Như vậy, từ thực tiễn trong quá trình sản xuất công nghiệp thì những doanhnghiệp FDI đã được hình thành ở Việt Nam, với nguồn vốn khổng lồ, côngnghệ tiên tiến và nhận được nhiều ưu đãi c
Trang 1Tiểu luân: Ảnh hưởng của quá trình sản xuất công nghiệp đến vấn đề đình công của công nhân trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài (FDI)
1 Đặt vấn đề
Quá trình phát triển công nghiệp ở Việt Nam được hình thành từ Đại hội IIIcủa Đảng, tiếp theo đó là khoảng 25 năm từ 1960 đến 1985 trước đổi mới tiếnhành công nghiệp hóa nhưng mắc phải nhiều hạn chế nghiêm trọng, không đạtđược kết quả rõ rệt Sau Đại hội VI của Đảng năm 1986 thì mới rút ra đượcnhững bài học kinh nghiệm và tiến hành đổi mới toàn diện đất nước, trong đó
có việc phát triển công nghiệp theo hướng hiện đại, từng bước hội nhập vớithế giới Kể từ năm 1986 đến nay, sự phát triển công nghiệp hay sự nghiệpcông nghiệp hóa- hiện đại hóa ở nước ta đã có những thành tựu nhất định, tuychưa có được một nền công nghiệp phát triển nhưng cũng đã góp phần thayđổi diện mạo đất nước, nâng cao đời sống cho nhân dân, từng bước hoànthành mục tiêu
Qua nhiều lần đánh giá, rút kinh nghiệm, sửa đổi theo tình hình phát triểncủa đất nước thì tháng 6 năm 2014, Chính phủ đã ban hành quyết định số 880/QĐ-TTg về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp ViệtNam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Theo đó chính thức mở ra mộtgiai đoạn phát triển mới với nhiều mục tiêu cụ thể, và tư duy đổi mới
Tuy nhiên, có thể nói rằng, với xuất phát điểm thấp, trình độ khoa học lạchậu, thiếu vốn và công nghệ thì nền sản xuất công nghiệp của Việt Nam rấtkhó khăn để có thể phát triển được như ngày nay nếu như không có sự thamgia của những nguồn lực bên ngoài, chứng minh cho điều này đó là giai đoạncông nghiệp hóa trước đổi mới khi Việt Nam không có sự tiếp xúc với nhữngcường quốc về công nghiệp Nhận biết được điều đó thì những năm sau đổimới ở nước ta đã tích cực kêu gọi vốn đầu tư nước ngoài vào nhiều lĩnh vựctrong nền kinh tế mà trong đó công nghiệp được ưu tiên chú trọng phát triển
Từ đó hình thành nên thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (doanh nghiệp FDI) liên tục được thành lập
ở Việt Nam và có những đóng góp nhất định cho nền kinh tế
Như vậy, từ thực tiễn trong quá trình sản xuất công nghiệp thì những doanhnghiệp FDI đã được hình thành ở Việt Nam, với nguồn vốn khổng lồ, côngnghệ tiên tiến và nhận được nhiều ưu đãi của Chính phủ mà nổi bật nhất là sự
ưu đãi về các loại thuế doanh nghiệp, vì vậy Việt Nam đang là mục tiêu đầu
tư của nhiều doanh nghiệp nước ngoài Bên cạnh đó, Việt Nam còn đượcđánh giá là có nguồn nhân lực đông đảo và giá rẻ, tạo điều kiện thuận lợi chonhiều doanh nghiệp FDI tiến hành tuyển và đào tạo nguồn lao động trongnước làm việc trong các nhà máy, khu công nghiệp, từ đó, giải quyết việc làmcho hàng vạn người lao động
Trang 2Thực tế đó cũng đặt ra vấn đề đó là sự mâu thuẫn giữa những công nhânngười Việt Nam với những chủ doanh nghiệp người nước ngoài, dẫn đến hậuquả đó là những cuộc đình công đã xảy ra Vậy câu hỏi đặt ra ở đây là trongcác doanh nghiệp FDI thì tình trạng đình công của công nhân như thế nào,những nguyên nhân dẫn đến đình công của công nhân là gì? Từ đó, tiểu luận
“Ảnh hưởng của quá trình sản xuất công nghiệp đến vấn đề đình công của công nhân trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (doanh nghiệp FDI)” sẽ đi sâu tìm hiểu vấn đề này và hy vọng sẽ làm sáng tỏ được
vấn đề đang gây ra nhiều hậu quả có việc sản xuất của các nhà máy, khu côngnghiệp, cũng như đối với đời sống của công nhân
2 Nội dung
2.1 Khái niệm
Tiểu luận sẽ tiến hành tìm hiểu một số khái niệm như sau
* Phát triển công nghiệp, sản xuất công nghiệp
- Khái niệm phát triển: 1
Nội hàm: tạo ra cái mới hoặc hoàn thiện, làm thay đổi về căn bản cái đã có
để có cái tốt hơn Cái mới, cái được hoàn thiện (tức phát triển) có thể có haikhía cạnh chính: phát triển về số lượng và phát triển về chất lượng
Ngoại diện: là tất cả các hoạt động tìm kiếm
Như vậy: phát triển chỉ sự trưởng thành, lớn hơn về chất và về lượng Nóicách khác, phát triển là tất cả các hoạt động tìm kiếm nhằm tạo ra cái mới, cóthể làm tăng về số lượng, làm cho tốt hơn về chất lượng hoặc cả hai
- Khái niệm công nghiệp2
Công nghiệp là bao gồm toàn thể những hoạt động kinh tế nhằm khai tháccác tài nguyên, các nguồn năng lượng và chuyển biến các nguyên liệu (gốcđộng vật, thực vật hay khoáng vật) thành sản phẩm Công nghiệp chia thành 2dạng:
Công nghiệp nặng: ngành công nghiệp chuyên khai thác nguồn năng lượng,sản xuất các công cụ sản xuất và chuyển biến các nguyên liệu thành vật liệu.Công nghiệp nhẹ: ngành công nghiệp chuyển biến các vật liệu do côngnghiệp nặng sản xuất thành những sản phẩm và hàng tiêu dùng
Công nghiệp là hoạt động kinh tế chủ đạo của các xã hội đương đại Trong
đó, sử dụng máy móc, công nghệ hoặc có một quy trình hoạt động chặt chẽtrong việc đại trà sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ
1 Xem: Tìm hiểu các khái niệm trong nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
Trang 3- Khái niệm sản xuất:3
Là sự chuyển hóa các nguồn lực, bao gồm cả thời gian và nỗ lực, thànhhàng hóa và dịch vụ Các nguồn lực luôn được hiểu là khan hiếm và khôngthể đáp ứng được cho tất cả những ai có ước muốn và nhu cầu, do đó cần phảinhấn mạnh đến tình hiệu quả của sản xuất hay năng suất lao động Tương tự,chi phí cho việc lựa chọn một hàng hóa hay dịch vụ nào đó không được đobằng số tiền phải trả mà bằng chi phí cơ hội khi sử dụng nguồn lực thay thếkhác
Như vậy, từ những khái niệm trên, ta có thể hiểu:
Khái niệm phát triển công nghiệp là tất cả những hoạt động tìm kiếm nhằmtạo ra những cái mới, cái tốt hơn trong lĩnh vực công nghiệp, có thể là sự tăng
về lượng hay biến đổi về chất của các sản phẩm công nghiệp hoặc cả hai.Khái niệm sản xuất công nghiệp là sự chuyển hóa các nguồn lực, cácnguyên vật liệu phục vụ cho lĩnh vực công nghiệp thành các sản phẩm hànghóa và dịch vụ, điều này được tính toán cẩn thận và là cơ sở để định giá sảnphẩm công nghiệp
* Đình công
Theo Điều 209 mục 4 của Bộ luật Lao động nước CHXHCN Việt Nam: (1)Đình công là sự ngừng việc tạm thời, tự nguyện và có tổ chức của tập thể laođộng nhằm đạt được yêu cầu trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động.(2) Việc đình công chỉ được tiến hành đối với các tranh chấp lao động tập thể
về lợi ích và sau thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 206 Bộ luật này.4
* Công nhân
Theo Nghị quyết số 20 – NQ/TW tại Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hànhTrung ương Đảng khóa X (28/01/2008) về “Tiếp tục xây dựng giai cấp côngnhân Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”:Giai cấp công nhân Việt Nam là một lực lượng xã hội to lớn, đang phát triển,bao gồm những người lao động chân tay và trí óc, làm công hưởng lươngtrong các loại hình sản xuất kinh doanh và dịch vụ công nghiệp, hoặc sản xuấtkinh doanh và dịch vụ có tính chất công nghiệp.5
* Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (doanh nghiệp FDI)
Theo định nghĩa của Tổ chức Thương mại Thế giới về FDI: Đầu tư trựctiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầutư) có được một tài sản ở nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyềnquản lý tài sản đó Phương tiện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công
cụ tài chính khác Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà
3 Từ điển Xã hội học Oxford, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội,2012
4 Bộ luật Lao động của nước CHXHCN Việt Nam (bổ sung, sửa đổi năm 2012), NXB Lao động
5 Tài liệu học tập: Lý luận cơ bản về Công đoàn Việt Nam, khoa Lý luận-Nghiệp vụ Công đoàn, trường ĐH Công đoàn
Trang 4người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh Trong những trườnghợp đó, nhà đầu tư thường hay được gọi là “công ty mẹ” và các tài sản đượcgọi là “công ty con” hay “chi nhánh công ty”6
Theo Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD), trong từ điển thuậtngữ thống kê ban hành năm 2008: FDI là doanh nghiệp trong đó nhà đầu tưnước ngoài sở hữu 10% hoặc nhiều hơn số cổ phần phổ thông hoặc quyềnbiểu quyết.7
Ở Việt Nam, theo khoản 6 Điều 3 của Luật Đầu tư (năm 2005): doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoàithành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam hoặc là doanh nghiệpViệt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sát nhập, mua lại Luật nàycũng đã xác định cách thức ứng xử với nhà đầu tư nước ngoài khi có nhà đầu
tư Việt Nam sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên thì được áp dụng điều kiệnnhư nhà đầu từ trong nước, điều này được khẳng định trong nhiều văn bảndưới luật có liên quan như: Nghị định 69/2007/NĐ-CP, Quyết định 121/2008/QĐ-BTC, Quyết định 55/2009/QĐ-TTg, Nghị định 102/2010/NĐ-CP 8
* Thu nhập
Là tổng số tiền mà người lao động nhân được trong một thời gian nhấtđịnh, từ các nguồn khác nhau Các nguồn thu nhập đó có thể là từ cơ sở sảnxuất (tiền lương, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, trợ cấp), từ kinh tế phụ giađình (bằng tiền hoặc hiện vật), từ các nguồn khác (tiền lãi từ khoản tiền tiếtkiệm, quà biếu ).9
* Tiền lương
Tiền lương là lượng tiền mà người lao động nhận được từ người sử dụnglao động sau khi hoàn thành một công việc nhất định hoặc sau một thời gianlao động nhất định.10
Tiền lương là hình thức chủ yếu của mối liên hệ lao động của con người vàthù lao lao động cá nhân được thể hiện thông qua mối quan hệ hàng hóa tiền
tệ Tiền lương được thể hiện dưới hai hình thức: (1) Lương danh nghĩa: là tiềnlương lấy số lượng tiền tệ biểu thị, (2) Lương thực tế: là chỉ số lượng tư liệusinh hoạt và dịch vụ mà công nhân có thể mua được bằng số tiền lương danhnghĩa.11
6 Xem: http://www.dankinhte.vn/khai-niem-ve-doanh-nghiep-co-von-dau-tu-nuoc-ngoai/
7 Xem: nen-theo-ty-le-so-huu-nao-2731301.html
http://kinhdoanh.vnexpress.net/tin-tuc/doanh-nghiep/doanh-nghiep-co-von-nuoc-ngoai-8 Xem:( ngoai-.html; http://baodautu.vn/khai-niem-nha-dau-tu-nuoc-ngoai-chuyen-khong-nho.html)
http://sokhdt.baria-vungtau.gov.vn/News/582/the-nao-la-doanh-nghiep-co-von-dau-tu-nuoc-9 Trần Xuân Cầu, Giáo trình Phân tích lao động xã hội, NXB.Lao động-xã hội, 2002, trang 139
10 Trần Xuân cầu, Giáo trình Phân tích lao động xã hội, NXB Lao động-xã hội, 2002, trang 139
11 Lê Thị Mai-Vũ Đạt, Xã hội học Lao động, NXB.Khoa học xã hội, 2009, trang 105-106
Trang 5Tiền lương là giá cả của sức lao động mà người sử dụng lao động (ngườimua sức lao động) trả cho người lao động (người bán sức lao động).12
* Mâu thuẫn
Theo quan niệm của Marx và Engels, xã hội có giai cấp bao gồm các tậpđoàn xã hội có các lợi ích khác nhau, mâu thuẫn nhau thậm chí đối khángnhau Cơ sở vật chất của thời đại văn minh, của các xã hội hiện đại là sự bóclột của giai cấp này đối với giai cấp khác Toàn bộ sự phát triển của xã hội từngày đầu của thời đại văn minh cho đến tận ngày nay diễn ra trong một mốimẫu thuẫn thường xuyên giữa giai cấp bóc lột , áp bức với giai cấp bị bóc lột,
bị áp bức Mỗi bước tiến của nền sản xuất hiện đại đồng thời cũng đánh dấumột bước lùi trong tình cảnh của giai cấp bị áp bức, nghĩa là của đại đa sốnhân dân Chính sự mâu thuẫn, sự đấu tranh giai cấp là nguồn gốc và độnglực của sự biến đổi xã hội và sự phát triển lịch sử xã hội loài người.13
Theo quan niệm của Robert Park (Trường phái Chicago): sự mâu thuẫn vàcạnh tranh là một hiện tượng của lối sống xã hội, là đặc trưng của mối quan
hệ giữa các cá nhân và các nhóm xã hội Khác với Marx, R.Park cho rằngmâu thuẫn chủ yếu diễn ra trên lĩnh vực vị thế và quyền lực giữa các nhóm xãhội khác nhau về chủng tộc, văn hóa và lối sống Park quan niệm rằng, mâuthuẫn không chỉ xảy ra giữa các nhóm mà còn diễn ra giữa các cá nhân trêncùng một thang bậc, cùng một tầng lớp của cấu trúc phân tầng xã hội Từ đó,ông cho rằng mâu thuẫn tác động tới mọi khía cạnh của đời sống xã hội củacon người.14
* Công đoàn
Điều 10, Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam: Công đoàn Việt Nam là tổchức chính trị-xã hội của giai cấp công nhân và của người lao động đượcthành lập trên cơ sở tự nguyện, địa diện cho người lao động, chăm lo và bảo
vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; tham gia quản lýnhà nước, quản lý kinh tế-xã hội; tham gia kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạtđộng của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp về những vấn đềliên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động; tuyên truyền, vận độngngười lao động học tập, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hànhpháp luật, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.15
* Việc làm
Tổ chức lao động quốc tế (ILO) định nghĩa: việc làm là tình trạng trong đó
có sự trả công bằng tiền hoặc hiện vật do có sự tham gia tích cực, có tính chất
cá nhân và trực tiếp vào nỗ lực sản xuất Theo các nhà khoa học kinh tế Anh:việc làm theo nghĩa rộng là toàn bộ các hoạt động kinh tế của một xã hội,
12 Mai Quốc Khánh-Trần Xuân Cầu, Giáo trình Kinh tế lao động, NXB.Lao động-xã hội, trang 101
13 Lê Ngọc Hùng, Lịch sử và lý thuyết xã hội học, NXB.Đại học Quốc gia Hà Nội, 2011, trang 266
14 Lê Ngọc Hùng, Lịch sử và lý thuyết xã hội học, NXB.Đại học Quốc gia Hà Nội, 2011, trang 271-272
15 Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam, NXB.Chính trị Quốc gia, 2014, Điều 10, trang 12-13
Trang 6nghĩa là tất cả những gì liên quan đến cách kiếm sống của một con người, kể
cả các quan hệ xã hội và các chuẩn mực hành vi tạo thành khuôn khổ của quátrình kinh tế.16
Điều 9, Bộ Luật Lao động nước CHXHCN Việt Nam: (1) Việc làm là hoạtđộng lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm (2) Nhà nước,người sử dụng lao động và xã hội có trách nhiệm tham gia giải quyết việclàm, bảo đảm cho mọi người có khả năng lao động đều có cơ hội có việclàm.17
2.2 Nội dung chính
2.2.1 Tình hình của ngành công nghiệp trong nền kinh tế hiện nay
Bảng 1: Tổng sản phẩm trong nước (GDP) theo khu vực kinh tế (số liệu %)
NămKV
Từ bảng trên, ta có thể thấy cơ cấu của ngành công nghiệp trong nền kinh
tế, nhìn chung, cả 3 khu vực kinh tế đều có sự chuyển dịch chậm, không rõnét và không có sự đột phá Công nghiệp ở nước ta năm 2005 chiếm 38,13%trên tổng GDP, tăng lên không đáng kể trong năm 2007 là 38,51%, tuy nhiênđến năm 2010 và năm 2013 lại có sự giảm nhẹ so với năm 2007 lần lượt là38,23% và 38,31% Điều đó cho thấy rằng, công nghiệp ở nước ta vẫn cònđang phát triển ở mức thấp, đóng góp vào GDP tuy có nhiều hơn so với nôngnghiệp do giá thành sản phẩm chênh lệch nhau, nhưng vẫn không thể trởthành lĩnh vực dẫn đầu đóng góp vào GDP nước ta, từ bảng số liệu trên cũngthấy rằng, trung bình hàng năm công nghiệp đóng góp ít hơn dịch vụ khoảng10% GDP Đây là một thực tế đáng buồn của nước ta, khi mà đất nước đangtập trung mọi nguồn lực, ưu đãi để phát triển công nghiệp Bên cạnh đó, trong
16 Lê Thị Mai-Vũ Đạt, Xã hội học Lao động, NXB.Khoa học xã hội, 2009, trang 68
17 Bộ Luật Lao động nước CHXHCN Việt Nam (sửa đổi, bổ sung năm 2012), NXB.Lao động
Trang 7thời gian qua cũng nổi lên nhiều bất cập trong quản lý, trong những chínhsách ban hành (như nhận thức về công nghiệp hỗ trợ, khó khăn trong côngnghiệp sản xuất ô tô ) cũng đang làm chậm lại tốc độ và quy mô phát triểncông nghiệp ở nước ta.
Bảng 2: Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế năm 2013
Khu vực có vốn đầu tư nước
Ngoài ra,đó là Chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam đến năm
2025, tầm nhìn đến năm 2035 và Quy hoạch tổng thể phát triển các ngành công nghiệp Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, theo
đó: Chiến lược đã đề ra mục tiêu đến năm 2025, công nghiệp Việt Nam phát
triển với cơ cấu hợp lý theo ngành và lãnh thổ, có khả năng cạnh tranh để pháttriển trong hội nhập Đến năm 2035, công nghiệp Việt Nam được phát triểnvới đa số các chuyên ngành có công nghệ tiên tiến, chất lượng sản phẩm đạttiêu chuẩn quốc tế Quy hoạch đề ra mục tiêu, định hướng đến năm 2020, tầmnhìn đến 2030 Quy hoạch tập trung vào 10 ngành công nghiệp chủ yếu như:ngành cơ khí - luyện kim; ngành hóa chất; ngành điện tử, công nghệ thôngtin; ngành dệt may-da giày; ngành chế biến nông lâm thủy sản, thực phẩm, đồ
Trang 8uống; ngành sản xuất vật liệu xây dựng; ngành khai thác và chế biến khoángsản; ngành điện; ngành than; ngành dầu khí Điểm mới của Quy hoạch giaiđoạn này định hướng phát triển công nghiệp hỗ trợ tập trung vào 3 ngành gồm
cơ khí - luyện kim; điện tử - tin học, dệt may - da giày Trong đó xác định xâydựng các khu, cụm công nghiệp hỗ trợ tại Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh,Hưng Yên, Hải Phòng, Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình Dương, Tây Ninh
18 Xem: Chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 và Quy hoạch tổng thể phát triển các ngành công nghiệp Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm
2030 ( nam-2025,-tam-nhin-den-nam-2035-va-Quy-hoach-tong-the-phat-trien-cac-nganh-c.aspx )
http://www.ninhthuan.gov.vn/chinhquyen/soct/Pages/Chien-luoc-phat-trien-cong-nghiep-Viet-Nam-den-19 Xem: Nhìn lại kinh tế Việt Nam qua các con số thống kê ( lai-kinh-te-viet-nam-nam-2013-qua-cac-con-so-thong-ke-50393.html )
Trang 9http://bizlive.vn/kinh-te-dau-tu/nhin-báo không thành Nguyên nhân gây ra hiện tượng này ở Việt Nam có thể cả từphía doanh nghiệp nước ngoài khi đăng ký dự án xong lại rút vốn về hoặcchậm đầu tư do tài chính khó khăn, có thể là do thủ tục hành chính, nhữngcách quản lý còn chưa linh hoạt của phía các cơ quan Việt Nam gây chậm trễchoc hủ đầu tư Dù là nguyên nhân gì đi chăng nữa thì Nhà nước cũng nêntỉnh táo lựa chọn những nhà đầu tư uy tín và tạo điều kiện thuận lợi để dòngvốn FDI có thể tăng thêm trong những năm tới.
Theo báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp FDI taiViệt Nam giai đoạn 2000-2013 của Tổng cục thống kê (Bộ Kế hoạch và Đầutư)20 đã nêu ra những điểm nổi bật sau đây:
Khu vực FDI tăng trưởng ổn định ở hầu hết các lĩnh vực Tổng số doanhnghiệp FDI đang hoạt động trên phạm vi toàn quốc thời điểm 31/12/2013 là9.093 doanh nghiệp, gấp 6 lần năm 2000, bình quân giai đoạn 2000-2013 mỗinăm tăng xấp xỉ 16% Trong đó doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là 7.543doanh nghiệp (chiếm 83% toàn bộ doanh nghiệp FDI) gấp 8,8 lần năm 2000,bình quân giai đoạn 2000-2013 mỗi năm tăng 6,7% Số doanh nghiệp FDIđang hoạt động thuộc khu vực công nghiệp và xây dựng hiện chiếm tỷ lệ caonhất với 73% (riêng ngành công nghiệp chiếm 66,4%) Tiếp đến là khu vựcdịch vụ với 25,7% Trong khi số doanh nghiệp FDI hoạt động trong khu vựcnông, lâm nghiệp và thủy sản chỉ có 123 doanh nghiệp, chiếm 1,4% Laođộng làm việc trong các doanh nghiệp FDI tại thời điểm 31/12/2013 trên 3,2triệu người, gấp gần 8 lần năm 2000, trong đó doanh nghiệp 100% vốn nướcngoài chiếm 92% (năm 2000 là 70,2%), doanh nghiệp liên doanh với nướcngoài chiếm 8% (năm 2000 là 29,8%), bình quân mỗi năm thu hút thêm 216,5nghìn lao động, góp phần đáng kể vào giải quyết việc làm của nền kinh tế.Khu vực công nghiệp và xây dựng hiện thu hút lao động khu vực FDI đạt tỷ lệcao nhất với 91% (riêng ngành công nghiệp 90,2%) Tổng số vốn của khu vựcdoanh nghiệp FDI sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh thời điểm31/12/2013 là 3.411 nghìn tỷ đồng, gấp 14,2 lần năm 2000, bình quân giaiđoạn 2000-2013 tăng 22,4%/năm Trong đó vốn FDI đầu tư vào khu vực côngnghiệp và xây dựng chiếm 55,2% (riêng công nghiệp là 54,1%); tiếp đến làkhu vực dịch vụ 44,5% và khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản 0,3% Đónggóp vào ngân sách nhà nước của khu vực này năm 2013 là 214,3 nghìn tỷđồng, gấp 9 lần năm 2000, bình quân giai đoạn 2000-2013 tăng 18,1%/năm.Công nghiệp và xây dựng là khu vực các doanh nghiệp FDI đầu tư nhiều nhất.Khu vực này năm 2013 chiếm tới 73% tổng số doanh nghiệp FDI; 91% số laođộng; 80% thu nhập của người lao động; 55,2% nguồn vốn; 81,5% doanh thu;47,9% lợi nhuận và 81,3% nộp ngân sách nhà nước
20 Xem: FDI giai đoạn 2000-2013: đóng góp tích cực cho nền kinh tế
(http://www.khucongnghiep.com.vn/tabid/69/articletype/ArticleView/articleId/1116/default.aspx )
Trang 10Như vậy, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) đã và đang cónhững đóng góp rất lớn cho sự phát triển kinh tế vủa Việt Nam, tạo việc làmcho nhiều lao động , qua đó góp phần nâng cao đời sống của nhân dân Tuynhiên, loại hình doanh nghiệp này cũng bộc lộ nhiều hạn chế nhất định như là
tỷ lệ nội địa hóa thấp, mới chỉ là gia công lắp ráp, có sự chuyển giao nhữngcông nghệ lạc hâu vào Việt Nam, không thực hiện đầy đủ các quy định vềmôi trường, chất thải những hạn chế này cần được khắc phục nếu không sẽ
có những hậu quả rất lớn về sau này
2.2.3 Thực trạng đình công trong các doanh nghiệp có vốn đầu từ
nước ngoài (FDI) hiện nay
Bảng 3: Số vụ đình công theo loại hình doanh nghiệp (giai đoạn 1995-2011)
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
(FDI)
(Nguồn: Số liệu thống kê của Bộ Lao động-Thương binh và xã hội)21
Theo bảng trên, ta có thể thấy rõ rằng số vụ đình công tập trung chủ yếu ởloại hình doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) với số vụ lên tới 3098
vụ chiếm 74,8% tổng số vụ đình công giai đoạn 1995-2011.Theo đó, số vụđình công ở loại hình doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gấp 3 lần đốivới loại hình doanh nghiệp tư nhân và gấp 31 lần số vụ đình công ở các doanhnghiệp nhà nước Điều đó chứng tỏ rằng đang có một sự bất cập về quan hệlao động trong các doanh nghiệp FDI dẫn đến sự bùng phát các vụ đình côngtập thể của công nhân để đòi hỏi quyền lợi Có thể thấy rằng, mặc dù nhữngdoanh nghiệp FDI thường là những doanh nghiệp lớn, xây dựng những nhàmáy có công suất, quy mô lớn và giải quyết việc làm cho hàng ngàn người laođộng, nhưng những yếu tố về đãi ngộ, về quyền lợi của người lao động thìthường tỏ ra yếu kém Mặt khác, hoạt động sản xuất công nghiệp theo dâychuyền với cường độ lao động cao và những đòi hỏi nghiêm ngặt về chấtlượng, độ chính xác cũng đang làm cho công nhân Việt Nam cảm thấy mình
bị bóc lột sức lao động Một yếu tố nữa đó là sự yếu kém của tổ chức công
21 Xem: Thực trạng và đặc điểm vấn đề đình công trong khu vực FDI ở Việt Nam
( http://www.tcldxh.vn/ArticlesDetail/tabid/193/cateid/12/id/9559/language/vi-VN/Default.aspx )
Trang 11đoàn cơ sở hoặc thậm chí là không có tổ chức công đoàn trong các loại hìnhdoanh nghiệp này cũng đang làm gia tăng thêm tính nghiêm trọng của vấn đề.
Rõ ràng, là cần có những biện pháp để hạn chế vấn đề này lan rộng, gây thiệthại, khó khăn cho hoạt động sản xuất
Biểu đồ 2: Xu thế đình công theo loại hình doanh nghiệp giai đoạn 1995-2010
(Nguồn: Số liệu Ban pháp luật Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam)22
Nhìn vào biểu đồ, ta thấy được số vụ đình công trong các doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài không ngừng tăng lên, đặc biệt là trong giai đoạn từnăm 2003 đến năm 2010, đỉnh điểm là năm 2008 với số vụ lên tới 600 vụtrong một năm Trong khi đó, loại hình doanh nghiệp nhà nước có số vụ đìnhcông luôn ở mức thấp và không biến động theo năm, còn đối với loại hìnhdoanh nghiệp tư nhân thì những vụ đình công cũng chỉ dưới 100 vụ một năm,đỉnh điểm là năm 2008 cũng chỉ có khoảng gần 200 vụ đình công xảy ra Nhưvậy có thể thấy rõ rằng, số vụ đình công trong doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài không ngừng tăng lên là một tín hiệu đáng báo động, cần có sựcan thiệp của các cơ quan chức năng để giải quyết tình trạng này Cũng có thể
lý giải hiện tượng này, đó là do hoạt động sản xuất công nghiệp ngày càngphát triển, đòi hỏi cần có nhiều sự đầu tư về vốn và công nghệ từ nước ngoàinên theo số liệu doanh nghiệp trong giai đoạn 2000-2008 thì số doanh nghiệpFDI năm 2008 đã tăng đến 369% so với năm 2000, trong khi đó số doanhnghiệp nhà nước lại giảm 43% so với năm 2008, bên cạnh đó, số doanhnghiệp tư nhân thì không ổn định, chủ yếu là những doanh nghiệp vừa và nhỏ
22 Xem: Thực trạng và đặc điểm vấn đề đình công trong khu vực FDI ở Việt Nam
( http://www.tcldxh.vn/ArticlesDetail/tabid/193/cateid/12/id/9559/language/vi-VN/Default.aspx )
Trang 12nên nhu cầu sử dụng lao động không cao, điều đó có thể là nguyên nhân dẫnđến số vụ đình công trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) lại
có xu hướng tăng cao như vậy
Biểu đồ 3: Số vụ đình công theo đối tác FDI giai đoạn 1995-2010
( Nguồn: Số liệu Ban Pháp luật Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam)23
Theo biểu đồ trên, ta thấy số vụ đình công tập trung chủ yếu trong cácdoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài từ các nước Hàn Quốc, Đài Loan,Nhật Bản Cũng theo báo cáo “Tổng kết tình hình năm 2011 và triển khainhiệm vụ năm 2012” của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội thì trong tổng
số 4142 vụ đình công xảy ra trong giai đoạn 1995-2011, các doanh nghiệpFDI của hàn Quốc, Đài Loan, Nhật Bản chiếm tới 75,4% (3122 cuộc) Điềunày cho thấy, những năm gần đây, các doanh nghiệp sản xuất hàng dệt may,điện tử của các nước Đông Á đang chuyển hướng đầu tư từ Trung Quốc sangViệt Nam và những nước Đông Nam Á khác Bên cạnh đó, các nước Đông Ánày cũng là những nước có nền kinh tế phát triển trong khu vực Châu Á, và lànhững nước có quan hệ hữu nghị lâu đời và hỗ trợ nhiều về vốn và các dự án,công trình khác cho Việt Nam trong những năm qua
Bên cạnh đó, thực trạng này cũng đề ra cho Việt Nam ngoài những hợp tác
về đầu tư kinh tế thì vấn đề tăng cường hợp tác với các nước đối tác để cóbiện pháp ngăn ngừa, hạn chế đình công xảy ra cũng rất cần thiết Vì vấn đềđình công có sự xuất phát từ cả hai bên cho nên các đối tác nước ngoài cũng
23 Xem: Thực trạng và đặc điểm vấn đề đình công trong khu vực FDI ở Việt Nam
( http://www.tcldxh.vn/ArticlesDetail/tabid/193/cateid/12/id/9559/language/vi-VN/Default.aspx )