1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài tập tổng hợp hạt nhân nguyên tử có lời giải

9 1K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 647,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

năng lượng liên kết riêng của hai hạt nhân bằng nhau.. Khi tính động năng của các hạt, lấy khối lượng các hạt tính theo đơn vị khối lượng nguyên tử bằng số khối của chúng.. So với năng l

Trang 1

BÀI TẬP TỔNG HỢP HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ - LTĐH Câu 1: Ban đầu (t=0) có một mẫu chất phóng xạ X nguyên chất Ở thời điểm t1 mẫu chất phóng xạ X còn lại 20% hạt nhân chưa

bị phân rã Đến thời điểm t2 = t1 + 100 (s) số hạt nhân X chưa bị phân rã chỉ còn 5% so với số hạt nhân ban đầu Chu kì bán rã của chất phóng xạ đó là

Gợi ý N1=N0.2-t1/T=0,2N0; N2=N0.2-(t1+100)/T=0,05N0=>N0.2-t1/T.2-100/T=0,05N0

=>0,2N0.2-100/T=0,05N0=>T=50s

Câu 2: Cho phản ứng hạt nhân 13H 12H  24He 01n  17,6 MeV Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 1 g khí heli xấp

xỉ bằng

A 4,24.108J B 4,24.105J C 5,03.1011J D 4,24.1011J

Gợi ý N=mNA/A= 1,505.1023

W= 17,6.1,6.10-19.N= 4,24.1011J

Câu 3: Dùng hạt prôtôn có động năng 1,6 MeV bắn vào hạt nhân liti (37Li) đứng yên Giả sử sau phản ứng thu được hai hạt giống nhau có cùng động năng và không kèm theo tia  Biết năng lượng tỏa ra của phản ứng là 17,4 MeV Động năng của mỗi hạt sinh ra là

Gợi ý Kp+W=2K=>K

Câu 4: Khi nói về tia , phát biểu nào sau đây là sai?

A Tia  phóng ra từ hạt nhân với tốc độ bằng 2000 m/s

B Khi đi qua điện trường giữa hai bản tụ điện, tia  bị lệch về phía bản âm của tụ điện

C Khi đi trong không khí, tia  làm ion hóa không khí và mất dần năng lượng

D Tia  là dòng các hạt nhân heli (24He)

Gợi ý Tia  phóng ra từ hạt nhân với tốc độ bằng 2.10 7 m/s

Câu 5: Phản ứng nhiệt hạch là

A sự kết hợp hai hạt nhân có số khối trung bình tạo thành hạt nhân nặng hơn

B phản ứng hạt nhân thu năng lượng

C phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai mảnh nhẹ hơn

D phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng

Câu 6: Hạt nhân

35

17Clcó:

Câu 7: Trong khoảng thời gian 4h có 75% số hạt nhân ban đầu của một đồng vị phóng xạ bị phân rã Chu kì bán rã của đồng vị

đó là:

T

t k

N

N

k

2

2 4

1 2

1 75 0 2

1 1

0

Câu 8: Dùng hạt ∝ bắn phá hạt nhân nitơ đang đứng yên thì thu được một hạt proton và hạt nhân ôxi theo phản ứng:

2  7N  8O 1p Biết khối lượng các hạt trong phản ứng trên là: m  4,0015u; m N 13,9992 u;

16,9947

O

m  u; mp= 1,0073 u Nếu bỏ qua động năng của các hạt sinh ra thì động năng tối thiểu của hạt ∝ là

HD: áp dụng định luật bảo toàn năng lượng : W đ m c mc W đ mc m c2 1,211MeV

0 2 2

2

Câu 9: Biết khối lượng của hạt nhân 23592U là 234,99 u, của proton là 1,0073 u và của nơtron là 1,0087 u Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 23592U

A 8,71 MeV/nuclôn B 7,63 MeV/nuclôn C 6,73 MeV/nuclôn D 7,95 MeV/nuclôn

A

m m N m

Z p n )

(

7,63 MeV/nuclôn

Câu 10: Giả thiết một chất phóng xạ có hằng số phóng xạ là  = 5.10-8s-1 Thời gian để số hạt nhân chất phóng xạ đó giảm đi e lần (với lne = 1) là

Giải: N=N 0 e t =

e

N0

= N 0 e -1 -> t = 1 -> t =

1

= 2.10 7 (s) Chọn đáp án D

Câu 11: Trong các hạt nhân: 42He, 73Li, 5626Fe và 23592 U , hạt nhân bền vững nhất là

Câu 12: Hai hạt nhân 13T và 32He có cùng

1

Trang 2

Giải: Hai hạt nhân 13T32He có cùng số nuclôn là 3 Chọn đáp án B

Câu 13: Chất phóng xạ X có chu kì bán rã T Ban đầu (t=0), một mẫu chất phóng xạ X có số hạt là N0 Sau khoảng thời gian

t=3T (kể từ t=0), số hạt nhân X đã bị phân rã là

Giải: số hạt nhân X đã bị phân rã là N = N 0 (1 - 3

2

1

) = 0,875N 0 Chọn đáp án B Câu 14: Trong sự phân hạch của hạt nhân 23592U, gọi k là hệ số nhân nơtron Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Nếu k < 1 thì phản ứng phân hạch dây chuyền xảy ra và năng lượng tỏa ra tăng nhanh

B Nếu k > 1 thì phản ứng phân hạch dây chuyền tự duy trì và có thể gây nên bùng nổ

C Nếu k > 1 thì phản ứng phân hạch dây chuyền không xảy ra

D Nếu k = 1 thì phản ứng phân hạch dây chuyền không xảy ra

Câu này khỏi nói  Chọn B.

Câu 15: Giả sử hai hạt nhân X và Y có độ hụt khối bằng nhau và số nuclôn của hạt nhân X lớn hơn số nuclôn của hạt nhân Y thì

A hạt nhân Y bền vững hơn hạt nhân X

B hạt nhân X bền vững hơn hạt nhân Y

C năng lượng liên kết riêng của hai hạt nhân bằng nhau

D năng lượng liên kết của hạt nhân X lớn hơn năng lượng liên kết của hạt nhân Y

Độ hụt khối bằng nhauNLLK bằng nhauNLLK riêng X nhỏ hơn YY bền hơn XChọn A.

Câu 16: Cho phản ứng hạt nhân: 31T 21D  42He X  Lấy độ hụt khối của hạt nhân T, hạt nhân D, hạt nhân He lần lượt là 0,009106 u; 0,002491 u; 0,030382 u và 1u = 931,5 MeV/c2 Năng lượng tỏa ra của phản ứng xấp xỉ bằng

Quá dễ Chọn C.

Câu 17: Một đồng vị phóng xạ có chu kì bán rã T Cứ sau một khoảng thời gian bằng bao nhiêu thì số hạt nhân bị phân rã trong

khoảng thời gian đó bằng ba lần số hạt nhân còn lại của đồng vị ấy?

Giả sử lúc đầu có 4 hạt  số hạt còn lại theo giả thuyết là 1 hạt sau 2T(ai cũng nhẩm ra) Chọn C.

Câu 18: Một chất phóng xạ ban đầu có N0 hạt nhân Sau 1 năm, còn lại một phần ba số hạt nhân ban đầu chưa phân rã Sau 1

năm nữa, số hạt nhân còn lại chưa phân rã của chất phóng xạ đó là

A 0

16

N

9

N

C 0

4

N

D 0

6

N

Sau hai năm:

9

1 3

1 2

2

2 2

1 2

0

 TT

N

N

Chọn B.

Câu 19: Một hạt có khối lượng nghỉ m0 Theo thuyết tương đối, động năng của hạt này khi chuyển động với tốc độ 0,6c (c là tốc

độ ánh sáng trong chân không) là

A 1,25m0c2 B 0,36m0c2 C 0,25 m0c2 D 0,225 m0c2

Giải: Wđ = mc2 - m0c2 = 2

2 0

6 , 0

c c

c m

- m0c2 = 0,25 m0c2  đáp án C

Câu 20: Cho ba hạt nhân X, Y, Z có số nuclon tương ứng là AX, AY, AZ với AX = 2AY = 0,5AZ Biết năng lượng liên kết của từng hạt nhân tương ứng là EX, EY, EZ với EZ < EX < EY Sắp xếp các hạt nhân này theo thứ tự tính bền vững giảm dần là

A Y, X, Z B Y, Z, X C X, Y, Z D Z, X, Y

Z

Z Z

X X

X X X

X X

Y Y

Y

A

E A

E A

E A

E A

E A

E

2 2

2

; 2 2

Câu 21: Hạt nhân 210Po

84 đang đứng yên thì phóng xạ , ngay sau phóng xạ đó, động năng của hạt 

A lớn hơn động năng của hạt nhân con

B chỉ có thể nhỏ hơn hoặc bằng động năng của hạt nhân con

C bằng động năng của hạt nhân con

D nhỏ hơn động năng của hạt nhân con

Giải: Po He 206Pb

82

4 2

210

Áp dụng định luật bảo toàn động lượng:

dPb d

dPb Pb d

Pb Po

P

Câu 22: Dùng một proton có động năng 5,45MeV bắn vào hạt nhân 9Be

4 đang đứng yên Phản ứng tạo ra hạt nhân X và hạt nhân  Hạt  bay ra theo phương vuông góc với phương tới của proton và có động năng 4 MeV Khi tính động năng của các hạt, lấy khối lượng các hạt tính theo đơn vị khối lượng nguyên tử bằng số khối của chúng Năng lượng tỏa ra trong phản ứng này bằng

Trang 3

Giải: p Be He 6Li

3

4 2

9

4

1

+) W = Wđ + WđLi - Wđp = WđLi - 1,45 (MeV)

+) P P P m W m W m W W MeV

P

P

P

dLi dp p d dLi Li p

Li

p

Li

p

575 ,3 2

2



 W = 2,125 MeV  đáp án D

Câu 23: Phóng xạ và phân hạch hạt nhân

A đều có sự hấp thụ nơtron chậm B đều là phản ứng hạt nhân thu năng lượng

C đều không phải là phản ứng hạt nhân D đều là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng

Giải: đáp án D

Câu 24: Cho khối lượng của proton, notron, 40Ar

18 , 6Li

3 lần lượt là: 1,0073 u ; 1,0087u; 39,9525 u; 6,0145 u và 1u = 931,5 MeV/c2 So với năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 6Li

3 thì năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 40Ar

18

A lớn hơn một lượng là 5,20 MeV B lớn hơn một lượng là 3,42 MeV

C nhỏ hơn một lượng là 3,42 MeV D nhỏ hơn một lượng là 5,20 MeV

Giải: Tính được năng lượng liên kết riêng của Ar và Li lần lượt là 8,62MeV và 5,20 MeV  đáp án B.

Câu 25: Ban đầu có N0 hạt nhân của một mẫu chất phóng xạ nguyên chất có chu kỳ bán rã T Sau khoảng thời gian t = 0,5T, kể

từ thời điểm ban đầu, số hạt nhân chưa bị phân rã của mẫu chất phóng xạ này là

A

2

0

N

B

2

0

N

C

4

0

N

D N0 2

Giải: đáp án B.

Câu 26: Bắn một prôtôn vào hạt nhân 7Li

3 đứng yên Phản ứng tạo ra hai hạt nhân X giống nhau bay ra với cùng tốc độ và theo các phương hợp với phương tới của prôtôn các góc bằng nhau là 600 Lấy khối lượng của mỗi hạt nhân tính theo đơn vị u bằng số khối của nó Tỉ số giữa tốc độ của prôtôn và tốc độ độ của hạt nhân X là

2

1

4

1 Giải:

He He

Li

2

4

2

7

3

1

Áp dụng định luật bảo toàn động lượng, vẽ hình, dễ thấy:

p

He He

p

m

m v

v

 Đáp án A

Câu 27: Chất phóng xạ poolooni 210Po

84 phát ra tia  và biến đổi thành chì 206Pb

82 Cho chu kì của 210Po

84 là 138 ngày Ban đầu (t = 0) có một mẫu pôlôni chuyên chất Tại thời điểm t1, tỉ số giữa số hạt nhân pôlôni và số hạt nhân chì trong mẫu là 3

1

Tại thời điểm t2 = t1 + 276 ngày, tỉ số giữa số hạt nhân pôlôni và số hạt nhân chì trong mẫu là

A.

9

1

16

1

15

1

25

1 Giải:

3

1 ) 2 1 (

2

1 1

1 0

1 0 1

0

1 1

1 1

T t k

N

N N

N

N N

N N

N

k k Pb

* Tại thời điểm t2 = t1 + 276 = 552 ngày  k2 = 4, tương tự có:

15

1 2 1

2 ) 2 1 (

2

4

4 2

0

2 0 2

0

2 2

2 2

k k Pb

Po

N

N N

N

N N

N N

N

 Đáp án C

Câu 28: Giả sử trong một phản ứng hạt nhân, tổng khối lượng của các hạt trước phản ứng nhỏ hơn tổng khối lượng của các hạt

sau phản ứng là 0,02 u Phản ứng hạt nhân này

A. tỏa năng lượng 1,863 MeV B tỏa năng lượng 18,63 MeV

C. thu năng lượng 1,863 MeV D thu năng lượng 18,63 MeV.

Giải: Vì mt < ms nên phản ứng thu năng lượng Năng lượng phản ứng thu vào :

W = |( mt – ms ).c2|= 0,02.931,5 = 18,63MeV

Câu 29: Một hạt nhân X đứng yên, phóng xạ  và biến thành hạt nhân Y Gọi m1 và m2, v1 và v2, K1 và K2 tương ứng là khối lượng, tốc độ, động năng của hạt  và hạt nhân Y Hệ thức nào sau đây là đúng?

A

2

1 1

2 1

2

K

K m

m v

v

2

1 1

2 2

1

K

K m

m v

v

2

1 2

1 2

1

K

K m

m v

v

1

2 1

2 2

1

K

K m

m v

v

Giải: Áp dụng định luật bảo toàn động lương ta có : P1P2 0

 P1 = P2  m1.v1 = m2.v2 

2

1 1

2

v

v m

m

3

Pp

PHe1

PHe2

600

Trang 4

* Lại có: P12 = P22  2m1.K1 = 2m2.K2 

2

1 1

2

K

K m

m

Từ (1) và (2) ta có :

2

1 1

2

v

v m

m

 =

2

1

K

K

 Đáp án B

Câu 30: Phóng xạ và phân hạch hạt nhân

A đều là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng B đều là phản ứng hạt nhân thu năng lượng

C đều là phản ứng tổng hợp hạt nhân D đều không phải là phản ứng hạt nhân

Câu 31: Theo mẫu nguyên tử Bo, trong nguyên tử hiđrô, chuyển động của êlectron quanh hạt nhân là chuyển động tròn đều Tỉ

số giữa tốc độ của êlectron trên quỹ đạo K và tốc độ của êlectron trên quỹ đạo M bằng

1 9 2

1 2



M K M

e

K e M

K

v

v v

m

v m E

E

Câu 32: Trong một phản ứng hạt nhân, có sự bảo toàn

HD: Phản ứng hạt nhân có sự bảo toàn số nuclôn

Câu 33: Hạt nhân urani 23892U sau một chuỗi phân rã, biến đổi thành hạt nhân chì 20682Pb Trong quá trình đó, chu kì bán rã của 238

92U biến đổi thành hạt nhân chì là 4,47.109 năm Một khối đá được phát hiện có chứa 1,188.1020 hạt nhân 23892U và 6,239.1018 hạt nhân 20682Pb Giả sử khối đá lúc mới hình thành không chứa chì và tất cả lượng chì có mặt trong đó đều là sản phẩm phân rã của 23892U Tuổi của khối đá khi được phát hiện là

A 3,3.108 năm B 6,3.109 năm C 3,5.107 năm D 2,5.106 năm

HD:

+ Số hạt 23892U ban đầu: N0(23892U )= N(23892U ) + N(20682Pb) = 1,25039.1020 hạt

8 2

ln 238

92

238

92

)

(

)

(



U

N

U

Câu 34: Tổng hợp hạt nhân heli 24He từ phản ứng hạt nhân 11H 37Li  24He X  Mỗi phản ứng trên tỏa năng lượng 17,3 MeV Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 0,5 mol heli là

A 1,3.1024 MeV B 2,6.1024 MeV C 5,2.1024 MeV D 2,4.1024 MeV

HD: Năng lượng tỏa ra: E = 17,3.N = 17,3 0,5.6,02.10 23 = 5,2.10 24 MeV

Câu 35: Các hạt nhân đơteri 21H; triti 13H, heli 24He có năng lượng liên kết lần lượt là 2,22 MeV; 8,49 MeV và 28,16 MeV Các hạt nhân trên được sắp xếp theo thứ tự giảm dần về độ bền vững của hạt nhân là

A 21H; 24He; 13H B 12H; 13H ; 24He C 24He; 13H;12H D 13H; 24He; 21H

HD: Năng lượng liên kết riêng của các hạt nhân đơteri 12H; triti 13H, heli 24He lần lượt là 1,11 MeV; 2,83 MeV; 7,04 MeV + Năng lượng liên kết riêng càng lớn thì hạt càng bền vững => Đáp án C

Câu 36: Một hạt nhân X, ban đầu đứng yên, phóng xạ  và biến thành hạt nhân Y Biết hạt nhân X có số khối là A, hạt phát

ra tốc độ v Lấy khối lượng của hạt nhân bằng số khối của nó tính theo đơn vị u Tốc độ của hạt nhân Y bằng

A 4

4

v

2 4

v

4 4

v

2 4

v

A 

HD: Theo định luật bảo toàn động lượng

(A - 4)V+ 4v = 0 =>

4

4

A

v V

=> Độ lớn V = 4

4

v

A 

Câu 37: Hạt nhân 22688Ra biến đổi thành hạt nhân 22286Rn do phóng xạ

Câu 38: Một chất phóng xạ có chu kỳ bán rã là 3,8 ngày Sau thời gian 11,4 ngày thì độ phóng xạ (hoạt độ phóng xạ) của lượng

chất phóng xạ còn lại bằng bao nhiêu phần trăm so với độ phóng xạ của lượng chất phóng xạ ban đầu?

H

0

Trang 5

Câu 39: Hạt nhân 104Becó khối lượng 10,0135u Khối lượng của nơtrôn (nơtron) mn = 1,0087u, khối lượng của prôtôn (prôton)

mP = 1,0073u, 1u = 931 MeV/c2 Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 104Be là

A

2

6 3215 10

Câu 40 : Hạt nhân A đang đứng yên thì phân rã thành hạt nhân B có khối lượng mB và hạt  có khối lượng m Tỉ số giữa động

năng của hạt nhân B và động năng của hạt  ngay sau phân rã bằng

A

B

m

m

B

2 B

m

m

 

 

 

C mB

m D

2 B

m m

 

 

 

HD: Theo định luật bảo toàn động lượng:

B

m W

Câu 41 : Hạt nhân 1

1

A

Z X phóng xạ và biến thành một hạt nhân

2 2

A

Z Y bền Coi khối lượng của hạt nhân X, Y bằng số khối của

chúng tính theo đơn vị u Biết chất phóng xạ 1

1

A

Z X có chu kì bán rã là T Ban đầu có một khối lượng chất

1 1

A

Z X, sau 2 chu kì bán

rã thì tỉ số giữa khối lượng của chất Y và khối lượng của chất X là

2

A

4

2 1

A 4

2 1

A 3

1 2

A 3 A

T

t T

Y

X X

A

N

N

A N

2

2 1

1

1 2

3 2

Bài giải chi tiết một số bài toán hay và khó mà các bạn đề nghị trợ giúp:

Câu 42: Giả sử ban đầu có một mẫu phóng xạ X nguyên chất, có chu kỳ bán rã T và biến thành hạt nhân bền Y Tại thời điểm t1 tỉ lệ giữa hạt nhân Y và hạt nhân X là k Tại thời điểm t2  t1 2T thì tỉ lệ đó là

Bài giải:Áp dụng công thức ĐL phóng xạ ta có:

1

1 1

0 1

1

t

t X

(1)

2

2

( 2 ) 0

2

1

Y

X

k

Ta có

ln 2

2

4

T

   (3) Thay (1), (3) vào (2) ta được tỉ lệ cần tìm:

2

1

1 1

k

Chọn đáp án C

Câu 43: U sau nhiều lần phóng xạ hạt α và β biến thành Pb Biết chu kì bán rã của sự biến đổi tổng hợp này là T = 4,6.109 năm Giả sử ban đầu một loại đá chỉ chứa urani, không có chì Nếu hiện nay tỉ lệ các khối lượng của U238 và Pb206 là

50 thì tuổi của đá ấy là bao nhiêu năm?

A 1,5.108 năm B 0,5.108 năm C 1,2.108 năm D 2.108 năm

Giải:

5

Trang 6

206 1

238 50 1,0231

ln(1,0231) 1,5.10

ln 2

t

e

T

t

Đáp án A

Câu 44: Trong các mẫu quặng Urani có lẫn chì Pb206 và U238 Chu kỳ bán rã của U238 là 4,5.109 năm Khi trong mẫu cứ 20 nguyên tử U thì có 4 nguyên tử Pb thì tuổi của mẫu quặng là

A 1,42.109 năm B 2,1.109 năm C 1,83.109 năm D 1,18.109 năm

Giải: Ta có số nguyên tử U và số nguyên tử Pb ở thời điểm t

NU = N0e-t ; NPb = ∆NU = N0 (1 - e -t)

U

Pb

N

N

= 1 2

e

e t

= 20

4

-> e t = 1,2 -> t = T

2 ln

2 , 1 ln

= 1,18.10 9 năm Chọn đáp án D Câu 45: Để đo chu kì bán rã của một chất phóng xạ  , người ta dùng máy đếm xung Máy bắt đầu đếm tại thời điểm t = 0 Đến thời điểm t1 = 7,6 ngày máy đếm được n1 xung Đến thời điểm t2=2t1 máy điếm được n2=1,25n1 Chu kì bán rã của lượng phóng xạ trên là bao nhiêu ?

A 3,8 ngày B 7,6 ngày C 3,3 ngày D 6,6 ngày

Giải: Gọi N0 là số hạt nhân ban đầu của chất phóng xạ Mỗi xung ứng với 1 hạt nhân bị phân rã

n1 = ∆N1 = N0(1- e t1) (*)

n2 = ∆N2 = N0(1- e t2 ) = N0(1- e2 t 1) (**)

Từ (*) và (**):

1

1

1

t

t

e

e

= 1

2

n

n

= 1,25 (***) Đặt X = e t1 1 – X2 = 1,25(1-X) > X2 – 1,25X +0,25 = 0 (****)

Phương trình (****) có hai nghiêm: X1 =

4

1

và X2 = 1 Loại X2 vì khi đó t1 = 0

1

t

e  =

4

1

> et1 = 4 ->

T

2 ln t1 = ln4 = 2ln2 -> T =

2

1

t

= 3,8 ngày Đáp án A

Baì 46 :1124Na là một chất phóng xạ β− có chu kỳ bán rã T = 15 giờ Một mẫu 24

11Na ở thời điểm t = 0 có khối lượng m0 = 72g Sau một khoảng thời gian t , khối lượng của mẫu chất chỉ còn m = 18g Thời gian t có giá trị

A 60giờ B.30 giờ C 120giờ D 45 giờ

Giải:

m = m0e-t -> t = ln

m

m0

> t =

2 ln

T

ln

m

m0

= 2 ln

15

ln4 = 30h Đáp án B Cách 2

0

m

m

=

72

18

=

4

1

= 2-2

0

m

m

= T t

2 = 2-2 -> T

t

= 2 > t = 2T = 30h Đáp án B Câu 47:Dùng p có động năng K1 bắn vào hạt nhân 49Be đứng yên gây ra phản ứng: p 49Be   36Li Phản ứng này tỏa

ra năng lượng bằng W=2,1MeV Hạt nhân 36Li và hạt  bay ra với các động năng lần lượt bằng K2  3,58 MeV

KMeV Tính góc giữa các hướng chuyển động của hạt  và hạt p (lấy gần đúng khối lượng các hạt nhân, tính theo đơn

vị u, bằng số khối)

A 450 B 900 C 750 D 1200

Giải;

Động năng của proton: K1 = K2 + K3 - ∆E = 5,48 MeV

Gọi P là động lượng của một vật; P = mv; K =

2

2

mv

=

m

P

2

2

P1 = 2m1K1 = 2uK1; P2 = 2m2K2 = 12uK2 ; P3 = 2m3K3 = 8uK3

P1 = P2 + P3

6

P

3

Trang 7

P2 = P1 + P3 – 2P1P3cos

cos =

3 1

2 2

2 3

2

1

2 P P

P P

P  

=

3 1

2 3

1

16 2

12 8

2

K K

K K

K  

= 0

->  = 90 0 Chọn đáp án B

Câu 48: Hạt nhân U234 đang đứng yên ở trạng thái tự do thì phóng xạ  và tạo thành hạt X Cho năng lượng liên kết riêng của hạt , hạt X và hạt U lần lượt là 7,15 MeV, 7,72 MeV và 7,65 MeV Lấy khối lượng các hạt tính theo u xấp xỉ số khối của chúng Động năng của hạt  bằng

A 12,06MeV B 14,10MeV C 15,26MeV D 13,86MeV.

Giải: Phương trình phản ứng 234U

92 ->4He

2 + 230X

90

Theo ĐL bảo toàn động lượng ta có mαvα = mXvX >

X v

v

=

m

mX

= 4

230

= 57,5 Gọi động năng các hạt X và hạt α là WX và Wα

X

W

W

2

x

Xv

m

v

=

m

mX

= 2

115 -> Wα =

117

115 (WX +Wα ) =

117

115

∆E (*)

mU = 234u - ∆mU ; mX = 230u - ∆mX ; mα = 4u - ∆mα

Năng lượng tỏa ra trong phản ứng dưới dạng động năng của các hạt::

∆E = (mU – mX - mα)c2 = (∆mX + ∆mα - ∆mU)c2 =

WlkX + Wlkα - WlkU = 230,7,72 + 4 7,15 – 234.7,65 (MeV) = 14,1 MeV

∆E = WX + Wα = 14,1 MeV (**)

Từ (*) và (**) ta có: W α =

117

115

14,1 MeV = 13,85897 MeV = 13,86 MeV Chọn đáp án D Câu 49: Giả sử ban đầu có một mẫu phóng xạ X nguyên chất, có chu kỳ bán rã T và biến thành hạt nhân bền Y Tại thời điểm t1 tỉ lệ giữa hạt nhân Y và hạt nhân X là 2013

2012 Tại thời điểm t2   t1 T thì tỉ lệ đó là

A 4025

3019

5013

2003 1006

Bài giải: Áp dụng công thức ĐL phóng xạ ta có:

k 1 =

X

Y

N

N

1

1

=

1

1

N

N

=

1 1 0

t

t

e N

e N

==> e t1=

1

1

1

k

với k1 =

2012

2013

k2 =

X

Y

N

N

2

2

=

2

2

N

N

=

2 2 0

t

t

e N

e N

) ( 1

1

1

T t

T t

e

e

====> e (t1 T)=

2

1

1

k

-> e (t1 T)= 0,5e t1=

2

1

1

k

->

1

1

1

k

=

2

1

2

k

====> k 2 = 2k 1 + 1 = 2

2012

2013

+ 1 =

2012

6038

=

1006

3019

Chọn đáp án B Câu 50; Để đo chu kì bán rã của một chất phóng xạ, người ta cho máy đếm xung bắt đầu đếm từ t 0 0 Đến thời điểm

th, máy đếm đươc n1 xung, đến thời điểm t2  3 , t1 máy đếm được n2  2,3 n1xung (Một hạt bị phân rã, thì số đếm của máy tăng lên 1 đơn vị) Chu kì bán rã của chất phóng xạ này xấp xỉ bằng :

A 6,90h B 0,77h C 7,84h D 14,13h

Giải:

Giải Ta có n1 = N1 = N0(1-e t1) n2 = N2 = N0(1- e t2 ) = N0(1- e3 t 1)

1

2

n

n

=

) 1

(

1

1

1

3

t

t

e

e

=

) 1 (

1 3

X

X

= 1+X +X2 (Với X = e t1)

Do đó ta có phương trình: X2 + X + 1 = 2,3 hay X2 + X – 1,3= 0

Phương btrình có các nghiệm X1 = 0,745 và X2 = - 1,75 <0 loại

7

Trang 8

e-t 1 = 0,745 - -t1 = ln 0,745  -

T

2 ln t1 = ln 0,745

-> T = -lnln0,7452 6 h = 14,13h Chọn đáp án D

Câu 51: Ra224 là chất phóng xạ Biết rằng cứ mỗi hạt nhân Ra224 bị phân rã là phát ra một hạt α (đi kèm với một hạt nhân

khác) Lúc ban đầu ta dùng m0 = 1 gam Ra224 thì sau 7,3 ngày ta thu được V = 75 cm3 khí hêli ở điều kiện tiêu chuẩn Tính chu

kì bán rã của Ra224:

GIẢI :

+ Số mol He tạo thành là : n = 3

10 4 , 22

75

(cũng là số mol Ra đã phân rã.)

+ Nên : m = 224 3

10 4 , 22

75

= 0,75g

Mà : m = m0(1 – 2-t/T) => (1 – 2-t/T) = ¾

=> 2-t/T = ¼ => t/T = 2 => T = t/2 = 3,65 ngày

Câu 53: Cho khối lượng của prôtôn, nơtron và hạt nhân

4

2He lần lượt là: 1,0073 u; 1,0087u và 4,0015u Biết 1uc2 = 931,5 MeV Năng lượng liên kết của hạt nhân

4

2He là

Câu 54: Hạt nhân

35

17Cl

Câu 55: Hạt nhân

210

84 Po phóng xạ  và biến thành hạt nhân 206

82 Pb Cho chu kì bán rã của 210

84 Polà 138 ngày và ban đầu có

0,02 g

210

84 Po nguyên chất Khối lượng 210

84 Po còn lại sau 276 ngày là

Câu 56 : Đồng vị là các nguyên tử mà hạt nhân của nó có

A cùng khối lượng, khác số nơtron B cùng số nơtron, khác số prôtôn

C cùng số prôtôn, khác số nơtron D cùng số nuclôn, khác số prôtôn

Câu 57: Hiện nay urani tự nhiên chứa hai đồng vị phóng xạ 235U và 238U, với tỷ lệ số hạt 235U và số hạt 238Ulà 7

1000.

Biết chu kì bán rã của 235

U và 238

U lần lượt là 7,00.108 năm và 4,50.109 năm Cách đây bao nhiêu năm, urani tự nhiên có tỷ

lệ số hạt 235U và số hạt238Ulà 3

100?

Câu 58: Cho khối lượng của hạt prôtôn, nơtrôn và hạt nhân đơteri 21D lần lượt là 1,0073u; 1,0087u và 2,0136u Biết 1u=

2

931,5 MeV / c Năng lượng liên kết của hạt nhân 21D là:

A 2,24MeV B 4,48 MeV C 1,12 MeV D 3,06 Mev

Câu 59: Hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì có

A năng lượng liên kết càng nhỏ B năng lượng liên kết càng lớn

C năng lượng liên kết riêng càng lớn D năng lượng liên kết riêng càng nhỏ

Câu 60: Một lò phản ứng phân hạch có công suất 200 MW Cho rằng toàn bộ năng lượng mà lò phản ứng này sinh ra đều do sự

phân hạch của 235U và đồng vị này chỉ bị tiêu hao bởi quá trình phân hạch Coi mỗi năm có 365 ngày; mỗi phân hạch sinh ra 200 MeV; số A-vô-ga-đrô NA=6,02.1023 mol-1 Khối lượng 235U mà lò phản ứng tiêu thụ trong 3 năm là

Giải

P=W/t=NW1/t với W1=200 MeV=200.1,6.1013J ; t=3.365.24.3600 (s)

 N=Pt/(W1)  m=nM=N.M/NA=P.t.M/(W1.NA) =230823gam=230,823kg

Câu 61: Dùng một hạt  có động năng 7,7 MeV bắn vào hạt nhân 147 N đang đứng yên gây ra phản ứng

    Hạt prôtôn bay ra theo phương vuông góc với phương bay tới của hạt  Cho khối lượng các hạt

17O

Trang 9

A 2,075 MeV B 2,214 MeV C 6,145 MeV D 1,345 MeV.

Giải

Định luật bảo toàn động lượng:

p O

p   p   p  vì p   pp nên pO2  p2  p2p 2mOKO=2mK+2mpKp (1)

Định luật bảo toàn năng lượng:

Có K=7,7MeV, giải hệ (1) và (2) tìm được Kp=4,417MeV và KO=2,075 MeV

Câu 62: Một hạt có khối lượng nghỉ m0 Theo thuyết tương đối, khối lượng động (khối lượng tương đối tính) của hạt này khi

chuyển động với tốc độ 0,6 c (c là tốc độ ánh sáng trong chân không) là

A 1,25 m0 B 0,36 m0 C 1,75 m0 D 0,25 m0

v c

Câu 63 Một hạt có khối lượng nghỉ mo Theo thuyết tương đối, động năng của hạt này khi chuyển động với tốc độ 0,6c (c là tốc

độ ánh sáng trong chân không) là

A K = 0,36moc² B K = 1,25moc² C K = 0,225moc² D K = 0,25moc²

Câu 64 Một hạt có động năng bằng năng lượng nghỉ Vận tốc của nó là:

Câu 65 Theo thuyết tương đối, một electron có động năng bằng một nửa năng lượng nghỉ của nó thì electron này chuyển động

với tốc độ bằng

A 2,41.108 m/s B 2,24.108 m/s C 1,67.108 m/s D 2,75.108 m/s

Câu 66 Một hạt đang chuyển động với tốc độ v = 0,8c thì có động năng là K = 1,2.1017 J Khối lượng nghỉ của hạt đó là

Câu 67 Hạt α có động năng ban đầu K đến đập vào hạt nhân nito đứng yên gây ra phản ứng hạt nhân: α + 147N → p + X Cho

mα = 4,0015u; mp = 1,0073u; mN14 = 13,9992u; mX = 16,9947u; 1u = 931,5 MeV/c² Phản ứng này tỏa hay thu bao nhiêu năng lượng?

A Thu 12,1 MeVB Thu 1,21 MeV C Tỏa 12,1 MeV D Tỏa 1,21 MeV

Câu 68 Cho khối lượng các hạt nhân: mAl = 26,974u; mα = 4,0015u; mp = 29,970u; mn = 1,0087u và 1u = 931,5 MeV/c² Phản

ứng: 2713Al α   3015P n  sẽ tỏa hay thu bao nhiêu năng lượng?

A tỏa năng lượng 2,98MeV B tỏa năng lượng 2,45MeV

Câu 69 Chất phóng xạ 210Po phát ra tia α và biến đổi thành 206Pb Biết khối lượng các hạt là mPb = 205,9744u, mPo = 209,9828u,

mα = 4,0026u Coi hạt nhân mẹ ban đầu đứng yên và sự phân rã không có tia γ thì động năng của hạt α là

Câu 70 Cho phản ứng hạt nhân xảy ra như sau: n + 63Li → T + α Năng lượng tỏa ra từ phản ứng là Q = 4,8MeV Giả sử động năng của các hạt ban đầu là không đáng kể Động nặng của hạt α thu được sau phản ứng là

A Kα = 2,74 MeV B Kα = 2,4 MeV C Kα = 2,06 MeV D Kα = 1,2 MeV

Câu 71 Dùng hạt proton có động năng 5,48 MeV bắn phá vào hạt nhân 2311Na đứng yên sinh ra hạt α và hạt X Phản ứng không bức xạ γ Biết động năng của hạt α là 6,66 MeV Tính động năng của hạt X Cho biết mp = 1,0073u, mNa = 22,98503u, mX

= 19,9869u, mα = 4,0015u; 1u = 931,5 MeV/c²

Câu 72 Người ta dùng proton có động năng Kp = 5,45 MeV bắn phá vào hạt nhân 9Be đứng yên sinh ra hạt α và hạt nhân Li Biết rằng hạt α sinh ra có động năng 4MeV và chuyển động theo phương vuông góc với phương chuyển động của proton ban đầu Động năng của hạt nhân Li mới sinh ra là

A 3,575 MeV B 3,375 MeV C 6,775 MeV D 4,565 MeV

9

Ngày đăng: 25/04/2015, 11:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w