- Các biện pháp chống lạm phát được gắn với quá trình đổi mới, thực hiện các cải cách thị trường ở Việt Nam.. - Chi tiêu Chính phủ tăng mạnh: cải cách chế độ tiền lương, trợ cấp XH, xây
Trang 1KIỂM SOÁT LẠM PHÁT Ở VIỆT
NAM THỜI GIAN QUA VÀ
DỰ BÁO LẠM PHÁT NĂM 2010
2 TRƯƠNG THÀNH TIẾN
3 BÙI VĂN HUÂN
4 NGUYỄN NAM PHƯƠNG
5 NGUYỄN ĐĂNG HẠ HUYÊN
6 BÀNH THU THẢO
7 HÀ NHẬT TIẾN
8 LƯƠNG HỒ MINH HẢI
9 PHẠM BẢO THỊNH
10 NGUYỄN HỒNG TÂM
11 NGUYỄN VĂN CƯƠNG
12 LÊ LƯƠNG PHƯỚC TÂN
GVHD: TS DIỆP GIA LUẬT
Trang 2NỘI DUNG
Việt Nam thời gian qua
Trang 3PHẦN 1
KIỂM SOÁT LẠM PHÁT Ở
VN THỜI GIAN QUA
I NHẬN XÉT CHUNG
II GIAI ĐOẠN 1986-1988 III GIAI ĐOẠN 1989-1991 IV.GIAI ĐOẠN 1992-2009
Trang 4I NHẬN XÉT CHUNG
Chỉ số lạm phát từ năm 1986-2009 774.7
223.1 394
34.7 17.55
67.4
19.89 12.63 6.6 8.4 9.5 12.7 -0.6
61.5
0.8 0.1
4.5 3.6 9.2 4 3 5.2 14.4 6.52
-50 0 50 100 150 200 250 300 350 400 450 500 550 600 650 700 750 800 850
1986 1987 1988 1989 1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009
Năm
%
Trang 5I NHẬN XÉT CHUNG
Năm 1986, Chính phủ Việt Nam tuyên bố chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN Do vậy, tình hình kiểm soát lạm phát của nước ta được xét từ 1986-2009 và chia làm 3 giai đoạn như sau:
- Giai đoạn 1986-1988: lạm phát phi mã.
- Giai đoạn 1989-1991: lạm phát còn cao.
- Giai đoạn 1992-2009: vấn đề kiểm soát lạm phát được đưa lên vị trí hàng đầu.
Trang 6II GIAI ĐOẠN 1986-1988
1 DIỄN BIẾN VÀ ĐẶC ĐIỂM
- Thời kỳ lạm phát đã chuyển từ dạng “ẩn” sang dạng
“mở”, song vẫn chưa được thừa nhận chính thức
- Thời kỳ xuất hiện siêu lạm phát với 3 chữ số kéo dài
suốt 3 năm.
Trang 7II GIAI ĐOẠN 1986-1988
2 NGUYÊN NHÂN
thực tăng cao.
lãi suất theo cơ chế thị trường, xảy ra tình trạng lãi suất thực âm.
Trang 8II GIAI ĐOẠN 1989-1991
- Lần đầu tiên lạm phát được chính thức thừa nhận bằng
NGHỊ QUYẾT SỐ 11-NQ/TW NGÀY 2-5-1988 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ Trung ương ĐCSVN.
- Các biện pháp chống lạm phát được gắn với quá trình
đổi mới, thực hiện các cải cách thị trường ở Việt Nam.
- Lạm phát đã giảm từ mức siêu lạm phát xuống còn hai
chữ số
Trang 92 NGUYÊN NHÂN
Lạm phát giai đoạn trước làm người dân tích trữ hàng hóa, lương thực, vàng càng nhiều vì sợ đồng VN sẽ còn mất giá tạo nên cầu giả tạo, giá cả tăng cao dẫn đến lạm phát do cầu kéo.
3 GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT LẠM PHÁT CỦA CHÍNH PHỦ
tiết kiệm lên cao vượt tốc độ lạm phát.
của tổng phương tiện thanh toán và dư nợ tín dụng
=> Lạm phát đã giảm đi trông thấy nhưng vẫn cao
II GIAI ĐOẠN 1989-1991
Trang 10III GIAI ĐOẠN 1992-2009
1. Năm 1992-1998: lạm
phát vừa phải
2. Năm 1999-2001: lạm
phát quá thấp
3. Năm 2002-2006: chỉ
số lạm phát đã được kiểm soát tương đối tốt, ổn định ở mức một chữ số
4. Năm 2007-2008: lạm
phát tăng cao ở mức hai chữ số
5. Năm 2009: lạm phát
đạt mục tiêu
Chỉ số lạm phát từ năm 1992-2009
17.55
5.2
14.4 12.7
4.5 3.6 9.2
0.8
4 3
8.4 6.6 12.63
-0.6 0.1
6.52
19.89
9.5
-5 0 5 10 15 20 25
1992 1994 1996 1998 2000 2002 2004 2006 2008
%
Trang 111 NĂM 1992-1998: LẠM PHÁT VỪA PHẢI
Nguyên nhân
- Đầu tư nước ngoài tăng mà các nhà đầu tư chuyển lợi nhuận về nước cầu ngoại tệ tăng giá USD tăng, đồng Việt Nam giảm giá
- Chi tiêu Chính phủ tăng mạnh: cải cách chế độ tiền lương, trợ cấp
XH, xây dựng đường điện cao áp 500kV…
- Giá của một số mặt hàng tăng cao: xi măng, điện, xăng
Kiểm soát lạm phát của Chính phủ
- NHNN bán trái phiếu, tín phiếu cho các NHTM
- NHNN kiểm soát chặt chẽ hạn mức tín dụng tái cấp vốn đối với các NHTM
- Buộc các TCTD phải thực hiện dự trữ bắt buộc mở rộng
- Tăng cường quản lý ngoại hối
- Nâng lãi suất chiết khấu làm giảm việc vay của các NHTM
III GIAI ĐOẠN 1992-2009
Trang 122 NĂM 1999-2001: LẠM PHÁT QUÁ THẤP
Nguyên nhân
- Giá hàng nông sản giảm mạnh
- Giá hàng công nghiệp và dịch vụ có xu hướng giảm giá để cạnh tranh với hàng nhập khẩu
- Cơ cấu tăng trưởng kinh tế giữa khu vực công nghiệp và nông nghiệp là không đồng đều, làm cho sức mua của nông dân - bộ phận dân cư lớn nhất nước không tăng lên
- Đầu tư nước ngoài suy giảm mạnh
- Tỷ lệ tăng trưởng giá trị xuất khẩu giảm sút do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu Á
- Hậu quả của hiệu ứng lây lan do suy thoái và giảm phát khu vực
III GIAI ĐOẠN 1992-2009
Trang 132 NĂM 1999-2001: LẠM PHÁT QUÁ THẤP
+ Triển khai chương trình xóa đói giảm nghèo.
+ Tăng cường đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng ở nông thôn.
+ Tăng lương cho CBCC, trợ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng.
+ NHNN liên tục cắt giảm trần lãi suất cho vay, nới lỏng điều kiện vay vốn cho khu vực nông thôn.
+ Lãi suất tiền gửi của hệ thống ngân hàng cũng liên tục giảm
+ Nhà nước trợ giá đối với hàng xuất khẩu, miễn giảm thuế thu nhập cho các DN.
+ Cải thiện môi trường đầu tư nhằm khuyến khích đầu tư nước ngoài.
III GIAI ĐOẠN 1992-2009
Trang 143 NĂM 2007-2008: LẠM PHÁT TĂNG CAO Ở MỨC HAI CHỮ SỐ.
- Giá nguyên vật liệu thế giới tăng, nhiều mặt hàng xuất khẩu của VN có nguyên vật liệu phải nhập khẩu.
- Giá lương thực thực phẩm tăng do thiên tai, dịch bệnh, đất nông nghiệp giảm.
- Thu nhập dân cư tăng tăng tổng cầu tăng giá hàng tiêu dùng.
- Đầu cơ, găm hàng của các đơn vị cung cấp hàng hóa dịch vụ.
- Chính sách tài khóa không hiệu quả: Tỷ lệ chi đầu tư khu vực nhà nước lớn, nhưng kém hiệu quả, dàn trải, nhiều công trình dở dang, chậm đưa vào khai thác gây thất thoát, lãng phí lớn.
- Thực hiện chính sách tiền tệ nới lỏng trong nhiều năm.
- NHNN mua ngoại tệ làm tăng tổng cầu để giữ giá USD không làm ảnh hưởng nhiều đến xuất khẩu.
- Giá bất động sản tăng cao
III GIAI ĐOẠN 1992-2009
Trang 153 NĂM 2007-2008: LẠM PHÁT TĂNG CAO Ở MỨC HAI CHỮ SỐ
Kiểm soát lạm phát của Chính phủ
Chính sách tài khóa
- Cắt giảm đầu tư công
- Nghị quyết số 10/2008/NQ-CP: Nâng cao hiệu quả chi tiêu công, đẩy mạnh XK, kiểm soát chặt chẽ NK, giảm nhập siêu, thực hành tiết kiệm trong SX và tiêu dùng, chống đầu cơ buôn lậu và gian lận thương mại, kiểm soát việc chấp hành pháp luật về giá, tăng cường các biện pháp hỗ trợ ổn định đời sống và SX của nhân dân, mở rộng thực hiện các chính sách an sinh XH
- Quyết định số 390/QĐ-TTg về việc điều hành kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản và chi tiêu ngân sách năm 2008
- Cải thiện sự phối hợp giữa các bộ và các cơ quan khác trong quá trình thực thi chính sách
III GIAI ĐOẠN 1992-2009
Trang 163 NĂM 2007-2008: LẠM PHÁT TĂNG CAO Ở MỨC HAI CHỮ SỐ
Kiểm soát lạm phát của Chính phủ
Chính sách tiền tệ:
- Chính sách thắt chặt tiền tệ: NHNN đã điều chỉnh tăng lãi suất cơ
bản nhằm kiểm soát chặt chẽ tốc độ tăng dư nợ tín dụng
- Chính sách tỷ giá: nới rộng biên độ tỷ giá tạo sự linh hoạt tỷ giá sát với cung cầu thị trường; thực hiện mở rộng đối tượng bán ngoại tệ cho các NHTM, việc can thiệp dựa vào trạng thái ngoại tệ của các NHTM trong ngày, thực hiện minh bạch các thông tin về dự trữ ngoại hối, giám sát chặt chẽ hoạt động kinh doanh ngoại tệ, cấm các tổ chức tín dụng không được mua bán USD thông qua ngoại tệ khác, phối hợp với các cơ quan chức năng tiến hành kiểm tra và xử
lý các hoạt động đầu cơ, kinh doanh ngoại tệ trái pháp luật trên thị trường
III GIAI ĐOẠN 1992-2009
Trang 174 Năm 2009: LẠM PHÁT ĐẠT MỤC TIÊU
Nguyên nhân:
Chính sách tài chính – tiền tệ chuyển từ thắt chặt sang nới lỏng
Tiêu thụ tăng cao qua các tháng trong năm Đó là động lực tăng trưởng kinh tế, đồng thời là một trong những yếu tố quan trọng làm cho giá tiêu dùng có xu hướng tăng cao lên
Giá cả thị trường thế giới một số mặt hàng có xu hướng tăng dần vào những tháng cuối năm như: xăng dầu, sắt thép, thức ăn chăn nuôi, đường, sữa, thuốc chữa bệnh…
Thời gian qua giá vàng, chứng khoán, bất động sản nóng lên đã hút một lượng tiền không nhỏ; khi nó giảm xuống thì sẽ gây áp lực lên thị trường hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng
III GIAI ĐOẠN 1992-2009
Trang 184 Năm 2009: LẠM PHÁT ĐẠT MỤC TIÊU
Kiểm soát lạm phát của Chính phủ
- Các gói kích cầu kinh tế
+ Gói kích cầu thứ nhất: hỗ trợ lãi suất vay NHTM các khoản vay
ngắn hạn dưới 1 năm của DN vừa và nhỏ, miễn giảm thuế
+ Gói kích cầu thứ hai: cho vay dài hạn hơn (tới 2 năm), điều kiện nới lỏng hơn và lĩnh vực cho vay cũng mở rộng hơn Doanh nghiệp được dễ dàng tiếp cận nguồn vốn vay
- Cơ chế kiểm soát tỷ giá của Chính phủ
+ Tăng lãi suất cơ bản
+ Điều chỉnh tỷ giá và biên độ tỷ giá, tác động để các tập đoàn có ngoại tệ bán lại cho ngân hàng
III GIAI ĐOẠN 1992-2009
Trang 19KẾT LUẬN
Lạm phát có tác động tích cực và tiêu cực đối với tăng trưởng kinh tế Một tỷ lệ lạm phát thấp, ổn định sẽ tạo ra một động lực đáng kể để đạt được mức tăng trưởng ổn định
Để kiểm soát lạm phát đạt kết quả, sự trả giá và đánh đổi là thấp nhất, nhất thiết phải có sự phối hợp đồng bộ của các cơ quan quản lý nhà nước
Thị trường thế giới đang biến động, phải theo dõi sát tình hình
để có các giải pháp phản ứng kịp thời nhằm hạn chế các tác động xấu do những khách quan mới nảy sinh Mặt khác, tận dụng được thời cơ mới để phát huy tiềm năng tăng trưởng của đất nước.
Trang 20XIN CHÂN THÀNH
CẢM ƠN SỰ QUAN
TÂM THEO DÕI CỦA
QUÝ THẦY VÀ CÁC
BẠN!