1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài giảng môn học nghiệp vụ ngoại thương

95 660 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 684 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I.4 Những lưu ý của Incoterms 2000:Khi sử dụng Incoterms, chúng ta cần lưu ý một số vấn đề sau:  Chỉ đề cập đến nghĩa vụ và quyền lợi của các bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa hữu hì

Trang 1

NGHIỆP VỤ NGOẠI THƯƠNG

Khoa: Quản trị kinh doanh Giảng viên: Phạm Xuân Thu

Năm học: 2008 - 2009

Trang 2

các nội dung sau:

Chương 1: Các điều kiện thương mại quốc tế.

Chương 2: Các phương thức thanh toán quốc tế

Chương 3: Thương lượng đàm phán- Ký kết hợp đồng TMQT

Chương 4: Tổ chức thực hiện hợp đồng thương mại quốc tế

Nội dung bài giảng đã cập nhật nội dung các văn bản hiện hành của

Nhà nước vào những phần có liên quan, dù vậy vẫn có thể có một số quy định của Chính phủ; của các Bộ; các cơ quan quản lý hoạt động

xuất nhập khẩu được ban hành và áp dụng trong thời điểm soạn thảo bài giảng này có thể sẽ có những sửa đổi hoặc bổ sung trong tương lai Do

đó cần thường xuyên cập nhật những quy định mới của Nhà nước có liên quan khi nghiên cứu, học tập; đặc biệt là hiện nay Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)

Trang 3

Chương 1: Các điều kiện thương mại quốc tế

Chương 2: Các phương thức thanh toán quốc tế

Chương 3: Thương lượng đàm phán- Ký kết hợp đồng

thương mại quốc tế

Chương 4: Tổ chức thực hiện hợp đồng thương mại

quốc tế

Trang 4

I.1 Khái niệm Incoterms -Các điều kiện thương mại quốc tế:

Incoterms - International Commercial Terms: do Phòng Thương

mại quốc tế (ICC - International Chamber of Commerce) ấn hành

ấn bản đầu tiên vào năm 1936

Cung cấp một hệ thống trọn vẹn các quy tắc quốc tế để giải thích các điều kiện thương mại thường được sử dụng rộng rãi nhất

trong ngọai thương

Incoterms qui định những vấn đề có tính nguyên tắc về nghĩa vụ; phân chia chi phí của người bán, người mua và xác định giao

điểm chuyển rủi ro giữa hai bên nhằm hạn chế những tranh chấp không cần thiết xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng ngoại

thương

Cho đến nay Incoterms đã được sửa đổi, bổ sung 6 lần vào các

năm 1953, 1967, 1976, 1980, 1990 và 2000 nhằm đưa những quy tắc này phù hợp hơn với thực tiễn

Trang 5

I.2 Nội dung Incoterms – 2000:

Kế thừa Incoterms 1990 và không có nhiều thay đổi lớn

I.2.1 Cấu trúc của Incoterms 2000:

Incoterms 2000 có 4 nhóm bao gồm 13 điều kiện thương mại

FCA - Free Carrier ( …named place) : Giao cho người chuyên

chở (…địa điểm quy định)

FAS - Free Alongside Ship ( …named port of shipment ) : Giao

dọc mạn tàu (…cảng bốc hàng quy định)

FOB - Free On Board ( …named port of shipment ) : Giao lên

tàu (… cảng bốc hàng quy định)

Trang 6

I.2.1 Cấu trúc của Incoterms 2000:

Nhóm C:

CFR - Cost and Freight ( …named port of destination): Tiền

hàng và cước phí ( … cảng đến quy định)

CIF - Cost, Insurance and Freight (… named port of

destination): Tiền hàng, phí bảo hiểm và cước phí (… cảng đến quy định)

CPT - Carriage Paid To ( … named place of destination ): Cước

phí trả tới (…nơi đến quy định)

CIP - Carriage and Insurance Paid To (…named place of

destination): Cước phí và phí bảo hiểm trả tới (… nơi đến quy

định)

Trang 7

I.2.1 Cấu trúc của Incoterms 2000:

Nhóm D:

DAF - Delivered At Frontier (…named place): Giao tại biên giới

(… địa điểm quy định)

DES - Delivered Ex Ship (…named port of destination): Giao tại

tàu (…cảng đến quy định )

DEQ - Delivered Ex Quay (…named port of destination) - Giao

tại cầu cảng ( …cảng đến quy định)

DDU - Delivered Duty Unpaid ( …named place of destination):

Giao hàng chưa nộp thuế (… nơi đến quy định)

DDP - Delivered Duty Paid (…named place of destination) -

Giao hàng đã nộp thuế (…nơi đến quy định)

Trang 8

I.2.1 Cấu trúc của Incoterms 2000:

Trong từng điều kiện của Incoterms 2000, “các nghĩa vụ của người bán”

và “các nghĩa vụ của người mua” được trình bày đối ứng trong 10 nhóm nghĩa vụ sau:

Trang 9

I.2.2 Đặc điểm của từng nhóm trong Incoterms 2000:

Nhóm E: Giao tại nơi khởi hành.

Nhóm F: Người bán không trả cước phí vận tải.

Nhóm C: Người bán trả cước phí vận tải chặng đường chính.

Nhóm D: Người bán giao hàng tại nơi đến quy định.

I.3 Những sửa đổi chính của Incoterms 2000:

Incoterms 2000 có những sửa đổi quan trọng trong 2 lĩnh vực:

– Nghĩa vụ làm thủ tục thông quan và nộp thuế theo điều kiện FAS

và DEQ

– Nghĩa vụ bốc và dỡ hàng theo điều kiện FCA

Trang 10

I.4 Những lưu ý của Incoterms 2000:

Khi sử dụng Incoterms, chúng ta cần lưu ý một số vấn đề sau:

Chỉ đề cập đến nghĩa vụ và quyền lợi của các bên trong hợp

đồng mua bán hàng hóa hữu hình chứ không đề cập đến nghĩa

vụ của người thứ ba (như người vận tải, người bảo hiểm…)

hoặc đối với việc mua bán những hàng hóa vô hình (như phần mềm tin học…)

Incoterms là tập quán buôn bán quốc tế, không có tính bắt

buộc các bên mua bán phải thực hiện Các bên chỉ áp dụng

Incoterms nếu hợp đồng ngoại thương có dẫn chiếu đến.

Incoterms ra đời sau không hủy bỏ Incoterms ra đời trước đó,

do đó hai bên mua bán muốn thực hiện theo Incoterms nào

cũng được nhưng phải dẫn chiếu Incoterms đó vào hợp đồng

ngoại thương.

Trang 11

I.4 Những lưu ý của Incoterms 2000:

Incoterms chỉ điều chỉnh mối quan hệ giữa người mua và người

bán, hai bên có quyền tăng giảm nghĩa vụ nhưng không được

làm thay đổi bản chất của các điều kiện thương mại quốc tế.

Incoterms chỉ quy định một cách chung nhất các vấn đề có liên

quan đến việc giao nhận hàng.

Incoterms không giải quyết các vấn đề về: chuyển giao quyền

sở hữu hàng hóa, miễn trừ trách nhiệm khi gặp bất khả kháng, hậu quả của các hành vi vi phạm hợp đồng.

Khi hợp đồng ngoại thương và Incoterms có những qui định

khác nhau thì hai bên phải thực hiện theo quy định của hợp

đồng ngoại thương.

Trang 12

I.5 Nội dung các điều kiện thương mại quốc tế trong Incoterms 2000: I.5.1/ Điều kiện EXW - EX WORKS (…named place): Giao tại xưởng

(…địa điểm quy định )

“Giao tại xưởng” có nghĩa là người bán giao hàng xong khi đặt hàng dưới sự định đoạt của người mua tại cơ sở của người bán hoặc tại một địa điểm quy định khác (xưởng, nhà máy, kho bãi…) nhưng không làm thủ tục xuất khẩu hàng và không bốc hàng lên phương tiện chuyên chở.

Điều kiện này thể hiện nghĩa vụ của người bán ở mức tối thiểu, và

người mua phải chịu mọi chi phí và rủi ro có liên quan khi nhận hàng tại cơ sở của người bán

Tuy nhiên, nếu các bên muốn người bán chịu trách nhiệm bốc hàng tại nơi xuất phát và chịu mọi rủi ro và chi phí liên quan thì phải ghi rõ

trong hợp đồng ngoại thương Không nên sử dụng điều kiện này khi người mua không thể trực tiếp hoặc gián tiếp thực hiện các thủ tục

xuất khẩu Trường hợp đó, nên áp dụng điều kiện FCA, nhưng người bán phải đồng ý bốc hàng với chi phí và rủi ro của người bán

Trang 13

A- Nghĩa vu của người bán:

A1 Cung cấp hàng và hóa đơn thương mại hoặc thư điện tử tương

đương phù hợp với yêu cầu của hợp đồng ngọai thương.

A2 Nếu người mua yêu cầu, do người mua chịu rủi ro và chi phí , giúp

người mua xin giấy phép để xuất khẩu hàng.

A3 Hợp đồng vận tải và bảo hiểm : Không có nghĩa vụ

A4 Đặt hàng dưới quyền định đọat của người mua tại địa điểm và thời

gian giao hàng quy định, nhưng không bốc lên phương tiện vận tải

Nếu không quy định rõ thời hạn và địa điểm thì người bán được chọn thời gian hợp lý và địa điểm thích hợp

A5 Chịu mọi rủi ro về hàng hóa cho đến khi hàng đã được giao như A4

Trang 14

A- Nghĩa vu của người bán:

A6 Trả mọi chi phí liên quan cho đến khi hàng đã được giao như A4.

A7 Thông báo cho người mua ngày và nơi hàng sẽ được đặt dưới sự

định đọat của người mua.

A8 Bằng chứng của việc giao hàng, chứng từ vận tải hay dữ liệu tin

học tương đương: Không có nghĩa vụ

A9 Chịu chi phí kiểm tra, đóng gói, bao bì và ghi ký mã hiệu hàng hóa

thích hợp.

A10 Theo yêu cầu của người mua, do người mua chịu rủi ro và chi phí,

giúp người mua lấy các chứng từ cần thiết để xuất khẩu, nhập

khẩu hoặc quá cảnh hàng hóa Cung cấp cho người mua, ngay khi

Trang 15

B1 Thanh toán tiền hàng theo quy định trong hợp đồng ngoại thương.

B2 Xin giấy phép xuất khẩu và nhập khẩu, và hoàn thành thủ tục hải

quan để xuất khẩu hàng, nếu có.

B3 Hợp đồng vận tải và bảo hiểm: Không có nghĩa vụ

B4 Nhận hàng khi hàng đã được giao theo A4.

B5 Chịu mọi rủi ro về hàng hóa kể từ khi hàng đã được giao theo A4;

hoặc kể từ ngày đã thỏa thuận hoặc ngày hết hạn nhận hàng với

điều kiện là hàng đã được tách biệt rõ ràng cho hợp đồng hoặc hàng

đã đặc định.

B6 Trả mọi chi phí liên quan đến hàng hóa kể từ khi hàng đã được giao

theo A4 Trả mọi chi phí phát sinh do không nhận hàng khi hàng đã đặt dưới sự định đọat của mình.

Trang 16

B- Nghĩa vu của người mua:

B7 Khi có quyền quyết định ngày và nơi nhận hàng, thông báo kịp

thời cho người bán về việc đó.

B8 Phải cung cấp cho người bán bằng chứng thích hợp về việc đã

nhận hàng.

B9 Trả mọi chi phí về kiểm tra hàng trước khi hàng được giao, kể cả

việc kiểm tra theo yêu cầu của nhà chức trách nước xuất khẩu.

B10 Trả mọi chi phí để lấy các chứng từ quy định tại A10

Trang 17

người chuyên chở (…địa điểm quy định )

– “Giao cho người chuyên chở” có nghĩa là người bán giao hàng, đã

thông quan xuất khẩu, cho người chuyên chở do người mua chỉ định tại nơi quy định Nếu giao hàng tại cơ sở của người bán, người bán có trách nhiệm bốc hàng Nếu giao hàng tại bất cứ nơi nào khác, thì người bán không chịu trách nhiệm dỡ hàng.

– Điều kiện này có thể được sử dụng cho bất kỳ phương thức vận tải nào,

kể cả vận tải đa phương thức.

– “Người chuyên chở” nghĩa là bất cứ ai, theo hợp đồng vận tải, cam kết

thực hiện hoặc thuê thực hiện việc chuyên chở bằng đường sắt, đường

bộ, đường hàng không, đường biển, đường thủy nội địa hoặc kết hợp các phương thức đó.

– Nếu người mua chỉ định một người không phải là người chuyên chở nhận

hàng, thì người bán được coi là hoàn thành nghĩa vụ khi hàng được giao cho người đó.

Trang 18

A- Nghĩa vu của người bán:

A1 Cung cấp hàng và hóa đơn thương mại hoặc thư điện tử tương

đương phù hợp với yêu cầu của hợp đồng ngọai thương.

A2 Xin giấy phép xuất khẩu và hoàn thành thủ tục hải quan để xuất

khẩu hàng, nếu có.

A3 Hợp đồng vận tải và bảo hiểm: Không có nghĩa vụ Nếu người

mua yêu cầu thì ký hợp đồng chuyên chở với rủi ro và chi phí

người mua chịu Nếu người bán từ chối ký hợp đồng chuyên chở thì phải thông báo ngay cho người mua.

A4 Giao hàng cho người chuyên chở hoặc một người khác do người

mua chỉ định tại nơi và trong thời gian quy định Chịu chi phí bốc hàng lên phương tiện vận tải nếu địa điểm giao hàng là cơ sở của người bán Nếu địa điểm giao hàng là bất kỳ nơi nào khác, người bán không phải chịu chi phí dỡ hàng

A5 Chịu mọi rủi ro về hàng hóa cho đến khi hàng đã được giao như

Trang 19

A- Nghĩa vu của người bán:

A6 Trả mọi chi phí liên quan cho đến khi hàng đã được giao như A4 A7 Thông báo cho người mua biết kết quả của việc giao hàng.

A8 Cung cấp cho người mua bằng chứng về việc đã giao hàng cho

người chuyên chở.

A9 Chịu chi phí kiểm tra, đóng gói, bao bì và ghi ký mã hiệu hàng hóa

thích hợp.

A10 Theo yêu cầu của người mua, do người mua chịu rủi ro và chi phí,

giúp người mua lấy các chứng từ cần thiết để nhập khẩu hoặc quá cảnh hàng hóa Cung cấp cho người mua, ngay khi được yêu cầu, những thông tin cần thiết để mua bảo hiểm.

Trang 20

B- Nghĩa vu của người mua:

B1 Thanh toán tiền hàng theo quy định trong hợp đồng ngoại thương.

B2 Lấy giấy phép nhập khẩu và hoàn thành thủ tục hải quan để nhập

khẩu hàng, nếu có.

B3 Ký hợp đồng chuyên chở với chi phí của mình để chở hàng từ địa

điểm quy định.

B4 Nhận hàng khi hàng đã được giao theo A4.

B5 Chịu mọi rủi ro về hàng hóa kể từ khi hàng đã được giao theo A4;

hoặc kể từ ngày đã thỏa thuận hoặc ngày hết hạn nhận hàng với điều kiện là hàng đã được tách biệt rõ ràng cho hợp đồng hoặc

hàng đã đặc định.

Trang 21

B- Nghĩa vu của người mua:

B6 Trả mọi chi phí liên quan đến hàng hóa kể từ khi hàng đã được

giao theo A4 Trả mọi chi phí phát sinh do người mua không chỉ định người chuyên chở hoặc bên do người mua chỉ định không

nhận hàng vào thời gian đã thỏa thuận, nhưng với điều kiện là

hàng đã được tách biệt rõ ràng cho hợp đồng hoặc hàng đã đặc định.

B7 Thông báo cho người bán tên người chuyên chở, ngày, địa điểm

giao hàng.

B8 Chấp nhận bằng chứng của việc giao hàng như A8

B9 Trả mọi chi phí về kiểm tra hàng trước khi hàng được giao, trừ

khi việc kiểm tra đó là theo yêu cầu của nhà chức trách nước xuất khẩu.

B10 Trả mọi chi phí để lấy các chứng từ quy định tại A10 Đưa ra

những chỉ dẫn thích hợp cho người bán khi cần người bán ký hợp đồng chuyên chở.

Trang 22

I.5.3.Điều kiện FAS - FREE ALONGSIDE SHIP (…named port of

shipment): Giao dọc mạn tàu (…cảng bốc hàng quy định)

– “Giao dọc mạn tàu” có nghĩa là người bán giao hàng xong khi hàng

được đặt dọc mạn tàu tại cảng bốc hàng quy định Có nghĩa là người mua phải chịu mọi phí tổn và rủi ro về thất thoát hoặc hư hỏng hàng kể từ thời điểm đó

– Điều kiện FAS đòi hỏi người bán làm thủ tục thông quan xuất

khẩu hàng (Ngược với bản Incoterms trước, người mua làm thủ tục thông quan xuất khẩu).

– Tuy nhiên, nếu các bên muốn người mua thực hiện thủ tục thông quan

xuất khẩu thì phải quy định rõ trong hợp đồng ngoại thương

FAS chỉ được sử dụng cho vận tải đường biển hoặc đường thủy

nội địa.

Trang 23

A- Nghĩa vu của người bán:

A1 Cung cấp hàng và hóa đơn thương mại hoặc thư điện tử tương

đương phù hợp với yêu cầu của hợp đồng ngọai thương.

A2 Xin giấy phép xuất khẩu và hoàn thành thủ tục hải quan để xuất

khẩu hàng, nếu có

A3 Hợp đồng vận tải và bảo hiểm : Không có nghĩa vụ

A4 Người bán phải đặt hàng dọc mạn con tàu do người mua chỉ định

tại cảng bốc hàng quy định trong thời hạn đã thỏa thuận

A5 Chịu mọi rủi ro về hàng hóa cho đến khi hàng đã được giao như

A4.

Trang 24

A- Nghĩa vu của người bán:

A6 Trả mọi chi phí liên quan cho đến khi hàng đã được giao như A4.

A7 Thông báo cho người mua khi hàng đã được giao dọc mạn con tàu

A10 Theo yêu cầu của người mua, do người mua chịu rủi ro và chi phí,

giúp người mua lấy các chứng từ cần thiết để nhập khẩu hoặc quá cảnh hàng hóa Cung cấp cho người mua, ngay khi được yêu cầu, những thông tin cần thiết để mua bảo hiểm

Trang 25

B- Nghĩa vu của người mua:

B1 Thanh toán tiền hàng theo quy định trong hợp đồng ngoại thương.

B2 Lấy giấy phép nhập khẩu và hoàn thành thủ tục hải quan để nhập

khẩu hàng, nếu có.

B3 Ký hợp đồng chuyên chở với chi phí của mình để chở hàng từ cảng

bốc hàng quy định

B4 Nhận hàng khi hàng đã được giao theo A4.

B5 Chịu mọi rủi ro về hàng hóa kể từ khi hàng đã được giao theo A4;

hoặc kể từ ngày đã thỏa thuận hoặc ngày hết hạn nhận hàng với

điều kiện là hàng đã được tách biệt rõ ràng cho hợp đồng hoặc hàng

đã đặt định.

Trang 26

B- Nghĩa vu của người mua:

B6 Trả mọi chi phí liên quan đến hàng hóa kể từ khi hàng được giao

theo A4 Trả mọi chi phí phát sinh do tàu mà người mua chỉ định

không đến đúng hạn hoặc không thể nhận hàng hoặc đình chỉ nhận hàng trước thời gian được thông báo như B7, hoặc do người mua

không thông báo thích hợp theo B7, nhưng với điều kiện là hàng đã được tách biệt rõ ràng cho hợp đồng hoặc hàng đã đặt định.

B7 Thông báo cho người bán về tên tàu, ngày, địa điểm giao hàng.

B8 Chấp nhận bằng chứng của việc giao hàng như A8

B9 Trả mọi chi phí về kiểm tra hàng trước khi hàng được giao, trừ khi

việc kiểm tra đó là theo yêu cầu của nhà chức trách nước xuất khẩu B10 Trả mọi chi phí để lấy các chứng từ quy định tại A10.

Trang 27

I.5.4.Điều kiện FOB - FREE ON BOARD (…

named port of shipment): Giao lên tàu (…

cảng bốc hàng quy định)

xong khi hàng đã qua lan can tàu tại cảng bốc hàng quy định Người mua phải chịu mọi phí

tổn và rủi ro về hàng hóa kể từ thời điểm đó

Điều kiện FOB đòi hỏi người bán phải thông

quan xuất khẩu hàng

Trang 28

I.5.4.Điều kiện FOB - FREE ON BOARD (…

named port of shipment): Giao lên tàu (…

cảng bốc hàng quy định)

FOB chỉ áp dụng cho vận tải bằng đường biển hoặc đường thủy nội địa

Nếu các bên không có ý định giao hàng qua

lan can tàu, nên sử dụng FCA

Trang 29

A- Nghĩa vu của người bán:

A1 Cung cấp hàng và hóa đơn thương mại hoặc thư

điện tử tương đương phù hợp với yêu cầu của hợp

đồng ngọai thương.

A2 Xin giấy phép xuất khẩu và hoàn thành thủ tục hải

quan để xuất khẩu hàng, nếu có

A3 Hợp đồng vận tải và bảo hiểm : Không có nghĩa vụ A4 Giao hàng lên con tàu do người mua chỉ định, vào

ngày hoặc trong thời hạn đã thoả thuận tại cảng bốc hàng quy định.

Trang 30

A- Nghĩa vu của người bán:

A5 Chịu mọi rủi ro về hàng hóa cho đến khi hàng đã

qua lan can tàu tại cảng bốc hàng.

A6 Trả mọi chi phí liên quan cho đến khi hàng đã

qua lan can tàu tại cảng bốc hàng quy định.

A7 Thông báo cho người mua là hàng đã được giao

theo A4.

A8 Cung cấp cho người mua bằng chứng thông

thường về việc giao hàng theo A4 (Vận đơn đường biển…).

Trang 31

A- Nghĩa vu của người bán:

A9 Chịu chi phí kiểm tra, đóng gói,bao bì và ghi ký

mã hiệu hàng hóa thích hợp.

A10 Theo yêu cầu của người mua, do người mua chịu

rủi ro và chi phí, giúp người mua lấy các chứng từ cần thiết để nhập khẩu hoặc quá cảnh hàng hóa

Cung cấp cho người mua, khi được yêu cầu, thông tin cần thiết để mua bảo hiểm.

Trang 32

B- Nghĩa vu của người mua:

B1 Thanh toán tiền hàng theo quy định trong hợp đồng

ngoại thương.

B2 Lấy giấy phép nhập khẩu và hoàn thành thủ tục hải

quan để nhập khẩu hàng, nếu có.

B3 Ký hợp đồng chuyên chở với chi phí của mình để

chở hàng từ cảng bốc hàng quy định.

B4 Nhận hàng khi hàng đã được giao theo A4.

Trang 33

B5 Chịu mọi rủi ro về hàng hóa kể từ khi hàng đã qua lan can

tàu tại cảng bốc hàng quy định Hoặc kể từ ngày thỏa thuận hoặc ngày hết hạn của thời gian thỏa thuận cho việc giao

hàng, phát sinh do người mua không thông báo theo B7, hoặc con tàu do người mua chỉ định không đến đúng hạn, nhưng với điều kiện là hàng đã được tách biệt rõ ràng cho hợp đồng hoặc hàng đã đặt định.

B6 Trả mọi chi phí liên quan đến hàng hóa kể từ khi hàng đã

qua lan can tàu tại cảng bốc hàng quy định Trả mọi chi phí phát sinh do tàu mà người mua chỉ định không đến đúng hạn hoặc không thể nhận hàng hoặc đình chỉ nhận hàng trước

thời gian được thông báo theo B7, hoặc do người mua không thông báo thích hợp theo B7, nhưng với điều kiện là hàng đã được tách biệt rõ ràng cho hợp đồng hoặc hàng đã đặt định.

Trang 34

B- Nghĩa vu của người mua:

B7 Thông báo cho người bán về tên tàu, ngày, địa điểm

giao hàng.

B8 Chấp nhận bằng chứng của việc giao hàng như A8

B9 Trả mọi chi phí về kiểm tra hàng trước khi hàng

được giao, trừ khi việc kiểm tra đó là theo yêu cầu của nhà chức trách nước xuất khẩu.

B10 Trả mọi chi phí để lấy các chứng từ quy định tại

A10

Trang 35

I.5.5.Điều kiện CFR - COST AND FREIGHT (…

named port of destination): Tiền hàng và cước phí (… cảng đến quy định )

“ Tiền hàng và cước phí ” nghĩa là người bán giao

hàng xong khi hàng đã qua lan can tàu tại cảng bốc hàng

Người bán phải trả các chi phí và cước phí cần thiết để đưa hàng tới cảng đến quy định, NHƯNG rủi ro về

hàng hóa, cũng như các chi phí phát sinh thêm sau khi giao hàng, được chuyển từ người bán sang

người mua

Trang 36

I.5.5.Điều kiện CFR - COST AND FREIGHT (…

named port of destination): Tiền hàng và cước phí (… cảng đến quy định )

Điều kiện CFR đòi hỏi người bán phải thông quan xuất khẩu hàng

CFR chỉ sử dụng cho vận tải đường biển hoặc đường thủy nội địa

Nếu các bên không có ý định giao hàng qua lan can tàu, nên sử dụng CPT.

Trang 37

A- Nghĩa vu của người bán:

A1 Cung cấp hàng và hóa đơn thương mại hoặc thư

điện tử tương đương phù hợp với yêu cầu của hợp đồng ngọai thương.

A2 Xin giấy phép xuất khẩu và hoàn thành thủ tục

hải quan để xuất khẩu hàng, nếu có.

A3 Thuê tàu và trả cước phí vận tải đến cảng dỡ quy

định.

A4 Giao hàng lên tàu tại cảng gửi hàng vào ngày hoặc

trong thời hạn đã thoả thuận.

Trang 38

A- Nghĩa vu của người bán:

A5 Chịu mọi rủi ro về hàng hóa cho đến khi hàng đã

qua lan can tàu tại cảng bốc hàng.

A6 Trả mọi chi phí liên quan cho đến khi hàng đã

được giao theo A4 Chịu phí bốc hàng lên tàu và chi phí dỡ hàng tại cảng dỡ nếu chi phí này đã tính cho người bán theo hợp đồng chuyên chở.

A7 Thông báo cho người mua là hàng đã được giao

theo A4 và thông báo khác theo yêu cầu để người

mua nhận hàng.

Trang 39

A- Nghĩa vu của người bán:

A8 Cung cấp cho người mua chứng từ vận tải thông

thường đến cảng đến đã thỏa thuận (Vận đơn

đường biển…).

A9 Chịu chi phí kiểm tra, đóng gói, bao bì và ghi ký

mã hiệu hàng hóa thích hợp.

A10 Theo yêu cầu của người mua, do người mua chịu

rủi ro và chi phí, giúp người mua lấy các chứng từ cần thiết để nhập khẩu hoặc quá cảnh hàng hóa

Cung cấp cho người mua, khi được yêu cầu, thông tin cần thiết để mua bảo hiểm.

Trang 40

B- Nghĩa vu của người mua:

B1 Thanh toán tiền hàng theo quy định trong hợp đồng

ngoại thương.

B2 Lấy giấy phép nhập khẩu và hoàn thành thủ tục hải

quan để nhập khẩu hàng, nếu có.

B3 Hợp đồng vận tải và bảo hiểm: Không có nghĩa vụ.

B4 Chấp nhận việc giao hàng khi hàng đã được giao

theo A4 và phải nhận hàng từ người chuyên chở tại cảng đến quy định.

Ngày đăng: 25/04/2015, 11:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w