1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

“Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thiết bị viễn thông

107 396 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 738,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán bán hàng và xác định kết quả cần thực hiện nhiệm vụ dưới đây: - Ghi chép đầy đủ, kịp thời khối lượng thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ bán ra và tiêu thụ nội bộ, tính toán đúng trị g

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ

XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI 1

1.1 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 1

1.2 Kế toán bán hàng và giá vốn hàng bán 3

1.2.1 Bán hàng và kế toán hàng bán theo phương thức gửi hàng 3

1.2.2 Bán hàng và kế toán hàng bán theo phương thức giao hàng trực tiếp 3

1.2.3 Phương pháp xác định trị giá vốn hàng bán 4

1.2.4 Tính trị giá vốn hàng xuất kho để bán…… ……… 4

1.2.5 Tính trị giá vốn của hàng đã bán……… 4

1.3 Kế toán bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng 4

1.4 Kế toán chi phí bán hàng 8

1.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 8

1.6 Kế toán kết quả kinh doanh ……….10

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VIỄN THÔNG 18

2.1 Tổng quan về công ty cổ phần Thiết bị Viễn thông 18

2.1.1 Khái quát về công ty 18

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 19

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm kinh doanh của công ty cổ phần công nghệ truyền thông 20

2.1.4 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý 20

2.2 Những vấn đề chung về tổ chức công tác kế toán tại đơn vị 21

2.2.1 Đặc điểm của bộ máy kế toán 21

2.2.2 Hình thức ghi sổ kế toán 32

2.2.3 Chế độ kế toán áp dụng 37

Trang 2

2.2.4 Đặc điểm của hàng hóa tại công ty cổ phần Thiết bị Viễn thông 43

2.2.5 Quy trình bán hàng hóa tại công ty cổ phần Thiết bị Viễn thông 54

2.2.6 Phương thức bán hàng và phương thức thanh toán 58

2.3 Kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần Thiết bị Viễn thông 21

2.3.1 Kế toán hàng hóa 21

2.3.2 Kế toán giá vốn hàng bán 32

2.3.3 Kế toán doanh thu bán hàng hóa 37

2.3.4 Kế toán chi phí kinh doanh 43

2.2.5 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính .54

2.2.6 Kế toán xác định kết quả sản xuất kinh doanh 58

CHƯƠNG 3 : MỘT SỔ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VIỄN THÔNG 65

3.1 Nhận xét đánh giá về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần Thiết bị Viễn thông 65

3.1.1 Ưu điểm 65

3.1.2 Hạn chế 68

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh 68

3.2.1 Tính cấp thiết của những giải pháp hoàn thiện bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh 68

3.2.2 Một số giải pháp hoản thiện bán hàng và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 69

KẾT LUẬN 73 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

STT Ký hiệu từ viết tắt Tên từ viết tắt

Trang 4

MỤC LỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU

Sơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức nhân sự……….5

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ cơ cấu bộ máy kế toán ……… 8

Sơ đồ 1.3: Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức NKC không sử dụng NKĐB.12 Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán trên phần mềm kế toán Fast……… 14

Sơ đồ 2.1: Quy trình bán hàng hóa tại công ty cổ phần công nghệ ATO……… 19

Sơ đồ 2.2: Trình tự kế toán và ghi sổ kế toán………

Hình 1: Giao diện phần mềm kế toán Fast accouting 11……… 13

Bảng 1.1: Chuẩn mực kế toán áp dụng theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC……… 15

Bảng 1.2: Hệ thống TK sử dụng……….16

Bảng 2.1: Danh mục một số mặt hàng chủ yếu……… 18

Bảng 2.2: Trích bảng tổng hợp N-X-T tháng 10 năm 2012……… 37

Bảng 2.3: Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ……… 48

Bảng 2.4: Bảng phân bổ công cụ dụng cụ……… 52

Biểu 2.1: Phiếu yêu cầu nhập hàng ngày 23/10/2012………23

Biểu 2.2: Liên 2 hóa đơn GTGT ngày 23/10/2012……….24

Biểu 2.3: Hóa đơn mua hàng ngày 23/10/2012……… 25

Biểu 2.4: Phiếu xuất kho kiêm bảo hành……… 27

Biểu 2.5: Liên 2 hóa đơn GTGT ngày 23/10/2012……….28

Biểu 2.6: Trích sổ chi tiết TK hàng hóa……… 29

Biểu 2.7: Trích sổ cái TK 156 tháng 10/2012……….30

Biểu 2.8: Trích sổ chi tiết giá vốn hàng bán………34

Biểu 2.9: Trích sổ cái giá vốn hàng bán tháng 10/2012……… 35

Biểu 2.10: Phiếu thu ngày 02 tháng 10 năm 2012……… 41

Biểu 2.11: Trích sổ chi tiết doanh thu hàng hóa……… 42

Biểu 2.12: Trích sổ cái TK 511 tháng 10/2012………43

Biểu 2.13: Liên 2 hóa đơn bán hàng số 0090545……… 49

Biểu 2.14: Phiếu chi ngày 12 tháng 10 năm 2012……… 50

Biểu 2.14: Chứng từ giao dịch ngân hàng Agribank………51

Trang 5

Biểu 2.16: Trích sổ chi phí sản xuất, kinh doanh TK 642……… 53

Biểu 2.17: Trích sổ cái TK 642 tháng 10 năm 2012………55

Biểu 2.18: Phiếu báo có ngân hàng Techcombank……….……….58

Biểu 2.19: Trích sổ cái TK 515 tháng 10/2012 ……… 59

Biểu 2.20: Phiếu chi ngày 31 tháng 10 năm 2012………60

Biểu 2.21: Sổ cái TK 635 tháng 10/2012……… …61

Biểu 2.22: Sổ cái TK 911 tháng 10/2012……… 65

Biểu 2.23: Trích sổ nhật ký chung tháng 10/2012………66

Biểu 2.24: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tháng 10/2012……… 68

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm vừa qua, nền kinh tế Việt Nam đã có những bước tiến lớnvới nhiều thành tựu đáng kể Tuy nhiên trong bối cảnh mở cửa hội nhập kinh tế hiệnnay, cơ hội nhiều nhưng thách thức lại vô cùng lớn Doanh nghiệp muốn tồn tại vàphát triển trên thương trường khốc liệt thì cần phải có tầm nhìn chiến lược, nhữngphương án sản xuất, đầu tư, kinh doanh đúng đắn sao cho giữ vững được vị thế,thương hiệu, sản phẩm, dịch vụ của mình trên thị trường Đây chính là xu hướngvận động tất yếu của nền kinh tế và là động lực để thúc đẩy xã hội đi lên, vươn tớinhững tầm cao mới

Thời kỳ này, hoạt động kinh doanh thương mại được mở rộng, phát triểnmạnh mẽ cả về chiều rộng lẫn chiều sâu và đã có những đóng góp rất lớn vào hoạtdộng sản xuất kinh doanh cả về mặt số lượng và chất lượng hàng hóa, mở rộngbuôn bán trong và ngoài nước Dù kinh doanh trong lĩnh vực nào, bất kể doanhnghiệp nào ngay từ khi thành lập đều xác định mục tiêu là “Tối đa hóa lợi nhuận, tốithiểu hóa chi phí” Để đạt được mục tiêu đề ra và đảm bảo an toàn trong kinh doanhthì công ty phải tiến hành đồng bộ các biện pháp quản lý, trong đó hạch toán kếtoán là công cụ quan trọng không thể thiếu để tiến hành quản lý các hoạt động kinh

tế Kiểm tra việc sử dụng, quản lý tài sản, hàng hóa nhằm đảm bảo tính năng động,sáng tạo và tự chủ trong sản xuất kinh doanh, tính toán và xác định hiệu quả củatừng hoạt động sản xuất kinh doanh làm cơ sở vạch ra chiến lược sản xuất kinhdoanh, quyết định sự thành bại của doanh nghiệp Công tác kế toán nói chung vàcông tác kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh nói riêng đóngvai trò nhất định không thể tách bỏ, công tác này giám sát tình hình biến động củahàng hóa, doanh thu và chi phí bỏ ra trong hoạt động kinh doanh, phát hiện nhữngmặt hàng có thể đem lại hiệu quả kinh tế cao cũng như tình hình tiêu thụ hàng hóa

và công nợ để từ đó làm cơ sở cho các lãnh đạo đưa ra các quyết định đúng đắn vàkịp thời

Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán bán hàng và xác định kết quảkinh doanh trong doanh nghiệp, cũng như qua quá trình học tập, nghiên cứu, tìm

Trang 7

hiểu thực tế về công tác kế toán tại công ty cổ phần Thiết bị Viễn thông, em đã chọn

đề tài: “Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần Thiết bị Viễn thông” để nghiên cứu, viết chuyên đề với mong

muốn trau dồi, hoàn thiện hơn về kiến thức lý luận cũng như thực tiễn của mình.Ngoài phần mở đầu, kết luận, các danh mục, bảng, biểu và tài liệu tham khảo thì bàichuyên đề của em gồm 3 chương như sau:

Chương 1: Những vấn đề chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty thương mại.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần Thiết bị Viễn thông.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần Thiết bị Viễn thông.

Trong quá trình làm bài chuyên đề, em đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ

nhiệt tình của các thầy cô giáo trong bộ môn kế toán, đặc biệt là GVHD TS Đặng

Ngọc Hùng cùng các anh chị trong phòng kế toán công ty cổ phần Thiết bị Viễn

thông Tuy nhiên do kiến thức thực tiễn còn hạn chế cũng như thời gian thực tập cóhạn nên chắc chắn bài viết của em sẽ khó tránh khỏi những thiếu sót Em kính mongnhận được sự góp ý nhận xét của các thầy cô giáo để bài chuyên đề của em đượchoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2014

Sinh viên Nguyễn Thị Phương

Trang 8

CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT

QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

1.1 Nhiệm vụ của kế toán hàng:

Bán hàng là việc chuyển sở hữu về hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ chokhách hàng, doanh nghiệp thu được tiền hay được quyền thu tiền Đó chính làquá trình vận động vốn của kinh doanh từ vốn thành phẩm, hàng hoá sang vốnbằng tiền và hình thành kết quả Ngoài quá trình bán hàng ra bên ngoài doanhnghiệp còn có thể phát sinh nghiệp vụ bán hàng nội bộ doanh nghiệp theo yêucầu phân cấp quản lý và tiêu dùng nội bộ

Trong quá trình bán hàng, doanh nghiệp phải chi ra những khoản tiền phục

vụ cho việc bán hàng gọi là chi phí bán hàng Tiền bán hàng thu được tính theogiá bán chưa có thuế GTGT gọi là doanh thu bán hàng (Gồm doanh thu bánhàng ra bên ngoài và doanh thu bán hàng nội bộ )

Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp phải tính được kết quả kinh doanhtrên cơ sở so sánh giữa giữa doanh thu và chi phí của các hoạt động kinhdoanh Kết quả kinh doanh phải được phân phối, sử dụng theo mục đích và tỷ

lệ nhất định do cơ chế tài chính quy định phù hợp với từng lĩnh vực, từngngành kinh doanh

Kế toán bán hàng và xác định kết quả cần thực hiện nhiệm vụ dưới đây:

- Ghi chép đầy đủ, kịp thời khối lượng thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ bán ra

và tiêu thụ nội bộ, tính toán đúng trị giá vốn của hàng đã bán, chi phí bán hàng

và các khoản chi phí khác nhằm xác định đúng đắn kết quả bán hàng

- Kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận,phân phối lợi nhuận, kỷ luật thanh toán và làm nghĩa vụ với Nhà nước

Cung cấp thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ về tình hình bán hàng, xác địnhkết quả để phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và quản lý doanh nghiệp

Trang 9

1.2.1.Bán hàng và kế toán hàng bán theo phương thức gửi hàng

Theo phương thức này, định kỳ doanh nghiệp gửi hàng cho khách hàng trên cơ

sở của thoả thuận trong hợp đồng mua bán giữa hai bên và giao hàng tại địađiểm quy ước trong hợp đồng Khi xuất kho gửi đi, hàng vẫn thuộc quyền sởhữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận thanhtoán thì khi ấy mới chuyển quyền sở hữu và được ghi nhận doanh thu bán hàng

Trường hợp này, kế toán sử dụng tài khoản 157 - Hàng gửi đi bán tàikhoản này phản ánh số hiện có và tình hình biến động của trị giá vốn hay giáthành của hàng hoá, thành phẩm gửi bán Số hàng này được xác định là bán Nội dung, kết cấu chủ yếu của Tài khoản 157 - Hàng gửi đi bán như sau :

Bên Nợ ghi :+ Trị giá vốn thực tế của thành phẩm, hàng hoá gửi bán, kí gửi

+ Trị giá lao vụ, dịch vụ đã thực hiện với khách hàng nhưng chưa được chấpnhận thanh toán

+ Kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng hoá, thành phẩm gửi bán chưa đượckhách hàng chấp nhận thanh toán cuối kỳ (Phương pháp kiểm kê định kỳ)

Bên Có ghi :

Trang 10

+ Trị giá vốn thực tế của thành phẩm, hàng hoá dịch vụ gửi bán đã được kháchhàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

+ Trị giá hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ khách hàng trả lại hoặc không chấpnhận

+ Kết chuyển trị giá thành phẩm, hàng hoá đã gửi đi chưa được khach hàngthanh toán đầu kỳ ( Phương pháp kiểm kê định kỳ )

Dư Nợ : Phản ánh trị giá thành phẩm, hàng hoá gửi đi bán chưa đượckhách hàng chấp nhận thanh toán

Phương pháp kế toán theo phương thức gửi hàng như sau :

+ Đối với các đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thườngxuyên :

- Căn cứ vào phiếu xuất kho gửi thành phẩm, hàng hoá đi bán hoặc gửi chocác đại lý nhờ bán hộ - Kế toán ghi :

Có TK 331 - Phải trả cho người bán

- Căn cứ vào giấy thông báo chấp nhận thanh toán hoặc các chứng từ thanh toán tiềncủa khách hàng, của cơ sở đại lý bán hộ và các chứng từ thanh toán khác, kế toánkết chuyển trị giá vốn của hàng đã bán sang bên Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 157 - Hàng gửi bán

Trang 11

- Thành phẩm, hàng hoá đã gửi đi hoặc dịch vụ đã thực hiện, khách hàng khôngchấp nhận, kế toán phản ánh nghiệp vụ nhập lại kho

Nợ TK 155 - Thành phẩm

Nợ TK 156 - Hàng hoá

Có 157 - Hàng gửi bán

Trình tự kế toán theo phương thức gửi hàng theo sơ đồ sau :

 Đối với các đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định

Trang 12

Nợ TK 157 - Hàng gửi bán

Có TK 632 - Giá vốn hàng bán

- Khi xuất kho thành phẩm, kế toán ghi:

Nợ TK 157 - Xuất gửi bán

Nợ TK 632 - Xuất bán trực tiếp tại kho

Có TK 155 - Gía thành thực tế của TP xuất kho

1.2.2.Bán hàng và kế toán hàng bán theo phương thức giao hàng trực tiếp

Theo phương thức này, bên khách hàng uỷ quyền cho cán bộ nghiệp vụ đếnnhận hàng tại kho của doanh nghiệp bán hoặc giao nhận hàng tay ba (Các doanhnghiệp thương mại mua bán thẳng) Người nhận hàng sau khi ký nhận vào chứng

từ bán hàng của doanh nghiệp thì hàng hoá được xác định là bán (hàng đã chuyểnquyền sở hữu)

Để phản ánh tình hình hàng bán theo phương thức giao hàng trực tiếp, kế toán

sử dụng TK 632 - giá vốn hàng bán Tài khoản này phản ánh trị giá vốn hàng hoá,thành phẩm, dịch vụ đã bán (được chấp nhận thanh toán hoặc đã thanh toán ) vàkết chuyển trị giá vốn hàng bán sang tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh

để tính kết quả kinh doanh

Nội dung, kết cấu chủ yếu của Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán như sau:Bên Nợ ghi :

+ Trị giá vốn thực tế của thành phẩm, hàng hoá xuất kho đã xác định là bán

+ Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ(Phương pháp kiểm kê định kỳ ở DNSX)+ Trị giá vốn thực tế của thành phẩm sản xuất xong nhập kho và lao vụ, dịch vụ đãhoàn thành (Phương pháp kiểm kê định kỳ ở DNSX)

Trang 13

+ Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ phải tính vào giá vốn hàng bán

Sau khi kết chuyển, tài khoản này không có số dư

Phương pháp kế toán xuất kho hàng hoá, thành phẩm để bán theo phương thức bánhàng trực tiếp như sau :

 Đối với các đơn vị kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thườngxuyên

- Căn cứ vào phiếu xuất kho, giao hàng trực tiếp cho khách hàng, kế toánghi :

Có TK 331 - Phải trả cho người bán

- Trường hợp doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hoàn thành nhưng không nhậpkho mà chuyển bán ngay, kế toán ghi :

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Trang 14

Cuối kỳ, kết chuyển trị giá vốn hàng xuất kho đã bán vào bên Nợ TK 911 Xác định kết quả kinh doanh, kế toán ghi :

-Nợ TK 911 - xác định kết qủa kinh doanh

Có TK 632 - Giá vốn hàng bán Ngoài ra, các trường hợp bán lẻ hàng hoá, bán hàng trả góp cũng sử dụng tàikhoản 632 - Giá vốn hàng bán để phản ánh tình hình giá vốn của hàng xuất kho đã bán

1.2.3 Phương pháp xác định trị giá vốn hàng bán:

Để xác định đúng kết quả kinh doanh, trước hết cần xác định đúng đắn trị giá vốn hàng bán Trị giá vốn hàng bán được sử dụng để xác định kết quả kinh doanh là toàn bộ chi phí kinh doanh liên quan đến quá trình bán hàng, bao gồm trị giá vốn hàng xuất kho, chi phí bán hàng và chi phí quản

lý doanh nghiệp phân bổ cho số hàng đã bán

1.2.4.Tính trị giá vốn hàng xuất kho để bán :

Đối với doanh nghiệp sản xuất, trị giá vốn thành phẩm xuất kho để bán hoặc thànhphẩm hoàn thành không nhập kho đưa đi bán ngay chính là giá thành sản xuất thực tếcủa sản phẩm hoàn thành

Đối với doanh nghiệp thương mại, trị giá vốn xuất kho để bán, bao gồm trị giámua thực tế và chi phí mua của số hàng đã xuất kho

Trị giá vốn hàng xuất kho để bán được tính bằng một trong các phương pháptrình bày dưới đây :

Tính theo đơn giá bình quân của hàng luân chuyển trong kỳ

Theo phương pháp này, trước hết phải tính đơn giá bình quân của hàng luân chuyểntrong kỳ theo công thức :

Đơn giá Trị giá mua thực tế + Trị giá mua thực tế bình = của hàng còn đầu kỳ của hàng nhập trong kỳ

Trang 15

quân Số lượng hàng + Số lượng hàng nhập

Trang 16

1.3.Kế toán bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng là số tiền thu được do bán hàng ở các doanh nghiệp ápdụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng khôngbao gồm thuế GTGT, còn ở các doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuếtrực tiếp thì doanh thu bán hàng là trị giá thanh toán của số hàng đã bán Ngoài

ra, doanh thu bán hàng còn bao gồm cả các khoản phụ thu

Trong điều kiện kinh doanh hiện nay, để đẩy mạnh bán ra, thu hồi nhanhchóng tiền bán hàng, doanh nghiệp cần có chế độ khuyến khích đối với kháchhàng Nếu khách hàng mua với khối lượng hàng hoá lớn sẽ được doanh nghiệpgiảm giá, nếu khách hàng thanh toán sớm tiền hàng sẽ được doanh nghiệp chiếtkhấu, còn nếu hàng hoá của doanh nghiệp kém phẩm chất thì khách hàng có thểkhông chấp thuận thanh toán hoặc yêu cầu doanh nghiệp giảm giá Các khoảntrên sẽ phải ghi vào chi phí hoạt động tài chính hoặc giảm trừ doanh thu bánhàng ghi trên hoá đơn

- Chiết khấu bán hàng là số tiền doanh nghiệp bán theo quy định của

hợp đồng đã thoả thuận dành cho khách hàng trong trường hợp khách hàngthanh toán sớm tiền hàng Chiết khấu bán hàng được tính theo tỷ lệ % trên giábán (chưa có thuế GTGT)

- Giảm giá hàng bán là số tiền doanh nhiệp phải trả lại cho khách hàng

trong trường hợp hoá đơn hàng bán đã viết theo giá qui định của công ty, hàng

đã xác định là bán nhưng do chất lượng kém, khách hàng yêu cầu giảm giá vàdoanh nghiệp đã chấp thuận hoặc doanh nghiệp giảm giá do khách hàng muavới khối lượng hàng lớn

- Trị giá hàng bị trả lại là số tiền doanh nghiệp phải trả lại cho khách

hàng trong trường hợp hàng đã được xác định là bán nhưng do chất lượng quákém, khách hàng trả lại số hàng đó

Để phản ánh doanh thu bán hàng và các khoản giảm doanh thu bánhàng, kế toán sử dụng các tài khoản sau đây :

Trang 17

(1) Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng Tài khoản này gồm 4 tàikhoản cấp 2

- TK 5111- Doanh thu bán hàng hoá

- TK 5112 - Doanh thu bán các sản phẩm

- TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ

- TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giáKết cấu chủ yếu của Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng như sau :

Bên Nợ ghi :+ Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm doanh thu bán hàng, giảm giá, hàng bịtrả lại

+ Thuế xuất nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt

+ Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911

Bên Có ghi : + Doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ theo hoá đơn

Tài khoản này không có số dư (2) Tài khoản 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ Tài khoản này đựơc sửdụng để phản ánh tình hình bán hàng trong nội bộ một doanh nghiệphạch toán kinh tế độc lập (giữa đơn vị chính với các đơn vị phụthuộc và giữa các đơn vị phụ thuộc với nhau )

TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ gồm 3 tài khoản cấp 2 :

TK 5121 - Doanh thu bán hàng hoá

TK 5122 - Doanh thu bán các sản phẩm

TK 5123 - Doanh thu cung cấp dịch vụ Kết cấu chủ yếu của Tài khoản này giống như kết cấu tài khoản 511-Doanh thu bán hàng

- Tài khoản 521 - Chiết khấu bán hàng Tài khoản này phảnánh vào chi phí hoạt độ tài chính

Khi phát sinh kế toán ghi :

Nợ TK 811

Trang 18

Có TK 131, 111,112

(3) Tài khoản 531 - hàng bán bị trả lại Tài khoản này phản ánh trị giá hàng bán bị trả lại và kết chuyển trị giá hàngbán bị trả lại sang tài khoản 511, 512, để giảm doanh thu hàng bán

Kết cấu chủ yếu của tài khoản này như sau :

Bên Nợ : Ghi trị giá hàng bán bị trả lại theo giá bán chưa có thuế GTGT Bên Có : Kết chuyển trị giá hàng bán bị trả lại sang TK 511 hoặc 512

Sau khi kết chuyển, tài khoản này không có số dư (4) Tài khoản 532 - Giảm giá hàng bán Tài khoản này phản ánh số tiềngiảm giá cho khách hàng và kết chuyển số tiền giảm giá sang TK

511 hoặc TK 512 để giảm doanh thu bán hàng

Kết cấu chủ yếu của tài khoản này như sau:

Bên nợ: Ghi số tiền giảm giá cho khách hàng theo giá bán

Bên có: Kết chuyển số tiền giảm giá sang TK 511 hoặc TK 512

Sau khi kết chuyển TK này không có số dư

Phương pháp kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng như sau:

(1) Căn cứ vào giấy báo Có, phiếu thu hoặc thông báo chấp nhận thanh toáncủa khách hàng, kế toán ghi:

Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng

Nợ TK 111 - Tiền mặtNợi TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

(3331 - Thuế GTGT phải nộp)(2) Trường hợp bán hàng thu ngoại tệ, kế toán phải quy đổi sang tiền “đồng”Việt nam theo tỷ giá Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm thu tiền Nếu doanhnghiệp ghi theo tỷ giá hạch toán thì khoản chênh lệch giữa tỷ giá thực tế và tỷ giá hạchtoán được ghi ở TK 413 - chênh lệch tỷ giá

Trang 19

(3) Đối với trường hợp hàng bị trả lại trong kỳ doanh nghiệp phải nhập kho lại

số hàng hoá đó theo trị giá vốn, đồng thời phải ghi giảm số thuế giá trị gia tăng đầu ra

+ Ghi nghiệp vụ hàng nhập kho:

Nợ TK 155 - Thành phẩm

Nợ TK 156 - Hàng hoá

Có TK 632 - Giá vốn hàng bán+ Ghi số tiền thuế GTGT đầu ra giảm tương ứng với số hàng trả lại:

Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331)

Có TK 131 - Phải thu khách hàng

Có TK 111 - Tiền mặt

Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (4) Cuối kỳ kinh doanh, toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán và hàng bị trả lạiđược kết chuyển sang bên nợ TK 511 hoặc TK 512 để giảm doanh thu bán hàng đãghi theo hoá đơn bên Có của TK này

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng (hoặc TK 512)

Có TK 531 - Hàng bị trả lại

Có TK 532 - Giảm giá hàng bán(5) Trường hợp bán hàng đại lý, doanh nghiệp được hưởng hoa hồng và khôngphải kê khai tính thuế GTGT Doanh thu bán hàng là số tiền hoa hồng được hưởng.Khi nhận hàng của đơn vị giao đại lý, kế toán ghi vào bên Nợ TK 003 Hàng hoá vật

tư nhận bán hộ, ký gửi khi bán hàng thu được tiền hoặc khách hàng đã chấp nhậnthanh toán, kế toán ghi:

Nợ TK 111,112,131

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng (Số tiền hoa hồng)

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Số tiền bán hàng trừ hoahồng)

Đồng thời ghi TK 003 - Hàng hoá, vật tư nhận bán hộ, ký gửi

Trang 20

(6) Bán hàng trả góp, kế toán ghi doanh số bán thông thường ở TK 511 Số tiềnkhách hàng phải trả cao hơn doanh số bán thông thường, khoản chênh lệch đó đượcghi vào thu nhập hoạt động tài chính.

Nợ TK 111,112 (Số tiền thu ngay)

Nợ TK 131 (Số tiền phải thu)

Có TK 511 (Ghi giá bán thông thường theo giá chưa có thuếGTGT)

Có TK 333 (Thuế GTGT tính trên giá bán thông thường)

Có TK 711 (Ghi phần chênh lệch cao hơn giá thông thường)(7) Bán hàng theo phương thức đổi hàng, khi doanh nghiệp xuất hàng trao đổivới khách hàng , kế toán phải ghi doanh thu bán hàng, kế toán ghi hàng nhập kho vàtính thuế GTGT đầu vào

+ Khi xuất hàng trao đổi, ghi nhận doanh thu

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng ( hoặc TK 331 - Phải trảcho người bán)

Nếu ghi vào TK 331, cuối kỳ phải đối chiếu để bù trừ và ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng(8) Trường hợp doanh nghiệp dùng hàng hoá, vật tư sử dụng nội bộ cho sảnxuất kinh doanh thuộc diện chịu thuế GTGT, kế toán xác định doanh thu của số hàngnày tương ứng với chi phí sản xuất hoặc giá vốn hàng hoá để ghi vào chi phí SXKD

Nợ TK 621,627,641,642

Trang 21

Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộĐồng thời ghi thuế GTGT:

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước(9) Hàng hoá, thành phẩm, vật tư dùng để biếu tặng được trang trải bằng quỹkhen thưởng, phúc lợi kế toán ghi:

Nợ TK 431 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331)(10) Đối với hàng hoá, dịch vụ có tính chất đặc thù dùng các chứng từ đặc thùnhư tem bưu chính, vé cước vận tải, vé xổ số kiến thiết, trong giá thanh toán đã cóthuế GTGT, kế toán phải tính doanh thu chưa có thuế theo công thức:

Giá chưa Trị giá thanh toán

có thuế =

GTGT 1+ Thuế suất thuế GTGT

Thuế GTGT được tính bằng cách lấy trị giá thanh toán trừ đi các trị giá chưa cóthuế GTGT

(11) Hàng hoá, thành phẩm bán ra thuộc diện tính thuế suất nhập khẩu và thuếtiêu thụ đặc biệt, kế toán xác định số thuế tiêu XNK và thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộpghi:

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3332 và 3333)(12) Trong quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp bán lẻ so sánh giữa doanhthu bán hàng với số tiền thực nộp, nếu số tiền thực nộp nhỏ hơn doanh thu bánhàng, kế toán ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt (Số tiền thực nộp)

Nợ TK 138 - Phải thu khác (số tiền thiếu)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng

Trang 22

Nếu số tiền thực nộp lớn hơn doanh thu bán hàng, kế toán ghi :

Nợ TK 111 - Tiền mặt (số tiền thực nộp)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng

Có TK 338 - Phải trả phải nộp khác (số tiền thừa)Các doanh nghiệp bán lẻ phải lập bảng kê doanh số bán hàng ngày, cuối thángtổng hợp, số liệu doanh số bán hàng theo từng loại hàng có cùng thuế suất thuế GTGT

để xác định thuế GTGT phải nộp ở khâu bán

(13) Cuối kỳ xác định doanh thu bán hàng thuần bằng cách lấy doanh thu theohoá đơn trừ đi thuế suất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và các khoản giảm giá ,hàng bị trả lại, kế toán ghi:

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng

Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

1.4.Kế toán chi phí bán hàng :

Nội dung chi phí bán hàng:

Trong quá trình lưu thông - tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, doanhnghiệp phải bỏ ra các khoản chi phí như chi phí đóng gói sản phẩm, bảo quảnhàng hoá, chi phí vận chuyển, tiếp thị quảng cáo gọi chung là chi phí bánhàng Có thể nói, chi phí bán hàng là chi phí lưu thông và chi phí tiếp thị phátsinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ Chi phí bán hàng cónhiều khoản chi cụ thể với nội dung công dụng khác nhau Tuỳ theo yêu cầuquản lý, có thể phân biệt, phân loại chi phí bán hàng theo tiêu thức thích hợp Theo quy định hiện hành, chi phí bán hàng của doanh nghiệp được phân thànhcác loại sau :

1- Chi phí nhân viên : Là các khoản tiền lương, phụ cấp phải trả cho nhân viênbán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá

và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương theo quy định 2- Chi phí vật liệu bao bì : các chi phí về vật liệu, bao bì dùng để đóng gói sảnphẩm hàng hoá; chi phí vật liệu dùng cho bảo quản, bốc vác, nhiện liệu cho

Trang 23

vận chuyển sản phẩm, hàng hoá trong tiêu thụ, vật liệu dùng cho sửa chữaTSCĐ

3- Chi phí dụng cụ, đồ dùng : Chi phí về công cụ, dụng cụ đồ dùng đo lường,tính toán, làm việc trong khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ 4- Chi phí khấu hao TSCĐ : Chi phí khấu hao của các TSCĐ dùng trong khâutiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ như nhà kho, cửa hàng, phương tiệnbốc dỡ, vận chuyển

5- Chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá : Các khoản chi phí bỏ ra để sửachữa, bảo hành sản phẩm, hàng hoá trong thời gian quy định về bảo hành,như tiền lương, vật liệu

6- Chi phí dịch vụ mua ngoài : Các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ chokhâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ như : Chi phí thuê TSCĐ, thuêkho, thuê bãi, thuê bốc vác, vận chuyển, hoa hồng cho các đại lý bán hàng,cho đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu

7- Chi phí bằng tiền khác : Các chi phí bằng tiền phát sinh trong khâu tiêu thụsản phẩm hàng hoá dịch vụ ngoài các chi phí đã kể trên, như : Chi phí tiếpkhách, hội nghị khách hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hoá, chi phíquảng cáo, tiếp thị

Ngoài cách phân loại nói trên để phục vụ cho các yêu cầu quản lý khác, đặcbiệt đối với quản trị doanh nghiệp, còn có thể sử dụng cách phân loại theo mốiquan hệ giữa chi phí bán hàng với doanh thu bán hàng (phân loại thành chi phíkhả biến và chi phí bất biến), hoặc phân loại theo mối quan hệ giữa chi phí bánhàng với đối tượng tập hợp chi phí bán hàng (phân loại thành chi phí trực tiếp

Trang 24

quả kinh doanh Việc tính toán phân bổ, kết chuyển chi phí bán hàng được vậndụng tuỳ loại hình và điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp Đối với doanhnghiệp sản xuất, trường hợp những hoạt động có chu kỳ kinh doanh dài, trong

kỳ không có (hoặc có ít) sản phẩm tiêu thụ thì cuối kỳ hạch toán phân bổ và kếtchuyển toàn bộ (hoặc một phần) chi phí bán hàng sang theo dõi ở loại “ Chi phíchờ kết chuyển “ tương ứng với số sản phẩm chưa được tiêu thụ

Đối với doanh nghiệp thương mại, trường hợp doanh nghiệp có dự trữ hànghoá giữa các kỳ có biến động lớn, cần phân bổ một phần chi phí bảo quản cho

xuất trong kỳ còn lại cuối kỳ

( Trong đó : trị giá hàng phải được tính theo cùng 1 loại giá ) Trị giá hàng cònlại cuối kỳ gồm số dư TK 155, 157 (đối với DNSX) và số dư TK 151, 156, 157 (đốivới DNTMDV)

Từ đó, xác định phần chi phí bán hàng phân bổ cho hàng đã bán trong kỳ theo công thức sau :

bổ cho hàng = bổ cho hàng + sinh trong - bổ cho hàng

Tài khoản và phương pháp kế toán chi phí bán hàng :

Trang 25

Kế toán sử dụng tài khoản 641 - chi phí bán hàng - để phản ánh tập hợp và kếtchuyển các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hànghoá, lao vụ, dịch vụ, bao gồm các khoản chi phí như nội dung đã nêu ở trên : Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 641 - Chi phí bán hàng :

Bên Nợ : Các khoản CPBH thực tế phát sinh trong kỳ

Bên Có : Các khoản ghi giảm CPBH

- Kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh (cho hàng đãbán ) hoặc để chờ kết chuyển (cho hàng còn lại )

Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 641 có 7 tài khoản cấp 2 :

- TK 6411 - Chi phí nhân viên

Trang 26

* Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu về CPBH theo sơ đồ sau:

Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng

TK 111,112,141,331

Chi phí dịch vụ mua ngoài

và chi phí bằng tiền khác

Trang 27

1.5.Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp :

Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí chi cho việc quản lý kinhdoanh, quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động củadoanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều khoản mục cụ thể, cónội dung, công dụng khác nhau Theo quy định hiện hành, chi phí QLDN đượcchia thành các loại đó là : Chi phí nhân viên quản lý; Chi phí vật liệu quản lý; Chiphí đồ dùng văn phòng; Chi phí KHTSCĐ; Thuế, phí và lệ phí; Chi phí dự phòng;Chi phí dịch vụ mua ngoài; Chi phí bằng tiền khác

Kế toán sử dụng tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp để phản ánhtập hợp và kết chuyển các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và cácchi phí khác có liên quan

Kết cấu của TK 642Bên Nợ : Các khoản chi phí quản lý thực tế phát sinh trong kỳ

Bên Có : Các khoản giản trừ chi phí quản lý

Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định KQKDTài khoản này không có số dư cuối kỳ Tài khoản có 8 TK cấp 2 từ6421đến 6428

* Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu về chi phí QLDN theo sơ đồ sau :

Trang 28

Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí nhân viên quản lý

Và các khoản trích theo lương Các khoản ghi giảm

chi phí quản lý

TK 152, 153

Chi phí vật liệu, dụng cụ dùng cho quản lý

Trang 29

2 Kế toán kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động SXKD và hoạt độngkhác của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ Kết quả hoạt động SXKD là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thuần (Doanh thuthuần) với giá vốn hàng đã bán (của sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ) chi phí bánhàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Kế toán xác định kết quả hoạt động SXKD sử dụng tài khoản 911 dùng để xácđịnh kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp trong kỳ hạch toán

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 911

Bên Nợ :

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ

- Chi phí hoạt động tài chính và chi phí bất thường

- Chi phí bán hàng cvà chi phí quản lý doanh nghiệp

- Kết chuyển số lãi trước trong kỳ Bên Có :

- Doanh thu bán hàng thuần của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ

đã tiêu thụ

- Doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu bất thường

- thực lỗ về hoạt động kinh doanh trong kỳ Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ

Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu

Sau khi đã phản ánh kết chuyển ở cuối kỳ hạch toán đối với các khoản chi phí,doanh thu và các khoản liên quan khác vào tài khoản 911 Xác định kết quả kinhdoanh

- Kết chuyển giá vốn hàng đã bán trong kỳ :

Trang 30

Nợ TK 911/Có TK 641 Và TK 642

Sơ đồ quá trình hạch toán xác định kết quả tiêu thụ

Kết chuyển giá vốn tiêu

thụ trong kỳ Kết chuyển doanh thu

Trang 31

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VIỄN THÔNG

2.1 Tổng quan về công ty cổ phần Thiết bị Viễn thông

2.1.1 Khái quát về công ty cổ phần Thiết bị Viễn thông.

Với sự nhất trí của các cổ đông sáng lập, ngày 06/08/2007 công ty cổ phầnThiết bị Viễn thông ra đời Công ty được gọi với cái tên công ty cổ phần Thiết bịViễn thông và tên giao dịch quốc tế Advaced Technology Ocean Join StockCompany đồng thời đó cũng là tên được sử dụng để đăng ký giấy phép kinh doanhcũng như đăng ký với cơ quan thuế chủ quản Tên viết tắt của công ty là ATO.,JSC.Ngày 18 tháng 07 năm 2007 công ty được cấp mã số thuế 0102319564 bởi chi cụcthuế huyện Thanh Trì Vốn điều lệ trên đăng ký giấy phép kinh doanh của công ty

là 3 tỷ đồng với tổng sổ cổ phần là 100.000 Xét theo tỷ lệ vốn góp của các cổ đôngsáng lập người đại diện theo pháp luật của công ty là giám đốc kiêm chủ tịch hộiđồng quản trị: Ông Hà Minh Tuấn Địa chỉ trụ sở chính: Số 25 ngõ 943/5 Ngọc Hồi,huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội Để tiện cho việc liên hệ với đối tác cũng nhưkhách hàng công ty sử dụng số điện thoại: 043.5562058 và

số Fax: 043.556.3015 Nhằm phục vụ tốt nhất cho việc quảng bá thương hiệu, hìnhảnh của mình cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho việc cung cấp thông tin nhanhnhất tới những đối tượng quan tâm công ty sử dụng trang web riêng www.ato.vn

2.1.2.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Công ty CP Thiết bị Viễn thông được kế thừa những thành quả nghiên cứucủa nhóm gồm 3 thành viên: Hà Minh Tuấn, Phạm Văn Thành, Phan Bá Mạnhchuyên nghiên cứu kỹ thuật máy tính từ năm 2000 Trong quá trình tích lũy kiếnthức và trải nghiệm thực tế nhóm đã thành công với những giải pháp phần mềmquản lý siêu thị, quản lý nhà hàng, quản lý nhân sự cho rất nhiều khách hàng, cácphần mềm về dịch vụ bảo trì, cho thuê như phần mềm tổ chức đại hội đồng cổ đông

Từ những thành quả đó nhóm đã chính thức thành lập công ty Thiết bị Viễn thông

Trang 32

từ ngày 06/08/2007 với đội ngũ nhân viên trẻ nhiệt huyết là nòng cốt của những đơn

vị chuyên nghiệp được tập hợp

Trải qua hơn 6 năm thành lập và phát triển, công ty đã khẳng định đượcphần nào vị thế của mình trên thị trường Với sứ mệnh đặt ra ngay từ những ngàyđầu thành lập “ luôn nỗ lực hết mình nghiên cứu tìm tòi công nghệ mới nhằm tạo

ra sản phẩm hoàn hảo mang lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng để trở thành đơn vịhàng đầu khu vực châu Á về dịch vụ công nghệ thông tin trong lĩnh vực thươngmại” công ty đã gặt hái được những thành công nhất định trong chặng đường pháttriển của mình

Tháng 8 năm 2008, Công ty cổ phần Thiết bị Viễn thông chính thức trở thànhđơn vị nhập khẩu thiết bị mã số mã vạch Công ty trực tiếp đại diện cho các thươnghiệu như Motorola, TSC, Sable, UTG,…phân phối thiết bị (Đầu đọc mã vạch, máy

in mã vạch, máy in bill…) cho các đại lý tại Việt Nam với chất lượng và giá cả tốt

nhất thị trường Ngày 21 tháng 04 năm 2010 sản phẩm phần mềm của công ty tự

hào được hiệp hội phần mềm Việt Nam VINASA trao tặng giải thưởng sao khuêcho phần mềm ưu việt cho sản phẩm phần mềm quản lý nhà hàng khách sạn mangthương hiệu Queen-Bee Ngày 30 tháng 04 năm 2010 công ty chính thức mở vănphòng tại TP Hồ Chí Minh với mục tiêu tăng chất lượng dịch vụ và mở rộng thịtrường hỗ trợ khách hàng tại khu vực phía nam Ngày 10 tháng 10 năm 2010 công

ty tiếp tục thành lập công ty thành viên đầu tiên: Công ty CP giải pháp trực tuyếnATO Đây là đơn vị cung cấp các giải pháp quản lý và điều hành trực tuyến nhằm

mở rộng thị trường đồng thời hỗ trợ tốt hơn khách hàng về nhu cầu quản lý từ xathông qua internet

Ngày 09 tháng 06 năm 2011 công ty một lần nữa vinh dự được nhận giảithưởng Sao Khuê phần mềm ưu việt do hiệp hội phần mềm VINASA trao tặng chosản phẩm phần mềm quản lý siêu thị S-mart.net Các sản phẩm của công ty liêntục đổi mới, nâng cấp, và ứng dụng công nghệ tiên tiến và hiện đại nhất Trongquá trình phát triển của mình, quy mô của công ty đã tăng lên rõ rệt Sau hơn 5 nămhoạt động từ con số 3 cán bộ công nhân viên nòng cốt ban đầu công ty đã phát triển

Trang 33

lên tới gần 100 cán bộ công nhân viên tính đến ngày 01 tháng 05 năm 2013 và hệthống các đại lý của công ty có mặt khắp trên cả nước đồng thời sở hữu số lượng2,300 khách hàng trên cả nước Và với việc HĐQT công ty đồng ý thông qua việcthành lập chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh, công ty đang thực hiện kế hoạch vàđang dần tiến đến thành lập một hệ thống các doanh nghiệp trực thuộc công ty cốphần Thiết bị Viễn thông đến năm 2015.

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm kinh doanh của công ty cổ phần Thiết

Xây dựng, tổ chức và thực hiện các mục tiêu kế hoạch do Nhà nước đề ra,sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, đúng mục đích thành lậpdoanh nghiệp Đồng thời, tuân thủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước vềquản lý quá trình thực hiện sản xuất và tuân thủ những quy định trong các hợp đồngkinh doanh với các nhà cung cấp cũng như khách hàng trong và ngoài nước

Mỗi một cá thể hay một tổ chức kinh doanh thì điều quan tâm đầu tiên chính

là lợi nhuận và việc sử dụng vốn có hiện quả Và công ty cổ phần Thiết bị Viễnthông cũng không phải là một ngoại lệ, quản lý tốt nguồn vốn và sử dụng vốn cómục đích, đúng quy định và sinh lời chính là nhiệm vụ cũng như mục đích mà công

ty luôn hướng tới

Với mục tiêu hoạt động, thực hiện đoàn kết trong nội bộ công ty cũng nhưquan tâm tới đời sống cán bộ công nhân viên, công ty đặt ra nhiệm vụ cho mìnhngày càng cố gắng hơn nữa để tạo được môi trường thực sự lành mạnh để nhân viên

Trang 34

phát huy hết khả năng cũng như năng lực của bản thân Bên cạnh đó, công ty thựchiện việc nghiên cứu phát triển nhằm nâng cao năng suất lao động cũng như thunhập của người lao động từ đó thục hiện những quy định của nhà nước về đảm bảoquyền lợi của người lao động, vệ sinh và an toàn lao động, cũng như những lợi íchkhác của người lao động.

2.1.3.3 Đặc điểm kinh doanh

Công ty cổ phần Thiết bị Viễn thông chuyên cung cấp các thiết bị điện tửphục vụ cho công tác bán hàng.Với tiêu chí “Nói lời thật- làm việc thật” và luôn đặtlợi ích của khách hàng cũng như của đối tác song hành với lợi ích của công ty, công

ty cổ phần Thiết bị Viễn thông luôn cố gắng đem tới cho khách hàng những sảnphẩm uy tín nhất và chất lượng nhất cũng như đảm bảo tốt về dịch vụ chăm sóckhách hàng Công ty chuyên cung cấp những sản phẩm chủ yếu như: Máy tính tiền,các loại đầu đọc mã vạch, máy in hóa đơn, các loại decal, thẻ báo trộm, ngăn kéođựng tiền, máy bán hàng tự động, cây Kios Các phần mềm hữu dụng phục vụ chocông tác bán hàng cũng như quản lý: Phần mềm quản lý bán hàng, phần mềm quản

lý nhà hàng, phần mềm tổ chức đại hội đồng cổ đông

Trong môi trường cạnh tranh về sản phẩm hàng hóa khốc liệt như hiện nay

và nền kinh tế Việt Nam vẫn đang gặp khó khăn thì việc thu hút khách hàng cũnggặp vô cùng khó khăn Trải qua hơn 6 năm hoạt động và không ngừng phát triển,công ty cổ phần Thiết bị Viễn thông đã thu hút và tạo được uy tín với nhiều kháchhàng lớn nhỏ trong cả nước Từ các hộ kinh doanh nhỏ lẻ cho đến những công tythương mại có quy mô lớn hay cả những hệ thống siêu thị cũng tin dùng những sảnphẩm mà công ty cung cấp Công ty cũng đã triển khai khá nhiều dự án hợp đồngphần mềm có quy mô lớn như trung tâm chăm sóc sức khỏe tỉnh Vĩnh Phúc, tậpđoàn FPT Hiện nay, bên cạnh những khách hàng quen thuộc, công ty đang chútrọng và luôn phát huy những tiềm lực mà mình đã và đang có để thu hút nhữngkhách hàng mới và có quy mô lớn hơn

2.1.4 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý

2.1.4.1 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty cổ phần Thiết bị Viễn thông

Trang 35

Công ty cổ phần Thiết bị Viễn thông được tổ chức và hoạt động theo Luật doanhnghiệp ban hành năm 2005 và điều lệ của công ty được đại hội đồng cổ đông nhấttrí thông qua

Cơ cấu tổ chức quản lý tại công ty gồm có: Đại hội đồng cổ đông, ban kiểmsoát,hội đồng quản trị, ban giám đốc và các phòng ban như phòng lập trình, phòng

kỹ thuật, phòng kinh doan và phòng hành chính kế toán

Dưới đây là sơ đồ cơ cấu tổ chức nhân sự của công ty:

Sơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức nhân sự

Nguồn: Hồ sơ năng lực năm 2013

2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận

* Đại hội đồng cổ đông

Đại hội đồng cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất củacông ty, quyết định những vấn đề quan trọng nhất liên quan tới sự tồn tại cũng nhưphát triển của công ty Đại hội đồng cổ đông có các quyền hạn sau: Quyết định sửađổi,bổ sung điều lệ công ty Thông qua định hướng phát triển dài hạn của Công ty,báo cáo tài chính hàng năm Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN GIÁM ĐỐC

BAN KIỂM SOÁT

BAN KIỂM SOÁT

PHÒNG KINH DOANH

PHÒNG KỸ THUẬT

PHÒNG KỸ THUẬT

PHÒNG HÀNH CHÍNH-

KẾ TOÁN

PHÒNG HÀNH CHÍNH-

KẾ TOÁN

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

Trang 36

chào bán của từng loại, quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần.Bầu, miễn nhiệm thành viên hội đồng quản trị và ban kiểm soát Quyết định tổ chứclại hoặc giải thể công ty Hàng năm, đại hội đồng cổ đông được tổ chức họp một lầnvào tháng 3 thông báo về tình hình số cổ phần trong một năm, thay đổi cổ đông,nghe báo cáo về tình hình tài chính từ đó có quyết định về cổ tức trong năm.

* Ban kiểm soát

Ban kiểm soát gồm có 3 thành viên Ban kiểm soát có nhiệm vụ thực hiện cácchức năng kiểm tra, giám sát hoạt động điều hành của giám đốc, bộ máy giúp việc

và các đơn vị thành viên công ty trên các mặt Ban kiểm soát của công ty là nhữngngười có năng lực và chuyên môn nhất định về kinh doanh và tài chính để đảm bảocho việc kiểm soát có hiệu quả và mang tính khách quan cao nhất

* Ban Giám đốc

Ban giám đốc của công ty gồm có 1 giám đốc và 2 phó giám đốc Giám đốccông ty do hội đồng quản trị bổ nhiệm, là người đại diện của công ty trước phápluật, chịu trách nhiệm về pháp lý của các hoạt động kinh doanh của công ty Làngười nắm quyền điều hành cao nhất trong công ty, đi đầu trong việc đề ra các địnhhướng phát triển Thay mặt công ty ký kết các hợp đồng kinh tế, các văn bản giaodịch theo phương hướng và kế hoạch của công ty, đồng thời chịu trách nhiệm tổchức triển khai thực hiện các văn bản đó Thực hiện việc bổ nhiệm, khen thưởng,bãi miễn, kỷ luật nhân viên và đề ra các chính sách khuyến khích người lao động Hai phó giám đốc gồm có phó giám đốc phụ trách về quản lý việc xuất bảnphần mềm và phó giám đốc kinh doanh Nằm dưới dự chỉ đạo và điều hành củagiám đốc công ty do giám đốc công ty bầu ra Là người có nhiệm vụ cố vấn hỗ trợ

Trang 37

cho giám đốc trong công tác chỉ huy điều hành và quản lý công ty, đề xuất các địnhhướng phát triển Khi vắng mặt, giám đốc ủy quyền cho các phó giám đốc điềuhành công việc diễn ra trong công ty.

* Phòng lập trình

Phòng lập trình có nhiệm vụ nghiên cứu và xuất bản những phần mềm mới cótính khả thi cao và áp dụng được trong điều kiện thực tế Bên cạnh đó, còn địnhhướng và nâng cấp định kỳ sản phẩm phần mềm đã được xuất bản trước đó đáp ứngnhu cầu thiết thực của khách hàng Đồng thời cũng chịu trách nhiệm về chất lượngsản phẩm đã hoàn thiện và đưa tới tay người tiêu dùng

* Phòng hành chính- kế toán

Phòng hành chính- kế toán gồm có các bộ phận là hành chính, kế toán vàpháp chế Bộ phận hành chính có chức năng hỗ trợ ban lãnh đạo và nhân viên trong

Trang 38

công ty về lĩnh vực hành chính như phổ biến những quy định mới, quản lý nhân sự.

Bộ phận kế toán có chức năng trong việc lập kế hoạch sử dụng và quản lý nguồn tàichính của công ty, phân tích các hoạt động kinh tế, tổ chức công tác hạch toán kếtoán theo đúng chế độ kế toán thống kê và chế độ quản lý tài chính của nhà nước

Bộ phận pháp chế có chức năng tư vấn luật cho công ty, soạn thảo các điều khoảnhợp đồng…

Bên cạnh đó công ty cổ phần Thiết bị Viễn thông còn có đội ngũ cộng tác viên

là cán bộ, giảng viên, chuyên viên các bộ ngành luôn phối hợp cùng với các nhân viêntrong công ty về kỹ thuật, marketing nhằm mục đích hỗ trợ và phát triển kinh doanh

2.2 Những vấn đề chung về tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần Thiết

bị Viễn thông.

2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán

2.2.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình kế toán phụ thuộc.Các nghiệp vụ kế toán chính phát sinh đươc tập trung ở phòng kế toán của công ty.Tại đây thực hiện việc tổ chức hướng dẫn và kiểm tra thực hiện toàn bộ phươngpháp thu thập xử lý thông tin ban đầu, thực hiện đầy đủ việc ghi chép ban đầu, chế

độ hạch toán và chế độ quản lý tài chính theo đúng quy định của bộ tài chính, cungcấp một cách đầy đủ chính xác kịp thời những thông tin về tình hình tài chính củacông ty Từ đó tham mưu cho ban giám đốc đề ra những quy định phù hợp pháttriển công ty Bộ phận kế toán gồm 5 người, trong đó kế toán trưởng, kế toán thuế,

kế toán tổng hợp và thủ quỹ tốt ngiệp đại học hệ chính quy, thủ kho tốt nghiệp caođẳng

Dưới đây là sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Trang 39

Sơ đồ 1.2: Cơ cấu bộ máy kế toán

Nguồn: Công ty cổ phần Thiết bị Viễn thông

2.2.1.2 Chức năng của từng bộ phận kế toán trong công ty

* Kế toán trưởng

Kế toán trưởng đồng thời là trưởng phòng kế toán của công ty Kế toán trưởng làngười tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán phù hợp với tổ chức kinh doanhcủa công ty và theo đúng luật kế toán Đồng thời chịu trách nhiệm trực tiếp trướcgiám đốc công ty về các công việc thuộc phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của kếtoán trưởng Thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán, tài chính trong đơn vị

kế toán Bên cạnh đó còn thực hiện việc lập báo cáo tài chính, báo cáo quản trị.Có ýkiến bằng văn bản với Giám đốc công ty về việc tuyển dụng, thuyên chuyển, tănglương, khen thưởng, kỷ luật người làm kế toán Báo cáo bằng văn bản cho giám đốckhi phát hiện các vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán trong công ty

* Kế toán thuế

Kế toán thuế là người trực tiếp làm việc với cơ quan thuế khi có phát sinh.Kiểm tra, đối chiếu, hạch toán và lưu trữ hóa đơn giá trị gia tăng đầu ra và đầu racũng như các chứng từ kế toán liên quan Lập các báo cáo thuế và quyết toán thuếtheo đúng quy định của Nhà nước.Theo dõi báo cáo tình hình nộp ngân sách, tồn

Trang 40

đọng ngân sách hoán thuế của công ty Theo dõi công nợ phải thu của khách hàng

và công nợ phải trả nhà cung câp cùng với kế toán nội bộ

* Kế toán tổng hợp

Kế toán tổng hợp đảm nhiệm các phần hành kế toán: Kế toán vốn bằng tiền,

kế toán tiền lương, kế toán hàng tồn kho, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh, kế toán công nợ

Đối với phần hành kế toán vốn bằng tiền, kế toán có nhiệm vụ lập phiếu thu,phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, ghi sổ chi tiết tiền mặt, tiền gửi ngân hàng vàlập báo cáo Đồng thời đối chiếu với sổ quỹ để so sánh số dư Đối với phần hànhtiền lương, hàng tháng kế toán sẽ căn cứ vào mức doanh số của nhân viên kinhdoanh và lợi nhuận để tính ra mức lương cho nhân viên công ty Đối với phần hành

kế toán công nợ, kế toán theo dõi các khoản thanh toán và công nợ để giúp kế toántrưởng lên kế hoạch thanh toán hoặc thu hồi công nợ Đối với phần hành kế toánhàng tồn kho, kế toán căn cứ vào phiếu nhập, phiếu xuất do thủ kho lập, đối chiếuvới đơn đặt hàng của khách hàng, hạch toán và ghi sổ, lên báo cáo Đối với phầnhành kế toán bán hàng và xác định kết quả, kế toán thực hiện việc hạch toán, ghinhận doanh thu, tính giá vốn và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh,đồng thời lập báo cáo tuần, hàng tháng và hàng quý theo yêu cầu của ban lãnh đạocông ty

* Thủ quỹ

Thủ quỹ có chức năng quản lý quỹ tiền mặt của công ty, hàng ngày căn cứ vàophiếu thu chi tiền mặt đã được ký duyệt để xuất hoặc nhập quỹ tiền mặt, ghi sổ quỹphần thu chi Sau đó, hàng ngày đối chiếu với kế toán nội bộ về số tiền thực thu,thực chi và số dư cuối ngày

* Thủ kho

Thủ kho có chức năng quản lý việc nhập- xuất hàng hóa thực tế của công ty.Hàng ngày căn cứ vào chứng từ nhập, xuất đã được ký duyệt thủ kho tiến hành lậpphiếu nhập kho hoặc phiếu xuất kho trên phần mềm quản lý kho Đồng thời, thủ khotiến hành lập báo cáo nhập xuất tồn hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng để đối chiếu với

Ngày đăng: 25/04/2015, 07:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp - “Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thiết bị viễn thông
Sơ đồ h ạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 29)
Sơ đồ quá trình hạch toán xác định kết quả tiêu thụ - “Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thiết bị viễn thông
Sơ đồ qu á trình hạch toán xác định kết quả tiêu thụ (Trang 32)
Sơ đồ 1.3: Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung không sử dụng - “Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thiết bị viễn thông
Sơ đồ 1.3 Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung không sử dụng (Trang 45)
Bảng cân đối số phát sinh - “Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thiết bị viễn thông
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 46)
Bảng 2.1: Danh điểm một số mặt hàng chủ yếu - “Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thiết bị viễn thông
Bảng 2.1 Danh điểm một số mặt hàng chủ yếu (Trang 47)
Sơ đồ 2.1: Quy trình bán hàng tại công ty cổ phần Thiết bị Viễn thông - “Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thiết bị viễn thông
Sơ đồ 2.1 Quy trình bán hàng tại công ty cổ phần Thiết bị Viễn thông (Trang 48)
Hình thức thanh toán: TM/CK………MST: 0104470585 - “Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thiết bị viễn thông
Hình th ức thanh toán: TM/CK………MST: 0104470585 (Trang 58)
Bảng 2.2:Trích bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn tháng 01 năm 2014 - “Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thiết bị viễn thông
Bảng 2.2 Trích bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn tháng 01 năm 2014 (Trang 69)
Bảng 2.3: Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ - “Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thiết bị viễn thông
Bảng 2.3 Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ (Trang 80)
Hình thức thanh toán: TM                                               MST: 0104938668 Họ tên người mua hàng:………………………….. - “Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thiết bị viễn thông
Hình th ức thanh toán: TM MST: 0104938668 Họ tên người mua hàng:………………………… (Trang 82)
Bảng 2.4: Bảng phân bổ CCDC - “Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thiết bị viễn thông
Bảng 2.4 Bảng phân bổ CCDC (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w