1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

An toàn vệ sinh xí nghiệp và kỹ thuật sản xuất

92 528 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Người ta tính được 1 kg đường có thể cung cấp cho cơ thể 4000 kcal .Đường còn là nguyên liệu quan trọng sửdụng trong nhiều ngành công nghiệp khác như :đồ hộp ,bánh kẹo, nước giảIkhát , d

Trang 1

Phần mở đầu

I - Giá trị dinh dưỡng và ý nghĩa kinh tế của ngành sản xuất đường Đường có ý nghĩa rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta Nó khôngthể thiếu đối với cơ thể con người Đường là sản phẩm thực phẩm có gía trịcao ,không thể thiếu đối với cơ thể con người Nó là phần chính trong thức ăn

và cung cấp cho cơ thể ta một năng lượng lớn Người ta tính được 1 kg đường

có thể cung cấp cho cơ thể 4000 kcal Đường còn là nguyên liệu quan trọng sửdụng trong nhiều ngành công nghiệp khác như :đồ hộp ,bánh kẹo, nước giảIkhát , dược hoá học v.v

Trong công nghiệp sản xuất đường mía ngoài sản chính là đườngracaroza Người ta còn tận dụng bán sản phẩm như mật rẻ đường dùng nấurượu sản xuất cồn , mì chính ,nấm men làm thức ăn cho gia súc ,công nghiệp

vi sinh Bã mía làm nguyên liệu để đốt lò sản xuất giấy ,ván ép ,than hoạt tính

và làm nguyên liệu cho ngành hoá chất Bùn lọc dùng để sản xuất làm phânbón vi sinh phục vụ nông nghiệp

Nước ta là 1 nước thuộc vùng khí hậu nhiệt đới rất thích hợp cho pháttriển cây mía Bây giờ đời sống người dân được cải thiện rõ rệt ,mức sống caonên nhu cầu sở dụng đường rất lớn Do đó việc đầu tư cho ngành sản xuấtđường là rất cần thiết đối với sự phát triển của nền nền kinh tế Việt Nam Một nhà máy ddường được xây dụng sẽ góp phần tạo công ăn việc làm chongười lao động , tăng thu nhập cho người dân trong vùng ,sản phẩm làm raphục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu ,lợi nhuận thu được bỏ xung vàongân sách nhà nước góp phần thúc đẩy nền kinh tế quốc dân phát triển

II - Sự phát triển của công nghiệp đường mía nước ta

Nước ta có truyền thống sản xuất đường mía lâu đời Theo tài liệu ,câymía được trồng trên bán đảo Đông Dương từ thế kỷ 14 Cùng với sự phát triểnngành đường trên thế giới , nghề làm đường thủ công ở nước ta cũng phát

Trang 2

triển mạnh Từ phương pháp sản xuất ra các loại đường phiên , đường cátnâu, cát vàng và dần dần kỹ thuật ngành đường nâng cao sản xuát ra đường,trắng đường luyện

Trong thời kỳ Pháp chiếm đóng ,công nghiệp đường hiện đại của nước tahầu như không có gì Nước ta chỉ có 2 nhà máy đường hoạt động là Hiệp Hoà(Miền nam ) và Tuy Hoà (miền Trung)

Sau ngày hoà bình lập lại ,dưới sự lãnh đạo của đảng ta, với sự nhiiệt tìnhlao động của nhân dân ta , cộng với sự giúp đỡ của các nước xã hội chủnghĩa ,công nghiệp đường hiện đại của nước ta bắt đầu phát triển Trong nhữngnăm 1958-1960 chúng ta đã xây dựng được 3 nhà máy đươờng hiện đại làViệt Trì , Sông Lam (350 tấn /ngày ) và nhà máy đường Vạn Điểm (1000tấn/ngày )

Đến khi thống nhất đất nước chúng ta có thêm 1 số nhà máy đường hiệnđại ở miền Nam như : nhà máy đường Quảng Ngãi (1500/tấn /ngày) , HiệpHoà (1500 tấn/ngày ) , Bình Dương (1500tấn /ngày) ,nhà máy đường PhanRang(350 tấn/ngày), Biên Hoà (200 tấn/ ngày), và hiện nay đang xay dingthêm một số nhà máy nữa

Năm 1995 chương trình mía đường ra đời với mục tiêu sản xuất hơn 1triệu tấn đường mỗi năm ,đến năm 2000 đạt bình quân 12,5 kg /đầu người Đến năm 2000 đạt doanh thu 5000 tỉ đồng thu hút 400.000 lao động nôngnghiệp và 20.000 lao động chế biến đường

Tính đến nay trong cả nước đã có hơn 40 nhà máy đường Đảm bảo cungcấp cho nhu cầu trong nước , đem lại lợi ích to lớn Ngoài ra còn xuất khẩusang các nước khác Với số lượng nhà máy như hiện nay cộng với việc cảitiến qui trình công nghệ , quản lý kỹ thuật ,nước ta sẽ có nền công nghiệpđường ngày càng phát triển góp phần vào xây dựng nền kinh tế của nước ta

Trang 3

Phần I Những nguyên tác chọn địa đIểm xây dựng nhà máy

Chọn địa điểm xây dựng nhà máy thực phẩm nói chung và nhà máy đườngnói riêng theo đúng yêu cầu là rất khó Xong người ta có thể kết hợp lựa chọnthông qua các chỉ tiêu sau :

1- Địa điểm thiên nhiên của vị trí xây dựng

Địa điểm xây dụng nhà máy phải gần nguồn nguyên liệu nhất

Đặc điểm của mặt bằng xây dựng : nước ngầm , nước mưa trung bình , hướnggió , tốc độ gió , cường độ chịu lực của khu đất xây dựng nhà máy

3- Sự hợp tác hoá

Việc hợp tác hoá giữa nhà máy với các xí nghiệp khác về các phươngdiịen kỹ thuật , cơ sở hạ tầng sẽ có tác dụng giảm bớt thời gian xây dựng , vốnđầu tư , do đó hạ được giá thành sản phẩm

4- Giao thông vận tải

Vấn đề giao thông vận tải khách hàng không những vận chuyển được nhiều

mà còn phải vận chuyển nhanh chóng Do đó nhà máy cần phải xây dựng gầnđường quốc lộ giao thông, gần sông hồ Đặc biệt với nhà máy đường ,có khối

Trang 4

lượng vận chuyển lớn ,do vậy cần sử dụng hệ thống giao thông quốc gia vàtuyến giao thông địa phương

Cần phải sửa chữa nâng cấp hoặc làm mới những tuyến đường xấu đảmbảo cho khi vào vụ ép việc vận chuyển được thuận lợi

5- Nguồn cung cấp điện.

Đối với nhà máý đường ,bã mía sau khi ép được đưa đi đốt lò hơi phục vụcho phát điện của tua bin và hơi sử dụng trong nhà máy Về cơ bản trong thờigian ép không cần dùng nhiều điện từ mang bên ngoài Nhưng thời gianngừng ép và để đảm bảo an toàn sản xuất nhà máy vẫn phải sử dụng mộtmạng điện trung thế 6 KV được hạ áp qua trạm biến áp của nhà máy

6- Nguồn cung cấp nước

Nhà máy đường sử dụng rất nhiều nước cho công việc khác nhau Do đócần phải có nguồn cung cấp nước lớn của sông hồ đồng thời nhà máy phảixây dựng hệ thống cung cấp nước riêng : hệ thống bể lắng ,hệ thống lọc vàlàm mềm nước

7- Thoát nước

Nước thải của nhà máy đường thường là do môi trường cho vi sinh vật pháttriển do đó cần có một hệ thống xử lý nước thải , hệ thống thoát nước trướckhi thải ra môi trường

8- Nhân lực

Sử dụng công nhân tại địa phương xây dựng Cần phải đào tạo cơ bản vềtay nghề , phải thường xuyên nâng cao trình độ để sản xuất tốt hơn thời gianvào kỳ ngừng ép Ngoài ra cần phải huấn luyện kỹ thuật cho người trồng mía

để phát triển và ổn định nguyên liệu cho nhà máy

9- Thị trường tiêu thụ sản phẩm.

Trang 5

Trong nền kinh tế thị trương vấn đề tiêu thụ sản phẩm cũng là một vấn đềsống còn đối với nhà máy Do vậy phải xác định rõ hai đối tượng tiêu thụchính là người tiêu dùng trực tiếp và các nhà maý sử dụng đường để làmnguyên liệu cần phải xây dựng hệ thống các đại lý bán và giới thiệu sản phẩm, đồng thời nâng cao chất lượng sản phẩm để giữ uy tín với khách hàng.

Phần II Chọn và thuyết minh dây chuyền sản xuất

I- Chọn dây chuyền sản xuất

Chọn dây chuyền sản xuất bằng phương pháp sunfit hoá axit tính

Đặc điểm của phương pháp này là xông SO2 vào nước mía đến PH axit vàthu được sản phẩm đường trắng Đây là phương pháp có nhiều ưu điểm nênđược dùng rộng rãi trong sản xuất đường

Sơ đồ dây truyền sản xuất như sau :

Trang 6

Nước mía hỗn hợp

Nước Mía épNước

ép mía

Nước tt (t0 55- 600C)

Gia nhi t I ệt I ( t0 : 65 – 700C )

L c c n bãọc thùng quay ạn bã

Nước mía hỗn c mía

cám bã

Trang 7

Nước bùn

Xông SO2 l n Iần I(PH : 3,4 – 3,8 )

Trung ho àn cân mía ( PH : 7 – 7,2 )

Gia nhi t IIệt I

( t0 100 – 1050C)

L ngắt

Nước mía hỗn c mía trong

Gia nhi t IIIệt I

Trang 8

M t chè tinhận chuyển Gi ng B ,Cốc hơi 4 hiệu

M t ận chuyểnB

ng

ĐườngC

M t ận chuyểnC

ng th nh

Đường àn cân mía

ph mẩu mía

Trang 9

II Thuyết minh dây chuyền sản xuất

1 - Gia vôi sơ bộ

Nước mía được lấy ra từ công đoạn ép , cho đi gia vôi sơ bộ bằng sữa vôiđến PH 6,4 –6,6

Sữa vôi cho vào nước mía hỗn hợp có tác dụng : ngưng tụ trước khi đunnóng , vì trong nước mía có nhiều loại keo với những PH đẳng điện khácnhau , cần xác định trị số PH thích hợp để ngưng tụ được nhiều keo , đồngthời không ảnh hưởng đến sự chuyển hoá và phân huỷ đường gia vôi sơ bộnày còn ức chế được sự phát triển của sinh vật

2- Gia nhiệt I

Hơi đốt sử dụng hơi thứ của hiệu bốc hơI II và III Nước mía sau khi gia vôi

sơ bộ được bơm đi qua gia nhiệt I , to đun nóng lần I phảI đạt 65o –70o C ,nhằmmục đích tạo thuận lợi cho phản ứng SO2 ,loại không khí ra khỏi dungdịch ,làm mất nước của chất keo ưa nước , tăng nhanh quá trình ngưng tụkeo ,giảm sự tạo bọt ,giảm độ nhớt

S y ấy đường đườngng

óng bao ,

Đ

b o qu nả ả

Trang 10

Chọn thiết bị giữ nhiệt kiểu ống chùm

3-Xông SO2 lần I

Nước mía đã gia nhiệt lần I đưa vào tháp xông SO2 ,phải giảm PH nướcmía xuống đạt 3,4 –3,8

Tác dụng của xông SO2 lần I là : làm keo ngưng tụ lại , tạo chất kết tủa có

tính hấp phụ ,có thể hấp phụ các chất không đường và giảm dộ nhớt của dungdịch nước mía Tổng lượng SO2 cần dùng 0,08 –0.1% so với mía

Chọn thiết bị xông SO2 tháp phun

4-Trung hoà

Tiếp theo ta tiến hành trung hoà ngay ,cho vôi vào và khống chế PH = 7 –7,2 Lượng vôi cho vào quyết định bởi tính axit của nước mía và nồng độ SO2trong nước mía , lượng vôi dùng khoảng 0,2 –0,3% so với trọng lượng mía

ép Trung hoà để tránh chuyển hoá đường ,tạo phản ứng kết tủa CaSO3 vàCa(PO4) ,các phản ứng này có tính hấp thụ chất keo ,chất không đường , nhữngchất lơ lửng để làm sạch nước mía

Chọn thiết bị trung hoà kiểu đường ống

5-Gia nhiệt lần II

Dùng hơi thứ hiệu bốc hơi I và II Nước mía trung hoà xong bơm đI gia nhiệttiếp đến to 100 –105o C Mục đích tạo đIũu kiện cho các quá trình lưáng lọ ctiếp theo , giảm độ nhớt nước mía , tăng nhanh tốc độ lắng và còn ức chế sựphát triển của sinh vật

Chọn thiết bị gia nhiệt loại ống chùm

Trang 11

vào thiết bị lọc chân không , tăng năng suất thiết bị lọc chân không Nhiệt độlắng duy trì từ 97 –99% Còn phần phùn tháo ra từ thiết bị lắng được bơm đilọc chân không

Chọn thiết bị lắng liên tục nhiều ngăn có cánh khuấy

7.Lọc chân không

Phần bùn tháo ra có nồng độ 15 –20% Lọc để tách chất rắn ra khỏi dungdịch , còn nước mía trong lại đưa quay lại thùng chứa nước mía Chân khôngtrong thiết bị đạt 200 –500 m mHg

8-Gia nhiệt III.

Dùng hơi thử của hiệu I

Nước mía trong được đưa đi gia nhiệt III , nâng nhiệt lên 110 –120oC Tácdụng của đun nóng lần này là đảm bảo nhiệt độ của nước mía ở nhiệt độ sôitạo điều kiện cho quá trình này bốc hơi được thuận lợi

9-Bốc hơi 4 hiệu

Khi đun nóng xong thì nước mía được chuyển sang bốc hơ Mục đích củaquá trình này là bốc hơi 1 lượng nước mía nhằm cô đặc lên nồng độ 56 –62Bx Chọn thiết bị bốc hơi loại tuần hoàn trung tâm

10-Xông SO2 lần II

Bốc hơi đến nồng độ cần thiết rồi bơm mật chè đi xông SO2 , PH đạt 6,4 –6,6 , nhiệt độ 85 – 900 C Tác dụng của xông SO2 lần II này là ngăn ngừa sựtạo thành chất màu , khử chất màu thành chất không màu Giảm độ nhớt củamật chè có lợi cho khâu nấu đường kết tinh và phân ly Thông qua SO2 càngnhanh càng tốt để tránh hiện tượng chuyển hoá

Chọn thiết bị xông hơI SO2 lần II loại tháp phun

11- Nấu đường

Trang 12

Mật chè thô được đưa đi lọc kiểm tra ta có mật chè tinh và bơm lên thùngchứa mật chè cung cấp cho nấu đường

Dùng chế độ nấu đường 3 hệ A,B,C Hơi nấu đường ,từ hơi thứ hiệu I vàhơi thải từ tua bin phát điện

Nhiệm vụ của nấu đường là tách nước từ mật chè , đưa dung dịch đếh quábão hoà

Nâú đường bằngthiết bị ống chùm có tuần hoàn li tâm

Nấu đường theo phương pháp sau :

- Đường non A : lúc chưa có đường hồ , dùng mật chè làm nguyên liệu gốckhởi tinh bỏ bột bình thường lấy làm giống (đường A + mật chè và dùng mậtchè mật A để nấu

- Đường non B : Dùng mật A2 hoặc mật chè làm nguyên liệu góc khởi tinh

bỏ bột hoặc hút giống rồi dùng mật A1 để nấu

- Đường nonC : Dùng mật loãng A hoặc mật chè làm nguyên liệu gốc khởitinh bỏ bột hút giống rồi dung mật B nấu

- Giống của non B ,C có thể dùng mật loãng A và nguyên liệu A khởi tinh

bỏ bột nấu thành

12-Trợ tinh

Nấu đường ta thu được đường non Đường non được xả xuống các thiết bịtrợ tinh Quá trình kết tinh của đường chưa kết thúc hoàn toàn Nếu kéo dàiquá trình nấu thì đường không kết tinh thêm mà ảnh hưởng đến chất lượngđường Vì vậy phải dùng trợ tinh Mục đích trợ tinh thêm đường ,tạo điềukiện để các tinh thể đường được hoàn chỉnh thêm và chuẩn bị cho quá trình lytâm

Trợ tinh non A: 1-2 giờ

Trợ tinh nonB : 4-5 giờ

Trợ tinh non C: 18-24 giờ

Trang 13

13- Ly tâm

Đường non sau khi trợ tinh bơm đến thùng phân phối để chuẩn bị phânmật Dưới tác dụng của lực li tâm toàn bộ khối mật được vàng ra Các tinhthể được giữ lại trên bề mặt lưới cuả máy còn mật lọt qua

Phân mật đường non A bằng thiết bị li tâm liên tục

Phân mật đường non B bằng thiết bị li tâm gián đoạn

Phân mật đường non C bằng thiết bị li tâm liên tục

14 - Sấy

Thu được đường từ công đoạn li tâm ta đem sấy Đối với đường A có độ ẩm0,5% , ở độ ẩm này bảo quản sẽ hỏng đường Vì vậy ta tiến hành sấy đến độ

ẩm đạt 0,04 – 0,06%

Chọn thiết bị sấy đường kiểu thùng quay Thiết bị ràng kiểu sáng rung

15 - Đóng bao ,bảo quản.

Sấy ràng và để nguội đường thu phải đạt yêu cầu sau thì mới mang đi đóngbao bảo quản

Độ ẩm : 0,05%

Độ tinh khiết : AP = 99,8%

Nhiệt độ : 300- 400C

Trang 14

Phần III

Cân bằng công nghệ.

Trang 15

A Tính cân bằng vật chất.

Năng suất nhà máy : 1500 tấn / ngày

Thành phần nguyên liệu mía

- TL chất rắn hoà tan (chất thô) = TL mía ép /ngày x

100

CK§

mÝa cña

d êng TL

= x 100 79 , 3 %

5 , 217

5 , 172

- % xơ trong bã = 100 – (Bx bã + nước bã )

Trang 16

=100 – (3,6 + 50) = 46,4%

2- Bã mía

5 , 7

100 x 7 , 2 AP

100 Polx

mÝa trong o x

%

mÝa xo TL

= x 100 452 , 58

4 , 46

 (T/ ngày

- Hiệu suất ép =TLd êng TLcña dmÝa êng- TLcñad êng mÝa trong b· x 100

= x 100 93 %

5 , 172

21 , 12 5 , 172

 (T/ngày)

1500

58 , 452 100

ngµy Ðp

mÝa TL

Trang 17

- Độ tinh khiết của nước mía hỗn hợp

hîp hçn mÝa

n íc trong cã chÊt kh«

TL

hîp hçn mÝa

n íc trong cã

d êng TL

= x 100 80 , 14 %

200

29 , 160

hîp hçn mÝa

n íc TL

hîp hçn mÝa

n íc chÊt kh«

TL

= x 100 13 , 9 %

42 , 1437

42 ,

- Nước mía hỗn hợp so với mía = 100

ngµy / Ðp íc n TL

hîp mÝa hçn

n íc TL

= x 100 95 , 82 %

1500

42 , 1437

Trang 18

II - Công đoạn làm sạch và bốc hơi.

+ Phương pháp sunfit hoá axit tính

- Một số số liệu chủ yếu

Lưu huỳnh so với mía : 0,07%

CaO có hiệu so với mía : 0,16%

CaO có hiệu trong vôi :75%

TLbùn so với nước mía trung hoà : 27%

Hàm lượng đường tronmg bùn khô :13%

Khối lượng bùn lọc so với mía : 2,5%

Nước trong bùn lọc : 67%

Nước rửa bùn lọc so với bùn lọc : 180%

Nồng độ chè Bx : 60Bx

Giả thiết hiệu suất hấp thụ SO2 là :100%

Tổn thất đường KXĐ so với đường trong mía : 0,8%

L u

= 1 , 05

100

07 , 0

= 2 , 4

100

16 , 0 x

1500  (T/ ngày)

4-Vôi

Trang 19

- 100

v«i trong hiÖu cã CaO HL

hiÖu cã CaO TL

= 100 3 , 2

75

4 , 2

- Vôi so với mía = 100

ngµy / Ðp mÝa TL

v«i TL

= x 100 0 , 21 %

1500

2 , 3

5-Sữa vôi

Nồng độ sữa vôi 120 Bx thì d = 1,046

Vậy nồng độ có hiệu của sửa vôi : 5,74%

- TLsữavôi =NångdéCaOTLCaOcã hiÖucã hiÖutrongs a v«i = 100 4 , 18

74 , 5

4 , 2

- Dung tích sữa vôi = TûTLträng v«i =

046 , 1

8 , 41

= 39,96 (m3 / ngày)

- Sữa vôi so với mía = 100

ngµy / Ðp m¸i TL

v«i a s TL

= 100 2 , 78 %

1500

8 , 41

6-Nước mía trung hoà

- TL = TL nước mía hỗn hợp + TL SO2 + TL sữa vôi

= 1437,42 + 2,1 + 41,8 = 1481,32 (T/ ngày )

055 , 1

32 , 1481 träng

hoµ trung mÝa

n íc TL

hoµ trung mÝa

n íc TL

= x 100 98 , 75 % 1500

32 , 1481

Trang 20

= 100

hoµ trung mÝa

n íc TL

hoµ trung mÝa

n íc trong chÊt kh«

TL

= x 100 13 , 8 %

32 , 1481

5 , 204

n íc víi so bïn

,

1481  (T/ ngày)

- Dung tích = TLTû n ícträngbïn =

1 , 1

400

= 363,6 (m3 )

8-Nước mía lắng trong

- TL = TL nước mía trung hoà - TL nước bùn

= 37 , 5

100

5 , 2 x

n íc phÇn - 100

= 37,5 x 12 , 37

100

67 100

kh«

bïn TL

= 100 0 , 8 % 1500

37 , 12

37

,

Trang 21

12- Trọng lượng bùn tổn thất trong bùn so với trọng lượng đường trong mía

% đường tổn thất trong bùn so với đường trong mía

mÝa trong

d êng TL

kh«

bïn theo thÊt tæn

d êng

TL

 = x 100 0 , 9 %

5 , 172

6 , 1

N íc

100

180 x 5 ,

d êng thÊt Tæn

= 1 , 38

100

8 , 0 5

,

172   (T/ ngày)

16- Nước mía trong.

- TL = TL nước mía lắng trong + TL nước mía lọc trong

= 1081,32 +430 = 1511,32 (T/ ngày)

- TL đường trong nước mía trong = TL đường trong nước mía hỗn hợp – TL đường tổn thất theo bùn – TL đường TT KXĐ =160,29 – 1,6 –1,38 = 157,3 (T/ ngày)

- TL chất khô = TL chất khô trong nước mía hỗn hợp + TL SO2

+ TL CaO có hiệu - TL bùn khô

= 200 + 2,1 +2,4 – 12,37 =192 (T/ngày)

trong mÝa

n íc TL

trong mÝa

n íc chÊt kh«

TL

= 100 % 12 , 7 %

32 , 1511

192

Trang 22

- Dung tích = TL n ícTûträngmÝa trong = 1438 ( m )

051 , 1

32 ,

- Độ tinh khiết nước mía trong = 100 %

trong mÝa

n íc chÊt kh«

TL

trong mÝa

n íc

d êng TL

= 100 % 81 , 92 %

192

3 , 157

Nång

trong mÝa

n íc chÊt kh«

n íc

TK

§ - 100 ( trong mÝa

n íc

TK

§

) hîp hçn mÝa

n íc

TK

§ - trong mÝa

n íc

TK

§ ( 100

= x 100 % 11 %

) 12 , 80 100 ( 92 , 81

) 12 , 80 92 , 81 ( 100

320   (T/ ngày )

- Lọc kiểm tra

Trang 23

Lượng bùn trong lọc túi : 0,12% so với mía

Vậy lượng bùn trong lọc túi = 0,12 x 1500 =1,8 (T/ ngày )

- Độ ẩm của bùn : 75%

TL bùn khô = 0 , 45

100

75 100 8 ,

1    (T/ ngày )

- Lượng đường trong bùn : 20% so với bùn khô

TLđường trong bùn : 0,45 x 20% = 0,09 (T/ ngày)

Vậy lượng đường còn lại trong mật :

Lượng đường ở mật thô - Lượng đường trong bùn

13 Nước mía trong 81,92 12,7 1,051 100,75 1511,32 1437,9

III - Công đoạn nấu đường

Mật chè có độ tinh khiết AP = 81,92% > 80 nên ta chọn chế đọ nấu đường 3

hệ :A, B ,C

Trang 24

* Cơ sở tính cân bằng cho 100 tấn chất khô mật chè

Hiệu suất thu hòi đường thành phẩm từ 100 tấn chất khô mật chè

mËt rØ

AP - A

d êng

AP

mËt rØ

AP - chÌ

mËt

AP

31 62 , 99

31 92 , 81

=74,2%tươngđương74,2 tấn

Hiệu suất thu hồi mật rỉ

100 - 74,2 = 25,8 % tương đương 25,8 tấn

1- Tính nấu đường non C

- Hiệu suất thu hồi đường C từ đường non C

mËt rØ

AP -

C non

d êng

AP

mËt rØ

AP -

C non

AP

 = x 100 50 , 9 %

31 84

31 58

8 , 25

= 52,54 (tấn )

Trang 25

Vậy TL đường C thu được : 52,54 - 25,8 = 26,74 (tấn)

- Phối liệu nấu non C ( chọn 30% giống C nấu non C)

TL giống nấu non C = TL non C cần nấu x 30 %

= 52,54 x 30% = 15,76 (tấn )

- Giống nấu từ mạt chè và mật

Mật chè 81,92 KL mật chè : x 15 , 76 8 , 38

65 92 , 81

65 74

(tấn)

Giống

Mật A1 : 65 KL mật A 1 : 15,76 – 8,38 = 7,38 ( tấn)

- Nấu đường non C ngoài giống còn có thêm mật A1 và mật B

Độ tinh khiết của nguyên liêụ đó

AP = x 100 51 , 14 %

76 , 15 54 , 52

74 , 0 x 76 , 15 58 , 0 x 54 , 52

50 14 , 51

Mật B :50 KL mật B = ( 52 , 54 15 , 76 ) 33 , 99

50 65

14 , 51 65

Mật chè

Mật A1

Mật B

8,387,38,+ 2,8 = 10,17

33,99

81,926550

6,866,6116,99

Trang 26

Thử lại AP non C = x 100 57 97 %

54 52

46 30

2-Tình nấu đường non B

- Hiệu suất thu hồi đường B từ đường non B

B mËt

AP - B

d êng AP

B mËt

AP - B non

AP

50 92

50 70

99 , 33

(tấn)

- TL đường cát B thu được là :

64,87 – 33,99 = 30,88 (tấn)

*

Tính phối liệu đường non B

Dùng 30% giống nấu non B

30% x 64,87 = 19,46 ( tấn )

Dùng mật chè và mật A1 để nấu giống B

- Để nấu đường non B ngoài giống càn bổ xung mật A1 và mạt B

Độ tinh khiết của nguyên liệu đó là :

x 100 68 , 28 %

46 , 19 87 , 64

74 , 0 x 46 , 19 7 , 0 x 87 , 64

65 74

28 , 68 76

68,28

M t Aận chuyển 2 :76 KL m t Aận chuyển 2 = ( 64 , 87 19 , 46 ) 13 , 54

65 76

65 28 , 68

Trang 27

Mật chè

Mật A1Mật A2

10,359,11 + 31,87 = 40,98

13,54

81,926576

8,4726,6310,29

Thử lại AP non B = x 100 69 , 97 70 %

87 , 64

39 , 45

3-Tính nấu đường non A

Chọn hiệu suất kết tinh là 50%

- TL đường no n A cần nấu = TL đường A x

50 100

= 148 , 4 ( tÊn)

50

100 x 2 ,

Trang 28

Nguyên liệu TL chất khô AP Pol

65 , 124

2 TL đường = TLCK x AP đường non A

4.Thể tích đường non A

= 207 ( m )

496 , 1

69 , 309 Tûträng

Trang 29

- TL mật A1

= x 100 132 , 7 ( T / ngµy )

74

2 , 98 A

mËt Bx

7 , 132 träng

A mËt

mËt Bx

2 , 58 träng

A mËt

4-Thể tích đường non B

= 86 , 36 ( m / ngµy )

518 , 1

1 , 131 träng

B non êng d

192

- TL mật B

Trang 30

= x 100 68 , 69 ( T / ngµy )

95

26 , 65 100 x B non êng d Bx

69 , 68 träng Tû

B mËt

d êng Bx

« kh chÊt TL

92 , 102 träng

C non

d êng

l îng Träng

d êng Bx

54 , 50 träng Tû

B mËt TL

IV - giống b,c

* Giống B

Trang 31

AP

chÊt kh«

l îng Träng

48 , 50 gièng

AP

chÊt kh«

l îng Träng

48 , 50 gièng

46 , 142

Trang 32

Sau khi lấy cân bằng vật chất lấy hàm lượng dường trong mía là 100 làm cơ

sở tính toán , tính được bảng cân bằng đường và qua đó thấy tình hình tổn thấtđờng ở trong ca cs công đoạn sản xuất và lượng đường thu hồi

- Phương pháp tính tổn thất

1.Tổn thất đường trong bã mía

= 100

mÝa trong

d êng TL

trong

d êng TL

5 , 172

21 , 12

6 , 1 100 mÝa trong

d êng TL

bïn trong

d êng TL

d êng

TL

cuèi mËt trong

d êng

TL

mÝa trong

d êng TL

mËt rØ

AP mËt rØ TLCK

= 100 8 , 9 %

5 , 172

31 , 0 53

0,9962 142,46

Trang 33

d êng TL

hîp hçn mÝa

n íc trong

d êng TL

= 100 93 %

5 , 172

29 , 160

) F 100 )(

E 100 ( 100 [

) 14 100 )(

93 100 (

n íc trong

d êng TL

phÇn thµnh trong

d êng TL

= 100 88 , 53 %

29 , 160

9962 , 0 46 , 142

J : là độ tinh khiết nước mía hỗn hợp

R : hiệu suất thu hồi chế luyện thục tế

R85 = 91 , 85 %

) 12 , 80 100 ( 667 , 5

) 53 , 88 100 ( 12 , 80

Trang 34

6- Hiệu suất tổng thu hồi hiệu chỉnh

ETTHHC = E ép hiệu chỉnh x Echế luyện hiệu chỉnh = 93,86% x 91,85% =86,21%

B - Cân bằng hơi

Trong nhà máy đường lượng hơi sử dụng rất lớn, được lấy từ 2 nguồn

- Hơi thải từ tua bin máy phát

Trang 35

- Hơi sống từ lò đốt

Ngoài 2 nguồn trên người ta còn tận dụng hơi thừa của hiệu này làm hơi đốtcho hiệu sau và cung cấp cho các công đoạn khác như : bốc hơi , gia nhiệt ,nấu đường

I Lượng hơi tiêu hao cho gia nhiệt nước mía

545,6

20 - 45

1437,4213,9Hiệu II3%

535,045-70

1481,3213,8Hiệu II3%

535,065-85

1481,3213,8Hiệu I4%

527,685-100

1511,3212,7Hiệu I5%

527,690-105

1511,3212,7Hơi thải6%521,5105-120

2 Tính tỷ nhiệt của nước mía gia nhiệt

Trang 36

Tính theo công thức

D =

r

) Q 1 )(

t t ( GC r

%) 2 1 )(

20 45 ( 992 , 0 12

,

1437

mÝa víi

45 70 ( 992 , 0 32

65 85 ( 923 , 0 32

,

1481

mÝa víi

)%

4 1 )(

85 100 ( 923 , 0 32

= 2,69 %(so với mía )

c) Nước mía trong

- Gia nhiệt cấp 1 :

527,6

5%) 1

( ) 90 - 105 ( 0,928 1511,32

=2,79%(sovớimía) - Gia nhiệt cấp 2 :

Trang 37

D2 = 43,19 ( T/ ngµy )

521,5

6%) 1

( ) 105 (120 0,928 1511,32

=2,87%(sovớimía)Bảng kết quả lượng hơi tiêu hao cho gia nhiệt nước mía

Hạng

mục

Lượng hơi

Nướcmía hỗnhợp

Nước míatrung hoà

Nước míatrong

Tổnglượnghơi(T/ng)

Lượnghơi tốiđaCấp 1 Cấp 2 Cấp 1 Cấp 2 Cấp 1 Cấp 2

II - lượng hơi tiêu hao cho nấu đường

Tính theo công thức sau :

DA = 1,25 W A

DB = 1,45 WB

DC = 1,75 WC

Trong đó : DA, DB , DC là lượng hơi tiêu hao cho nấu non A, non B và non C

: WA , WB , Wc là lượng nước bốc hơi trong quá trình nấu

1-Nấu non A

92

92 , 284

A non

d êng Bx

- Mật chè

TLCK = 156 ( T / ng )

100

192 27 ,

Trang 38

TL mật chè A2 = 100 24 ( T / )

76

25 , 18

TL đường B =  100  (T/ngµy)

99

28 , 59

- Đường C:

TLCK =   51,34 (T/ ngµy)

100

192 74 , 26

TL đường C =  100  52,99 (T/ngµy)

97

34 , 51

Tổng lượng nguyên liệu nấu non A là

260 + 24 + 59,87 + 52,92 = 396,79 (T/ ngày)

Lượng nước bốc hơi khi nấu non A:

= TL nguyên liệu nấu non A –TL đường non A

95

55 , 124 100 d

Trang 39

TL mật chè = 100 33 (t/ngµy)

60

87 , 19

TL mật A1 = (t/ngµy)

74

100 78,68

3 , 106

TL mật A2 = 100 43 , 19 ( / ng )

76

99 , 25

- Lượng nước bốc hơi khi nấu non B =

TL nguyên liệu nấu non B – TL đường non A

WB = 173,59 – 131,1 = 42,49 (t/ ngày)

- Trong quá trình nấu non B có thêm lượng nước chỉnh lí là 8%

(t/ngµy) 39

, 3 100

49 , 42

98

87 , 100

Nguyên liệu đi nấu non C gồm : Mật chè : 8,38 ( tấn)

Trang 40

Tổng lượng nguyên liệu nấu non C

- Lượng hơi tiêu tốn nấu non C là

DC = 1,75 ( 15,37 + 1,537 ) = 29,58 (t/ ngày)

Ngày đăng: 24/04/2015, 22:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ dây truyền sản xuất  như sau : - An toàn vệ sinh xí nghiệp và kỹ thuật sản xuất
Sơ đồ d ây truyền sản xuất như sau : (Trang 5)
Bảng tổng kết công đoạn làm sạch – bốc hơi - An toàn vệ sinh xí nghiệp và kỹ thuật sản xuất
Bảng t ổng kết công đoạn làm sạch – bốc hơi (Trang 24)
Bảng kết quả  lượng hơi tiêu hao cho gia nhiệt nước mía - An toàn vệ sinh xí nghiệp và kỹ thuật sản xuất
Bảng k ết quả lượng hơi tiêu hao cho gia nhiệt nước mía (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w