1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giới thiệu chung về công ty cp nhiệt điện bà rịa

27 486 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 5,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở thờiđiểm này, có thể nói hệ thống máy móc, thiết bị của Trạm phát điện Turbine khíBà Rịa tương đối hiện đại, đặt ra những yêu cầu ngày càng cao đối với đội ngũCBCNV về trình độ và khả

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian thực tập 4 tuần tại Công ty cổ phần nhiệt điện Bà Rịa, em đãrút ra được rất nhiều kinh nghiệm thực tế quý báu mà khi ngồi trên ghế nhàtrường, em chưa biết được

Để có được kiến thức và kinh nghiệm này, là cả một quá trình cố gắng phấnđấu, nỗ lực hết mình của bản thân Trước hết, xin gửi lời cảm ơn đến các thầy côgiáo trong toàn trường, đặc biệt là các thầy cô trong khoa Điện - Điện tử đã giảngdạy và trang bị cho em những kiến thức cơ bản để em làm hành trang bước vàođời Bên cạnh đó, em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Lãnh đạo công ty,Tập thể Phânxưởng Điện,các anh chị Phòng kỹ thuật, đặc biệt là anh Nguyễn Quốc Dũng, mặc

dù rất bận rộn nhưng đã dành thời gian, nhiệt tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiệnthuận lợi để em hoàn thành tốt quá trình thực tập

Trong quá trình thực tập và làm báo cáo, do còn thiếu nhiều kinh nghiệmthực tế nên không tránh khỏi những sai sót Em mong các thầy cô chỉ bảo thêmgiúp em hoàn thành và đạt kết quả tốt hơn Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

Nhận xét của cán bộ hướng dẫn

-Bà Rịa, ngày… tháng 08 năm 2011

Cán bộ hướng dẫn

Trang 3

Nhận xét của giáo viên phụ trách

-Bà Rịa, ngày…tháng 08 năm 2011

Giáo viên phụ trách

Trang 4

NỘI DUNG BÁO CÁO

Trang 5

và lắp thêm 2 tổ máy turbine khí F6 (công suất 37,5 MW/1 tổ), hệ điều khiểnSpeedtronic Mark 4, nâng tổng công suất thiết kế của Trạm lên 121, 8 MW Hai tổmáy turbine khíF6 này lần lượt được vận hành phát điện vào tháng 1/1993 Ở thờiđiểm này, có thể nói hệ thống máy móc, thiết bị của Trạm phát điện Turbine khí

Bà Rịa tương đối hiện đại, đặt ra những yêu cầu ngày càng cao đối với đội ngũCBCNV về trình độ và khả năng vươn lên làm chủ công nghệ

Ngày 24/12/1992, Trạm phát điện Turbine khí Bà Rịa được chuyển thànhNhà máy điện Bà Rịa trực thuộc Công ty Điện lực 2 Được sự quan tâm và đầu tưthích đáng của ngành Điện, tháng 9/1993, Nhà máy điện Bà Rịa được lắp thêm 3

tổ máy turbine khí F6 hệ điều khiển Speedtronic Mark 5, nâng tổng công suất thiết

Trang 6

kế của Nhà máy lên 234, 3 MW Ba tổ máy turbinekhí F6 này lần lượt được vậnhành phát điện vào tháng 1/1994

Giai đoạn từ năm 1995 đến tháng 10 năm 2007:

Trên những nền tảng đã được xây dựng từ khi thành lập, trong giai đoạnnày, Công ty đã có nhiều bước tiến quan trọng và được đánh dấu bằng mốc thờiđiểm Nhà máy điện Bà Rịa chuyển trực thuộc Tổng công ty Điện lực Việt Nam(EVN) vào tháng 4/1995 Từ tháng 5/1995, Nhà máy điện Bà Rịa bắt đầu nhậnnguồn khí đốt đầu tiên từ thềm lục địa Việt Nam để vận hành sản xuất điện Nhàmáy có thể vận hành ở cả 3 chế độ: dầu, khí, hỗn hợp dầu và khí Như vậy, từtháng 5/1996, Nhà máy điện Bà Rịa có tổng cộng 8 tổ máy turbine khí gồm 2 tổmáy turbine khí F5 và 6 tổ máy turbine khí F6 Tổng công suất thiết kế lên đến271,8 MW Do nhu cầu phát triển nguồn điện để phục vụ cho nền kinh tế, chínhtrị, văn hoá, xã hội của đất nước, Tổng công ty Điện lực Việt Nam đã triển khailắp đặt cụm chu trình hỗn hợp đuôi hơi 306 - 1 Nhà máy điện Bà Rịa với công suấtlắp đặt 58 MW Cụm chu trình này đã đưa vào vận hành từ năm 1999

Trước nhu cầu về điện ngày càng cao, EVN đã quyết định tiếp tục xây dựngcụm chu trình hỗn hợp 306-2 có công suất 59, 1 MW và giao cho Ban Giám đốcNhà máy kiêm nhiệm Chủ nhiệm Ban Quản lý Dự án từ nguồn vốn vay củaEDCF Hàn Quốc với tổng giá trị trên 50 triệu USD được khởi công ngày14/4/2000 Mặc dù đây là công việc hoàn toàn mới mẻ, nhưng CBCNV Nhà máy

đã quyết tâm xây dựng, đưa công trình vào vận hành an toàn, đúng tiến độ (ngày22/4/2002), được Bộ Công nghiệp tặng Bằng khen và đánh giá là "Dự án đầu tiêntrong ngành Điện thực hiện đúng tiến độ, đạt chất lượng và đúng thiết kế kỹ thuật"trong thời điểm này Như vậy, đến tháng 4/2002, tổng công suất thiết kế lắp đặtcủa Nhà máy là 388,9 MW Cụm chu trình hỗn hợp 306 - 2 đi vào hoạt động, nângcao được sản lượng điện phát ra Các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật của Nhà máy ngàycàng tối ưu vì cụm chu trình hỗn hợp 306 - 2 chỉ sử dụng nhiệt thừa của các tuabin khí thải ra nên không phải tốn thêm nhiên liệu Ngoài ra, điều kiện môi trườngđược cải thiện một cách rõ rệt do giảm được nhiệt độ khí thải

Giai đoạn từ tháng 11/2007 đến nay:

Một bước ngoặt quan trọng đối với Công ty, vào ngày 23 tháng 10 năm

2007, tại Hội trường Công ty Nhiệt điên Bà Rịa đã tổ chức Đại hội đồng cổ đôngthành lập Công ty cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa Tại Đại hội đã bầu Hội đồng Quảntrị, Ban kiểm soát

Trang 7

Một số nghành nghề kinh doanh chính của Công ty:

 Sản xuất, kinh doanh điện năng; sản xuất nước cất; sản xuất nước uống đóng chai; sản xuất các sản phẩm khác bằng kim loại và dịch vụ có liên quan đến công việc chế tạo kim loại;

 Quản lý, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa, thí nghiệm, hiệu chỉnh, cải tạo thiết bị điện, các công trình điện, các công trình kiến trúc nhà máy điện;

 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực về quản lý vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị nhà máy điện;

 Mua bán thiết bị vật tư;

 Lập dự án đầu tư xây dựng; quản lý dự án đầu tưxây dựng

Trang 8

Sơ đồ tổ chức

Trang 9

- Phần chóa thoát turbine

Turbine bao gồm một hoặc nhiều tầng lắp ngay sau buồng đốt,mỗi tầnggồm có các cánh quay (rotor), các cánh tĩnh (stator) Phần cánh tĩnh là cánh hướngdòng (vì nó hướng dòng khí đi vào cánh động của turbine) Các cánh tĩnh gắn vào

vỏ turbine, cánh động gắn vào (trục turbine) nối với máy nén và được đỡ bởi ổtrục

Diesel dùng để khởi động ban đầu Khi Turbine đạt tốc độ tự vận hànhđược thì Diesel tự tách ra (theo quán tính) Gió được lấy từ nhà lọc gió qua cáclược gió được đưa vào máy nén gió và nén lên áp suất cao sau đó đưa vào buồngđốt Tại buồng đốt nhiên liệu (dầu hoặc gas) được đưa vào và bugi đánh lửa, sẽ tạothành hỗn hợp khí cháy Hỗn hợp khí sau khi được đốt cháy ở buồng đốt trộn lẫnvới gió nén từ máy nén gió tạo thành hỗn hợp khí nóng đi qua các cánh hướngdòng và vào turbine Turbine tạo ra động năng thông qua việc giãn nở thế tích khísau khi cháy Một phần động năng này được chuyển hóa thành vòng quay cho máy

Trang 10

nén và quay các thiết bị truyền động của động cơ, phần còn lại tạo ra lực đẩy quayturbine→quay máy phát Turbine được chế tạo với công nghệ rất cao sao choturbine có thể chịu được

nhiệt độ cao mà vẫn họat động hiệu quả Muốn vậy turbine phải thiết kế hình dángkhí động lực học ưu việt và được chế tạo với vậy liệu có độ bền cao

1 Nhà lọc gió máy nén gió :

- Nhà lọc gió có 144 lược gió có nhiệm vụ loại ra những hạt bụi trong khôngkhí

- Áp suất hút: khí trời (1.004 bar )

- Nhiệt độ hút : nhiệt độ không khí môi trường

- Áp suất thoát : 11.8 bar

- Số buồng đốt có gắn bu-gi mồi lửa : 02 ( buồng 1,10)

- Số buồng đốt có gắn bộ phát hiện lửa : 04 ( buồng 2,3,7,8)

- 10 buồng đốt được nối với nhau bằng 10 ống truyền lửa

- Các buồng đốt số 3,4,5,6,7 có các ống nối với ống góp của van tự động xãdầu đọng dùng để xả dầu đọng trong trường hợp khởi động không thành công hoặc

xã nước trong trường hợp rữa máy nén gió

- Nhiên liệu đốt : Dầu DO hoặc khí thiên nhiên

4 Turbine :

- Số tầng: 03

- Tốc độ : 5135 v/ph

- Đồng trục với máy nén gió

- Áp suất vào : 11,8 bar

- Nhiệt độ khí vào : 1104 ° C

- Nhiệt độ khí thoát : 549 °C ở nhiệt độ khí trời 30 °C

Trang 11

- Công suất : 37,5MW - nhiên liệu dầu DO

38,5MW - nhiên liệu gas

5 Bộ giảm tốc phụ :

Có nhiệm vụ kéo các thiết bị phụ sau :

- Máy nén gió nghiền chính

Phần thoát của ống khói người ta đặt các bộ thu hồi nhiệt cho chu trìnhturbine khí hổn hợp

Trang 12

Phần 3:

LÒ HƠI &TUABINE HƠI

Lò thu hồi nhiệt được thiết kế, lắp đặt kết nối với ống khói của gas turbine,nhằm tận dụng nguồn nhiệt sau khi thoát ra khỏi gas turbine để hoạt động lò nhằmcung cấp tối ưu khả năng phát công suất của nhà máy HRSG thuộc chu trình 306-

2 là loại lò đứng đặt ngoài trời, có 2 cấp áp lực (cao áp và hạ áp) được tuần hoàncưỡng bức Mỗi lò gồm có :

- Ống khói bypass kết nối với Diverter Damper

- Hệ thống tiết nhiệt cao áp,hạ áp

- Hệ thống sinh hơi cao áp,hạ áp

- Hệ thống quá nhiệt cao áp,hạ áp

- Ống khói lò hơi ( Stack Damper )

- Và các thiết bị khác theo sơ đồ P&I

Khí thoát từ gas turbine đi vào lò thông qua Diverter Damper thổi xuyênqua lò sau đó thoát ra ngoài tại Stack Damper Sự sắp xếp các bộ trao đổi nhiệtđược thể hiện rõ trong sơ đồ P&I của HRSG

Nước cấp vào lò đi xuyên qua các vùng trao đổi nhiệt,ngược hướng vớidòng khí thoát và được gia nhiệt tăng dần theo thứ tự từ bộ tiết nhiệt đến bộ sinhhơi Sau đó hơi bảo hòa được gia nhiệt lần cuối ở bộ quá nhiệt để trở thành hơi quánhiệt trước khi vào turbine hơi Từ đầu vào bộ tiết nhiệt đến đầu ra của bộ quánhiệt được hàn dính liên kết với nhau , thiết bị được thiết kế chịu được nhiệt độ và

áp suất cao cho phép lò thích nghi với sự thay đổi nhiệt độ và áp suất trong quátrình vận hành Bên trong vỏ lò, bên ngoài bao hơi và các đường ống bên ngoàiđược bọc lớp cách nhiệt (giảm ôn) để giảm sự mất nhiệt và bảo đảm an toàn

Trang 13

Phần 4:

TRẠM BIẾN ÁP 110KW & 220KW

I MÔ TẢ CHUNG:

1./ Mô tả trạm 110KV và 220kv

- Trạm 110KV gồm có các máy phát và các phát tuyến sau đây:

+ GT1 đấu lên thanh cái TC11

+ GT2 đấu lên thanh cái TC12

+ GT3 đấu lên thanh cái TC11

+ GT4 đấu lên thanh cái TC12

+ GT8 đấu lên thanh cái TC12

+ ST10 đấu lên thanh cái TC12

+ Phát tuyến 171 đấu lên TC11 và cấp điện cho TP Vũng Tàu

+ Phát tuyến 172 đấu lên TC12 và cấp điện cho TP Vũng Tàu

+ Phát tuyến 173 đấu lên TC11 và cấp điện cho Phú Mỹ

+ Phát tuyến 174 đấu lên TC11 và cấp điện cho Phú Mỹ

+ Phát tuyến 175 đấu lên TC11 và cấp điện cho Xiêng Mộc

-Trạm 220KV gồm có các máy phát và các phát tuyến sau đây:

+ GT5 đấu lên thanh cái TC21

+ GT6 đấu lên thanh cái TC21

+ GT7 đấu lên thanh cái TC21

+ ST9 đấu lên thanh cái TC21

+ Phát tuyến 271 đấu lên TC21 và cấp điện cho Phú Mỹ

+ Phát tuyến 272 đấu lên TC21 và cấp điện cho Phú Mỹ

MBT liên lạc AT1 là MBT tự ngẩu nhằm mục đích liên lạc giữa 2 trạm điệnvới nhau (trạm 110KV và trạm 220KV)

Trạm 110kv có 2 thanh cái TC11 và TC12 như vậy các máy phát và cácphát tuyến có số thứ tự là số lẻ thì đấu nối lên thanh cái lẻ và ngược lại Bìnhthường thì 2 thanh cái đều vận hành (MC 100 đóng), khi có bất thường hoặc thayđổi phương thức vận hành thì có thể chuyển máy phát hoặc phát tuyến từ thanh cáinày sang thanh cái kia, hoặc có thể án động 1 thanh cái Còn trạm 220kv có 1thanh cái TC21

2./ Mô tả đường đi của 1 máy phát:

Máy phát điện lên lưới qua máy cắt hòa, MBT tăng áp, dao cách ly, máycắt, dao cách ly và đấu lên thanh cái

3./ Sơ lược tự dùng GT4 và ST9 tại Nhà máy điện Bà Rịa:

- GT4: Từ đường chính lấy ra máy cắt 504 trên thanh cái 11KV qua MBT14T 400KVA

Tụ dung dự phòng lấy từ tự dùng cụm GT 567 đưa sang

Trang 14

* Hằng giờ Vận hành viên kiểm tra tình trạng kết nối của dao cách

ly, sứ đở dao cách ly, bảo quản chìa khóa liên động dao

Trang 15

b) Không được thao tác đóng, mở dao cách ly 130-1 hoặc 130-2 khichưa cắt máy cắt 130 ( trước khi thao tác phải kiểm vị trí máy cắt ở vị trímở)

c) Dao cách ly 130-1 và 130-2 thao tác được từ xa và tại chỗ Trongvận hành bình thường chỉ nên thao tác từ xa và chỉ có 1 trong 2 dao đóng

c) Dao 130-3 thao tác đóng, mở được từ xa và tại chỗ Trong vận hành

chỉ nên thao tác đóng, mở từ xa

c) Dao cách ly 131-1 và 131-2 chỉ thao tác được tại chỗ Trong vậnhành bình thường chỉ có 1 trong 2 dao đóng

Trang 16

Dùng để nối hay cách ly tạo khoảng cách trông thấy được giữa máycắt 132 với biến thế 2T.

b) Không được thao tác đóng, mở dao 132-3 khi chưa cắt máy cắt 132 c) Dao cách ly 132-3 chỉ thao tác được tại chỗ

DAO NỐI ĐẤT AN TOÀN :

* Dùng để nối đất an toàn cho con người khi công tác trên thiết bị

* Chỉ được phép thao tác dao nối đất an toàn khi thiết bị cần nối đất

đã được cô lập hoàn toàn ra khỏi lưới điện

1- Dao 130-03 : Nối đất an toàn khi làm việc trên biến thế 10T.

2- Dao 130-05 : Nối đất an toàn khi làm việc trên máy cắt 130.

Trang 17

4- Dao 131-05 : Nối đất an toàn khi làm việc trên máy cắt 131.

5- Dao 132-03 : Nối đất an toàn khi làm việc trên biến thế 2T.

6- Dao 132-05 : Nối đất an toàn khi làm việc trên máy cắt 132.

7- Dao 133-03 : Nối đất an toàn khi làm việc trên biến thế 3T.

8- Dao 133-05 : Nối đất an toàn khi làm việc trên máy cắt 133.

9- Dao 134-03 : Nối đất an toàn khi làm việc trên biến thế 4T.

10- Dao 134-05 : Nối đất an toàn khi làm việc trên máy cắt 134.

11- Dao 138-03 : Nối đất an toàn khi làm việc trên biến thế 8T.

12-Dao 138-03 : Nối đất an toàn khi làm việc trên máy cắt 138.

13- Dao 171-05 : Nối đất an toàn khi làm việc trên máy cắt 171.

14-Dao 171-07 : Nối đất an toàn khi làm việc trên đường dây 110 KV về

Vũng Tàu Chỉ được phép thao tác dao 171-07 theo lệnh của điều độ viênlưới điện (A2)

15- Dao 172-05 : Nối đất an toàn khi công tác trên máy cắt 172.

16- Dao 172-07 : Nối đất an toàn khi công tác trên đường dây 110 KV về

trạm Vũng tàu Chỉ được phép thao tác dao 172-07 theo lệnh của điều độviên lưới điện (A2)

17- Dao 173-05A/B : Nối đất an toàn khi công tác trên máy cắt 173.

18- Dao 173-07 : Nối đất an toàn khi công tác trên đường dây 110 KV về

trạm Phú Mỹ Chỉ được phép thao tác dao 173-07 theo lệnh của điều độviên lưới điện (A2)

19- Dao 174-05 : Nối đất an toàn khi công tác trên máy cắt 174.

20- Dao 174-07 : Nối đất an toàn khi công tác trên đường dây 110 KV về

trạm Phú Mỹ Chỉ được phép thao tác dao 174-07 theo lệnh của điều độviên lưới điện (A2)

21- Dao 175-05A/B : Nối đất an toàn khi công tác trên máy cắt 175.

22- Dao 175-07 : Nối đất an toàn khi công tác trên đường dây 110 KV về

trạm Xuyên Mộc Chỉ được phép thao tác dao 175-07 theo lệnh của điều

độ viên lưới điện (A2)

23- Dao 100-01 và 100-02:Nối đất an toàn khi công tác trên máy cắt 100

DAO NỐI ĐẤT LÀM VIỆC : 1T-01, 2T-01, 3T-01,4T-01, 8T-01, 10T-01.

* Dùng để nối đất trung tính lưới 110 KV Trong vận hành luônluôn đóng Chỉ được phép thao tác các dao trên theo yêu cầu của điều độlưới điện

Trang 18

5- Công suất định mức : 25 MVA

6- Phương thức làm mát : Dầu đối lưu tự nhiên + 02 quạt gió làm mát.7- Cuộn cao áp

7-1 Điện áp định mức: 115KV ± (2 x 2,5%)

7-2 Cường độ định mức : 125,5 A

7-3 Mức cách điện cuộn dây : 550 KV

7-4 Kiểu đấu dây : Ynd11

Trang 19

12- Nhiệt độ gia tăng cho phép lớn nhất của cuộn dây là 450C So với nhiệt

độ môi trường Tmax: 500C

13- Nhiệt độ gia tăng cho phép lớn nhất của dầu là 40 0C So với nhiệt độ môi trường Tmax: 500C

14- Nhiệt kế đo nhiệt độ cuộn dây với công tác loại thủy ngân:

15- Nhiệt kế đo nhiệt độ dầu với công tắc loại thủy ngân

15-1 Chỉnh tác động ở 900C : Báo động nhiệt độ dầu cao

5- Công suất định mức : 25MVA

6- Phương thức làm mát : dầu đối lưu tự nhiên + 02 quạt gió làm mát.7- Cuộn cao áp:

7-2 Mức cách điện cuộn dây : 550KV

8- Cuộn hạ áp

8-1 Điện áp định mức : 11,5 KV

8-2 Cường độ định mức : 1255 A

8-3 Mức cách điện cuộn dây 75 KV

8-4 Kiểu đấu dây : Delta ()

Trang 20

9- UN% : 9,76

10- Nhiệt độ gia tăng cho phép lớn nhất của dầu là 40oC So với nhiệt độ

mơi trường T max : 50 oC

11- Nhiệt độ gia tăng cho phép lớn nhất của cuộn dây là 45 oC So với nhiệt

độ mơi trường Tmax : 50 oC

12- Nhiệt kế đo nhiệt độ cuộn dây vối cơng tắc loại thủy ngân

12-1 Chỉnh tác động ở 65 oC : Chạy quạt làm mát

12-2 Chỉnh giải trừ ở 58 oC : Ngừng quạt làm mát

12-3 Chỉnh tác đớng ở 95 oC Báo động nhiệt độ cuộn dây cao

12-4 Chỉnh tác động ở 105 oC : Trip biến thế

13- Nhiệt kế đo nhiệt độ dầu với cơng tắc loại thủy ngân

13-1 Chỉnh tác động ở 90 oC : Báo động nhiệt độ dầu cao

7-1 Dầu tự nhiên ,giĩ tự nhiên (ONAN) : cơng suất : 75%

7-2 Dầu tự nhiên + 04 quạt giĩ làm mát :(ONAF) : cơng suất : 100%.8- Cuộn cao áp:

8-4 Điện áp cho phép cao nhất : 123 (KV)

8-5 Mức cách điện cuộn dây: 550/230KV

9- Cuộn hạ áp :

9-1 Điện áp định mức : 11KV

Ngày đăng: 25/04/2015, 19:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức - Giới thiệu chung về công ty cp nhiệt điện bà rịa
Sơ đồ t ổ chức (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w