LỢI THẾ CẠNH TRANHLà năng lực phân biệt của công ty so với đối thủ cạnh tranh.. Là những gì cho phép một doanh nghiệp có được sự vượt trội so với đối thủ của nó.. LỢI THẾ CẠNH TRANH TT
Trang 1LỢI THẾ CẠNH TRANH
Là năng lực phân biệt của công ty so với đối thủ cạnh tranh
Được khách hàng đánh giá cao và tạo ra nhiều giá trị cho khách hàng
Là những gì cho phép một doanh nghiệp có được sự vượt trội so với đối thủ của nó
Tạo ra khả năng để doanh nghiệp duy trì sự thành công một cách lâu dài
Trang 2LỢI THẾ CẠNH TRANH (TT)
Lợi thế cạnh tranh phát sinh từ các giá trị mà doanh nghiệp có thể tạo ra cho người mua, giá trị này phải lớn hơn các chi phí của doanh nghiệp đã phải bỏ ra Giá trị là mức mà người mua sẵn lòng thanh toán, và một giá trị cao hơn (superior value) xuất hiện khi doanh nghiệp chào bán các tiện ích tương đương nhưng với mức giá thấp hơn các đối thủ cạnh tranh; hoặc cung cấp các tiện ích độc đáo và người mua vẫn hài lòng với mức giá cao hơn bình thường.
Trang 3CÁC LOẠI LỢI THẾ CẠNH TRANH
Thường được chia làm 2 loại cơ bản:
• Chi phí tối ưu (cost leadership)
• Khác biệt hóa (differentiation)
Trang 4NĂNG LỰC CẠNH TRANH
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
là thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong
việc thoả mãn tốt nhất các đòi hỏi của
khách hàng để thu lợi ngày càng cao
hơn (Báo Doanh nhân)
Trang 5ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP
Các chỉ tiêu định lượng:
Sản lượng, doanh thu
Thị phần
Tỷ suất lợi nhuận
Trang 6ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA DOANH NGHIỆP (TT)
Các chỉ tiêu định tính:
Chất lượng hàng hoá - dịch vụ của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh
Khả năng đáp ứng các yêu cầu của
khách hàng so với đối thủ cạnh tranh
Thương hiệu, uy tín, hình ảnh của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh