Khái niệm Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng đã mua hàng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ, dịch vụ với khối lượng lớ
Trang 1Mục lụ
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH 3
1.1 KẾ TOÁN VỀ DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Tài khoản sử dụng 3
1.1.3 Chứng từ hạch toán 3
1.1.4 Phương pháp hạch toán kế toán 3
1.2 Kế toán các khoản làm giảm doanh thu 6
1.2.1 Chiết khấu thương mại 6
1.2.2 Hàng bán bị trả lại 7
1.2.3 Giảm giá hàng bán 7
1.2.4 Thuế 8
1.3 KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN 9
1.3.1 Khái niệm 9
1.3.2 Chứng từ hạch toán 9
1.3.3 Tài khoản sử dụng 9
1.3.4 Phương pháp hạch toán kế toán 9
1.4 KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG 11
1.4.1 Khái niệm 11
1.4.2 Chứng từ hạch toán 11
1.4.3 Tài khoản sử dụng 11
1.4.4 Phương pháp hạch toán kế toán 11
1.5 KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 12
1.5.1 Khái niệm 12
1.5.2 Chứng từ hạch toán 13
1.5.3 Tài khoản sử dụng 13
1.5.4 Phương pháp hạch toán kế toán 13
1.6 KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH VÀ CHI PHÍ TÀI CHÍNH 15
1.6.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 15
1.6.2 Kế toán chi phí tài chính 17
Trang 21.7 KẾ TOÁN THU NHẬP KHÁC VÀ CHI PHÍ KHÁC 19
1.7.1 Kế toán thu nhập khác 19
1.7.2 Kế toán chi phí khác 21
1.8 KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 23
1.8.1 Một số quy định khi hạch toán 23
1.8.2 Tài khoản sử dụng 23
1.8.3 Phương pháp hạch toán kế toán 24
1.9 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 26
1.9.1 Khái niệm 26
1.9.2 Tài khoản sử dụng 26
1.9.3 Nguyên tắc hạch toán 27
1.9.4 Phương pháp hạch toán kế toán 27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV GIA MẪN 30
2.1 GIỚI THIỆU KHÁT QUÁT VỀ CÔNG TY 30
2.1.1 Đặc điểm, tình hình chung của Công ty 30
2.1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động 30
2.1.3 Tổ chức quản lý 31
2.1.4 Tổ chức kế toán tại Công ty 32
2.2 THỰC TẾ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV GIA MẪN 38
2.2.1 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ 38
2.2.2 KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN 40
2.2.3 KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG 42
2.2.4 KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 43
2.2.5 KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH VÀ CHI PHÍ TÀI CHÍNH 44
2.2.6 KẾ TOÁN THU NHẬP KHÁC VÀ CHI PHÍ KHÁC 45
2.2.7 KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 45
2.2.8 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 46
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 53
3.1 NHẬN XÉT CHUNG VỀ CÔNG TY 53
3.2 NHẬN XÉT VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 53
Trang 33.2.1 Ưu điểm 53 3.2.2 Nhược điểm 54 3.2.3 KIẾN NGHỊ 54
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
TẦM QUAN TRỌNG VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận luôn là yếu tố quan trọng hàng đầu cần được quan tâm đến Mỗi một doanh nghiệp luôn đề ra cho mình nhiều mục tiêu khác nhau, nhưng những mục tiêu đó đều hướng đến mục đích cuối cùng, đó là làm sao cho doanh nghiệp mình đạt được lợi nhuận cao nhất với mức chi phí bỏ ra tương ứng thấp nhất Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phản ánh rõ qua kết quả lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được Nhìn vào kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh có thể phân tích và đánh giá được hiệu quả hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp Vì thế, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là rất cần thiết, qua đó doanh nghiệp có thể biết được hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hiệu quả hay không? Trên cơ sở đó giúp doanh nghiệp điều
chỉnh, hoạch định và có kế hoạch thích hợp để doanh nghiệp đứng vững và phát triển trong nền kinh tế thị trường
Với những lý do trên và được sự đồng ý và hướng dẫn của các anh, chị phòng kếtoán của Công ty Cổ Phần Bennet – Chi Nhánh Nhà Thuốc Hoàng Kim, nên em tiến hành chọn đề tài: KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN BENNET
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Xem xét quy trình luân chuyển hàng hóa trong Công ty Đồng thời tập hợp chi phí phát sinh liên quan trong suốt quá trình mua hàng hóa cũng như tiêu thụ hàng hóa Qua đó xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm tăng lợi nhuận cao nhất tương ứng với mức chi phí bỏ ra thấp nhất
PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ TÀI:
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp anh chị phòng kế toán để tìm
hiểu quy trình tập hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty
- Phương pháp thu thập số liệu: Tham khảo số kiệu từ nhũng chứng từ của Phòng
Kế toán, thông qua quan sát, tìm hiểu tình hình thực tế thực tập tại Công ty
Trang 5 KẾT CẦU ĐỀ TÀI:
- Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
- Chương 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH GIA MẪN
- Chương 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 6Các khoản làm giảm doanh thu.
Kết chuyển doanh thu thuần
vào TK 911
TK 511
Doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1.1 KẾ TOÁN VỀ DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
1.1.3 Chứng từ hạch toán
Hóa đơn GTGT, hóa đơn xuất khẩu
Giấy báo Nợ, phiếu thu
Phiếu xuất kho
1.1.4 Phương pháp hạch toán kế toán
1.1.4.1 Kế toán tiêu thụ trực tiếp
Doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã được xác định là đã bán trong kỳ, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333(3331) – Thuế GTGT phải nộp (Nếu có)
Trường hợp sản phẩm, hàng hóa chịu thuế TTĐB hoặc chịu thuế XK, ghi:
Trang 7Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333(3333) – Thuế XK phải nộp
Có TK 333(3332) – Thuế TTĐB phải nộp
1.1.4.2 Kế toán hàng gửi đi bán
Khi sản phẩm, hàng hóa giao cho các đại lý đã bán được Căn cứ vào Bảng kê hóađơn bán ra của hàng hóa do bên nhận đại lý lập gửi về, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131…
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333(3331) – Thuế GTGT phải nộp (Nếu có)
1.1.4.3 Kế toán bán hàng trả chậm, trả góp
Khi bán hàng hóa, sản phẩm theo phương thức trả chậm, trả góp, kế toán phản ánhdoanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay, ghi:
Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333(3331) – Thuế GTGT phải nộp (Nếu có)
Có TK 338(3387) – Doanh thu chưa thực hiện
Khi thu được tiền bán hàng, ghi:
Nợ TK 111, 112…
Có TK 131 – Phải thu khách hàng
Định kỳ, ghi nhận doanh thu tiền lãi trả chậm, trả góp, ghi:
Nợ TK 338(3387) – Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
1.1.4.4 Kế toán bán hàng đổi hàng
Khi xuất sản phẩm,hàng hóa cho khách hàng để đổi lấy vật tư, hàng hóa, TSCĐ
để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng đổi lấy vật tư, hàng hóa, TSCĐ, ghi:
Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng
Trang 8Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333(3331) – Thuế GTGT phải nộp (Nếu có)
Khi nhận vật tư, hàng hóa, TSCĐ trao đổi về, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hànghóa, TSCĐ nhận được do trao đổi, ghi:
1.1.4.5 Kế toán tiêu thụ nội bộ
Trả lương cho công nhân viên bằng sản phẩm, kế toán phản ánh doanh thu, ghi:
Nợ TK 334 – Phải trả công nhân viên
Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 333(3331) – Thuế GTGT phải nộp
Xuất kho thành phẩm để biếu tặng:
Nếu biếu tặng phục vụ cho sản xuất kinh doanh (biếu tặng cho đại biểu dự hội nghị khách hàng, công nhân viên…), ghi:
Nợ TK 641, 642
Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ
Nếu biếu tặng thành phẩm được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi, kế toán phản ánh doanh thu, ghi:
Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Trang 9TK 521Các khoản chiết khấu thương mại
1.2 Kế toán các khoản làm giảm doanh thu
1.2.1 Chiết khấu thương mại
1.2.1.1 Khái niệm
Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã
thanh toán cho người mua hàng đã mua hàng (sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ, dịch vụ) với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc các cam kết mua, bán hàng
1.2.1.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ
1.2.1.3 Phương pháp hạch toán kế toán
Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 521 – Chiết khấu thương mại
Nợ TK 333(3331) – Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)
Có TK 111, 112, 131
Cuối kỳ, kết chuyển số tiền chiết khấu thương mại đã chấp thuận cho người mua sang TK 511, ghi:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 521 – Chiết khấu thương mại
Trang 10TK 531Trị giá hàng bán bị trả lại Kết chuyển giá trị hàng bị trả vào TK 511
1.2.2.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại
Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ
1.2.2.3 Phương pháp hạch toán kế toán
Thanh toán với người mua hàng về số tiền của hàng bị trả lại, ghi:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 531 – Hàng bị trả lại
1.2.3 Giảm giá hàng bán
1.2.3.1 Khái niệm
Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng được người bán chấp
nhận trên giá thỏa thuận vì lý do hàng bán kém phẩm chất hay không đúng quy
cách theo quy định trên hợp đồng kinh tế
Trang 11Các khoản giảm giá đã chấp
nhận cho người mua hàng
TK 532
Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàngbán vào TK 511
1.2.3.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán
Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ
1.2.3.3 Phương pháp hạch toán kế toán
Căn cứ vào chứng từ chấp nhận giảm giá cho khách hàng về số hàng đã bán, ghi:
1.2.4.1 Thuế xuất khẩu
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333(3333) – Thuế xuất khẩu phải nộp
1.2.4.2 Thuế tiêu thụ đặc biệt
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333(3332) – Thuế tiêu thụ đặc biệt
1.2.4.3 Thuế GTGT (theo phương pháp trực tiếp) phải nộp
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333(3331) – Thuế GTGT phải nộp
Trang 12Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
1.3.4 Phương pháp hạch toán kế toán
Phương pháp kê khai thường xuyên:
Khi xuất sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoàn thành được xác định là bán trong kỳ, ghi:
Trang 13Có TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang (Nếu tự xây dựng)
Có TK 154 – Chi phí xây dựng cơ bản dở dang (Nếu tự chế)
Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, ghi:
Nợ TK 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán
Phương pháp kiểm kê định kỳ:
Đầu kỳ, kết chuyển sản phẩm hiện còn sang TK 632, ghi:
Kết chuyển sản phẩm tồn kho đầu kỳ:
Cuối kỳ, căn cứ kết quả kiểm kê kết chuyển trị giá sản phẩm hiện còn, ghi:
Kết chuyển sản phẩm hiện tồn kho cuối kỳ:
Nợ TK 155 – Thành phẩm
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán
Kết chuyển sản phẩm đã gửi bán chưa xác định tiêu thụ cuối kỳ:
Trang 14Chi phí bán hàng thực tế
phát sinh trong kỳ
TK 641
Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911
Chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển
Chi phí chào hàng, giới thiệu, quảng cáo
Chi phí hoa hồng đại lý, bảo hành sản phẩm
1.4.2 Chứng từ hạch toán
Hóa đơn thuế GTGT
Giấy báo Nợ, giấy báo Có
Phiếu thu, phiếu chi
Bảng kê thanh toán tạm ứng
Các chứng từ gốc khác có liên quan
1.4.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng
Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ
1.4.4 Phương pháp hạch toán kế toán
Tính tiền lương, phụ cấp, tiền ăn giữa ca, các khoản trích theo lương phải trả cho nhân viên bộ phận bán hàng, ghi:
Nợ TK 641(6411) – Chi phí bán hàng
Có TK 334, 338
Trang 15 Xuất vật liệu phục vụ cho quá trình bán hàng, ghi:
Nợ TK 641(6412) – Chi phí bán hàng
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Trị giá công cụ dụng cụ tính vào chi phí bán hàng trong kỳ, ghi:
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
Có TK 153 – Công dụ, dụng cụ (Xuất dùng 1 lần)
Có TK 142, 242 – Chi phí trả trước (Xuất dùng nhiều lần)
Nếu trích trước chi phí bảo hành sản phẩm, ghi:
- Chi phí về tiền lương bộ phận QLDN, các khoản trích theo lương
- Tiền thuê đất, thuế môn bài
Trang 16TK 642Chi phí QLDN thực tế
phát sinh trong kỳ Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 911
- Chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho QLDN
- Khoản lập dự phòng phải thu khó đòi
- Dịch vụ mua ngoài
- Chi phí bằng tiền khác
1.5.2 Chứng từ hạch toán
- Hóa đơn thuế GTGT
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy báo Nợ, giấy báo Có
- Bảng kê thanh toán tạm ứng
- Các chứng từ gốc có liên quan
1.5.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 642 – Chi phí QLDN dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp phát sinh trong một kỳ hạch toán
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
1.5.4 Phương pháp hạch toán kế toán
Tính tiền lương, phụ cấp, trích theo lương của nhân viên bộ phận QLDN, ghi:
Nợ TK 642 – Chi phí QLDN
Có TK 334, 338
Xuất vật liệu dùng cho bộ phận QLDN, ghi:
Nợ TK 642 – Chi phí QLDN
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Trị giá công cụ, dụng cụ xuất dùng cho bộ phận QLDN, ghi:
Nợ TK 642 – Chi phí QLDN
Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ (Xuất dùng 1 lần)
Trang 17Có TK 142, 242 – Chi phí trả trước (Xuất dùng nhiều lần)
Trích khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận QLDN, ghi:
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước
Lệ phí giao thông, lệ phí qua cầu phà đã thanh toán, ghi:
Có TK 142, 242 – Chi phí trả trước ngắn hạn, dài hạn
Cuối kỳ, xác định số phải nộp cấp trên về chi phí QLDN, ghi:
Trang 18Kết chuyển doanh thu hoạt động
Có TK 139 – Dự phòng phải thu khó đòi
Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, ghi:
Nợ TK 139 – Dự phòng phải thu khó đòi
- Thu nhập về hoạt động tham gia góp vốn liên doanh
- Thu nhập về hoạt động đầu tư, mua, bán chứng khoán
- Thu nhập về cho thuê TSCĐ theo phương thức thuê tài chính
- Các khoản thu về lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, lãi trả chậm của việc bán hàng trảgóp, khoản chiết khấu thanh toán được hưởng
1.6.1.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
1.6.1.3 Chứng từ hạch toán
- Giấy báo Có
Trang 19- Phiếu thu.
- Phiếu tính lãi
1.6.1.4 Phương pháp hạch toán kế toán
Tính lãi trái phiếu hoặc lợi tức cổ phiếu, ghi:
Nợ TK 111, 112, 138…
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Các khoản thu nhập được chia từ hoạt động liên doanh, ghi:
Nợ TK 111, 112, 152, 156, 138…
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Thu nhập do nhượng bán chứng khoán, ghi:
Nợ TK 111, 112… (Số tiền thu được theo giá bán)
Có TK 121 – Đầu tư tài chính ngắn hạn (giá gốc)
Có TK 228 – Đầu tư tài chính dài hạn khác (giá gốc)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (chênh lệch lãi)
Thu nhập về lãi tiền gửi, lãi cho vay, ghi:
Nợ TK 111, 112…
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Thu nhập về cho thuê TSCĐ theo phương thức thuê tài chính, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131…
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Thu nhập về bán bất động sản, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131…
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 333(3331) – Thuế GTGT đầu ra (Nếu có)
Khoản chiết khấu thanh toán được hưởng do thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch
vụ trước hạn được người bán chấp nhận, ghi:
Nợ TK 111, 331…
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Trang 20Các khoản chi phí tài chính
- Chi phí liên quan đến hoạt động tham gia góp vốn liên doanh
- Chi phí liên quan đến cho vay vốn
- Khoản chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá gốc của chứng khoán bán ra
- Chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh chứng khoán như: chi phí tìm hiểu, thông tin môi giới,…
- Chi phí liên quan đến hoạt động bán bất động sản đầu tư
- Số thu hồi về giá trị TSCĐ cho thuê tài chính
- Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn và dài hạn
- Chi phí về lãi phải trả cho số vốn huy động trong kỳ
- Chiết khấu thanh toán cho người mua hàng hóa, dịch vụ khi thanh toán trước thời hạn
1.6.2.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 635 – Chi phí tài chính
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ.
1.6.2.3 Chứng từ hạch toán
- Giấy báo Nợ
- Phiếu chi
Trang 211.6.2.4 Phương pháp hạch toán kế toán
Các chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, ghi:
Có TK 228 – Đầu tư dài hạn khác
Giá gốc bất động sản đầu tư đã bán và các chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt
động kinh doanh bất động sản như chi phí môi giới, chi phí thông tin, quảng cáo, ghi:
Trang 22Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Có TK 333(3331) – Thuế GTGT phải nộp
Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn, ghi:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Có TK 129 – Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
Có TK 229 – Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn, ghi:
Nợ TK 129 – Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
Nợ TK 229 – Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
Có TK 635 – Chi phí tài chính
1.7 KẾ TOÁN THU NHẬP KHÁC VÀ CHI PHÍ KHÁC
1.7.1 Kế toán thu nhập khác
1.7.1.1 Khái niệm
Thu nhập khác là khoản thu mà doanh nghiệp không dự tính trước được hoặc có
dự tính đến nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc là những khoản thu không mang tính thường xuyên, bao gồm:
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ
- Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ
- Các khoản thuế được NSNN hoàn lại
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ
- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên
doanh, đầu tư vào công ty con, công ty liên kết
- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp
- Các khoản thu nhập khác
Trang 23TK 711
Kết chuyển khoản thu nhập khác sang TK 911 Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
1.7.1.2 Chứng từ hạch toán
- Hóa đơn thuế GTGT
- Giấy báo Nợ, giấy báo Có
- Phiếu thu, phiếu chi
- Các chứng từ gốc khác có liên quan
1.7.1.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 711 – Thu nhập khác
Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ
1.7.1.4 Phương pháp hạch toán kế toán
Thu về nhượng bán , thanh lý TSCĐ, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 711 – Thu nhập khác
Có TK 333(3331) – Thuế GTGT phải nộp (Nếu có)
Thu được tiền các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ, ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 711 – Thu nhập khácĐồng thời ghi đơn: Có TK 004 – Nợ khó đòi đã xử lý
Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ, ghi:
Trang 24bị bỏ sót từ những năm trước, bao gồm:
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý và nhượng bán TSCĐ (nếu có)
- Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên
doanh, đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên kết và đầu tư dài hạn
khác
- Tiền phạt do doanh nghiệp vi phạm hợp đồng kinh tế
- Bị phạt thuế, truy nộp thuế
- Các khoản chi phí khác
1.7.2.2 Chứng từ hạch toán
- Hóa đơn thuế GTGT
- Giấy báo Nợ, giấy báo Có
- Phiếu thu, phiếu chi
- Các chứng từ gốc khác có liên quan
Trang 25Tài khoản 811 – Chi phí khác.
Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ
1.7.2.4 Phương pháp hạch toán kế toán
Trường hợp nhượng bán, thanh lý TSCĐ:
Phản ánh phần giá trị còn lại của TSCĐ và ghi giảm TSCĐ đã nhượng bán, thanh lý:
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ
Nợ TK 811 – Chi phí khác
Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
Có TK 213 – TSCĐ vô hình (Nguyên giá)
Phản ánh các chi phí phát sinh cho hoạt động nhượng bán, thanh lý TSCĐ:
Có TK 333(3331) – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Các khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế, truy nộp thuế, ghi:
Nợ TK 811 – Chi phí khác
Có TK 111, 112, 338(3386)…
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Trang 261.8 KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
1.8.1 Một số quy định khi hạch toán
Chi phí thuế TNDN được ghi nhận vào tài khoản này bao gồm chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại khi xác định lợi nhuận (hoặc lỗ) của một năm tài chính
Chi phí thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành
Chi phí thuế TNDN hoãn lại là số thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương lai phát sinh từ:
Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm
Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước
Thu nhập thuế TNDN hoãn lại là khoản ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại
phát sinh từ:
Ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong năm
Hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả đã được ghi nhận từ các năm trước
1.8.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 27TK 821
Số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế TNDN đã ghi nhận trong năm
Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành của năm hiện tại
Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại và ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Ghi giảm chi phí thuế THDN hoãn lại
Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm lớn hơn khoản được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm vào bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ TK 8212 lớn hơn số phát sinh bên Có
TK 8212 “Chi phí thuế TNDN hoãn lại” phát sinh trong năm vào bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ
1.8.3 Phương pháp hạch toán kế toán
1.8.3.1 Kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành.
Hàng quý, khi xác định thuế TNDN tạm phải nộp theo quy định của Luật thuế TNDN, kế toán phản ánh số thuế TNDN hiện hành tạm phải nộp vào NSNN vào chi phí thuế TNDN hiện hành, ghi:
Nợ TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành
Có TK 3334 – Thuế TNDN
Cuối năm tài chính, căn cứ vào số thuế TNDN thực tế phải nộp theo tờ khai quyết toán thuế hoặc số thuế do cơ quan thuế thông báo phải nộp:
- Chi phí thuế TNDN hiện hành phát
sinh trong năm
- Thuế TNDN của các năm trước phải
nộp bổ sung do phát hiện sai sót không
trọng yếu của các năm trước được ghi
tăng chi phí thuế TNDN hiện hành của
năm hiện tại
- Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh
trong năm từ việc ghi nhận thuế thu
nhập hoãn lại phải trả
- Ghi nhận chi phí thuế TNDN hoãn lại
- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát
sinh bên Có TK 8212 lớn hơn số phát
sinh bên Nợ TK 8212 “Chi phí thuế
TNDN hoãn lại” phát sinh trong năm
vào bên Có TK 911 “Xác định kết quả
kinh doanh”
Trang 28 Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm lớn hơn số thuế TNDN tạm phải nộp, kế toán phản ánh bổ sung số thuế TNDN hiện hành còn phải nộp, ghi:
Nợ TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành
Nợ TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành
Có TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành
1.8.3.2 Kế toán chi phí thuế TNDN hoãn lại
Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả, ghi:
Nợ TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Có TK 347 – Thuế thu nhập hoãn lại
Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm từ việc hoàn nhập tài sản thuế TNDN hoãn lại đã ghi nhận từ các năm trước, ghi:
Trang 29Kết chuyển lỗ.
Trị giá vốn của sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ đã bán
- Chi phí hoạt động tài chính,
Chi phí thuế TNDN, chi phí
khác
Chi phí bán hàng, chi phí
QLDN
Kết chuyển lãi
Nợ TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Có TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại, ghi:
Nợ TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Có TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại, ghi:
Nợ TK 347 – Thuế TNDN hoãn lại phải trả
Có TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại
1.9 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.9.1 Khái niệm
Sau một kỳ kế toán, cần xác định kết quả của hoạt động kinh doanh trong kỳ với yêu cầu chính xác và kịp thời Chú ý tới nguyên tắc phù hợp khi ghi nhận giữa doanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ hạch toán
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần
về bán hàng và cung cấp dịch vụ; doanh thu hoạt động tài chính và trị giá vốn hàng bán; chi phí bán hàng; chi phí QLDN; chi phí tài chính
Lợi nhuận khác: Là số chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác
1.9.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh dùng để xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán