1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sinh 9 HK I

75 248 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 684,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý nghĩa của tương quan trội- lặn: Trong chọn giống, vận dụng tương quan trội- lặn, người ta có thể xác định được các tính trạng trội và tập trung nhiều gen trội quý vào một kiểu gen để

Trang 1

Tuần 1: Phần I: DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

Chương I: CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN

Tiết 1: MENĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC

( Giáo án tốt )

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nêu được mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học

- Trình bày được phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen

- Hiểu và nêu được một số thuật ngữ, kí hiệu cơ bản của di truyền học

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, phân tích để thu nhận kiến thức

3 Thái độ: Có ý thức học tập tốt và yêu thích bộ môn

II Chuẩn bị:

+ Giáo viên: Tranh phóng to H.1.2 Sgk/6

+ Học sinh: Xem trước bài mới

III Hoạt động dạy học:

-GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi mục ▽Sgk/5

-HS: Tự liên hệ bản thân -> 2-3 em trả lời

-GV: Từ ý kiến của HS nêu ra:

+ Yêu cầu HS phân biệt tính trạng nào do di

+ Di truyền học có ý nghĩa như thế nào

đối với đời sống của chúng ta?

Hoạt động 2:

-GV: Yêu cầu HS đọc mục “Em có biết” và trả

lời các câu hỏi sau:

+ Năm sinh và năm mất của Menđen?

+ Các quy luật di truyền của Menđen được

I Di truyền hoc:

- Di truyền học nghiên cứu về

cơ sở vật chất,cơ chế và tính quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị

- Di truyền học có vai trò quan trọng về mặt lí thuyết và thực tiễn cho khoa học chọn giống và

y học, đặc biệt là trong công nghệ sinh học hiện đại

II Menđen-người đặt nền móng cho di truyền học:

- Grêgo Menđen (1822-1884)

- Phương pháp phân tích các thế

hệ lai của Menđen có nội dung:

Trang 2

công bố vào năm nào?

+ Tại sao năm 1900 được xem là năm cơ bản

của di truyền học?

+ Menđen mất vì lí do gì?

-HS: Đọc mục “Em có biết” -> Trả lời

-GV:+ Treo tranh H.1.2 và giới thiệu

+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm, nêu nhận

xét về đặc điểm của từng cặp tính trạng đem lai

-HS: Dựa vào hình, thảo luận -> Đại diện nhóm

trình bày, nhận xét, bổ sung

-GVH:+ Để rút ra được các quy luật di truyền

Menđen dùng phương pháp gì?

+ Nêu nội dung cơ bản của phương pháp

phân tích các thế hệ lai của Menđen?

-HS: Trả lời -> Nhận xét, bổ sung

Hoạt động 3:

-GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin Sgk:

+ Nêu một số thuật ngữ cơ bản của di truyền

học? Khái niệm? Cho ví dụ?

+ Giới thiệu các kí hiệu của di truyền học và

giải thích?

-HS: Dựa vào Sgk -> Trả lời, nhận xét, bổ sung

+ Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng thuần chủng tương phản

+ Theo dõi sự di truyền riêng

rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu

+ Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được

III Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của di truyền học:

( Sgk/6, 7 )

4 Củng cố:

-Thế nào là di truyền và biến dị?

- Nêu nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen

5 Dặn dò:

- Học bài + Trả lời câu hỏi 1,2,3,4 Sgk/7

- Xem trước bài mới

Tuần 1:

Tiết 2: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Trình bày được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen

- Phân biệt được kiểu gen với kiểu hình, thể đồng hợp với thể dị hợp

- Phát biểu được nội dung của quy luật phân li

- Giải thích được kết quả thí nghiệm của Menđen

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích số liệu và kênh hình

Trang 3

3 Thái độ: Củng cố niềm tin vào khoa học trong việc nhận thức bản chất và tính quy luật của các hiện tượng sinh học.

II Chuẩn bị:

+ Giáo viên: Tranh phóng to hình 2.1->3; Bảng kết quả thí nghiệm Sgk/8

+ Học sinh: Xem trước bài mới

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp: Điểm danh

2 Bài cũ:

- Thế nào là di truyền học? Ý nghĩa của di truyền học

- Trình bày nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của

Menđen?

3 Bài mới:

Hoạt động 1:

-GV: Treo tranh hình 2.1 và giới thiệu

-GV: Yêu cầu HS quan sát tranh, đọc Sgk và nêu

-GV giới thiệu: Các tính trạng hoa đỏ, hoa trắng,

thân cao… gọi là kiểu hình Vậy kiểu hình là gì?

-GV: Treo tranh hình 2.2 -> Yêu cầu HS quan sát

tranh và hoàn thành bài tập mục ▽ Sgk/9

-HS: Quan sát hình, dựa vào gợi ý -> hoàn thành

-GV lưu ý:+ Nhân tố di truyền A quy định tính

trạng trội( hoa đỏ) Nhân tố di truyền a quy định

I.Thí nghiệm của Menđen:

- Thí nghiệm:

Pt/c: Hoa đỏ x Hoa trắng

F1: Hoa đỏ

F2: 3 Hoa đỏ: 1 Hoa trắng ★ Tính trạng trội là tính trạng biểu hiện ngay ở F1.

Ví dụ: Hoa đỏ

★Tính trạng lặn là tính trạng mới được biểu hiện ở

F2.

Ví dụ: Hoa trắng

- Kết luận: Khi lai hai bố

mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F2

Trang 4

tính trạng lặn( hoa trắng).

-GV: Yêu cầu HS quan sát hình và cho biết:

+ Cặp nhân tố di truyền AA cho mấy loại giao tử?

+ Cặp nhân tố di truyền aa cho mấy loại giao tử?

+ F1 xuất hiện mấy kiểu hình?

+ Do đâu tất cả các cây F1 đều cho hoa đỏ?

-HSTL: Cho 1 loại giao tử A( a) – 1 – A lấn át hoàn

toàn a

-GV: Cho HS quan sát hình 2.3 và làm việc với

Sgk, thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi:

+ Trả lời 2 câu hỏi mục ▽Sgk/9

+ Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm trên

đậu Hà Lan như thế nào?

+ Phát biểu nội dung của quy luật phân li.

-HS: Quan sát hình, thảo luận -> Đại diện nhóm

trình bày, nhận xét, bổ sung

- Từ sơ đồ GV đưa ra kiểu gen, kiểu hình, thể đồng

hợp,thể dị hợp và cho HS về nhà nêu khái niệm

-GV quy ước: Chữ cái in hoa là kí hiệu cho nhân tố

di truyền (gen) trội Chữ cái in thường kí hiệu cho

gen lặn Nhân tố di truyền (NTDT) trong tế bào

sinh dưỡng tồn tại thành từng cặp, trong quá trình

phát sinh giao tử NTDT tách ra (phân li) -> Trong

thụ tinh NTDT tổ hợp lại

4 Củng cố:

- Đọc kết luận Sgk/10

- Hướng dẫn giải bài tập 4 Sgk/10

5 Dặn dò: - Học bài + Trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 Sgk/10

- Xem trước bài mới

+ Giáo viên: Tranh phóng to hình 3 Sgk/12

+ Học sinh: Xem trước bài mới

III Hoạt động dạy học:

Trang 5

1 Ổn định lớp: Điểm danh.

2 Bài cũ:

- Nêu kết luận về phép lai một cặp tính trạng của Menđen

- Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm trên đậu Hà Lan như thế nào?

-HS: Dựa vào Sgk và kiến thức đã học để trả lời

GV: Đưa ví dụ: Cho lai đậu hoa đỏ ở F2 với đậu

hoa trắng Có 2 sơ đồ lai

F2: Hoa đỏ x Hoa trắng F2: Hoa đỏ x Hoa trắng

AA aa Aa aa

-GV: Gọi 2 HS lên bảng viết sơ đồ lai và cả lớp

cùng làm

-HS: Lên bảng viết -> Nhận xét, bổ sung

-GV: Cho HS biết phép lai trên được gọi là phép

lai phân tích

-GVH:+ Vậy phép lai phân tích là gì?

+ Làm thế nào để xác định được kiểu gen

của cá thể mang tính trạng trội?

+ Cho HS điền vào chỗ trống ở mục III

-GV: Cho HS nghiên cứu mục IV Sgk và trả lời:

+ Tương quan trội- lặn có ý nghĩa gì?

+ Làm thế nào để xác định được tương quan trội-

lặn?

+ Trong sản xuất, vì sao không dùng cơ thể lai F1

để làm giống?

+ Trong sản xuất, để tránh sự phân li tính trạng,

người ta phải kiểm tra độ thuần chủng của giống

bằng cách nào?

III Lai phân tích:

Là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn

+ Nếu kết quả phép lai là đồng thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp trội

+ Nếu kết quả phép lai là phân tính thì cá thể đó có kiểu gen dị hợp

IV Ý nghĩa của tương quan trội- lặn:

Trong chọn giống, vận dụng tương quan trội- lặn, người ta có thể xác định được các tính trạng trội và tập trung nhiều gen trội quý vào một kiểu gen để tạo ra giống có giá trị kinh tế cao

Trang 6

-HS: Nghiên cứu thông tin -> Trả lời, nhận xét.

Hoạt động 2:

-GV:Treo tranh hình 3 và giới thiệu như ví dụ

Sgk/12

-GV: Yêu cầu HS quan sát tranh phóng to hình 3

Sgk, thảo luận 2 câu hỏi mục ▽ Sgk/12 bằng cách

hoàn thành bảng 3 Sgk/13

-HS: Quan sát hình, thảo luận nhóm -> Đại diện

nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung

-GVH:+ Vì sao F1 lại xuất hiện hoa màu hồng?

+ Vì sao F2 lại có tỉ lệ kiểu hình 1: 2: 1?

+ Thế nào là trội không hoàn toàn?

-HSTL:+ Vì gen A không át hoàn toàn gen a

+ Vì kiểu gen AA quy định một kiểu hình,

kiểu gen Aa quy định một kiểu hình khác

-GV lưu ý: Trong trường hợp trội không hoàn toàn,

không cần dùng lai phân tích cũng xác định được

kiểu gen

V Trội không hoàn toàn:

Là hiện tượng di truyền trong

đó kiểu hình của cơ thể lai F1

biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ, còn ở F2 có tỉ lệ kiểu hình là 1:2:1

4 Củng cố:

- Muốn xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải làm gì?

- Thế nào là trội không hoàn toàn? Vì sao không dùng cơ thể lai F1 để nhân

giống?

5 Dặn dò:

- Học bài + Trả lời câu hỏi cuối bài

-Xem trước bài: “ Lai hai cặp tính trạng”

+ Giáo viên: Tranh phóng to hình 4 Sgk/14

+ Học sinh: Xem trước bài mới

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp: Điểm danh

2 Bài cũ:

- Thế nào là phép lai phân tích?

Trang 7

- Muốn xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải làm gì?

3 Bài mới:

Hoạt động 1:

-GV: Treo tranh hình 4 Sgk/14 và giới thiệu

-GV: Cho HS quan sát tranh, tìm hiểu thông tin,

thảo luận nhóm để thực hiện lệnh ▽Sgk/14 điền

kết quả vào bảng 4 (Lưu ý hoàn thành cột 4

trước)

-GV: Kẻ sẵn bảng cho HS lên trình bày

-HS: Quan sát tranh, đọc Sgk, thảo luận -> Đại

diện 4 nhóm lên bảng trình bày kết quả -> Nhận

xét, bổ sung

-GV: Theo dõi, nhận xét và khẳng định đáp án

-GV lưu ý HS: Trong thí nghiệm của Menđen,

sự di truyền của mỗi cặp tính trạng này không

phụ thuộc vào các cặp tính trạng kia Cụ thể là:

tính trạng màu sắc và hình dạng hạt di truyền

độc lập với nhau

-GV: Hình thành khái niệm hai sự kiện độc lập

Menđen dựa trên cơ sở tính xác suất: Hai sự

kiện A và B được gọi là độc lập với nhau nếu

-GV: Yêu cầu HS đọc thông tin Sgk/16 và trả

lời câu hỏi:

- Học bài + Trả lời câu hỏi cuối bài

- Kẻ sẵn bảng Sgk/18 và xem trước bài 5

Trang 8

- Nêu kết luận về phép lai hai cặp tính trạng của Menđen.

- Biến dị tổ hợp là gì? Nó được xuất hiện ở hình thức sinh sản nào?

-GV: Treo tranh hình 5 -> Cho HS quan sát hình,

nghiên cứu thông tin và cho biết:

+ Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm của

mình như thế nào?

-GV lưu ý HS: F1 khi hình thành giao tử có khả

năng tổ hợp tự do giữa A và a với B và b như

nhau -> tạo ra 4 loại giao tử có tỉ lệ ngang nhau

-GVH:+ Tại sao ở F2 lại có 16 hợp tử?

- HSTL: Do sự kết hợp ngẫu nhiên của 4 loại

giao tử đực và 4 loại giao tử cái -> F2 có 16 tổ

hợp giao tử

-GV: Hướng dẫn HS cách xác định kiểu hình và

kiểu gen ở F2 -> Yêu cầu học sinh thảo luận và

hoàn thành bảng 5

-HS: Dựa vào hình 5, thảo luận và hoàn thành

III Menđen giải thích kết quả thí nghiệm:

- Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm của mình bằng sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh

- Nội dung của quy luật phân li độc lập: (Sgk/18)

Trang 9

bảng -> Đại diện nhóm trình bày, nhận xét, bổ

sung

-GV: Nhận xét và giới thiệu: Từ những phân tích

trên, Menđen đã phát hiện ra quy luật phân li độc

lập

-GV: Gọi HS đọc to phần chữ in nghiêng Sgk/18

Hoạt động 2:

-GV: Cho học sinh nghiên cứu thông tin -> Trả

lời các câu hỏi:

+ Tại sao các loài sinh sản hữu tính biến dị tổ

- Biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng đối với chọn giống và tiến hóa

Tiết 6: THỰC HÀNH: TÍNH XÁC SUẤT XUẤT HIỆN CÁC MẶT

CỦA ĐỒNG KIM LOẠI

I Mục tiêu: Sgk/20.

- Thái độ: Rèn luyện tính nghiêm túc, chính xác, khoa học

II Chuẩn bị:

+ Giáo viên: 8 đồng kim loại

+ Học sinh: Mỗi nhóm 4 em ( 2 đồng kim loại)

III Hoạt động dạy học:

Trang 10

Hoạt động 1:

-GV: Hướng dẫn HS qui trình và chia nhóm HS:

1/ Gieo đồng kim loại:

+ Lấy 1 đồng kim loại, cầm đứng cạnh và thả rơi từ

độ cao xác định

+ Thống kê kết quả mỗi lần rơi vào bảng 6.1

2/ Gieo 2 đồng kim loại :

+ Lấy 2 đồng lim loại, cầm đứng cạnh và thả rơi từ

độ cao xác định

+ Thống kê kết quả vào bảng 6.2

-HS: Ghi nhớ qui trình thực hành

-GV lưu ý:

* Gieo 1 đồng kim loại:

+ Quy định trước mặt sấp và mặt ngửa

+ Mỗi nhóm gieo 25 lần, thống kê mỗi lần ghi vào

bảng 6.1

* Gieo 2 đồng kim loại:

+ Có thể xảy ra 1 trong 3 trường hợp sau:

-GV: Yêu cầu đại diện nhóm báo cáo kết quả tổng hợp ở

bảng 6,1 và 6,2 -> ghi vào bảng tổng hợp(theo mẫu sau)

Nhóm

Tiến hành

Gieo 1 đồng kim loại

Gieo 2 đồng kim

loại

S N SS SN NN 1

I Gieo đồng kim loại:

HS thực hiện theo yêu cầu của GV

II Thống kê kết quả gieo:

HS viết bài thu hoạch

Trang 11

-GV: Từ kết quả bảng trên -> Yêu cầu HS liên hệ:

+ Kết quả bảng 6.1 với tỉ lệ giao tử sinh ra từ con lai

F1 Aa

+ Kết quả bảng 6.2 với tỉ lệ kiểu gen ở F2 trong lai 1

cặp tính trạng

-HS: Căn cứ vào kết quả thống kê -> Nêu được :

+ Cơ thể lai F1 có kiểu gen Aa khi giảm phân cho 2

loại giao tử A và a với xác suất là ngang nhau

+ Theo kết quả gieo 2 đồng kim loại có tỉ lệ 1ss:

2sn:1nn -> tỉ lệ kiểu gen F2 là : 1AA: 2Aa: 1aa

4 Củng cố:

- GV nhận xét tinh thần thái độ và kết quả của mỗi nhóm

- Cho các nhóm viết thu hoạch theo các mẫu 6.1 và 6.2 (nếu còn thời gian)

- Củng cố, khắc sâu và mở rộng kiến thức về các qui luật di truyền

- Biết vận dụng lí thuyết để giải bài tập

2 K ỹ năng : Rèn luyện kỹ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan và bài tập di truyền

3 Thái độ: Giáo dục ý thức tự học, tìm tòi, giải quyết các vấn đề thực tiễn có liên quan đến di truyền

II Chuẩn bị:

+ Giáo viên: Chuẩn bị một số bài tập

+ Học sinh: Xem lại cách giải bài tập và cách lấy giao tử

III Hoạt động dạy học:

Trang 12

Bước 1: Xác định tính trạng trội, lặn.

Bước 2: Quy ước gen

Bước 3: Xác định kiểu gen của P

Bước 4: Viết sơ đồ lai

Ví dụ: Cho đậu thân cao lai với đậu thân thấp, F1 thu được toàn đậu thân cao Cho

F1 tự thụ phấn, xác định tỉ lệ kiểu hình và kiểu gen ở F1 và F2

*Dạng 2: Biết số lượng hoặc tỉ lệ ở đời con-> Xác định kiểu gen, kiểu hình ở P Cách giải:

Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con:

F: (3 : 1) -> P: Aa x Aa

F: (1 :1) -> P: Aa x aa

F: (1 :2: 1) -> P: Aa x Aa (Trội không hoàn toàn)

Ví dụ: Ở cá kiếm, tính trạng mắt đen (gen A) qui định trội hoàn toàn so với mắt đỏ

(gen a)

P: Cá mắt đen lai cá mắt đỏ -> F1 : 51% cá mắt đen : 49% cá mắt đỏ Kiểu gen của P trong phép lai trên như thế nào?

2 Lai 2 cặp tính trạng:

Giải bài tập trắc nghiệm khách quan

*Dạng 1: Biết kiểu gen , kiểu hình của P-> Xác định kiểu hình F1 (F2)

Cách giải: Căn cứ vào từng cặp tính trạng (theo qui luật di truyền) -> tích của tỉ

lệ các tính trạng ở F1 và F2

(3 : 1 ) (3 : 1 ) = 9 : 3 : 3 : 1

(3 : 1 ) (1 : 1 ) = 3 : 3 : 1 : 1

(3 : 1 ) (1 : 2 : 1 ) = 6 : 3 : 2 : 1

Ví dụ: Gen A qui định hoa kép , gen a- hoa đơn; BB-hoa đỏ; Bb- hoa hồng; bb- hoa

trắng Các gen quy định hình dạng và màu hoa di truyền độc lập

P thuần chủng : hoa kép trắng x hoa đơn đỏ thì F2 có kiểu hình tỉ lệ như thế nào? *Dạng 2: Biết số lượng hay tỉ lệ ở đời con -> Xác định kiểu gen của P

Trang 13

Vì F1 : 3 đỏ thẫm : 1 xanh lục

Theo qui luật phân ly -> P : Aa x Aa -> Đáp án d

Bài 3: 25,1 % hoa đỏ : 49,9 % hoa hồng : 25 % hoa trắng.

-> F1 : 1 hoa đỏ : 2 hoa hồng : 1 hoa trắng

-> Tỉ lệ kiểu hình trội không hoàn toàn -> Đáp án b và d

Bài 4: Để sinh ra người có mắt xanh (aa) -> bố cho 1 giao tử a và mẹ cho 1 giao

4 Củng cố: Cho HS nhắc lại các bước để giải một bài toán di truyền

5 Dặn dò: Về nhà xem lại cách lấy giao tử của các kiểu gen đã học

- Nêu được tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài

- Mô tả được cấu trúc hiển vi NST ở kỳ giữa nguyên phân

- Nêu chức năng NST đối với di truyền các tính trạng

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát và phân tích kiến thức

3 Thái độ: Giáo dục ý thức học tập chăm chỉ

II Chuẩn bị:

+ Giáo viên: Tranh phóng to hình 8.1 ->5 Sgk/24, 25.

+ Học sinh: Xem trước bài “ Nhiễm sắc thể”

III Hoạt động dạy học:

- Trong tế bào sinh dưỡng NST tồn tại từng cặp tương đồng,

Trang 14

-GV: Yêu cầu HS nghiên cứu bảng 8, quan sát hình

8.2 và trả lời 2 câu hỏi mục ▽ Sgk/24

-HS: So sánh bộ NST của người với các loài khác

・Con cái có 1 đôi hình que

・Con đực 1 chiếc hình que, 1 chiếc hình móc

-GV giải thích thêm: Cặp NST giới tính có thể

tương đồng (XX), không tương đồng (XY)

-GV: Yêu cầu HS đọc Sgk: Nêu đặc điểm đặc

trưng của bộ NST ở mỗi loài sinh vật?

-HSTL: Ở mỗi loài sinh vật bộ NST giống nhau về:

+ Số lượng NST

+ Hình dạng các cặp NST

Hoạt động 2:

-GV thông báo cho HS: Ở kỳ giữa NST có hình

dạng đặc trưng và cấu trúc hiển vi của NST được

mô tả ở kỳ này

-GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 8.3 ->5, hãy:

+ Mô tả hình dạng cấu trúc NST ở kỳ giữa

+ Trả lời câu hỏi mục ▽ Sgk/25

-HS: Quan sát hình 8.3, 8.4, 8.5 và nêu được :

+ Hình dạng: Đường kính, chiều dài NST

+ Nhận biết được 2 crômatít, vị trí tâm động

- Mỗi loài đều có bộ NST đặc trưng về hình dạng và số lượng

II Cấu trúc của nhiễm sắc thể:

Ở kỳ gữa: Cấu trúc NST nhìn

rõ nhất:

- Hình dạng: Hình hạt, hình que, hình chữ V

- Cấu trúc: Gồm 2crômatít gắn với nhau ở tâm động

- Mỗi crômtít : Gồm phân tử ADN và prôtêin loại histôn

III Chức năng của NST:

- NST là cấu trúc mang gen có

Trang 15

-GV: Nhận xét và chốt lại kiến thức.

Hoạt động 3:

-GV: Phân tích thông tin ở Sgk cho HS hiểu:

+ NST là cấu trúc mang gen -> nhân tố di truyền

(gen) được xác định ở NST

+ NST có khả năng tự nhân đôi liên quan đến

ADN (học ở chương III)

-HS: Lắng nghe và ghi nhớ

bản chất là ADN

- NST có đặc tính tự nhân đôi, nhờ đó các gen quy định các tính trạng được di truyền qua các thế

hệ tế bào và cơ thể

4 Củng cố:

- Đọc kết luận Sgk/26

- Thế nào là cặp NST tương đồng ? Phân biệt bộ NST lưỡng bội và đơn bội ?

- Vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng

5 Dặn dò:

- Học bài và trả lời các câu hỏi Sgk

- Xem trước bài 9

- Trình bày được sự biến đổi hình thái NST trong chu kì ở tế bào

- HS trình bày được nhữmg biến đổi cơ bản của NST trong các kỳ nguyên phân.

- Ý nghĩa nguyên phân đối với sự sinh trưởng cơ thể

2 Kỹ năng: Quan sát, phân tích kênh hình và hoạt động nhóm

3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức học tập tốt

II Chuẩn bị:

+ Giáo viên: Tranh phóng to hình 9.1->9.3 Sgk, bảng phụ ghi nội dung bảng 9.2

+ Học sinh: Kẻ trước bảng 9.1, 9.2 vào vở bài tập

III Hoạt động dạy học:

-GV: Cho HS nghiên cứu thông tin Sgk, quan sát hình

9.1-> trả lời câu hỏi:

+ Chu kỳ tế bào gồm những giai đoạn nào ?

I Biến đổi hình thái NST trong chu kì

tế bào:

- Chu kì tế bào gồm:

+ Kì trung gian: Tế bào lớn lên và

Trang 16

+ GV lưu ý thời gian ở chu kỳ trung gian.

-HS: Nêu được 2 giai đoạn:

+ Kì trung gian.

+ Quá trình nguyên phân.

-GV: Cho HS quan sát hình 9.2 -> thảo luận:

+ Nêu sự biến đổi về hình thái NST.

+ Hoàn thành bảng 9.1 Sgk/27.

-HS: Quan sát kĩ hình và thảo luận -> thống nhất ý kiến:

+NST có sự biến đổi hình thái:

・ Dạng đóng xoắn.

・ Dạng duỗi xoắn.

+HS ghi mức độ đóng và duỗi xoắn vào bảng 9.1

-GVH:+Tại sao NST đóng và duỗi có tính chất chu kì?

-HS nêu được:

+ Kì trung gian đến kì giữa: NST đóng xoắn.

+ Kì sau->kì trung gian tiếp theo: NST duỗi xoắn sau

đó tiếp tục đóng và duỗi qua các kì tiếp theo.

Hoạt động 2:

-GV: Cho HS quan sát hình 9.2 và 9.3 -> Trả lời câu hỏi:

+ Hình thái NST ở kì trung gian?

+ Cuối kì trung gian NST có đặc điểm gì?

-HSTL: NST có dạng sợi mảnh, NST tự nhân đôi.

-GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin Sgk/28,

quan sát hình ở bảng 9.2 -> thảo luận điền nội dung thích

hợp vào bảng 9.2.

-HS: Trao đổi nhóm, ghi lại những diễn biến cơ bản của

NST ở các kì -> Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác

nhận xét bổ sung.

-GV: Chốt lại kiến thức qua từng kì.

-GV nhấn mạnh:

+ Kì sau có sự phân chia tế bào chất và các bào quan.

+ Kì cuối có sự hình thành màng nhân giữa tế bào động

vật và thực vật.

+ Kết quả của quá trình phân bào: Từ 1 tế bào mẹ ban

đầu tạo ra 2 tế bào con có bộ NST giống nhau và giống tế

bào mẹ.

Hoạt động 3:

-GV: Cho HS nghiên cứu thông tin Sgk và cho biết:

+ Do đâu mà số lượng NST tế bào con giống mẹ?

+ Trong nguyên phân số lượng tế bào tăng lên mà NST

không đổi-> điều đó có ý nghĩa gì?

-HSTL: + NST nhân đôi 1 lần và chia đôi 1 lần.

+ Bộ NST của loài được ổn định.

-GV: Có thể nêu ý nghĩa thực tiễn trong giâm, chiết ,

có nhân đôi NST.

+ Nguyên phân: Có sự phân chia NST và chất tế bào, tạo ra 2 tế bào mới.

- Mức độ đóng xoắn, duỗi xoắn diễn

ra qua các kì của tế bào:

+ Dạng sợi: (duỗi xoắn) ở kì trung gian.

+ Dạng đặc trưng: (đóng xoắn cực đại) ở kì giữa

II Nhữmg diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân:

III Ý nghĩa của nguyên phân:

- Nguyên phân là hình thức sinh sản của tế bào và sự lớn lên của cơ thể

- Nguyên phân duy trì sự ổn định bộ NST đặc trưng cho loài qua các thế hệ

tế bào.

Trang 17

4 Củng cố:

- NST đóng xoắn, duỗi xoắn ở kì nào?

- Ý nghĩa của nguyên phân?

- Trình bày được những diễn biến cơ bản của NST qua các kì

- Nêu điểm khác nhau ở từng kì lần giảm phân I và giảm phân II

- Phân tích được sự kiện quan trọng liên quan đến cặp NST tương đồng

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tư duy lí luận.

3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức yêu thích môn học.

II Chuẩn bị:

+ Giáo viên: Tranh phóng to hình 10 Sgk, bảng phụ ghi đáp án nội dung bảng 10

+ Học sinh: Xem trước bài 10, kẻ sẵn bảng 10 Sgk/32

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp: Điểm danh.

2 Bài cũ:

- Những diễn biến cơ bản của NST diễn ra ở kì sau và kì cuối của chu kì

- Nêu ý nghĩa của quá trình nguyên phân ?

3 Bài mới: Giảm phân cũng là hình thức phân bào có thoi phân bào như nguyên phân, diễn ra vào thời kì chín của tế bào sinh dục.

Hoạt động 1:

-GV: Cho HS quan sát kì trung gian ở hình 10-> trả lời

câu hỏi:

+ Kì trung gian NST có hình thái như thế nào?

-HS: Quan sát kĩ hình và nêu được:

+ NST duỗi xoắn.

+ NST nhân đôi.

-GV: Cho HS quan sát hình 10, đọc thông tin Sgk, thảo

luận nhóm -> điền nội dung phù hợp vào bảng 10.

-HS: Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến, ghi lại những

diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân I và II.

-GV: Kẻ bảng gọi đại diện nhóm lên trình bày

( có thể gọi 3 nhóm).

-HS: Đại diện nhóm hoàn thành bảng, các nhóm khác

nhận xét bổ sung.

- GV: Nhận xét và treo bảng chuẩn kiến thức

I Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân:

(Bảng chuẩn Sgk đã hoàn thành).

Trang 18

-GV nhấn mạnh: Kết quả của quá trình giảm phân là từ

1 tế bào mẹ với 2n NST, qua hai lần phân bào liên tiếp,

tạo ra 4 tế bào con đều có n NST Như vậy, số lượng

NST đã giảm đi một nửa Các tế bào con là cơ sở để

hình thành giao tử.

Hoạt động 2:

-GVH: +Vì sao trong giảm phân các tế bào con lại có

số lượng NST giảm đi 1 nửa?

-HS nêu được: 2 lần phân bào liên tiếp -> NST

nhân đôi 1 lần ở kì trung gian trước lần phân bào I.

-GV nhấn mạnh: Sự phân li độc lập của các cặp

NST kép tương đồng -> đây là cơ chế tạo ra các giao tử

khác nhau về tổ hợp NST.

-GV cho HS:+ Nêu những điểm khác nhau cơ bản của

lần giảm phân I và II.

+ Nêu ý nghĩa của giảm phân.

-HS: Dựa vào bảng 10 -> So sánh từng kì và rút ra ý

nghĩa của giảm phân.

II Ý nghĩa của giảm phân:

Tạo ra các tế bào con có bộ NST đơn bội, là cơ sở của sự hình thành giao tử

4 Củng cố:

Hoàn thành bảng sau:

Nguyên phân Giảm phân

- Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng.

- ………

- Tạo ra…………tế bào con có bộ NST như tế

bào mẹ.

- ………

- Gồm 2 lần phân bào liên tiếp.

- Tạo ra………… tế bào con có bộ NST

- Trình bày được quá trình phát sinh giao tử ở động vật

- Xác định được tính chất của quá trình thụ tinh

- Phân tích được ý nghĩa của quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt di truyền và biến dị

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, phân tích kênh hình, so sánh.

3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức yêu thích bộ môn.

II Chuẩn bị:

+ Giáo viên: Tranh phóng to hình 11 Sgk/34.

+ Học sinh: Xem trước bài mới

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp: Điểm danh.

Trang 19

2 Bài cũ:

- Nêu những diễn biến cơ bản của giảm phân I và giảm phân II

- Nêu ý nghĩa của giảm phân

3 Bài mới: Các tế bào con được hình thành qua giảm phân sẽ phát triển thành các giao tử, nhưng

có sự khác nhau về sự tạo thành các giao tử đực và cái.

Hoạt động 1:

-GV: Cho HS quan sát hình 11, nghiên cứu thông tin

Sgk/34, 35-> trả lời câu hỏi:

+ Trình bày quá trình phát sinh giao tử đực và cái.

+ Nêu những điểm giống và khác nhau của quá

trình phát sinh giao tử đực và cái?

-HS: Quan sát hình, thu nhận thông tin -> Trình bày:

- Giống nhau:

+ Các tế bào mầm (noãn nguyên bào, tinh nguyên

bào) đều thực hiện nguyên phân liên tiếp nhiều lần.

+ Noãn bào bậc 1 và tinh bào bậc 1 đều thực hiện

giảm phân để tạo ra các giao tử.

+ Bản chất của quá trình thụ tinh?

+ Tại sao sự kết hợp ngẫu nhiên giữa giao tử đực

và cái lại tạo được các hợp tử chứa các tổ hợp NST

khác nhau về nguồn gốc?

-HS: Đọc Sgk, vận dụng kiến thức và nêu được: 4 tinh

trùng chứa bộ NST đơn bội khác nhau về nguồn gốc

-> tổ hợp (hợp tử) có bộ NST lưỡng bội.

-GV: Chốt lại kiến thức

Hoạt động 3:

-GV: Đọc thông tin sgk -> trả lời câu hỏi:

+ Ý nghĩa giảm phân và thụ tinh về mặt di truyền,

biến dị và thực tiễn.

-HS: đọc thông tin -> Trả lời:

★Về mặt di truyền:

+ Giảm phân: Tạo bộ NST đơn bội.

+ Thụ tinh: Khôi phục bộ NST lưỡng bội.

★ Biến dị: Tạo ra các biến dị tổ hợp có ý nghĩa

trong chọn giống và tiến hóa.

-GV: Chốt kiến thức.

I Sự phát sinh giao tử:

Qua giảm phân, ở động vật:

* Mỗi noãn bào bậc 1 qua giảm phân cho

2 thể cực và 1 tế bào trứng Trong đó chỉ có trứng mới có khả năng thụ tinh.

* Mỗi tinh bào bậc 1 qua giảm phân cho 4 tinh trùng, tất cả đều có khả năng thụ tinh.

II Thụ tinh:

- Thụ tinh là sự kết hợp ngẫu nhiên giữa

1 giao tử đực và 1 giao tử cái.

- Bản chất là sự kết hợp của 2 bộ nhân đơn bội tạo ra bộ nhân lưỡng bộỉ ở hợp tử.

III Ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh:

- Duy trì ổn định bộ NST đặc trưng qua

các thế hệ.

- Tạo nguồn biến dị tổ hợp cho chọn giống và tiến hóa.

Trang 20

4 Củng cố:

- Ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh.

- Nêu sự khác nhau giữa sự tạo thành giao tử đực và cái?

5 Dặn dò:

- Học bài + Trả lời câu hỏi Sgk.

- Làm bài tập số 3, 5 vào vở bài tập.

- Mô tả được 1 số NST giới tính

- Trình bày được cơ chế NST xác định giới tính ở người

- Nêu những ảnh hưởng của yếu tố môi trường trong và ngoài đến sự phân hóa giới tính

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh

3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức yêu thích bộ môn

II Chuẩn bị:

+ Giáo viên: Tranh phóng to hình 12.1 và 12.2 Sgk

+ Học sinh: Xem trước bài mới

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp: Điểm danh

2 Bài cũ:

- Trình bày kết quả của quá trình phát sinh giao tử đực và cái

- Thụ tinh là gì? Nêu ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh

3 Bài mới: Sự phối hợp quá trình nguyên phân , giảm phân và thụ tinh đảm bảo duy trì ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ Vậy cơ chế nào để xác định giới tính của loài?

Hoạt động 1:

-GV: Cho HS quan sát hình 8.2 Bộ NST ruồi giấm

-> Nêu những điểm giống và khác nhau bộ NST

của ruồi đực và ruồi cái?

+ 1 cặp NST giới tính tương đồng là XX và cặp không tương đồng là XY

- NST giới tính mang gen qui định:

Trang 21

* 1 cặp hình que

-GV: Từ điểm giống nhau và khác nhau ở bộ

NSTcủa ruồi giấm GV phân tích đặc điểm NST

thường và NST giới tính

-GV: Cho HS quan sát hình 12.1 và cho biết:

+ Cặp NST nào là cặp NST giới tính?

+ NST giới tính có ở tế bào nào?

-HS: Quan sát kỹ hình nêu được:

+ Cặp số 23 khác nhau giữa nam và nữ

+ Có ở tế bào lưỡng bội (2n NST)

-GV đưa ví dụ ở người: 44A + XX -> Nữ

-GV giới thiệu: Ở đa số loài giao phối, giới tính

được xác định trong quá trình thụ tinh, ví dụ như ở

người

-GV: Cho HS quan sát hình 12.2, thảo luận nhóm:

+ Trả lời 3 câu hỏi mục ▽ Sgk/39

+ Sinh con trai, con gái do người mẹ quyết định

đúng hay sai?

-HS: Quan sát hình, thảo luận thống nhất ý kiến:

+ Bố sinh ra 2 loại tinh trùng 22A + X và 22A +

Y

+ Sự thụ tinh giữa trứng với:

* Tinh trùng X -> XX (gái)

* Tinh trùng Y -> XY (trai)

+ Do 2 loại tinh trùng tạo ra tỉ lệ ngang nhau

Xác suất tham gia thụ tinh 2 loại tinh trùng ngang

nhau Số lượng thống kê lớn

-GV giới thiệu: Những nghiên cứu trên

người……-> Đến tuổi già thì số cụ bà nhiều hơn

số cụ ông

Hoạt động 3:

-GV giới thiệu: Bên cạnh NST giới tính còn có các

yếu tố môi trường ảnh hưởng tới sự phân hóa giới

tính

+ Tính đực cái

+ Tính trạng liên quan đến giới tính

II Cơ chế nhiễm sắc thể xác định giới tính:

- Cơ chế xác định NST giới tính

ở người

P: (44A + XX) x (44A + XY)

Gp: 22A + X 22A+X; 22A+Y

F1: 44A + XX : 44A + XY Gái : Trai

- Sự phân li của cặp NST giới tính trong quá trình phát sinh giao tử và tổ hợp lại trong thụ tinh là cơ chế xác định giới tính

III Các yếu tố ảnh hưởng đến

sự phân hóa giới tính:

- Các yếu tố ảnh hưởng : + Hoóc môn

+ Nhiệt độ, nồng độ cacbonic,

Trang 22

-GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin Sgk

+ Nêu những yếu tố ảnh hưởng đến sự phân

hóa giới tính

-HS: Dựa vào thông tin -> Trả lời, nhận xét

-GV nhấn mạnh: Nắm được cơ chế xác định giới

tính và các yếu tố……-> nhiều bê cái để nuôi lấy

2 Luôn tồn tại trong cặp tương đồng

3 Mang gen qui định tính trạng thường

5 Dặn dò: - Học bài + Trả lời câu hỏi Sgk/41

- Hiểu được ưu thế của ruồi giấm với nghiên cứu di truyền

- Mô tả và giải thích được thí nghiệm của Moocgan

- Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết, đặc biệt trong lĩnh vực chọn giống

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát tranh, phân tích thu nhận kiến thức từ hình vẽ, hoạt động nhóm

3 Thái độ: Giáo dục HS có thái độ học tập nghiêm túc

II Chuẩn bị:

+ Giáo viên: Tranh phóng to hình 13 Sgk

+ Học sinh: Xem trước bài mới

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp: Điểm danh

2 Bài cũ:

- Nêu những điểm khác nhau giữa NST giới tính và NST thường

Trang 23

- Cơ chế xác định NST giới tính Ý nghĩa của các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính.

3 Bài mới: Giáo viên thông báo cho HS vì sao Moocgan lại chọn ruồi giấm làm đối tượng nghiên cứu

Hoạt động 1:

-GV: Cho HS nghiên cứu thông tin-> Trình bày

thí nghiệm của Moocgan?

-HS: Tự nghiên cứu thông tin ->1 HS trình bày,

lớp nhận xét, bổ sung

-GV: Yêu cầu HS quan sát hình 13, thảo luận

nhóm để trả lời 4 câu hỏi mục ▽Sgk/42

-HS: Quan sát hình, thảo luận thống nhất ý kiến

+ Vì đây là phép lai giữa cá thể mang kiểu hình

trội với cá thể mang kiểu hình lặn

+ Nhằm xác định kiểu gen của ruồi đực F1

+ Kết quả lai phân tích có 2 tổ hợp, mà ruồi

thân đen, cánh cụt cho 1 loại giao tử (bv)

=> Đực F1 cho 2 loại giao tử

=> Các gen nằm trên 1 NST cùng phân li về

-GV nêu tình huống: Ở ruồi giấm 2n = 8 nhưng tế

bào có khoảng 4000 gen -> Sự phân bố các gen

này trên NST sẽ như thế nào?

-HS nêu được: Trên 1 NST có mang nhiều gen

-GV cho HS thảo luận:

+ So sánh kiểu hình F2 trong trường hợp phân

li độc lập và di truyền liên kết

+ Ý nghĩa di truyền liên kết trong chọn giống

I Thí nghiệm của Moocgan:

1 Thí nghiệm:

P: Xám, dài x Đen, cụt

F1: Xám, dàiLai phân tích:

Đực F1 x Cái đen, cụt

Fb: 1 xám, dài : 1 đen cụt

2 Giải thích kết quả:

P: BV (xám,dài) x bv (đen, cụt)

BV bv G: BV bv

F1: BV (Xám, dài) bv

Lai phân tích:

ĐựcF1 BV (xám,dài)xCái bv (đen ,

bv bv cụt)

G: BV ; bv bv

Fb: 1BV : 1 bv

bv bv 1(xám, dài) : 1(đen, cụt)

3 Kết luận: Di truyền liên kết là trường hợp các gen qui định nhóm tính trạng nằm trên 1 NST cùng phân li về giao tử và cùng tổ hợp qua thụ tinh

II Ý nghĩa của di truyền liên kết:

- Trong tế bào mỗi NST mang nhiều gen tạo thành nhóm gen liên kết

- Trong chọn giống người ta có thể chọn những nhóm tính trạng

Trang 24

-HS: Căn cứ vào kết quả F2 của 2 trường hợp

->Nêu được: * F2 phân li độc lập xuất hiện biến dị

- Thế nào là di truyền liên kết ?

- Hiện tượng này bổ sung cho quy luật phân li độc lập của Menđen như thế nào?

- Hướng dẫn HS làm bài tập 4 Sgk/43

5 Dặn dò:

- Học bài + Trả lời câu hỏi Sgk

- Xem trước bài thực hành

Tuần 7:

Tiết 14: THỰC HÀNH: QUAN SÁT HÌNH THÁI NHIỂM SẮC THỂ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nhận dạng được hình thái NST ở các kì

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng sử dụng và quan sát tiêu bản dưới kính hiển vi, vẽ hình

3 Thái độ: - Bảo vệ giữ gìn dụng cụ

- Trung thực chỉ vẽ những hình quan sát được

II Chuẩn bị:

+ Giáo viên: - Kính hiển vi đủ cho các nhóm

- Bộ tiêu bản NST; Tranh các kì nguyên phân

+ Học sinh: Xem trước bài 14

III Hoạt động dạy học:

-HS: Trình bày các thao tác yêu cầu nêu được:

+ Đặt tiêu bản lên bàn kính : quan sát bội giác bé

-> chuyển sang bội giác lớn => nhận dạng tế bào ở

các kì nào?

-GV: Hướng dẫn qui trình và yêu cầu các nhóm thực

I Quan sát nhiễm sắc thể: Các nhóm tự tiến hành

theo hướng dẫn của GV

Trang 25

hiện theo qui trình đã hướng dẫn.

-GV lưu ý HS:

+ Kỹ năng sử dụng kính hiển vi

+ Mỗi tiêu bản gồm nhiều tế bào-> Cần tìm tế bào

mang NST nhìn rõ nhất

+ Khi nhận dạng được hình thái NST, các thành

viên lần lượt quan sát -> Vẽ hình đã quan sát được

-GV: Treo tranh các kì của nguyên phân

-GV: Cung cấp thêm thông tin

+ Kì trung gian : tế bào có nhân

+ Các kì khác căn cứ vào vị trí NST trong tế bào

Ví dụ: * Kì giữa: NST tập trung ở giữa tế bào thành

hàng, có hình thái rõ rệt

* Kì sau: Các NST phân thành hai nhóm về

hai hướng cực tế bào

-HS: Quan sát tiêu bản, đối chiếu với hình vẽ -> Xác

- Đánh giá chung về ý thức thực hành của các nhóm

- Đánh giá chung kết quả các nhóm qua thu hoạch

5 Dặn dò:

- Hoàn chỉnh các hình đã quan sát được

- Xem trước bài ADN

Trang 26

- Mô tả được cấu trúc không gian của ADN theo mô hình Oatxơn và F.Crick

2 Kỹ năng: Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích kênh hình, hoạt động nhóm

3 Thái độ: Giáo dục HS có thái độ học tập nghiêm túc

II Chuẩn bị:

+ Giáo viên:- Mô hình cấu trúc phân tử ADN

- Mô hình phân tử ADN

+ Học sinh: Xem trước bài mới

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp: Điểm danh

2 Bài cũ: Không kiểm tra

3 Bài mới: ADN không chỉ là thành phần quan trọng của NST mà còn liên quan mật thiết với bản chất hóa học của gen Vì vậy nó là cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền ở cấp độ phân tử

Hoạt động 1:

-GV: Cho HS nghiên cứu thông tin Sgk -> Hãy

nêu thành phần hóa học ADN?

-HS: Tự thu nhận và xử lý thông tin -> Nêu được:

+ Gồm các nguyên tố C, H, O, N và P

+ Đơn phân là nuclêôtit

-GV: Cho HS đọc lại thông tin, quan sát và phân

tích hình 15 -> thảo luận

+ Vì sao ADN có tính đặc thù và đa dạng?

-HS: Các nhóm thảo luận thống nhất câu trả lời

+ Tính đặc thù do số lượng, thành phần và trình

tự của các loại nuclêôtit

+ Cách sắp xếp khác nhau của 4 loại nuclêôtit

tạo nên tính đa dạng

-GV: Gọi đại diện nhóm trả lời

-HS: Đại diện nhóm phát biểu -> Nhận xét, bổ

sung

-GV nhấn mạnh : Cấu trúc theo nguyên tắc đa

phân với 4 loại đơn phân khác nhau là yếu tố tạo

nên tính đa dạng và đặc thù cho ADN

Hoạt động 2:

-GV: Cho HS đọc thông tin, quan sát hình 15 Sgk

và mô hình phân tử ADN

+ Mô tả cấu trúc không gian của phân tử ADN

-HS: Quan sát hình, đọc thông tin -> Trình bày,

- Phân tử ADN có cấu tạo đa dạng

và đặc thù do thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp của các loại nuclêôtit

- Tính đa dạng và đặc thù của ADN

là cơ sở phân tử cho tính đa dạng và đặc thù của sinh vật

II Cấu trúc không gian của phân

tử ADN:

- Phân tử ADN là chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch song song, xoắn theo chiều từ trái sang phải

- Mỗi vòng xoắn có đường kính là

Trang 27

-GV: Từ mô hình ADN -> Cho HS thảo luận các

+ Nêu hệ quả của nguyên tắc bổ sung?

-HS:+ Nêu được các cặp nuclêôtit liên kết:

+ Tỉ lệ các loại đơn phân trong ADN:

A = T ; G = X => A + G = T + X

- Trình bày được các nguyên tắc tự nhân đôi ở ADN

- Nêu được bản chất hóa học của gen

- Phân tích được chức năng của gen

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát tranh, phân tích kênh hình, hoạt động nhóm

3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức tự học, phát biểu xây dựng bài

II Chuẩn bị:

+ Giáo viên: Tranh phóng to hình 16 Sgk

+ Học sinh: Xem trước bài mới

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp: Điểm danh

2 Bài cũ:

- Vì sao ADN có tính đa dạng và đặc thù?

Trang 28

- Nêu cấu trúc không gian ADN Hệ quả của nguyên tắc bổ sung.

3 Bài mới:

Hoạt động 1:

-GV: Cho HS nghiên cứu thông tin đoạn 1,2

-GVH: Thông tin trên cho em biết điều gì?

-HSTL: Không gian, thời gian của ADN

-GV: Cho HS nghiên cứu tiếp thông tin, quan sát hình

16, thảo luận:

+ Hoạt động của ADN khi bắt đầu tự nhân đôi?

+ Trả lời 4 câu hỏi mục ▽Sgk/48, 49

-HS: Các nhóm thảo luận thống nhất ý kiến -> Đại

diện nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung

+ Phân tử ADN tháo xoắn, 2 mạch đơn tách nhau

dần

+ Diễn ra trên cả 2 mạch đơn của ADN

+ Các nuclêôtit trên mạch khuôn và ở môi trường

nội bào liên kết theo NTBS: A-T; G-X

+ Mạch mới hình thành theo mạch khuôn của mẹ

và ngược chiều nhau

+ 2 ADN con giống nhau và giống ADN mẹ

-GV: Cho HS làm bài tập vận dụng 1 đoạn tạo thành

-HS: Lên bảng viết -> Nhận xét, bổ sung

-GVH: Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo những

-GV: Yêu cầu HS đọc thông tin Sgk và cho biết:

+ Bản chất hóa học của gen là gì?

-HSTL:+ Gen là 1 đoạn của phân tử ADN, có chức

năng di truyền xác định Có nhiều loại gen khác nhau

+ Gen nằm trên NST có thành phần chủ yếu là

+ Nguyên tắc bổ sung

+ Nguyên tắc bán bảo toàn (giữ lại 1 nửa)

II Bản chất của gen:

- Gen là 1 đoạn của phân tử ADN, có chức năng di truyền xác định Có nhiều loại gen khác nhau

- Gen nằm trên NST có thành phần chủ yếu là ADN

Trang 29

-GV lưu ý HS: Người ta đã biết khá rõ về cấu trúc và

chức năng của gen, đã xác lập được bản đồ phân bố

các gen trên NST của một số loài Đó là những hiểu

biết có ý nghĩa rất lớn trong thực tiễn

Hoạt động 3:

-GVH: Chức năng của ADN là gì?

-HSTL: ADN có 2 chức năng:

+ Lưu giữ thông tin di truyền

+ Truyền đạt thông tin di truyền qua các thế

hệ tế bào và thế hệ cơ thể

-GV lưu ý HS: Quá trình tự nhân đôi của ADN là cơ

sở phân tử của hiện tượng di truyền , duy trì ổn định

các đặc tính di truyền của loài qua các thế hệ

III Chức năng của ADN:

- Lưu giữ thông tin di truyền

- Truyền đạt thông tin di truyền

4 Củng cố:

- Đọc kết luận Sgk/50

- Trả lời câu 2, 4 Sgk/50

5 Dặn dò:

- Học bài + Trả lời câu hỏi Sgk

- Xem trước bài mới

Tuần 9:

Tiết 17: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Mô tả được cấu tạo sơ bộ và chức năng của ARN

- Biết xác định những điểm gống nhau và khác nhau cơ bản của ARN và ADN

- Trình bày sơ bộ quá trình tổng hợp ARN, đặc biệt là nêu được các nguyên tắc của quá trình này

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích kênh hình, hoạt động nhóm

3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức học tập nghiêm túc

Trang 30

- Nêu bản chất hóa học và chức năng của gen

3 Bài mới:

Hoạt động 1:

-GV: Cho HS đọc thông tin, quan sát hình 17.1 và

trả lời câu hỏi:

+ Có mấy loại ARN?

+ ARN được cấu tạo như thế nào?

-HS: Tự nghiên cứu thông tin, quan sát hình ->

-GV: Cho HS nghiên cứu thông tin và cho biết:

+ ARN được tổng hợp ở kì nào?

-HSTL: Tổng hợp kì trung gian tại NST

-GV: Mô tả quá trình tổng hợp ARN dựa vào hình

17.2 (trên mô hình)

-GV: Cho HS quan sát hình 17.2 (mô hình) Sgk,

thảo luận và trả lời 3 câu hỏi mục ▽Sgk/52

-HS: Quan sát mô hình, đọc Sgk -> Trả lời

+ Tổng hợp dựa vào 1 mạch đơn

+ Liên kết theo nguyên tắc bổ sung:

A-U; T-A; G-X; X-G

+ ARN có trình tự tương ứng với mạch khuôn

theo nguyên tắc bổ sung

II ARN được tổng hợp theo nguyên tắc nào?

- Quá trình tổng hợp ARN tại NST ở

+ Khi tổng hợp xong ARN đi ra chất tế bào

Nguyên tắc tổng hợp:

- Khuôn mẫu: dựa trên 1 mạch đơn của gen

- Bổ sung: A-U; T-A; G-X ; X-T

* Mối quan hệ gen và ARN: Trình

tự các nuclêôtit trên mạch khuôn của gen qui định trình tự các nuclêôtit trên mạch ARN

4 Củng cố:

- Đọc kết luận Sgk/52

Trang 31

- Mô tả được các bậc cấu trúc prôtêin và vai trò của nó

- Trình bày được chức năng của prôtêin

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích kênh hình và hệ thống hóa kiến

thức

3 Thái độ: Giáo dục các em có thái độ học tập nghiêm túc

II Chuẩn bị:

+ Giáo viên: Tranh phóng to hình 18 Sgk

+ Học sinh: Xem trước bài mới

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp: Điểm danh

2 Bài cũ:

- Nêu điểm khác nhau cơ bản cấu trúc ARN và ADN?

- ARN được tổng hợp như thế nào?

3 Bài mới:

Hoạt động 1:

-GV: Cho HS nhớ lại kiến thức cũ bằng câu hỏi:

+ Tính đặc thù và tính đa dạng của ADN được

quy định bởi những yếu tố nào?

-HS: Nhớ lại kiến thức cũ để trả lời

-GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin Sgk, thảo

luận nhóm -> Trả lời các câu hỏi:

+ Prôtêin có cấu trúc như thế nào?

+ Tính đa dạng và tính đặc thù của prôtêin

được quy định bởi những yếu tố nào?

+ Đặc điểm cấu trúc nào của prôtêin đã tạo nên

tính đa dạng và đặc thù của nó?

I Cấu trúc của prôtêin:

- Prôtêin là hợp chất hữu cơ gồm

Trang 32

-HS: Đọc Sgk, trao đổi nhóm -> Trả lời, nhận xét,

bổ sung

-GV giải thích: Dựa vào hình 18 Sgk, GV nhấn

mạnh: Prôtêin có cấu trúc 4 bậc: bậc 1 là cấu trúc

cơ bản gồm một chuỗi axit amin; bậc 2 là chuỗi

axit amin tạo ra các vòng xoắn lò xo đều đặn; bậc

3 là hình dạng không gian 3 chiều đặc trưng cho

từng loại prôtêin; bậc 4 là cấu trúc của prôtêin

gồm 2 hay nhiều chuỗi axit amin cùng loại hay

khác loại kết hợp với nhau

-GVH: Tính đặc thù của prôtêin được thể hiện qua

cấu trúc không gian như thế nào? (ở bậc nào?)

-HSTL: Bậc 3, bậc 4

Hoạt động 2:

-GV: Yêu cầu HS đọc Sgk, thảo luận để trả lời câu

hỏi:

+ Chức năng của prôtêin là gì?

-GV gợi ý: Cần chú ý vào 3 chức năng chính của

prôtêin là chức năng cấu trúc, chức năng xúc tác

và điều hòa quá trình trao đổi chất

-HS: Đọc Sgk, trao đổi nhóm -> Đại diện nhóm

trình bày, nhận xét, bổ sung

-GV: Yêu cầu HS trả lời 3 câu hỏi mục ▽Sgk/55

-HS: Độc lập suy nghĩ, rồi thảo luận nhóm để

thống nhất câu trả lời -> Đại diện nhóm trình bày,

nhận xét

-GV: Theo dõi, nhận xét, bổ sung để hoàn thiện

đáp án

II Chức năng của prôtêin:

- Prôtêin là thành phần cấu tạo

nên chất nguyên sinh, các bào quan

và màng sinh chất

- Prôtêin là thành phần chủ yếu của các enzim, có tác dụng thúc đẩy các phản ứng hóa học nên có vai trò xúc tác cho quá trình trao đổi chất

- Prôtêin là thành phần cấu tạo nên phần lớn các hoocmôn

- Prôtêin tạo thành các kháng thể

có chức năng bảo vệ cơ thể

- Prôtêin có thể được chuyển hóa thành glucôzơ để cung cấp năng lượng cho cơ thể khi cần thiết

4 Củng cố:

- Đọc kết luận Sgk/56

- Trả lời câu 1, 2, 3, 4 Sgk/56

5 Dặn dò:

- Học bài + Trả lời câu hỏi Sgk

- Xem trước bài mới

Trang 33

- Hiểu được mối quan hệ giữa ARN và prôtêin thông qua việc trình bày sự hình thành axit amin

- Giải thích được mối quan hệ trong sơ đồ gen (1 đoạn ADN) -> mARN -> Prôtêin -> Tính trạng

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích kênh hình

3 Thái độ: Giáo dục ý thức học tập cho học sinh

II Chuẩn bị:

+ Giáo viên:- Tranh phóng to hình 19.1, 19.2, 19.3 Sgk

- Mô hình động về sự hình thành chuỗi axit amin

+ Học sinh: Xem trước bài mới

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp: Điểm danh

2 Bài cũ:

- Tính đa dạng và tính đặc thù của prôtêin do những yếu tố nào xác định?

- Vì sao nói prôtêin có vai trò quan trọng đối với tế bào và cơ thể?

3 Bài mới:

Hoạt động 1:

-GV: Cho HS nghiên cứu thông tin Sgk và cho

biết: + Giữa gen và prôtêin có mối quan hệ với

nhau qua dạng trung gian nào?

+ Nêu vai trò của dạng trung gian đó

-HS: Tự thu nhận thông tin -> Trả lời:

+ Dạng trung gian: mARN

+ Vai trò: mang thông tin tổng hợp prôtêin

-GV: Nhận xét và chốt lại kiến thức

-GV: Cho HS quan sát mô hình 19.1 và biểu diễn

sơ đồ cho HS xem

-GV: Cho HS quan sát hình, đọc thông tin và thảo

luận nhóm:

+ Nêu thành phần tham gia tổng hợp prôtêin?

+ Trả lời 2 câu hỏi mục ▽Sgk/57

-HS: Thảo luận -> Đại diện nhóm trình bày:

+ Thành phần tham gia: mARN, tARN và rARN

ribôxôm

+ Các loại nuclêôtit liên kết theo nguyên tắc bổ

sung: A-U; G-X

+ Tương quan: 3 nuclêôtit –> 1 axit amin

-GV: Hoàn thiện kiến thức

từ nhân ra tế bào

- Sự hình thành chuỗi axit amin: + mARN rời khỏi nhân đến ribôxôm để tổng hợp prôtêin

+ Các tARN mang axit amin vào ribôxôm khớp với mARN theo nguyên tắc bổ sung

+ Khi ribôxôm dịch 1 nấc trên

mARN -> 1 axit amin được nối tiếp

+ Khi ribôxôm dịch chuyển hết chiều dài mARN -> chuỗi axit amin được tổng hợp

- Nguyên tắc tổng hợp:

+ Khuôn mẫu: mARN

+ Bổ sung: A-U; G-X

Trang 34

+ Số lượng.

+ Thành phần

+ Trình tự sắp xếp các axit amin tạo nên tính

đặc trưng của prôtêin

+ ADN là khuôn mẫu để tổng hợp mARN

+ mARN là khuôn mẫu để tổng hợp axit amin

(bậc1)

+ Prôtêin tham gia cấu trúc và hoạt động sinh

lí của tế bào -> biểu hiện thành tính trạng

* Bản chất mối liên hệ gen –>tính trạng: Trình

tự các nuclêôtit trong ADN qui định trình tự các

nuclêôtit trong ARN, qua đó qui định trình tự các

axit amin của phân tử prôtêin tham gia hoạt động

tế bào -> biểu hiện tính trạng

II Mối quan hệ giữa gen và tính trạng:

* Sơ đồ: Gen -> mARN -> Prôtêin -> Tính trạng

* Trình tự các nuclêôtit trong ADN qui định trình tự các nuclêôtit trong ARN, qua đó qui định trình tự các axit amin trong chuỗi axit amin cấu thành prôtêin

và biểu hiện thành tính trạng

4 Củng cố:

- Trình bày sự hình thành chuỗi axit amin trên sơ đồ

- Nêu bản chất mối quan hệ giữa gen và tính trạng

5 Dặn dò:

- Học bài + Trả lời câu hỏi Sgk

- Xem trước bài thực hành

- Ôn lại cấu trúc của ADN

Tuần 10:

Tiết 20: THỰC HÀNH : QUAN SÁT VÀ LẮP MÔ HÌNH ADN

I Mục tiêu:

Trang 35

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về cấu trúc phân tử ADN

2 Kỹ năng: Rèn được kỹ năng quan sát, phân tích và thao tác lắp ráp mô hình ADN

3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức thực hành nghiêm túc

II Chuẩn bị:

+ Giáo viên: Mô hình phân tử ADN, hộp đựng mô hình cấu trúc phân tử ADN tháo rời

+ Học sinh: Xem trước bài mới

III Hoạt động dạy học:

-GV: Hướng dẫn HS quan sát mô hình phân tử ADN,

thảo luận và trả lời câu hỏi:

+ Vị trí tương đối 2 mạch nuclêôtit?

+ Chiều xoắn của 2 mạch?

+ Đường kính vòng xoắn? Chiều cao vòng xoắn?

+ Các cặp nuclêôtit trong 1 chu kì xoắn?

+ Các loại nuclêôtit nào liên kết với nhau thành cặp?

-HS: Quan sát kỹ mô hình, vận dụng kiến thức đã học

nêu được:

+ ADN gồm 2 mạch song song, xoắn phải

+ Đường kính 20A0, đường cao 34A0 gồm 10 cặp

nuclêôtit / 1 chu kì xoắn

+ Các loại nuclêôtit liên kết thành cặp theo NTBS:

A-T; G-X

-GV: Gọi HS lên trình bày trên mô hình

-HS: Đại diện nhóm vừa trình bày vừa chỉ trên mô

Chú ý: Lựa chọn chiều cong của đoạn cho hợp lí:

Đảm bảo khoảng cách với trục giữa

+ Lắp mạch 2: Tìm và lắp các đoạn có chiều cong

I Mối quan hệ giữa ARN và prôtêin:

(HS tự quan sát và trả lời

theo hướng dẫn của GV)

II Lắp ráp mô hình phân

tử ADN:

(Sgk/61)

Trang 36

song song mang nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung với

đoạn 1

+ Kiểm tra tổng thể 2 mạch

-HS: Ghi nhớ cách tiến hành

-GV: Yêu cầu các nhóm lắp mô hình theo hướng dẫn

-HS: Các nhóm lắp mô hình theo hướng dẫn

-GV: Yêu cầu các nhóm cử đại diện, đánh giá chéo kết

- Nhận xét chung về tinh thần, kết quả giờ thực hành

- Căn cứ vào phần trình bày của HS và kết quả lắp ráp mô hình ADN mà cho điểm

2 Kỹ năng: Rèn luyện tính tỉ mỉ, cẩn thận cho HS khi làm bài

3 Thái độ: Giáo dục HS tính trung thực trong kiểm tra

Trang 37

Tuần 11:

Chương IV: BIẾN DỊ

Tiết 22: ĐỘT BIẾN GEN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Trình bày được khái niệm và nguyên nhân đột biến gen

- Hiểu được bản chất của đột biến gen có vai trò đối với sinh vật và người

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát kênh hình, phân tích và hoạt động nhóm

3 Thái độ: Giáo dục HS có thái độ học tập nghiêm túc

II Chuẩn bị:

+ Giáo viên: - Tranh phóng to hình 21.1 Sgk

- Mô hình đoạn ADN

+ Học sinh: Xem trước bài mới

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp: Điểm danh

2 Bài cũ: Không kiểm tra

3 Bài mới: - Giới thiệu cho HS hiện tượng biến dị.

- Thông báo biến dị có thể di truyền hoặc không di truyền

- Biến dị di truyền có các biến đổi trong NST và ADN

Hoạt động 1:

-GV: Cho HS quan sát hình 21.1, chú ý về trình tự,

thành phần và số lượng các cặp nuclêôtit, thảo

luận nhóm mục ▽Sgk/62

+ Cấu trúc đoạn gen biến đổi khác với cấu trúc

đoạn gen đầu như thế nào?

+ Hãy đặt tên cho từng dạng biến đổi đó?

+ Đột biến gen là gì?

-HS: Thảo luận nhóm để thống nhất ý kiến -> Đại

diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

-GV: Nhận xét -> Chốt kiến thức

Hoạt động 2:

-GV: Cho HS nghiên cứu Sgk và cho biết:

+ Nguyên nhân phát sinh đột biến gen là gì?

-HS: Tự nghiên cứu thông tin và nêu được:

+ Do ảnh hưởng của môi trường

+ Con người gây nên

-GV nhấn mạnh: Trong điều kiện tự nhiên do sao

chép nhầm của phân tử ADN dưới tác động của

I Đột biến gen là gì?

- Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc gen liên quan đến một hay một số cặp cặp nuclêôtit

- Do con người gây ra

Ngày đăng: 25/04/2015, 01:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Giáo viên: Tranh phóng to hình 2.1->3; Bảng kết quả thí nghiệm Sgk/8. - Sinh 9 HK I
i áo viên: Tranh phóng to hình 2.1->3; Bảng kết quả thí nghiệm Sgk/8 (Trang 3)
Hình thành giao tử. - Sinh 9 HK I
Hình th ành giao tử (Trang 18)
Hình 23.1 -> trả lời câu hỏi. - Sinh 9 HK I
Hình 23.1 > trả lời câu hỏi (Trang 41)
Bảng 40.1:    Tóm tắt các qui luật di truyền. - Sinh 9 HK I
Bảng 40.1 Tóm tắt các qui luật di truyền (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w