1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Nghiên cứu thái độ và hành vi của khách hàng trong việc chọn sản phẩm thẻ ATM của một số ngân hàng tại khu vực TP.HCM

24 2,2K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨUNghiên cứu thái độ và hành vi của khách hàng trong việc chọn sản phẩm thẻ ATM của một số ngân hàng tại khu vực TP.HCM Phương pháp nghiên cứu khoa học... Mục tiêu nghiên

Trang 1

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu thái độ và hành vi của khách hàng trong việc chọn sản phẩm thẻ ATM của một số ngân hàng tại khu vực TP.HCM

Phương pháp nghiên cứu khoa học

Trang 2

Phương pháp nghiên cứu khoa học

 Nhóm thực hiện:

1 Trần Thụy Huệ An.

2 Phan Thị Hoài Biên.

3 Nguyễn Tiến Đạt.

4 Phạm Thị Ngọc Hiền.

5 Trần Vĩnh Long.

6 Nguyễn Quốc Phong.

7 Trương Thị Diễm Thúy.

Trang 3

Tính cấp thiết của đề tài

 Năm 2006: phát hành 3.5 triệu thẻ.

 Năm 2007: phát hành 8.3 triệu thẻ.

 Năm 2009: phát hành 17 triệu thẻ.

Thị phần phát hành thẻ ATM tính tới năm 2009

Phương pháp nghiên cứu khoa học

Trang 4

Tính cấp thiết của đề tài

 Một kết cấu dân số trẻ, thị trường thẻ ATM đang

là một thị trường tiềm năng cho các ngân hàng khai thác.

Phương pháp nghiên cứu khoa học

Trang 5

Tính cấp thiết của đề tài

Nghiên cứu hành vi và thái độ của người tiêu dùng trong việc lựa chọn thương hiệu thẻ ATM giúp ngân hàng:

 Dễ dàng trong việc xây dựng, định vị thương hiệu

 Tìm ra các phân khúc thị trường để phát triển các sản phẩm mới

 Tránh tình trạng tăng số lượng thẻ ảo tốn chi phí quản lý cũng như phát hành

Phương pháp nghiên cứu khoa học

Trang 6

Mục tiêu nghiên cứu

Thái độ và hành vi của người tiêu dùng đối với

sản phẩm thẻ ATM

 Xác định các tiện ích thẻ ATM khách hàng quan tâm

 Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn thẻ ATM

 Khám phá thái độ, thói quen tiêu dùng qua thẻ ATM

 Xác định thái độ và yêu cầu đối với chất lượng dịch vụ thẻ ATM

 Xác định các yếu tố làm thay đổi sử dụng thương hiệu thẻ ATM

 Xác định các thương hiệu thẻ ATM đang dẫn đầu thị trường

Phương pháp nghiên cứu khoa học

Trang 7

Đối tượng nghiên cứu

sinh sống và làm việc ở khu vực TPHCM.

Phương pháp nghiên cứu khoa học

Trang 8

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu định tính phỏng vấn trực tiếp khách hàng để thu thập và phân tích thông tin.

Phương pháp nghiên cứu khoa học

Trang 9

Phạm vi nghiên cứu

Đề tài chỉ thực hiện nghiên cứu:

 Đối tượng: Khách hàng trong độ tuổi từ 18 đến 45 và lay moc thu nhập 5 triệu và sử dụng thẻ ATM (thẻ ghi nợ nội địa) của các ngân hàng sau: VCB, EIB, DAB, ACB

 Địa điểm: Khu vực Tp HCM

Trang 10

MÔ TẢ THỊ TRƯỜNG

Phương pháp nghiên cứu khoa học

Nhu cầu đối với

các tiện ích của sản

phẩm thẻ ATM

Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn sản phẩm thẻ ATM

Thái độ, thói quen tiêu dùng của KH

Thái độ và yêu cầu

đối với chất lượng

dịch vụ thẻ ATM

MÔ TẢ THỊ TRƯỜNG

Trang 11

Xây dựng câu hỏi nghiên cứu

Xác định nhu cầu của KH đối với các tiện ích của sản phẩm thẻ ATM

1 Lí do các anh chị sở hữu thẻ ATM?

2 Anh chị có sử dụng các tiện ích của thẻ ATM cho nhu cầu nào khác?Có thoả mãn nhu cầu của bạn chưa? Đề nghị của các anh chị để hoàn thiện các tiện ích này?Anh chị có bổ sung thêm các tiện ích khác không?

Thăm dò các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn sản phẩm thẻ ATM

3.Tại sao các anh chị lại chọn sản phẩm thẻ của ngân hàng đó?

Khám phá thái độ, thói quen tiêu dùng qua thẻ ATM

4 Anh chị thường rút tiền vào thời điểm nào trong tháng?

5 Anh chị có để tiền dư trong tài khoản không?

6 Anh chị có cho ai biết mật mã ATM không?Có đưa cho ai giữ hộ thẻ và nhờ ai rút tiền giùm chưa?

Xác định thái độ và yêu cầu đối với chất lượng dịch vụ thẻ ATM

7 Anh chị có gặp rắc rối trong quá trình sử dụng thẻ ATM?Trong trường hợp đó ngân hàng có giải đáp thoả đáng không?Anh chị có những đề nghị nào để ngân hàng hoàn thiện thêm về chất lượng dịch vụ của sản phẩm thẻ ATM?

8 Theo anh chị, số lượng máy ATM của ngân hàng có đáp ứng đủ nhu cầu của KH không? Hiện tại thì các ngân hàng đang liên kết với nhau trong đó thẻ của ngân hàng này có thể rút được của ngân hàng khác, quan điểm của anh chị về vấn đề này thế nào? Bạn rút tiền tại máy ATM của ngân hàng khác

chưa?

9 Anh chị có an tâm khi để tiền trong tài khoản?Anh chị có tin tưởng vào mức độ an ninh tại các máy

ATM?Theo anh chị kẻ xấu có thể làm giả thẻ ATM để rút tiền không?Anh chị có những khuyến nghị nào đối với ngân hàng để KH có thể an tâm khi sử dụng thẻ ATM?

10 Hiện tại ngân hàng của bạn có thu phí giao dịch qua thẻ hoặc thu phí thường niên hay không?Ý kiến của bạn về vấn đề này thế nào?

Xác định các yếu tố có thể ảnh hướng đến thay đổi sử dụng thương hiệu thẻ khác của KH

11 Hiện tại bạn có dự định chuyển sang sử dụng thẻ của ngân hàng khác không? Nếu có thì đó sẽ là ngân hàng nào? Lí do vì sao bạn không sử dụng thẻ của ngân hàng hiện tại?Lí do vì sao bạn chọn sử dụng thẻ ATM của ngân hàng mới?

Xác định các thương hiệu thẻ ghi nợ nội địa đang dẫn đầu thị trường và các tiện ích nổi bật của các thương hiệu thẻ này

12.Theo anh chị, thẻ ATM của các ngân hàng nào có sự vượt trội hơn tất cả ?Sự vượt trội đó thể hiện ở tính năng, tiện ích , chất lượng dịch vụ nào?

Phương pháp nghiên cứu khoa học

Trang 12

Phỏng vấn nhóm

Do thị trường Việt Nam có đặc tính dân số trẻ: dễ thay đổi, thích ứng công nghệ nhanh và thẻ ATM là một sản phẩm khá tiên

tiến, mới xuất hiện ở thị trường Việt Nam nên việc phân chia nhóm

sẽ được chia theo nhóm tuổi nhằm hiểu rõ hơn về thái độ, hành vi và

nhu cầu của từng nhóm tuổi Đồng thời trong mỗi nhóm sẽ có đa

dạng về nghề nghiệp , giới tính, các ngân hàng, thu nhập.

 Sử dụng bảng câu hỏi gạn lọc để chọn đối tượng phỏng vấn

Phương pháp nghiên cứu khoa học

-Thời gian thảo luận cho mỗi nhóm: 60 phút

-Thành phần tham dự của mỗi nhóm như sau:

Tuổi Giới tính Thu nhập Nghề nghiệp Sản phẩm thẻ 18-30 3 Nam

3 Nữ 3 TN >=5 tr3 TN <5 tr NV Văn Phòng: 2Sinh viên: 1

Công nhân: 1 Nghề tự do: 2

Vietcombank: 2 Dong A Bank: 2 Eximbank: 1 ACB: 1 31-45 3 Nam 2 TN <5 tr NV Văn Phòng: 3 Vietcombank: 2

Trang 14

PHỎNG VẤN SÂU

Phỏng vấn sâu từng đối tượng phù hợp để hiểu rõ hơn hành vi

và thái độ tiêu dùng của khách hàng.

Phương pháp nghiên cứu khoa học

Trang 15

TỔNG KẾT SỐ LIỆU

Phương pháp nghiên cứu khoa học

Trang 16

Về nhu cầu đối với các tiện ích của sản phẩm thẻ ATM

 Hầu hết đối với các đối tượng NVVP nhu cầu mở thẻ là để nhận tiền lương, còn đối với các đối tượng khác thì mở thẻ chủ yếu phục vụ

cho việc chuyển tiền cho nhau , duy nhất chỉ có 1 người mở thẻ để

sử dụng cho việc thanh toán các hoá đơn điện, nước…

 Về vấn đề thanh toán qua thẻ: thanh toán hoá đơn điện, nước, điện thoại….; thanh toán mua hàng trực tuyến; thanh toán mua hàng tại các siêu thị có sự khác biệt về hành vi số người sử dụng chức năng thanh toán qua thẻ nhóm tuổi 18-30 nhiều hơn nhóm tuổi 31-45, và ngược lại số người thích sử dụng tiền mặt ở nhóm tuổi 31-45 chiếm nhiều hơn

 Có một số người ủng hộ việc thanh toán hoá đơn điện, nước qua

thẻ nhưng không biết ngân hàng có triển khai sản phẩm này hay

chưa

 Hầu hết đều đồng ý việc mạng lưới thanh toán mua hàng tại các

siêu thị , cửa hàng vẫn còn ít do vậy vẫn phải sử dụng tiền mặt để

thanh toán, thủ thục thanh toán qua thẻ tại các siêu thị còn phức

tạp , rắc rối làm mất thời gian hơn sử dụng tiền mặt; có kiến nghị các

Phương pháp nghiên cứu khoa học

Trang 17

Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn sản

- Các KH vẫn chưa có sự đánh giá chất lượng các dịch vụ với nhu cầu của mình, chỉ lựa chọn sản phẩm thẻ của ngân hàng theo yếu

tố chủ quan và dựa vào cảm tính

Phương pháp nghiên cứu khoa học

Trang 18

Về thái độ, thói quen tiêu dùng của khách hàng

 Đối với các NVVP thì thời điểm rút tiền thường vào đầu tháng hoặc cuối tháng khi công ty chi lương do vậy KH thường gặp phải tình trạng quá tải ở các máy ATM

 Đối với những người có thu nhập thấp (<5tr) thì đa số chỉ để đúng

số tiền tối thiểu trong tài khoản, những người còn lại thì chỉ duy trì

số tiền nhỏ trong tài khoản, rất ít để trong tài khoản số tiền lớn

 Vẫn còn khá nhiều KH chưa quan tâm đến mức độ an toàn của thẻ: vẫn cung cấp số mật mã cho người thân và nhờ người khác rút tiền giùm

Phương pháp nghiên cứu khoa học

Trang 19

Thái độ và yêu cầu đối với chất lượng

dịch vụ thẻ ATM

 Rất nhiều người không hài lòng về chất lượng phục vụ của máy ATM:

thường xuyên gặp các sự cố sau: tình trạng quá tải ở các máy ATM ,

thường xuyên các máy ATM ngưng hoạt động , máy ATM hết tiền, rút tiền rách, rút tiền không thành công nhưng vẫn bị trừ tiền Khi gặp sự cố thì

ngân hàng giải quyết lâu, qui trình giải quyết phức tạp

 Do vậy mọi người kiến nghị các ngân hàng nên nâng cấp chất lượng dịch

vụ , không để xảy ra các tình trạng trên, đồng thời thủ tục, qui trình giải

quyết sự cố phải đơn giản tránh gây phiền hà cho KH

 Tất cả mọi người đều cho rằng số lượng máy ATM hiện tại của mỗi ngân hàng là khá ít do vậy việc các ngân hàng liên kết với nhau là 1 vấn đề đúng đắn Tuy nhiên hầu hết đều cho rằng không nên thu phí của KH khi giao dịch ở các ngân hàng khác mà ngân hàng các ngân hàng phải chịu phí với nhau , chỉ có một số người là đồng ý với việc thu phí này

 Chỉ rất ít KH rút tiền ở các máy ATM của ngân hàng khác khi cần việc gấp

vì nhiều nguyên nhân: sợ tốn phí, sợ rút không được, không có thông tin về các ngân hàng rút được với nhau….

Phương pháp nghiên cứu khoa học

Trang 20

Thái độ và yêu cầu đối với chất lượng

dịch vụ thẻ ATM

 Hầu hết các KH không an tâm khi để tiền trong tài khoản và tin rằng mức độ

an ninh ở các máy ATM kém và nghĩ rằng kẻ xấu hoàn toàn có thể làm giả thẻ ATM Chỉ có ít người hoàn toàn tin tưởng vì cho rằng chỉ cần giữ thẻ và mật mã cẩn thận kiến nghị của KH : các NH thường xuyên kiểm tra và giám sát an ninh tại các máy ATM, hướng dẫn KH khi rút tiền mặt cần cảnh giác với các thiết bị khả nghi, đồng thời ứng dụng các công nghệ hiện đại

để tăng tính bảo mật của thẻ ATM, khuyến cáo KH giữ thẻ cẩn thận và

không cung cấp mật mã cho người khác

 Về vấn đề thu phí giao dịch và phí thường niên hiện tại chỉ mới có DAB áp dụng và hành vi của nhóm người thu nhập thấp và thu nhập cao có sự khác biệt:

 Nhóm người thu nhập thấp hầu hết không đồng ý việc thu phí giao dịch cũng như phí thường niên,

 Nhóm người có thu nhập cao thì không đồng ý thu phí giao dịch chỉ đồng ý với thu phí thường niên và ý kiến thu phí thường niên cần phải

Phương pháp nghiên cứu khoa học

Trang 21

Yếu tố ảnh hướng nhà cung cấp

thẻ ATM khác của khách hàng

 Có sự khác biệt về hành vi giữa 2 nhóm tuổi: nhóm tuổi 18-30 có nhiều người muốn chuyển qua sử dụng sản

phẩm thẻ của các ngân hàng khác, trong khi nhóm

31-45 hầu như không có ý định này

 Các yếu tố ảnh hưởng đến thay đổi sử dụng thương

hiệu thẻ khác của KH như: các ngân hàng khác ở gần nhà nên thuận tiện giao dịch; có nhiều tiện ích nổi trội như thanh toán hoá đơn và thanh toán trực tuyến; chất lượng dịch vụ kém

Phương pháp nghiên cứu khoa học

Trang 22

Thương hiệu đang dẫn đầu và các tiện ích nổi bật

 Một số sản phẩm thẻ ATM của các ngân hàng như DAB , VCB và ACB nổi trội hơn vì kênh NHDT phục vụ cho thẻ ATM phát triển khá mạnh: có thể thanh toán các hoá đơn, mua hàng và kiểm tra thông tin giao dịch trên internet và qua điện thoại

 VCB và DAB đang dẫn đầu thị trường về số lượng máy ATM

 Sản phẩm thẻ ATM của DAB có sự vượt trội thể hiện ở việc có thể nạp tiền mặt vào máy ATM

 Sản phẩm thẻ ATM của ACB có chất lượng dịch vụ tốt và qui trình giải quyết khiếu nại đơn giản

Phương pháp nghiên cứu khoa học

Trang 23

Ứng dụng trong thực tế

 Đưa ra những chiến lược marketing tăng thị phần.

 Tìm ra các phân khúc thị trường

 Hoàn thiện, nâng cao chất lượng dịch vụ

 Phát triển, thêm các tiện ích nhu cầu của khách hàng.

Phương pháp nghiên cứu khoa học

Trang 24

Phương pháp nghiên cứu khoa học

FOR YOUR ATTENTION

Ngày đăng: 25/04/2015, 16:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w