Trong xu thế đó với tư cách là một thành viên của tổng công ty điện lực Việt Namnhà máy chế tạo thiết bị điện Đông Anh đã đạt được những thành tích nổi bật đáng khích lệ, đáng chú ý là v
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển đi lên không ngừng của nền kinh
tế nước nhà là sự phát triển vượt bậc của ngành điện, ngành đóng vai trò quan trọng bậcnhất đối với đa phần các ngành kinh tế công nhiệp mũi nhọn cũng như phục vụ nhu cầuđiện năng của nhân dân
Trong xu thế đó với tư cách là một thành viên của tổng công ty điện lực Việt Namnhà máy chế tạo thiết bị điện Đông Anh đã đạt được những thành tích nổi bật đáng khích
lệ, đáng chú ý là việc công ty là đơn vị đầu tiên đã nghiên cứu, làm chủ công nghệ và chếtạo thành công nhiều loại thiết bị điện như dây cáp nhôm, máy biến ỏp… mà trước đâyphải nhập ngoại với giá thành đắt hơn rất nhiều lần
Công ty là nơi đầu tiên và duy nhất trong cả nước sản xuất và đưa vào vận hànhthành công máy biến áp 110 KV với giá thành lên đến hàng tỉ đồng, sản phẩm máy biến ápcủa nhà máy đã nhận được sự tín nhiệm, tin cậy của thị trường
Cùng với sự phát triển của công nghệ thì vấn đề đặt ra đối với lãnh đạo nhà máy làlàm sao công đoạn kiểm định chất lượng máy biến áp trước khi xuất xưởng được thực hiệnmột cách nhanh hơn về thời gian, chính xác hơn về các thông số và quá trình đó có thểđược giám sát điều khiển cũng như thu thập, lưu trữ thông tin một cách tự động
Với bài toán đặt ra như thế em đã chọn việc giải quyết bài toán này làm đề tài
nghiên cứu của mình, đề tài "Tỡm hiểu phần mềm WinCC và Step7-Micro/Win 32 của hãng SIEMENS - Ứng dụng xây dựng hệ thống tự động kiểm định chất lượng máy biến áp”
Với đề tài này, trong quá trình thực tập tốt nghiệp, em đã nghiên cứu được nhữngvấn đề chủ yếu sau:
Tìm hiểu tổng quan về máy biến áp, bao gồm các công đoạn từ khi chế tạo cho đếnkhi kiểm tra xuất xưởng
Các hạng mục thử nghiệm máy biến áp tại nhà máy chế tạo thiết bị điện Đông Anh.Nghiên cứu và tỡm hiểu sừu về phần mềm lập trình giao diện WinCC
Trang 2Nghiên cứu và tỡm hiểu về phần mềm lập trình S7-200.
Xừy dựng thành công chương trình kiểm định máy biến áp, thực hiện đầy đủ cácchức năng lưu trữ, truy xuất cũng như in ấn theo yêu cầu từ phớa nhà máy
Để có thể hoàn thành tốt đề tài này, em đã được giúp đỡ tận tình của các thầy cô
giáo ở Bộ môn Kỹ thuật đo và Tin học công nghiệp cũng như các anh chị nhừn viên tại công ty cổ phần Việt Sáng Tạo và nhà máy chế tạo thiết bị điện Đông Anh Qua đây, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của các thầy giáo Nguyễn Anh Tuấn, Đào Đức Thịnh, Hoàng Sỹ Hồng cựng các thầy cô giáo trong bộ môn Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các anh Đinh Công Khoa, Vũ Thế Anh cùng các anh ở phòng giải pháp phần mềm công ty Việt Sáng Tạo, anh Lưu Tuấn Đạt cùng các anh chị ở phòng
KCS nhà máy chế tạo thiết bị điện Đông Anh đã tận tình hướng dẫn cung cấp những tàiliệu cần thiết, tạo mọi điều kiện cho em trong quá trình thực tập và làm đồ án
Tuy em đã rất cố gắng song do sự eo hẹp về thời gian, hạn chế về tài liệu thamkhảo nên khó tránh khỏi cũn có nhiều sai sót Em rất mong nhận được ý kiến bổ sung từphớa các thầy cô giáo và các bạn bè để đề tài có thể phát triển tốt hơn
Hà Nội, ngày 12 tháng 6 năm 2005
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Trọng Hùng
2
Trang 3-CHƯƠNG MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI
I Giới thiệu về đề tài
Trước tốc độ phát triển chóng mặt của khoa học kỹ thuật ngày nay, con người đangdần được giải phóng khỏi những lao động chừn tay vất vả Thay thế vào đó là các loại máymóc thiết bị hiện đại được ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến, có thể làm việc như conngười Để bắt kịp với sự phát triển của thời đại, nhừn loại nói chung, và người dừn ViệtNam nói riêng, cần phải được trang bị những kiến thức cần thiết để có thể sử dụng nhữngmáy móc, thiết bị này và làm chủ được nó
Trước nhu cầu thiết thực đó, các hóng sản xuất phần mềm tự động hoá công nghiệptrên thế giới liên tục cho ra đời các sản phẩm phần mềm công nghiệp Những phần mềm,sau khi được lập trình, có thể cho phép con người dễ dàng làm chủ được các máy móc,thiết bị mà mình đang sử dụng
Một trong các hóng đi đầu trong lĩnh vực này đó là SIEMENS SIEMENS liên tụccho ra đời các sản phẩm phần mềm cho phép lập trình điều khiển các thiết bị trong côngnghiệp, phần lớn là các thiết bị do chớnh hóng sản xuất ra, và các sản phẩm phần mềm chophép xừy dựng các giao diện hướng người sử dụng Một trong số đó hiện nay đang được
sử dụng rộng rói trong công nghiệp và cụ thể là ở Việt Nam đó là: phần mềm lập trình điềukhiển cho PLC Step7-200 (đây là thiết bị điều khiển logic khả trình viết tắt củaProgrammable Logic Control); và phần mềm giao tiếp người máy (Human MachineInterface viết tắt là HMI) là WinCC Hiện nay, các phần mềm này liờn tục được nừng cấpphù hợp với nhu cầu điều khiển và giám sát các thiết bị công nghiệp
Với đề tài: "Tỡm hiểu phần mềm WinCC và Step7-Micro/Win 32 của hãng SIEMENS - Ứng dụng xây dựng hệ thống tự động kiểm định chất lượng máy biến ỏp”, em hy vọng sẽ giới thiệu được một phần nào đó công dụng của các phần mềm này để
có thể ứng dụng nó vào nước ta Phần trình bày của em bao gồm các chương sau:
Chương I : Giới thiệu về công ty nơi thực tập.
Chương II: Những tỡm hiểu về công nghệ chế tạo máy biến áp và quy trình kiểm định
máy biến áp
Chương III: Tỡm hiểu về phần mềm WinCC.
Chương IV: Tỡm hiểu về phần mềm Step7-Micro/Win 32 và thiết bị logic khả trình Step7
- 200
Chương V: Xừy dựng chương trình giao tiếp người máy cho phép điều khiển quy trình
kiểm định máy biến áp từ máy tính cá nhừn PC
Chương VI: Chương này giới thiệu chương trình mô phỏng (demo) quy trình vận hành
cùng tài liệu hướng dẫn vận hành
Trang 4Chương VII: Kết luận Chương này nêu ra những đánh giá về các kết quả đã làm được
như sai số của hệ thống và hướng phát triển của đề tài
II Các ký hiệu sử dụng trong đồ án
- PLC (Programmable Logic Controller): Thiết bị điều khiển logic khả trình
- HMI (Human Machine Interface): Giao tiếp người máy
- EEMP (Electronic Equipment Manufacturing Plant): Nhà máy chế tạo thiết bị điện
- SCADA (Supervisory Control And Data Aquisition): Hệ thống thu thập dữ liệu và điềukhiển giám sát
- EVN (Electronic Vietnam): Nghành điện lực Việt Nam
- MBA: Máy biến áp
- MBATN1P: Máy biến áp tự ngẫu một pha
- MBATN3P: Máy biến áp tự ngẫu ba pha
- SQL (Structure Query Language): Ngôn ngữ cấu trúc truy vấn
4
Trang 5-CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT SÁNG TẠO VÀ NHÀ MÁY CHẾ TẠO
THIẾT BỊ ĐIỆN ĐễNG ANH
I Công ty cổ phần Việt Sáng Tạo
I.1 Đụi nột về công ty
Công ty thành lập năm 2001, Việt Sáng Tạo là công ty chuyên về lĩnh vực
kỹ thuật điện và tự động hoá
Công ty Việt Sáng Tạo cung cấp các sản phẩm và giải pháp thích hợp cho cácngành công nghiệp bao gồm các thiết bị điện- tự động hoá do cỏc hóng nổi tiếng thế giớisản xuất như SIEMENS, MOELLER, F&G,
Ngoài việc cung cấp sản phẩm, công ty Việt Sáng Tạo còn có khả năng tíchhợp hệ thống từ khâu tư vấn, thiết kế lắp đặt, đưa vào vận hành, bảo trì thiết bị và đào tạochuyển giao công nghệ
Việt Sáng Tạo có thể cung cấp các dịch vụ kỹ thuật cao, tư vấn công nghệ mới
Mô hình công ty
Trong đó:
1/ Phòng kinh doanh có nhiệm vụ:
Hội đồngquản trị
Phònggiải pháp phần mềm
Phòng
kế toántài chính
Ban lãnh đạo công ty
Phòng
kinh
doanh
Phòngđời sống
Trang 6- Nghiên cứu và ứng dụng các sản phẩm mới của hãng SIEMENS vào sản xuất.
- Dự án: thiết kế các projects, thực hiện chỉ đạo lắp đặt thiết bị, thi công các hợpđồng của dự án
- Dịch vụ sửa chữa và sau bảo hành: được uỷ quyền của hãng SIEMENS miền Bắcchuyên khắc phục và bảo hành các sản phẩm tự động hoá của hãng
- Bộ phận bảo dưỡng và bảo trì: các nhà máy Gạch ốp lát Hà Nội, Gạch men ThăngLong, Granit Tiờn Sơn, gốm sứ Việt Trỡ,…
I.2 Hoạt động của công ty
Cung cấp sản phẩm:
Việt Sáng Tạo cung cấp các sản phẩm đáp ứng hầu hết các giải pháp côngnghệ trên nền tảng tự động hoá điện công nghiệp Công ty còn hỗ trợ khách hàng ngay từgiải pháp kỹ thuật, tư vấn, thiết kế, lắp đặt hệ thống, đào tạo, chuyển giao công nghệ vàdịch vụ sau bán hàng
Các sản phẩm của công ty:
- Hệ thống hiển thị quá trình:
a SIMATIC WinCC là một hệ giao diện người-mỏy chạy trong môi trườngMicrosoft Windows 95/98, NT4.0/2000, được thiết kế để hiển thị quá trình sản xuấttrong nhà máy Với các giao diện xử lý mạnh và tính năng lưu trữ dữ liệu tin cậy,WinCC là giải pháp cao cho các ứng dụng điều khiển công nghiệp
b Màn hình cảm ứng trong dòng SIMATIC HMI hiển thị các yếu tố vận hànhcủa quá trình một cách trực quan như trình tự quá trình, trạng thái hoạt động củanhà máy, lưu đồ sản xuất,…
6
Trang 7Tự động hoá: các bộ logic khả trình PLC của SIEMENS cho các giải pháp ứng dụng
công nghiệp và tự động hoá nhà máy
- Truyền động :
a Biến tần: các bộ biến tần với thiết kế gọn nhẹ với độ tin cậy cao với cỏc dũng sản
phẩm từ Micro Master 420,440 và Simovert Master Drives
b Động cơ: các động cơ của SIEMENS, đa dạng về chủng loại, đáp ứng các nhu cầu
về: máy bơm, máy nén, mỏy nừng, cần trục, băng tải, máy trộn, …
c Thiết bị điện hạ thế: cỏc thiết bị đóng cắt do hãng Moeller sản xuất, tủ phân phối
và điều khiển động cơ, các thiết bị hạ thế, hệ thống trạm trung thế đóng cắt mạchvòng của F&G
I.3 Đào tạo
Công ty Việt Sáng Tạo luôn xem việc đào tạo nhõn viên và chuyển giao công nghệcho khách hàng là vấn đề cốt yếu Để đảm bảo nắm bắt kịp thời với công nghệ và tiêuchuẩn mới, Việt Sáng Tạo cú cỏc chương trình đào tạo ngắn hạn và dài hạn, chủ yếu là đàotạo kiến thức về Điện và Tự động hoá cho các ngành công nghiệp, các trường đào tạo vàdạy nghề
- Cung cấp các thông tin mới nhất về lĩnh vực tự động hoá
- Phổ biển kiến thức về PLC, làm quen với các bộ lập trình
- Đào tạo chuyên sâu về hệ thống truyền động, các ứng dụng về bộ truyền động AC,DC
- Phát triển các kỹ năng về vi xử lý, kỹ thuật truyền thông công nghiệp, điều khiển
số, SCADA
II Nhà máy chế tạo thiết bị điện Đông Anh
II.1 Quá trình hình thành và phát triển của nhà máy
Nhà máy Chế tạo thiết bị điện, tên giao dịch quốc tế là EEMP là doanh nghiệp Nhà nướctrực thuộc Công ty sản xuất thiết bị điện - Tổng công ty Điện lực Việt Nhà máy Chếtạo thiết bị điện, tên giao dịch quốc tế là EEMP là doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Công
ty sản xuất thiết bị điện - Tổng công ty Điện lực Việt Nam
Địa chỉ: Khối 3A Thị trấn Đông Anh, Huyện Đông Anh, Hà Nội.
Tel: (84)-04 - 8833781 - 8833779 Fax: (84)-04 - 8833113
E-mail: eemp@hn.vnn.vn
Trang 8Nhà máy được thành lập ngày 26 tháng 03 năm 1971 theo quỵết định số 88/NCQLKT của Bộ Điện và Than Ngày 05 tháng 04 năm 1971 sát nhập thêm phân xưởngsửa chữa cơ điện và lấy tên là Nhà máy sửa chữa thiết bị điện Đông Anh theo quyết định
số 101/QĐ/NCQL-1 của Bộ điện và than Năm 1982, Công ty sửa chữa và chế tạo thiết bịđiện được thành lập, Nhà máy là một cơ sở của Công ty và thực hiện hạch toán phụ thuộc.Thiết bị ban đầu do Liờn Xụ (cũ) viện trợ, Nhà máy có tổng diện tích mặt bằng là 11 ha,trong đó diện tích nhà xưởng là 4,74 ha
Đến tháng 6 năm 1988, Nhà máy tách khỏi cơ quan Công ty, hạch toán độc lập vàmang tên là Nhà máy chế tạo thiết bị điện Trước nhu cầu của thị trường thiết bị điện, màchủ yếu các đơn vị thuộc nghành điện lực Việt Nam trong công cuộc điện khớ hoỏ, côngnghiệp hoá, Nhà máy đã chuyển hướng hoạt động sản xuất kinh doanh từ sửa chữa sangchế tạo các sản phẩm thuộc ngành điện như: máy biến áp, cỏp nhụm trần tải điện, cỏp thộp,cỏp chống sét, các loại tủ bảng điện, cầu dao Từ năm 1988, cỏc mỏy biến áp phân phối,máy biến áp trung gian mang tên “Thiết bị điện Đông Anh” đã xuất hiện trên lưới điện cũnkhỏ thưa thớt của EVN cùng với cỏc mỏy khỏc chủ yếu là của Liờn Xụ (cũ), Trung Quốc
và các nước thuộc khối xã hội chủ nghĩa
Năm 1995, Nhà máy cho ra đời sản phẩm máy biến áp lực 25.000kVA-110kV đầutiên tại Việt Nam (lắp đặt tại trạm Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc) Kể từ đó đến nay, Nhà máy
đã thiết kế, chế tạo được trên 100 máy biến áp 110kV các loại có công suất từ 16.000kVAđến 63.000kVA với chất lượng cao, đang vận hành an toàn và ổn định trên lưới điện toànquốc
Tháng 9/2000, Nhà máy được Công ty AFAQ ASCERT cấp chứng chỉ ISO9002:1994 cho hệ thống quản lý chất lượng đối với 2 sản phẩm là máy biến áp và cỏpnhụm trần tải điện Năm 2002, Nhà máy được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000
Năm 2003, Nhà máy đã tự thiết kế và chế tạo thành công máy biến áp 125MVA 220kV đầu tiên của nước ta (lắp đặt tại trạm biến áp 220kV Trung Dã, huyện Sóc Sơn, HàNội), đánh dấu bước trưởng thành vượt bậc trong lịch sử xây dựng và phát triển 33 nămcủa Nhà máy
-II.2 Chức năng và nhiệm vụ của nhà máy
II.2.1 Ngành nghề kinh doanh
8
Trang 9-Chế tạo thiết bị điện; cáp điện; vật liệu kỹ thuật điện; sửa chữa thiết bị kỹ thuậtđiện, thiết bị năng lượng chuyên ngành, thiết bị nhiệt, chế tạo, gia công kết cấu, cột điệnthép, phụ tùng, phụ kiện lũ mỏy, mạ kim loại (Giấy đăng ký kinh doanh số 303785 cấpngày 18/4/1994).
Các loại tủ điều khiển, tủ phân phối điện hạ áp, cầu dao cao áp các loại
Sửa chữa, bảo dưỡng và đại tu các loại máy biến áp, động cơ, máy phát
II.3 Hình thức tổ chức và kết cấu tổ chức của nhà máy
II.3.1.Hình thức tổ chức sản xuất
- Sản xuất kiểu đơn chiếc, loạt nhỏ
- Mức độ chuyên môn hoỏ: Phừn thành các tổ chuyên môn theo các công đoạn chế tạo sảnphẩm như sau:
+ Bộ phận chuyên quấn dây: Tổ quấn dây MBA nhỏ, MBA lớn
+ Bộ phận tổ sấy và lọc dầu, tổ cơ khí làm điều chỉnh,…
II.3.2 Kết cấu sản xuất
Bộ máy tổ chức sản xuất của Nhà máy được chia thành 5 phân xưởng sản xuất.Trong đó, có 4 phân xưởng sản xuất chính và 1 phân xưởng sản xuất phụ
Các phân xưởng sản xuất chính gồm có:
- Phân xưởng Máy biến áp : Chế tạo các loại máy biến áp có công suất từ 30kVA
-125.000kVA, điện áp đến 220kV Gồm các tổ: Quấn dây, mạch từ, vỏ, cơ, sơn, vậtliệu cách điện, lắp ráp, lọc dầu
- Phân xưởng Cỏp nhụm : Chế tạo cỏp nhụm, cỏp thộp, chế tạo các chi tiết gỗ…
Gồm các tổ: Tổ chế tạo cáp, tổ mộc
Trang 10- Phân xưởng Sửa chữa điện : Sửa chữa máy biến áp, động cơ, máy phát, chế tạo tủ
điện Gồm các tổ: Sửa chữa điện 1, 2, 3
- Phân xưởng Cơ khí : Gia cụng các chi tiết cho máy biến áp như bánh xe, ờcu, bu
lông, chế tạo cầu dao.… Gồm các tổ: Tổ chi tiết MBA, tổ cầu dao, Phân xưởng sản xuất phụ (phân xưởng Cơ điện): Có nhiệm vụ đảm bảo nguồn điện,nước và khí nén; phục vụ vận hành và sửa chữa máy móc, thiết bị; lắp ráp các tủ điều
khiển cho máy biến áp
II.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của nhà máy
Nhà máy có bộ máy tổ chức quản lý theo kiểu trực tuyến - chức năng, đứng đầu là
Giám đốc, giúp việc cho Giám đốc có một Phó giám đốc phụ trách về kỹ thuật và một Phógiám đốc phụ trách về kinh doanh, trực tiếp chịu trách nhiệm về từng mặt hoạt động củaNhà máy
10
-Hình 1.2Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý nhà máy
Trang 11Giúp việc cho Ban giám đốc là cỏc phũng ban chức năng, giữa các phòng ban vàcác phân xưởng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
Ngoài ra, cũn cú cỏc hội đồng, ban ngành do Giám đốc ký quyết định thành lập, cóchức năng tham mưu, giúp việc cho Giám đốc các mảng công tác cụ thể như: Mua bán vật
tư, định giá sản phẩm, các hoạt động văn xã
II.5 Định hướng phát triển
Với truyền thống và bề dày kinh nghiệm của mình, EEMP đang nỗ lực phấn đấusản xuất kinh doanh có hiệu quả với mức tăng trưởng cao Các mục tiêu chủ yếu củaEEMP trong tương lai là:
Đầu tư mọi nguồn lực để phát triển năng lực sản xuất, tiếp tục đầu tư mở rộng dâychuyền sản xuất máy biến áp 110kV và máy biến áp phân phối; không ngừng nâng caonăng lực sản xuất, nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm, đáp ứng mọi yêu cầu củakhác hàng, tăng khả năng cạnh tranh ở thị trường trong nước cũng như chuẩn bị tốt choviệc hội nhập thị trường quốc tế
Nghiên cứu tự thiết kế, chế tạo và thử nghiệm máy biến áp 220kV, tiến tới ổn địnhhoàn thiện dây chuyền chế tạo máy biến áp lực 220kV
Đầu tư, hiện đại hoá dây chuyền chế tạo cỏp nhụm trần tải điện, cáp chống sét phục vụ nhu cầu phát triển của hệ thống lưới điện đến 500kV
Đầu tư xây dựng hệ thống dây chuyền công nghệ sản xuất cáp sợi quang thông tinđiện lực
Nghiên cứu phát triển các sản phẩm mới theo định hướng phát triển ngành Cơ khíViệt Nam, chế tạo các thiết bị điện, vật liệu kỹ thuật điện chủ yếu như cầu dao cách ly 3pha đến 110 - 220kV, máy biến dòng 110kV, tủ bảng điện, tủ điều khiển phân phối
Trang 12CHƯƠNG II: CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO VÀ KIỂM
ĐỊNH MÁY BIẾN ÁP
I Máy biến áp
I.1 Khái niệm
Ngày nay, Các nhà máy điện đều được xây dựng ở những nơi gần nguồn nhiên liệu như
mỏ than, mỏ khí, gần nguồn nước, bởi vì lượng nhiên liệu mà các nhà máy điện tiêu thụ làrất lớn nên chi phí cho vận chuyển nhiên liệu đi xa là rất lớn Hơn nữa các nhà máy điệncũng thải ra một lượng khí thải rất lớn gừy ụ nhi Ngày nay, Các nhà máy điện đều đượcxây dựng ở những nơi gần nguồn nhiên liệu như mỏ than, mỏ khí, gần nguồn nước, bởi vìlượng nhiên liệu mà các nhà máy điện tiêu thụ là rất lớn nên chi phí cho vận chuyển nhiênliệu đi xa là rất lớn Hơn nữa các nhà máy điện cũng thải ra một lượng khí thải rất lớn gõy
ụ nhiễm môi trường như nhà máy nhiệt điện, nhà máy điện nguyên tử Cũn cỏc nhà máythủy điện thì phải xây dựng nơi nguồn nước Trong khi đó, những nơi tiêu thụ điện năngchủ yếu là các khu công nghiệp, các thành phố nơi tập trung đông dân cư thường ở xa cácnhà máy phát điện Vì vậy cần có thiết bị hỗ trợ truyền tải điện năng đi xa với tổn hao nhỏ
mà vẫn mang lại hiệu quả kinh tế
Khi cần một công suất truyền tải trên đường dây, nếu điện áp tăng cao thì dòngđiện chạy trên đường dây sẽ giảm xuống, như vậy ta có thể làm tiết diện dây nhỏ đi do đótrọng lượng và chi phí đường dây dẫn điện sẽ giảm xuống Hơn nữa tổn hao trên đườngdây cũng nhỏ đi tiết kiệm được điện năng Vì vậy muốn truyền tải điện năng đi xa cần phảităng điện áp lên cao ở nhà máy phát điện và đến nơi tiêu thụ cần giảm điện áp cho phù hợpvới yêu cầu của hộ tiêu thụ
ở điện áp này thành một hệ thống dòng điện xoay chiều ở điện áp khác, với tần số không
12
Hình 2.1Sơ đồ mạng truyền tải đơn giản
Trang 13thay đổi Máy biến áp có hai cuộn dây, cuộn sơ cấp nối với nguồn điện để thu năng lượng,cuộn thứ cấp nối với tải tiêu thụ để đưa điện năng ra.
I.2 Cấu tạo
Máy biến áp cú cỏc bộ phận chính sau đây: lừi thộp, dừy quấn và vỏ máy Máybiến áp cú cỏc bộ phận chính sau đây: lừi thộp, dõy quấn và vỏ máy
I.2.1 Lõi thộp
Lõi thộp dùng làm mạch dẫn từ, đồng thời làm khung để quấn dây quấn Theo hìnhdáng lừi thộp người ta chia ra: Lừi thép dùng làm mạch dẫn từ, đồng thời làm khung
để quấn dây quấn Theo hình dáng lừi thộp người ta chia ra:
- Máy biến áp kiểu lõi hay kiểu trụ: Dây quấn bao quanh trụ thép Loại này hiện
nay rất thông dụng cho cỏc mỏy biến áp một pha và ba pha có dung lượng nhỏ và trungbình
- Máy biến áp kiểu bọc
Mạch từ được phân ra hai bên và “ bọc “ lấy một phần dây quấn Loại này thường chỉ
được dùng trong một vài nghành chuyờn môn đặc biệt như máy biến áp dùng trong lòđiện, luyện kim, hay máy biến áp một pha công suất nhỏ dùng trong kỹ thuật vô tuyếnđiện, âm thanh Mạch từ được phân ra hai bên và “ bọc “ lấy một phần dây quấn.Loại này thường chỉ được dùng trong một vài nghành chuyên môn đặc biệt như máy biến
áp dùng trong lò điện, luyện kim, hay máy biến áp một pha công suất nhỏ dùng trong kỹthuật vô tuyến điện, âm thanh
Hình 2.2 Máy biến áp kiểu lõi 1pha , 3pha
Trang 14- Máy biến áp kiểu trụ bọc
Ở cỏc mỏy biến áp hiện đại, dung lượng lớn và cực lớn (80- 100 MVA trên một pha),điện áp cao (220-400 kV), để giảm chiều cao của trụ thép, tiện lợi cho việc vận chuyển,mạch từ của máy biến áp kiểu trụ được phân sang hai bên nờn mỏy biến áp mang hìnhdáng vừa kiểu trụ vừa kiểu bọc Ở cỏc mỏy biến áp hiện đại, dung lượng lớn
và cực lớn (80- 100 MVA trên một pha), điện áp cao (220-400 kV), để giảm chiều cao củatrụ thép, tiện lợi cho việc vận chuyển, mạch từ của máy biến áp kiểu trụ được phân sanghai bên nờn mỏy biến áp mang hình dáng vừa kiểu trụ vừa kiểu bọc
- Máy biến áp mạch từ không gian
Mạch từ của máy biến áp được phân bố trong không gian Loại máy biến ápnày chỉ được chế tạo cho loại máy biến áp có công suất nhỏ và trung bình
Cấu tạo lừi thộp
Lõi thộp mỏy biến áp gồm hai phần: phần trụ và phần gông Trụ là phần lừi thộp códây quấn, gông là phần lừi thộp nối các trụ lại với nhau thành mạch từ kín và không có dâyquấn (đối với máy biến áp kiểu bọc và máy biến áp kiểu trụ – bọc thì hai trụ phía ngoàicũng đều thuộc về gông) Để giảm tổn hao do dòng điện xoáy gây nên, lừi thộp được ghép
từ những lá thép kỹ thuật điện có bề dày (0,27-0,35 mm) có phủ sơn cách điện trên bề mặt.Trụ và gông có thể ghép với nhau bằng phương pháp ghép nối hoặc ghép xen kẽ Ghép nốithì trụ và gụng ghộp riờng, sau đú dựng xà ép và bu lông vít chặt lại Ghép xen kẽ thì toàn
bộ lừi thộp phải ghép đồng thời và các lá thép được xếp xen kẽ với nhau lần lượt theo trình
tự a, b
14
Hình 2.4Ghép xen kẽ lõi thép máy biến áp ba pha
Hình 2.3 Máy biến áp kiểu bọc
Trang 15
Sau khi ghộp, lừi thộp cũng được vít chặt bằng xà ép và bu lông Phươngpháp này tuy phức tạp song giảm được tổn hao do dòng điện xoáy gây nên và rất bền vềphương diện cơ học, vì thế hầu hết cỏc mỏy biến áp hiện nay đều dùng kiểu ghép này
Do dây quấn thành hình tròn, nên tiết diện ngang của trụ thép thường làm thànhhình bậc thang gần trũn Gụng từ vì không có dây quấn, do đó, để thuận tiện cho việc chếtạo tiết diện ngang của gông có thể làm đơn giản: hình chữ nhật , hình chữ thập hoặc hìnhchữ T Do dây quấn thành hình tròn, nên tiết diện ngang của trụ thép thường làm thànhhình bậc thang gần trũn Gụng từ vì không có dây quấn, do đó, để thuận tiện cho việc chếtạo tiết diện ngang của gông có thể làm đơn giản: hình chữ nhật , hình chữ thập hoặc hìnhchữ T
Để đảm bảo an toàn: toàn bộ lừi thộp được nối đất với vừ mỏy và vừ mỏy phải được nốiđất Để đảm bảo an toàn: toàn bộ lừi thộp được nối đất với vừ mỏy và vừ mỏyphải được nối đất
I.2.2 Dây quấn
Dây quấn là bộ phận dẫn điện của máy biến áp, làm nhiệm vụ thu nănglượng vào và truyền năng lượng ra Kim loại làm dây quấn thường bằng đồng, cũng có thểdựng dừy quấn bằng nhôm nhưng không phổ biến Theo cách sắp xếp dây quấn cao áp và
hạ áp, người ta chia ra hai loại dây quấn chớnh: dừy quấn đồng tâm và dây quấn xen kẽ
- Dây quấn đồng tâm
Dây quấn đồng tâm tiết diện ngang là những vòng tròn đồng tâm Dây quấn hạ áp thườngquấn phía trong gần trụ thộp, cũn dừy quấn cao áp quấn phía ngoài bọc lấy dây quấn hạ
áp Với cách quấn này có thể giảm bớt điều kiện cách điện của dây quấn cao áp Trongdây quấn đồng tâm lại có nhiều kiểu khác nhau, dây quấn hình trụ, dây quấn hình xoắn,dây quấn xoáy ốc liên tục Dây quấn đồng tâm tiết diện ngang là những vòngtròn đồng tâm Dây quấn hạ áp thường quấn phía trong gần trụ thộp, cũn dõy quấn cao ápquấn phía ngoài bọc lấy dây quấn hạ áp Với cách quấn này có thể giảm bớt điều kiện cách
Trang 16điện của dây quấn cao áp Trong dây quấn đồng tâm lại có nhiều kiểu khác nhau, dây quấnhình trụ, dây quấn hình xoắn, dây quấn xoáy ốc liên tục.
- Dây quấn xen kẽ
Các bỏnh dừy quấn cao áp và hạ áp lần lượt xen kẽ nhau dọc theo trụ thép
Cỏc bỏnh dõy quấn cao áp và hạ áp lần lượt xen kẽ nhau dọc theo trụ thép
- Nắp thùng
Dùng để đậy thùng và trên đó đặt các chi tiết máy quan trọng như: Các sứ đầu ra củadây quấn cao áp và hạ áp Làm nhiệm vụ cách điện giữa dây dẫn ra với vỏ mỏy Bỡnh gióndầu, ống bảo hiểm Ngoài ra trên nắp còn đặt bộ phận truyền động của cầu dao đổi nối cácđầu điều chỉnh điện áp của dõy quấn cao áp Dùng để đậy thùng và trên đó đặt các chi tiếtmáy quan trọng như: Các sứ đầu ra của dây quấn cao áp và hạ áp Làm nhiệm vụ cách điệngiữa dây dẫn ra với vỏ mỏy Bỡnh gión dầu, ống bảo hiểm Ngoài ra trên nắp còn đặt bộphận truyền động của cầu dao đổi nối các đầu điều chỉnh điện áp của dây quấn cao áp
Trang 17Điện áp dây sơ cấp định mức U 1đm: là điện áp của dây quấn sơ cấp tính bằng KilụVụn (KV) hay Vôn (V) Nếu dây quấn sơ cấp cú cỏc đầu phân nhánh thì người ta ghi cảđiện áp định mức của từng đầu phân nhánh.
- Điện áp dây thứ cấp định mức U 2đm: là điện áp dây của dây quấn thứ cấp khi máybiến áp không tải và điện áp đặt vào dây quấn sơ cấp, tính bằng Kilụ Vụn (KV) hayVụn(V)
- Dòng điện dây định mức sơ cấp I 1đm và thứ cấp I 2đm: là những dòng điện dây củadây quấn sơ cấp và thứ cấp ứng với công suất và điện áp định mức, tính bằng Kilụ Ampe(KA) hay Ampe (A)
- Tần số định mức f đm: tính bằng Hz Thường máy biến áp điện lực có tần số côngnghiệp là 50 Hz hay 60 Hz
Ngoài ra trờn nhón mỏy biến áp điện lực còn ghi những số liệu khác như: số pha m,
sơ đồ và tổ nối dây quấn, điện áp ngắn mạch un%, chế độ làm việc (dài hạn hay ngắn hạn),phương pháp làm mát
Khái niệm “ định mức “ còn bao gồm những tình trạng làm việc định mứccủa máy biến áp nữa mà có thể không ghi trờn nhón mỏy như: hiệu suất định mức, độ tăngnhiệt định mức, nhiệt độ định mức của môi trường xung quanh
II Công nghệ chế tạo máy biến áp
17
-Chế tạo mạch từChế tạo bối dây
Chế tạo vỏ máy
Nạp dầu Kiểm tra Xuất xưởngLắp ráp tổng thể
Lắp ráp và sấy ruột máy
Trang 18
II.1 Chế tạo vỏ máy
Chế tạo thừn thựng mỏy biến áp từ thép CT3, thép phi từ tính (độ dày từ 3mm trởlên tuỳ thuộc dung lượng máy)
Chế tạo nắp mỏy, đỏy mỏy từ thép CT3, thép phi từ tính
Chế tạo cỏc cỏnh tản nhiệt bằng phương pháp hàn lăn hoặc dập cỏnh sóng
Chế tạo bình dầu phụ, các chi tiết cơ khí, các đường ống dẫn dầu và van
Hàn tổ hợp, phun cát làm sạch, sơn chống gỉ và thử áp lực đối với vỏ máy
Trang 19-Băng đai mạch từ
Đo kiểm tra tổn hao
II.3 Chế tạo các bối dây
Bọc giấy cách điện dây điện từ (đối với cỏc mỏy biến áp có dung lượng lớn)
Chế tạo ống lồng cách điện
Chế tạo khuôn quấn dây
Quấn các bối dây cuộn cao áp, trung áp, hạ áp, cuộn điều chỉnh theo thiết kế)
II.4 Lắp ráp ruột máy và sấy
Lắp các bối dây vào mạch từ
Sấy và ộp cỏc bối dây (sơ bộ)
Băng và hàn các đầu dừy lờn cỏc sứ và bộ điều chỉnh
Lắp sứ và bộ điều chỉnh với lắp máy
Kiểm tra các kết cấu và chuyển vào lò sấy cảm ứng rút chân không
II.5 Lắp ráp tổng thể
Sau khi sấy xong, tiến hành siết ép lại các bối dây, mạch từ và các chi tiết
Lắp hoàn chỉnh ruột máy và lắp máy với thựng mỏy biến áp, bình dầu phụ, bình hút
ẩm, sứ cao áp và các phụ kiện (như các rơle, thiết bị đo lường, thiết bị bảo vệ)
II.6 Nạp dầu
Nạp dầu cho máy từ máy lọc dầu chân không
II.7 Kiểm tra xuất xưởng
Đưa máy vào trạm thí nghiệm để kiểm tra xuất xưởng (đo các thông số theo thiết kế
và tiêu chuẩn)
Lắp cỏc nhón mỏc, ghi tên và các ký hiệu, chỉ dẫn Nhập kho thành phẩm
III Kiểm tra máy biến áp
III.1 Các hạng mục kiểm tra
Tất cả cỏc mỏy biến áp sản xuất ở nhà máy, trước khi xuất xưởng đều phải được thínghiệm để đánh giá chất lượng và kiểm tra các đặc tính kỹ thuật xem có phù hợp với tínhtoán thiết kế, với tiêu chuẩn kỹ thuật nhà nước đã ban hành hay không
Trang 20Thí nghiệm máy biến áp được phân làm hai loại:
- Thí nghiệm máy biến áp: Áp dụng cho từng máy biến áp đã được sản xuất ra.
- Thí nghiệm mẫu: Áp dụng cho một trong những máy biến áp mẫu đầu tiên của
một loại máy biến áp mới được đưa vào sản xuất hàng loạt, hoặc khi có sự thay đổimột phần hay toàn bộ về kết cấu, về vật liệu, về công nghệ chế tạo… Nếu nhưnhững sự thay đổi đó có ảnh hưởng lớn đến sự làm việc của máy biến áp Nếukhông có sự thay đổi về kết cấu, vật liệu và công nghệ chế tạo thì thí nghiệm mẫuđược tiến hành theo chu kỳ ít nhất một lần trong năm năm để kiểm tra lại các đặc để kiểm tra lại các đặctính kỹ thuật của cỏc mỏy biến áp so với tiêu chuẩn nhà nước
Các hạng mục thí nghiệm của “ Thí nghiệm kiểm tra “ gồm có:
1- Kiểm nghiệm tỷ số biến áp ở tất cả các vị trí của bộ đổi nối (điều chỉnh điện áp)của mỗi cuộn dây
2- Kiểm nghiệm tổ nối dõy của máy biến áp
3- Kiểm nghiệm độ bền điện của dầu trong thùng dầu máy biến áp Thí nghiệmnày áp dụng cho những máy biến áp 35k, những máy biến áp dung lượng từ1000kVA trở lên, ngoài ra đối với những máy biến áp 110kV và cao hơn cầnphải tiến hành đo góc tổn hao tg của dầu. của dầu
4- Đo điện trở của cỏc dừy quấn bằng dòng điện một chiều
5- Đo điện trở cách điện
6- Xác định góc tổn hao tg và điện dung của cách điện Thí nghiệm này áp dụng của dầu.cho những máy biến áp 35kV dung lượng từ 10MVA trở lên và cho những máybiến áp 110kV và cao hơn
7- Thí nghiệm độ bền điện của cách điện chính của máy biến áp bằng điện điện áp
có tần số công nghiệp 50HZ
8- Thí nghiệp độ bền điện của cách điện giữa các vòng dây, bối dây lớp và các phacủa dây quấn máy biến áp bằng điện áp cảm ứng tần số cao, còn gọi là thínghiệm cách “ dọc điện”
9- Thí nghiệm không tải đo tổn hao không tải Po và dòng điện không tải Io%.10- Thí nghiệm ngắn mạch đo tổn hao ngắn mạch PN và điện áp ngắn mạch UN
%
11- Xác độ kín của vỏ thựng mỏy biến áp
12- Đối với những máy biến áp có thiết bị điều chỉnh điện áp khi có tải tiến hành thínghiệm thiết bị đổi nối, kiểm nghiệm bộ tự động điều chỉnh của hệ thống truyềnđộng
20
Trang 21-Các hạng mục thí nghiệm của thí nghiệm mẫu bao gồm đầy đủ các thí nghiệm kiểmtra và làm thờm cỏc thí nghiệm sau:
1- Thí nghiệm độ bền điện của cách điện bằng xung điện áp toàn sóng và sóng cắt.Thí nghiệm này áp dụng cho những máy biến áp có cách điện ở mức độ bìnhthường
2- Thí nghiệm nhiệt hoặc thí nghiệm phát nóng
3- Thí nghiệm về độ bền chắc đối với lực điện động khi ngắn mạch Thí nghiệmnày áp dụng cho những máy biến áp có dung lượng đến 63MVA Đối vớinhững máy biến áp lớn hơn, thì xác định độ bền lực điện động qua tính toán.4- Thí nghiệm về độ bền cơ học của vỏ thùng khi rỗng Thí nghiệm này áp dụngcho những máy biến áp dung lượng 1000kVA và cao hơn
5- Thí nghiệm về độ bền cơ học của vỏ thùng khi tăng cao áp lực bên trong
Khối lượng, phương pháp và các dạng thí nghiệm kiểm tra và thí nghiệm mẫu phụthuộc vào công dụng, kết cấu dung lượng và cấp điện áp của máy biến áp và đã được nhàmáy chế tạo lập thành chương trình và chỉ dẫn phù hợp với các tiêu chuẩn của nhà nước
Đối với những máy biến áp dung lượng lớp điện áp cao, phải tiến hành thí nghiệm
sơ bộ đối với từng chi tiết và bộ phận riêng biệt trong quá trình sản xuất và lắp ráp Qua đókết luận được các thông số kỹ thuật có phù hợp với tiêu chuẩn hay không, đồng thời pháthiện và loại bỏ được những sản phẩm sai sót và hư hỏng ngay trong quá trình sản xuất,giảm bớt được khó khăn cho việc phát hiện và sửa chữa ở giai đoạn tổng lắp ráp về sau
Những thí nghiệm dùng để phát hiện những thiếu sót và hư hỏng của máy biến ápcũng như kiểm tra thí nghiệm các đặc tính của chúng đều dựa theo các tiêu chuẩn đã đượcnhà nước ban hành
III.2 Các hạng mục kiểm tra tại EEMP
Thí nghiệm máy biến áp phân phối và trung gian:
- Đo điện trở một chiều các cuộn dây bằng dòng điện một chiều
- Đo tỷ số biến áp và góc lệch pha
- Đo điện trở cách điện
- Đo các tổn thất và dòng điện không tải
- Đo các tổn thất và điện áp ngắn mạch
- Thử nghiệm điện áp tăng cao 50Hz
Trang 22- Thử nghiệm điện ỏp cảm ứng 100 Hz.
- Thớ nghiệm tổng trở ngắn mạch
- Thớ nghiệm dầu cỏch điện
- Thử độ tăng nhiệt độ
III.3 Hệ thống đang được sử dụng tại EEMP
- Nhà mỏy sử dụng hệ thống kiểm tra mỏy biến ỏp cũ của Liờn Xụ được điều khiển bằngtay
Cửa vào/ra
Cửa vào/ra
Tủ đựng thiết bị
Tủ
đựng thiết bị Bàn làm việc
Cầu dao cách ly bàn1 Cầu dao cách ly bàn2
Động cơ M2 Quạt gió
MĐCCƯ3F
Gian đặt thiết bị thí nghiệm
Động cơ M1 MBA tự ngẫu 1 pha
MBA tạo xung 175kV TU-100kV
Bàn thử xung Bàn2
Bàn KT, NM
Bàn cao
áp Bàn1
Hỡnh 2.12Sơ đồ mặt bằng phũng thử KCS
Trang 23III.3.1 Hệ thống kiểm tra cao áp
a) Mục đích
Mục đích của hạng mục thử cao áp là thử cách điện của máy biến áp về các phươngdiện sau trước khi cho tiến hành xuất xưởng:
Thử cách điện giữa cỏc dừy quấn với nhau
Cách điện giữa cỏch dừy quấn với mạch từ vỏ thùng
MBA
cần
thử
Phòng thử
Bàn thử cao áp
Bàn thử không tải và ngắn mạch
- Đo Ucao áp
- Đo Urò
Ngắn mạch:
Hình 2.13Sơ đồ khối công nghệ
Trang 24b) Mạch điều khiển kiểm tra cao ỏp
24
-Tín hiệu đánh thủng
Di chuyển cuộn dây xuống phía duới
Di chuyển cuộn dây lên trên
Động cơ truyền động 1AT
Rơ le tín hiệu Tín hiệu đóng thiết bị Mạch điều khiển đóng MBATN Cung cấp điện thế
8 7 6 5
4 3 2 1
8 7
6 5
4 3
2 1
Chuông
Đỏ
2CA Vàng
13B 1K
1PC.2 1PC
1PC.1 1K 1CA
1 K
B B
1K 1PM
1Ky 1Ky
1BK Kca
d
2AB 2AB
Ur cao
áp
R 1TU
Kca 1PM
v
BV
1K 1K
AB 1AB
Hỡnh 3.14Sơ đồ mạch lực điều khiển bàn cao ỏp
Trang 25Bảng các ký hiệu trên mạch điều khiển
c) Nguyên lý hoạt động của mạch điều khiển
Mắc MBA thử vào cầu dao Đỳng khúa KCA Đóng ỏptụmỏt AB, 1AB Đóng cầu dao 2AB cấp nguồn cho mạch điều khiển Khi chưa đóng 1K thì đèn xanh sỏng bỏo chưa
có điện vào 1AT
Đóng nguồn cho MBATN1P (1AT) bằng cách nhấn nút 1Ky: Khi nhấn nút 1Ky thỡ có dòng điện qua cuộn hút 1K, cuộn hút này đúng cỏc tiếp điểm thường mở của công tắc tơ 1K và đồng thời sẽ có dòng điện qua cuộn hút 1PC đúng các tiếp điểm thường mở 1PC.1 và 1PC.2.
Trang 26Khi cú dũng rò rơ le 1PM tác động làm ngắt dòng qua cuộn hút 1K, khi đó
tiếp điểm thường đóng được lập lại, cỳ chuụng và đèn vàng sỏng bỏo cú dũng rò
Các rơ le hành trình:
BB B là rơle hành trình cuối, khi điện áp đầu ra của 1AT đạt giá trị max thì rơle này
tác động làm cho tiếp điểm thường đóng nhả ra và và các tiếp điểm thường mởđóng lại
BB H là rơle hành trình đầu, khi điện áp đầu ra của 1AT đạt giá trị 0V thì rơle này
tác động làm cho tiếp điểm thường đóng nhả ra và và các tiếp điểm thường mởđóng lại
1yn là khóa đổi chiều vạn năng.
Khi tăng áp, đẩy khóa sang trái tiếp điểm 1-2 đúng dũng qua cuộn hút 1PB, công tắc tơ 1PM đóng lại Động cơ M1 quay thuận, quá trình tăng áp diễn ra và quá trình này bị dừng lại khi rơ le hành trình cuối BB B tác động
Khi giảm áp, đẩy khóa sang phải tiếp điểm 3-4 đúng dũng qua cuộn hút 2PB, công tắc tơ 2PM đóng lại Động cơ M1 quay ngược, quá trình giảm áp diễn ra và quỏ trỡnh này bị dừng lại khi rơ le hành trình đầu BB H tác động
III.3.2 Hệ thống kiểm tra không tải và ngắn mạch
a) Mục đích
Kiểm tra máy biến áp ở điều kiện không tải, ngắn mạch để tìm ra các thông số:
Điện áp ngắn mạch (Uk%) và công suất tổn hao ngắn mạch (Pk)
Dòng điện không tải (I0%) và công suất tổn hao không tải (P0)
Máy biến áp đạt yêu cầu khi các thông số này thoả món cỏc yêu cầu cần thiết (tuỳthuộc vào từng loại biến áp và thiết bị thử)
b) Sơ đồ mạch điều khiển
26
Trang 27-Tới mba thử nghiệm
5 6 4 3
2 1
X X X X X X X X
4 3 2 1
Từ xa Bằng tay
Số thứ tự của các tiếp điểm
Số thứ tự của mạch
AT
2-KB
2PM 1PM
1B 1B 1B B B B H H H
P) 3P
380VAC
2P 2P
1P
P)
P)
1B Ky1
1B
P
P
H B
2-KB 3Ky
Ky2 1-KB
B H
1-KB yn
2Ky Ky2
6
7
8910
12345
678
9
9910
Chuyển tắc cung cấp Kiểm tra sự có điện
Điều khiển máy điều chỉnh cảm ứng(MĐCCƯ)
Điều khiển công tắc tăng điện thế
Tín hiệu trị số điện thế cực đại của MĐCCƯ
Điều khiển công tắc giảm thế Tín hiệu trị số điện thế cực đại MĐCCƯ
Điều khiển động cơ quạt của MĐCCƯ Tín hiệu đóng điện của MĐCCƯ
Rơ le trung gian cho phép đóng điện của MĐCCƯ d\-uới trị số điện thế tối thiểu.
1-UP AB
A
Hỡnh 2.15 Sơ đồ điều khiển MĐCCƯ thử ngắn mạch và khụng tải
Trang 28Bảng các ký hiệu trên mạch điều khiển
380/0650V, 320A/150A
c) Nguyên lý hoạt động của mạch điều khiển:
Khi mắc MBA cần thử xong, đóng cầu aptomỏt AT, đúng các cầu dao 3P, 1P Đóng cầu dao 2P cấp nguồn cho mạch điều khiển- đèn xanh ( KB ) sáng
Đóng động cơ quạt gió (AB) bằng cách nhấn nút Ky1 thường mở, cú dũng qua cuộn hút (1B), cuộn hút này đúng cỏc tiếp điểm của công tắc 1B, đồng thời duy trì dòng điện qua cuộn hút 1B nhờ tiếp điểm 1B.4 Khi tắt động cơ AB ta nhấn nút Ky1 thường đóng, ngắt dòng điện qua cuộn hút 1B do vậy các tiếp điểm của công tắc tơ 1B nhả ra.
Khi động cơ quạt gió được đóng, tiếp điểm 1B.5 đóng lại Rơ le PB đóng lại khi điện áp đầu ra của 1-PB là 0V được phát hiện nhờ rơ le hành trình 2-KB Như vậy việc cấp nguồn cho 1-PB phải thỏa mãn 2 điều kiện: động cơ quạt gió đú đỳng và điện áp đầu
ra của 1-PB bằng 0V Khi đã thỏ mãn 2 điều kiện trên, để cấp nguồn ta nhấn nút Ky cuộn
hút B cú dòng chạy qua sẽ đóng công tắc tơ B, đồng thời sẽ duy trì dòng điện chạy qua
nó nhờ tiếp điểm 4 B và sẽ báo rằng 1-PB đang có điện nhờ tiếp điểm 5B đóng cho đèn
vàng (B) sáng Nếu trong quá trình đóng điện hoặc làm việc mà dòng qua 1-PB quỏ
28
Trang 29-dòng cho phép của 2 role bảo vệ -dòng 1PM, 2PM thì 2 rơ le này hoặc khi Ky thường đóng (tắt 1-PB ta nhấn nút) thì dòng điện qua cuộn hút B bị ngắt do vậy các tiếp điểm của công
Tiếp điểm yn:
Đặt ở chế độ “tại chỗ” tiếp điểm 1-2, 3-4 đóng
Đặt ở chế độ “từ xa” tiếp điểm 5-6, 7-8 đóng
Quá trình tăng giảm điện áp:
Khi tăng điện áp, nhấn nút 2Ky có dòng điện qua cuộn hút B cuộn hút này đúng cỏc tiếp điểm của công tắc B, động cơ M2 quay thuận, quá trình tăng áp diễn ra Quá trình này sẽ tự đông dừng lại khi rơ le hành trình cuối 1-KB tác động, và đèn trắng ( BB ) bỏo sáng
Khi giảm điện áp, nhấn nút 3Ky có dòng điện qua cuộn hút H cuộn hút này đúng cỏc tiếp điểm của công tắc H, động cơ M2 quay ngược, quá trình giảm áp diễn ra Quá trình này sẽ tự đông dừng lại khi rơ le hành trình đầu 2-KB tác động, và đèn xanh ( 3B ) bỏo sáng
Trang 30CHƯƠNG III: TỔNG QUAN VỀ WINCC
I Khái niệm về WinCC
WinCC là một hệ thống phần mềm điều khiển giám sát công nghiệp, có tính kỹthuật và hệ thống màn hình hiển thị đồ hoạ để điều khiển các nhiệm vụ đặt ra trong sảnxuất và tự động hóa quá trình Hệ thống này đưa ra những modul chức năng tích hợp côngnghiệp cho hiển thị đồ hoạ thông báo lưu trữ và các báo cáo Nó là một trình điều khiểnmạnh nhanh chóng cập nhật các ảnh của quá trình quan sát, các chức năng lưu trữ an toànbảo đảm tiện ích cao
WinCC còn đưa ra các giao diện mở cho giải pháp của người dùng Những giaodiện này có thể tích hợp trong nhưng giải pháp tự động hoá phức tạp, các giải pháp cho hệthống mở Sự truy nhập tới nơi lưu trữ dữ liệu tích hợp bởi các giao diện chuẩn ODNC vàSQL Những cơ chế này làm cho WinCC là một đối tác dễ hiểu dễ truyền tải trong môitrường Windows
WinCC hỗ trợ tất cả các loại máy tính, nó tích hợp với tất cả các máy tính cá nhân
PC thoả mún điều kiện sau:
II Wincc Explorer
Wincc Explorer xuất hiện khi khởi động Wincc Tất cả các phần mềm của Winccđều được khởi động từ đây Từ cửa sổ Wincc Explorer ta có thể xâm nhập vào tất cả cácthành phần của một project giao diện người máy cần có cũng như việc xây dựng cấu hìnhcho các thành phần riêng rẽ đó
30
-Hình 3.1: Cửa sổ giao diện WinCC Explorer
Trang 31WinCC Explorer gồm tất cả các chức năng quản lý, tại đây ta có thể đặt cấu hình(Computer Driver, tag ) và khởi động chế độ Runtime.
II.1 Nhiệm vụ chính
- Tạo một Project mới
- Đặt cấu hình trọn vẹn
- Gọi và lưu trữ project
- Quản lý Project: mở, lưu, di chuyển, copy
- Chức năng ấn bản mạng cho nhiều người sử dụng (Client server Enviroment)
- Trình bày cấu hình dữ liệu
- Điều khiển và đặt cấu hình của cấp bậc của picture / kiến trúc hệ thống chẳng hạnnhư bằng cách cây thư mục
- Cài đặt thông số tổng thể như ngôn ngữ hệ thống đường dẫn người dùng
- Đặt cấu hình cho vị trí chức năng đặc biệt của người dùng
- Phản hồi tín hiệu
- Lập báo cáo các trạng thái hệ thống
- Chuyển đổi giữa chạy thực và cấu hình
- Thử các chế độ như mô phỏng khi chạy trợ giúp hoạt động đặt cấu hình dữ liệuchuyển đổi các picture thể hiện các trạng thái và thông báo
Trang 32II.2 Các modul chức năng
- Hệ thống đồ hoạ (Graphics Designer): Hiển thị và liên kết các hình ảnh quá trình.
- Ấn bản các Action: Tạo ra các thuộc tính động của project cho các yêu cầu riêng rẽ
- Hệ thống các thông báo(Alarm logging): Đưa ra các thông báo.
- Lưu trữ các giá trị đo của quá trình(Tag logging): Hệ thống báo cáo để lập báo cáo các tình trạng của hệ thống (Report Designer)
III Các thành phần cơ bản trong một project của Wincc
III.1 Quản lý tag (Tag management)
Là khu vực quản lý tất cả cỏc kờnh cỏc quan hệ logic các tag quá trình (Tag Process), Tag trung gian trong PLC (Tag Internal) và cỏc nhúm tag (Tag Group).
III.2 Các loại dữ liệu
Chứa các loại dữ liệu được gán cho các tag của cỏc kờnh khỏc nhau
III.3 Cỏc trỡnh soạn thảo
Cỏc trình soạn thảo được liệt kê trong vùng này dùng để soạn thảo và điều khiển
một project hoàn chỉnh bao gồm Graphics System để làm giao diện ảnh, Golobal Script dùng để xây dựng các hàm chức năng, Các Message System dùng để thu thập cảnh báo, Tag Logging để thu thập và lưu trữ các giá trị đo, Report Designer để lập báo cáo, User Administrator để phân quyền truy cập,Text Library để tạo các ký hiệu Tất cả các modul
này đều thuộc hệ thống WinCC nhưng nếu không cần thiết thì không cần cài đặt đến
III.4 Graphics Designer
Là một trình thảo đồ hoạ nó cung cấp các đối tượng đồ hoạ và các bảng màu chophép tạo các hình ảnh của quá trình từ đơn giản đến phức tạp Những đặc tính động có thểđược tạo ra cho từng đối tượng đồ hoạ riêng lẻ Có thể lưu trữ những đối tượng đồ hoạđược tạo ra bởi người sử dụng
32
-Hình 3.2: Cửa sổ soạn thảo Graphics Designer
Trang 33III.5 Alarm logging
Cho phép thao tác chọn việc thu thập và lưu trữ các kết quả của quỏ trình và chuẩn
bị để hiển thị thông báo Có thể lựa chọn các khối thông báo (Message Type) hiển thị thông báo và báo cáo Alarm Control của Graphics Designer được dùng để hiển thị các
thông báo trong quá trình chạy thực
III.6 Tag logging
Hình 3.3: Cửa sổ Alarm Logging
Trang 34Tag logging được sử dụng để thu thập dữ liệu từ các quá trình và chuẩn bị chúng
cho việc lưu trữ Dữ liệu được định dạng cho việc lưu trữ, thời gian thu thập và lưu trữ cóthể được lựa chọn Để hiển thị những giá trị quá trình trên dạng đồ thị hoặc dạng bảng
được thực hiện thông qua các ActiveX của Graphics Designer là WinCC Online Trend và
WinCC Online Table
III.7 Report Designer
Report Designer là một hệ thống tích hợp báo cáo để cung cấp tài liệu theo thời
gian định trước hoặc theo sự kiện điều khiển của thông báo Các thao tác các nội dung lưutrữ các dữ liệu hiện thời hoặc dữ liệu lưu trữ trong các báo cáo của người sử dụng hoặc cóthể sử dụng các layout trong project Nó cung cấp đầy đủ những giao diện cho người sửdụng với các công cụ đồ hoạ và đưa các kiểu báo cáo khác nhau các hệ thống layout chuẩnhoặc các print job có sẵn
34
-Hình 3.4: Cửa sổ Tag Logging
Trang 35III.8 Global Scipt
Hình 3.5: Cửa sổ tạo mẫu báo cáo Layout của Report Designer
Trang 36Global Scipt cho phép tạo ra những hành động cho các đối tượng Trình soạn thảocho phép tạo ra các hàm giống như trong c hoặc vbscript và các hành động này có thể mộttrong project phụ thuộc vào các loại hàm tạo ra.
III.9 Text library
Cho phép soạn thảo văn bản để sử dụng trong khi chạy bởi các modul khác nhau.Các ngôn ngữ được sử dụng trong các văn bản định nghĩa ở đây để thể hiện trong quá trìnhchạy thực
III.10 User Administrator
User Administrator: được sử dụng để xác định và giám sát quyền truy nhập củangười sử dụng Tối đa 999 quyền truy nhập được cài đặt
III.11 Cross Reference
36
-Hình 3.6: Cửa sổ C - Editor của Global Action
Trang 37Cross Reference được sử dụng để tìm và hiển thị tất cả các vị trí của đối tượng sửdụng ví dụ các tag picture và các hàm Với hàm “linking” tên của các tag có thể được sửađổi nhưng không bị mâu thuẫn trong cấu hình.
CHƯƠNG IV: TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM LẬP
S7 – 200 là thiết bị điều khiển logic khả trình loại nhỏ của hãng SIEMENS (CHLB
Đức), có cấu trúc theo kiểu modul mở rộng Các modul này được sử dụng cho nhiều ứng
dụng lập trình khác nhau Thành phần cơ bản của S7 – 200 là khối vi xử lý CPU 212 hoặcCPU 214 Về hình thức bên ngoài, sự khác nhau của hai loại CPU này nhận biết được nhờ
số đầu vào/ra và nguồn cung cấp
- CPU 212 có 8 cổng vào, 6 cổng ra và có khả năng được mở rộng thêm bằng 2modul mở rộng
- CPU 214 có 14 cổng vào, 10 cổng ra và có khả năng được mở rộng thêm bằng 7modul mở rộng
S7 – 200 có nhiều loại modul mở rộng khác nhau
CPU 212 bao gồm:
- 512 từ đơn (word), tức là 1K Byte, để lưu chương trình thuộc miền bộ nhớ đọc / ghi
và không bị mất dữ liệu nhờ có giao tiếp với EEPROM Vùng nhớ với tớnh chấtnhư vậy được gọi là vùng nhớ non – volatile
Trang 38- 512 từ đơn để lưu dữ liệu, trong đó có 100 từ nhớ đọc / ghi thuộc miền non –volatile.
- 8 cổng vào logic và 6 cổng ra logic
- Có thể ghép thêm 2 modul để mở rộng số cổng vào/ra, bao gồm cả modul tương tự
- Tổng số cổng logic vào/ra cực đại là 64 cổng vào và 64 cổng ra
- 64 bộ tạo thời gian trễ (Timer), trong đó có 2 Timer có độ phừn giải 1 ms, 8 Timer
có độ phừn giải 10 ms và 54 Timer có độ phừn giải 100 ms
- 64 bộ đếm (Counter), chia làm hai loại: loại bộ đếm chỉ đếm tiến và loại bộ đếmvừa đếm tiến vừa đếm lựi
- 368 bit nhớ đặc biệt, sử dụng là các bit trạng thái hoặc các bit đặt chế độ làm việc
- Có các chế độ ngắt và xử lý tín hiệu ngắt khác nhau bao gồm: ngắt truyền thông,ngắt theo sườn lên hoặc sườn xuống, ngắt theo thời gian và ngắt báo hiệu của bộđếm tốc độ cao (2 KHz)
- Bộ nhớ không bị mất dữ liệu trong khoảng thời gian 50 giờ khi PLC bị mất nguồnnuôi
- Có 7 modul để mở rộng thêm cổng vào/ra bao gồm cả modul tương tự
- Tổng số cổng vào/ra cực đại là 64 cổng vào và 64 cổng ra
- 128 Timer chia làm 3 loại theo độ phừn giải khác nhau: 4 Timer 1 ms, 16 Timer 10
ms, và 108 Timer 100ms
- 128 bộ đếm chia làm hai loại: chỉ đếm tiến và vừa đếm tiến vừa đếm lùi
- 688 bit nhớ đặc biệt dùng để thông báo trạng thái và đặt chế độ làm việc
- Các chế độ ngắt và xử lý ngắt gồm: ngắt truyền thông, ngắt theo sườn lên hoặcxuống, ngắt thời gian, ngắt của bộ đếm tốc độ cao và ngắt truyền xung
Trang 39-Mô tả các đèn báo trên S7 – 200, CPU 214:
39
-SF RUN STOP
I0.0 I0.1 I0.2 I0.3 I0.4 I0.5 I0.6 I0.7
Q0.0 Q0.1 Q0.2 Q0.3 Q0.4 Q0.5 Q0.6 Q0.7
I1.0 I1.1 I1.2 I1.3 I1.4 I1.5
Q1.0 Q1.1
Cổng truyền thông Các cổng vào
Các cổng ra
Hình 4.1-Bộ điều khiển PLC S7 – 200 Với CPU 214
1 2 3 4 5
Trang 40Bảng ý nghĩa cỏc chừn:
Để ghép nối S7 – 200 với máy tớnh PC qua cổng RS232 cần có cáp nối PC/PPI với
bộ chuyển đổi RS232/RS485
Công tắc chọn chế độ làm việc cho PLC:
Công tắc chọn chế độ làm việc nằm phớa trên, bên cạnh các cổng ra của S7 – 200
có ba vị trí cho phép chọn các chế độ làm việc khác nhau cho PLC
- RUN cho phép PLC thực hiện chương trình trong bộ nhớ PLC S7-200 sẽ rời khỏichế độ RUN và chuyển sang chế độ STOP nếu máy tớnh có sự cố, hoặc trongchương trình gặp lệnh STOP, thậm chí ngay cả khi công tắc ở chế độ RUN Nờnquan sát trạng thái thực tại của PLC theo đèn báo
- STOP cưỡng bức PLC dừng công việc thực hiện chương trình đang chạy và chuyểnsang chế độ STOP Ở chế độ STOP, PLC cho phép hiệu chỉnh lại chương trìnhhoặc nạp một chương trình mới
40
-PC/PPICOM
Hình 4.3-Truyền thông giữa S7-200 với PC