải được theo dõi cụ thể về mặt số lượng và giá trị
Như vậy, doanh nghiệp có thể kiểm soát được tình hình nguyên vật liệu nhập – xuất – tồn kho, có thể tiêt kiệm chi phí, giảm giá thành sản phẩm
để tăng sức cạnh tranh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Công ty CP than Hà Lầm – TKV có hoạt động chính là khai thác than nguyên khai và chế biến than sạch vì vậy Công ty không có nguyên vật liệu chính mà chỉ có vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, phế liệu (vật tư hoá thu hồi v)
Nguyên liệu, vật liệu của Công ty chủ yếu là các loại thuốc nổ, gỗ, cột chống thuỷ lực, lưới thép, máng cào, mũi khoan… Trong đó thuốc nổ và gỗ
Trang 31chiếm tỷ trọng nhiều nhất trong tổng giá trị nguyên vật liệu của Công ty Gỗ
và thuốc nổ chủ yếu dùng trong hầm lò và lộ thiên Một số loại thuốc nổ được dự trự tại kho còn lại là thuê khoán cho các đơn vị được Công ty thuê làm, gỗ được Công ty mua về dự trữ tại kho
Các loại vật liệu khác, nhiên liệu, phụ tùng thay thế và phế liệu đều được dự trữ tại các kho riêng biệt và được bảo quản đảm bảo cho quá trình sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp
Như vậy: Nguyên vật liệu của Công ty đa dạng, nhiều chủng loại yều cầu bảo quản dự trữ khác phức tạp, sự hao hụt mất mát xảy ra là không tránh khỏi
Điều đó đòi hỏi thủ kho và kế toán nguyên vật liệu của Công ty phải phối hợp chặt chẽ, tiến hành hạch toán khoa học hợp lý để theo dõi chính xác biến động xảy ra, số lượng, chất lượng và giá trị nguyên vật liệu hiện có của Công ty
Trang 32Gồm nguyên liệu thu hồi từ sản xuất.
*/ Lập sổ danh điểm:
Để theo dõi quản lý chặt chẽ và thống nhất các loại vật tư thì Công ty
đã sử dụng sổ danh điểm vật liệu (Biểu 2.1).
Lập danh diểm vật tư, hàng hóa là quy định cho mỗi vật tư hàng hoá một ký hiệu riêng bằng hệ thống các chữ số thay thế tên gọi, quy cách, kích
cỡ của chúng Tuỳ theo từng doanh nghiệp, hệ thống danh diểm vật tư hàng hóa có thể xây dựng chúng theo nhiều cách khác nhau, nhưng phải đảm bảo đơn giản, dễ nhớ, không trùng lặp Tại công ty cổ phần than Hà Lầm – TKV
thì có bảng mã hoá vật tư (Biểu 2.1)
Trang 33Biểu 2.1: Bảng mã hóa vật tư
2.1.2 Tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại công ty
Đối với một doanh nghiệp có số vật liệu không chỉ lớn về mặt số lượng mà còn phong phú về chủng loại như ở Công ty CP than Hà Lầm - TKV thì việc quản lý vật liệu không phải là một vấn đề đơn giản Chính vì vậy Công ty tiến hành phân công, quy trách nhiệm quản lý đối với từng bộ phận, phòng ban có liên quan chặt chÏ, có thể tăng cường khả năng quản lý giám sát
Công ty đã bố trí đặt các kho ngay gần địa điểm sản xuất, tại mỗi kho đều có thiết bị bảo quản vËt liệu như hệ thống khóa, bình chữa cháy…thủ kho quản lý sổ sách liên quan và số lượng vật liệu nhập vào và xuất ra Bất
cứ vật liệu nào nhập kho, xuất kho đều phải có các chứng từ hợp lệ cụ thể và các chứng từ đảm bảo có đủ các thông tin như ngày tháng, chủng loại vật tư
Trang 34theo đúng quy định Mọi trường hợp thiếu hụt, mấy mát do nhập, xuất sai với quyền hạn sẽ thuộc trách nhiệm của thủ kho.
*/ Việc quản lý NVL cần phải thực hiện ở các khâu:
- Khâu mua: NVL thường đa dạng về chủng loại, mỗi loại thường có tính chất lý hóa, công dụng, mức độ và tỷ lệ tiêu hao khác nhau nên quá trình mua phải đáp ứng đủ số lượng, phẩm chất tốt, giá cả hợp lý, giảm thiểu hao hụt Đồng thời, phải quan tâm đến chi phí thu mua nhằm hạ thấp giá thành NVL một cách tối đa
- Khâu bảo quản: Cần bảo quản đúng theo quy định phù hợp với đặc thù của mỗi loại NVL Cụ thể là cần tổ chức sắp xếp những loại NVL có cùng tính chất lý hóa giống nhau ra từng nơi riêng, tránh để lẫn lộn với nhau làm ảnh hưởng đến chất lượng của chúng
- Khâu dự trữ: cần phải xác định được mức độ dự trữ hợp lý để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được nhịp nhàng, không bị ngừng trệ, gián đoạn, mặt khác không bị ứ đọng vốn lưu động
- Khâu sử dụng: Việc sử dụng NVL hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở định mức và dự toán chi phí có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp chi phí sản xuát, hạ giá thành sản phẩm, tăng thu nhập và tích lũy doanh nghiệp Tình hình xuất dùng và sử dụng NVL trong sản xuất kinh doanh cần được phản ánh chính xác, đầy đủ và kịp thời
*/ Trách nhiệm của các bộ phận liên quan đến việc quản lý nguyên vật liệu:
Xuất phát từ yêu cầu quản lý nguyên vật liệu ở trên, các phòng ban và
bộ phận liên quan tới nguyên vật liệu có các nhiệm vụ như sau :
Trang 35- Ghi chép, tính toán phản ánh chính xác kịp thời tình hình nguyên vật liệu trên các mặt số lượng, chất lượng, chủng loại, giá trị và thời gian cung ứng.
- Tính toán và phân bổ chính xác kịp thời giá trị nguyên vật liệu xuất dùng cho các đối tượng khác nhau, kiểm tra chặt chẽ thực hiện định mức tiêu hao, phát hiện ngăn chặn kịp thời việc sử dụng vật liệu sai mục đích, lãng phí
- Thường xuyên kiểm tra và thực hiện định mức dự trữ vật liệu, phát hiện kịp thời các loại vật liệu ứ đọng, kém phẩm chất từ đó có biện pháp xử
lý hạn chế các thiệt hại
- Thực hiện kiểm kê vật liệu theo yều cầu quản lý, lập các báo cáo về vật liệu, tham gia công tác phân tích việc thực hiện kế hoạch thu mua, dự trữ, sử dụng vật liệu
- Phòng kế hoạch vật tư:
Có nhiệm vụ lập kế hoạch điều động sản xuất lập định mức, xây dựng
tổ chức kế hoạch điều động sản xuất hàng tháng, quý, năm Thông qua các chỉ lệnh sản xuất từng ngày theo từng sản phẩm tiến hành theo dõi nguyên vật liệu mua về có đúng yêu cầu về số lượng, chủng loại ghi trong hợp đồng không
Khai thác các nguồn cung ứng và những người chạy tiếp liệu chuyên
đi thu mua các loại vật tư bổ sung hoặc những mặt hàng cần thiết mà thủ kho báo cáo cho phòng kế hoạch lập định mức để mua vật tư cho sản xuất được kịp thời, cán bộ có trách nhiệm điều hành và phân bổ sản phẩm sao cho phù hợp để giao đúng hạn
Trang 36- Phòng kế toán: Kiểm tra và hướng dẫn thủ kho lập thẻ kho, tính giá xuất nguyên vật liệu; cụ thể xuất nguyên vật liệu, lập các sổ tổng hợp và chi tiết để phản ánh ghi chép, theo dõi nguyên vật liệu cả về mặt giá trị và số lượng Định kỳ ba tháng một lần hoặc đột xuất sẽ tiến hành làm nhiệm vụ kiểm kê đánh giá lại vật liệu Những sai phạm (nếu có) sẽ được xử lý theo qui định của Công ty.
2.1.3 Tính giá nguyên vật liệu tại Công ty:
a Giá thực tế Nhập kho.
Trong các doanh nghiệp sản xuất, vật liệu được nhập từ nhiều nguồn khác nhau nên giá thực tế của chúng cũng khác nhau Về nguyên tắc, giá vật liệu nhập kho được xác định theo giá thực tế bao gồm toàn bộ chi phí hình thành vật liệu đó cho đến lúc nhập kho Tuỳ theo từng nguồn nhập mà giá thực tế của vật liệu được xác định cụ thể như sau :
- Đối với nguyên vật liệu mua ngoài:
+
Thuế nhập khẩu nếu có
+ thu muaChi phí
-Các khoản giảm trừ nếu có
* Trích dẫn một tình hình nhập nguyên vật liệu đối với NVL mua ngoài tại Công ty cổ phần than Hà Lầm – TKV
Công ty mua 1 bộ phụ tùng máng cào của công ty TNHH Thiết bị
khai thác Hầm mỏ theo hoá đơn GTGT số 062564 ngày 03/9/2009 (Trang 41) Hàng đã được kiểm tra chất lượng, qui cách trước khi làm thủ tục nhập kho và đã nhập kho theo phiếu nhập kho số 645 ngày 03/9/2009
Trang 37Giá thực tế
của 10 Vì
chống lò
= 5.500.000 + 1.600.000 + 250.000 = 7.350.000 đồng/10 vì
- Đối với nguyên vật liệu nhận vốn góp liên doanh hoặc cổ phần:
- Đối với nguyên vật liệu do nhà nước cấp hoặc cấp trên cấp hoặc được tặng
Giá thực tế nguyên
vật liệu nhập kho =
Giá do các bên tham gia xác định +
Chi phí tiếp nhận(nếu có)
Trang 38:
- Đối với phế liệu thu hồi: Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho = Giá ước tính
b Giá thực tế Xuất kho :
Theo phương pháp nhập trước - xuất trước
Phương pháp nhập trước xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ hoặc cuối kỳ cùng hàng tồn kho
* Trích nghiệp vụ liên quan giá xuất kho NVL theo phương pháp nhập trước xuất trước.
Ngày 02/9/2009 Công ty còn tồn kho 03 hộp giảm tốc với đơn giá là:
36 000 000đồng/Cái Ngày 03/9/2009 nhập kho 2 hộp giảm tốc với đơn giá
là 37 000 000đồng/Cái Chiều ngày 05/9/2009 thủ kho xuất 02 hộp giảm tốc máy cào cho công trường KTCB3 đơn giá xuất được tính như sau:
Đơn giá xuất = 3 x 36000000 + 2 x 37000000 = 22 750 000 đồng/cái
Trang 392.2 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty CP than Hà Lầm
-TKV
2.2.1 Các chứng từ kế toán nguyên vật liệu tại công ty.
Hiện nay, Công ty CP than Hà Lầm - TKV đang áp dụng phương pháp thẻ song song để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu
Thủ kho của các công trường sử dụng thẻ kho (trang 48) để theo dõi
tình hình nhập, xuất tồn kho của từng nguyên vật liệu theo chỉ tiêu số lượng Thẻ kho được mở cho từng danh điểm nguyên vật liệu
Hàng ngày từ các phiếu nhập, xuất nguyên vật liệu sau khi đã đối chiếu với số lượng thực nhập, thực xuất thủ kho ghi vào thẻ kho của các
nguyên vật liệu liên quan, cuối ngày tính ra số tồn và ghi vào thẻ kho
Cuối tháng, thủ kho cộng tổng số lượng nhập, xuất vật liệu trong tháng và tồn cuối tháng của từng danh điểm vật liệu để đối chiếu với bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn do kế toán vật tư lập Công ty chỉ tiến hành tổng kiểm kê xác định số vật liệu tồn kho vào ngày 30/06 và cuối năm ngày 31/12
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán chi tiết VNL theo phương pháp thẻ song song
Kế toán tổng hợp Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Trang 40Đối chiếu
Theo định kỳ 3 hoặc 5 ngày một kế toán vật liệu xuống kho để lấy chứng từ nhập – xuất đã được thủ kho vào thẻ kho Khi nhận chứng từ kế toán kiểm tra lại thẻ kho xem đã được vào hợp lý, hợp pháp hay không, đã được phân loại hợp lý chưa, sau đó tuỳ theo loại chứng từ là nhập hay xuất
mà kế toán sẽ tiến hành xử lý
- Đối với chứng từ nhập : Kế toán tiến hành ghi rõ đơn giá ( căn cứ
vào hoá đơn của nhà cung cấp ) tính giá trị thành tiền cho từng phiếu nhập kho Sau đó kế toán nhập các thông tin trên phiếu nhập kho vào máy vi tính theo mã của vật liệu Cuối tháng kế toán in bảng kê chi tiết vật tư ở từng kho
do máy tính tự động tổng hợp Bảng kê này được sắp xếp theo ngày của chứng từ
- Đối với chứng từ xuất: Kế toán căn cứ vào phiếu xuất, giấy lĩnh vật
tư định mức để vào máy tính các thông tin như : Tên, quy cách vật tư, mã vật tư, đơn vị tính, số chứng từ, ngày, tháng, số lượng, tài khoản đối ứng, đối tượng xuất, đơn giá và máy sẽ tự tính thành tiền Sau đó kế toán in ra bảng
kê chi tiết xuất nguyên vật liệu trong tháng theo từng kho
Ngoài ra hàng tháng kế toán còn tiến hành vào bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn trên máy tính và in ra bảng nhập xuất vật tư theo từng kho Bảng này kết cấu gồm 4 phần chính : Tồn đầu tháng, nhập, xuất trong tháng, tồn cuối tháng
*/ Thủ tục nhập, xuất kho.
a Nhập kho nguyên vật liệu.
Nguyên vật liệu của Công ty được nhập về từ nhiều nguồn khác nhau
cả trong nước và nước ngoài do đặc thù của các nguồn cung cấp nên nguyên vật liệu của Công ty nhập kho hoàn toàn do mua ngoài theo hình thức hợp đồng với các nhà cung cấp như : Công ty TNHH khai thác hầm mỏ, công ty COALIMEX, công ty cổ phần Hạ Long, công ty đầu tư TM & DV Hải