- Giải thích nguyên nhân hình thành và tính chất của các khối khí nóng, lạnh và lục - Học sinh có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực xây dựng bài B.Phơng pháp: - Đàm thoại gợi mở - Đặt
Trang 12’
Ngày soạn:………
Tiết 19 Bài 15: các mỏ khoáng sản A.Mục tiêu bài học:
- Giải thích, minh hoạ
- Đặt vấn đề giải quyết vấn đề
C.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Bản đồ khoáng sản Việt nam
2/Kiểm tra bài cũ:
Không.
3.Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Võ trái đất cấu tạo bởi các loại khoáng vật và đá Những khoáng vật và đá
có ích đợc con ngời khai thác và sử dụng trong hoạt động kinh tế gọi là khoáng sản.Khoáng sản là nguồn tài nguyên có giá trị to lớn của mỗi quốc gia là nguồn nguyên liệu,nhiên liệu đặc biệt cần thiết rất quan trọng trong nhiều ngành công nghiệp Vậy khoángsản là gì ? Chúng đợc hình thành nh thế nào? Đó là nội dung bài học
2.Triển khai bài:
- Giáo viên: Vật chất cấu tạo nên lớp vỏ trái đất gồm các
loại khoáng vật và đá, khoáng vật thờng gặp trong tự
nhiên dới dạng tinh thề trong các thành phần các loại đá
VD: Đá có gọi nham thạch là vật chất tự nhiên có độ cứng
nhiều, ít khác nhau tạo nên lớp vỏ trái đất
Qua thời gian tác động của quá trình phong hoá Khoáng
vật và đá có loại có ích có loại không có ích, những loại
có ích gọi là khoáng sàn
Kết luận: Khoáng sản là gì?
Mỏ khoáng sản là gì?
Tại sao khoáng sản tập trung nơi nhiều nơi ít?
? Nham thạch và khoáng sản có khác nhau không?
GV yêu cầu HS đọc bảng công dụng các loại khoáng sản,
kể tên một số khoáng sản và nêu công dụng từng loại
? Khoáng sản phân thành mấy nhóm, căn cứ vào yếu tố
Nội dung ghi bảng
b, Phân loại khoáng sản:
Dựa theo tính chất,công dụng khoáng sản đ-
ợc chia thành 3 nhóm:
- Khoáng sản năng lợng(nhiên liệu)
Trang 2nào ?
? Gv bổ sung: Ngày nay với tiến bộ của khoa học con ng-ời đã bổ sung các nguồn khoáng sản ngày càng hao hụt đi bằng các thành tựu khoa học (năng lợng mặt trời, năng lực thuỷ triều) ? Xác định trên bản đồ khoáng sản Việt nam 3 nhóm khoáng sản trên? b Hoạt động 2: Cá nhân. GV yêu cầu HS đọc phần viết về nguồn gốc mỏ ? Nguồn gốc hình thành các mỏ khoáng sản có mấy loại? Ví dụ: Mỗi loại do tác động của các yếu tố gì trong quá trình hình thành? Chú ý một số khoáng sản có 2 nguồn gốc nội sinh và ngoại sinh (Quặng sắt) ? Dựa vào bản đồ khoáng sản Việt Nam đọc tên và chỉ một số khoáng sản chính ? Thời gian hình thành các mỏ khoáng sản trong bao lâu? - 90% mỏ quặng sắt đợc hình thành cách đây 500 -600 triệu năm Than hình thành cách đây: 230 280 triệu năm, 140 -195 triệu năm - Dầu mỏ từ xác sinh vật chuyển thành dầu mỏ cách đây 2 - 5 triệu năm Gv kết luận: Các mỏ khoáng sản hình thành trong thời gian rất lâu, chúng rất quý và không phải là vô tận Do đó vấn đề khai thác và sử dụng bảo vệ cần đợc coi trọng - Khoáng sản kim loại - Khoáng sản phi kim loại
2 Các mỏ khoáng sản ngoại sinh và nội sinh: -Quá trình hình thành mỏnội sinh:Làquá trình những khoáng sản hình thành do Mắc ma đợc đa lên gần mặt đất (do tác động nội lực ) - Quá trình hình thành mỏ ngoại sinh là quá trình khoáng sản đợc hình thành trong quá trình tích tụ vật chất nơi thấp trũng ( do tác động ngoại lực ) 3 Vấn đề khai thác sử dụng và bảo vệ: - Khai thác hợp lý - Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả 5 2’ 4 Cũng cố: a, Khoáng sản là gì? Khi nào gọi là mỏ khoáng sản? b, Quá trình hình thành mỏ nội sinh và ngoại sinh c, Gọi Hs lên chỉ khoáng sản thuộc 3 nhóm khác nhau trên bản đồ khoáng sản Việt nam
5 Hớng dẫn về nhà - Ôn lại cách biểu hiện địa hình trên bản đồ - Chuẩn bị một số bản đồ địa hình tỷ lệ lớn V Rút kinh nghiệm ………
………
………
Ngày soạn:………
Tiết 20: Bài 16 thực hành đọc bản đồ ( hoặc lợc đồ ) địa hình tỷ lệ lớn A Mục tiêu bài học: 1 Kiến thức - H/s biết đợc đờng đồng mức - Có khả năng đo tính độ cao và khoảng cách thực địa dựa vào bản đồ 2 Kĩ năng - Biết đọc và sử dụng các bản đồ có tỷ lệ có các đờng đồng mức 3 Thái độ - Giáo dục yêu thiên nhiên , yêu thích sự vật hiện tợng địa lí
Trang 3- Bản đồ hoặc lợc đồ địa hình tỷ lệ lớn có các đờng đồng mức
- Mô hình trái đất, mặt trăng, mặt trời
D Tiến trình dạy học
1.ổn định lớp
6A 6B
2/Kiểm tra bài cũ:
a, Khoáng sản là gì? Trình bày sự phân loại khoáng sản theo công dụng
b, Độ cao của địa hình trên bản đồ đợc biểu hiện nh thế nào?
3.Bài mới:
1 Đặt vấn đề: (SGK)
2 Triển khai bài:
a, Nhiệm vụ của bài thực hành: Tìm các địa điểm của địa hình dựa vào các đờng
đồng mức
b, Hớng dẫn cách tìm:
- Cách tính khoảng cách giữa các đờng đồng mức
- Cách tính độ cao của một số địa điểm; có 3 loại:
+ Địa điểm cần xác định độ cao trên đờng đồng mức đã ghi số
+ Địa điẻm cần xác định độ cao trên đờng đồng mức không ghi số
+ Địa điểm cần xác định độ cao nằm giữa khoảng cách các đờng đồng mức
c, Hoạt động nhóm: HS hoàn thành bài viết trả lời hai câu hỏi trong bài.
Câu 1: Đờng đồng mức là những đờng nh thế nào? Tại sao dựa vào các đờng đồng
mức trên bản đồ, chúng ta có thể biết đợc hình dạng địa hình nh thế nào?
- Đờng đồng mức là đờng nối những điểm có cùng một độ cao trên bản đồ
- Dựa vào đờng đồng mức biết độ cao tuyệt đối của các điểm và đặc điểm hình dạng
địa hình, độ dốc, hớng nghiêng
Câu 2:
1 Hãy xác định trên lợc đồ H44 hớng đi từ A1 → đỉnh A 2
2 Sự chệnh lệch về độ cao của hai đờng đồng mức là bao nhiêu?
3 Dựa vào đờng đồng mức tìm độ cao các đỉnh A1, A 2 và điểm B1, B2, B3
4 Dựa vào tỷ lệ lợc đồ tính khoảng cách theo đờng chim bay từ đỉnh A1 → A2
5 Sờn Đông và Tây của núi A1 sờn nào dốc hơn? ( dựa vào đờng đồng mức)
Trang 4- Làm bài tập trong tập bản đồ & bài tập TH 6.
- Tìm hiểu lớp vỏ không khí của trấi đất, Mặt trăng có vỏ lớp khí không?
1 Kiến thức
- Học sinh biết thành phần của lớp vỏ khí, biết vị trí, đặc điểm của các tầng trong lớp
vỏ khí Vai trò của lớp ôdôn ( 03 trong tầng bình lu)
- Giải thích nguyên nhân hình thành và tính chất của các khối khí nóng, lạnh và lục
- Học sinh có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực xây dựng bài
B.Phơng pháp: - Đàm thoại gợi mở - Đặt vấn đề giải quyết vấn đề.
C.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
2/Kiểm tra bài cũ:
Không
3.Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Trái đất đợc bao bọc bởi một lớp khí quyển có chiều dày trên 60.000
Km Đó chính là một trong những đặc điểm quan trọng để trái đất là hành trình duynhất trong hệ mặt trời có sự sống Vậy khí quyển có thành phần gì? Cấu tạo ra sao, vaitrò quan trọng nh thế nào trong đời sống trên trái đất?
2.Triển khai bài:
Thời
gian
25’
Hoạt động của giáo viên và học sinh
a, Hoạt động 1 ? Dựa vào biểu đồ
H45 cho biết:
-Thành phần của không khí? Tỷ lệ %?
Thành phần nào có tỷ lệ nhỏ nhất?
- Nếu không có hơi H20 trong không
Nội dung ghi bảng
Trang 5khí thì bầu khí quyển không có hiện
t-ợng khí tt-ợng
- Hơi nớc và khí C02 hấp thụ năng lợng
mặt trời, giữ lại các tia hồng ngoại gây
ra " Hiệu ứng nhà kính" điều hoà nhiệt
nào? Vị trí của mỗi tầng?
- đặc điểm của các tầng đối lu, vai trò
ý nghĩa của nó đối với sự sống trên bề
- Đặc điểm của tầng đối lu:
+ Dày 0 - 16 Km + 90% không khí của khí quyển tập trung sát
+ Nơi sinh ra các hiện tợng, khí tợng mây,
m-a, Sấm, chớp, gió, bảo
- Tầng không khí trên tầng đối lu là tầng bình
lu đặcđiểm:
+ Tầng bình lu có lớp ôzôn nên nhiệt độ tăngtheo chiều cao, hơi nớc ít đi, tầng ôzôn cóvai trò hấp thụ các tia bức xạ có hại cho sựsống, ngăn cản không cho xuống mặt đất
3 Các khối khí:
- Tuỳ theo vị trí hình thành và bề mặt tiếpxúc hình thành các khối khí khác nhau vềnhiệt độ, chia thành: Khối khí nóng, khối khílạnh
- Căn cứ mặt tiếp xúc chia thành khối khí lục
4 A : Không khí băng địa
Trang 62’
4.Cũng cố:a, Nêu vị trí và đặc điểm của tầng đối lu? Tầm quan trọng đối với
sự sống trên trái đất? Tầng ôzôn là gì ? Tại sao gần đây ngời ta lại nói nhiều
đến sự nguy hiểm do tầng ôzôn bị thủng?
b, Cơ sở phân loại các khối khí
5 Hớng dẫn về nhà
a, Làm câu hỏi 1,2,3 SGK
b, Tìm hiểu các buổi dự báo thời tiết hàng ngày Ngời ta nói đến mấy yếu tố thời tiết để dự báo ? đó là yếu tố gì? V Rút kinh nghiệm ………
………
………
………
Ngày soạn:………
Tiết 22: Bài 18 Thời tiết khí hậu và nhiệt độ không khí A.Mục tiêu bài học: 1 Kiến thức - Phân biệt và trình bày khái niệm: Thời tiết, khí hậu - Hiểu nhiệt độ không khí và nguyên nhân có yếu tố này - Biết đo tính nhiệt độ trung bình ngày, tháng, năm - Tập làm quen với dự báo thời tiết và ghi chép một số yếu tố thời tiết 2 Kĩ năng - Giải thích nguyên nhân hình thành và tính chất của các khối khí nóng,lạnh 3 Thái độ - Học sinh nghiêm túc, tích cực xây dựng bài B.Phơng pháp: - Đàm thoại gợi mở- Đặt vấn đề giải quyết vấn đề C.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: - Bảng thống kê về thời tiết - Hình 48, 49 phóng to
D Tiến trình dạy học
1.ổn định lớp
6A 6B
2/Kiểm tra bài cũ:
1.Vị trí, đặc điểm của tầng đối lu?
2.Dựa vào đâu có sự phân loại khôí khí nóng, lạnh, đai dơng, lục địa?
3.Bài mới:
1 Đặt vấn đề: (SGK )
2.Triển khai bài:
Thời
gian
11'
Hoạt động của giáo viên và học sinh
a, Hoạt động 1
Gv yêu cầu Hs đọc mục 1
Trả lời câu hỏi: Chơng trình dự báo
thời tiết trên phơng tiện thông tin đại
chúng có nội dung gì?
- Khu vực ( địa phơng nhất định)
-Nhiệt độ, cấp gió, hớng gió, độ ẩm,
l-Nội dung ghi bảng
1.Thời tiết và khí hậu:
a.Thời tiết:
Trang 7những hiện tợng vật lý của khí quyển
phát sinh trong vũ trụ, nh gió mây, ma,
tuyết, sơng mù, cầu vòng, quầng mặt
trời, sấm chớp.)
-Dự báo thời tiết là dự báo điều gì?
-Thời tiết có những đặc điểm gì?
+ Trong một ngày thời tiết biểu hiện
sáng, tra, chiều nh thế nào?
+ Trong một ngày thời gian biểu hiện ở
địa phơng có khác nhau không?
GV kết luận:
Thời tiết không giống nhau ở khắp mọi
nơi và luôn thay đổi
?Nguyên nhân nào làm cho thời tiết
luôn thay đổi
? Hãy cho biết sự khác nhau căn bản
thời tiết giữa mùa đông và mùa hè ở
miền Bắc nớc ta?
- Thời tiết mùa đông ở các tỉnh phía
Bắc và các tỉnh phía Nam có gì khác
nhau?
- Sự khác nhau này có tính tạm thời
hay lặp lại trong năm?
? ảnh hởng của biển đối với vùng ven
bờ thể hiện nh thế nào?
Gv kết luận: Miền gần biển và miền
-Thời tiết là sự biểu hiện các hiện tợng khí tợng ở một địa phơng trong một thời gian ngắn nhất định
b, Khí hậu:
-Là sự lặp đi lặp lại của tình hình thời tiết ở
một địa phơng trong thời gian dài và trởthành quy luật
2 Nhiệt độ không khí::
a, Nhiệt độ không khí:
- Là lợng nhiệt khi mặt đất hấp thụ năng ợng nhiệt Mặt trời rồi bức xạ lại vào khôngkhí và chính các chất trong không khí hấpthụ
l Dùng nhiệt kế đo nhiệt độ không khí
3 Sự thay đổi nhiệt độ của không khí:
a, Nhiệt độ không khí trên biển và trên đất liền.
- Nhiệt độ không khí thay đổi tuỳ theo vĩ độgần biển hoặc xa biển
- Nớc biển có tác dụng điều hoà nhiệt độ,làm không khí mùa hạ bớt nóng, mùa đôngbớt lạnh
b, Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao:
- Nhiệt độ không khí thay đổi tuỳ theo độcao, càng lên cao thì nhiệt đọ càng giảm
c Nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ độ.
- Không khí ở vĩ độ thấp nóng hơn khôngkhí ở các vùng có vĩ độ cao
Trang 8sâu trong lục địa sẽ có khí hậu khác
nhau Sự khác nhau đó sinh ra hai loại
khí hậu lục địa, khí hậu hải dơng
Gv yêu cầu học sinh đọc mục 3(b)
? Nhận xét về sự thay đổi nhiệt độ theo
độ cao, giải thích sự thay đổi đó
? Quan sát H 49 " Sự thay đổi nhiệt độ
theo vĩ độ cao" Em có nhận xét gì về sự
thay đổi góc chiếu của ánh sáng mặt
trời và nhiệt độ từ xích đạo đến cực ?
4.Củng cố:
-Thời tiết khác khí hậu ở điểm nào? Vì sao khí hậu bị ảnh hởng tới giống ngời?
-Em có hiểu biết gì về hiện tợng Enninô và Laninô
-Nguyên nhân sự khác nhau giữa khí hậu đại dợng và khí hậu lục địa
5 Hớng dẫn về nhà
-Hớng dẫn học sinh làm bài tập 3,4
V Rút kinh nghiệm
………
………
………
Ngày soạn:………
Tiết 23 Bài 19: khí áp và gió trên trái đất AMục tiêu bài học: 1 Kiến thức - Nắm đợc khái niệm khí áp Hiểu và trình bày đợc sự phân bố khí áp trên trái đất 2 Kĩ năng -Nắm đợc sự phân bố các loại gió thờng xuyên trên trái đất 3 Thái độ -yêu thích thiên nhiên B.Phơng pháp: - Đàm thoại gợi mở- Đặt vấn đề giải quyết vấn đề C Chuẩn bị: Bảng thống kê về thời tiết - Hình 48, 49 phóng to
D Tiến trình dạy học
1.ổn định lớp
6A 6B
2/Kiểm tra bài cũ:
1 Thời tiết là gì? Khí hậu là gì? Thời tiết khác khí hậu ở điểm nào?
2 Các hình thức biểu hiện sự thay đổi nhiệt độ của không khí?
3.Bài mới:
1 Đặt vấn đề: -Học sinh nhắc lại các yếu tố của thời tiết, khí hậu.
-Gv: Hôm trớc ,chúng ta đã tìm hiểu về nhiệt độ của không khí, hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về khí áp và gió
2 Triển khai bài:
Trang 9- Dựa vào sách giáo khoa hãy cho biết
dụng cụ để đo khí áp là gì?
- Gv giới thiệu về khí áp và cho Hs
2, Điền các từ thấp, cao vào chổ chấm
của câu sau sao cho đúng:
Xích đạo là nơi có t0 , khí áp ,
hai cực là nơi có t0 khí áp
c Hoạt động 3: cả lớp
- Hs trình bày kết quả và chỉ trên hình
vẽ các đai áp cao, thấp
Gv: Nh vậy, trên trái đất, từ xích đạo
về hai cực có đai khí áp cao và phân
bố xen kẻ nhau
- Hs dựa vào kệnh chữ trong SGK nêu
định nghĩa về gió
- Quan sát H52:+Gió tính phong là gì?
+ Gió Tây ôn đới là gì?
Nguyên nhân?
Gv:Các đai áp tồn tại quanh năm nên
các loại gió cũng thổi quanh năm Vì
vậy,các loại gió này đợc gọi là các
loạigió thổi thờng xuyên trên trái đất
Nội dung ghi bảng
1.Khí áp- các đai khí áp trên trái đất:
a, Khí áp:
-là sức nén của khí quyển lên bề mặt đất.-Dụng cụ đo khí áp là khí áp kế
-Khí áp trung bình bằng 760 mm Hg, đơnvị: Atmôtphe
b Các đai khí áp trên mặt Trái đất:
* khí áp đợc phân bố mọi nơi trên bề mặttrái đât thành các đai khí áp thấp, cao từxích đạo lên cực
a, Gió: Không khí chuyển động từ nơi có
khí áp cao về nơi có khí áp thấp
b, Các loại gió thuờng xuyên trên Trái
đất:
- Gió tín phong: Là loại gió thổi từ các đai
áp cao về đai áp thấp ở xích đạo
- Gió tây ôn đới: là loại gió thổi thờngxuyên từ đai cao áp ở chí tuyến đến đai ápthấp ở khoảng vĩ độ 600
- Gió tín phong và gió tây ôn đới là loại gióthờng xuyên thổi trên Trái đất tạo thành haihoàn lu khí quyển quan trọng nhất trên trái
đất
4.Củng cố: 1, Điền các đai áp và gió thờng xuyên vào hình vẽ.
2, Đánh dấu X vào ý em cho là đúng:
a, Gió là không khí chuyển động từ:
- Nơi áp thấp đến nơi áp cao - Nơi áp cao về nơi áp thấp
- Thấp lên cao - Cao xuống thấp
Trang 10b, Gió tây ôn đới là gió thổi từ:
- Các đai áp cận CT về áp thấp ôn đới
- Các đai áp cao địa cực về áp thấp ôn đới
- Các đai áp thấp cận CT về áp cao ôn đới
c, Gió tín phong là gió thổi từ:
- Các đai áp ở khoảng vĩ độ 30 về áp thấp ở vĩ độ 0
- Các đai áp cao ở khoảng vĩ độ 30 về áp thấp ở vĩ độ 60
- áp cao ở vĩ độ 0 về áp thấp ở vĩ độ 30 - Tất cả đều sai
5 Hớng dẫn về nhà - Làm câu hỏi 1,2,3, 4 ( vẽ vào vỡ)
- ôn lại tầm quan trọng của hơi nớc trong khí quyển
V Rút kinh nghiệm
………
………
………
Ngày soạn:………
Tiết 24 Bài 20: Hơi nớc trong không khí, ma A.Mục tiêu bài học: 1 Kiến thức Sau bài học, Hs cần
- Biết không khí có độ ẩm, nhiệt độ càng cao thì khả năng chứa hơi nớc càng nhiều
- Nêu các khái niệm độ bảo hoà, đặc điểm chính của sự phân bố lơng ma TB hàng năm trên thế giới ( phân bố không đều từ xích đạo về cực)
-Trình bày các điều kiện ngng tụ hơi nớc và hiện tợng ngng tụ hơi nớc
2 Kĩ năng
-Biết cách tính lợng nớc ma trong ngày, trong tháng, trong năm, lợng ma trung bình năm -Bớc đầu biết đọc biểu đồ ma, bản đồ ma thế giới
3 Thái độ
-Yêu thích thiên nhiên, các sự vật và hiện tợng địa lí
B.Phơng pháp:
- Đàm thoại gợi mở
- Đặt vấn đề giải quyết vấn đề
C.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Biểu đồ ma thế giới
- Bản đồ phân bố lợng ma thế giới
- Thùng đo ma, ẩm kế
D Tiến trình dạy học
1.ổn định lớp
6A 6B
2/Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra 15’
Đề bài: Câu 1: Khí áp là gì?
Câu 2: Gió và các loại gió thờng xuyên trên trái đất
3.Bài mới:
1.Đặt vấn đề:
Hs: Nhắc lại các thành phần không khí
Gv: Hơi nớc là một thành phần cha tỷ lệ rất nhỏ trong không khí nhng nó là nguồn gốc sinh
Trang 11ra hiện tợng khí quyển nh mây, ma
2.Triển khai bài:
Thời
gian Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
a, Hoạt động 1 Nhóm
- Dựa vào sách giáo khoa, vốn hiểu biết hãy
cho biết hơi nớc trong không khí do đâu mà có
- Gv: Hơi nớc trong không khí tạo nên độ ẩm
của không khí Dụng cụ đo độ ẩm của không
khí gọi là ẩm kế
-Hs quan sát bảng số liệu trang 61 SGK, nêu
nhận xét về khả năng chứa hơi nớc của không
Hs: đọc mục b và trả lời câu hỏi:
+ Khi nào hơi nớc trong không khí sẽ ngng tự
+ Hơi nớc ngng tụ sẽ sinh ra hiện tợng gì?
b, Hoạt động 2: Cá nhân/cặp
Bớc1:
Dựa vào SGK hãy cho biết:
Khi nào hơi nớc ngng tụ thành mây ?
+ Khi nào hơi nớc ngng tụ thành ma?
+ Dựa vào kênh chữ hãy vẽ sơ đồ thể hiện quá
trình tạo mây và ma ( nớc bốc hơi lên cao gặp
lạnh ngng tụ thành mây và nớc từ mây xuống
+ Dụng cụ đo lợng ma là gì?
+ Làm thế nào để tính đợc lợng ma trong ngày,
a hơi nớc càng nhiều
- Sự ngng tụ: không khí bảo hoà,hơi nớc gặp lạnh do bốc lên caohoặc gặp khối khí lạnh hơi nớc thừatrong không khí sẽ ngng tụ sinh rahiện tợng mây,ma
2 Ma và sự phân bố của lợng ma trên trái đất:
a khaí niệm:
-Ma đợc hình thành khi hơi nớctrong không khí bị ngngtụ ở độ cao
2 km- 10 km tạo thành mây, gặp
điều kiện thuận lợi , hạt ma to dần
do hơi nớc tiếp tục ngng tụ rồi rơixuống thành ma
-Dụng cụ đo ma là vũ kế( thùng đoma)
b, Sự phân bố lợng ma trên thế giới:
-Lợng ma phân bố không đều từxích đạo lên 2 cực
Trang 12+ Khu vực ít ma , lợng ma trungbình < 200mm tập trung ở vùng có
vĩ độ cao5’
2’
4 Củng cố:
Câu 1: Độ bảo hoà của hơi nớc trong không khí phụ thuộc vào yếu tố gì? cho ví
dụ?
Câu 2: Đánh dấu X vào ý em cho là đúng:
Không khí đã bảo hoà hơi nớc khi không khí:
A Mục tiêu bài học:
C.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Biểu đồ nhiệt độ lợng ma của Hà Nội
- Biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của hai địa điểm A - B
D Tiến trình dạy học
1.ổn định lớp
6A 6B
2/Kiểm tra bài cũ:
1.Trong điều kiện nào hơi nớc trong không khí sẽ ngng tụ thành mây, ma?
2.Biểu đồ lợng ma của một địa điểm cho ta biết những điều gì?
3.Bài mới:
1.Đặt vấn đề: Gv giới thiệu nội dung bài thực hành.
Trang 1317’
2.Triển khai bài:
a.Gv giới thiệu khái quát biểu đồ nhiệt độ, lợng ma.
- Khái niệm là hình vẽ minh hoạ cho diễn biến của các yếu tố khí hậu lợng ma, nhiệt
độ trung bình các tháng trong năm của một địa phơng bởi vì nhiệt độ và lợng ma là haiyếu tố quan trọng của khí hậu một địa phơng
- Cách thể hiện các yếu tố khí hậu:
+ Dùng hệ toạ độ vuông gốc với trung ngang ( trục hoành) biểu hiện thời gian 12 thángtrong năm
+ Trục dọc (tung) Phải - Nhiệt độ: đơn vị độC
+ Trục dọc (tung) Trái - Lợng ma đơn vị mm
b, Bài tập:
* Bài tập 1:
Quan sát biểu đồ H55 trả lời câu hỏi:
- Những yếu tố nào đợc thể hiện trên biểu đồ?
+ Trong thời gian bao lâu?
+Yếu tố nào đợc biểu hiện theo đờng?
+Yếu tố nào đợc biểu hiện bằng hình cột?
-Trục dọc Phải dùng tính đại lợng của yếu tố nào?
-Trục dọc Trái dùng để tính đại lợng của yếu tố nào?
Lợng ma
giữa tháng cao nhất vàtháng thấp nhất
Nhận xét chung về nhiệt độ và lợng ma của Hà Nội
- Nhiệt độ và lợng ma có sự chệnh lệch lớn giữa các tháng trong năm
- Sự chênh lệch nhiệt độ và lợng ma giữa tháng cao nhất và thấp nhất tơng đối lớn.+ Nhóm 3 phân tích biểu đồ H56
+ Nhóm 4 phân tích biểu đồ H57
Biểu đồ H56
-Tháng có nhiệt độ cao nhất
- Tháng có nhiệt độ thấp nhất
Trang 14( mùa ma) bắt đầu từ:
Tháng 5 - 10 - Mùa nóng ma nhiều từtháng 4 - tháng 10 Biểu đồ H57
- Là biểu đồ khí hậucủa Nữa cầu nam
- Mùa nóng ma nhiều từtháng 10 - tháng 3 5'
2’
4.Củng cố:
1, Tóm tắt lại các bớc đọc và khai thác thông tin trên biểu đồ nhiệt độ, lợng ma
2, Mức độ khái quát trong nhận dạng biểu đồ khí hậu
5 Hớng dẫn về nhà
1.Ôn lại: Các đờng chí tuyến, vùng cực ở các vĩ độ nào?
-Tia sáng MT chiếu vuông gốc với mặt đất ở các đờng chí tuyến vào các ngày nào?
- Các khu vực có loại gió: Tín phong, Tây ôn đới
2 Xác định các đờng nói trên ở quả địa cầu cá nhân hoặc bản đồ thế giới
Trang 15C.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Biểu đồ khí hậu thế giới
2/Kiểm tra bài cũ:
1, Đờng chí tuyến Bắc và Nam nằm ở vĩ độ nào? Tia sáng mặt trời chiếu vuông góc vớimặt đất ở các đờng nào vào các ngày nào?
2, Hai vòng cực Bắc và Nam nằm ở vĩ độ nào? Lên bảng xác định trên bản đồ khí hậuthế giới hai đờng chí tuyến và hai đờng vòng cực
3, Xác định trên bản đồ khí hậu thế giới khu vực có gió Tín phong và khu vực có gióTây ôn đới ( giới hạn vĩ độ và hớng gió)
3.Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Sử dụng phần mở đầu trong SGK
2 Triển khai bài:
a, Hoạt động 1: Cả lớp
Gv nhắc lại những ngày mặt trời chiếu thẳng gốc vào
đ-ờng xích đạo và hai đđ-ờng CT B & CTN
? Vậy Mặt trời quanh năm có chiếu thẳng gốc ở các VT
cao hơn23027' B và N không? Chỉ dừng lại ở giới hạn nào?
? Các vòng cực là giới hạn của khu vực có đặc điểm gì?
? Khi Mặt trời chiếu thẳng góc vào các vị trí nói trên thì
l-ợng ánh sáng và nhiệt độ ở đấy ra sao?
- Giới hạn từ 23027' B - 23027'N còn gọi là vùng gì?
( vùng nội chí tuyến)
b, Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Gv: Nhắc lại một cách khái quát các vành đai nhiệt độ
trên bản đồ khí hậu thế giới
? Tại sao phân chia Trái đất thành các đới khí hậu?
- Sự phân chia khí hậu trên Trái đất phụ thuộc vào
những nhân tố cơ bản nào? Nhân tố nào quan trọng nhất?
? Quan sát H58 rồi lên bảng xác định vị trí các đới khí
hậu trên bản đồ khí hậu thế giới
Gv Phân lớp thành 3 nhóm thảo luận, mỗi nhóm hoàm
thành một đặc điểm một nhóm khí hậu ( Dựa vào SGK)
1.Các chí tuyến và vòng cực trên trái đất:
- Các chí tuyến là những ờng có ánh sáng Mặt trờichiếu vuông gốc vào cácngày Hạ chí và Đông chí
đ Các vòng cực là giới hạncủa khu vực có ngày và
Tơng ứng với năm vành đainhiệt đới trên trái đất có 5
đới khí hậu theo vĩ độ.+ Một đới nóng
+ Hai đới ôn hoà+ Hai đới lạnh
- Đặc điểm các đới khíhậu
Trang 16theo bảng sau: ( Gv sẽ bổ sung thiếu sót, chuẩn lại kiến
thức)
Tên đới khí hậu Đới nóng Hai đới ôn hoà Hai đới lạnh
Vị trí Từ 23027'B -23027'N +Từ23027'B- 66033' N
+Từ23027'N - 23027'N 66
033' B - Cực B 66033' N
- Cực N Góc chiếu ánh
sáng mặt trời - Quanh năm lớn - góc chiếu và thời gian chiếu sáng trong
năm chênh nhau lớn
-Quanh năm nhỏ
- Thời gian chiếu sáng dao
động lớn Nhiệt độ Nóng quanh năm Nhiệt độ trung bình Quanh năm giá lạnh
Lợng ma (TB
4.Củng cố:
-Cho Hs làm một số bài tập trắc nghiệm
5 Hớng dẫn về nhà -Ôn tập tiết 19 V Rút kinh nghiệm ………
………
………
Ngày soạn:10.2.2011 Tiết 27: Ôn tập
A.Mục tiêu bài học: 1 Kiến thức -Hệ thống hoá kiến thức về các thành phần tự nhiên của trái đất: Khoáng sản, khí quyển
2 Kĩ năng - Trình bày đợc các kiến thức đã học trong học kì II 3 Thái độ - Học sinh có thái độ nghiêm túc tích cực ôn tập B.Phơng pháp: - Đàm thoại gợi mở - Thảo luận nhóm
C.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: - Tranh ảnh, bản đồ liên quan
D Tiến trình dạy học
1.ổn định lớp
6A 6B
2/Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép trong bài mới
3.Bài mới:
- Vẽ các đới khí hậu trên bề mặt trái đất
-Nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới: VN nằm ở trong đới khí hậu gì?
1 Đặt vấn đề: Để khắc sâu thêm kiến thức, bài học hôm nay chúng ta sẽ ôn lại kiến thức từ
đầu học kỳ II đến nay
Trang 172 Triển khai bài:
T/G Hoạt động của giáo
Nêu quy trình hấp
thu nhiệt của không
3, Các nỏ Khoáng sản nội sinh và ngoại sinh
4, Vấn đề khai thác, sử dụng bảo vệ
- Các khối khí: Đại dơng, lục địa, nóng, lạnh
III Thời tiết khí hậu và nhiệt độ không khí:
1, Thời tiết và khí hậu
2, Nhiệt độ không khí và cách đo nhiệt độ không khí
3, Sự thay đổi nhiệt độ không khí trên biển và trên đất liền,thay đổi theo độ cao, vĩ độ
IV.Khí áp và gió trên trái đất:
1 Khí áp các đai khí áp:
- Khí áp là sức ép của khí quyển lên bề mặt trái đất
2 Gió và các loại gió:
- Gió là sự chuyển động của không khí từ áp cao đến áp thấp.
- Các loại gió:
+ Tín phong + Gío Tây ôn đới+ Đông cực
V.Hơi nớc trong không khí, ma: