1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

“Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn thanh hóa – chi nhánh số 2”

37 436 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 123,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU1.Lý do chọn đề tài Trong cơ chế kinh tế thị trường hoạt động thanh toán không dùng tiềnmặt có một vai trò hết sức quan trọng đối với từng cá nhân, từng đơn vị kinh tế.Với nhiề

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1.Lý do chọn đề tài

Trong cơ chế kinh tế thị trường hoạt động thanh toán không dùng tiềnmặt có một vai trò hết sức quan trọng đối với từng cá nhân, từng đơn vị kinh tế.Với nhiều hình thức thanh toán thích hợp thuận tiện, đa dạng an toàn chính xác,đem lại hiệu quả cao không chỉ phục vụ tốt cho tốc độ phát triển lưu thông hànghoá mà còn trực tiếp làm thay đổi khối lượng tiền mặt trong lưu thông Đây là yếu

tố cần thiết căn bản để ổn định tiền tệ, kiềm chế lạm phát Thành công bước đầu vềđổi mới pháp chế, công cụ và kỹ thuật thanh toán đã tạo ra những chuyển biến tíchcực khắc phục khó khăn tồn tại, cải tạo đáng kể chất lượng dịch vụ thanh toántrong nền kinh tế nước ta Vì vậy mà hệ thống Ngân hàng luôn tìm mọi biện pháphữu hiệu nhất để mở rộng ình thức thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinhtế

Trong thời gian thực tập tại Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nôngthôn Thanh Hóa – Chi nhánh số 2 em nhận thấy thanh toán không dùng tiền mặt làmột trong những hoạt động quan trọng của chi nhánh Trong những năm gần đây

do có sự cải tiến và đổi mới công nghệ cũng như sự quan tâm của Ban lãnh đạoNgân hàng thêm vào đó là sự nỗ lực hết mình đội ngũ cán bộ nhân viên trong Ngânhàng đã giúp cho công tác hoạt dộng thanh toán không dùng tiền mặt ngày càngphát triển, thu hút được một lượng lớn khách hàng tham gia vào quá trình thanhtoán giúp cho doanh số thanh toán không dùng tiền mặt của chi nhánh đạt đượcngày càng cao đồng thời hoạt động kinh doanh chung của toàn chi nhánh ngàycàng phát triển Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được đó thì hoạt độngthanh toán không dùng tiền mặt tại chi nhánh cũng gặp một số khó khăn vướngmắc nhất định cần có giải pháp khắc phục kịp thời Do đó, trên cơ sở lý luận đãđược học và thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tai Ngân hàngNông nghiệp & phát triển nông thôn Thanh Hóa – Chi nhánh số 2, em chọn đề tài:

“Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngânhàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Thanh Hóa – Chi nhánh số 2”

2 Mục đích nghiên cứu

Tìm hiểu và nắm bắt được các hình thức thanh toán không dùng tiền mặtnhững thuận lợi, thành công cũng như những khó khăn hạn chế trong việc thanhtoán không dùng tiền mặt tại NHNN&PTNT Thanh Hóa – Chi nhánh số 2 và từ đónhằm đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả thanh toán không dùng tiền mặt tạiNgân hàng trong thời gian tới

3 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu

3.1 Phạm vi nghiên cứu

Trang 2

Không gian: Tại NHNN&PTNT Thanh Hóa – Chi nhánh số 2.

Thời gian: Từ năm 2011 – 2013

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Vấn đề thanh toán không dùng tiền mặt tại NHNN&PTNT Thanh Hóa –Chi nhánh số 2

4 Phương pháp nghiên cứu

5 Kết cấu báo cáo

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, tài liệu tham khảo thì nội dung kếtcấu bài báo cáo gồm 3 chương:

Chương 1: Những lý luận chung về hoạt động thanh toán không dùngtiền mặt tại Việt Nam hiện nay

Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tạiNHNN&PTNT Thanh Hóa – Chi nhánh số 2

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thanh toán không dùngtiền mặt tại NHNN&PTNT Thanh Hóa – Chi nhánh số 2

Do thời gian thực tập có hạn, kiến thức thực tế chưa nhiều, trình độ lýluận và năng lực của bản thân còn nhiều hạn chế nên báo cáo thực tập này khôngtránh khỏi những chỗ thiếu sót, em rất mong được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo

để bài viết của em đạt kết quả tốt hơn!

Trang 3

Luật các tổ chức tín dụng: NHTM là tổ chức tín dụng được thực hiện toàn

bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục

tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định khác

của pháp luật (Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt

động của NHTM)

Theo Luật Ngân hàng nhà nước:

Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng

với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng,

cung ứng dịch vụ thanh toán.

Như vậy ngân hàng thương mại là định chế tài chính trung gian quan trọngvào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường Nhờ hệ thống định chế này mà cácnguồn tiền vốn nhàn rỗi sẽ được huy động, tạo lập nguồn vốn tín dụng to lớn để cóthể cho vay phát triển kinh tế

Từ đó có thể nói bản chất của ngân hàng thương mại được thể hiện qua cácđiểm sau:

– Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế

– Ngân hàng thương mại hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tíndụng và dịch vụ ngân hàng

1.1.1 Vai trò của Ngân hàng trong nền kinh tế

Ngân hàng thương mại đảm nhiệm những chức năng khác nhau trong nềnkinh tế như:

Chức năng trung gian tín dụng.

Trang 4

Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đóng vaitrò là cầu nối giữa người có vốn nhàn rỗi và người có nhu cầu về vốn Với cứcnăng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò

là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi vàlãi suất cho vay, góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia(người gửi tiền vàngười đi vay):

- Đối với người gửi tiền: họ thu được khoản lời từ vốn tạm thời nhàn rỗi dưới

hình thức tiền lãi ngân hàng trả cho họ Hơn nữa ngân hàng còn đảm bảo cho họ sự an toàn tuyệt đối về khoản tiền gửi và cung cấp dịch vụ thanh toántiện lợi

- Đối với người đi vay: họ sẽ thoả mãn được nhu cầu về vốn kinh doanh tiện

lợi, chắc chắn và hợp pháp, chi tiêu thanh toán mà không tốn kém nhiều chi phí cả sức lực và thời gian cho việc tìm kiếm những nơi cung ứng vốn riêng lẻ

Đặc biệt đối với nền kinh tế, chức năng này có vai trò quan trọng trong việcthúc đẩy tăng trưởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo quá trình táisản xuất được thực hiện liên tục và mở rộng quy mô sản xuất

Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất củangân hàng thương mại

Chức năng tạo tiền.

Chức năng tạo tiền không giới hạn trong hành động in thêm tiền và pháthành tiền mới của Ngân hàng Nhà nước Bản thân các ngân hàng thương mại trongquá trình thực hiện các chức năng của mình vẫn có khả năng tạo ra tiền tíndụng(hay tiền ghi sổ) thể hiện trên tài khoản tiền gửi thanh toáncủa khách hàng tạiNgân hàng thương mại

Chức năng này cũng chỉ ra mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng và lưuthông tiền tệ Một khối lượng tín dụng mà ngân hàng thương mại cho vay ra làm

Trang 5

tăn g khả năng tạo tiền của ngân hàng thương mại, từ đó làm tăng lượng tiền cungứng.

Chức năng trung gian thanh toán.

Ở đây ngân hàng thương mại đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp

và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiềngửi của họ để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửicủa khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ

Việc Ngân hàng thương mại thực hiện chức năng trung gian thanh toán có ýnghĩa rất lớn đối với toàn bộ nền kinh tế Với chức năng này, các ngân hàngthương mại cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi nhưséc, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng, Tuỳtheo nhu cầu, khách hàng có thể chọn lọc cho mình phương thức thanh toán phùhợp Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền

để gặp chủ nợ, gặp người phải thanh toán dù ở gần hay ở xa mà họ có thể sử dụngmột phương thức nào đó để thực hiện các khoản thanh toán Do vậy, các chủ thểkinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán antoàn

Chức năng này vô hình dung đã thúc đẩy lưu thông hàng hoá, đẩy nhanh tốc

độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn từ đó góp phần phát triển kinh tế Đồng thờiviệc thanh toán không dùng tiền mặt qua Ngân hàng đã giảm được lượng tiền mặttrong lưu thông nên tiết kiệm được chi phí lưu thông tiền mặt như: chi phí in ấn,đếm nhận, bảo quản,…

1.1.2 Sự cần thiết khách quan của thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh

tế quốc dân

Nền kinh tế càng phát triển thì càng đòi hỏi những phương thức thanh toán hiện đại hơn, thuận tiện hơn Đặc biệt, trong sự vận động của nền kinh tế thị trườnghiện nay thì TTKDTM qua NHTM trở thành một yêu cầu khách quan và không thểthiếu đối với hoạt động của mọi tổ chức, mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế

Trang 6

Nếu như trước kia, việc giao dịch mua bán, lấy tiền tệ làm vật môi giới trung gian là phương thức thanh toán duy nhất, thì cùng với sự phát triển không ngừng của sản xuất và trao đổi hàng hoá, phương thức này đã bộc lộ những mặt hạn chế của nó Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt tỏ ra thuận tiện, nhanh chóng và đơn giản đối với những hoạt động giao dịch ở khối lượng nhỏ Tuy nhiên, khi khối lượng hàng hoá dịch vụ trao đổi trong nền kinh tế ngày càng gia tăng thì đòi hỏi cho phí lớn cho việc lưu thông tiền tệ đáp ứng thanh toán, kéo theo đó là những phức tạp trong khâu tổ chức thanh toán có thể làm cho việc thanh toán phải kéo dài, không an toàn và gián tiếp làm gián đoạn quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Ngoài ra, hình thức thanh toán bằng tiền mặt luôn đòi hỏi một lượng tiền mặt lớn lưu thông trong nền kinh tế, từ đó làm giảm khả năng tạo tiền của các NHTM và gây ra những khó khăn cho việc thi hành các chính sách tiền tệ của NHNN.

Hơn nữa, khi nền kinh tế trên thế giới đã có những thay đổi lớn như hiện nay,

cả thế giới như một nền kinh tế khổng lồ, thống nhất, không giới hạn về danh giới địa lý thì mỗi quốc gia, trong đó có Việt Nam, “không thể” tự tách mình ra khỏi

“cuộc chơi” chung đó Sự gắn kết đó có được là nhờ một hệ thống công nghệ thôngtin hiện đại, cụ thể là mạng Internet toàn cầu Do vậy, đòi hỏi phải có hình thức tiền tệ mới, thoả mãn yêu cầu: gọn nhẹ, bảo đảm, an toàn, dễ dàng trong thanh toán

ở mọi lúc mọi nơi mà lại sinh lời Đó chính là hình thức “thanh toán kín bằng điện tử” hay còn gọi bởi thuật ngữ “thanh toán không dùng tiền mặt”

TTKDTM sẽ làm giảm khối lượng tiền mặt có trong lưu thông, giảm chi phí trong các khâu in ấn, kiểm đếm, vận chuyển, giảm được chi phí lao động xã hội, đảm bảo cho các dòng vốn trong nền kinh tế xã hội được tập trung và phân phối nhanh, đáp ứng có hiệu quả thanh toán trong nền kinh tế, từ đó thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển

TTKDTM phát triển cũng sẽ nâng cao khả năng kiểm soát và quản lý của Nhànước đối với các giao dịch trao đổi trong nền kinh tế Nếu như thanh toán bằng tiềnmặt có đặc điềm là vô danh thì khi sử dụng dịch vụ TTKDTM qua ngân hàng, khách hàng bắt buộc phải mở tài khoản và khai báo những giao dịch thanh toán củamình tại ngân hàng Vì vậy, đây cũng là một hình thức hữu hiệu nhằm hạn chế và giảm thiểu những giao dịch ngầm, không minh bạch trong nền kinh tế Qua đó, Nhà nước có thể nắm rõ được tình hình thu nhập của các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp để có những chính sách hợp lý về thuế và phân phối lại thu nhập

Phương thức TTKDTM qua NHTM ra đời và phát triển là một tất yếu khách quan trong sự vận động và phát triển của nền kinh tế thế giới hiện đại nói chung và nền kinh tế nước ta nói riêng Sự phát triển của nó gắn liền với sự phát triển của hệ thống tài chính – tín dụng, đặc biệt là của hệ thống ngân hàng Thông qua nghiệp

Trang 7

vụ TTKDTM, các NHTM không chỉ thúc đẩy quá trình sản xuất, lưu thông hàng hoá giữa các tổ chức, doanh nghiệp, mà còn góp phần thực thi các chính sách tiền

tệ - tín dụng của Chính phủ

1.2 Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam hiện nay

1.2.1 Khái niệm thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế

Thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) là một nghiệp vụ thanh toán quangân hàng mà trong đó tiền mặt không được sử dụng trong việc chi trả các giao dịch trao đổi mà thay vào đó là việc trích tiền từ tài khoản của người chi trả sang tài khoản của người thụ hưởng hoặc bù trừ lẫn nhau thông qua một tổ chức thanh toán trung gian

Như vậy, TTKDTM là một hoạt động cung ứng dịch vụ của ngân hàng, nhằm giúp khách hàng có thể dễ dàng thực hiện chi trả các giao dịch thương mại thông qua hệ thống tài khoản tại ngân hàng

TTKDTM thực tế đã xuất hiện từ lâu nhưng không được áp dụng rộng rãi trong những nền kinh tế lạc hậu nhỏ bé Nền kinh tế hiện đại, đặc biệt là sự phát triển của thị trường tài chính - tiền tệ, là nguyên nhân chính dẫn đến sự phổ biến của hình thức thanh toán không dùng trong các giao dịch trao đổi hàng hoá dịch vụhiện nay Hoạt động TTKDTM dần trở thành một hoạt động quan trọng và không thể thiếu đối với bất cứ một NHTM nào

1.2.2 Đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt

Trong quá trình thanh toán, tiền mặt không được sử dụng mà thay bằng tiền ghi sổ(bút tệ)

Đây là đặc điểm cơ bản của TTKDTM Thay bằng sử dụng tiền mặt, quá trìnhthanh toán được tiến hành thông qua việc trích chuyển giữa tài khoản của hai bên tham gia thanh toán (bên chi trả và bên thụ hưởng) tại ngân hàng trên cơ sở các chứng từ hợp lệ hoặc bù trừ lẫn nhau

Do đặc điểm trên mà các bên tham gia vào thanh toán phải mở một tài khoản tiền gửi ở ngân hàng và các giao dịch thanh toán sẽ được thực hiện thông qua tài khoản đó, thay thế cho việc sử dụng tiền mặt Vì vậy hoạt động TTKDTM cũng giúp cho các NHTM dễ dàng kiểm soát và theo dõi được tình hình hoạt động và sự vận động của các luồng tiền trong từng đơn vị, doanh nghiệp

 Hoạt động TTKDTM luôn phải thông qua bên thứ ba, thường là cácNHTM

Trong hình thức thanh toán bằng tiền mặt chỉ xuất hiện hai bên trực tiếp tham gia và quá trình thanh toán là người chi trả và người thụ hưởng Khi áp dụng hình

Trang 8

thức TTKDTM thì quá trình này phải thông qua một bên trung gian là các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán Các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, theo luật định, có thể là các tổ chức tín dụng hoặc các tổ chức khác được NHNN cho phép làm dịch vụ thanh toán Trong số các tổ chức này thì TTKDTM qua NHTM là chủ yếu và chiếm tỷ trọng lớn nhất.

NHTM vừa là người tổ chức, vừa là người trực tiếp tiến hành các nghiệp vụ thanh toán Với vai trò là người trung gian thực hiện thanh toán, trình độ nghiệp

vụ, công nghệ và cách thức thanh toán của ngân hàng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian và chi phí cho quá trình thanh toán

 Việc TTKDTM đòi hỏi phải có chứng từ kèm theo do một trong hai bêntham gia giao dịch (bên chi trả hoặc thụ hưởng) lập ra như lệnh thu hoặc lệnh chi,được gọi chung là các chứng từ thanh toán

Chứng từ thanh toán là cơ sở để thực hiện các giao dịch thanh toán Tuỳ theo từng giao dịch cụ thể mà chứng từ thanh toán có những hình thức và nội dung khácnhau Chứng từ có thể lập bằng giấy, bằng điện tử hoặc các hình thức khác nhưng luôn phải bao gồm các nội dung cơ bản như: người chi trả, người thụ hưởng, số tiền thanh toán…

Như vậy, so với thanh toán sử dụng tiền mặt, TTKDTM qua NHTM có những

ưu thế vượt trội TTKDTM mang lại hiệu quả cao, tiết kiệm được chi phí cho việc lưu thông tiền tệ, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn trong nền kinh tế

1.2.3 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam hiện nay

Trong TTKDTM có thể chia làm 2 hình thức là thanh toán ngay và thanh toántrả chậm Hình thức thanh toán trả chậm sử dụng các công cụ thanh toán như: thương phiếu, hối phiếu… Hình thức thanh toán ngay sử dụng các phương tiện như: séc, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng, ngân phiếu thanh toán…

Phạm vi của bài báo cáo này sẽ đi sâu nghiên cứu các vấn đề về hình thức thanh toán ngay không dùng tiền mặt giữa các NHTM

Theo Quyết định 226/2002/QĐ-NHNN của Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước

về việc ban hành Quy chế Hoạt động thanh toán qua tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, các phương tiện thanh toán ngay không dùng tiền mặt đang áp dụng chủ yếu ở Việt Nam bao gồm:

- Séc

- Uỷ nhiệm chi hoặc lệnh chi

- Uỷ nhiệm thu hoặc lệnh thu

Trang 9

Phân loại séc.

Tuỳ theo từng tiêu thức, người ta có thể chia séc ra thành nhiều loại hình khácnhau Phạm vi chuyên đề này chỉ đề cập đến các loại séc đang được sử dụng tại cácNHTM Việt Nam

 Séc chuyển khoản

Séc chuyển khoản là loại séc mà trên tờ séc có ghi rõ cụm từ “Trả vào tài khoản”, khi đó số tiền ghi trên tờ séc chỉ có thể được chuyển vào tài khoản của người thụ hưởng chứ không được phép thanh toán bằng tiền mặt Điều này hạn chếbớt rủi ro thanh toán không đúng người thụ hưởng

Séc chuyển khoản áp dụng trong những trường hợp mà hai bên chi trả và thụ hưởng có tài khoản tại cùng một ngân hàng hoặc tại hai ngân hàng khác nhau có tham gia thanh toán bù trừ trên cũng địa bàn tỉnh, thành phố

Thủ tục thanh toán séc

Trang 10

Một tờ séc sẽ được chấp nhận thanh toán khi nó được xuất trình hợp lệ, đúng thời hạn và đảm bảo khả năng thanh toán (quy định cụ thể trong Nghị định

159/2003/NĐ-CP về Cung ứng và sử dụng séc)

Trong trường hợp hai bên giao dịch có tài khoản tại cùng một chi nhánh ngân hàng thì quá trình thanh toán chỉ đơn giản là trích chuyển số tiền ghi trên séc từ tài khoản của người trả tiền sang tài khoản của người thụ hưởng

Trong trường hợp các khách hàng mở tài khoản tại các chi nhánh ngân hàng khác nhau, thì khi tờ séc được xuất trình hợp lệ, ngân hàng không thanh toán ngay,

mà việc chi trả cho người thụ hưởng chỉ được tiến hành sau khi đã nhận được báo

có từ phía ngân hàng phục vụ người trả tiền Riêng đối với séc bảo chi thì ngân hàng phục vụ người thụ hưởng có thể thanh toán ngay hoặc ghi vào tài khoản chờ thanh toán

1.2.5.2 - Uỷ nhiệm chi.

 Khái niệm

Theo Quyết định số 226/2002/QĐ-NHNN, uỷ nhiệm chi hoặc lệnh chi được định nghĩa “là phương tiện thanh toán mà người trả tiền lập lệnh thanh toán theo mẫu do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán quy định, gửi cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mà mình mở tài khoản yêu cầu tổ chức đó trích một số tiền nhất định trên tài khoản của mình để trả cho người thụ hưởng

Ưu điểm của uỷ nhiệm chi là rất đơn giản, thuận tiện, nhanh chóng và tiết kiệm chi phí cho các khách hàng sử dụng Ở Việt Nam hiện nay, uỷ nhiệm chi cũng là một hình thức được sử dụng chủ yếu trong các giao dịch thanh toán giữa các tổ chức, doanh nghiệp và chiếm tỷ trọng lớn trong doanh số thanh toán qua ngân hàng

 Thủ tục thanh toán uỷ nhiệm chi

Khi nhận được uỷ nhiệm chi, nếu tài khoản của người trả tiền đảm bảo khả năng thanh toán thì ngân hàng sẽ lập tức tiến hành trích số tiền từ tài khoản tiền gửicủa khách hàng sang tài khoản của người thụ hưởng (nếu thanh toán trong cùng một chi nhánh ngân hàng) hoặc chuyển tiền sang phía ngân hàng phục vụ người

Trang 11

thụ hưởng (nếu thanh toán khác chi nhánh ngân hàng) thông qua các phương thức

bù trừ, thanh toán liên ngân hàng…

1.2.5.3 - Uỷ nhiệm thu.

 Khái niệm.

Quyết định số 226/2002/QĐ-NHNN có định nghĩa “Uỷ nhiệm thu hoặc nhờ thu là phương tiện thanh toán mà người thụ hưởng lập lệnh thanh toán theo mẫu do

tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán quy định, gửi cho tổ chức cung ứng dịch vụ

uỷ thác thu hộ mình một số tiền nhất định”

 Đặc điểm và phạm vi áp dụng.

Khác với uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu do người thụ hưởng lập và thường không có mẫu làm sẵn của ngân hàng Uỷ nhiệm thu thường đi kèm với một số chứng từ, hoá đơn, hợp đồng thương mại để làm căn cứ cho việc đòi tiền người chitrả

Uỷ nhiệm thu được áp dụng trong giao dịch thanh toán giữa những khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán có mở tài khoản tại cùng một chi nhánh ngân hàng hay tại các chi nhánh ngân hàng cũng hoặc khác hệ thống, trên cơ sở có thoả thuận hoặc hợp đồng về các điều kiện thu hộ giữa bên trả tiền và bên thụ hưởng

So với uỷ nhiệm chi thì uỷ nhiệm thu phức tạp và tốn nhiều thời gian hơn Thông thường, uỷ nhiệm thu ít được sử dụng trong thanh toán nội địa mà thường được áp dụng nhiều hơn trong các giao dịch quốc tế

Thủ tục thanh toán uỷ nhiệm thu

Khi nhận được uỷ nhiệm thu, nếu các chứng từ thanh toán hợp lệ và tài khoản bên chi trả đủ số dư (trường hợp hai bên thanh toán có tài khoản tại cùng một chi nhánh ngân hàng) thì ngân hàng sẽ tiến hành ngay việc trích chuyển số tiền từ tài khoản người trả tiền sang tài khoản người thụ hưởng Trong trường hợp hai bên thanh toán có tài khoản tại các chi nhánh ngân hàng khác nhau thì khi khách hàng nộp uỷ nhiệm thu, ngân hàng không thanh toán ngay mà chuyển uỷ nhiệm thu và các chứng từ có liên quan sang ngân hàng phục vụ người chi trả để đòi tiền Việc thanh toán cho người thụ hưởng chỉ được thực hiện khi ngân hàng nhận được báo

có từ phía ngân hàng của người trả tiền

Trang 12

 Phân loại thẻ, đặc điểm và phạm vi áp dụng.

Đối với các loại thẻ đang được lưu hành ở Việt Nam, có thể phân thành hai loại chính theo tính chất thanh toán thẻ là: thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng

Thẻ ghi nợ (Debit Card)

Thẻ ghi nợ là loại thẻ gắn liền với tài khoản tiền gửi thanh toán của chủ thẻ.Khi khách hàng sử dụng thẻ ghi nợ để giao dịch thì số tiền sẽ được khấu trừ ngayvào tài khoản tiền gửi tại ngân hàng Với loại thẻ này, khách hàng sẽ được thanhtoán trong phạm vi số dư trên tài khoản tiền gửi và hạn mức thanh toán tối đa củathẻ do ngân hàng quy định Thẻ ghi nợ có 2 loại cơ bản sau:

+ Thẻ on-line là thẻ ghi nợ mà giá trị những giao dịch được khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ

+ Thẻ off-line là thẻ ghi nợ mà giá trị những giao dịch sẽ được klhaaus trừ vào tài khgoanr của chủ thẻ sau vài ngày

Thẻ ATM (Cash Card) chính là một hình thức của thẻ ghi nợ, cho phép chủ thẻ tiếp cận trực tiếp với tài khoản của mình tại ngân hàng từ máy rút tiền tự ðộng Với loại thẻ này, khách hàng có thể dễ dàng kiểm tra số dư tài khoản, rút tiền bằng các máy ATM và thanh toán tại các đơn vị chấp nhận thẻ như trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng…

Đặc tính quan trọng nhất của thẻ ATM là sự thuận tiện Chủ thẻ có thể tiếp cận tài khoản của mình và thực hiện nhiều giao dịch ngoài giờ làm việc của ngân hàng Các máy ATM luôn trong tình trạng hoạt động 24/24 giờ vào tất cả các ngày trong tuần Hiện nay, loại hình thẻ ATM đang được phát triển ngày càng rộng rãi ởViệt Nam

Thẻ tín dụng (Credit Card)

Thẻ tín dụng là loại thẻ cho phép chủ thẻ thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ, rút tiền mặt trong một hạn mức tín dụng theo quy định của ngân hàng mà không phải trả lãi nếu chủ thẻ hoàn trả số dư nợ tín dụng đúng kỳ hạn

Điểm khác biệt lớn nhất của thẻ tín dụng so với thẻ ghi nợ là nó cho phép chủ thẻ có thể chi tiêu trước, trả tiền sau Trong khi đối với thẻ ghi nợ, khách hàng phải

mở tài khoản và có số dư ở ngân hàng mới được có thẻ và khả năng thanh toán của thẻ cũng chỉ thường nằm trong số dư đó, thì đối với thẻ tín dụng, khách hàng gần như được cấp một khoản tín dụng ngắn hạn mà không tính lãi Thời gian miễn lãi tuỳ thuộc vào từng loại thẻ của từng ngân hàng Nếu qua thời gian này mà chủ thẻ chưa thanh toán hết số tiền phát sinh thì sẽ phải chịu phí và lãi chậm trả Khi hoàn trả hết số tiền cho ngân hàng thì hạn mức tín dụng của thẻ sẽ được khôi phục như ban đầu

Trang 13

Đối với các nền kinh tế phát triển có tỷ lệ TTKDTM cao, thẻ tín dụng là một trong những loại thẻ được sử dụng phổ biến nhất Hiện nay, loại thẻ này còn chưa được áp dụng nhiều ở Việt Nam, chủ yếu chỉ dành cho những khách hàng, doanh nghiệp có uy tín, tình hình tài chính tốt và có quan hệ thường xuyên với khách hàng.

 Quy trình phát hành và thanh toán thẻ

Khách hàng muốn sử dụng thẻ phải lập và gửi đến ngân hàng giấy đề nghị phát hành thẻ Căn cứ vào giấy đề nghị, nếu khách hàng đủ điều kiện, ngân hàng sẽlàm thủ tục cấp thẻ, quản lý và giữ bí mật tuyệt đối về mật mã sử dụng thẻ của khách hàng Người sử dụng thẻ có thẻ dùng thẻ để rút tiền mặt tại các máy trả tiền

tự động (ATM) hoặc thanh toán qua thẻ tại các ngân hàng, đại lý thanh toán và các đơn vị chấp nhận thẻ Các cơ quan tiếp nhận thanh toán thẻ sẽ lập bảng kê biên lai thanh toán và gửi cho ngân hàng, đại lý thanh toán Ngân hàng, đại lý thanh toán khi nhận được bảng kê có trách nhiệm thanh toán ngay cho các cơ sở chấp nhận thẻ

Khi sử dụng hết hạn mức hoặc hết thời hạn sử dụng của thẻ, khách hàng muốn

sử dụng tiếp phải đến ngân hàng phát hành thẻ để làm thủ tục

Trên đây là 4 phương tiện được sử dụng phổ biến trong TTKDTM qua

NHTM hiện nay Ngoài ra, tuỳ thuộc vào thoả thuận với khách hàng, ngân hàng cóthể cung cấp các phương tiện thanh toán khác như thư tín dụng hay ngân phiếu thanh toán Mặt khác, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và các công nghệ mới như internet, mạng điện thoại di động, web… đã làm thay đổi quan niệm truyền thống về giao dịch qua ngân hàng tại các quầy giao dịch Các hình thức thanh toán điện tử hiện đại ra đời như: Internet banking, Mobile banking, Phone banking, Home banking… Về cơ bản, các hình thức này vẫn dựa trên những đặc tính của uỷ nhiệm chi, thẻ thanh toán nhưng được phát triển ở mức độ cao hơn Trong bối cảnh phát triển và hội nhập nền kinh tế hiện nay, các ngân hàng càng phải quan tâm hơn đến những hình thức thanh toán hiện đại như thế này

1.2.3 Vai trò của hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt

1.2.3.1 - Vai trò đối với nền kinh tế.

- TTKDTM phục vụ cho quá trình tái sản xuất xã hội

Một chu kỳ sản xuất được biểu hiện theo công thức: T- H- SX- H’- T’ (T’>T).Qua đó ta thấy thanh toán vừa là khởi đầu một vòng tuần hoàn, vừa kết thúc một chu kỳ sản xuất và lưu thông hàng hoá Thời gian thực hiện một chu kỳ sản xuất càng ngắn càng có lợi cho nhà sản xuất Vì vậy, đòi hỏi ở từng khâu phải được tổ chức thực hiện một cách nhanh chóng, đặc biệt là khâu thanh toán Do

đó, TTKDTM đã đáp ứng được yêu cầu của các chủ thể kinh tế Ngân hàng

Trang 14

đóng vai trò trung gian thanh toán, trích tài khoản của người mua sang người bán.

- TTKDTM góp phần giảm tỷ trọng tiền mặt trong lưu thông, tiết kiệm được chi phí lưu thông như: in ấn, phát hành, bảo quản, vận chuyển, kiểm đếm…; tạo ra

sự thông suốt giữa tiền mặt và tiền chuyển khoản

- TTKDTM tạo điều kiện tập trung nguồn vốn lớn của xã hội vào tín dụng để tái đầu tư cho nền kinh tế, phát huy vai trò điều tiết, kiểm tra của Nhà nước vào hoạt động tài chính ở tầm vĩ mô và vi mô Qua đó, kiểm soát được lạm phát đồng thời tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động

1.2.3.2 - Vai trò đối với ngân hàng thương mại.

- TTKDTM đã tạo điều kiện cho hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại

TTKDTM không những làm giảm được chi phí lưu thông mà nó còn bổ sung nguồn vốn cho ngân hàng thông qua hoạt động mở tài khoản thanh toán của các tổ chức và cá nhân Đặc biệt đối với séc bảo chi, thư tín dụng thì chủ tài khoản phải

ký quỹ một lượng tiền tương ứng với giá trị của nó Như vậy, ngân hàng sẽ luôn cómột lượng tiền nhất định tạm thời nhàn rỗi trên các tài khoản này với chi phí thấp

- TTKDTM thúc đẩy quá trình cho vay

Nhờ có nguồn vốn tiền gửi không kỳ hạn, ngân hàng có cơ hội để tăng lợi nhuận cho mình bằng cách cấp tín dụng cho nền kinh tế Ngân hàng thu hút được nguồn vốn với chi phí thấp nên trên cơ sở đó hạ lãi suất tiền vay, khuyến khích các doanh nghiệp, cá nhân vay vốn ngân hàng để đầu tư, phát triển sản xuất, kinh doanh

- TTKDTM giúp cho NHTM thực hiện chức năng tạo tiền

Trong thực tế nếu thanh toán bằng tiền mặt, thì sau khi lĩnh tiền mặt ra khỏi ngân hàng, số tiền đó không còn nằm trong phạm vi kiểm soát của ngân hàng Nhưng nếu TTKDTM thì ngân hàng thực hiện trích chuyển tiền từ tài khoản của người phải trả sang tài khoản của người thụ hưởng hoặc bù trừ giữa các tài khoản tiền gửi của các NHTM với nhau Ngân hàng sẽ có một lượng vốn tạm thời nhàn rỗi có thể sử dụng để cho vay Như vậy, thực chất của cơ chế tạo tiền của hệ thống ngân hàng là tổ chức thanh toán qua ngân hàng và cho vay bằng chuyển khoản Vì vậy, khi TTKDTM càng phát triển thì khả năng tạo tiền càng lớn, tạo cho ngân hàng lợi nhuận đáng kể

- TTKDTM góp phần mở rộng đối tượng thanh toán, tăng doanh số thanh toán.TTKDTM tạo điều kiện thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ một cách an toàn, hiệu quả, chính xác, tin cậy và tiết kiệm được thời gian, chi phí Trên cơ sở đó tạo

Trang 15

niềm tin của công chúng vào hoạt động của hệ thống ngân hàng, thu hút người dân

và doanh nghiệp tham gia thanh toán qua ngân hàng

- TTKDTM thúc đẩy các dịch vụ khác

Để nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh, để tối đa hoá lợi nhuận, ngân hàng không ngừng cải tiến đưa ra các sản phẩm dịch vụ khác nhau để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Các dịch vụ này muốn phát triển được cần có

sự hỗ trợ đắc lực của TTKDTM mới thực hiện một cách có hiệu quả nhất vì

TTKDTM được tổ chức tốt sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng thực hiện các dịch vụ trả tiền với khối lượng lớn một cách chính xác và nhanh chóng

1.2.3.3 - Vai trò đối với Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan tài chính.

TTKDTM tăng cường hoạt động lưu thông tiền tệ trong nền kinh tế, tăng cường vòng quay của đồng tiền, khơi thông các nguồn vốn khác nhau, tạo điều kiện quan trọng cho NHNN trong việc kiểm soát khối lượng giao dịch thanh toán của dân cư và của cả nền kinh tế Qua đó tạo tiền đề cho việc tính toán lượng tiền cung ứng và điều hành thực thi chính sách tiền tệ có hiệu quả

Ngoài ra, trên cơ sở tài khoản tiền gửi và các tài khoản thanh toán, ngân hàng

đã giúp cho doanh nghiệp và cơ quan quản lý như bộ chủ quản, cơ quan thuế… có điều kiện để kiểm tra, theo dõi doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh chính xác Do đó hạn chế, kiểm soát và giảm thiểu tác động của các hoạt động

“kinh tế ngầm”; tăng cường tính chủ đạo của Nhà nước trong việc điều tiết nền kinh tế, điều hành các chính sách kinh tế tài chính quốc gia, góp phần làm lành mạnh hoá kinh tế - xã hội

1.2.3.4 - Vai trò đối với khách hàng.

Thanh toán qua ngân hàng mang lại lợi ích to lớn cho khách hàng Sử dụng các hình thức TTKDTM đảm bảo tiện lợi, nhanh chóng, chính xác, an toàn và bảo mật cho khách hàng Đặc biệt trong giai đoạn hiện này, khi mức độ ứng dụng công nghệ thông tin của các NHTM trong hoạt động thanh toán ngày càng cao Cụ thể: chỉ bằng một lệnh của chủ tài khoản, một giao dịch có thể được thực hiện ngay không kể không gian và địa điểm giao dịch nhờ công nghệ mạng, công nghệ

chuyển tiền điện tử và công nghệ online Đây là tiện ích dịch vụ thanh toán nói chung và TTKDTM nói riêng trong ứng dụng công nghệ thông tin hiện nay Sự đa dạng hoá các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng trong lĩnh vực thanh toán (nhất là các loại thẻ ngân hàng) đã tạo điều kiện cho khách hàng có nhiều sự lựa chọn trong việc sử dụng dịch vụ sao cho có lợi nhất: tiện ích và chi phí giao dịch thấp

Đối với khách hàng là doanh nghiệp, TTKDTM sẽ đẩy nhanh tốc độ thanh toán,tốc độ chu chuyển vốn và quá trình sản xuất trong mọi hoạt động kinh doanh, đảmbảo an toàn về vốn và tài sản, tránh được rủi ro

Trang 16

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG

TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN THƯỜNG XUÂN, TỈNH THANH HOÁ

2.1 Khái quát về NHNN&PTNT Thanh Hóa – Chi nhánh số 2

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHNN&PTNT Thanh Hóa – Chinhánh số 2

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thanh Hóa chi nhánh số

2 là Chi nhánh trực thuộc NH ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thônThanh Hóa Đi vào hoạt động từ ngày 01/08/1996, được thành lập theo quyết định

số 160/QĐ-NH ngày 30/07/1994 của Thống Đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam

về mô hình tổ chức của ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam và căn cứ vào quyếtđịnh số 314/TCCB-ĐT của Giám Đốc ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn Thanh Hóa

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thanh Hóa chi nhánh số

2 là một bộ phận của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thanh Hóathuộc ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Hoạt động thốngnhất tập trung dưới sự ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn VIệt Nam

mà trực tiếp là Giám Đốc ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ThanhHoá Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thanh Hóa chi nhánh số 2

là một bộ phận của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thanh Hoáthuộc ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Hoạt động thốngnhất tập trung dưới sự chỉ đạo của Tổng Giám Đốc ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn VIệt Nam mà trực tiếp là Giám Đốc ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn Thanh Hoá

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thanh Hoá chi nhánh số

2 là đơn vị hạch toán phụ thuộc Thực hiện kinh doanh về lĩnh vực tiền tệ tín dụng

và dịch vụ Ngân hàng với các đơn vị, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế dưới sựchỉ đạo của Giám Đốc ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ThanhHoá

Qua 15 năm xây dựng và phát triển,Chi nhánh đã có những bước phát triểnvứng chắc; khẳng định uy tín vị thê và thương hiệu của mình trong hoạt động kinhdoanh tiền tệ Chi nhánh đã bám sát các chương trình phát triển kinh tế của địaphương ở từng thời kỳ để đầu tư đúng hướng Mọi hoạt động của chi nhánh nhằmmục đích góp phần phát triển kinh tế, trên địa bàn thông qua nghiệp vụ kinh doanh

Trang 17

tổng hợp tiền tệ tín dụng và dịch vụ Ngân hàng với các đơn vị, cá nhân thuộc thànhphần kinh tế.

Để đạt được những kết quả trên ngoài sự nỗ lực phấn đấu, đoàn kết nhất trícủa tập thể cán bộ nhân viên chi nhánh, ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn chi nhánh 2 đã nhận được sự hỗ trợ có hiệu quả từ các khách hàng,sự chỉ đạo

và giúp đỡ của Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam

-Tên giao dịch: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Thanh HóaChi nhánh số 2

- Địa chỉ: 267, đường Nguyễn Trãi, phường Tân Sơn

- Các phòng giao dịch:

+ Phòng giao dịch Nguyễn Trãi: 166 Nguyễn Trãi

+ Phòng giao dịch An Hoạch

2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của NHNN&PTNT Thanh Hóa – Chi nhánh

số 2 trong những năm gần đây

a, Tình hình huy động vốn

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thanh Hóa chi nhánh số 2

đã thực nhiều chính sách linh hoạt trong quá trình huy động vốn, tổng nguồn vốnhuy động đến 31/12/2013 đạt 263,4 tỷ, tăng 25,2 tỷ so với đầu năm, tốc độ tăng10,6% Đạt 91,8% KH quy đổi

Bảng 1: Tình hình huy động vốn giai đoạn 2012-2013.

Số tiền

(tỷ đồng)

Trang 18

( Nguồn: Báo cáo tổng kết tình hình kinh doanh năm 2013 – Ngân hàng

Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thanh Hóa – Chi nhánh số 2)

Ta có thể thấy được:

Với nguồn vốn theo kỳ hạn

- Nguồn không kỳ hạn: 31,6 tỷ (tỷ trọng 11,9%), giảm 3,5 tỷ, tỷ lệ giảm10,0%; tỷ trọng giảm 2,8%

- Nguồn có kỳ hạn dưới 12 tháng: 183,6 tỷ (tỷ trọng 69,3%), tăng 6,4 tỷ, tốc

độ tăng 3,6%, tỷ trọng giảm 5%

- Nguồn từ 12 tháng đến dưới 24T: 48,2 tỷ (tỷ trọng 18,8%), tăng 22,3 tỷ,tốc độ tăng 86,1%, tỷ trọng tăng 7,8%

- Nguồn từ 24 tháng trở lên : 0 tỷ đồng

Với nguồn vốn theo đối tượng khách hàng.

- Nguồn tiền gửi dân cư: 245,6 tỷ, tăng 36,4 tỷ, tốc độ tăng 17,4% Tỷ trọngnguồn dân cư chiếm 93,2% tổng nguồn, tỷ trọng tăng 5,4% so với cuối năm 2012

- Nguồn tiền gửi các tổ chức: 17,8 tỷ, giảm 11,2 tỷ, tỷ lệ giảm 38,6% Chiếm

tỷ trọng 6,8%, tỷ trọng giảm 5,4%

Điều này cho thấy cơ cấu nguồn vốn chuyển dịch theo hướng tích cực:

+ Tỷ trọng nguồn vốn không kỳ hạn cuối năm giảm 2,8% so với năm 2012,song bình quân cả năm duy trì 5,2% (tăng 0,2% so với năm 2012), là yếu tố quantrọng để hạ lãi suất đầu vào

+ Nguồn vốn có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên tăng trưởng mạnh, tỷ trọng nânglên 18,3% tổng nguồn (tăng 7,8% so với năm 2012) Sự chuyển dịch cơ cấu này đãnâng cao được tính ổn định

Ngày đăng: 25/04/2015, 07:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tình hình huy động vốn giai đoạn 2012-2013. - “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng nông nghiệp  phát triển nông thôn thanh hóa – chi nhánh số 2”
Bảng 1 Tình hình huy động vốn giai đoạn 2012-2013 (Trang 17)
Bảng 2: Hoạt động tín dụng của ngân hàng giai đoạn 2012-2013 - “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng nông nghiệp  phát triển nông thôn thanh hóa – chi nhánh số 2”
Bảng 2 Hoạt động tín dụng của ngân hàng giai đoạn 2012-2013 (Trang 19)
Bảng 2.7: Tình hình phát triển hoạt động thanh toán của NHNN&PTNT - “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng nông nghiệp  phát triển nông thôn thanh hóa – chi nhánh số 2”
Bảng 2.7 Tình hình phát triển hoạt động thanh toán của NHNN&PTNT (Trang 24)
Bảng 2.8: Tình hình thanh toán Séc - “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng nông nghiệp  phát triển nông thôn thanh hóa – chi nhánh số 2”
Bảng 2.8 Tình hình thanh toán Séc (Trang 25)
Bảng 2.6: Số lượng thẻ đã phát hành của NHNN&PTNT Thanh Hóa – Chi - “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng nông nghiệp  phát triển nông thôn thanh hóa – chi nhánh số 2”
Bảng 2.6 Số lượng thẻ đã phát hành của NHNN&PTNT Thanh Hóa – Chi (Trang 27)
Bảng 2.7: Doanh số sử dụng thẻ do NHNN&PTNT Thanh Hóa – Chi nhánh số - “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng nông nghiệp  phát triển nông thôn thanh hóa – chi nhánh số 2”
Bảng 2.7 Doanh số sử dụng thẻ do NHNN&PTNT Thanh Hóa – Chi nhánh số (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w