MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Đo lường sức khỏe của thương hiệu trong tâm trí của khách hàng thông qua các tiêu chí về giá trị tài sản thương hiệu Brand equity.. Đo lường các hoạt động chiêu
Trang 1Đề tài:
KIỂM TRA SỨC KHỎE THƯƠNG HIỆU MOBIFONE
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 2GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU ĐO LƯỜNG
SỨC KHỎE THƯƠNG HIỆU
Thứ nhất là sức khỏe của thương hiệu trong tâm trí của
khách hàng thông qua các tiêu chí về tài sản thương hiệu (Brand equity)
Thứ hai là sức khỏe của thương hiệu trên trên hệ thống
phân phối thông qua các tiêu chí như độ phủ, thị phần, số lượng hàng tồn trong kênh phân phối
Thứ ba là sức khỏe của thương hiệu về mặt tài chính để
xác định thương hiệu có thực sự khỏe mạnh về góc độ tài chính không thông qua các tiêu chi như doanh thu, tỷ suất lợi nhuận, vv…
Trang 3MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Đo lường sức khỏe của thương hiệu trong tâm trí của
khách hàng thông qua các tiêu chí về giá trị tài sản
thương hiệu (Brand equity)
Đo lường các hoạt động chiêu thị ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe thương hiệu trong tâm trí khách hàng được đánh giá như thế nào.
So sánh sức khỏe thương hiệu Mobifone với các đối thủ cạnh tranh.
Trang 4CÁC THÀNH PHẦN CỦA GIÁ TRỊ THƯƠNGHIỆU
Giá trị thương
hiệu Mobifone
Nhận biết thương hiệu Mobifone
Lòng đam mê thương hiệu Mobifone
Chất lượng cảm nhận thương hiệu Mobifone
Lòng trung thành thương hiệu Mobifone
Trang 5Thành phần giá trị thương hiệu
Nhận biết thương hiệu (AW)
AW_1:Tôi biết được mạng di
động X
AW_2:Tôi có thể dễ dàng nhận
biết những đầu số X đang cung
cấp cho khách hàng
AW_3:Tôi có thể phân biệt X với
các dịch vụ mạng khác
AW_4:Các đặc điểm của X có
thể đến với tôi một cách dễ dàng
AW_5:Tôi có thể nhớ và nhận
biết logo của X một cách nhanh
chóng
AW_6: Một cách tổng quát, khi
nhắc đến thương hiệu X tôi có
thể cảm nhận thấy nó
Lòng đam mê thương hiệu(PF&BI)
PF_1: Tôi thích X hơn các thương hiệu khác
PF_2:Tôi thích dùng X hơn các thương hiệu khác
PF_3:Tôi tin rằng dùng X xứng đáng đồng tiền hơn các thương hiệu khác
BI_1: Khả năng chọn dùng X của tôi rất cao
BI_2:Tôi nghĩ rằng nế
u chọn sử dụng mạng di động tôi
sẽ chọn
BI_3:Xác xuất tôi chọn sử dụng mạng di động X rất cao
BI_4:Tôi tin rằng, tôi muốn sử dụng X
Trang 6Thành phần giá trị tài sản thương hiệu
Chất lượng cảm nhận thương
hiệu (kí hiệu là PQ)
PQ_1:Sóng của X rất mạnh, phủ
sóng khắp nơi
PQ_2:Mạng của X không bao giờ
bị nghẽn mạng
PQ_3:Nhân viên tư vấn thông tin
luôn luôn ân cần và đáp ứng yêu
cầu của khách hàng
PQ_4:Các dịch vụ của mạng của
X rất dễ sử dụng
PQ_5:Một cách tổng quát chất
lượng của X rất cao
Lòng trung thành thương hiệu
(kí hiệu LY)
LY_1: Tôi cho rằng tôi là khách hàng trung thành của X
LY_2:X là lựa chọn đầu tiên của tôi
LY_3:Tôi sẽ không thay đổi sử dụng sang mạng di động khác thay thế X
LY_4:Tôi vẫn chọn X, nếu sử dụng thêm một mạng di động nữa
Trang 7Thành phần hoạt động chiêu thị
Quảng cáo (kí hiệu AD)
AD_1 Các quảng cáo của X rất thường xuyên
AD_2:Các quảng cáo của X rất hấp dẫn
AD_3: Tôi thích các quảng cáo của X
Khuyến mại (kí hiệu SP)
SP_1:Các khuyến mại của X rất thường xuyên
SP_2: Các khuyến mại của X rất hấp dẫn
SP_3:Tôi thích các khuyến mại của X
Quan hệ công chúng (kí hiệu PR)
PR_1: Các hoạt động công chúng của X rất thường xuyên
PR_2:Các hoạt động công chúng của X rất hấp dẫn
PR_3:Tôi thích các hoạt động công chúng của X
Trang 8V KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đặc điểm mẫu nghiên cứu của Mobifone
N=100 Tần số Phần trăm (%) Giới tính
Nam
Nữ
46
Tuổi
18-24
25-31
32-38
39-45
46-52
33 40 14 10 3
33 40 14 10 3
Thu nhập
Lương < 1.5 triệu
Lương từ 1.5-<2.5 triệu
Lương từ 2.5-<3.5 triệu
Lương từ 3.5-<4.5 triệu
Lương >=4.5 triệu
13 18 13 22 34
13 18 13 22 34
Trang 9Bảng tổng hợp mức độ khách hàng đánh giá
bốn thành phần của giá trị thương hiệu
Nhận biết
thương hiệu Lòng đam mê thương hiệu
Chất lượng cảm nhận thương
hiệu Lòng trung thành thương hiệu
Các Biến Đánh giá Các Biến Đánh giá Các Biến Đánh giá Các Biến Đánh giá
Trang 10-Bảng tổng hợp mức độ khách hàng đánh giá
các hoạt động chiêu thị của Mobifone
Hoạt động quảng cáo Hoạt động khuyến mại Hoạt động công chúng Các Biến Đánh giá Các Biến Đánh giá Các Biến Đánh giá
Trang 11So sánh 4 thành phần giá trị thương hiệu của Mobifone với Vinafone và Viettel
Trang 12So sánh các chính sách chiêu thị của Mobifone với đối thủ
Trang 13Một số nguyên nhân chính làm sức khỏe của
Mobifone chưa được tốt:
Những cảm nhận về thương hiệu Mobifone còn ở mức thấp
Khả năng chọn dùng và tin rằng dùng Mobifone xứng đáng đồng tiền hơn các thương hiệu khác chưa được cao
Tỷ lệ thấp người tiêu dùng cho rằng mạng của Mobifone không bao giờ bị nghẽn
Dịch vụ hỏi đáp chưa thực sự tốt Các nhân viên của bộ phận này cần được huấn luyện kỹ năng nhiều hơn
Các dịch vụ cộng thêm được đánh giá không cao
Nhiều khách hàng không có ý muốn trung thành lâu dài với Mobifone
Các quảng cáo của Mobifone khá thường xuyên nhưng mức độ hấp dẫn và thích thì chưa được cao
Người được hỏi đều đồng ý là các khuyến mại của Mobifone khá thường xuyên nhưng mức độ hấp dẫn và thích thì chưa dược cao
Hoạt động công chúng của Mobifone theo đánh giá của người được hỏi là rất yếu: Không thường xuyên, ít hấp dẫn và ít người thích chúng
Trang 14Một số kiến nghị đối với việc gia tăng sức khỏe thương hiệu của Mobifone như sau:
Kiến nghị 1: Cải tiến chất lượng dịch vụ và khác biệt hoá sản phẩm
Kiến nghị 2: Tăng cường truyền thông để quảng bá hình ảnh của công ty
Kiến nghị 3: chú trọng đầu tư vào dịch vụ khuyến mại, hậu mại cho cả thuê bao trả trước và trả sau
Kiến nghị 4: tăng cường hoạt động quan hệ công chúng
Kiến nghị 5: xây dựng văn hóa phục vụ - văn hóa
Mobifone