Khái niệm Bảo trì chứa đựng tất cả các hoạt động bao gồm bảo quản trang thiết bị của một hệ thống trong trật tự làm việc.. Bảo trì được đặc trưng bằng các hoạt động phát hiện hư hỏng
Trang 1BÀI TẬP NHÓM MÔN QUẢN TRỊ SX
Thành viên nhóm 1:
1 Nguyễn Mạnh Tuấn
2 Lý Thục Hiền
3 Nguyễn Vũ Duy Nhất
4 Trương Thị Thúy Vân
5 Du Lê Anh Thư
Trang 2Bố cục trình bày
I Lý thuyết bảo trì và độ tin cậy
II Công tác bảo trì máy bay King Air B200 của VASCO
2.1 Giới thiệu về nhiệm vụ kinh doanh, máy bay King Air B200
2.2 Thực tế bảo trì máy bay B200 tại VASCO
III Các biện pháp bổ sung nhằm tăng độ tin cậy của máy
bay B200
Trang 3I Lý thuyết bảo trì và độ tin cậy
1 Bảo trì và độ tin cậy:
1.1 Khái niệm
Bảo trì chứa đựng tất cả các hoạt động bao gồm
bảo quản trang thiết bị của một hệ thống trong trật
tự làm việc Bảo trì được đặc trưng bằng các hoạt động phát hiện hư hỏng, kiểm tra và sữa chữa.
Sự tin cậy là khả năng mà một phần máy hoặc sản
phẩm sẽ hoạt động một cách thích đáng trong một khoảng thời gian cho trước.
Trang 4I Lý thuyết bảo trì và độ tin cậy
1.2 Phân loại bảo trì:
Bảo trì phòng ngừa bao gồm thực hiện việc kiểm
tra thường kỳ và bảo quản giữ các thiết bị còn tốt
Bảo trì hư hỏng là sữa chữa, nó xảy ra khi thiết bị
hư hỏng và như vậy phải được sữa chữa khẩn cấp hoặc mức độ ưu tiên thiết yếu
Trang 5I Lý thuyết bảo trì và độ tin cậy
1.3 Mục tiêu bảo trì
Mục tiêu của bảo trì và sự tin cậy là giữ
được khả năng của hệ thống trong khi các chi phí kiểm soát được.
Bảo trì và sự tin cậy đề cập đến việc ngăn
ngừa cáckết quả không mong đợi của thất bại hệ thống.
Trang 6I Lý thuyết bảo trì và độ tin cậy
1.2 Xác định độ tin cậy của hệ thống
1.2.1 Nguyên tắc xác định độ tin cậy
Rs=R1 x R2 x R3 x … x Rn
Rs: độ tin cậy của hệ thống
Ri: độ tin cậy của thành phần thứ i (i=1,2, ,n)
Để tăng độ tin cậy của hệ thống, sự dư thừa (dự phòng của các bộ phận) được đưa vào.
Rs=R1 x R2 x R3 x … x Rn
Trang 7I Lý thuyết bảo trì và độ tin cậy
I.2.2 Đại lượng phản ánh sự thất bại của hệ thống
Tỷ lệ hư hỏng sản phẩm: FR (%) hoặc FR (N)
FR (%) = Số lượng hư hỏng x 100%
Số lượng sản phẩm được kiểm tra
FR (N) = Số lượng hư hỏng
Số lượng của giờ hoạt động
Thời gian trung bình giữa các hư hỏng:
MTBF =1/FR(N)
Trang 8I Lý thuyết bảo trì và độ tin cậy
1.3 Lựa chọn phương án bảo trì tối ưu
I.3.1 Quan hệ giữa bảo trì phòng ngừa và bảo trì hư hỏng
Chi Phí
Cam kết bảo trì
Chi phí bảo trì phòng ngừa
Chi phí bảo trì khi hư hỏng
Điểm tối ưu (tổng CP thấp nhất)
Trang 9I Lý thuyết bảo trì và độ tin cậy
1.3 Lựa chọn phươn án bảo trì tối ưu
1.3.2 Nguyên tắc lựa chọn p/án bảo trì tối ưu
Bước 3:
Tính toán chi phí bảo trì phòng ngừa
Bước 4:
So sánh
và lựa chọn cách có chi phí thấp hơn
Trang 10II Công tác bảo trì máy bay King Air B200 của VASCO
2.1 Giới thiệu về nhiệm vụ kinh doanh, máy bay King Air B200
a) Nhiệm vụ: Bay chụp ảnh địa hình, thuê chuyến du lịch, cứu nạn, cấp cứu y tế, hiệu chỉnh thiết bị dẫn đường hàng không, dầu
khí, vận chuyển hành khách, hàng hóa.
b) Máy bay King Air B200:
Trọng tải thương mại tối đa 1.100kg
Tốc độ bay: 480 km/h
Tổ lái: 1- 2 người.
Kết cấu: 9 ghế, 1 phòng ngủ, 1phòng vệ sinh
Trang 12II Công tác bảo trì máy bay King Air B200 của VASCO
c) Yêu cầu bảo dưỡng máy bay theo STARS (Hướng dẫn của nhà máy sản xuất)
- Số giờ hoạt động
- Số lần cất hạ cánh
- Niên hạn khai thác máy bay: Dựa trên “Chứng chỉ khả
phi (chuẩn) gốc” (ORIGINAL STANDARD
AIR-WORTHINESS CERTIFICATE)
Dựa theo “Nhật Ký Bay” (Flight-Log), hoặc cũng có thể tham khảo đồng hồ đo thời gian hoạt động lắp trên máy bay
Trang 132.2 Thực tế bảo trì máy bay B200 tại VASCO
a) Các nội dung bảo trì đang được thực hiện
- Bảo dưỡng theo giờ bay (Bảo dưỡng theo phase)
- Bảo dưỡng đặc biệt
- Đại tu và thay thế theo kế hoạch
- Kiểm tra (bảo dưỡng) bất thường
- Bảo dưỡng khác
II Công tác bảo trì máy bay King Air B200 của VASCO
Trang 14Bảo dưỡng theo giờ bay
Một chu kỳ bảo dưỡng hoàn chỉnh bao gồm 800 giờ bay hoặc 24 tháng Chu kỳ bảo dưỡng được chia ra thành 4 (bốn) lần
(phase), mỗi phase kiểm tra được tiến hành cứ mỗi 200 giờ bay,
và mỗi phase tiến hành sau phase trước đó 200 giờ bay Việc kiểm tra theo phase cho phép kiểm tra mỗi phần tử hoặc hệ
thống riêng biệt và được thực hiện cứ mỗi 200 giờ bay một lần, trong đó :
Kiểm tra phase 1: Được thực hiện khi bay được 200 giờ đầu tiên và cứ mỗi 800 giờ bay tiếp theo sau đó.
Kiểm tra phase 2: Được thực hiện khi bay được 400 giờ đầu tiên và cứ mỗi 800 giờ bay tiếp theo sau đó.
Kiểm tra phase 3: Được thực hiện khi bay được 600 giờ đầu tiên và cứ mỗi 800 giờ bay tiếp theo sau đó.
Kiểm tra phase 4: Được thực hiện khi bay được 800 giờ đầu tiên và cứ mỗi 800 giờ bay tiếp theo sau đó.
Trang 15Bảo dưỡng theo giờ bay
CÁC CÔNG VIỆC KIỂM TRA
1 2 3 4
200 X Khu vực càng trước, càng trước, khoang lái, phần khoang khách, phần thân sau và
phần đuôi, các cánh, khu vực càng chính, các động cơ, cơ cấu thu càng, kiểm tra
sự làm việc của các thiết bị, các công việc sau kiểm tra
400 X Khoang thiết bị điện-điện tử ở mũi, khu vực càng trước, càng trước, khoang lái,
phần khoang khách, phần thân sau và phần đuôi, các cánh, khu vực càng chính, các động cơ, cơ cấu thu càng, kiểm tra sự làm việc của các thiết bị, các công việc sau kiểm tra
600 X Khu vực càng trước, càng trước, khoang lái, phần khoang khách, phần thân sau và
phần đuôi, các cánh, khu vực càng chính, cơ cấu thu càng, kiểm tra sự làm việc của các thiết bị, các công việc sau kiểm tra
800 X Phần mũi, khoang thiết bị điện-điện tử ở mũi, khu vực càng trước, càng trước,
khoang lái, phần khoang khách, phần thân sau và phần đuôi, các cánh, khu vực càng chính, cơ cấu thu càng, kiểm tra sự làm việc của các thiết bị, các công việc sau kiểm tra
SAU KHI HOÀN THÀNH KIỂM TRA PHASE 4, LẶP LẠI TRÌNH TỰ KIỂM TRA NHƯ TRÊN
Trang 16Bảo dưỡng đặc biệt
Các hạng mục đòi hỏi phải kiểm tra nhiều hơn hoặc ít hơn, hoặc có các hạng mục mà khoảng cách giữa các lần kiểm tra được tính theo năm-tháng, chu kỳ cất hạ cánh hoặc số giờ bay nhiều hơn 200 giờ (có 63 khoản mục)
1.ĐỘNG CƠ TRÁI-Thực hiện bảo dưỡng phần nóng theo yêu cầu Tham khảo
thông báo kỹ thuật số 3003 của Pratt&Whitney 1.800 HRs
2 LỌC NHỚT ĐỘNG CƠ TRÁI-Thay thế mỗi 1 000 HRs làm việc 1 000 HRs
………
61 HỆ THỐNG BÁO ĐỘNG ĐỘ CAO BUỒNG LÁI – Thực hiện qui trình
KIỂM TRA CÔNG TẮC ÁP SUẤT BÁO ĐỘNG ĐỘ CAO BUỒNG LÁI 12 MONTHs
62 HỆ THỐNG OXY - Thực hiện qui trình KIỂM TRA CHUYỂN MẠCH ÁP
SUÂT KHÍ ÁP ( HỆ THỐNG OXY TỰ ĐỘNG ĐIỀU CHỈNH ) 12 MONTHs
63 TRONG KHOANG ĐỘNG CƠ – Tiến hành kiểm tra sự gắn kết chắc giữa
các vòng kẹp và đầu các đường ống.
Trang 17Đại tu và thay thế theo kế hoạch
Việc đại tu và thay thế lần đầu tiên phải được tiến hành theo đúng chu kỳ thời gian
đã được nêu ra trong tài liệu này Chu kỳ về thời gian này được đưa ra dựa trên điều kiện sử dụng trung bình và các điều kiện môi trường trung bình (chuẩn).
HỆ THỐNG
ĐIỆN
Pin của máy phát định
vị khẩn cấp Thay thế khi hết 50% thời hạn sử dụng ghi ở pin hoặc bất cứ khi nào máy phát
được dùng nhiều hơn dung lượng tích luỹ của pin.
Đèn Beacon định vị dưới nước của bộ ghi
âm buồng lái
Tiến hành kiểm tra chức năng hoạt động tốt của thiết bị 2 YEARS một lần Thay Pin khi sử dụng được 6 YEARS.
Trang 18Bảo dưỡng bất thường
Bảo dưỡng bất thường: nêu ra các công việc cần tiến hành khi máy bay hoạt động trong các điều kiện đặc biệt, như khi máy bay bị sét đánh, khi đi vào vùng khí nhiễu động hoặc hạ cánh thô v.v
Bảo dưỡng khác: bao gồm bảo dưỡng trước khi bay, bảo dưỡng dừng bay và các dạng kiểm tra, bảo dưỡng khác.
Trang 19b) Phương án bảo trì đang thực hiện
II Công tác bảo trì máy bay King Air B200 của VASCO
- Bảo dưỡng ngoại trường
- Bảo dưỡng theo giờ bay
- Kiểm tra (bảo dưỡng) bất
thường (Những nội dung
Trang 20c) Chi phí bảo dưỡng máy bay B200 giai đoạn 2003-2008
Trang 21c) Độ tin cậy thực tế của máy bay B200:
Trang 22III Các biện pháp bổ sung nhằm tăng
độ tin cậy của máy bay B200 năm 2009
Phân tích hiệu quả: (đơn vị tính USD)
(*): theo phân tích của bộ phận kỹ thuật
Để tối ưu hóa chi phí và hạn chế thấp nhất hư hỏng (đáp ứng
Trang 23III Các biện pháp bổ sung nhằm tăng độ tin cậy của máy bay B200 năm 2009
3.1 Áp dụng chính sách dự phòng vật tư phụ tùng tối ưu
- Đối với các danh mục dự phòng bắt buộc
Trang 24III Các biện pháp bổ sung nhằm tăng độ tin cậy của máy bay B200 năm 2009
3.2 Tăng kỹ năng vận hành của nhân viên khai thác:
- Đào tạo và thường xuyên bồi dưỡng nâng cao kỹ năng
- Tăng sự hiểu biết của phi công về tính năng kỹ thuật của hệ thống
3.3 Tăng năng lực của hệ thống bảo dưỡng
- Trang thiết bị
- Nhân lực
Trang 25XIN CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC ANH CHỊ ĐÃ LẮNG NGHE