1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

chuyên đề tốt nghiệp ké toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

63 416 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 147,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒNCHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH SVTH : ÂU HUỆ TIẾT GVHD : TS.PHẠM NGỌC TOÀN LỚP : DKE 31022 KHÓA : 10 HÌNH THỨC : Chính quy NH

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT

QUẢ KINH DOANH

SVTH : ÂU HUỆ TIẾT GVHD : TS.PHẠM NGỌC TOÀN LỚP : DKE 31022

KHÓA : 10 HÌNH THỨC : Chính quy

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN

KHÓA : 11 HÌNH THỨC : Chính quy

Tp Hồ Chí Minh, tháng 6/2013

Trang 2

Ngày tháng năm

Ký tên

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Ngày tháng năm

Ký tên

Trang 4

Lời cảm ơn

Trước tiên em xin cảm ơn Trường Đại Sài Gòn đã tạo điều kiện cho em học, truyền đạt cho em những kiến thức chuyên môn để em có thể thuận lợi hoàn thành bài Báo cáo thực tập này

Qua quá trình thực tập tại công ty cổ phần vận tải Quốc Cường em đã được tiếp xúc với môi trường làm việc chuyên nghiệp Mặc dù các anh chị ở bộ phận kế toán rất bận bịu với công việc hiện tại, nhưng vẫn dành thời gian chỉ dẫn em tận tình Em đã nhận ra công việc kế toán đòi hỏi phải thận trọng trong từng con số, sự bền bỉ là không thể thiếu Bên cạnh đó các anh chị cũng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để giúp em hiểu được những điều cơ bản cần có của một nhân viên kế toán Nhờvậy em đã hoàn thành bái báo cáo một cách tốt đẹp

Em cũng rất biết ơn thầy cô trong trường đã truyền đạt cho em những kiến thức đáng quý, đặc biệt là thầy Phạm Ngọc Toàn đã trực tiếp hướng dẫn em trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành bài báo cáo này

Lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG

- Tài sản cố định: TSCĐ

- Giá trị gia tăng: GTGT

- Thuế xuất khẩu: thuế XK

- Thuế tiêu thụ đặc biệt: thuế TTĐB

- Thuế thu nhập doanh nghiệp: thuế TNDN

- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: CPSXKDDD

- Kết chuyển: K/c

- Khấu hao: KH

- Báo cáo tài chính: BCTC

- Hoạt động tài chính: HĐTC

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: doanh thu BH&CCDV

- Bảo hiểm xã hội: BHXH

- Bảo hiểm y tế: BHYT

DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG

Bảng 2.1: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh tháng 11 và tháng 12 năm 2012Bảng 2.2: Sổ cái tài khoản 511

Trang 6

Bảng 2.3: Sổ cái tài khoản 632

Bảng 2.4: Sổ cái tài khoản 642

Bảng 2.5: Sổ cái tài khoản 515

Bảng 2.6: Sổ cái tài khoản 821

Bảng 2.7: Sổ cái tài khoản 911

Bảng 2.8: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh tháng 12 năm 2012

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ SỬ DỤNG

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ chữ T doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ chữ T các khoản giảm trừ doanh thu

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ chữ T giá vốn hàng bán

Trang 7

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ chữ T chi phí bán hàng.

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ chữ T chi phí quản lý doanh nghiệp

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ chữ T doanh thu hoạt động tài chính

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ chữ T chi phí hoạt động tài chính

Sơ đồ 1.8: Sơ đồ chữ T thu nhập khác

Sơ đồ 1.9: Sơ đồ chữ T chi phí khác

Sơ đồ 1.10: Sơ đồ chữ T chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Sơ đồ 1.11: Sơ đồ chữ T xác định kết quả kinh doanh

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hình thức kế toán Nhật ký chung

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ sử dụng excel kế toán

Trang 8

Nếu một doanh nghiệp khi kinh doanh trong nhiều năm mà không tạo ra doanh thu chắc chắn doanh nghiệp đó sẽ phải ngưng hoạt động Qua điều đó cho thấy doanh thu tỷ lệ thuận với tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Có thể nói doanh thu là một bộ phận không thể thiếu khi xác định kết quả kinh doanh

Xác định kết quả kinh doanh là một bảng báo cáo cô đọng, xúc tích phản ánhtoàn bộ quá trình hoạt động của doanh nghiệp Giúp doanh nghiệp nhận định tổng quát quá trình kinh doanh của mình, để qua đó vạch ra chiến lược và kế hoạch cho những năm tới Đồng thời cung cấp những thông tin cho các nhà đầu tư Giúp họ đưa ra quyết định có nên đầu tư vào doanh nghiệp hay không

Cũng như một nhà đầu tư khi tới doanh nghiệp sẽ quan tâm doanh nghiệp có kinh doanh hiệu quả không, thông qua bảng báo cáo xác định kết quả kinh doanh Bởi ai cũng muốn “một đồng vốn bằng bốn đồng lời”

Chính vì thế nên em đã chọn đề tài kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

CHƯƠNG I

CƠ SƠ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT

QUẢ KINH DOANH

Trang 9

1.1 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG

1.1.1 Chứng từ sử dụng

 Hóa đơn GTGT

 Bảng thanh toán tiền hàng gửi đại lý

 Bảng kê bán lẻ hàng hóa dịch vụ, bảng kê hóa đơn bán hàng

 Phiếu thu, Giấy nộp tiền bán hàng, Giấy báo có của ngân hàng

 Sổ cái và sổ chi tiết tài khoản 511, Sổ nhật kí bán hàng

1.1.2 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 511 theo dõi doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, với nội dung kinh tế và kết cấu như sau:

Nợ TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Có

-Thuế (TTĐB, XK) phải nộp tính - Doanh thu hàng hóa đã bán, dịch trên doanh thu hàng hóa thực tế vụ đã thực hiện (thu bằng tiền mặt,

đã xác định la tiêu thụ tiền gởi ngân hàng, thẻ tín dụng, bán -Kết chuyển các khoản giảm doanh chịu )

thu (chiết khấu thương mại, giảm

giá hàng bán, hàng bán bị trả lại)

-Kết chuyển doanh thu thuần bán

hàng, cung cấp dịch vụ vào TK 911

 Tài khoản 511 chi tiết có 05 tài khoản cấp 2 gồm:

5111 “Doanh thu bán hàng hóa”

5112 “Doanh thu bán thành phẩm”

 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”

5114 “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”

Trang 10

5115 “Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư”

1.1.3 Nghiệp vụ phát sinh

 Các khoản thuế (XK, TTĐB) tính trừ vào doanh thu

Nợ TK 511 giảm doanh thu

Có TK 333 thuế (XK, TTĐB) phải nộp

 Căn cứ vào hóa đơn GTGT phản ánh doanh thu bán hàng phát sinh

Nợ TK 111, 112, 131 Tổng giá thanh toán

giảm trừ doanh thu có thuế GTGT

Trang 11

 Khi doanh nghiệp gửi hàng hóa nhờ đại lý hoặc tổ chức khác thực hiện tiêu thụ hàng hóa, doanh nghiệp chưa thể ghi nhận doanh thu bán hàng ngay thì sử dụng tài khoản 157 “Hàng gửi đi bán” để theo dõi giá trị hàng đã gửi bán.

1.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU

Nợ TK 521 “Chiết khấu thương mại” Có

-Trị giá khoản chiết khấu thương - Kết chuyển khoản giảm doanh thu mại hàng bán cho khách hàng trong kỳ vào TK 511

Trang 12

Nếu doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh đa dạng, có thể chi tiết cấp 2 TK

521 riêng biệt để kiểm soát tốt từng lĩnh vực Cụ thể:

5211 “Chiết khấu hàng hóa”

Trang 13

 Nhập kho hàng bán bị trả lại (áp dụng cho hàng bán bị trả lai)

 Phiếu xuất kho, Phiếu xuất kho gởi hàng bán đại lý

 Biên bảng kiểm kê hàng hóa, Báo cáo tồn kho, Bảng tổng hợp nhập xuất tồn

 Sổ cái và sổ chi tiết tài khoản 632

Trang 14

1.3.2 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 632 phản ánh giá vốn hàng bán, với nội dung kinh tế và kết cấu như sau:

Nợ TK 632 “Giá vốn hàng bán” Có

-Trị giá vốn hàng hóa đã xuất bán -Trị giá hàng hóa đã bán bị trả lại

-Khoản trích lập dự phòng giảm giá -Khoản hoàn nhập dự phòng giảm

hàng tồn kho giá hàng tồn kho

-Trị giá hao hụt, mất mát của hàng -Kết chuyển giá vốn hàng bán trongtồn kho (đã trừ phần bồi thường) kỳ vào TK 911

1.3.3 Nghiệp vụ phát sinh

 Giá vốn hàng hóa mua xong bán ngay (không qua kho)

Giá trị hao hụt, mất mát hàng tồn kho (sau khi trừ phần bồi thường)

 Nhập kho hàng hóa đã bán bị trả lại

Nợ TK 156, 157 Hàng hóa, hàng gửi đi bán

Có TK 632 Giá vốn hàng bán

 Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Trang 15

Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán

Có TK 159 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

 Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Nợ TK 159 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Có TK 632 Giá vốn hàng bán

Kết chuyển giá vốn hàng hóa đã bán trong kỳ về TK 911

Nợ TK 911 Xác định kết quả kinh doanh

Giá vốn hàng hóa Nhập kho hàng hóa

xuất bán từ kho đã bán bị trả lại

Trích lập dự phòng giảm Hoàn nhập dự phòng giảm

giá hàng tồn kho giá hàng tồn kho

1.4 KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG

1.4.1 Chứng từ sử dụng

 Bảng lương và các khoản trích lương

 Bảng trích khấu hao tài sản cố định, Bảng phân bổ khấu hao

Trang 16

 Phiếu xuất kho, Bảng phân bổ công cụ, dụng cụ

 Phiếu chi, các hóa đơn dịch vụ

 Sổ cái và sổ chi tiết TK 641

 Tài khoản 641 chi tiết có 07 tài khoản cấp 2 gồm:

6411 “Chi phí nhân viên”

6412 “Chi phí vật liệu, bao bì”

Có TK 334, 338, 111, 152 Lương phải trả, tiền mặt

 Các khoản làm giảm chi phí bán hàng

Trang 17

 Bảng lương và các khoản trích lương

 Bảng trích khấu hao tài sản cố định, Bảng phân bổ khấu hao

 Phiếu xuất kho, Bảng phân bổ công cụ, dụng cụ

 Phiếu chi, các hóa đơn dịch vụ

 Sổ cái và sổ chi tiết TK 642

1.5.2 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 642 theo dõi chi phí bán hàng, với nội dung kinh tế và kết cấu nhưsau:

Trang 18

Nợ TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” Có

-Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp -Các khoản làm giảm chi phí quản lýthực tế phát sinh trong kỳ doanh nghiệp

-Kết chuyển chi phí quản lý doanh Nghiệp trong kỳ vào TK 911

 Tài khoản 642 chi tiết có 08 tài khoản cấp 2 gồm

6421 “Chi phí nhân viên quản lý”

6422 “Chi phí vật liệu quản lý”

6423 “Chi phí đồ dung văn phòng”

6424 “Chi phí khấu hao tài sản cố định”

 Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh

Nợ TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 334, 338, 111, 152 Lương phải trả, tiền mặt

 Các khoản làm giảm chi phí quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 111 , 112

Có TK 642

 Phân bổ, trích trước chi phí

Nợ TK 642

Trang 19

Chi phí quản lý doanh Các khoản làm giảm chi

nghiệp phát sinh phí quản lý doanh nghiệp

 Phiếu thu, Giấy báo có của ngân hàng

 Sồ cái và sổ chi tiết tài khoản 515

 Các chứng từ có liên quan khác

1.6.2 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 515 theo dõi doanh thu hoạt động tài chính của doanh nghiệp, với nội dung kinh tế và kết cấu như sau:

Nợ TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” Có

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài -Doanh thu hoạt động tài chính phát

chính trong kỳ vào TK 911 sinh trong kỳ

1.6.3 Nghiệp vụ phát sinh

 Lợi nhuận chênh lệch tỷ giá hối đoái

Nợ TK 413

Trang 20

Kết chuyển doanh thu lợi nhuận chênh lệch

hoạt động tài chính tỷ giá hối đoái

Tài khoản 635 theo dõi chi phí tài chính của doanh nghiệp, với nội dung kinh

tế và kết cấu như sau:

Nợ TK 635 “Chi phí tài chính” Có

- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh, chi phí -Kết chuyển chi phí tài chính trong

lãi vay, lãi mua hàng trả chậm, lỗ do kỳ vào TK 911

Trang 21

nhượng bán các khoản đầu tư

1.7.3 Nghiệp vụ phát sinh

 Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái

Nợ TK 635

Có TK 413 Chênh lệch tỷ giá hối đối

 Các khoản chi phí tài chính phát sinh

Lỗ chênh lệch tỷ giá Kết chuyển chi phí

hối đoái tài chính về TK 911

111, 112, 131

Các khoản chi phí tài chính

1.8 KẾ TOÁN THU NHẬP KHÁC

1.8.1 Chứng từ sử dụng

 Phiếu thu, Giấy báo có của ngân hàng

 Sổ cái tài khoản 711, các chứng từ có liên quan khác

1.8.2 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 711 theo dõi các khoản thu nhập khác của doanh nghiệp, với nội dung kinh tế và kết cấu như sau:

Trang 22

Nợ TK 711 “Thu nhập khác” Có

- Kết chuyển thu nhập khác trong kỳ -Các khoản thu nhập khác phát

vào TK 911 sinh trong kỳ

1.9 KẾ TOÁN CHI PHÍ KHÁC

1.9.1 Chứng từ sử dụng

 Phiếu chi, Sổ cái và sổ chi tiết tài khoản 811

 Các chứng từ có liên quan khác

Trang 24

1.10 KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

 Tài khoản 821 chi tiết có 02 tài khoản cấp 2 gồm:

8211 “Chi phí thuế TNDN hiện hành”

8212 “Chi phí thuế TNDN hoãn lại”

Trang 25

1.11 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

1.11.1 Chứng từ sử dụng

 Sổ cái các tài khoản 511, 515, 632, 635, 641, 642, 711, 811, 8211, 911

1.11.2 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, với nội dung kinh tế

và kết cấu như sau:

Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” Có

-Kết chuyển giá vốn hàng hóa đã tiêu -Kết chuyển doanh thu thuần về bán

thụ, dịch vụ đã hoàn thành hàng và cung cấp dịch vụ

Trang 26

-Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí

quản lý doanh nghiệp phát sinh

-Kết chuyển chi phí hoạt động tài -Kết chuyển doanh thu hoạt động tàichính và chi phí khác phát sinh chính và các khoản thu nhập khác

-Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện -Kết chuyển hoàn nhập chi phí thuế

Trang 28

635, 811 515, 711

Kết chuyển chi phí tài Kết chuyển doanh thu HĐTCchính và chi phí khác và thu nhập khác

8211 8211

Chi phí thuế TNDN tạm Kết chuyển hoàn nhập chi

nộp ở các quý hoặc bổ phí thuế TNDNsung vào cuối năm BCTC

421 421

Kết chuyển lãi Kết chuyển lỗ

Trang 29

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI QUỐC

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty

- Tên công ty: Công ty cổ phần vận tải Quốc Cường

- Tên giao dịch: QUỐC CƯỜNG TRANSPORT CORPORATION

- Địa chỉ: 307/1B Bình Quới, Phường 28, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh

- Đại diện pháp luật: Ông Huỳnh Văn Hùng (Giám Đốc)

- Mã số thuế: 0309526239

- Công ty chính thức đi vào hoạt động vào ngày: 11/12/2009

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

- Trong những ngày đầu đi vào hoạt động, công ty đã gặp rất nhiều khó khăn

vì nhiều nguyên nhân, nhưng nguyên nhân chủ yếu là do số khách hàng biết về công ty chưa nhiều, việc tìm kiếm nguồn hàng không phải là một vấn đề nhỏ Từ đó

có thể nói, công ty trong những ngày đầu hoạt động cần sự kiên trì và bản lĩnh của ban lãnh đạo cũng như của toàn thể nhân viên thì công ty mới tồn tại và phát triển được như ngày nay

- Dưới sự lãnh đạo của Giám Đốc Huỳnh Văn Hùng, sau 4 năm thành lập đến nay, công ty đã có những bước đi vững chắc Với đội ngũ nhân viên năng động,chuyên nghiệp, yêu nghề, luôn đoàn kết hết lòng vì sự phát triển của công ty Vận

Trang 30

chuyển hàng hóa nhanh chóng – chất lượng – uy tín và an toàn là phương châm hoạtđộng của công ty Công ty cổ phần vận tải Quốc Cường luôn là địa chỉ đáng tin cậy của khách hàng khắp mọi nơi

2.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY

2.2.1 Chức năng

- Thương mại, dịch vụ giao nhận vận tải

- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

- Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải bằng xe buýt)

2.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY

2.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÒNG KINH DOANH PHÒNG KẾ TOÁN

Trang 31

2.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy công ty

- Giám Đốc: là người đại diện pháp nhân của công ty trong mọi giao dịch, chịu nhiệm vụ cao nhất, là người tổ chức và điều hành mọi hoạt động của công ty

- Phó giám đốc: sẽ thay mặt Giám đốc để giải quyết và điều hành một số hoạt động theo sự phân công

- Phòng kinh doanh: trợ lý cho Giám đốc về chiến lược phát triển của công ty(đảm nhận việc tìm nguồn hàng, tìm kiếm khách hàng )

- Phòng kế toán: Quản lý và giám sát các hoạt động tài chính của công ty, đảm bảo nguồn vốn hoạt động kinh doanh, chịu trách nhiệm lập các chứng từ ban đầu, ghi chép sổ sách kế toán, tổng hợp các báo cáo kế toán định kỳ cho Giám đốc công ty và các cơ quan chức năng

2.4 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG TY

Bộ máy kế toán của công ty được quản lý theo hình thức tập trung, mọi hoạt động

kế toán (xử lý chứng từ, tổng hợp và báo cáo ) được tiến hành tại phòng kế toán

2.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

KẾ TOÁN TRƯỞNG

KẾ TOÁN TỔNG KẾ TOÁN NGÂN THỦ QUỸ

HỢP HÀNG VÀ CÔNG NỢ

2.4.2 Chức năng nhiệm vụ của kế toán

- Kế toán trưởng: Là người có quyền tổ chức và chỉ đạo toàn diện công tác

kế toán của công ty, kế toán trưởng có nhiệm vụ thiết lập hệ thống sổ sách kế toán, phân công phân nhiệm cho kế toán phần hành, hướng dẫn toàn bộ công việc kế toántrong phòng kế toán phát huy được khả năng chuyên môn, tạo nên sự kết hợp chặt

Ngày đăng: 25/04/2015, 07:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH THỨC : Chính quy - chuyên đề tốt nghiệp ké toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
h ính quy (Trang 1)
1.1.4. Sơ đồ chữ T - chuyên đề tốt nghiệp ké toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
1.1.4. Sơ đồ chữ T (Trang 10)
BẢNG CÂN ĐỐI PHÁT SINH - chuyên đề tốt nghiệp ké toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
BẢNG CÂN ĐỐI PHÁT SINH (Trang 32)
Sơ đồ sử dụng excel kế toán: - chuyên đề tốt nghiệp ké toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ s ử dụng excel kế toán: (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w