1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nguồn lao động và việc làm ở huyện Triệu Sơn -Thanh Hóa

76 1,2K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguồn Lao Động Và Việc Làm Ở Huyện Triệu Sơn - Thanh Hóa
Tác giả Phạm Thị Thanh Hiền
Người hướng dẫn TS. Mai Quốc Chánh, Chú: Nguyễn Xuân Khâm, Chú: Lê Ngọc Long
Trường học Trường Đại Học Lao Động - Xã Hội
Chuyên ngành Kinh Tế Lao Động
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản K38
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 339,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguồn lao động và việc làm ở huyện Triệu Sơn -Thanh Hóa

Trang 1

Lời mở đầu

Nông thôn Việt Nam là một bộ phận hợp thành chủ yếu của đất

n-ớc, có vị trí quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội nớc ta

Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc bắt đầu từ công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp và kinh tế nông thôn Nguồn nhân lực nông thôn là bộ phận cơ bản trong nội lực của đất nớc Phát triển và sử dụng

có hiệu quả nguồn lực nông thôn không chỉ có ý nghĩa là quan trọng mà còn có ý nghĩa chính trị, xã hội trọng đại.

Ngày nay dân tộc ta, nhân dân ta đang bớc vào một cuộc chiến đấu mới vì cuộc sống ấm no hạnh phúc, vì công bằng xã hội Đất nớc ta, thời cơ lịch sử của sự phát triển đã đến Công cuộc đổi mới đang diễn ra nhanh chóng và vững chắc Chủ trơng xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa đã tạo ra động lực và môi trờng thuận lợi cho mọi thành phần kinh tế, mọi loại hình tổ chức sản xuất-kinh doanh thật sự bình đẳng trớc pháp luật và hoạt động có hiệu quả Nhiều tiền đề cần thiết cho công nghiệp hoá hiện đại hoá đợc tạo ra Nhng thách thức lớn với nớc ta là nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế so với nhiều nớc trong khu vực là nguy cơ nổi lên rất gay gắt do điểm xuất phát của ta quá thấp kéo theo hiệu quả xấu về công ăn việc làm.

Lao động và việc làm là một trong những vấn đề xã hội có tính chất toàn cầu là mối quan tâm lớn của hầu hết các quốc gia Việc làm ở nớc ta

là một trong những vấn đề xã hội gốc rễ căn bản nhất Giải quyết đủ việc làm cho ngời lao động tiến tới việc làm ổn định có hiệu quả đợc tự do lựa

Trang 2

chọn việc làm chính là giải quyết tận gốc những căn nguyên, nguồn gốc sâu xa nhất của các vấn đề xã hội gay cấn, đảm bảo giữ gìn trật tự kỷ c-

ơng và an toàn xã hội.

Triệu Sơn là huyện có dân số khá đông đứng thứ sáu trong tỉnh, và

là huyện có tập quán canh tác thuần nông kinh tế chậm phát triển, hàng năm có một số lợng lớn ngời bớc vào độ tuổi lao động song chất lợng nguồn lao động còn hạn chế nên gặp khó khăn trong việc giải quyết việc làm cho ngời lao động Do đó việc đa ra các chính sách nhằm nâng cao chất lợng nguồn lao động và giải quyết việc làm là cần thiết và rất quan trọng.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn về tầm quan trọng và cấp thiết của vấn đề lao động và việc làm trong giai đoạn hiện nay cùng với sự hớng dẫn, chỉ bảo tận tình của thầy giáo TS Mai Quốc Chánh

Chú: Nguyễn Xuân Khâm trởng phòng lao động TB XH huyện Triệu Sơn

Chú: Lê Ngọc Long phụ trách công tác lao động việc làm phòng LĐ TBXH huyện Triệu Sơn.

Cùng các bác các chú phòng lao động TBXH huyện Triệu Sơn.

Nên tôi đã đi sâu nghiên cứu thực hiện đề tài: “Nguồn lao động và

việc làm ở huyện Triệu Sơn -Thanh Hoá” làm luận văn tốt nghiệp.

Nội dung luận văn gồm có ba phần:

Phần I : Mối quan hệ giữa lao động và việc làm

Trang 3

Phần II : Thực trạng nguồn lao động và việc làm ở huyện Triệu Sơn.

Phần III : Các giải pháp giải quyết mối quan hệ giữa lao động và việc làm ở huyện Triệu Sơn

Trang 4

Sự cần thiết của đề tài

Huyện Triệu Sơn hiện nay, hàng năm có khoảng trên 5 nghìn ngời bớc vào độ tuổi lao động cùng với số học sinh, sinh viên tốt nghiệp các trờng phổ thông chuyên nghiệp dạy nghề và đại học cha tìm việc làm tồn tại qua nhiều năm, cộng với một số lợng thanh niên hết nghĩa vụ quân sự xuất ngũ

và những ngời dôi d do sắp xếp lại cơ quan, doanh nghiệp đã tạo thành một lực lợng khá đông những ngời có nhu cầu làm việc

Trớc một thực tế nh trên đòi hỏi phải có một giải pháp toàn diện và

đồng bộ cho vấn đề giải quyết việc làm ở huyện Triệu Sơn Tuy nhiên do tính chất phức tạp và khó khăn của nền kinh tế, chúng ta cha thể giải quyết một cách triệt để tất cả các vấn đề mấu chốt trong đó lấy chính sách phát triển nguồn nhân lực và tạo việc làm là trọng tâm để từng bớc giải quyết vấn đề việc làm ở huyện Triệu Sơn trong giai đoạn năm 2000-2010

Mục đích của đề tài :

Đánh giá đợc nguồn nhân lực trên địa bàn huyện về:

Trang 5

- Những vấn đề cần quan tâm về chính sách và giải pháp nhằm nâng cao hệ số sử dụng thời gian lao động, t vấn việc làm, dạy nghề cho ngời lao

động ở địa bàn huyện

Trên cơ sở đó cung cấp những căn cứ có thực tiễn, đề xuất nhứng giải pháp thích hợp phục vụ cho công việc lãnh đạo, quản lý của cấp uỷ Đảng chính quyền địa phơng về chiến lợc phát triển nguồn lao động giải quyết việc làm giai đoạn 2000-2010

+ Xã Bình Sơn: Đại diện cho 4 xã miền núi

+ Xã Dân Quyền: Đại diện cho các xã đồng bằng trồng lúa

+ Xã Thọ Vực: Đại diện cho các xã có tập quán canh tác cây màu chăn nuôi gia súc và ngành nghề tiểu thủ công nghiệp

Từ đó điều tra khảo sát, thu nhập tình hình lao động việc làm nhằm rut ra các yêu cầu cần thiết để phục vụ đề tài

Trang 6

Phần I

Mối quan hệ giữa lao động và việc làm I-Khái niệm cơ bản

1-Khái niệm nguồn lao động

1.1- Khái niệm về lao động

Theo giáo trình Tổ chức lao động khoa học:

Lao động là hoạt động có mục đích của con ngời, nhằm thoả mãn những nhu cầu về đời sống của mình, là điều kiện tất yếu để tồn tại và phát triển của xã hội loài ngời

1.2- Khái niệm nguồn lao động

Nguồn lao động gồm những ngời đủ 15 tuổi trở lên có việc làm và những ngời trong độ tuổi lao động có khả năng lao động, nhng đang thất nghiệp, những ngời đang đi học đang làm nội trợ trong gia đình mình, hoặc không có nhu cầu làm việc và những ngời thuộc tình trạng khác (ngời nghỉ hu trớc tuổi theo quy định của Bộ luật lao động)

Quy mô về nguồn lao động phụ thuộc vào 3 yếu tố sau đây:

- Quy mô phát triển dân số: Quy mô dân số càng lớn, tốc độ tăng dân

số càng cao thì dẫn đến quy mô và tốc độ tăng nguồn nhân lực càng lớn

và ngợc lại

- Tỷ lệ nguồn lao động trong dân số

Trang 7

- Điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội của từng nớc

Dân số và nguồn lao động là hai phạm trù có tính tơng đối độc lập với nhau Quy mô và cơ cấu dân số quyết định đến quy mô và cơ cấu của nguồn lao động, dân số đông tỷ lệ nguồn lao động trong dân số lớn và ngợc lại Nguồn lao động trong dân số bao gồm toàn bộ những ngời nằm trong độ tuổi lao động không kể đến tình trạng có việc làm hoặc không

có việc làm Có nghĩa là tất cả những ngời có khả năng lao động trong dân số, tính theo tuổi lao động quy định đều thuộc nguồn lao động

Tuỳ theo đặc điểm dân số từng nớc mà tỷ lệ nguồn lao động trong dân

số có khác, nhng nhìn chung tỷ lệ này thờng lớn hơn 50% dân số (xấp xỉ 52%)

Xuất phát từ đặc điểm dân số của từng nớc nh vậy mà số ngời trong

độ tuổi lao động của mỗi nớc cũng khác Các nớc có nền kinh tế chậm phát triển tỷ lệ nguồn lao động thấp (khoảng 55 - 57%) so với các nớc công nghiệp phát triển (khoảng 64 - 66%) chính vì thế mà gánh nặng về

số ngời không lao động ở các nớc nghèo càng nặng hơn, sức ép về lao

động và việc làm ở các nớc có nền kinh tế chậm phát triển ngày càng nặng nề Đối với những ngời trong độ tuổi lao động theo quy định của nhà nớc ta là: 15 - 55 tuổi đối với nữ và 15 - 60 tuổi đối với nam

Để xác định khả năng lao động của xã hội, ngời ta quy định ra loại lao

động chính theo tỷ lệ 1: 3 đối ngời dới tuổi và 1: 2 đối với ngời trên tuổi lao động

Tiềm năng nguồn lao động và việc sử dụng hợp lý nguồn lao động ở mỗi quốc gia, mỗi hình thái kinh tế xã hội khác thì có quan điểm khác về lao động từ đó xây dựng tiềm năng về nguồn lao động là toàn bộ những

Trang 8

ngời trong độ tuổi lao động đã đợc giới hạn độ tuổi trong dân số tuỳ theo từng nớc mà nó đợc bao gồm nguồn lao động đang tham gia vào hoạt

động kinh tế và nguồn lao động có khả năng lao động nhng vì nhiều lý

do khác nhau cha tham gia vào hoạt động kinh tế (nguồn lao động dự trữ)

Nguồn nhân lực tham gia vào hoạt động kinh tế hay còn gọi là dân số hoạt động kinh tế Đây là số ngời có công ăn việc làm, đang hoạt động trong các ngành kinh tế và văn hoá xã hội

Nh vậy, giữa nguồn nhân lực sẵn có trong dân số và nguồn nhân lực tham gia vào hoạt động kinh tế có sự khác nhau Sự khác nhau này là do

có một bộ phận những ngời trong độ tuổi có khả năng lao động, nhng vì nhiều nguyên nhân khác nhau cha tham gia vào hoạt động kinh tế (thất nghiệp, có việc làm nhng không muốn làm việc, còn đang học tập, có thu nhập khác không cần đi làm )

Nguồn nhân lực dự trữ: Các nguồn nhân lực dự trữ trong nền kinh tế bao gồm những ngời nằm trong độ tuổi lao động nhng vì các lý do khác nhau, họ cha có công việc làm ngoài xã hội Số ngời này đóng vai trò của một nguồn dự trữ về nhân lực gồm có:

+ Những ngời làm công việc nội trợ trong gia đình: Khi điều kiện kinh tế xã hội thuận lợi nếu bản thân họ muốn tham gia lao động ngoài xã hội, họ có thể nhanh chóng rời bỏ hoạt động nội trợ để làm công việc thích hợp ngoài xã hội Đây là nguồn nhân lực đáng kể, tuyệt đại bộ phận

là phụ nữ, hằng ngày vẫn đảm nhiệm những chức năng duy trì bảo vệ, phát triển gia đình về nhiều mặt Đó là những hoạt động có ích và cần thiết Công việc nội trợ gia đình đa dạng, vất vả đối với phụ nữ ở các nớc

Trang 9

chậm phát triển (do còn phải làm bằng chân tay nhiều) Từ đó dẫn đến mức năng suất lao động thấp so với những công việc tơng tự đợc tổ chức

ở quy mô lớn hơn, có trang bị kỹ thuật cao hơn

+ Những ngời tốt nghiệp ở các trờng phổ thông và các trờng chuyên nghiệp đợc coi là nguồn nhân lực dự trữ quan trọng và có chất lợng Đây

là nguồn nhân lực ở độ tuổi thanh niên, có học vấn, có trình độ chuyên môn (nếu độ tuổi này đợc đào tạo tại các trờng dạy nghề và các trờng trung cấp, đại học) Tuy nhiên, khi nghiên cứu nguồn nhân lực này cần phân chia tỷ mỷ hơn

- Nguồn nhân lực đã đến tuổi lao động, tốt nghiệp trung học phổ thông, không tiếp tục học nữa, muốn tìm việc làm

- Nguồn nhân lực đã đến tuổi lao động, cha học hết phổ thông, không tiếp tục học nữa, muốn tìm việc làm

- Nguồn nhân lực đã đến tuổi lao động đã tốt nghiệp ở các trờng chuyên nghiệp (trung cấp, cao đẳng, đại học) thuộc các chuyên môn khác nhau tìm việc làm

+ Những ngời đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự cũng thuộc nguồn nhân lực dự trữ, có khả năng tham gia vào hoạt động kinh tế Số ngời thuộc nguồn nhân lực dự trữ này cũng cần phân loại để biết rõ có nghề hay không có nghề, trình độ văn hoá sức khoẻ để từ đó tạo công ăn việc làm thích hợp

+ Những ngời trong độ tuổi lao động đang bị thất nghiệp (có nghề hoặc không có nghề) muốn tìm việc làm cũng là nguồn nhân lực dự trữ sẵn sàng tham gia vào hoạt động kinh tế Đây là nguồn lao động dự trữ

Trang 10

quan trọng có trình độ văn hoá, có chuyên môn khoa học kỹ thuật khi có

điều kiện tham gia lao động xã hội họ sẽ góp phần tích cực nâng cao hiệu quả sản xuất

Qua nghiên cứu ngời ta đa ra kết luận: ở các nớc có nền kinh tế chậm phát triển tiềm năng về nguồn lao động là hết sức to lớn, nguồn lao động

dự trữ có khả năng lao động, sẵn sàng tham gia vào các hoạt động kinh tế

đòi hỏi các quốc gia phải tạo nhiều việc làm để đảm bảo mọi ngời lao

động đều có quyền làm việc

Sử dụng có hiệu quả nguồn lao động thực chất là việc phân bố nguồn lao động một cách hợp lý sao cho việc sử dụng các nguồn lao động này

đạt đợc mục đích là tăng trởng và phát triển nền kinh tế xã hội

Phân bố nguồn lao động chính là việc phân phối, bố trí hình thành các nguồn lao động theo quy luật, xu hớng tiến bộ vào các lĩnh vực hoạt

Trang 11

Mặt khác lao động sản xuất trong lĩnh vực không sản xuất vật chất nếu đạt đợc hiệu quả cao sẽ có vai trò hết sức to lớn để nâng cao năng suất lao động cho lĩnh vực sản xuất vật chất Nh đào tạo nâng cao trình

độ lành nghề, trình độ chuyên môn kỹ thuật, chăm sóc sức khoẻ cho ngời lao động, nâng cao năng lực quản lý, lãnh đạo chỉ đạo và tổ chức sản xuất Trong lĩnh vực tổ chức sản xuất vật chất trong điều kiện kỹ thuật phát triển ở trình độ tiên tiến sẽ có điều kiện thuận lợi để nâng cao năng suất lao động, lao động giảm nhng sản phẩm sản xuất ra ngày càng tăng Nhu cầu của con ngời trong lĩnh vực này là có hạn Trong lĩnh vực phi sản xuất vật chất phân bố tỷ trọng lớn lao động vào các ngành nghiên cứu khoa học, y tế, giáo dục, thể thao văn hoá, giảm lao động hành chính lao

động quản lý Trong sản xuất vật chất tăng tỷ trọng phân bố lao động vào các ngành công nghiệp giao thông vận tải, xây dựng giảm lao động trong ngành nông nghiệp vì điều kiện tăng năng suất lao động thuận lợi hơn các ngành khác

Mỗi vùng lãnh thổ đều có những mặt mạnh, mặt yếu khác nhau trong phát triển kinh tế, phân công sử dụng lao động hợp lý giữa các vùng lãnh thổ là điều kiện để phát huy các thế mạnh, khắc phục điểm yếu đối với từng vùng lãnh thổ

Đối với Việt Nam: Trình độ sản xuất còn ở mức thấp khoa học kỹ thuật cha phát triển, đời sống của nhân dân còn nghèo nàn, nhu cầu hởng thụ về vật chất còn đòi hỏi cao hơn nhu cầu về tinh thần Do vậy, nguồn lao động đợc phân bố vào lĩnh vực sản xuất vật chất phải lớn hơn rất nhiều so với lĩnh vực không sản xuất vật chất (lĩnh vực sản xuất vật chất phân bổ chủ yếu vào hai ngành là công nghiệp và nông nghiệp) Vì vậy

để đáp ứng đợc nhu cầu của sản xuất phát triển phải giảm mạnh nguồn

Trang 12

2- Khái niệm việc làm

và gia đình, đồng thời góp một phần cho xã hội

Với khái niệm nêu trên sẽ cho nội dung của việc làm đợc mở rộng và tạo ra khả năng to lớn giải phóng tiềm năng, giải quyết việc làm cho ngời lao động Điều này thể hiện trên hai góc độ sau:

- Thị trờng việc làm đã đợc mở rộng rất lớn bao gồm tất cả các thành phần kinh tế (quốc doanh, tập thể, t nhân ) trong mọi hình thức

và cấp độ của tổ chức sản xuất kinh doanh (kinh tế hộ gia đình, tổ hợp, hợp tác tự nguyện, doanh nghiệp ) và sự đan xen giữa chúng Nó cũng không bị hạn chế về mặt không gian (vùng, trong và ngoài nớc, các tầng sinh thái )

Trang 13

- Ngời lao động đợc tự do hành nghề, tự do kinh doanh liên kết, tự do thuê mớn lao động theo luật pháp và theo sự hớng dẫn của Nhà nớc để tự tạo việc làm cho mình và thu hút thêm lao động xã hội theo quan hệ cung cầu về lao động trên thị trờng lao động.

Chính từ khái niệm trên về việc làm trong cơ chế thị trờng, trong bộ luật lao động của Việt Nam ban hành năm 1994 đợc Quốc hội phê duyệt,

đã khẳng định:

“Mọi hoạt động lao động tạo ra thu nhập không bị pháp luật ngăn cấm

đều đợc thừa nhận là việc làm “

(Nguồn: Điều 13 Bộ luật lao động nớc CHXHCN Việt Nam trang 11 nhà xuất bản chính trị quốc gia Hà Nội 1994)

Để hiểu rõ hơn khái niệm việc làm cần làm sáng tỏ khái niệm việc làm đầy đủ và thiếu việc làm

Từ khái niệm việc làm của nớc ta thì có thể hiểu ngời có việc làm là ngời làm việc trong lĩnh vực ngành nghề hoạt động có ích, không bị pháp luật ngăn cấm, đem lại thu nhập để nuôi sống bản thân và gia đình đồng thời đóng góp một phần cho xã hội Tuy nhiên, việc xác định ngời có việc làm theo khái niệm trên cha phản ánh đầy đủ quá trình sử dụng lao động xã hội, vì cha đề cập đến số lợng chất lợng của việc làm Bởi vì thực tế có nhiều ngời đang làm việc nhng chỉ làm việc nửa ngày, làm việc cho năng suất thấp và mang lại mức thu nhập dới mức tối thiểu (180.000đồng / tháng) ở nớc ta nói chung số lợng việc làm ít hơn nhu cầu làm việc đồng thời cha có chế độ trợ cấp thất nghiệp thì việc làm có chất lợng thấp là khá phổ biến Để tồn tại nhiều ngời phải chấp nhận làm đủ mọi công việc

để kiếm sống tạm thời Do vậy, cần phải chia ra:

Trang 14

Việc làm đầy đủ: Là sự thoả mãn nhu cầu về việc làm bất cứ ai có khả

năng lao động trong nền kinh tế quốc dân Hay nói cách khác, việc làm

đầy đủ là trạng thái mà mỗi ngời có khả năng lao động, muốn làm việc thì

có thể tìm đợc việc làm trong thời gian ngắn

(Nguồn: Trần Đình Hoan - Lê Mạnh Khoa - Sử dụng nguồn lao động

và giải quyết việc làm ở Việt Nam - NXB sự thật 1991 trang 23)

Đơng nhiên, để đạt đợc mức độ đảm bảo việc làm đầy đủ phải có một quá trình nhất định Quá trình đó là ngắn hay dài là phụ thuộc vào trình

độ, hoàn cảnh khác nhau chủ quan của mỗi nớc Một nớc có điểm xuất phát càng thấp, trong quá trình phát triển, vấn đề đảm bảo việc làm đầy

đủ cho ngời lao động càng khó khăn và cấp thiết

Thiếu việc làm: Đợc hiểu là việc làm không tạo điều kiện (không đòi

hỏi) cho ngời lao động sử dụng hết thời gian lao động theo chế độ và mang lại mức thu nhập dới mức tối thiểu, muốn tìm thêm việc làm bổ sung

Thiếu việc làm có thể đợc hiểu là trạng thái trung gian giữa có việc làm đầy đủ và thất nghiệp

Tình trạng thiếu việc làm đợc chia thành hai loại:

- Thiếu việc làm hữu hình: Khi thời gian làm việc thấp hơn mức bình thờng

- Thiếu việc làm vô hình: Khi thời gian sử dụng cho sản xuất kinh doanh không có hiệu quả, dẫn đến thu nhập thấp, không đủ sống ngời lao

động muốn tìm thêm việc làm bổ xung

Trang 15

Tình trạng thiếu việc làm (vô hình hay hữu hình) là khá phổ biến ở nớc ta hiện nay Vì vậy cần từng bớc tạo việc làm đầy đủ cho ngời lao

động, góp phần cải thiện đời sống cho ngời lao động

Việc làm đầy đủ chủ yếu nói lên sự có việc làm về mặt số lợng, còn việc làm hợp lý không những hàm chứa nội dung việc làm đầy đủ mà còn nói rõ việc làm đó phải phù hợp với khả năng và nguyện vọng của ngời lao động Do vậy việc làm hợp lý có năng suất lao động và hiệu qủa kinh

tế xã hội cao hơn so với việc làm đầy đủ Tuy nhiên khái niệm việc làm

đầy đủ và việc làm hợp lý cũng chỉ mang ý nghĩa tơng đối Vì trong nền kinh tế thị trờng có điều tiết thì việc làm đầy đủ và việc làm hợp lý thì không có ý nghĩa là không có ngời thất nghiệp Đối với những nớc kinh

tế phát triển, có điều kiện phát triển sản xuất là có hạn nguồn lao động dồi dào, dẫn đến một bộ phận lao động muốn làm việc nhng không có việc làm nghĩa là thất nghiệp

Các hoạt động lao động đợc xác định là việc làm bao gồm làm các công việc đợc trả công dới dạng bằng tiền hoặc bằng hiện vật

- Những công việc tự làm để thu lợi nhuận cho bản thân hoặc tạo thu nhập cho gia đình mình, nhng không đợc trả công bằng tiền hoặc hiện vật cho công việc đó

2.2- Khái niệm thất nghiệp

Đối với mọi quốc gia, việc nghiên cứu vấn đề thất nghiệp có ý nghĩa

đặc biệt quan trọng trong thị trờng lao động và giải quyết việc làm

Trong nền kinh tế thị trờng ở Việt Nam hiện nay, thất nghiệp đợc hiểu

là “Thất nghiệp là hiện tợng ngời lao động trong độ tuổi lao động, có khả

Trang 16

năng lao động, muốn làm việc nhng cha có việc làm và đang tìm việc làm”.

Nguồn: Cao Minh Châu chủ nhiệm đề tài: Hiện trạng lao động cha

có việc làm tại Hà Nội 1997

2.3- Ngời thất nghiệp:

Là ngời đủ 15 tuổi trở lên trong nhóm dân số hoạt động kinh tế trong thời điểm điều tra không có việc làm nhng có nhu cầu làm việc

2.4- Tỷ lệ ngời có việc làm:

Là tỷ lệ phần trăm của số ngời có việc làm so với tổng dân số hoạt động kinh tế

2.5- Tỷ lệ ngời thất nghiệp:

Là tỷ lệ phần trăm số ngời thất nghiệp so với tổng dân số hoạt động kinh tế

Những ngời này bao gồm: Công nhân viên ở các cơ quan xí nghiệp nhà nớc bị dôi ra trong quá trình sắp xếp sản xuất hiện đang tìm việc làm nhng cha có việc làm Học sinh tốt nghiệp các trờng chuyên nghiệp và học nghề trong nớc, ngời đi làm việc ở nớc ngoài về đang tìm việc làm Những ngời lao động hết hạn hợp đồng lao động đang liên hệ tìm việc làm mới những ngời đến tuổi lao động

Nh vậy, không phải bất kỳ ai có sức lao động, cha có việc làm đều đợc coi là thất nghiệp Để biết ngời lao động trong độ tuổi lao động có thất nghiệp hay là không phải nắm đợc ngời ấy có muốn đi làm hay là không?

Trang 17

độ tay nghề song không có nhu cầu đi làm việc Họ sống nhờ vào nguồn thu nhập hợp pháp Giai đoạn không có nhu cầu đi làm việc là có thời gian nhất định Vì vậy đối tợng trớc hết của vấn đề tạo việc làm là những ngời cha có việc làm.

II- Mối quan hệ giữa lao động và việc làm

Ta biết rằng giữa lao động và việc làm có mối quan hệ mật thiết với nhau Muốn giải quyết đợc việc làm cho ngời lao động thì trớc hết phải biết đợc số lợng ngời lao động, chất lợng lao động

Lao động và việc làm có ảnh hởng tác động qua lại lẫn nhau Lao

động có ảnh hởng trực tiếp tới việc bố trí sắp xếp tạo việc làm và ngợc lại.Trớc hết phải hiểu lao động là gì và vai trò của lao động Theo Mác:

“Lao động trớc hết là một quá trình trong đó bằng mọi hoạt động của chính mình, con ngời làm trung gian điều tiết và kiểm tra sự trao đổi chất giữa họ và tự nhiên”

Con ngời phải vận dụng sức lực và tiềm năng trong cơ thể mình sử dụng công cụ lao động để tác động vào tự nhiên một cách có mục đích,

có ý thức nhằm biến đổi những vật thể của tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của mình Vì vậy trong bất cứ nền sản xuất nào, kể cả nền sản xuất hiện đại, lao động bao giờ cũng là yếu tố cơ bản, điều kiện không thể thiếu cho sự tồn tại và phát triển đời sống xã hội loài ngời, là sự tất yếu vĩnh viễn, một điều kiện chung của sự trao đổi chất giữa con ngời và tự nhiên

Trong quá trình lao động diễn ra việc sử dụng lao động Nói cách khác sử dụng lao động diễn ra việc sử dụng sức lao động chính là lao

Trang 18

động Vậy sức lao động là gì? Mác viết “Sức lao động hay năng lực lao

động là toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần tồi tại trong cùng một cơ thể, trong một con ngời đang sống và đợc con ngời đem ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó”

Nh vậy sức lao động là yếu tố tích cực nhất, hoạt động nhất trong quá trình lao động Nó là yếu tố chi phí của qúa trình sản xuất, đồng thời cũng là yếu tố mang lại lợi ích cho quá trình lao động sản xuất Sự phân công lao động xã hội phát triển càng sâu sắc, sự xã hội hoá nền sản xuất càng cao thì tính chất xã hội của sức lao động của mỗi ngời càng nhiều hơn

Vai trò của lao động: lao động là hoạt động cơ bản của con ngời Xã hội loài ngời đã trải qua 5 phơng thức sản xuất xã hội khác nhau, phơng thức sản xuất sau ra đời bao giờ cũng tiến bộ hơn phơng thức sản xuất tr-

ớc nó, phơng thức sản xuất là điều kiện tiên quyết để bảo đảm cho một trật tự xã hội Trong mỗi phơng thức sản xuất thì vai trò của con ngời và hoạt động lao động của họ là điều kiện hết sức quan trọng Lao động là hoạt động cơ bản của con ngời, thông qua lao động và cùng với lao động con ngời cải tạo tự nhiên và cải tạo chính bản thân mình làm cho con ng-

ời ngày càng hoàn thiện hơn Triết học Mác- Lênin đã chỉ rõ: Ngay từ khi thoát thai khỏi thế giới động vật con ngời muốn duy trì sự tồn tại và phát triển thì không thể trông chờ vào tự nhiên, cải tạo yếu tố của tự nhiên thành những sản phẩm để duy trì sự tồn tại và phát triển của mình

Để đáp ứng yêu cầu này con ngời phải tiến hành lao động để sản xuất

ra của cải vật chất

Tạo việc làm cần:

Trang 19

- Tạo t liệu sản xuất : Biểu hiện rõ nhất là vốn

- Tạo ra sức lao động: Số lợng phù hợp, chất lợng không ngừng đợc nâng cao để đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế, cách thức làm ăn của các

hộ nông dân đồng thời còn bao gồm yếu tố di chuyển di dân giữa các vùng phù hợp với đòi hỏi phát triển kinh tế của vùng

- Tạo điều kiện môi trờng kinh tế chính trị xã hội nh hệ thống chính sách, các văn bản pháp luật, đảm bảo cơ sở hạ tầng để kết hợp hài hoà giữa sức lao động với t liệu sản xuất

Trong qúa trình phát triển con ngời đóng vai trò hai mặt một mặt là con ngời hởng thụ, mặt khác con ngời cung cấp đầu vào quan trọng cho qúa trình biến đổi và phát triển sản xuất Hoạt động lao động ra đời cùng với sự hình thành và phát triển của loài ngời Đó là một hoạt động thuộc

về bản năng sinh tồn, con ngời chỉ có thể tồn tại, phát triển và hoàn thiện không ngừng thông qua lao động sản xuất Do vậy, nhu cầu có việc làm

là tất yếu khách quan và chính đáng của mọi ngời

Bất cứ một quốc gia nào đều có nhu cầu sử dụng hợp lý nguồn lao

động của mình để khai thác hết tài nguyên thiên nhiên phát triển kinh tế

đất nớc Ngời lao động là một nguồn lực quan trọng, là một trong những yếu tố cơ bản để phát triển đất nớc Mọi chủ trơng đờng lối, chính sách

đúng đắn trong lĩnh vực kinh tế phải tập trung phát huy cao độ khả năng của nguồn lực quan trọng đó Nếu có những sai phạm về chủ trơng đờng lối chính sách và biện pháp mà không sử dụng nguồn lao động đó thì nguồn lao động rất có thể trở thành một gánh nặng thậm chí gây tổn thất cho nền kinh tế

Trang 20

Mặt khác lao động nguồn tài sản đặc biệt, không thể coi là nguồn vốn

ứ đọng, không có đầu ra là giá trị vật chất hay tinh thần cho xã hội, nhng phải có nguồn đầu vào nh việc chi tiêu hàng hoá công cộng, sử dụng tài nguyên và vấn đề xã hội khác

Lao động và việc làm có ảnh hởng qua lại lẫn nhau Nếu cũng số lợng

ấy mà giải quyết đợc việc làm cho họ thì sẽ đem lại lợi ích kinh tế Còn không vì chất lợng lao động mà không giải quyết đợc việc làm cho họ tức là thiếu việc làm sẽ không đủ trang trải chi phí học hành cho trẻ nhỏ,

y tế cho ngời bệnh, nuôi dỡng ngời già, ngời mất sức lao động Sức ép ờng trực về việc làm góp vào nguyên nhân gây ra nhiều tiêu cực xã hội trong bộ máy quản lý hạn chế lòng nhiệt tình, lòng tin của nhân dân gây bất ổn định về đời sống kinh tề xã hội

th-Sự phát triển kinh tế phụ thuộc rất lớn vào vấn đề sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên nguồn lao động và nguồn vốn Trong đó việc sử dụng nguồn lao động có vai trò quan trọng và quyết định sự phát triển đó

Vấn đề việc làm luôn là một vấn đề kinh tế xã hội mà chúng ta cần giải quyết hợp lý và đúng đắn Nếu sử dụng tốt và phát huy tốt khả năng lao động của con ngời thì chúng ta sẽ tạo ra đợc khả năng và sức mạnh to lớn để phát triển nền kinh tế Hơn nữa giải quyết tốt việc làm cho ngời lao

động, chúng ta cũng góp phần giải quyết tốt các vấn đề mang tính chất xã hội nh nâng cao và cải thiện đời sống về mặt vật chất và tinh thần cho nhân dân và giảm các hiện tợng tiêu cực trong xã hội

Để tạo đợc việc làm cho ngời lao động và khai thác tốt khả năng của

họ cần xem xét kỹ về chất lợng nguồn lao động Nguồn nhân lực đợc

Trang 21

xem xét trên các mặt : Trình độ sức khoẻ, trình độ văn hoá, trình độ chuyên môn, năng lực phẩm chất Cũng giống nh các nguồn lực khác

số lợng và đặc biệt là chất lợng nguồn nhân lực đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội Trong tất cả các ngành nghề đều cần quan tâm đến trình độ của ngời lao động để sắp xếp công việc cho hợp lý Cùng một công việc nhng đợc bố trí cho ngời có trình độ, năng lực phẩm chất tốt sẽ đạt đợc hiệu quả cao hơn ngời lao động không có chuyên môn

Chẳng hạn nh tạo việc làm trong nông nghiệp Từ xa đến nay ta thờng quan niệm nông nghiệp là cái túi chứa lao động d thừa của nền sản xuất xã hội Mọi ngời đến tuổi lao động nếu không tìm đợc việc làm ở ngành nghề khác thì đơng nhiên có việc làm trong nông nghiệp vì lẽ đó mà năng suất thấp Điều này chứng tỏ rằng lao động và việc làm có mối quan hệ mất thiết, nó có tác động qua lại lẫn nhau

Trang 22

Phần II

Thực trạng nguồn lao động và việc làm ở huyện

Triệu Sơn i- Đặc điểm của huyện Triệu Sơn

1-Đặc điểm tự nhiên dân số của huyện Triệu Sơn

Triệu Sơn là huyện bán sơn địa tiếp giáp với miền núi ở phía Tây tỉnh Thanh Hoá, cách thành phố Thanh Hoá 19 km Phía Đông giáp huyện

Nh Xuân, phía Bắc giáp huyện Thọ Xuân, phía Nam giáp huyện Nông Cống Diện tích tự nhiên là 2.920.839 ha trong đó đất nông nghiệp chiếm 43,7% Toàn huyện có 35 xã và một thị trấn với 537 xóm, trong đó có 4 xã miền núi là: Thọ Sơn, Thọ Bình, Bình Sơn, và Triệu Thành Là huyện

có tập quán canh tác thuần nông

Về khí hậu thời tiết: Triệu Sơn chịu ảnh hởng của khí hậu miền trung thuộc loại khí hậu nhiệt đới gió mùa Mùa ma từ tháng 5 đến tháng 10, khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, có mùa ma phùn và gió bắc Nhiệt

độ không khí: nhiệt độ tối đa là 41,5 độ, trung bình 23,1độ, thấp nhất là 6,5độ Lợng ma trung bình trong năm 1864 mm (cao nhất là 2930mm và thấp nhất là 1326mm)

Về dân số của huyện: Năm 1965 thành lập huyện Triệu Sơn khi đó dân số toàn huyên là 106.886 ngời Sau 33 năm dân số của huyện tăng

Trang 23

1,99 lần đạt 213.322 ngời Mức độ gia tăng dân số nêu trên ở từng giai

đoạn, từng năm một diễn ra theo xu hớng giảm dần Dân số thời điểm 1/4/1999 có 211.372 ngời

Sự phân bố dân c trên địa bàn, mật độ dân c:

Trên địa bàn huyện Triệu Sơn có 3 dân tộc anh em chung sống trong

đó dân tộc kinh chiếm 98,13% dân số và sinh sống ở tất cả các xã trong huyện từ đồng bằng lên miền núi Các dân tộc ít ngời gồm có Mờng, Thái với khoảng 4000 ngời chiếm khoảng 1,87% dân số chủ yếu sinh sống ở các xã miền núi Nguồn gốc dân c: Đa số là ngời gốc Triệu Sơn Thanh Hoá sống thuỷ chung gắn bó với quê hơng Ngoài ra còn có một bộ phận không nhỏ dân di c từ các tỉnh đến và từ các huyện trong tỉnh đến

Bốn xã miền núi của huyện có tổng dân số là 19.760 ngời diện tích tự nhiên là 5.819,9ha, mật độ 340ngời/km2 Mật độ dân số chung toàn huyện là 735 ngời/km2 So với mật độ của cả nớc khoảng 240ngời/km2, tỉnh 340 ngời/km2 thì mật độ của huyện cao gấp 2 đến 3 lần Trong huyện với 826 ngời/km2, nh ở đồng bằng là quá đông còn ở miền núi với

điều kiện canh tác khó khăn lại có mật độ bằng mật độ chung của cả tỉnh

do vậy miền núi của huyện cũng đang tiềm ẩn những khó khăn cho việc

đảm bảo giữa vấn đề về di dân với sự cân bằng tài nguyên đất, hệ sinh thái

Tóm lại: Huyện Triệu Sơn có vị trí địa lý thuận lợi, đất đai đa dạng, tài nguyên tơng đối phong phú, có đồng bằng, trung du và miền núi, hệ thống giao thông tiện lợi Đó là những thuận lợi cơ bản để phát triển kinh tế xã hội

Trang 24

2- Đặc điểm về kinh tế

Hơn 10 năm qua với sự phấn đấu vợt bậc của Đảng bộ và nhân dân huyện Triệu Sơn đã vợt qua mọi khó khăn gian khổ đạt đợc thành tựu quan trọng về kinh tế xã hội

Từ 1991-1999 nền kinh tế của huyện có tốc độ tăng trởng liên tục bình quân hàng năm GDP tăng 6,2% Riêng năm 1999 ớc tăng 5,4% cao hơn mức bình quân của tỉnh 0,4% Là huyện có cơ cấu kinh tế: Nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp dịch vụ nhng chủ yếu vẫn là thuần nông Sản xuất nông nghiệp có bớc tiến quan trọng về cả cơ cấu giống, cơ cấu mùa vụ và cơ cấu cây trồng Sản lợng lơng thực quy thóc năm 1999 ớc đạt

103 nghìn tấn (mức cao nhất từ trớc tới nay) tăng 39 nghìn tấn so với năm

1990 và tăng 18 nghìn tấn so với năm 1995 Sản xuất công nghiệp trên

địa bàn năm 1999 ớc gấp hơn 1,5 lần so với năm 1995

Một trong những thắng lợi của việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn là chính sách chuyển dân lên vùng kinh tế mới phía Tây Nam, đã mang lại hiệu quả về kinh tế xã hội Ngoài việc khai thác tiềm năng đất đai, tạo ra khối lợng hàng hoá lớn, cái đợc lớn hơn, lâu dài hơn của vùng kinh tế mới này là đã góp phần tích cực bảo vệ đất, bảo vệ rừng, cải tạo môi trờng sinh thái, góp phần xoá đói giảm nghèo, thúc đẩy phát triển kết cấu hạ tầng và sự phát triển của công nghiệp chế biến nông sản và dịch vụ ở vùng nông thôn miền núi Kinh tế phát triển, tạo điều kiện ổn định và từng bớc nâng cao đời sống nhân dân Sau 5 năm từ 1995

đến 1999 đời sống nhân dân đợc cải thiện đáng kể Thu nhập bình quân

đầu ngời năm 1999 ớc đạt 2,1 triệu đồng, tăng 300.000 đồng so với năm

Trang 25

1995 Lơng thực quy thóc bình quân đầu ngời năm 1999 có khả năng đạt

480 kg tăng 70 kg so 1998 và 100 kg so 1994

Tình trạng nhà ở của dân c có sự thay đổi cả về tốc độ và chất lợng Phong trào xây dựng nhà mới không chỉ xây nhà ngói mà một bộ phận nông dân đã xây đợc nhà mái bằng, nhà tầng Thời kỳ 1991-1999 có tốc

độ xây dựng nhanh chiếm 47,1% trong tổng số nhà kiên cố và có bán kiên cố Riêng nhà kiên cố đợc xây dựng từ 1991 đến 4/1999 là 2.037 cái chiếm 71% còn xây dựng từ 1990 về trớc chỉ có 832 cái chiếm 29%

Nh vậy sau gần 9 năm từ 1991-1999, nhân dân Triệu Sơn đã bỏ ra ợng vốn không nhỏ để xây dựng 16.829 nhà kiên cố và bán kiên cố Toàn huyện có 75,8% số hộ đợc ở nhà kiên cố và bán kiên cố (toàn tỉnh 71,6%)

l-Tỷ lệ số hộ đợc dùng điện tăng từ 58%năm 1994 len 93,7% năm 1999( toàn tỉnh 84,1%)

3-Đặc điểm về xã hội :

Cùng với sự tăng trởng về kinh tế những năm qua có nhiều chuyển biến về kinh tế, văn hoá giáo dục Nhng vấn đế đáp ứng nhu cầu nhất là ở

4 xã miền núi, vùng đồng bằng công giáo còn hạn chế

Hệ thống trờng phổ thông phát triển tơng đối hoàn chỉnh Đến nay có 36/36 đạt chuẩn về phổ cập tiểu học - chống mù chữ 17/36 xã đạt chuẩn về phổ cập phổ thông cơ sở Công tác xã hội hoá giáo dục đã có những kết quả ban đầu đáng khích lệ Các vấn đề bức xúc trong ngành giáo dục và

Trang 26

đào tạo đã đợc khắc phục có hiệu quả đặc biệt là việc dạy thêm học thêm và các khoản thu ngoài quy định.

Do tác động của nhiều yếu tố nhất là yếu tố về kinh tế xã hội dẫn đến dao động về động cơ học tập, chất lợng giáo dục còn nhiều hạn chế nhất là vùng miền núi

Việc phổ đa khoa học công nghệ vào sản xuất còn chậm trên tất cả các lĩnh vực, cha có cơ chế chính sách thích hợp để khuyến khích các hoạt

động khoa học kinh tế và sự thiếu chỉ đạo tập trung có hiệu quả

Đời sống tinh thần của nhân dân ngày càng đợc cải thiện, số hộ có đời sống khá giả tăng nhiều, số hộ thiếu đói ngày càng giảm còn khoảng 18,42% số hộ đang sống dới mức trung bình của xã hội mà một trong những nguyên nhân quan trọng là đông con, thiếu vốn, thiếu việc làm

Trong điều kiện tình hình quốc tế diễn biến rất phức tạp tình hình kinh tế xã hội của cả nớc nói chung và ở các địa phơng nói riêng còn nhiều khó khăn, nhng nhìn chung huyện Triệu Sơn vẫn giữ đợc ổn định chính trị, chủ động bám sát cơ sở nắm chắc tình hình, kết hợp phòng ngừa, đấu tranh

xử lý các loại tội phạm kịp thời, đảm bảo an ninh trật tự xã hội

Bên cạnh đó các hoạt động văn hoá thông tin đã tập trung tuyên truyền phổ biến sâu rộng đén nhân dân, các chủ trơng, chính sách của

Đảng Đài truyền thanh truyên hình đã chú ý nâng cao chất lợng tin bài phóng sự ngắn và các chuyên mục của địa phơng

Về công tác y tế, dân số KHHGĐ và chăm sóc trẻ em

Trang 27

Hoạt động khám chữa bệnh, chăm sóc và bảo cề sức khoẻ cho nhân dân có nhiều chuyển biến tích cực, y tế cơ sở hoạt động đạt kết quả khá th-ờng xuyên vân động, hớng dẫn nhân dân giữ gìn về sinh môi trờng, phòng chống dịch bệnh tiêm chủng mở rộng Cơ sở vật chất và các trang thiết bị y

tế đợc tăng cờng nhằm phục vụ việc chăm sóc sức khoẻ nhân dân khám chữa bệnh cho ngời bệnh tốt hơn

Công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ en tiếp tục đợc quan tâm

đang thực hiện có hiệu quả 2 chơng trình: Chống suy dinh dỡng trẻ em và chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn

Công tác dân số KHHGĐ có nhiều cố gắng trong việc nâng cao chất lợng, hiệu quả truyền thống dân số tiếp tục triển khai chơng trình dân số sức khoẻ và gia đình

Nói tóm lại tình hình kinh tế xã hội trong những năm qua có đạt đợc một số tiến bộ đáng kể Nhng nhìn chung huyện Triệu Sơn vẫn gặp một số khó khăn Kinh tế xã hội chậm phát triển có mặt yếu kém, chơng trình giải quyết việc làm phải đi kèm với chơng trình phát triển kinh tế xã hội

II- Thực trạng nguồn lao động ở huyện Triệu Sơn

1- Quy mô nguồn lao động

Ta biết rằng dân số là cơ sở hình thành nguồn nhân lực Quy mô nguồn nhân lực phụ thuộc vào quy mô dân số và quy mô dân số tại thời

kỳ nào đó lại phụ thuộc vào sự tăng tự nhiên (số sinh trừ đi số chết) và tăng, giảm cơ học Quy mô dân số lớn, tốc độ tăng dân số nhanh sẽ báo

Trang 28

ơng lai Nhng sự ảnh hởng giữa dân số tới nguồn nhân lực phải sau một thời gian nhất định phụ thuộc vào việc xác định giới hạn của độ tuổi lao

động (thời gian đứa trẻ sinh ra ở thời kỳ này sẽ bớc vào độ tuổi lao động của huyện thế nào ta cần phải xem xét các nhân tố ảnh hởng tới số lợng lao động sinh chết, tăng tự nhiên, tăng cơ học

Tốc độ tăng dân số của toàn huyện: Từng năm một diễn ra theo xu ớng giảm dần đặc biệt là từ năm 1991 trở lại đây Thời kỳ 1991-1998 tăng bình quân 2667 ngời /năm Trong đó 6 năm 1993-1998 bình quân mỗi năm tăng 1423 ngời Riêng năm 1998 so với 1997 tăng 938 ngời Mặc dù vậy tốc độ tăng dân số vẫn có sự cách biệt chậm trễ giữa địa bàn miền núi với địa bàn đồng bằng của huyện

h-Mức sinh có ảnh hởng lớn đến số lợng lao động của huyện, mức sinh cao thì số lợng lao động trong tơng lai sẽ lớn và ngợc lại Năm 1991 tỷ suất tăng tự nhiên của huyện là 2,4% thì địa bàn đồng bằng là 0,9% thì 4 xã miền núi còn ở mức 1,09-1,2% Tình hình biến động dân số: Là huyện

đông dân c đứng thứ 6 trong tỉnh nhng dân c phân bố không đồng đều

Điều này gây ra khó khăn cho vấn đề sử dụng nguồn lao động, dân số

đông dẫn đến số lợng lao động lớn gây sức ép về việc làm

Do thực hiện chơng trình dân số KHHGĐ tốt, nên tỷ lệ tăng dân số của toàn huyện Triệu Sơn trong mấy năm qua đã giảm dần và đang ở mức độ thấp

Biểu 1: Tình hình phát triển dân số của huyện

Dân số trung bình theo nam nữ 193.688 210.761 212.949

Trang 29

-2310-1,08Tăng (+)

Tỷ lệ (%)

2.5691,33

7880,37

7600.36Giảm (-)

Tỷ lệ (%)

2.6871,39

1.0520,5

3.0701,44

Nguồn: UBDS - KHHGĐ huyện Triệu Sơn

Các biện pháp nhằm hạ tỷ lệ tăng dân số mà huyện đã thực hiện mấy năm gần đây đợc thực hiện tốt nhờ sự lãnh đạo của các cấp, phối hợp giữa các ngành nên tỷ lệ tăng tự nhiên giảm rất nhiều năm 1999 tỷ lệ tăng tự nhiên chỉ còn 0,83% Mặt khác do vấn đề nhận thức của nhân dân đã rõ ràng họ đã thấy đợc mức độ nghiêm trọng của vấn đề sức ép của dân số

đối với mọi mặt đời sống kinh tế xã hội nhất là sức ép về việc làm Hơn nữa mức giảm cơ học về dân số của huyện hàng năm là cha cao Mặc dù mức độ tăng dân số của huyện là thấp nhng hiện tại số lợng lao động của huyện rất lớn bởi lẽ con ngời sinh ra phải sau một khoảng thời gian (15 năm) mới tham gia vào lực lợng lao động Nên phải có biện pháp giảm cơ học về dân số mạnh mẽ hơn nh: biện pháp khai hoang để đa dân đi xây dựng vùng kinh tế mới ngoài tỉnh

Mặt khác để góp phần tích cực trong việc phân bổ nguồn lao động giữa các vùng lãnh thổ trong phạm vi cả nớc Đảng và nhà nớc ta luôn quan tâm tới chính sách đa dân đi xây dựng vùng kinh tế mới nh đầu t, hỗ trợ về vốn và các cơ sở vật chất khác Song trong thực tế vấn đề này

Trang 30

huyện đã làm những năm qua, hiện nay chủ yếu đa ngời lao động đi làm ở ngoài tỉnh.

Việc giảm cơ học chủ yếu do các nguyên nhân học sinh di học ở các ờng chuyên nghiệp, thanh niên đến tuổi đi làm nghĩa vụ quân sự, lao động

tr-đi hợp tác lao động ở nớc ngoài và di dân tr-đi xây dựng vùng kinh tế mới, và

đi làm ở các tỉnh khác chủ yếu là các tỉnh phía nam

-Việc tăng cơ học chủ yếu do học sinh đi học trở về làm việc ở địa

ph-ơng (giáo viên và một số ngành khác) bộ đội hết nghĩa vụ quân sự cũng trở

về địa phơng, một phần là những ngời đi lao động trở về

Dân số năm 1995 tăng so với năm 1991 là 17.073 ngời trong khi đó giảm cơ học chỉ có 1052 ngời bằng 0,5% dân số, mặt khác tăng cơ học của năm 1995 là 788 ngời bằng 0,37% dân số

Dân số năm 1999 tăng so với năm 1995 là 2188 ngời trong khi đó giảm cơ học là 3070 ngời bằng 1,44% dân số, tăng cơ học của 1999 là 760 ngời bằng 0,36% dân số

Qua so sánh ta thấy tốc độ giảm cơ học của huyện năm sau tăng cao hơn năm trớc rất nhiều, trong khi đó tốc độ tăng cơ học lại tơng đối ổn

định Điều này rất có lợi cho huyện trong vấn đề giải quyết việc làm cho ngời lao động

Trong mấy năm trở lại đây tuy số lợng lao động vẫn còn lớn là do những năm trớc đây tỷ lệ tăng tự nhiên cao Nhng từ năm 1991 đến nay sự gia tăng dân số này diễn ra đồng thời và là kết quả của việc đẩy mạnh có hiệu quả công tác dân số KHHGĐ trên địa bàn toàn huyện Tỷ suất tăng tự

Trang 31

nhiên vủa huyện từ mức trên 3% những năm 60, giảm xuống còn trên 2% trong những năm đầu thập kỷ 90 rồi dới mức 2% giữa thập niên và đạt tới 0,99% vào năm 1998.

Ngày nay nhờ sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật mà đời sống nhân dân nói chung và huyện Triệu Sơn nói riêng đang đợc cải thiện, các điều kiện chăm sóc sức khoẻ cho ngời dân ngày càng đợc tốt hơn nên giảm mức chết dẫn đến giảm mức sinh và nguồn lao động sau 15 năm sau sẽ giảm

Triệu Sơn có nguồn lao động dồi dào là do trớc đây còn có nhiều khó khăn, mức chết lớn, mức sinh cao nên số lợng lao động hiện tại đang đông

đảo gây khó khăn cho việc tạo việc làm cho số lợng lao động đó và ổn định cuộc sống của nhân dân trong huyện

Qua đây cho ta thấy rằng mức sinh chết, tỷ lệ tăng tự nhiên, tăng cơ học có ảnh hởng lớn tới số lợng lao động của toàn huyện

- Vấn đề nguồn lao động của huyện

Dân số của huyện không ngừng tăng lên qua các năm đã làm cho nguồn lao động của huyện cũng tăng theo tỷ lệ thuận và nó tuân theo quy luật chung về dân số lao động

Dân số huyện Triệu Sơn năm 1998 có 212.751 ngời trong đó trong độ tuổi lao động là 111.356 ngời chiếm tỷ lệ là 52,34%dân số Số ngời trong

độ tuổi lao động không còn khả năng lao động do chiến tranh để lại là

th-ơng bệnh binh và ngời tàn tật do tai nạn, bẩm sinh là 7556 ngời

Trang 32

Nh vậy số khả năng lao động là 103.800 ngời chiếm 48,7% dân số Trong đó có 600 ngời là bộ đội đang tại ngũ, 3155 ngời là học sinh đang học ở các trờng đại học, trung học chuyên nghiệp và phổ thông trung học,

4200 ngời là học sinh tốt nghiệp các cấp đang chờ tìm việc làm Số còn lại

đang làm việc ở các thành phần kinh tế là 95.845 ngời chiếm 45% dân số

Biểu 2: Biến động nguồn lao động của huyện

Nguồn: Phòng thống kê huyện Triệu Sơn

Theo số liệu tổng điều tra dân số năm 1989 huyện Triệu Sơn có 85688 ngời trong độ tuổi lao động chiếm 46,59% dân số

Năm 1995 có 109614 ngời trong độ tuổi lao động chiếm 52% dân số toàn huyện Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động trên tổng dân số năm sau tăng không đáng kể so với năm trớc

Ngoài số lợng ngời trong độ tuổi lao động có việc làm ra phần còn lại

là vì các lý do khác họ không tham gia vào sản xuất Qua số liệu ở biểu

Trang 33

trên ta thấy một xu hớng có tính quy luật là dân số trong độ tuổi lao động mỗi năm một tăng Dân số trong độ tuổi lao động năm 1999 là 111356 ngời nhng thực chất số ngời tham gia vào lao động là 95845 ngời số còn lại vì các lý do khác nh đi học, làm nội trợ, bộ đội tạo ngũ chờ việc Chính vì thế mà huyện gặp khó khăn trong vấn đề giải quyết việc làm để

đảm bảo đời sống cho nhân dân

- Về cơ cấu nguồn lao động:

Qua số liệu các năm thì số lao động nữ thờng chiếm khoảng trên 52%

so với tổng số lao động trong độ tuổi Năm 1995 lao động nữ là 58852ngời chiếm 52,85%

- Về lứa tuổi: Nhóm tuổi từ 15-24 là 31837 ngời năm 1995 Nhóm tuổi này phần lớn đang đi học tại các trờng phổ thông, các trờng chuyên nghiệp

và dạy nghề Hoặc có tham gia lao động nhng cha thật yên tâm và kinh nghiệm sản xuất, trình độ tay nghề cha cao còn hạn chế

Nhóm tuổi từ 25-55 năm 1995 có 59645, năm 1999 có 60513 Đây là lực lợng lao động chủ lực trong sản xuất kinh doanh Vì không những có

số lợng đông đảo chiếm tỷ lệ cao trong lao động, mà quan trọng hơn là lực lợng lao động ở nhóm tuổi này vừa có sức khoẻ, vừa có trình độ vănhoá chuyên môn kỹ thuật, nhanh nhạy tiếp thu kinh nghiệm sản xuất, tiếp thu tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất Đồng thời nhóm tuổi này có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao

Nhóm tuổi từ 56 trở lên lực lợng lao động thuộc nhóm tuổi này có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất kinh doanh nhng sức khoẻ có hạn do đó

Trang 34

Biểu 3: Lực lợng lao động theo nhóm tuổi và giới tính của huyện

Chất lợng lao động đợc phản ánh thông qua hai khía cạnh:

+ Trình độ văn hoá của ngời lao động

Biểu 4: Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lực lợng lao động đang làm

việc trong các ngành kinh tế

Số ợng

l-% Số lợng % Số lợng %

Trong đó:

Trang 35

- Sơ cấp công nhân kỹ thuật 1885 2,4 2430 2,79 3271 3,4

Nguồn: Theo số liệu điều tra lao động - việc làm năm 1997 của huyện

Biểu 5: Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lực lợng lao động

102611 chiếm 94% trong tổng số lực lợng lao động

Trong điều kiện hiện nay, khi nền kinh tế đợc chuyển đổi từ kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc đã thúc

đẩy nền sản xuất phát triển nhanh hơn công nghệ sản xuất sẽ thay đổi thì trình độ ngời lao động nh hiện nay sẽ không đáp ứng đợc yêu cầu của sản xuất

Mặt khác khi sức lao động đã trở thành hàng hoá, hàng hoá muốn tiêu thụ chất lợng cần phải tốt Vì vậy, đặt ra yêu cầu đối với huyện là phải có biện pháp đào tạo để nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật cho ngời lao

động để phù hợp với yêu cầu của sản xuất Đào tạo phải bằng nhiều biện

Trang 36

pháp kết hợp chặt chẽ tổng hợp các biện pháp từ giáo dục hớng nghiệp phổ thông dạy nghề bằng các trung tâm dạy nghề của huyện, tạo điều kiện để học sinh đã tốt nghiệp và cán bộ công nhân viên đang làm việc ở các thành phần kinh tế khác nhau đợc đi học ở các trờng lớp của tỉnh của trung ơng

để có công nhân kỹ thuật có tay nghề ngày càng cao cán bộ khoa học kỹ thuật ngày càng nhiều, cán bộ lãnh đạo quản lý ở mọi lĩnh vực sản xuất, mọi thành phần kinh tế có chuyên môn kỹ thuật giỏi, đáp ứng đợc yêu cầu của sản xuất theo cơ chế mới, khắc phụ tình trạng mất cân đối trong phân

bổ sử dụng lao động trong thời gian qua

Hơn nữa huyện Triệu Sơn là huyện sản xuất độc canh cây lúa nên từ xa

đến nay ta thờng có quan niệm nông nghiệp là cái túi chứa lao động d thừa của nền sản xuất xã hội

Mọi ngời khi đến tuổi lao động nếu không tìm đợc việc làm ở ngành nghề khác thì đơng nhiên có việc làm trong nông nghiệp Song để nâng cao đợc năng suất lao động thì lao động trong nông nghiệp phải có trình độ hiểu biết nhất định nào đó

Trang 37

Nội dung 1995 1998

Dân số trong độ tuổi lao động 109614 100 111356 100

Qua số liệu biểu trên ta thấy rằng trình độ văn hoá của ngời lao động

rất thấp năm 1995 là 17,5% và lao động cha tốt nghiệp cấp một là 14% năm 1998; tốt nghiệp cấp 1 và cấp 2 là 70%; tốt nghiệp cấp 3 là 16%

Nh vậy hiện nay tỷ lệ cha tốt nghiệp cấp 1 chiếm trong lực lợng lao

động ở huyện Triệu Sơn vẫn còn tới 14% trong khi tỷ lệ ngời đã tốt nghiệp cấp 3 mới chỉ đạt 16% Do vậy, nếu không có những chính sách và giải pháp hỗ trợ tích cực đồng bộ và có hiệu quả để tăng nhanh số lợng và tỷ lệ lao động có trình độ học vấn tốt nghiệp cấp 2,3 kết hợp vừa đào tạo nghề vừa nâng cao trình độ học vấn cho lao động của huyện thì khó có thể thực hiện đợc các mục tiêu gia tăng về số lợng và chất lợng lao động có trìng độ chuyên môn kỹ thuật để đáp ứng kịp nhu cầu về đội ngũ nhân lực phục vụ

sự nghiệp tiếp tục đổi mới và phát triển kinh tế của huyện theo hớng công nghiệp hoá hiện đại hoá Ngoài ra về mặt thể lực của lao động cũng còn hạn chế do kinh tế chậm phát triển đời sống của nhân dân Triệu Sơn còn rất nhiều khó khăn nên cha có điều kiện chăm sóc tốt hơn cho ngời lao

động

Chính vì vậy mà có thể nói nguồn lao động nủa huyên tăng nhanh về

số lợng nhng chất lợng còn rất thấp Đây cũng là những khó khăn và bất lợi đặt ra trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá của huyện

Trang 38

III- Thực trạng việc làm ở huyện Triệu Sơn Thanh Hoá

Lực lợng lao động đang làm việc chủ yếu là lao động làm việc nông nghiệp hoặc nông lâm nghiệp kết hợp chiếm tỷ lệ 99% lao động làm việc ở địa bàn nông thôn miền núi thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, chủ yếu là kinh tế hộ gia đình Chỉ có 1% lao động đang làm việc trong khu vực kinh tế quốc doanh

Để tạo công ăn việc làm cho ngời lao động huyện đã thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp tiểu thủ công nghiệp nhiều năm qua huyện Triệu Sơn đã trăn trở với việc phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp ở từng xã, từng thôn trên địa bàn xác định rõ tầm quan trọng trong phát triển kinh tế gia đình, kinh tế xã hội, kinh tế xã hội muốn phát triển đợc dứt khoát phải có nhiều ngành, nhiều nghề Vì vậy trong những năm qua huyện Triệu Sơn đã đề ra những chủ trơng là: Khảo sát, xây dựng quy hoạch phát triển công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp, xây dựng đề án phát triển làng nghề, ngành nghề nhằm phát huy thế mạnh ở từng địa phơng và xác định cơ cấu cây công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp theo từng vùng lãnh thổ Từ những chủ trơng

đúng đắn huyện đã tổ chức, chỉ đạo triển khai các cấp, các ngành thực hiện tốt chơng trình phát triển ngành nghề cụ thể Trong những năm qua huyện đã tổ chức cho các xã đi thăm quan các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ở các huyện tỉnh ngoài để ứng dụng vào

địa phơng sao cho phù hợp Năm 1997, 1998 huyện đã tổ chức mở đợc bốn lớp dạy nghề gồm khoảng 300 lao động tham gia chủ yếu là nghề

đan lát, nghề đan len, nghề làm hơng mở nhiều lớp học về khâu kỹ thuật và vận hành điện

Ngày đăng: 05/04/2013, 09:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1- Giáo trình kinh tế lao động - Nhà xuất bản giáo dục năm 1998 Khác
2- Giáo trình tổ chức lao động khoa học trong xí nghiệp - Nhà xuất bản giáo dục năm 1994 Khác
3- Nghiên cứu lý luận: Số 7 năm 1999; số 10 năm 1998 Khác
4- Sách chính sách giải quyết việc làm ở Việt Nam - Nguyễn H÷u Dòng - TrÇn H÷u Trung Khác
5- Tạp chí lao động và xã hội số 7/1999; số 10/1998 Khác
6- Bộ luật lao động nớc CHXHCN Việt Nam nhà xuất bản chính trị quốc gia Hà Nội 1994 Khác
7- Niên giám thống kê của huyện Triệu Sơn Thanh Hoá năm 1989, 1995, 1998 Khác
8- Báo cáo dân số của UBDS-KHHGĐ huyện Triệu Sơn Thanh Hoá năm 1989, 1998, 1999 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Qua bảng trên ta thấy phần lớn lao động của huyện tập trung vào khu vực sản xuất vật chất trong đó ngành  nông - lâm nghiệp có 74630 ngời  chiếm 78% song trình độ chuyên môn kỹ thuật lại thấp - Nguồn lao động và việc làm ở huyện Triệu Sơn -Thanh Hóa
ua bảng trên ta thấy phần lớn lao động của huyện tập trung vào khu vực sản xuất vật chất trong đó ngành nông - lâm nghiệp có 74630 ngời chiếm 78% song trình độ chuyên môn kỹ thuật lại thấp (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w