• Xác định vị trí đặt trạm biến áp phân xưởng• Chọn công suất và số lượng máy biến áp • Lựa chọn sơ đồ nối điện tối ưu so sánh ít nhất 2 phương án • Chọn dây dẫn của mạng động lực • Tính
Trang 1"Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp"
Giáo viên hướng dẫn: T.S PHẠM MẠNH HẢI
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hữu Quân - D7DCN2
Đại Học Điện Lực, Tp HN
Tháng 11 năm 2014
Trang 30.1 Dữ kiện 7
0.2 Thuyết minh 9
0.2.1 Tính toán phụ tải điện 9
0.2.2 Xác định sơ đồ cấp điện của phân xưởng 9
0.2.3 Lựa chọn và kiểm tra các sơ đồ nối điện 9
0.2.4 Tính toán chế độ mạng điện 9
0.2.5 Tính chọn tụ bù nâng cao hệ số công suất 9
0.3 Bản vẽ 9
1 Tính toán phụ tải điện 13 1.1 Tính toán phụ tải chiếu sáng 13
1.2 Tính toán phụ tải động lực 14
1.2.1 Phân chia nhóm thiết bị 14
1.2.2 Xác định phụ tải tính toán cho các nhóm phụ tải động lực: 16
1.3 Phụ tải tính toán tổng hợp 20
2 Xác định sơ đồ cấp điện của phân xưởng 23 2.1 Xác định vị trí đặt trạm biến áp (TBA) phân xưởng 23
2.1.1 Xác định tâm các nhóm phụ tải của phân xưởng 23
2.1.2 Vị trí đặt TBA phân xưởng 27
2.2 Chọn công suất và số lượng máy biến áp 28
2.2.1 Chọn số lượng máy biến áp 28
2.2.2 Chọn công suất máy biến áp 28
2.2.3 Chọn máy biến áp cho phân xưởng 29
2.2.4 Chọn dây dẫn tới trạm biến áp của xưởng 29
2.3 Lựa chọn sơ đồ nối điện tối ưu 31
2.3.1 Chọn dạng sơ đồ nối điện cho phân xưởng 31
2.3.2 Chọn trạm phân phối và tủ động lực 34
2.3.3 Lưa chọn sơ đồ nối điện tối ưu 42
3 Lựa chọn kiểm tra các thiết bị của sơ đồ nối điện 51 3.1 Chọn thiết bị bảo vệ 51
3.1.1 Chọn dao cách ly 51
3.1.2 Chọn máy cắt 51
3.1.3 Thanh góp hạ áp của TBA 52
3.1.4 Chọn Aptomat bảo vệ TBA 52
3.2 Tính toán ngắn mạch phía cao áp của mạng điện 53
Trang 43.2.1 Sơ đồ nguyên lý và sơ đồ thay thế 53
3.2.2 Tính toán ngắn mạch, kiểm tra các thiết bị và dây cáp đã chọn 54
3.3 Tính toán ngắn mạch phía hạ áp của mạng điện và kiểm tra 56
3.3.1 Sơ đồ nguyên lý và sơ đồ thay thế 56
3.3.2 Các thông số của sơ đồ thay thế 57
3.3.3 Tính toán ngắn mạch, kiểm tra các thiết bị và dây cáp đã chọn 58
3.4 Tính chọn tụ bù nâng cao hệ số công suất 61
3.4.1 Khái quát 61
3.4.2 Tiến hành bù công suất phản kháng 62
3.4.3 Đánh giá hiệu quả, tính toán kinh tế bù công suất phản kháng 64
Trang 5Công nghiệp đóng một vai trò quan trọng trong công cuộc công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước Điện năng là nguồn năng lượng được sử dụng rộng rãi nhất trongcác ngành kinh tế quốc dân.
Nhu cầu điện ngày càng tăng Vì vậy, việc nâng cao chất lượng điện, an toàn trongviệc sử dụng và trang bị những kiến thức về hệ thống cung cấp điện nhằm phục vụcho nhu cầu thiết yếu của con người trong sinh hoạt và sản xuất, cung cấp điện năngcho cá khu vực kinh tế trọng điểm, các khu chế xuất, các xí nghiệp nhà máy là rấtcần thiết Do đó, việc thiết kế một hệ thống cung cấp điện cho một ngành nghề cụthể cần đem lại hiệu quả thực tiễn cao, đáp ứng nhu cầu hiện tại và tương lai Trong
số đó “Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng sản xuất công nghiệp” là
một đề tài có tính thiết thực cao Nếu giải quyết được vấn đề này sẽ góp phần khôngnhỏ trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước
Đồ án môn học “Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng sửa chữa cơ
khí” giúp cho các sinh viên nghành hệ thống điện làm quen với các hệ thống cung
cấp điện Công việc làm đồ án giúp cho sinh viên vận dụng kiến thức đã học đểnghiên cứu thực hiện một nhiệm vụ tương đối toàn diện về lĩnh vực sản xuất, truyềntải và phân phối điện năng
Với sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy TS.Phạm Mạnh Hải cùng các thầy cô trong trườngđến nay bản đồ án môn học của em đã hoàn thành, Em kính mong được sự đónggóp ý kiến của các thầy cô trong khoa, nhà trường để bản đồ án của em hoàn thiệnhơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 7xưởng sản xuất công nghiệp
c4 = 1500 đ/kWh, suất thiệt hại do mất điện gth = 10000 đ/kWh Đơn giá tụ bù là140.103 đ/kVAr, chi phí vận hành tụ bằng 2% vốn đầu tư, suất tổn thất trong tụ 4Pb
= 0,0025 kW/kVAr.Giá điện trung bình g = 1400 đ/kWh Điện áp phân phối lưới 22kV.Thời gian sử dụng công suất cực đại Tmax = 4000h Chiều cao phân xưởng h = 4,2m.Khoảng cách từ nguồn điện đến phân xưởng L = 200m
Các tham số khác lấy trong phụ lục và sổ tay thiết kế cung cấp điện
Trang 8Hình 1: Sơ đồ mặt bằng phân xưởng cơ khí
Trang 9• Xác định vị trí đặt trạm biến áp phân xưởng
• Chọn công suất và số lượng máy biến áp
• Lựa chọn sơ đồ nối điện tối ưu (so sánh ít nhất 2 phương án)
• Chọn dây dẫn của mạng động lực
• Tính toán ngắn mạch
• Chọn thiết bị bảo vệ
• Xác định hao tổn điện áp trên đường dây và trong máy biến áp
• Xác định hao tổn công suẩt
• Xác định hao tổn điện năng
• Xác định dung lượng bù cần thiết
• Lựa chọn vị trí đặt tụ bù
• Đánh giá hiệu quả bù công suất phản kháng
• Phân tích kinh tế tài chính bù công suất phản kháng
Trang 10• Sơ đồ trạm biến áp gồm: sơ đồ nguyên lý, sơ đồ mặt bằng, mặt cắt trạm biến áp
• Sơ đồ nối điện
• Bảng số liệu tính toán mạng điện
Trang 11Số hiệu Tên thiết bị Hệ số ksd cos ϕ Công suất đặt P(kW)
Trang 13Tính toán phụ tải điện
Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, tương đương với phụ tải thực
tế về mặt hiệu quả phát nhiệt hoặc mức độ huỷ hoại cách điện
Phụ tải tính toán phụ thuộc vào các yếu tố như: công suất, số lượng, chế độ làm việccủa các thiết bị điện, trình độ và phương thức vận hành hệ thống Vì vậy xác địnhchính xác phụ tải tính toán là một nhiệm vụ khó khăn nhưng rất quan trọng
Từ trước tới nay đã có nhiều công trình nghiên cứu và có nhiều phương pháp tínhtoán phụ tải điện Song vì phụ tải điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố như đã trình bày
ở trên nên cho đến nay vẫn chưa có phương pháp nào hoàn toàn chính xác và tiệnlợi Những phương pháp đơn giản thuận tiện cho việc tính toán thì lại thiếu chínhxác, còn nếu nâng cao được độ chính xác, kể đến ảnh hưởng của nhiều yếu tố thìphương pháp tính lại phức tạp
Sau đây là một số phương pháp tính toán phụ tải thường dùng nhất trong thiết
kế hệ thống cung cấp điện:
• Phương pháp tính theo hệ số nhu cầu và công suất đặt
• Phương pháp tính theo hệ số kM và công suất trung bình
• Phương pháp tính theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm
• Phương pháp tính theo suất phụ tải trên đơn vị diện tích sản xuất
Trong thực tế tuỳ theo quy mô và đặc điểm của công trình, tuỳ theo giai đoạn thiết
kế sơ bộ hay kỹ thuật thi công mà chọn phương pháp tính toán phụ tải điện thíchhợp
1.1 Tính toán phụ tải chiếu sáng
Phụ tải chiếu sáng của phân xưởng cơ khí sửa chữa được xác định theo phương phápsuất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích:
Pcs = P0.S = P0.a.b(W)Trong đó:
- P0 là suất chiếu sáng trên 1 đơn vị diện tích chiếu sáng, P0= 15 (W/m2)
Trang 14- S là diện tích được chiếu sáng (m2).
- a là chiều dài của phân xưởng (m2)
- b là chiều rộng của phân xưởng (m2)
Nên phụ tải chiếu sáng của phân xưởng cơ khí sửa chữa là:
Pcs = 15.24.36103 =12,96 (kW)
Ở trong trường hợp này ta dùng đèn sợi đốt để thắp sáng nên cos ϕ = 1 và tanϕ = 0
Qcs = 0(kVAr)
1.2 Tính toán phụ tải động lực
Trong một phân xưởng thường có nhiều thiết bị có công suất và chế độ làm việc khácnhau, muốn xác định phụ tải tính toán được chính xác cần phải phân nhóm thiết bịđiện Việc phân nhóm phụ tải tuân theo các nguyên tắc sau:
• Các thiết bị điện trong cùng một nhóm nên ở gần nhau để giảm chiều dàiđường dây hạ áp Nhờ vậy có thể tiết kiệm được vốn đầu tư và tổn thất trênđường dây hạ áp trong phân xưởng
• Chế độ làm việc của các thiết bị điện trong nhóm nên giống nhau để xác địnhphụ tải tính toán được chính xác hơn và thuận tiện trong việc lựa chọn phươngthức cung cấp điện cho nhóm
• Tổng công suất của các nhóm thiết bị nên xấp xỉ nhau để giảm chủng loại tủđộng lực cần dùng trong phân xưởng và trong toàn nhà máy Số đầu ra của tủđộng lực không nên quá nhiều để dễ dàng thao tác và sửa chữa
Tuy nhiên thường rất khó khăn để thỏa mãn cả 3 điều kiện trên, vì vậy khi thiết kếphải tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của phụ tải để lựa chọn phương án tối ưu nhấttrong các phương án có thể
Dựa vào nguyên tắc phân nhóm ở trên và căn cứ vào vị trí, công suất của các thiết
bị được bố trí trên mặt bằng phân xưởng, ta có thể chia các phụ tải thành 4 nhóm.Kết quả phân nhóm phụ tải được trình bày ở bảng sau
Trang 15STT Tên thiết bị Số hiệu Hệ số cos ϕ Công suất
trên sơ đồ P (kW) NHÓM 1
1 Máy ép quay 34 0,45 0,58 30
2 Máy ép quay 28 0,45 0,58 22
3 Máy tiện bu lông 35 0,32 0,55 2,2
4 Máy tiện bu lông 36 0,32 0,55 2,8
5 Máy tiện bu lông 37 0,32 0,55 4,5
6 Máy tiện bu lông 38 0,32 0,55 5,5
1 Máy ép nguội 23 0,47 0,70 45
2 Máy tiện bu lông 4 0,30 0,65 2,2
3 Máy tiện bu lông 24 0,30 0,58 10
4 Máy tiện bu lông 25 0,30 0,58 10
5 Máy tiện bu lông 12 0,30 0,58 1,5
6 Máy tiện bu lông 13 0,30 0,58 2,8
7 Máy tiện bu lông 14 0,30 0,58 3
8 Máy tiện bu lông 15 0,30 0,58 3
9 Máy tiện bu lông 16 0,30 0,58 5,5
10 Máy tiện bu lông 5 0,30 0,65 4,5
11 Máy mài 26 0,45 0,63 2,8
12 Máy phay 6 0,26 0,56 1,5
13 Máy phay 7 0,26 0,56 2,8
Tổng 94,6 NHÓM 4
Trang 161.2.2 Xác định phụ tải tính toán cho các nhóm phụ tải động lực:
- ksdilà hệ số sử dụng của thiết bị
- Pilà công suất đặt của thiết bị (kW)
Ta có hệ số sử dụng tổng hợp của nhóm 1 là:
ksdP = (30+22+4,5).0,45+(2,2+2,8+4,5+5,5).0,32+(13.0,25)+(13+1,2).0,27+(4+5,5).0,496,7
=0,425
b, Xác định số phụ tải hiệu quả nhq
nhqlà số thiết bị hiệu quả của nhóm là số thiết bị sử dụng quy ước có công suất bằngnhau mà tổng công suất bằng với công suất tính toán nhqđược xác định theo số thiết
bị tương đối n∗và công suất tương đối p∗trong nhóm
• Gọi Pnmaxlà công suất của thiết bị có công suất lớn nhất trong nhóm
- n1 : Số thiết bị có công suất lớn hơn 12.Pnmax
- P1: Tổng công suất của các thiết bị có công suất lớn hơn 12.Pnmax(kW)
1 Giáo trình Cung cấp điện - Ngô Hồng Quang
Trang 17Ptt1= kM.ksd.P10
i=1Pi = 1, 47.0, 425.96, 7 = 60, 413(kW )
Hệ số công suất trung bình của nhóm 1:
cosϕtb = P Pi cos ϕi
P P i = (30+22).0,58+(2,2+2,8+4,5+5,5).0,55+(0,63.4,5)+(0,67.13)+(1,2+1,5).0,66+(4+5,5).0,696,7
=0,594
2 Giáo trình Cung cấp điện - Ngô Hồng Quang
Trang 181.2.2.2 Xác định phụ tải tính toán cho các nhóm còn lại
Bảng 1.2: Bảng số thiết bị hiệu quả của nhóm
Với số thiết bị hiệu quả đã tính được, ta có bảng phụ tải tính toán cho các nhómtrong bảng sau:
Trang 19STT Tên thiết bị Số hiệu k sd cosϕ Công suất P.k sd P.cosϕ ksdP n hq k M P tt cosϕtb
P (kW)
NHÓM 1
1 Máy ép quay 34 0,45 0,58 30 13,5 17,4
2 Máy ép quay 28 0,45 0,58 22 9,9 12,76
3 Máy tiện bu lông 35 0,32 0,55 2,2 0,704 1,21
4 Máy tiện bu lông 36 0,32 0,55 2,8 0,896 1,54
5 Máy tiện bu lông 37 0,32 0,55 4,5 1,44 2,475
6 Máy tiện bu lông 38 0,32 0,55 5,5 1,76 3,025 0,425 5,67 1,47 60,413 0,535
2 Máy tiện bu lông 4 0,3 0,65 2,2 0,66 1,43
3 Máy tiện bu lông 24 0,3 0,58 10 3 5,8
4 Máy tiện bu lông 25 0,3 0,58 10 3 5,8
5 Máy tiện bu lông 12 0,3 0,58 1,5 0,45 0,87
6 Máy tiện bu lông 13 0,3 0,58 2,8 0,84 1,624
7 Máy tiện bu lông 14 0,3 0,58 3 0,9 1,74 0,378 3,894 1,576 56,356 0,639
8 Máy tiện bu lông 15 0,3 0,58 3 0,9 1,74
9 Máy tiện bu lông 16 0,3 0,58 5,5 1,65 3,19
10 Máy tiện bu lông 5 0,3 0,58 4,5 1,35 2,61
Trang 20• Với n = 4, thay các số liệu ở bảng 1.4 vào công thức trên ta có
Phụ tải tính toán động lực toàn phân xưởng là :
Pttđlpx= 0,9.201,24 = 181,116(kW)
• Hệ số công suất trung bình của các nhóm phụ tải động lực là:
cosϕtb = P Ptti cosϕi
P P tti = 137,426201,24 = 0,683
1.3 Phụ tải tính toán tổng hợp
Loại phụ tải Ptt(kW) cosϕtbĐộng lực 181,116 0,683Chiếu sáng 12,96 1
Bảng 1.5: Phụ tải tính toán phân xưởng
• Công suất tác dụng tính toán của toàn phân xưởng:
3 Tham khảo giáo trình Cung cấp điện - Ngô Hồng Quang
Trang 21Pttpx = Pcs+ Pttđlpx= 12,96 + 181,116 = 194,076 (kW)
• Công suất phản kháng tính toán của toàn phân xưởng:
Qttpx=P Ptti.tanϕi = Pttđl.tanϕđl+ Pcs.tanϕcs= 181,116.1,07 + 12,96.0 = 193,794
Trang 23Xác định sơ đồ cấp điện của phân
xưởng
2.1 Xác định vị trí đặt trạm biến áp (TBA) phân xưởng
Tâm qui ước của các nhóm phụ tải của phân xưởng được xác định bởi một điểm M
có toạ độ được xác định : M(Xnh, Ynh) theo hệ trục toạ độ xOy Gốc tọa độ O(0,0) lấytại điểm thấp nhất của phân xưởng phía tay trái
Với
Xnh =
Pn i=1Si.xi
Pn i=1Si (m)
Ynh =
Pn i=1Si.yi
Pn i=1Si (m)Trong đó:
- Xnh, Ynh: toạ độ của tâm các nhóm phụ tải điện của phân xưởng (m)
- xi, yi: toạ độ của phụ tải thứ i tính theo hệ trục toạ độ xOy đã chọn (m)
- Si: công suất của phụ tải thứ i (kVA)
Ta có bảng công suất và tọa độ của các phụ tải trong phân xưởng trên hệ tọa độ xOy
Trang 24STT Tên thiết bị Số hiệu cosϕ P S x y S.x S.y
trên sơ đồ (kW) (kVA) (m) (m)
NHÓM 1
1 Máy ép quay 34 0,58 30,00 51,724 2,634 30,984 136,241 1602,621
2 Máy ép quay 28 0,58 22,00 37,931 4,584 30,984 173,876 1175,255
3 Máy tiện bu lông 35 0,55 2,20 4,000 3,223 23,384 12,892 93,536
4 Máy tiện bu lông 36 0,55 2,80 5,091 3,448 20,081 17,553 102,231
5 Máy tiện bu lông 37 0.55 4.50 8.182 3.089 17.500 25.274 143,182
6 Máy tiện bu lông 38 0,55 5,50 10,000 3,278 12,055 32,780 120,550
2 Máy tiện bu lông 4 0,65 2,20 3,385 21,749 16,602 73,612 56,191
3 Máy tiện bu lông 24 0,58 10,00 17,241 13,247 10,925 228,397 188,362
4 Máy tiện bu lông 25 0,58 10,00 17,241 13,086 7,899 225,621 136,190
5 Máy tiện bu lông 12 0,58 1,50 2,586 18,502 16,791 47,850 43,425
6 Máy tiện bu lông 13 0,58 2,80 4,828 18,474 13,440 89,185 64,883
7 Máy tiện bu lông 14 0,58 3,00 5,172 18,271 10,067 94,505 52,071
8 Máy tiện bu lông 15 0,58 3,00 5,172 18,127 6,752 93,760 34,924
9 Máy tiện bu lông 16 0,58 5,50 9,483 18,492 3,651 175,355 34,622
10 Máy tiện bu lông 5 0,58 4,50 7,759 21,749 12,477 168,742 96,804
Trang 25Tọa độ tâm nhóm 1 là:
Xnh1 =
P n i=1 S i x i
P n i=1 S i = 2457,234258,564= 9,5
Ynh1
P n i=1 Si.yi
P n i=1 Si = 7447,509258,564= 28,8Tương tự tính toán cho các nhóm khác ta được kết quả tọa độ tâm của các nhómphụ tải và tâm phân xưởng dưới đây:
Trang 26Hình 2.1: Tọa độ tâm các nhóm phụ tải và tâm phân xưởng
Trang 272.1.2 Vị trí đặt TBA phân xưởng
Để lựa chọn được vị trí tối ưu cho TBA cần thỏa mãn các điều kiện sau:
- Vị trí trạm cần phải được đặt ở những nơi thuận tiện cho việc lắp đặt, vận hànhcũng như thay thế và tu sửa sau này (phải đủ không gian để có thể dễ dàng thaymáy biến áp, gần các đường vận chuyển )
- Vị trí trạm phải không ảnh hưởng đến giao thông và vận chuyển vật tư chínhcủa xí nghiệp
- Vị trí trạm còn cần phải thuận lợi cho việc làm mát tự nhiên (thông gió tốt), cókhả năng phòng cháy, phòng nổ tốt đồng thời phải tránh được các bị hoá chấthoặc các khí ăn mòn của chính phân xưởng này có thể gây ra
Dựa vào các điều kiện lựa chọn vị trí tối ưu cho trạm biến áp và vị trí các phụ tảitrong phân xưởng ta chọn vị trí đặt trạm biến áp gần tâm phụ tải phân xưởng, ở phíasát tường cao nhất bên trái, phía ngoài, góc trên của phân xưởng từ trái sang, từ trênxuống như sau:
Hình 2.2: Vị trí đặt máy biến áp
Trang 282.2 Chọn công suất và số lượng máy biến áp
Việc lựa chọn đúng số lượng MBA dựa trên cơ sở độ tin cậy cung cấp điện Các phụtải thuộc hộ tiêu thụ loại I, TBA cần đặt từ 2 MBA trở lên nối với các phân đoạn khácnhau của thanh góp, giữa các phân đoạn có thiết bị đóng cắt khi cần thiết Hộ tiêuthụ loại III chỉ cần đặt 1 MBA (yêu cầu trong kho cần có MBA dự trữ)
Ở đây số phụ tải loại I chiếm 70%, ta sẽ sử dụng 2 máy biến áp làm việc song song
- n : Số máy biến áp của trạm
- khc: Hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường, lấy khc= 1
• Kiểm tra khi xảy ra sự cố một máy biến áp( đối với trạm có nhiều hơn 1 MBA):
(n − 1).khc.kqt.SđmB > Sttsc
Trong đó:
- kqt: Hệ số quá tải sự cố, lấy kqt= 1,41
- Sttsc: Công suất tính toán sự cố Khi sự cố một máy biến áp có thể loại bỏ một
số phụ tải không quan trọng để giảm nhẹ tải của các MBA (các phụ tải loại III),nhờ vậy có thể giảm được lượng tổn thất của trạm
Ngoài ra cũng cần hạn chế chủng loại MBA dùng trong nhà máy để tạo điều kiệnthuận lợi cho việc mua sắm, lắp đặt, vận hành, sửa chữa, thay thế
1 trang 165 Giáo trình Cung cấp điện - Ngô Hồng Quang
Trang 292.2.3 Chọn máy biến áp cho phân xưởng
• Coi phân xưởng chỉ gồm các hộ tiêu thụ loại I nên ta cần đặt 2 MBA làm việc songsong, ta có:
- Số lượng máy biến áp: n = 2
2
SM BA Điện áp 4P0 4PN UN% I0% Vốn đầu tư(kVA) (kV) (kW) (kW) (%) (%) MBA (.106đ)2x 160 22/0,4 0,5 2,95 4 2 2x152,63
Bảng 2.3: Bảng thông số máy biến áp
Chọn dây dẫn đến TBA phân xưởng là dây đường kép lõi đồng
Ta có dòng điện chạy trên đường dây:
Ilv = Sttpx
2.√3.Uđm(A)Thay giá trị Sttpx= 274,266 kVA và Uđm= 22 kV vào công thức ta có:
Ilv= 274,266
2.√3.22 = 3,6 (A)Với Jkt= 3,1(A/mm2), Tmax = 4000hvà Ilv = 85, 45(A)3, ta có tiết diện dây cáp là:
2 Tra bảng phụ lục 12 (Giáo trình Cung cấp điện trang 293) và bảng giá máy biến áp ABB 2013
3 Tra bảng 9 Phụ lục sách Bài tập cung cấp điện trang 457
Trang 30F= Ilv
Jkt = 3,63,1 =1,16 (mm2)Chọn cáp vặn xoắn ba lõi đồng cách điện XPLE, đai thép, vỏ PVC do hãng FU-RUKAWA chế tạo, mã hiệu XPLE.35 có r0 = 0, 524 (Ω/km) , x0 = 0, 16 (Ω/km) , Icp
= 170 (A) (Cáp được đặt trong rãnh)4
• Kiểm tra điều kiện phát nóng:
k1.k2.Icp> Ilv(A)
Icp > Isc(A)Trong đó:
- k1: là hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường, do tính toán sơ bộ nên chọn
k1= 1
- k2 : là hệ số hiệu chỉnh về số lộ cáp cùng đặt trong một hầm cáp, do tính toán
sơ bộ nên chọn k2= 1
- Icp: là dòng điện làm việc lâu dài cho phép của dây cáp chọn được (A)
- Isc: dòng điện chạy trên cáp khi xảy ra sự cố đứt 1 lộ cáp, Isc = 2.kqt.Ilv (A)Thay số vào ta thấy k1.k2.Icp= 1.170 = 170 > Ilv = 3, 6(A)
và Icp = 170A > Isc = 2.1, 4.3, 6 = 10, 08(A) Vậy dây dẫn thỏa mãn điều kiện phátnóng
• Kiểm tra điều kiện tổn thất điện áp:
L - Chiều dài đường dây từ nguồn tới TBA; L = 200(m)
• Chi phí tổn thất điện năng trong 1 năm:
4 Tra bảng Phụ Lục 39 Giáo trình Cung cấp điện trang 309
Trang 31Cdây = 4A.c4= 19,59.1500 = 29385 (đ)
• Chi phí tính tán hằng năm của đường dây:
Zdây = (avh+ atc).Vk+ Cdây(đ)Trong đó:
2.3 Lựa chọn sơ đồ nối điện tối ưu
Mạng điện phân xưởng thường có các dạng sơ đồ chính sau:
- Sơ đồ hình tia: Mạng cáp các thiết bị được dùng điện được cung cấp trực tiếp từ
các tủ động lực (TĐL) hoăc từ các tủ phân phối (TPP) bằng các đường cáp độclập Kiểu sơ đồ CCĐ có độ tin cậy CCĐ cao, nhưng chi phí đầu tư lớn, thườngđược dùng ở các hộ loại I và loại II
- Sơ đồ đường dây trục chính:
Kiểu sơ đồ phân nhánh dạng cáp: Các TĐL được CCĐ từ TPP bằng các đường
cáp chính Các đường cáp này cùng một lúc CCĐ cho nhiều tủ động lực, còncác thiết bị cũng nhận điện từ các TĐL Ưu điểm của sơ đồ này là tốn ít cáp,chủng loại cáp cũng ít Nó thích hợp với các phân xưởng có phụ tải nhỏ, phân
bố không đồng đều Nhược điểm là độ tin cậy cung cấp điện thấp, thường dùngcho các hộ loại III
Kiểu sơ đồ phân nhánh bằng đường dây (đường dây trục chính nằm trong nhà):
Từ các TPP cấp điện đến các đường dây trục chính Từ các đường trục chínhđược nối bằng cáp riêng đến từng thiết bị hoặc nhóm thiết bị Loại sơ đồ nàythuận tiện cho việc lắp đặt, tiết kiệm cáp nhưng không đảm bảo được độ tin
Trang 32Hình 2.3: Sơ đồ hình tia
Hình 2.4: Sơ đồ phân nhánh dạng cáp
Trang 33Hình 2.5: Sơ đồ phân nhánh bằng đường dây
cậy CCĐ, dễ gây sự cố chỉ còn thấy ở một số phân xưởng loại cũ
Kiểu sơ đồ phân nhánh bằng đường dây trên không: Bao gồm các đường trục
chính và các đường nhánh Từ các đường nhánh sẽ được trích đấu đến các phụtải bằng các đường cáp riêng Kiểu sơ đồ này chỉ thích ứng khi phụ tải khá phântán công suất nhỏ (mạng chiếu sáng, mạng sinh hoạt) và thường bố trí ngoàitrời Kiểu sơ đồ này có chi phí thấp đồng thời độ tin cậy CCĐ cũng thấp, dùngcho hộ phụ tải loại III ít quan trọng
Hình 2.6: Sơ đồ phân nhánh bằng đường dây trên không
5 Phụ lục B - bảng 7 Giáo trình cung cấp điện trang 291