• Xác định vị trí đặt trạm biến áp phân xưởng• Chọn công suất và số lượng máy biến áp • Lựa chọn sơ đồ nối điện tối ưu so sánh ít nhất 2 phương án • Chọn dây dẫn của mạng động lực • Tính
Trang 1"Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp"
Giáo viên hướng dẫn: T.S PHẠM MẠNH HẢI
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Chung - D7DCN2
Đại Học Điện Lực, Tp HN
Tháng 1 năm 2015
Trang 5Công nghiệp đóng một vai trò quan trọng trong công cuộc công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước Điện năng là nguồn năng lượng được sử dụng rộng rãi nhất trongcác ngành kinh tế quốc dân.
Nhu cầu điện ngày càng tăng Vì vậy, việc nâng cao chất lượng điện, an toàn trongviệc sử dụng và trang bị những kiến thức về hệ thống cung cấp điện nhằm phục vụcho nhu cầu thiết yếu của con người trong sinh hoạt và sản xuất, cung cấp điện năngcho cá khu vực kinh tế trọng điểm, các khu chế xuất, các xí nghiệp nhà máy là rấtcần thiết Do đó, việc thiết kế một hệ thống cung cấp điện cho một ngành nghề cụthể cần đem lại hiệu quả thực tiễn cao, đáp ứng nhu cầu hiện tại và tương lai Trong
số đó “Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng sản xuất công nghiệp” là
một đề tài có tính thiết thực cao Nếu giải quyết được vấn đề này sẽ góp phần khôngnhỏ trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước
Đồ án môn học “Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng sửa chữa cơ
khí” giúp cho các sinh viên nghành hệ thống điện làm quen với các hệ thống cung
cấp điện Công việc làm đồ án giúp cho sinh viên vận dụng kiến thức đã học đểnghiên cứu thực hiện một nhiệm vụ tương đối toàn diện về lĩnh vực sản xuất, truyềntải và phân phối điện năng
Với sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy TS.Phạm Mạnh Hải cùng các thầy cô trong trườngđến nay bản đồ án môn học của em đã hoàn thành Em kính mong được sự đónggóp ý kiến của các thầy cô trong khoa, nhà trường để bản đồ án của em hoàn thiệnhơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 7xưởng sản xuất công nghiệp
Thiết kế mạng điện cung cấp cho một phân xưởng với số liệu cho trong bảng số liệuthiết kế cấp điện phân xưởng Tỷ lệ phụ tải điện loại I là 60% Hao tổn điện áp chophép trong mạng điện hạ áp 4Ucp= 5% Hệ số công suất cần nâng lên là cos ϕ = 0, 9
Hệ số chiết khấu i = 12% Công suất ngắn mạch tại điểm đấu điện Sk, MVA Thời giantồn tại của dòng ngắn mạch tk= 2,5s Giá thành tổn thất điện năng c4= 1500 đ/kWh,suất thiệt hại do mất điện gth= 10000 đ/kWh Đơn giá tụ bù là 140.103đ/kVAr, chi phívận hành tụ bằng 2% vốn đầu tư, suất tổn thất trong tụ 4Pb = 0,0025 kW/kVAr.Giáđiện trung bình g = 1400 đ/kWh Điện áp phân phối lưới 22kV
Thời gian sử dụng công suất cực đại Tmax = 4000h Chiều cao phân xưởng h = 4,2m.Khoảng cách từ nguồn điện đến phân xưởng L = 200m
Các tham số khác lấy trong phụ lục và sổ tay thiết kế cung cấp điện
Trang 8Bảng 1: Số liệu các thiết bị trong xưởng sản xuất.
1; 2; 3; 19; Máy tiện ngang 0,35 0,67 12; 17; 22; 18;
4; 5; 7; 8; 24 Máy tiện xoay 0.32 0,68 1,5; 3; 7,5; 12; 10
Trang 9Hình 1: Sơ đồ mặt bằng phân xưởng cơ khí
Trang 10• Xác định vị trí đặt trạm biến áp phân xưởng
• Chọn công suất và số lượng máy biến áp
• Lựa chọn sơ đồ nối điện tối ưu (so sánh ít nhất 2 phương án)
• Chọn dây dẫn của mạng động lực
• Tính toán ngắn mạch
• Chọn thiết bị bảo vệ
• Xác định hao tổn điện áp trên đường dây và trong máy biến áp
• Xác định hao tổn công suẩt
• Xác định hao tổn điện năng
• Xác định dung lượng bù cần thiết
• Lựa chọn vị trí đặt tụ bù
• Đánh giá hiệu quả bù công suất phản kháng
• Phân tích kinh tế tài chính bù công suất phản kháng
Trang 11• Sơ đồ trạm biến áp gồm: sơ đồ nguyên lý, sơ đồ mặt bằng, mặt cắt trạm biến áp
• Sơ đồ nối điện
• Bảng số liệu tính toán mạng điện
Trang 13Tính toán phụ tải điện
Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, tương đương với phụ tải thực
tế về mặt hiệu quả phát nhiệt hoặc mức độ huỷ hoại cách điện
Phụ tải tính toán phụ thuộc vào các yếu tố như: công suất, số lượng, chế độ làm việccủa các thiết bị điện, trình độ và phương thức vận hành hệ thống Vì vậy xác địnhchính xác phụ tải tính toán là một nhiệm vụ khó khăn nhưng rất quan trọng
Từ trước tới nay đã có nhiều công trình nghiên cứu và có nhiều phương pháp tínhtoán phụ tải điện Song vì phụ tải điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố như đã trình bày
ở trên nên cho đến nay vẫn chưa có phương pháp nào hoàn toàn chính xác và tiệnlợi Những phương pháp đơn giản thuận tiện cho việc tính toán thì lại thiếu chínhxác, còn nếu nâng cao được độ chính xác, kể đến ảnh hưởng của nhiều yếu tố thìphương pháp tính lại phức tạp
Sau đây là một số phương pháp tính toán phụ tải thường dùng nhất trong thiết
kế hệ thống cung cấp điện:
• Phương pháp tính theo hệ số nhu cầu và công suất đặt
• Phương pháp tính theo hệ số kM và công suất trung bình
• Phương pháp tính theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm
• Phương pháp tính theo suất phụ tải trên đơn vị diện tích sản xuất
Trong thực tế tuỳ theo quy mô và đặc điểm của công trình, tuỳ theo giai đoạn thiết
kế sơ bộ hay kỹ thuật thi công mà chọn phương pháp tính toán phụ tải điện thíchhợp
1.1 Tính toán phụ tải chiếu sáng
Phụ tải chiếu sáng của phân xưởng cơ khí sửa chữa được xác định theo phương phápsuất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích:
Pcs = P0.S = P0.a.b(W)Trong đó:
- P0 là suất chiếu sáng trên 1 đơn vị diện tích chiếu sáng, P0= 15 (W/m2)
Trang 14- S là diện tích được chiếu sáng (m2).
- a là chiều dài của phân xưởng (m2)
- b là chiều rộng của phân xưởng (m2)
Nên phụ tải chiếu sáng của phân xưởng cơ khí sửa chữa là:
Pcs = 15.24.36103 =12,96 (kW)
Ở trong trường hợp này ta dùng đèn sợi đốt để thắp sáng nên cos ϕ = 1 và tanϕ = 0
Qcs = 0(kVAr)
1.2 Tính toán phụ tải động lực
Trong một phân xưởng thường có nhiều thiết bị có công suất và chế độ làm việc khácnhau, muốn xác định phụ tải tính toán được chính xác cần phải phân nhóm thiết bịđiện Việc phân nhóm phụ tải tuân theo các nguyên tắc sau:
• Các thiết bị điện trong cùng một nhóm nên ở gần nhau để giảm chiều dàiđường dây hạ áp Nhờ vậy có thể tiết kiệm được vốn đầu tư và tổn thất trênđường dây hạ áp trong phân xưởng
• Chế độ làm việc của các thiết bị điện trong nhóm nên giống nhau để xác địnhphụ tải tính toán được chính xác hơn và thuận tiện trong việc lựa chọn phươngthức cung cấp điện cho nhóm
• Tổng công suất của các nhóm thiết bị nên xấp xỉ nhau để giảm chủng loại tủđộng lực cần dùng trong phân xưởng và trong toàn nhà máy Số đầu ra của tủđộng lực không nên quá nhiều để dễ dàng thao tác và sửa chữa
Tuy nhiên thường rất khó khăn để thỏa mãn cả 3 điều kiện trên, vì vậy khi thiết kếphải tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của phụ tải để lựa chọn phương án tối ưu nhấttrong các phương án có thể
Dựa vào nguyên tắc phân nhóm ở trên và căn cứ vào vị trí, công suất của các thiết
bị được bố trí trên mặt bằng phân xưởng, ta có thể chia các phụ tải thành 4 nhóm.Kết quả phân nhóm phụ tải được trình bày ở bảng sau
Trang 15Bảng 1.1: Phân nhóm phụ tải cho xưởng cơ khí sửa chữa.
STT Tên thiết bị Số hiệu Hệ số cos ϕ Công suất
trên sơ đồ P (kW) NHÓM 1
NHÓM 2
NHÓM 3
Trang 161.2.2 Xác định phụ tải tính toán cho các nhóm phụ tải động lực:
- ksdilà hệ số sử dụng của thiết bị
- Pilà công suất đặt của thiết bị (kW)
Ta có hệ số sử dụng tổng hợp của nhóm 1 là:
ksdP = (0,35.18,5.2)+(40.0,53)+(22,13.0,45)99,13 = 0,445
nhqlà số thiết bị hiệu quả của nhóm là số thiết bị sử dụng quy ước có công suất bằngnhau mà tổng công suất bằng với công suất tính toán nhqđược xác định theo số thiết
bị tương đối n∗và công suất tương đối p∗trong nhóm
• Gọi Pnmaxlà công suất của thiết bị có công suất lớn nhất trong nhóm
- n1 : Số thiết bị có công suất lớn hơn 12.Pnmax
- P1: Tổng công suất của các thiết bị có công suất lớn hơn 12.Pnmax(kW)
1 Giáo trình Cung cấp điện - Trần Quang Khánh trang 37
Trang 17Ptt1= kM.ksd.P4
i=1Pi = 1, 51.0, 445.99, 13 = 66, 604(kW )
Hệ số công suất trung bình của nhóm 1:
cosϕtb = P Pi cosϕi
P P i = 18,5.0,67.2+0,9.40+0,58.22,1399,13
=0,743
2 Giáo trình Cung cấp điện - Trần Quang Khánh trang 37
Trang 181.2.2.2 Xác định phụ tải tính toán cho các nhóm còn lại
Trang 19Bảng 1.3: Bảng phụ tải tính toán của các nhóm
STT Tên thiết bị Số hiệu k sd cosϕ Công suất P.k sd P.cosϕ k sd P n hq k M P tt cosϕtb
P (kW)
NHÓM 1
1 Máy tiện ngang bán tự động 26 0,35 0,67 18,5 6,48 12,395
2 Máy tiện ngang bán tự động 27 0,35 0,67 18,5 6,48 12,395
Tổng 99,13 44,11 73,625
NHÓM 2
1 Máy tiện ngang bán tự động 1 0,35 0,67 12 4,2 8,04
2 Máy tiện ngang bán tự động 2 0,35 0,67 17 5,95 11,39
9 Máy tiện ngang bán tự động 19 0,35 0,67 12 4,20 8,04
10 Máy tiện ngang bán tự động 20 0,35 0,67 18 6,30 12,06
Tổng 97,3 33,33 64,65
NHÓM 3
1 Máy tiện ngang bán tự động 3 0,35 0,67 22 7,7 14,74
Tổng 64,9 24,768 42,76
NHÓM 4
Trang 20- Pttdlpx: Phụ tải động lực tính toán toàn phân xưởng (kW)
- kdt: Hệ số đồng thời đạt giá trị max công suất tác dụng lấy kdt= 0,93
- Ptti: Công suất tác dụng tính toán nhóm thứ i (kW)
- n : Số nhóm
• Với n = 5, thay các số liệu ở bảng 1.4 vào công thức trên ta có
Phụ tải tính toán động lực toàn phân xưởng là :
• Hệ số công suất trung bình của các nhóm phụ tải động lực là:
cosϕtb = P Ptti cosϕi
P P tti = 166,992248,566 = 0,672
Bảng 1.5: Phụ tải tính toán phân xưởng
Loại phụ tải Ptt(kW) cosϕtbĐộng lực 223,709 0,672Chiếu sáng 12,6 1
3 Tham khảo giáo trình Cung cấp điện - Trần Quang Khánh
Trang 211.3 Phụ tải tính toán tổng hợp
• Công suất tác dụng tính toán của toàn phân xưởng:
• Công suất phản kháng tính toán của toàn phân xưởng:
Qttpx=P Ptti.tanϕi = Pttđl.tanϕđl+ Pcs.tanϕcs= 236,309.0,672 + 12,96.0 = 158,80
Trang 23Xác định sơ đồ cấp điện của phân
xưởng
2.1 Xác định vị trí đặt trạm biến áp (TBA) phân xưởng
Tâm qui ước của các nhóm phụ tải của phân xưởng được xác định bởi một điểm M
có toạ độ được xác định : M(Xnh, Ynh) theo hệ trục toạ độ xOy Gốc tọa độ O(0,0) lấytại điểm thấp nhất của phân xưởng phía tay trái
Với
Xnh =
Pn i=1Si.xi
Pn i=1Si
Ynh =
Pn i=1Si.yi
Pn i=1Si
Trong đó:
- Xnh, Ynh: toạ độ của tâm các nhóm phụ tải điện của phân xưởng
- xi, yi: toạ độ của phụ tải thứ i tính theo hệ trục toạ độ xOy đã chọn
- Si: công suất của phụ tải thứ i (kVA)
Ta có bảng công suất và tọa độ của các phụ tải trong phân xưởng trên hệ tọa độ xOy
Trang 24Bảng 2.1: Bảng công suất và tọa độ của các phụ tải trong phân xưởng trên hệ tọa độ xOy
trên sơ đồ (kW) (kVA) (m) (m)
NHÓM 1
1 Máy tiện ngang bán tự động 26 0,67 18,5 27,61 10,018 33,853 276,616 934,747
2 Máy tiện ngang bán tự động 27 0,67 18,5 27,61 10,018 28,907 276,616 798,178
1 Máy tiện ngang bán tự động 1 0,67 12 17,91 21,32 33,85 381,904 606,322
2 Máy tiện ngang bán tự động 2 0,67 17 25,37 21,32 29,26 541,031 742,418
3 Máy tiện xoay 6 0,65 8,5 13,08 18,85 34,21 246,500 447,322
4 Máy tiện xoay 7 0,68 7,5 11,03 18,85 31,20 207,904 344,151
5 Máy tiện xoay 8 0,68 12 17,65 18,67 27,32 329,541 482,065
6 Máy khoan định tâm 13 0,58 3 5,17 16,45 33,32 85,081 172,360
7 Máy tiện bán tự động 14 0,63 2,8 4,44 16,38 29,18 72,787 129,689
8 Máy tiện bán tự động 15 0,63 4,5 7,14 16,38 27,07 116,979 193,336
9 Máy tiện ngang bán tự động 19 0,67 12 17,91 13,20 33,85 236,364 606,322
10 Máy tiện ngang bán tự động 20 0,67 18 26,87 13,20 28,91 354,546 776,606
Tổng 97,30 146,57 2572,638 4500,591
NHÓM 3
1 Máy tiện ngang bán tự động 3 0,67 22 32,84 21,323 24,331 700,158 798,928
2 Máy tiện xoay 4 0,68 1,5 2,21 21,323 18,119 47,036 39,968
9 Máy tiện ren 21 0,7 2,8 4,00 13,432 24,881 53,728 99,524
10 Máy tiện ren 22 0,7 2,8 4,00 13,628 21,065 54,512 84,260
11 Máy tiện ren 23 0,7 2,8 4,00 13,825 17,248 55,300 68,992
Tổng 64,9 98,72 1808,597 2263,162
NHÓM 4
1 Máy tiện ren 28 0,7 5,5 7,86 9,792 24,879 76,937 195,478
2 Máy tiện ren 29 0,7 4,5 6,43 9,988 21,063 64,209 135,405
3 Máy tiện ren 30 0,7 8,5 12,14 10,184 17,247 123,663 209,428
4 Máy tiện ren 36 0,6 18 30,00 5,912 23,356 177,360 700,680
Trang 25Tọa độ tâm nhóm 1 là:
Xnh1 =
P n i=1 S i x i
P n i=1 S i = 1069,626137,82 = 7,8 (m)
Ynh1
P n i=1 S i y i
P n i=1 Si = 4495,475137,82 = 32,7 (m)Tương tự tính toán cho các nhóm khác ta được kết quả tọa độ tâm của các nhómphụ tải và tâm phân xưởng dưới đây:
Bảng 2.2: Tâm của các nhóm phụ tải và tâm phân xưởng
Trang 26Hình 2.1: Tọa độ tâm các nhóm phụ tải và tâm phân xưởng
Trang 272.1.2 Vị trí đặt TBA phân xưởng
Để lựa chọn được vị trí tối ưu cho TBA cần thỏa mãn các điều kiện sau:
- Vị trí trạm cần phải được đặt ở những nơi thuận tiện cho việc lắp đặt, vận hànhcũng như thay thế và tu sửa sau này (phải đủ không gian để có thể dễ dàng thaymáy biến áp, gần các đường vận chuyển )
- Vị trí trạm phải không ảnh hưởng đến giao thông và vận chuyển vật tư chínhcủa xí nghiệp
- Vị trí trạm còn cần phải thuận lợi cho việc làm mát tự nhiên (thông gió tốt), cókhả năng phòng cháy, phòng nổ tốt đồng thời phải tránh được các bị hoá chấthoặc các khí ăn mòn của chính phân xưởng này có thể gây ra
Dựa vào các điều kiện lựa chọn vị trí tối ưu cho trạm biến áp và vị trí các phụ tảitrong phân xưởng ta chọn vị trí đặt trạm biến áp gần tâm phụ tải phân xưởng, ở phíasát tường cao nhất bên trái, phía ngoài, góc trên của phân xưởng từ trái sang, từ trênxuống như sau:
Hình 2.2: Vị trí đặt trạm biến áp
Trang 282.2 Chọn công suất và số lượng máy biến áp
Việc lựa chọn đúng số lượng MBA dựa trên cơ sở độ tin cậy cung cấp điện Các phụtải thuộc hộ tiêu thụ loại I, TBA cần đặt từ 2 MBA trở lên nối với các phân đoạn khácnhau của thanh góp, giữa các phân đoạn có thiết bị đóng cắt khi cần thiết Hộ tiêuthụ loại III chỉ cần đặt 1 MBA (yêu cầu trong kho cần có MBA dự trữ)
Ở đây số phụ tải loại I chiếm 60%, ta sẽ sử dụng 2 máy biến áp làm việc song song
- n : Số máy biến áp của trạm
- khc: Hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường, lấy khc= 1
• Kiểm tra khi xảy ra sự cố một máy biến áp( đối với trạm có nhiều hơn 1 MBA):
(n − 1).khc.kqt.SđmB > Sttsc
Trong đó:
- kqt: Hệ số quá tải sự cố, lấy kqt= 1,4
- Sttsc: Công suất tính toán sự cố
• Coi phân xưởng chỉ gồm các hộ tiêu thụ loại I nên ta cần đặt 2 MBA làm việc songsong, ta có:
- Số lượng máy biến áp: n = 2
Trang 29kqt = 0,6.S1ttpx = 0,6.236,301,4 =101,27 (kVA)
⇒ SM BA > Skttsc
qt (thỏa mãn)Vậy sẽ sử dụng 2 máy biến áp làm việc song song, mỗi máy có công suất 160 kVA.1
Bảng 2.3: Bảng thông số máy biến áp
SM BA Điện áp 4P0 4PN 4UN% I0% Vốn đầu tư
(kVA) (kV) (kW) (kW) (%) (%) MBA (.106đ)
2x160 22/0,4 0,5 2,95 4,0 7 2x152,625
Chọn dây dẫn đến TBA phân xưởng đi dây kép lõi đồng
Ta có dòng điện chạy trên đường dây:
Ilv = Sttpx
2.√3.Uđm(A)Thay giá trị Sttpx= 236,30 kVA và Uđm= 22 kV vào công thức ta có:
Ilv = 236,30
2.√3.22 = 3,10 (A)Với Jkt= 3,1(A/mm2), Tmax = 4000hvà Ilv = 85, 5(A)2, ta có tiết diện dây cáp là:
F= Ilv
Jkt = 3,13,1 =1,0 (mm2)Chọn cáp vặn xoắn ba lõi đồng cách điện, đai thép, vỏ PVC do hãng FURUKAWA chếtạo, mã hiệu XPLE.35 có r0 = 0, 524(Ω/km), x0 = 0, 13(Ω/km),Icp= 170 (A) (Cáp đượcđặt trong rãnh)3
• Kiểm tra điều kiện phát nóng:
k1.k2.Icp> Ilv(A)
Icp > Isc(A)
1 Tra bảng phụ lục 12 (Giáo trình Cung cấp điện trang 293) và bảng giá máy biến áp ABB 2013
2 Tra bảng 9 Phụ lục sách Bài tập cung cấp điện trang 457
3 Tra bảng Phụ Lục 23 Giáo trình Cung cấp điện trang 277
Trang 30- Icp: là dòng điện làm việc lâu dài cho phép của dây cáp chọn được (A).
- Isc: dòng điện chạy trên cáp khi xảy ra sự cố đứt 1 lộ cáp, Isc = 2.Ilv(A)
Thay số vào ta thấy k1.k2.Icp= 1.170 = 170 > Ilv = 3, 1(A)
và Icp = 170A > Isc = 2.3, 1 = 6, 2(A) Vậy dây dẫn thỏa mãn điều kiện phát nóng
• Kiểm tra điều kiện tổn thất điện áp:
Ta thấy 4Ucp> 4U thỏa mãn yêu cầu đề ra
• Tổn thất điện năng trong 1 năm:
4A= PU2+Q2 2
đm
.r0.L2.τ (kWh)Với τ = (0, 124 + Tmax.10−4)2.8760 = (0, 124 + 4000.10−4)2.8760 = 2405, 28(h)
L - Chiều dài đường dây từ nguồn tới TBA; L = 200(m)
• Chi phí tính toán hàng năm của đường dây:
Zdây = (avh+ atc).Vdây + Cdây(đ)Trong đó:
Trang 31- Vdây: Vốn đầu tư cho đường dây (đi lộ kép)
Vdây = 2.v0.L
Với v0 = 124, 8.106 (đ/km)4
→ Vdây = 2.124, 8.150.103 = 37, 44.106 (đ)
Khi đó Zdây = 0, 225.37, 44.106+ 31660 = 8, 455.106(đ)
2.3 Lựa chọn sơ đồ nối điện tối ưu
Mạng điện phân xưởng thường có các dạng sơ đồ chính sau:
- Sơ đồ hình tia: Mạng cáp các thiết bị được dùng điện được cung cấp trực tiếp từ
các tủ động lực (TĐL) hoăc từ các tủ phân phối (TPP) bằng các đường cáp độclập Kiểu sơ đồ CCĐ có độ tin cậy CCĐ cao, nhưng chi phí đầu tư lớn, thườngđược dùng ở các hộ loại I và loại II
Hình 2.3: Sơ đồ hình tia
- Sơ đồ đường dây trục chính:
Kiểu sơ đồ phân nhánh dạng cáp: Các TĐL được CCĐ từ TPP bằng các đường
cáp chính Các đường cáp này cùng một lúc CCĐ cho nhiều tủ động lực, còncác thiết bị cũng nhận điện từ các TĐL Ưu điểm của sơ đồ này là tốn ít cáp,chủng loại cáp cũng ít Nó thích hợp với các phân xưởng có phụ tải nhỏ, phân
bố không đồng đều Nhược điểm là độ tin cậy cung cấp điện thấp, thường dùngcho các hộ loại III
4 Phụ lục B - bảng 7 Giáo trình cung cấp điện trang 291
Trang 32Hình 2.4: Sơ đồ phân nhánh dạng cáp
Kiểu sơ đồ phân nhánh bằng đường dây (đường dây trục chính nằm trong nhà):
Từ các TPP cấp điện đến các đường dây trục chính Từ các đường trục chínhđược nối bằng cáp riêng đến từng thiết bị hoặc nhóm thiết bị Loại sơ đồ nàythuận tiện cho việc lắp đặt, tiết kiệm cáp nhưng không đảm bảo được độ tincậy CCĐ, dễ gây sự cố chỉ còn thấy ở một số phân xưởng loại cũ
Hình 2.5: Sơ đồ phân nhánh bằng đường dây
Kiểu sơ đồ phân nhánh bằng đường dây trên không: Bao gồm các đường trục
chính và các đường nhánh Từ các đường nhánh sẽ được trích đấu đến các phụtải bằng các đường cáp riêng Kiểu sơ đồ này chỉ thích ứng khi phụ tải khá phântán công suất nhỏ (mạng chiếu sáng, mạng sinh hoạt) và thường bố trí ngoàitrời Kiểu sơ đồ này có chi phí thấp đồng thời độ tin cậy CCĐ cũng thấp, dùngcho hộ phụ tải loại III ít quan trọng
- Sơ đồ thanh dẫn: Từ TPP có các đường cáp dẫn điện đến các bộ thanh dẫn Từ
bộ thanh dẫn này sẽ nối bằng đường cáp mềm đến từng thiết bị hoặc nhómthiết bị Ưu điểm của kiểu sơ đồ này là việc lắp đặt và thi công nhanh, giảm tổn
Trang 33Hình 2.6: Sơ đồ phân nhánh bằng đường dây trên không
thất công suất và điện áp nhưng đòi hỏi chi phí khá cao Thường dùng cho các
hộ phụ tải khi công suất lớn và tập chung (mật độ phụ tải cao)
Hình 2.7: Sơ đồ thanh dẫn
- Sơ đồ hỗn hợp: Có nghĩa là phối hợp các kiểu sơ đồ trên tuỳ theo các yêu cầu
riêng của từng phụ tải hoặc của các nhóm phụ tải
Từ các ưu khuyết điểm của từng dạng sơ đồ và sơ đồ bố trí thiết bị trong phân xưởng
ta chọn dạng sơ đồ hỗn hợp làm phương án nối điện trong phân xưởng
Trang 342.3.2 Chọn trạm phân phối và tủ động lực
Vị trí của các tủ phân phối và tủ động lực phân xưởng đều được chọn để thoả mãnmột số yếu tố kinh tế - kỹ thuật cũng như an toàn và thuận tiên trong vận hành, tuyvậy đôi lúc để thoả mãn yếu tố này thì lại mâu thuẫn với yếu tố khác và vì vậy việcchọn vị trí đặt tủ nên đồng thời hài hoà các yếu tố, và nên được đảm bảo bằng cácnguyên tắc sau:
- Vị trí tủ nên ở gần tâm của phụ tải (điều này sẽ giảm được tổn thất, cũng nhưgiảm chi phí về dây )
- Vị trí tủ phải không gây ảnh hưởng đến giao thông đi lại trong phân xưởng
- Vị trí tủ phải thuận tiện cho việc lắp đặt và vận hành
- Vị trí tủ phải ở nơi khô ráo, tránh được bụi, hơi a-xit và có khả năng phòng cháy,
nổ tốt
- Ngoài ra vị trí tủ còn cần phù hợp với phương thức lắp đặt cáp
Dựa vào sơ đồ bố trí thiết bị trong phân xưởng ta lựa chọn vị trí tủ phân phối và các
tủ động lực ở vị trí thuận lợi và gần tâm các phụ tải nhất có thể
• Nguyên tắc chung
Các thiết bị điện, sứ và các trang bị dẫn điện trong khi vận hành làm việc ở 3 chế độ
cơ bản: dài hạn, quá tải và ngắn mạch Quá trình lựa chọn các thiết bị nhằm đảmbảo các thiết bị hoạt động đúng chức năng của chúng trong hệ thống, đồng thời đảmbảo tuổi thọ lâu dài của thiết bị Từng loại thiết bị được lựa chọn dựa trên các điềukiện tương ứng đối với thiết bị đó ứng với các chế độ làm việc khác nhau của thiết bịtrong hệ thống, cụ thể:
- Ở chế độ làm việc lâu dài: lựa chọn đúng theo điện áp định mức và dòng điệnđịnh mức của thiết bị