1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế cung cấp điện cho một xí nghiệp công nghiệp Chu Hải Hiền

65 477 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 763,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SVTH: Chu Hải Hiền - D7DCN2 GVHD: TS.PHẠM MẠNH HẢI0.2.2 Xác định sơ đồ cấp điện của phân xưởng • Xác định vị trí đặt trạm biến áp phân xưởng • Chọn công suất và số lượng máy biến áp • Lự

Trang 1

ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

"Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp"

Giáo viên hướng dẫn: T.S PHẠM MẠNH HẢI

Sinh viên thực hiện: CHU HẢI HIỀN - D7DCN2

Đại Học Điện Lực, Tp HN

Tháng 11 năm 2014

Trang 3

Mục lục

0.1 Dữ kiện 7

0.2 Thuyết minh 9

0.2.1 Tính toán phụ tải điện 9

0.2.2 Xác định sơ đồ cấp điện của phân xưởng 9

0.2.3 Lựa chọn và kiểm tra các sơ đồ nối điện 9

0.2.4 Tính toán chế độ mạng điện 9

0.2.5 Tính chọn tụ bù nâng cao hệ số công suất 9

0.3 Bản vẽ 9

1 Tính toán phụ tải điện 13 1.1 Tính toán phụ tải chiếu sáng 13

1.2 Tính toán phụ tải động lực 14

1.2.1 Phân chia nhóm thiết bị 14

1.2.2 Xác định phụ tải tính toán cho các nhóm phụ tải động lực: 16

1.3 Phụ tải tính toán tổng hợp 20

2 Xác định sơ đồ cấp điện của phân xưởng 21 2.1 Xác định vị trí đặt trạm biến áp (TBA) phân xưởng 21

2.1.1 Xác định tâm các nhóm phụ tải của phân xưởng 21

2.1.2 Vị trí đặt TBA phân xưởng 24

2.2 Chọn công suất và số lượng máy biến áp 25

2.2.1 Chọn số lượng máy biến áp 25

2.2.2 Chọn công suất máy biến áp 25

2.2.3 Chọn máy biến áp cho phân xưởng 26

2.2.4 Chọn dây dẫn tới trạm biến áp của xưởng 27

2.3 Lựa chọn sơ đồ nối điện tối ưu 28

2.3.1 Chọn dạng sơ đồ nối điện cho phân xưởng 28

2.3.2 Chọn trạm phân phối và tủ động lực 32

2.3.3 Lưa chọn sơ đồ nói điện tối ưu 38

3 Lựa chọn kiểm tra các thiết bị của sơ đồ nối điện 49 3.1 Chọn thiết bị bảo vệ 49

3.1.1 Chọn dao cách ly 49

3.1.2 Chọn máy cắt phụ tải 49

3.1.3 Thanh góp hạ áp của TBA 50

3.1.4 Chọn Aptomat bảo vệ TBA 50

3.2 Tính toán ngắn mạch phía cao áp của mạng điện 51

3

Trang 4

3.2.1 Sơ đồ nguyên lý và sơ đồ thay thế 51

3.2.2 Tính toán ngắn mạch, kiểm tra các thiết bị và dây cáp đã chọn 53

3.3 Tính toán ngắn mạch phía hạ áp của mạng điện và kiểm tra 54

3.3.1 Sơ đồ nguyên lý và sơ đồ thay thế 54

3.3.2 Các thông số của sơ đồ thay thế 55

3.3.3 Tính toán ngắn mạch, kiểm tra các thiết bị và dây cáp đã chọn 56

3.4 Tính chọn tụ bù nâng cao hệ số công suất 60

3.4.1 Khái quát 60

3.4.2 Tiến hành bù công suất phản kháng 61

3.4.3 Đánh giá hiệu quả, tính toán kinh tế bù công suất phản kháng 62

Trang 5

Lời nói đầu

Công nghiệp đóng một vai trò quan trọng trong công cuộc công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước Điện năng là nguồn năng lượng được sử dụng rộng rãi nhất trongcác ngành kinh tế quốc dân

Nhu cầu điện ngày càng tăng Vì vậy, việc nâng cao chất lượng điện, an toàn trongviệc sử dụng và trang bị những kiến thức về hệ thống cung cấp điện nhằm phục vụcho nhu cầu thiết yếu của con người trong sinh hoạt và sản xuất, cung cấp điện năngcho cá khu vực kinh tế trọng điểm, các khu chế xuất, các xí nghiệp nhà máy là rấtcần thiết Do đó, việc thiết kế một hệ thống cung cấp điện cho một ngành nghề cụthể cần đem lại hiệu quả thực tiễn cao, đáp ứng nhu cầu hiện tại và tương lai Trong

số đó “Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng sản xuất công nghiệp” là

một đề tài có tính thiết thực cao Nếu giải quyết được vấn đề này sẽ góp phần khôngnhỏ trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước

Đồ án môn học “Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng sửa chữa cơ

khí” giúp cho các sinh viên nghành hệ thống điện làm quen với các hệ thống cung

cấp điện Công việc làm đồ án giúp cho sinh viên vận dụng kiến thức đã học đểnghiên cứu thực hiện một nhiệm vụ tương đối toàn diện về lĩnh vực sản xuất, truyềntải và phân phối điện năng

Với sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy TS.Phạm Mạnh Hải cùng các thầy cô trong trườngđến nay bản đồ án môn học của em đã hoàn thành Vì là lần đầu tiên em làm đồ án,kinh nghiệm năng lực còn hạn chế nên bản đồ án không tránh khỏi những thiếu sót

Em kính mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô trong khoa, nhà trường đểbản đồ án của em hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

5

Trang 7

Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp

Thiết kế mạng điện cung cấp cho một phân xưởng với số liệu cho trong bảng sốliệu thiết kế cấp điện phân xưởng Tỷ lệ phụ tải điện loại I là 60% Hao tổn điện

= 0,0025 kW/kVAr.Giá điện trung bình g = 1250 đ/kWh Điện áp phân phối lưới 22kV

Khoảng cách từ nguồn điện đến phân xưởng L = 150m

Các tham số khác lấy trong phụ lục và sổ tay thiết kế cung cấp điện

7

Trang 8

Hình 1: Sơ đồ mặt bằng phân xưởng cơ khí

Trang 9

SVTH: Chu Hải Hiền - D7DCN2 GVHD: TS.PHẠM MẠNH HẢI

0.2.2 Xác định sơ đồ cấp điện của phân xưởng

• Xác định vị trí đặt trạm biến áp phân xưởng

• Chọn công suất và số lượng máy biến áp

• Lựa chọn sơ đồ nối điện tối ưu (so sánh ít nhất 2 phương án)

0.2.3 Lựa chọn và kiểm tra các sơ đồ nối điện

• Chọn dây dẫn của mạng động lực

• Tính toán ngắn mạch

• Chọn thiết bị bảo vệ

0.2.4 Tính toán chế độ mạng điện

• Xác định hao tổn điện áp trên đường dây và trong máy biến áp

• Xác định hao tổn công suẩt

• Xác định hao tổn điện năng

0.2.5 Tính chọn tụ bù nâng cao hệ số công suất

• Xác định dung lượng bù cần thiết

• Lựa chọn vị trí đặt tụ bù

• Đánh giá hiệu quả bù công suất phản kháng

• Phân tích kinh tế tài chính bù công suất phản kháng

Trang 10

• Sơ đồ trạm biến áp gồm: sơ đồ nguyên lý, sơ đồ mặt bằng, mặt cắt trạm biến áp

• Sơ đồ nối điện

• Bảng số liệu tính toán mạng điện

Trang 11

SVTH: Chu Hải Hiền - D7DCN2 GVHD: TS.PHẠM MẠNH HẢI

Bảng 1: Số liệu các thiết bị trong xưởng sản xuất

Số hiệu Tên thiết bị Hệ số ksd cos ϕ Công suất đặt P(kW)

Trang 13

Chương 1

Tính toán phụ tải điện

Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, tương đương với phụ tải thực

tế về mặt hiệu quả phát nhiệt hoặc mức độ huỷ hoại cách điện

Phụ tải tính toán phụ thuộc vào các yếu tố như: công suất, số lượng, chế độ làm việccủa các thiết bị điện, trình độ và phương thức vận hành hệ thống Vì vậy xác địnhchính xác phụ tải tính toán là một nhiệm vụ khó khăn nhưng rất quan trọng

Từ trước tới nay đã có nhiều công trình nghiên cứu và có nhiều phương pháp tínhtoán phụ tải điện Song vì phụ tải điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố như đã trình bày

ở trên nên cho đến nay vẫn chưa có phương pháp nào hoàn toàn chính xác và tiệnlợi Những phương pháp đơn giản thuận tiện cho việc tính toán thì lại thiếu chínhxác, còn nếu nâng cao được độ chính xác, kể đến ảnh hưởng của nhiều yếu tố thìphương pháp tính lại phức tạp

Sau đây là một số phương pháp tính toán phụ tải thường dùng nhất trong thiết

kế hệ thống cung cấp điện:

• Phương pháp tính theo hệ số nhu cầu và công suất đặt

• Phương pháp tính theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm

• Phương pháp tính theo suất phụ tải trên đơn vị diện tích sản xuất

Trong thực tế tuỳ theo quy mô và đặc điểm của công trình, tuỳ theo giai đoạn thiết

kế sơ bộ hay kỹ thuật thi công mà chọn phương pháp tính toán phụ tải điện thíchhợp

Phụ tải chiếu sáng của phân xưởng cơ khí sửa chữa được xác định theo phương phápsuất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích:

Trong đó:

13

Trang 14

- S là diện tích được chiếu sáng (m2).

Nên phụ tải chiếu sáng của phân xưởng cơ khí sửa chữa là:

Pcs = 15.24.36103 =12,96 (kW)

Ở trong trường hợp này ta dùng đèn sợi đốt để thắp sáng nên cos ϕ = 1 và tanϕ = 0

1.2.1 Phân chia nhóm thiết bị

Trong một phân xưởng thường có nhiều thiết bị có công suất và chế độ làm việc khácnhau, muốn xác định phụ tải tính toán được chính xác cần phải phân nhóm thiết bịđiện Việc phân nhóm phụ tải tuân theo các nguyên tắc sau:

• Các thiết bị điện trong cùng một nhóm nên ở gần nhau để giảm chiều dàiđường dây hạ áp Nhờ vậy có thể tiết kiệm được vốn đầu tư và tổn thất trênđường dây hạ áp trong phân xưởng

• Chế độ làm việc của các thiết bị điện trong nhóm nên giống nhau để xác địnhphụ tải tính toán được chính xác hơn và thuận tiện trong việc lựa chọn phươngthức cung cấp điện cho nhóm

• Tổng công suất của các nhóm thiết bị nên xấp xỉ nhau để giảm chủng loại tủđộng lực cần dùng trong phân xưởng và trong toàn nhà máy Số đầu ra của tủđộng lực không nên quá nhiều để dễ dàng thao tác và sửa chữa

Tuy nhiên thường rất khó khăn để thỏa mãn cả 3 điều kiện trên, vì vậy khi thiết kếphải tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của phụ tải để lựa chọn phương án tối ưu nhấttrong các phương án có thể

Dựa vào nguyên tắc phân nhóm ở trên và căn cứ vào vị trí, công suất của các thiết

bị được bố trí trên mặt bằng phân xưởng, ta có thể chia các phụ tải thành 4 nhóm.Kết quả phân nhóm phụ tải được trình bày ở bảng sau

Trang 15

SVTH: Chu Hải Hiền - D7DCN2 GVHD: TS.PHẠM MẠNH HẢI

Bảng 1.1: Phân nhóm phụ tải cho xưởng cơ khí sửa chữa

STT Tên thiết bị Số hiệu Hệ số cos ϕ Công suất

NHÓM 1

Trang 16

1.2.2 Xác định phụ tải tính toán cho các nhóm phụ tải động lực:

Ta có hệ số sử dụng tổng hợp của nhóm 1 là:

ksdP = (15.0,6)+(2,2.0.53)+(1,2.0,4)+(2,2.0,46)+(7,5.0,53)+(6,5.0,45)+(8.0,46)+(8,5.0.45)51,1

=0,51

b, Xác định số phụ tải hiệu quả nhq

1 Giáo trình Cung cấp điện - Trần Quang Khánh trang 37

Trang 17

SVTH: Chu Hải Hiền - D7DCN2 GVHD: TS.PHẠM MẠNH HẢI

Hệ số công suất trung bình của nhóm 1:

cosϕtb = P Pi cos ϕi

P P i = (15).1+(1,2).0,72+(2,2+2,2+7,5+8).0,82+(6,5).0,76+(8,5).0,8351,1

2 Giáo trình Cung cấp điện - Trần Quang Khánh trang 37

Trang 18

1.2.2.2 Xác định phụ tải tính toán cho các nhóm còn lại

Trang 19

SVTH: Chu Hải Hiền - D7DCN2 GVHD: TS.PHẠM MẠNH HẢI

Với kết quả tính được , ta có bảng tính toán cho các nhóm :

Bảng 1.3: Bảng tính toán của các nhóm

STT Tên thiết bị Số hiệu k sd cosϕ Công suất P.k sd P.cosϕ ksdP n hq k M P tt cosϕtb

P (kW)

NHÓM 1

1 Bể ngâm dung dịch kiềm 1 0,6 1 15 9 15

2 Máy quấn dây 6 0,53 0,82 2,2 1,166 1,804

Trang 20

• Phụ tải tính toán động lực của phân xưởng:

• Với n = 4, thay các số liệu ở bảng 1.4 vào công thức trên ta có

Phụ tải tính toán động lực toàn phân xưởng là :

Pttđlpx= 0,9.131,572 = 118,415(kW)

• Hệ số công suất trung bình của các nhóm phụ tải động lực là:

cosϕtb = P Ptti cosϕi

P P tti = 104,827131,572 = 0,8

Bảng 1.5: Phụ tải tính toán phân xưởng

• Công suất tác dụng tính toán của toàn phân xưởng:

Pttpx = Pcs + Pttđlpx= 12,96 + 118,415 = 131,375 (kW)

• Công suất phản kháng tính toán của toàn phân xưởng:

Trang 21

Chương 2

Xác định sơ đồ cấp điện của phân

xưởng

2.1.1 Xác định tâm các nhóm phụ tải của phân xưởng

Tâm qui ước của các nhóm phụ tải của phân xưởng được xác định bởi một điểm M

tại điểm thấp nhất của phân xưởng phía tay trái

Ta có bảng công suất và tọa độ của các phụ tải trong phân xưởng trên hệ tọa độ xOy

21

Trang 22

Bảng 2.1: Bảng công suất và tọa độ của các phụ tải trong phân xưởng trên hệ tọa độxOy

STT Tên thiết bị Số hiệu cosϕ P S x y S.x S.y

trên sơ đồ (kW) (kVA) (m) (m)

NHÓM 1

1 Bể ngâm dung dịch kiềm 1 1 15,00 15,000 20,868 32,935 313,020 494,025

2 Máy quấn dây 6 0,82 2,20 2,683 21,079 19,297 56,533 51,772

P n i=1 S i = 1136,60259,729 = 19,03

P n i=1 S i y i

P n i=1 Si = 1452,92259,729 = 24,325Tương tự tính toán cho các nhóm khác ta được kết quả tọa độ tâm của các nhómphụ tải và tâm phân xưởng dưới đây:

Trang 23

SVTH: Chu Hải Hiền - D7DCN2 GVHD: TS.PHẠM MẠNH HẢI

Hình 2.1: Tọa độ tâm các nhóm phụ tải và tâm phân xưởng

Trang 24

Bảng 2.2: Tâm của các nhóm phụ tải và tâm phân xưởng

2.1.2 Vị trí đặt TBA phân xưởng

Để lựa chọn được vị trí tối ưu cho TBA cần thỏa mãn các điều kiện sau:

- Vị trí trạm cần phải được đặt ở những nơi thuận tiện cho việc lắp đặt, vận hànhcũng như thay thế và tu sửa sau này (phải đủ không gian để có thể dễ dàng thaymáy biến áp, gần các đường vận chuyển )

- Vị trí trạm phải không ảnh hưởng đến giao thông và vận chuyển vật tư chínhcủa xí nghiệp

- Vị trí trạm còn cần phải thuận lợi cho việc làm mát tự nhiên (thông gió tốt), cókhả năng phòng cháy, phòng nổ tốt đồng thời phải tránh được các bị hoá chấthoặc các khí ăn mòn của chính phân xưởng này có thể gây ra

Dựa vào các điều kiện lựa chọn vị trí tối ưu cho trạm biến áp và vị trí các phụ tảitrong phân xưởng ta chọn vị trí đặt trạm biến áp gần tâm phụ tải phân xưởng, ở phíasát tường cao nhất bên trái, phía ngoài, góc trên của phân xưởng từ trái sang, từ trênxuống như sau:

Trang 25

SVTH: Chu Hải Hiền - D7DCN2 GVHD: TS.PHẠM MẠNH HẢI

Hình 2.2: Vị trí đặt trạm biến áp

2.2.1 Chọn số lượng máy biến áp

Việc lựa chọn đúng số lượng MBA dựa trên cơ sở độ tin cậy cung cấp điện Các phụtải thuộc hộ tiêu thụ loại I, TBA cần đặt từ 2 MBA trở lên nối với các phân đoạn khácnhau của thanh góp, giữa các phân đoạn có thiết bị đóng cắt khi cần thiết Hộ tiêuthụ loại II thì có thể tiến hành so sánh kinh tế kĩ thuật để quyết định nên đặt 1 hoặc

2 máy Hộ tiêu thụ loại III chỉ cần đặt 1 MBA (yêu cầu trong kho cần có MBA dự trữ)

Ở đây số phụ tải loại I chiếm 60%, ta sẽ sử dụng 2 máy biến áp làm việc song song

2.2.2 Chọn công suất máy biến áp

Trang 26

- khc: Hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường, lấy khc= 1.

• Kiểm tra khi xảy ra sự cố một máy biến áp( đối với trạm có nhiều hơn 1 MBA):

(n − 1).khc.kqt.SđmB > Sttsc

Trong đó:

số phụ tải không quan trọng để giảm nhẹ tải của các MBA (các phụ tải loại III),nhờ vậy có thể giảm được tổn thất của trạm

Ngoài ra cũng cần hạn chế chủng loại MBA dùng trong nhà máy để tạo điều kiệnthuận lợi cho việc mua sắm, lắp đặt, vận hành, sửa chữa, thay thế

2.2.3 Chọn máy biến áp cho phân xưởng

• Coi phân xưởng chỉ gồm các hộ tiêu thụ loại I nên ta cần đặt 2 MBA làm việc songsong, ta có:

- Số lượng máy biến áp: n = 2

Bảng 2.3: Bảng thông số máy biến áp

1 Trang 165-Sách giáo trình cung cấp điện - TS.Ngô Hồng Quang

2 Tra bảng phụ lục 12 (Sách bài tập Cung cấp điện trang 469) và bảng giá máy biến áp ABB 2013

Trang 27

SVTH: Chu Hải Hiền - D7DCN2 GVHD: TS.PHẠM MẠNH HẢI

2.2.4 Chọn dây dẫn tới trạm biến áp của xưởng

Chọn dây dẫn đến TBA phân xưởng là dây kép lõi đồng

Ta có dòng điện chạy trên đường dây:

Chọn cáp vặn xoắn ba lõi đồng cách điện XPLE, đai thép, vỏ PVC do hãng

• Kiểm tra điều kiện phát nóng:

k1.k2.Icp> Ilv(A)

Icp > Isc(A)Trong đó:

k1= 1

• Kiểm tra điều kiện tổn thất điện áp:

3 Tra bảng 9 Phụ lục sách Bài tập cung cấp điện trang 457

4 Tra bảng Phụ Lục 39 Giáo trình Cung cấp điện trang 309

Trang 28

• Tổn thất điện năng trong 1 năm:

4A= PU2+Q2 2

đm

.r0.L2.τ

dài đường dây từ nguồn tới TBA; L = 200(m)

• Chi phí tính toán hàng năm của đường dây:

2.3.1 Chọn dạng sơ đồ nối điện cho phân xưởng

Mạng điện phân xưởng thường có các dạng sơ đồ chính sau:

- Sơ đồ hình tia: Mạng cáp các thiết bị được dùng điện được cung cấp trực tiếp từ

các tủ động lực (TĐL) hoăc từ các tủ phân phối (TPP) bằng các đường cáp độclập Kiểu sơ đồ CCĐ có độ tin cậy CCĐ cao, nhưng chi phí đầu tư lớn, thườngđược dùng ở các hộ loại I và loại II

5 Phụ lục B - bảng 7 Giáo trình cung cấp điện trang 291

Trang 29

SVTH: Chu Hải Hiền - D7DCN2 GVHD: TS.PHẠM MẠNH HẢI

Hình 2.3: Sơ đồ hình tia

- Sơ đồ đường dây trục chính:

Kiểu sơ đồ phân nhánh dạng cáp: Các TĐL được CCĐ từ TPP bằng các đường

cáp chính Các đường cáp này cùng một lúc CCĐ cho nhiều tủ động lực, còncác thiết bị cũng nhận điện từ các TĐL Ưu điểm của sơ đồ này là tốn ít cáp,chủng loại cáp cũng ít Nó thích hợp với các phân xưởng có phụ tải nhỏ, phân

bố không đồng đều Nhược điểm là độ tin cậy cung cấp điện thấp, thường dùngcho các hộ loại III

Hình 2.4: Sơ đồ phân nhánh dạng cáp

Kiểu sơ đồ phân nhánh bằng đường dây (đường dây trục chính nằm trong nhà):

Từ các TPP cấp điện đến các đường dây trục chính Từ các đường trục chính

Trang 30

được nối bằng cáp riêng đến từng thiết bị hoặc nhóm thiết bị Loại sơ đồ nàythuận tiện cho việc lắp đặt, tiết kiệm cáp nhưng không đảm bảo được độ tincậy CCĐ, dễ gây sự cố chỉ còn thấy ở một số phân xưởng loại cũ.

Hình 2.5: Sơ đồ phân nhánh bằng đường dây

Kiểu sơ đồ phân nhánh bằng đường dây trên không: Bao gồm các đường trục

chính và các đường nhánh Từ các đường nhánh sẽ được trích đấu đến các phụtải bằng các đường cáp riêng Kiểu sơ đồ này chỉ thích ứng khi phụ tải khá phântán công suất nhỏ (mạng chiếu sáng, mạng sinh hoạt) và thường bố trí ngoàitrời Kiểu sơ đồ này có chi phí thấp đồng thời độ tin cậy CCĐ cũng thấp, dùngcho hộ phụ tải loại III ít quan trọng

- Sơ đồ thanh dẫn: Từ TPP có các đường cáp dẫn điện đến các bộ thanh dẫn Từ

bộ thanh dẫn này sẽ nối bằng đường cáp mềm đến từng thiết bị hoặc nhómthiết bị Ưu điểm của kiểu sơ đồ này là việc lắp đặt và thi công nhanh, giảm tổnthất công suất và điện áp nhưng đòi hỏi chi phí khá cao Thường dùng cho các

hộ phụ tải khi công suất lớn và tập chung (mật độ phụ tải cao)

- Sơ đồ hỗn hợp: Có nghĩa là phối hợp các kiểu sơ đồ trên tuỳ theo các yêu cầu

riêng của từng phụ tải hoặc của các nhóm phụ tải

Từ các ưu khuyết điểm của từng dạng sơ đồ và sơ đồ bố trí thiết bị trong phân xưởng

ta chọn dạng sơ đồ hỗn hợp làm phương án nối điện trong phân xưởng

Trang 31

SVTH: Chu Hải Hiền - D7DCN2 GVHD: TS.PHẠM MẠNH HẢI

Hình 2.6: Sơ đồ phân nhánh bằng đường dây trên không

Hình 2.7: Sơ đồ thanh dẫn

Trang 32

2.3.2 Chọn trạm phân phối và tủ động lực

2.3.2.1 Chọn vị trí TPP, TĐL

Vị trí của các tủ phân phối và tủ động lực phân xưởng đều được chọn để thoả mãnmột số yếu tố kinh tế - kỹ thuật cũng như an toàn và thuận tiên trong vận hành, tuyvậy đôi lúc để thoả mãn yếu tố này thì lại mâu thuẫn với yếu tố khác và vì vậy việcchọn vị trí đặt tủ nên đồng thời hài hoà các yếu tố, và nên được đảm bảo bằng cácnguyên tắc sau:

- Vị trí tủ nên ở gần tâm của phụ tải (điều này sẽ giảm được tổn thất, cũng nhưgiảm chi phí về dây )

- Vị trí tủ phải không gây ảnh hưởng đến giao thông đi lại trong phân xưởng

- Vị trí tủ phải thuận tiện cho việc lắp đặt và vận hành

- Vị trí tủ phải ở nơi khô ráo, tránh được bụi, hơi a-xit và có khả năng phòng cháy,

nổ tốt

- Ngoài ra vị trí tủ còn cần phù hợp với phương thức lắp đặt cáp

Dựa vào sơ đồ bố trí thiết bị trong phân xưởng ta lựa chọn vị trí tủ phân phối và các

tủ động lực ở vị trí thuận lợi và gần tâm các phụ tải nhất có thể

2.3.2.2 Chọn loại TPP, TĐL

• Nguyên tắc chung

Các thiết bị điện, sứ và các trang bị dẫn điện trong khi vận hành làm việc ở 3 chế độ

cơ bản: dài hạn, quá tải và ngắn mạch Quá trình lựa chọn các thiết bị nhằm đảmbảo các thiết bị hoạt động đúng chức năng của chúng trong hệ thống, đồng thời đảmbảo tuổi thọ lâu dài của thiết bị Từng loại thiết bị được lựa chọn dựa trên các điềukiện tương ứng đối với thiết bị đó ứng với các chế độ làm việc khác nhau của thiết bịtrong hệ thống, cụ thể:

- Ở chế độ làm việc lâu dài: lựa chọn đúng theo điện áp định mức và dòng điệnđịnh mức của thiết bị

Uđm tb > Uđm mạng(kV)

Iđm tb > Ilvmax(A)

- Ở chế độ làm việc quá tải: lựa chọn theo các hạn chế về điện áp và dòng điện

- Ở chế độ ngắn mạch: lựa chọn các tham số phù hợp với các điều kiện ổn địnhnhiệt và ổn định lực điện động của thiết bị

Ngày đăng: 25/04/2015, 07:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[6] Bảng giá máy biến áp ABB 2013 (http://qstar.vn/bang-gia/39/224/may-bien-ap-abb) Link
[1] Trần Quang Khánh. Giáo trình hệ thống cung cấp điện Nxb Khoa học và kỹ thuật 2014 Khác
[2] Trần Quang Khánh. Bài tập cung cấp điện Nxb Khoa học và kỹ thuật Khác
[3] Ngô Hồng Quang. Sổ tay lựa chọn và tra cứu thiết bị điện từ 0,4 đến 500kV Nxb Khoa học và kỹ thuật Khác
[4] Trần Quang Khánh. Bài tập cung cấp điện Nxb Khoa học và kỹ thuật [5] Bảng giá thiết bị đóng cắt Siemens 2013 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sơ đồ mặt bằng phân xưởng cơ khí - Thiết kế cung cấp điện cho một xí nghiệp công nghiệp Chu Hải Hiền
Hình 1 Sơ đồ mặt bằng phân xưởng cơ khí (Trang 8)
Hình 2.1: Tọa độ tâm các nhóm phụ tải và tâm phân xưởng - Thiết kế cung cấp điện cho một xí nghiệp công nghiệp Chu Hải Hiền
Hình 2.1 Tọa độ tâm các nhóm phụ tải và tâm phân xưởng (Trang 23)
Hình 2.4: Sơ đồ phân nhánh dạng cáp - Thiết kế cung cấp điện cho một xí nghiệp công nghiệp Chu Hải Hiền
Hình 2.4 Sơ đồ phân nhánh dạng cáp (Trang 29)
Hình 2.3: Sơ đồ hình tia - Thiết kế cung cấp điện cho một xí nghiệp công nghiệp Chu Hải Hiền
Hình 2.3 Sơ đồ hình tia (Trang 29)
Hình 2.6: Sơ đồ phân nhánh bằng đường dây trên không - Thiết kế cung cấp điện cho một xí nghiệp công nghiệp Chu Hải Hiền
Hình 2.6 Sơ đồ phân nhánh bằng đường dây trên không (Trang 31)
Hình 2.8: Sơ đồ trạm phân phối - Thiết kế cung cấp điện cho một xí nghiệp công nghiệp Chu Hải Hiền
Hình 2.8 Sơ đồ trạm phân phối (Trang 33)
Bảng 2.10: Kết quả chọn Aptomat nhánh của các tủ động lực - Thiết kế cung cấp điện cho một xí nghiệp công nghiệp Chu Hải Hiền
Bảng 2.10 Kết quả chọn Aptomat nhánh của các tủ động lực (Trang 38)
Hình 2.10: Sơ đồ đi dây phương án 1 cho trạm phân phối - Thiết kế cung cấp điện cho một xí nghiệp công nghiệp Chu Hải Hiền
Hình 2.10 Sơ đồ đi dây phương án 1 cho trạm phân phối (Trang 40)
Hình 2.11: Sơ đồ đi dây phương án 1 cho tủ động lực - Thiết kế cung cấp điện cho một xí nghiệp công nghiệp Chu Hải Hiền
Hình 2.11 Sơ đồ đi dây phương án 1 cho tủ động lực (Trang 41)
Bảng 2.11: Kết quả lựa chọn dây dẫn cho phương án 1 - Thiết kế cung cấp điện cho một xí nghiệp công nghiệp Chu Hải Hiền
Bảng 2.11 Kết quả lựa chọn dây dẫn cho phương án 1 (Trang 43)
Hình 2.12: Sơ đồ đi dây phương án 1 cho trạm phân phối - Thiết kế cung cấp điện cho một xí nghiệp công nghiệp Chu Hải Hiền
Hình 2.12 Sơ đồ đi dây phương án 1 cho trạm phân phối (Trang 44)
Hình 2.13: Sơ đồ đi dây phương án 1 cho tủ động lực - Thiết kế cung cấp điện cho một xí nghiệp công nghiệp Chu Hải Hiền
Hình 2.13 Sơ đồ đi dây phương án 1 cho tủ động lực (Trang 45)
Bảng 2.12: Kết quả lựa chọn dây dẫn cho phương án 2 - Thiết kế cung cấp điện cho một xí nghiệp công nghiệp Chu Hải Hiền
Bảng 2.12 Kết quả lựa chọn dây dẫn cho phương án 2 (Trang 46)
Bảng 3.5: Bảng kết quả tính toán Ngắn Mạch - Thiết kế cung cấp điện cho một xí nghiệp công nghiệp Chu Hải Hiền
Bảng 3.5 Bảng kết quả tính toán Ngắn Mạch (Trang 59)
Bảng 3.9: Bảng tính toán bù cho các phụ tải - Thiết kế cung cấp điện cho một xí nghiệp công nghiệp Chu Hải Hiền
Bảng 3.9 Bảng tính toán bù cho các phụ tải (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w