TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒNCHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH SVTH : ÂU HUỆ TIẾT GVHD : TS.PHẠM NGỌC TOÀN LỚP : DKE 31022 KHÓA : 10 HÌNH THỨC : Chính quy NH
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH
SVTH : ÂU HUỆ TIẾT GVHD : TS.PHẠM NGỌC TOÀN LỚP : DKE 31022
KHÓA : 10 HÌNH THỨC : Chính quy
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN
KHÓA : 11 HÌNH THỨC : Chính quy
Tp Hồ Chí Minh, tháng 6/2013
Trang 2
Ngày tháng năm
Ký tên
Trang 3NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Ngày tháng năm
Ký tên
Trang 4Lời cảm ơn
Trước tiên em xin cảm ơn Trường Đại Sài Gòn đã tạo điều kiện cho em học, truyền đạt cho em những kiến thức chuyên môn để em có thể thuận lợi hoàn thành bài Báo cáo thực tập này
Qua quá trình thực tập tại công ty cổ phần vận tải Quốc Cường em đã được tiếp xúc với môi trường làm việc chuyên nghiệp Mặc dù các anh chị ở bộ phận kế toán rất bận bịu với công việc hiện tại, nhưng vẫn dành thời gian chỉ dẫn em tận tình Em đã nhận ra công việc kế toán đòi hỏi phải thận trọng trong từng con số, sự bền bỉ là không thể thiếu Bên cạnh đó các anh chị cũng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để giúp em hiểu được những điều cơ bản cần có của một nhân viên kế toán Nhờvậy em đã hoàn thành bái báo cáo một cách tốt đẹp
Em cũng rất biết ơn thầy cô trong trường đã truyền đạt cho em những kiến thức đáng quý, đặc biệt là thầy Phạm Ngọc Toàn đã trực tiếp hướng dẫn em trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành bài báo cáo này
Lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG
- Tài sản cố định: TSCĐ
- Giá trị gia tăng: GTGT
- Thuế xuất khẩu: thuế XK
- Thuế tiêu thụ đặc biệt: thuế TTĐB
- Thuế thu nhập doanh nghiệp: thuế TNDN
- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: CPSXKDDD
- Kết chuyển: K/c
- Khấu hao: KH
- Báo cáo tài chính: BCTC
- Hoạt động tài chính: HĐTC
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: doanh thu BH&CCDV
- Bảo hiểm xã hội: BHXH
- Bảo hiểm y tế: BHYT
DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG
Bảng 2.1: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh tháng 11 và tháng 12 năm 2012Bảng 2.2: Sổ cái tài khoản 511
Trang 6Bảng 2.3: Sổ cái tài khoản 632
Bảng 2.4: Sổ cái tài khoản 642
Bảng 2.5: Sổ cái tài khoản 515
Bảng 2.6: Sổ cái tài khoản 821
Bảng 2.7: Sổ cái tài khoản 911
Bảng 2.8: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh tháng 12 năm 2012
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ SỬ DỤNG
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ chữ T doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ chữ T các khoản giảm trừ doanh thu
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ chữ T giá vốn hàng bán
Trang 7Sơ đồ 1.4: Sơ đồ chữ T chi phí bán hàng.
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ chữ T chi phí quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ chữ T doanh thu hoạt động tài chính
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ chữ T chi phí hoạt động tài chính
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ chữ T thu nhập khác
Sơ đồ 1.9: Sơ đồ chữ T chi phí khác
Sơ đồ 1.10: Sơ đồ chữ T chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Sơ đồ 1.11: Sơ đồ chữ T xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hình thức kế toán Nhật ký chung
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ sử dụng excel kế toán
Trang 8Nếu một doanh nghiệp khi kinh doanh trong nhiều năm mà không tạo ra doanh thu chắc chắn doanh nghiệp đó sẽ phải ngưng hoạt động Qua điều đó cho thấy doanh thu tỷ lệ thuận với tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Có thể nói doanh thu là một bộ phận không thể thiếu khi xác định kết quả kinh doanh
Xác định kết quả kinh doanh là một bảng báo cáo cô đọng, xúc tích phản ánhtoàn bộ quá trình hoạt động của doanh nghiệp Giúp doanh nghiệp nhận định tổng quát quá trình kinh doanh của mình, để qua đó vạch ra chiến lược và kế hoạch cho những năm tới Đồng thời cung cấp những thông tin cho các nhà đầu tư Giúp họ đưa ra quyết định có nên đầu tư vào doanh nghiệp hay không
Cũng như một nhà đầu tư khi tới doanh nghiệp sẽ quan tâm doanh nghiệp có kinh doanh hiệu quả không, thông qua bảng báo cáo xác định kết quả kinh doanh Bởi ai cũng muốn “một đồng vốn bằng bốn đồng lời”
Chính vì thế nên em đã chọn đề tài kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
CHƯƠNG I
CƠ SƠ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH
Trang 91.1 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG
1.1.1 Chứng từ sử dụng
Hóa đơn GTGT
Bảng thanh toán tiền hàng gửi đại lý
Bảng kê bán lẻ hàng hóa dịch vụ, bảng kê hóa đơn bán hàng
Phiếu thu, Giấy nộp tiền bán hàng, Giấy báo có của ngân hàng
Sổ cái và sổ chi tiết tài khoản 511, Sổ nhật kí bán hàng
1.1.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 511 theo dõi doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, với nội dung kinh tế và kết cấu như sau:
Nợ TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Có
-Thuế (TTĐB, XK) phải nộp tính - Doanh thu hàng hóa đã bán, dịch trên doanh thu hàng hóa thực tế vụ đã thực hiện (thu bằng tiền mặt,
đã xác định la tiêu thụ tiền gởi ngân hàng, thẻ tín dụng, bán -Kết chuyển các khoản giảm doanh chịu )
thu (chiết khấu thương mại, giảm
giá hàng bán, hàng bán bị trả lại)
-Kết chuyển doanh thu thuần bán
hàng, cung cấp dịch vụ vào TK 911
Tài khoản 511 chi tiết có 05 tài khoản cấp 2 gồm:
5111 “Doanh thu bán hàng hóa”
5112 “Doanh thu bán thành phẩm”
5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”
5114 “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”
Trang 10 5115 “Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư”
1.1.3 Nghiệp vụ phát sinh
Các khoản thuế (XK, TTĐB) tính trừ vào doanh thu
Nợ TK 511 giảm doanh thu
Có TK 333 thuế (XK, TTĐB) phải nộp
Căn cứ vào hóa đơn GTGT phản ánh doanh thu bán hàng phát sinh
Nợ TK 111, 112, 131 Tổng giá thanh toán
giảm trừ doanh thu có thuế GTGT
Trang 11 Khi doanh nghiệp gửi hàng hóa nhờ đại lý hoặc tổ chức khác thực hiện tiêu thụ hàng hóa, doanh nghiệp chưa thể ghi nhận doanh thu bán hàng ngay thì sử dụng tài khoản 157 “Hàng gửi đi bán” để theo dõi giá trị hàng đã gửi bán.
1.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU
Nợ TK 521 “Chiết khấu thương mại” Có
-Trị giá khoản chiết khấu thương - Kết chuyển khoản giảm doanh thu mại hàng bán cho khách hàng trong kỳ vào TK 511
Trang 12Nếu doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh đa dạng, có thể chi tiết cấp 2 TK
521 riêng biệt để kiểm soát tốt từng lĩnh vực Cụ thể:
5211 “Chiết khấu hàng hóa”
Trang 13 Nhập kho hàng bán bị trả lại (áp dụng cho hàng bán bị trả lai)
Phiếu xuất kho, Phiếu xuất kho gởi hàng bán đại lý
Biên bảng kiểm kê hàng hóa, Báo cáo tồn kho, Bảng tổng hợp nhập xuất tồn
Sổ cái và sổ chi tiết tài khoản 632
Trang 141.3.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 632 phản ánh giá vốn hàng bán, với nội dung kinh tế và kết cấu như sau:
Nợ TK 632 “Giá vốn hàng bán” Có
-Trị giá vốn hàng hóa đã xuất bán -Trị giá hàng hóa đã bán bị trả lại
-Khoản trích lập dự phòng giảm giá -Khoản hoàn nhập dự phòng giảm
hàng tồn kho giá hàng tồn kho
-Trị giá hao hụt, mất mát của hàng -Kết chuyển giá vốn hàng bán trongtồn kho (đã trừ phần bồi thường) kỳ vào TK 911
1.3.3 Nghiệp vụ phát sinh
Giá vốn hàng hóa mua xong bán ngay (không qua kho)
Giá trị hao hụt, mất mát hàng tồn kho (sau khi trừ phần bồi thường)
Nhập kho hàng hóa đã bán bị trả lại
Nợ TK 156, 157 Hàng hóa, hàng gửi đi bán
Có TK 632 Giá vốn hàng bán
Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trang 15Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán
Có TK 159 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Nợ TK 159 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Có TK 632 Giá vốn hàng bán
Kết chuyển giá vốn hàng hóa đã bán trong kỳ về TK 911
Nợ TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
Giá vốn hàng hóa Nhập kho hàng hóa
xuất bán từ kho đã bán bị trả lại
Trích lập dự phòng giảm Hoàn nhập dự phòng giảm
giá hàng tồn kho giá hàng tồn kho
1.4 KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG
1.4.1 Chứng từ sử dụng
Bảng lương và các khoản trích lương
Bảng trích khấu hao tài sản cố định, Bảng phân bổ khấu hao
Trang 16 Phiếu xuất kho, Bảng phân bổ công cụ, dụng cụ
Phiếu chi, các hóa đơn dịch vụ
Sổ cái và sổ chi tiết TK 641
Tài khoản 641 chi tiết có 07 tài khoản cấp 2 gồm:
6411 “Chi phí nhân viên”
6412 “Chi phí vật liệu, bao bì”
Có TK 334, 338, 111, 152 Lương phải trả, tiền mặt
Các khoản làm giảm chi phí bán hàng
Trang 17 Bảng lương và các khoản trích lương
Bảng trích khấu hao tài sản cố định, Bảng phân bổ khấu hao
Phiếu xuất kho, Bảng phân bổ công cụ, dụng cụ
Phiếu chi, các hóa đơn dịch vụ
Sổ cái và sổ chi tiết TK 642
1.5.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 642 theo dõi chi phí bán hàng, với nội dung kinh tế và kết cấu nhưsau:
Trang 18Nợ TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” Có
-Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp -Các khoản làm giảm chi phí quản lýthực tế phát sinh trong kỳ doanh nghiệp
-Kết chuyển chi phí quản lý doanh Nghiệp trong kỳ vào TK 911
Tài khoản 642 chi tiết có 08 tài khoản cấp 2 gồm
6421 “Chi phí nhân viên quản lý”
6422 “Chi phí vật liệu quản lý”
6423 “Chi phí đồ dung văn phòng”
6424 “Chi phí khấu hao tài sản cố định”
Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh
Nợ TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 334, 338, 111, 152 Lương phải trả, tiền mặt
Các khoản làm giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 111 , 112
Có TK 642
Phân bổ, trích trước chi phí
Nợ TK 642
Trang 19Chi phí quản lý doanh Các khoản làm giảm chi
nghiệp phát sinh phí quản lý doanh nghiệp
Phiếu thu, Giấy báo có của ngân hàng
Sồ cái và sổ chi tiết tài khoản 515
Các chứng từ có liên quan khác
1.6.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 515 theo dõi doanh thu hoạt động tài chính của doanh nghiệp, với nội dung kinh tế và kết cấu như sau:
Nợ TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” Có
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài -Doanh thu hoạt động tài chính phát
chính trong kỳ vào TK 911 sinh trong kỳ
1.6.3 Nghiệp vụ phát sinh
Lợi nhuận chênh lệch tỷ giá hối đoái
Nợ TK 413
Trang 20Kết chuyển doanh thu lợi nhuận chênh lệch
hoạt động tài chính tỷ giá hối đoái
Tài khoản 635 theo dõi chi phí tài chính của doanh nghiệp, với nội dung kinh
tế và kết cấu như sau:
Nợ TK 635 “Chi phí tài chính” Có
- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh, chi phí -Kết chuyển chi phí tài chính trong
lãi vay, lãi mua hàng trả chậm, lỗ do kỳ vào TK 911
Trang 21nhượng bán các khoản đầu tư
1.7.3 Nghiệp vụ phát sinh
Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái
Nợ TK 635
Có TK 413 Chênh lệch tỷ giá hối đối
Các khoản chi phí tài chính phát sinh
Lỗ chênh lệch tỷ giá Kết chuyển chi phí
hối đoái tài chính về TK 911
111, 112, 131
Các khoản chi phí tài chính
1.8 KẾ TOÁN THU NHẬP KHÁC
1.8.1 Chứng từ sử dụng
Phiếu thu, Giấy báo có của ngân hàng
Sổ cái tài khoản 711, các chứng từ có liên quan khác
1.8.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 711 theo dõi các khoản thu nhập khác của doanh nghiệp, với nội dung kinh tế và kết cấu như sau:
Trang 22Nợ TK 711 “Thu nhập khác” Có
- Kết chuyển thu nhập khác trong kỳ -Các khoản thu nhập khác phát
vào TK 911 sinh trong kỳ
1.9 KẾ TOÁN CHI PHÍ KHÁC
1.9.1 Chứng từ sử dụng
Phiếu chi, Sổ cái và sổ chi tiết tài khoản 811
Các chứng từ có liên quan khác
Trang 241.10 KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Tài khoản 821 chi tiết có 02 tài khoản cấp 2 gồm:
8211 “Chi phí thuế TNDN hiện hành”
8212 “Chi phí thuế TNDN hoãn lại”
Trang 251.11 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.11.1 Chứng từ sử dụng
Sổ cái các tài khoản 511, 515, 632, 635, 641, 642, 711, 811, 8211, 911
1.11.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, với nội dung kinh tế
và kết cấu như sau:
Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” Có
-Kết chuyển giá vốn hàng hóa đã tiêu -Kết chuyển doanh thu thuần về bán
thụ, dịch vụ đã hoàn thành hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 26-Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí
quản lý doanh nghiệp phát sinh
-Kết chuyển chi phí hoạt động tài -Kết chuyển doanh thu hoạt động tàichính và chi phí khác phát sinh chính và các khoản thu nhập khác
-Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện -Kết chuyển hoàn nhập chi phí thuế
Trang 28635, 811 515, 711
Kết chuyển chi phí tài Kết chuyển doanh thu HĐTCchính và chi phí khác và thu nhập khác
8211 8211
Chi phí thuế TNDN tạm Kết chuyển hoàn nhập chi
nộp ở các quý hoặc bổ phí thuế TNDNsung vào cuối năm BCTC
421 421
Kết chuyển lãi Kết chuyển lỗ
Trang 29CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI QUỐC
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty
- Tên công ty: Công ty cổ phần vận tải Quốc Cường
- Tên giao dịch: QUỐC CƯỜNG TRANSPORT CORPORATION
- Địa chỉ: 307/1B Bình Quới, Phường 28, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh
- Đại diện pháp luật: Ông Huỳnh Văn Hùng (Giám Đốc)
- Mã số thuế: 0309526239
- Công ty chính thức đi vào hoạt động vào ngày: 11/12/2009
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
- Trong những ngày đầu đi vào hoạt động, công ty đã gặp rất nhiều khó khăn
vì nhiều nguyên nhân, nhưng nguyên nhân chủ yếu là do số khách hàng biết về công ty chưa nhiều, việc tìm kiếm nguồn hàng không phải là một vấn đề nhỏ Từ đó
có thể nói, công ty trong những ngày đầu hoạt động cần sự kiên trì và bản lĩnh của ban lãnh đạo cũng như của toàn thể nhân viên thì công ty mới tồn tại và phát triển được như ngày nay
- Dưới sự lãnh đạo của Giám Đốc Huỳnh Văn Hùng, sau 4 năm thành lập đến nay, công ty đã có những bước đi vững chắc Với đội ngũ nhân viên năng động,chuyên nghiệp, yêu nghề, luôn đoàn kết hết lòng vì sự phát triển của công ty Vận
Trang 30chuyển hàng hóa nhanh chóng – chất lượng – uy tín và an toàn là phương châm hoạtđộng của công ty Công ty cổ phần vận tải Quốc Cường luôn là địa chỉ đáng tin cậy của khách hàng khắp mọi nơi
2.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY
2.2.1 Chức năng
- Thương mại, dịch vụ giao nhận vận tải
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải bằng xe buýt)
2.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
2.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG KINH DOANH PHÒNG KẾ TOÁN
Trang 312.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy công ty
- Giám Đốc: là người đại diện pháp nhân của công ty trong mọi giao dịch, chịu nhiệm vụ cao nhất, là người tổ chức và điều hành mọi hoạt động của công ty
- Phó giám đốc: sẽ thay mặt Giám đốc để giải quyết và điều hành một số hoạt động theo sự phân công
- Phòng kinh doanh: trợ lý cho Giám đốc về chiến lược phát triển của công ty(đảm nhận việc tìm nguồn hàng, tìm kiếm khách hàng )
- Phòng kế toán: Quản lý và giám sát các hoạt động tài chính của công ty, đảm bảo nguồn vốn hoạt động kinh doanh, chịu trách nhiệm lập các chứng từ ban đầu, ghi chép sổ sách kế toán, tổng hợp các báo cáo kế toán định kỳ cho Giám đốc công ty và các cơ quan chức năng
2.4 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG TY
Bộ máy kế toán của công ty được quản lý theo hình thức tập trung, mọi hoạt động
kế toán (xử lý chứng từ, tổng hợp và báo cáo ) được tiến hành tại phòng kế toán
2.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN TỔNG KẾ TOÁN NGÂN THỦ QUỸ
HỢP HÀNG VÀ CÔNG NỢ
2.4.2 Chức năng nhiệm vụ của kế toán
- Kế toán trưởng: Là người có quyền tổ chức và chỉ đạo toàn diện công tác
kế toán của công ty, kế toán trưởng có nhiệm vụ thiết lập hệ thống sổ sách kế toán, phân công phân nhiệm cho kế toán phần hành, hướng dẫn toàn bộ công việc kế toántrong phòng kế toán phát huy được khả năng chuyên môn, tạo nên sự kết hợp chặt