1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án công nghệ thông tin Xây dựng website công ty máy tính Vĩnh Lâm

62 394 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 2,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy, nếu một doanh nghiệp xây dựng và duy trì được mộtwebsite hiệu quả để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình, điềunày đã nói lên một trình độ nhất định về triển kha

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, công nghệ thông tin đã có những bước phát triển mạnh mẽ theo

cả chiều rộng và sâu Máy tính điện tử không còn là một thứ phương tiện quý hiếm

mà đang ngày càng trở thành một công cụ làm việc và giải trí thông dụng của conngười, không chỉ ở công sở mà còn ngay cả trong gia đình

Đứng trước vai trò của thông tin hoạt động cạnh tranh gay gắt, các tổ chức

và các doanh nghiệp đều tìm mọi biện pháp để xây dựng hoàn thiện hệ thống thôngtin của mình nhằm tin học hóa các hoạt động tác nghiệp của đơn vị

Hiện nay các công ty tin học hàng đầu thế giới không ngừng đầu tư và cảithiện các giải pháp cũng như các sản phẩm nhằm cho phép tiến hành thương mạihóa trên Internet Thông qua các sản phẩm và công nghệ này, chúng ta dễ dàngnhận ra tầm quan trọng và tính tất yếu của thương mại điện tử(TMĐT) Với nhữngthao tác đơn giản trên máy có nối mạng Internet bạn sẽ có tận tay những gì mìnhcần mà không phải mất nhiều thời gian Bạn chỉ cần vào các trang dịch vụ thươngmại điện tử, làm theo hướng dẫn và click vào những gì bạn cần Các nhà dịch vụ sẽmang đến tận nhà cho bạn

Ở Việt Nam cũng có rất nhiều doanh nghiệp đang tiến hành thương mại hóatrên Internet nhưng do những khó khăn về cơ sở hạ tầng như viễn thông chưa pháttriển mạnh, các dịch vụ thanh toán điện tử qua ngân hàng chưa phổ biến nên chỉdừng lại ở mức độ giới thiệu sản phẩm và tiếp nhận đơn đặt hàng thông qua web Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, em quyết định lựa chọn đề tài “Xây dựng

website công ty máy tính Vĩnh Lâm” làm đề tài tốt nghiệp Hệ thống được thiết

kế với mục đích ứng dụng TMĐT tại Việt Nam trong lĩnh vực mua bán thiết bị,linh kiện tin học

Trang 2

Với sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo TS Hà Quốc Trung, em đã hoànthành cuốn báo cáo đồ án tốt nghiệp này Tuy đã cố gắng hết sức tìm hiểu, phântích thiết kế và cài đặt hệ thống nhưng chắc rằng không tránh khỏi những thiếu sót.

Em rất mong nhận được sự thông cảm và góp ý của quý Thầy Cô Em xin chânthành cảm ơn

Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy, cô giáo trong trường Đại họcBách Khoa Hà Nội và trong khoa Công nghệ Thông tin đã tận tình giảng dạy, trang

bị cho em kiến thức trong quá trình học tập, tu dưỡng ở trường Nhân đây em cũngxin tỏ lòng biết ơn tới cha mẹ, bạn bè đã giúp đỡ em trong suốt thời gian học tậpvừa qua

Hà Nội, ngày tháng năm 2011

Trang 3

Nội dung báo cáo gồm các phần :

Chương 1: Tổng quan và giới thiệu về thương mại điện tử

Tổng quan: Giới thiệu vai trò của thương mại điện tử và tình hình thương

mại điện tử tại Việt Nam, nêu lên nhu cầu thực tế và lý do thực hiện đề tài, đồngthời giới thiệu sơ lược về đề tài và mục tiêu phải đạt được

Giới thiệu về thương mại điện tử : Trình bày một số khái niệm trong

thương mại điện tử, phân loại thương mại điện tử, nêu lên lợi ích và giới hạn củathương mại điện tử, và một số vấn đề cần lưu ý khi tham gia vào thương mại điện

tử

Chương 2: Các kỹ thuật và công cụ lập trình

Chương này trình bày về các công nghệ để thiết kế ứng dụng

Chương 3: Phân tích và thiết kế hệ thống

Phân tích: Mô tả hiện trạng và nhu cầu thực tế của công ty với việc thiết kế

trang web Kết quả của quá trình phân tích là các sơ đồ luồng dữ liệu các mức

Thiết kế hệ thống: Trình bày về thiết kế cơ sở dữ liệu và một số giao diện

của trang web đã đạt được

Chương 4: Kết luận

Trình bày các kết quả đạt được và hướng phát triển để website ngày cànghoàn thiện

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU -3

Danh sách hình vẽ -8

Danh sách các bảng -9

CÁC TỪ VIẾT TẮT -10

CHƯƠNG 1 THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ -11

1.1 Tổng quan về thương mại điện tử -11

1.1.1.Vai trò thương mại điện tử -11

1.1.2.Tình hình thương mại điện tử trên thế giới và Việt Nam -11

1.2 Giới thiệu về thương mại điện tử -18

1.2.1.Một số định nghĩa về thương mại điện tử -18

1.2.2.Các mô hình Thương mại điện tử- 2 mô hình chính B2C và B2B -23

1.2.3.Lợi ích của thương mại điện tử -27

1.2.4.Các đòi hỏi của thương mại điện tử -27

CHƯƠNG 2 CÁC CÔNG CỤ THIẾT KẾ ỨNG DỤNG -32

2.1 Lựa chọn công cụ phát triển -32

2.1.1.Giới thiệu Dreamweaver -32

2.1.2.Ngôn ngữ lập trình PHP -34

2.2 SQL SERVER 2005 -36

2.2.1.Microsoft SQl server là gì ? -36

2.2.2.Relational Database Engine -37

2.2.3.Replication -37

2.2.4.Data Transformation Service (DTS) -38

2.2.5.Analysis Service -38

2.2.6.English Query -38

2.2.7.Meta Data Service -38

2.2.8.SQL Server Tools -38

Trang 5

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 40

3.1 Khảo sát hiện trạng -40

3.1.1.Một vài nét về công ty máy tính Vĩnh Lâm -40

3.1.2.Khảo sát hiện trạng -40

3.2.Các sơ đồ luồng dữ liệu -43

3.2.1.Sơ đồ phân rã chức năng -43

3.2.2.Sơ đồ luồng dữ liệu khung cảnh -44

3.2.3.Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh -45

3.2.4.Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh -46

3.3 Thiết kế CSDL và giao diện của website -50

3 3.1.Thiết kế cơ sở dữ liệu -50

3.3.2.Giao diện của website -54

CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN -63

4.1.Kết quả đạt được -63

4.2.Hướng phát triển của đề tài -63

Tài liệu tham khảo -64

Trang 6

Danh sách hình vẽ

Hình 3.1: Sơ đồ phân rã chức năng -43

Hình 3.2: Sơ đồ luồng dữ liệu khung cảnh -44

Hình 3.3: Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh -45

Hình 3.4: Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng “đặt hàng” -46

Hình 3.5: Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng “Kiểm tra khách hàng”- 47 Hình 3.6: Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng “Tra cứu mặt hàng” -48

Hình 3.7: Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng “Kiểm tra đặt hàng” 49

Hình 3.8: Giao diện trang chủ -54

Hình 3.9: Trang đăng ký khách hàng -54

Hình 3.10: Trang đăng nhập thành công vai trò là khách hàng -55

Hình 3.11: Trang chọn mua hàng -56

Hình 3.12: Trang giỏ hàng -57

Hình 3.13: Trang gửi đơn mua hàng thành công -58

Hình 3.14: Trang đăng nhập vai trò là quản trị viên -58

Hình 3.15: Trang quản trị -59

Hình 3.16: Trang thêm sản phẩm -59

Hình 3.17: Trang thêm nhà sản xuất -60

Hình 3.18: Trang thêm linh kiện -60

Hình 3.19: Trang thêm khách hàng -61

Hình 3.20: Trang đơn đặt hàng -61

Hình 3.21: Trang đăng xuất -62

Trang 7

Danh sách các bảng

Bảng 3.1: Sản phẩm -50

Bảng 3.2: Nhà sản xuất -50

Bảng 3.3: Linh kiện -51

Bảng 3.4: Khách hàng -51

Bảng 3.5: Đơn đặt hàng -51

Bảng 3.6: Chi tiết đơn đặt hàng -52

Bảng 3.7: Giỏ hàng -52

Bảng 3.8: Quản trị viên -52

Bảng 3.9: Góp ý -52

Bảng 3.10: Sơ đồ thực thể liên kết -53

Trang 8

Các từ viết tắt

Từ viết tắt Tên đầy đủ Giải nghĩa

TMĐT Thương mại điện tử

C2C Consumer-To-Comsumer Người tiêu dùng với người tiêu dùngC2B Consumer-To-Business Người tiêu dùng với doanh nghiệpC2G Consumer-To-Government Người tiêu dùng với chính phủ

B2C Business to Customer Doanh nghiệp với người tiêu dùngB2B Business to Business Doanh nghiệp với doanh nghiệpB2G Business-To-Government Doanh nghiệp với chính phủ

B2E Business-To-Employee Doanh nghiệp với nhân viên

G2C Government-To-Consumer Chính phủ với người tiêu dùng G2B Government-To-Business Chính phủ với doanh nghiệp

G2G Government-To-Government Chính phủ với chính phủ

PHP Personal Home Page Một công nghệ để tạo trang WebSQL Structured Query Language Ngôn ngữ truy vấn dữ liệu

CSDL Cơ sở dữ liệu

Trang 9

CHƯƠNG 1 THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

1.1 Tổng quan về thương mại điện tử

1.1.1 Vai trò thương mại điện tử

Tuy mới phát triển mạnh mẽ khoảng 10 năm qua, nhưng Thương mại điện tử đãkhẳng định được vị thế và xu hướng tất yếu của nền kinh tế hiện đại Trước sứccạnh tranh mạnh mẽ trên phạm vi toàn cầu, Internet và Thương mại điện tử đã mở

ra một thị trường không biên giới khắp toàn cầu, tạo cho các doanh nghiệp nhiều cơhội mới để tiếp cận với bạn hàng khắp nơi trên thế giới

Thực sự thị trường kinh doanh điện tử đã tạo ra một sân chơi nơi các nhàcung cấp nhỏ có thể cạnh tranh tốt với những công ty lớn Tuy nhiên, không phảimọi người bán đều muốn sự bình đẳng của sân chơi Tham gia vào sân chơi này,các nhà cung cấp nhỏ có thể tăng được số lượng mặt hàng nhưng điều đó cũng cónghĩa là họ phải cạnh tranh khốc liệt về mặt giá cả

1.1.2 Tình hình thương mại điện tử trên thế giới và Việt Nam

1 Thế giới

Theo báo cáo thương mại điện tử 2005 của UNCTAD, tốc độ tăng trưởng

về số lượng người sử dụng Internet toàn cầu là 15,1%, thấp hơn so với 2 năm trước

đó (26%) Tuy số người sử dụng Internet ngày càng tăng nhanh ở Châu Phi (56%),Đông Nam Á và SNG (74%) nhưng nhìn chung khoảng cách giữa các nước pháttriển và đang phát triển vẫn rất lớn (chỉ 1,1% người dân Châu Phi truy cập đượcInternet năm 2003 so với 55,7% của dân cư Bắc Mỹ) Nhằm tận dụng triệt để tínhnăng của Internet, người sử dụng không chỉ cần có kết nối mà họ còn cần kết nốinhanh với chất lượng tốt Trong một số ứng dụng kinh doanh điện tử, băng thông

Trang 10

rộng đã trở thành một điều kiện không thể thiếu Nếu các doanh nghiệp vừa và nhỏ

ở các nước đang phát triển không thể truy cập Internet băng rộng, họ khó có thểtriển khai các chiến lược ICT nhằm cải thiện năng suất lao động trong những mảngtìm kiếm và duy trì khách hàng, kho vận và quản lý hàng tồn Hiện nay, Mỹ chiếmhơn 80% tỷ lệ TMĐT toàn cầu, và tuy dung lượng này sẽ giảm dần, song Mỹ vẫn

có khả năng lớn cho việc chiếm tới trên 70% tỷ lệ TMĐT toàn cầu trong 10-15 nămtới Mặc dù một số nước châu Á như Singapore và Hong Kong (Trung Quốc) đãphát triển rất nhanh và rất hiệu quả, thương mại điện tử tử các nước khác ở châu lụcnày đều còn phát triển chậm

Khoảng cách ứng dụng thương mại điện tử giữa các nước phát triển và đangphát triển vẫn còn rất lớn Các nước phát triển chiếm hơn 90% tổng giá trị giao dịchthương mại điện tử toàn cầu, trong đó riêng phần của Bắc Mỹ và châu âu đã lên tớitrên 80% Phương thức kinh doanh B2B đang và sẽ chiếm ưu thế nổi trội so vớiB2C trong các giao dịch thương mại điện tử toàn cầu Trong phương thức B2C, loạihình bán lẻ tổng hợp (siêu thị thương mại điện tử) dù chiếm tỷ lệ không cao trongtổng số cửa hàng bán lẻ trực tuyến nhưng lại nắm giữ phần lớn giá trị giao dịchB2C trên thị trường ảo Việc kết hợp cửa hàng bán lẻ trực tuyến với các kênh phânphối truyền thống hiện vẫn là phương thức được nhiều nhà kinh doanh lựa chọn

2 Việt Nam

Mặc dù chưa phải là thước đo trình độ triển khai ứng dụng thương mại điện

tử của doanh nghiệp, nhưng số lượng và chất lượng các website kinh doanh cũng làmột tiêu chí quan trọng để đánh giá mức độ phát triển thương mại điện tử, đặc biệttrong bối cảnh doanh nghiệp Việt Nam còn tương đối bỡ ngỡ với các phương thứctiến hành thương mại điện tử của thế giới Khi việc kết nối hệ thống giữa các đốitác chiến lược để tiến hành trao đổi dữ liệu điện tử trực tiếp ở Việt Nam hiện cònchưa phát triển, thì các website là kênh phổ biến nhất để doanh nghiệp quảng bá

Trang 11

sản phẩm, xúc tiến dịch vụ và tiến hành giao dịch thương mại điện tử cả theo hìnhthức B2B lẫn B2C Do vậy, nếu một doanh nghiệp xây dựng và duy trì được mộtwebsite hiệu quả để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình, điềunày đã nói lên một trình độ nhất định về triển khai ứng dụng thương mại điện tửtrong doanh nghiệp đó.

Hàng năm, Vụ Thương mại điện tử – Bộ Thương mại đều tiến hành cáchoạt động điều tra, đánh giá hiện trạng hoạt động thương mại điện tử ở Việt Nam,đặc biệt là tình hình ứng dụng thương mại điện tử ở của các doanh nghiệp TheoBáo cáo thương mại điện tử năm 2005, trong tổng số 504 doanh nghiệp được khảosát thì có 46,2% doanh nghiệp đã thiết lập website Tuy nhiên hầu hết các doanhnghiệp được khảo sát đều tập trung ở những thành phố hoặc khu công nghiệp trọngđiểm của các tỉnh, nơi hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông tương đối tốt.Chiếm phần lớn (68,7%) trong những doanh nghiệp đã thiết lập website là cácdoanh nghiệp kinh doanh thương mại - dịch vụ Số website của doanh nghiệp sảnxuất mặc dù còn chiếm một tỷ lệ khiêm tốn nhưng cũng đã nói lên sự quan tâmnhất định của những doanh nghiệp này đối với việc ứng dụng thương mại điện tử

để tiếp thị cho sản phẩm của mình Tính gộp cả khối doanh nghiệp sản xuất vàdoanh nghiệp thương mại - dịch vụ, số lượng sản phẩm được giới thiệu trên cácwebsite cũng rất đa dạng

Nhìn vào cơ cấu hàng hóa, dịch vụ được giới thiệu trên các website doanhnghiệp, có thể thấy nhóm hàng hóa phổ biến nhất hiện nay vẫn là thiết bị điện tử -viễn thông và hàng tiêu dùng Do đặc thù của mặt hàng điện tử - viễn thông và đồđiện gia dụng là mức độ tiêu chuẩn hóa cao, với những thông số kỹ thuật cho phépngười mua đánh giá và so sánh các sản phẩm mà không cần phải giám định trựcquan, nhóm hàng này sẽ tiếp tục chiếm ưu thế khi thâm nhập các kênh tiếp thị trựctuyến trong vòng vài năm tới Về lĩnh vực dịch vụ, dẫn đầu về mức độ ứng dụng

Trang 12

thương mại điện tử hiện nay là các công ty du lịch, điều này cũng phù hợp với tínhchất hội nhập cao và phạm vi thị trường mang tính quốc tế của dịch vụ này So vớinăm 2004, năm 2005 có một loại hình dịch vụ mới nổi lên như lĩnh vực ứng dụngmạnh thương mại điện tử là dịch vụ vận tải giao nhận, với rất nhiều website côngphu và có nhiều tính năng tương tác với khách hàng.

Có tới 87,6% số doanh nghiệp có website cho biết đối tượng họ hướng tớikhi thiết lập website là các tổ chức và doanh nghiệp khác, trong khi 65,7% doanhnghiệp chú trọng tới đối tượng người tiêu dùng Như vậy, phương thức giao dịchB2B sẽ là lựa chọn chiếm ưu thế đối với doanh nghiệp khi triển khai ứng dụngthương mại điện tử một cách chuyên nghiệp hơn trong tương lai

Một trong những tiêu chí giúp đánh giá chất lượng và tính chuyên nghiệpcủa một website là tần suất cập nhật thông tin trên đó, nói cách khác là sự đầu tưcông sức và thời gian của doanh nghiệp để nuôi sống website Hơn một nửa sốdoanh nghiệp được khảo sát cho biết họ chỉ cập nhật thông tin trên website mộttháng một lần hoặc ít hơn Chưa đến 30% doanh nghiệp coi việc rà soát website làcông việc hàng ngày Sự bê trễ này cũng là điều dễ hiểu khi nhìn vào thực trạng chỉkhoảng 30% số website có tính năng hỗ trợ giao dịch thương mại điện tử Kết hợplại, các thống kê trên cho thấy doanh nghiệp Việt Nam vẫn chưa nhìn nhận đúngmức về vai trò của trang web như một kênh giao tiếp và tương tác thường xuyênvới khách hàng, do đó chưa có sự đầu tư đúng mức về nguồn lực cũng như thờigian để xây dựng, duy trì và khai thác website một cách thật hiệu quả

Phân tích sâu hơn mô hình quản lý website của các doanh nghiệp còn chothấy 56,2% số doanh nghiệp tự quản trị website của mình và 43,8% ký hợp đồngvới một nhà cung cấp dịch vụ web để làm việc này Đây cũng là một trong những

lý do giải thích cho việc thông tin và tính năng giao tiếp của các trang web cònnghèo nàn Bởi lẽ, để có thể cập nhật thông tin và duy trì quan hệ giao tiếp với

Trang 13

khách hàng một cách thường xuyên, doanh nghiệp cần phải là người chủ động nắmquyền quản trị website Khi giao phần việc này vào tay một công ty dịch vụ bênngoài, doanh nghiệp đã vô hình chung bỏ đi chức năng tương tác với khách hàngcủa website và biến nó thành một công cụ quảng cáo thuần túy Với những doanhnghiệp tự đảm nhận công tác quản trị website thì để làm việc này một cách thật sựchuyên nghiệp cũng là thách thức lớn trong bối cảnh hiện vẫn chưa có nhiều doanhnghiệp bố trí được cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin.

Mặc dù tỷ lệ doanh nghiệp có website năm 2005 đã cao hơn năm trước,nhưng tính năng thương mại điện tử của các website thì vẫn chưa được cải thiện.Phần lớn website vẫn chỉ dừng ở mức giới thiệu những thông tin chung nhất vềcông ty và sản phẩm, dịch vụ, với giao diện đơn giản và các tính năng kỹ thuật cònrất sơ khai.Kết quả điều tra những doanh nghiệp đã lập website cho thấy 99,6% sốwebsite có cung cấp thông tin giới thiệu doanh nghiệp, 93,1% đưa thông tin giớithiệu sản phẩm, trong khi chỉ 32,8% bước đầu có tính năng hỗ trợ giao dịch thươngmại điện tử như cho phép hỏi hàng hoặc gửi yêu cầu, một số ít cho phép đặt hàngtrực tuyến Trong số những website có tính năng hỗ trợ giao dịch thương mại điện

tử này, 82% thuộc về các công ty kinh doanh dịch vụ, trên các lĩnh vực du lịch, vậntải giao nhận, quảng cáo, thương mại, v.v

Về mức độ đầu tư, kết quả khảo sát những doanh nghiệp đã thiết lậpwebsite cho thấy đầu tư về ứng dụng thương mại điện tử chiếm tỷ trọng tương đốithấp trong tổng chi phí hoạt động thường niên Trên 80% doanh nghiệp cho biết họdành không đến 5% chi phí hoạt động cho việc triển khai thương mại điện tử, baogồm cả việc mua các phần mềm thương mại điện tử, duy trì bảo dưỡng website vàphân bổ nguồn nhân lực cho những hoạt động này Chỉ có khoảng 14% doanhnghiệp chọn mức đầu tư 5-15% và một tỷ lệ rất nhỏ (3,6%) đầu tư thật sự quy môcho thương mại điện tử, ở mức trên 15%

Trang 14

Trong tương quan với tỷ lệ đầu tư, mức đóng góp của thương mại điện tửcho việc tạo doanh thu mặc dù chưa thực sự nổi bật nhưng cũng rất đáng khả quan.Gần 30% doanh nghiệp được hỏi đánh giá mức đóng góp này ở vào khoảng từ 5% -15%, và 7,5% còn tỏ ra lạc quan hơn nữa khi cho rằng ứng dụng thương mại điện

tử đã đem lại cho họ trên 15% nguồn doanh thu của năm So với kết quả điều tranăm 2004, có thể thấy năm 2005 doanh nghiệp tỏ ra thận trọng hơn khi phân bổvốn đầu tư cho các ứng dụng triển khai thương mại điện tử, nhưng hiệu quả thực tế

do đầu tư này mang lại cũng đã bắt đầu phát huy tác dụng và được doanh nghiệpnhìn nhận tương đối khả quan Một bằng chứng nữa cho nhận định này là việc37,2% doanh nghiệp được hỏi cho rằng doanh thu từ kênh tiếp thị thương mại điện

tử sẽ tăng trong những năm tới, 61,5% cho rằng không thay đổi, và chỉ 1,3%nghiêng về chiều hướng giảm

Tuy nhiên, tỷ lệ đóng góp cho doanh thu mới chỉ là một trong những tácdụng mà việc triển khai thương mại điện tử có thể đem lại Ngoài yếu tố định lượngnày, còn rất nhiều yếu tố định tính khác để đánh giá hiệu quả của ứng dụng thươngmại điện tử nói chung và website nói riêng đối với hoạt động sản xuất kinh doanhtrong doanh nghiệp Khi được yêu cầu cho điểm một số tác dụng của website theothang điểm từ 0 đến 4, trong đó 4 là mức hiệu quả cao nhất, đa số doanh nghiệp chođiểm rất cao tác dụng "Xây dựng hình ảnh công ty" và "Mở rộng kênh tiếp xúc vớikhách hàng hiện có" Đánh giá này cho thấy doanh nghiệp đã nhận thức rõ vai tròcủa website như một công cụ quảng bá và mở rộng thị trường Nhưng mặt khác,việc hai tác dụng "tăng doanh số" và "tăng lợi nhuận và hiệu quả hoạt động củadoanh nghiệp" được xếp cuối bảng với điểm bình quân chưa đến 2 cũng cho thấyhiệu quả bằng tiền mà ứng dụng thương mại điện tử đem lại cho doanh nghiệp vẫnchưa thực sự nổi bật

Trang 15

Nhìn vào một số nguyên nhân lý giải cho việc triển khai ứng dụng thươngmại điện tử chưa mang lại hiệu quả như mong muốn, trở ngại về nhận thức xã hộiđược các doanh nghiệp xếp lên đầu bảng với số điểm bình quân đạt trên 3,3 Theokhá sát là các trở ngại về hệ thống thanh toán (3,27), môi trường pháp lý và tậpquán kinh doanh (3,11) Trở ngại về hạ tầng công nghệ thông tin - viễn thông, mặc

dù vẫn có điểm số khá cao (2,8) nhưng đã tụt xuống cuối danh sách các vấn đềđáng quan ngại đối với doanh nghiệp khi triển khai ứng dụng thương mại điện tử

3 Lý do thực hiện đề tài

Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, đòi hỏi các doanh nghiệp phảinâng cao trình độ quản lý, trình độ kinh doanh và trình độ ứng dụng khoa học kỹthuật Vì vậy, phát triển thương mại điện tử là vấn đề cần được quan tâm

Muốn vậy, chúng ta cần phải nắm rõ tình hình thương mại địên tử của cácnước trên thế giới Từ đó, áp dụng sao cho phù hợp với tình hình tình hình kinh tếViệt Nam

Trên cơ sở đó,em quyết định tìm hiểu lý thuyết về thương mại điện tử vàxây dựng website bán hàng trực tuyến trên mạng phù hợp với tình hình trong nước

Trang 16

 Dựa vào việc tìm hiểu tình hình thương mại điện tử tại Việt Nam, xây dựng nên ứng dụng thích hợp với nền kinh tế đất nước, hỗ trợ tốt cho các doanh nghịêp cũng như khách hàng.

1.2 Giới thiệu về thương mại điện tử

1.2.1 Một số định nghĩa về thương mại điện tử

1 Thương mại điện tử là gì ?

Thương mại điện tử (còn gọi là E-Commerce hay E-Business) là quy

trình mua bán thông qua việc truyền dữ liệu giữa các thiết bị truyền tin trong chínhsách phân phối của tiếp thị Tại đây một mối quan hệ thương mại hay dịch vụ trựctiếp giữa người cung cấp và khách hàng được tiến hành thông qua việc truyền tin.Hiểu theo nghĩa rộng, thương mại điện tử bao gồm tất cả các loại giao dịch thươngmại mà trong đó các đối tác giao dịch sử dụng các kỹ thuật thông tin trong khuônkhổ chào mời, thảo thuận hay cung cấp dịch vụ Thông qua một chiến dịch quảngcáo của IBM trong thập niên 1990, khái niệm Electronic Business, thường đượcdùng trong các tài liệu, bắt đầu thông dụng

Thương mại điện tử (Electronic Commerce), một yếu tố hợp thành của nền

"Kinh tế số hóa", là hình thái hoạt động thương mại bằng các phương pháp điện tử;

là việc trao đổi thông tin thương mại thông qua các phương tiện công nghệ điện tử

mà nói chung là không cần phải in ra giấy trong bất cứ công đoạn nào của quá trìnhgiao dịch (nên còn gọi là "Thương mại không có giấy tờ")

"Thông tin" trong khái niệm trên được hiểu là bất cứ gì có thể truyền tảibằng kỹ thuật điện tử, bao gồm cả thư từ, các tệp văn bản, các cơ sở dữ liệu, cácbản tính, các bản vẽ thiết kế bằng máy tính điện tử, các hình đồ họa, quảng cáo, hỏihàng, đơn hàng, hóa đơn, biểu giá, hợp đồng, các mẫu đơn, các biểu mẫu, hình ảnhđộng, âm thanh, v.v

Trang 17

"Thương mại" (commerce) trong khái niệm thương mại điện tử được hiểu(như quy định trong "Đạo luật mẫu về thương mại điện tử" của Liên hiệp quốc) làmọi vấn đề nảy sinh ra từ mọi mối quan hệ mang tính chất thương mại(commercial), dù có hay không có hợp đồng Các mối quan hệ mang tính thươngmại bao gồm bất cứ giao dịch thương mại nào về cung cấp hoặc trao đổi hàng hóa,dịch vụ; thoả thuận phân phối, đại diện hoặc đại lý thương mại; ủy thác hoa hồng,cho thuê dài hạn; xây dựng các công trình; tư vấn; kỹ thuật công trình; đầu tư; cấpvốn; ngân hàng; bảo hiểm; thỏa thuận khai thác hoặc tô nhượng; liên doanh và cáchình thức khác về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh; chuyên chở hàng hóa hayhành khách bằng đường biển, đường không, đường sắt, đường bộ; và v.v Nhưvậy, phạm vi của thương mại điện tử (E-commerce) rất rộng, bao quát hầu như mọihình thái hoạt động kinh tế, mà không chỉ bao gồm buôn bán hàng hóa và dịch vụ;buôn bán hàng hoá và dịch vụ chỉ là một trong hàng nghìn lĩnh vực áp dụng củathương mại điện tử.

2 Các khái niệm khác nhau

Khó có thể tìm một định nghĩa có ranh giới rõ rệt cho khái niệm này Kháiniệm thị trường điện tử được biết đến lần đầu tiên qua các công trình của Malone,Yates và Benjamin nhưng lại không được định nghĩa cụ thể Các công trình nàynhắc đến sự tồn tại của các thị trường điện tử và các hệ thống điện tử thông qua sửdụng công nghệ thông tin và công nghệ truyền thông Chiến dịch quảng cáo củaIBM trong năm 1998 dựa trên khái niệm "E-Commerce" được sử dụng từ khoảngnăm 1995, khái niệm mà ngày nay được xem là một lãnh vực nằm trong kinh doanhđiện tử (E-Business) Các quy trình kinh doanh điện tử có thể được nhìn từ phương

diện trong nội bộ của một doanh nghiệp (quản lý dây chuyền cung ứng – Supply Chain Management, thu mua điện tử - E-Procurement) hay từ phương diện ngoài

Trang 18

doanh nghiệp (thị trường điện tử, E-Commerce, ) hay từ Hiệp hội ngành nghề làmột site của Hiệp hội thương mại điện tử Việt Nam.

Hiện nay định nghĩa thương mại điện tử được rất nhiều tổ chức quốc tế đưa

ra song chưa có một định nghĩa thống nhất về thương mại điện tử Nhìn một cáchtổng quát, các định nghĩa thương mại điện tử được chia thành hai nhóm tùy thuộcvào quan điểm:

Hiểu theo nghĩa hẹp

Theo nghĩa hẹp, thương mại điện tử chỉ đơn thuần bó hẹp thương mại điện

tử trong việc mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử, nhất

là qua Internet và các mạng liên thông khác

Theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), "Thương mại điện tử bao gồmviệc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanhtoán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cả các sản phẩmgiao nhận cũng như những thông tin số hoá thông qua mạng Internet"

Theo Ủy ban Thương mại điện tử của Tổ chức Hợp tác kinh tế châu Á - Thái BìnhDương (APEC), "Thương mại điện tử là công việc kinh doanh được tiến hànhthông qua truyền thông số liệu và công nghệ tin học kỹ thuật số"

Hiểu theo nghĩa rộng

Thương mại điện tử hiểu theo nghĩa rộng là các giao dịch tài chính vàthương mại bằng phương tiện điện tử như: trao đổi dữ liệu điện tử, chuyển tiền điện

tử và các hoạt động như gửi/rút tiền bằng thẻ tín dụng

Theo quan điểm này, có hai định nghĩa khái quát được đầy đủ nhất phạm vi hoạtđộng của Thương mại điện tử:

Luật mẫu về Thương mại điện tử của Ủy ban Liên hợp quốc về LuậtThương mại quốc tế (UNCITRAL) định nghĩa: "Thuật ngữ thương mại [commerce]

Trang 19

cần được diễn giải theo nghĩa rộng để bao quát các vấn đề phát sinh từ mọi quan hệmang tính chất thương mại dù có hay không có hợp đồng Các quan hệ mang tínhthương mại commercial bao gồm, nhưng không chỉ bao gồm, các giao dịch sauđây: bất cứ giao dịch nào về cung cấp hoặc trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ; thoảthuận phân phối; đại diện hoặc đại lý thương mại, ủy thác hoa hồng (factoring), chothuê dài hạn (leasing); xây dựng các công trình; tư vấn, kỹ thuật công trình(engineering); đầu tư; cấp vốn, ngân hàng; bảo hiểm; thỏa thuận khai thác hoặc tônhượng, liên doanh và các hình thức về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh;chuyên chở hàng hóa hay hành khách bằng đường biển, đường không, đường sắthoặc đường bộ".

Theo định nghĩa này, có thể thấy phạm vi hoạt động của thương mại điện tửrất rộng, bao quát hầu hết các lĩnh vực hoạt động kinh tế, trong đó hoạt động muabán hàng hóa và dịch vụ chỉ là một phạm vi rất nhỏ trong thương mại điện tử

Theo Ủy ban châu Âu: "Thương mại điện tử được hiểu là việc thực hiệnhoạt động kinh doanh qua các phương tiện điện tử Nó dựa trên việc xử lý và truyền

dữ liệu điện tử dưới dạng text, âm thanh và hình ảnh"

Thương mại điện tử trong định nghĩa này gồm nhiều hành vi trong đó: hoạtđộng mua bán hàng hóa; dịch vụ; giao nhận các nội dung kỹ thuật số trên mạng;chuyển tiền điện tử; mua bán cổ phiếu điện tử, vận đơn điện tử; đấu giá thươngmại; hợp tác thiết kế; tài nguyên trên mạng; mua sắm công cộng; tiếp thị trực tiếpvới người tiêu dùng và các dịch vụ sau bán hàng; đối với thương mại hàng hoá(như hàng tiêu dùng, thiết bị y tế chuyên dụng) và thương mại dịch vụ (như dịch vụcung cấp thông tin, dịch vụ pháp lý, tài chính); các hoạt động truyền thống (nhưchăm sóc sức khoẻ, giáo dục) và các hoạt động mới (như siêu thị ảo)

Theo quan điểm thứ hai nêu trên, "thương mại" (commerce) trong "thươngmại điện tử" không chỉ là buôn bán hàng hoá và dịch vụ (trade) theo các hiểu thông

Trang 20

thường, mà bao quát một phạm vi rộng lớn hơn nhiều, do đó việc áp dụng thươngmại điện tử sẽ làm thay đổi hình thái hoạt động của hầu hết nền kinh tế Theo ướctính đến nay, thương mại điện tử có tới trên 1.300 lĩnh vực ứng dụng, trong đó,buôn bán hàng hoá và dịch vụ chỉ là một lĩnh vực ứng dụng.

Các điểm đặc biệt của thương mại điện tử so với các kênh phân phối truyềnthống là tính linh hoạt cao độ về mặt cung ứng và giảm thiểu lớn phí tổn vận tải vớicác đối tác kinh doanh Các phí tổn khác thí dụ như phí tổn điện thoại và đi lại đểthu nhập khác hàng hay phí tổn trình bày giới thiệu cũng được giảm xuống Mặcdầu vậy, tại các dịch vụ vật chất cụ thể, khoảng cách không gian vẫn còn phải đượckhắc phục và vì thế đòi hỏi một khả năng tiếp vận phù hợp nhất định

Ngày nay người ta hiểu khái niệm thương mại điện tử thông thường là tất cảcác phương pháp tiến hành kinh doanh và các quy trình quản trị thông qua các kênhđiện tử mà trong đó Internet hay ít nhất là các kỹ thuật và giao thức được sử dụngtrong Internet đóng một vai trò cơ bản và công nghệ thông tin được coi là điều kiệntiên quyết Một khía cạnh quan trọng khác là không còn phải thay đổi phương tiệntruyền thông, một đặc trưng cho việc tiến hành kinh doanh truyền thống Thêm vào

đó là tác động của con người vào quy trình kinh doanh được giảm xuống đến mứctối thiểu Trong trường hợp này người ta gọi đó là Thẳng đến gia công (StraightThrough Processing) Để làm được điều này đòi hỏi phải tích hợp rộng lớn các cáctính năng kinh doanh

Nếu liên kết các hệ thống ứng dụng từ các lãnh vực có tính năng khác nhauhay liên kết vượt qua ranh giới của doanh nghiệp cho mục đích này thì đây là mộtlĩnh vực ứng dụng truyền thống của tích hợp ứng dụng doanh nghiệp Quản lý nộidung doanh nghiệp (Enterprise Content Management – ECM) được xem như là mộttrong những công nghệ cơ bản cho kinh doanh điện tử

3 Các phương tiện của Thương mại điện tử.

Trang 21

 Điện thoại.

 Máy Fax

 Truyền hình

 Các hệ thống thiết bị công nghệ thanh toán điện tử

 Các mạng nội bộ (Intranet) và Mạng ngoại bộ (Extranet)

 Mạng toàn cầu Internet

4 Các hình thức hoạt động Thương mại điện tử

 Thư điện tử (email);

 Thanh toán điện tử (electronic payment);

 Trao đổi dữ liệu điện tử (electronic date interchange - EDI);

 Giao gửi số hóa các dữ liệu (digital delivery of content)

 Bán lẻ hàng hoá hữu hình (retail of tangible goods)

1.2.2 Các mô hình Thương mại điện tử - 2 mô hình chính B2C và B2B

Tùy thuộc vào đối tác kinh doanh người ta gọi đó là thị trường B2B, B2C,C2B hay C2C Thị trường mở là những thị trường mà tất cả mọi người có thể đăng

ký và tham gia Tại một thị trường đóng chỉ có một số thành viên nhất định đượcmời hay cho phép tham gia Một thị trường ngang tập trung vào một quy trình kinhdoanh riêng lẻ nhất định, thí dụ như cung cấp: nhiều doanh nghiệp có thể từ cácngành khác nhau tham gia như là người mua và liên hệ với một nhóm nhà cungcấp Ngược lại, thị trường dọc mô phỏng nhiều quy trình kinh doanh khác nhau củamột ngành duy nhất hay một nhóm người dùng duy nhất

Sau khi làn sóng lạc quan về thương mại điện tử của những năm 1990 qua

đi, thời gian mà đã xuất hiện nhiều thị trường điện tử, người ta cho rằng sau một

Trang 22

quá trình tập trung chỉ có một số ít thị trường lớn là sẽ tiếp tục tồn tại Thế nhưngbên cạnh đó là ngày càng nhiều những thị trường chuyên môn nhỏ.

Ngày nay tình hình đã khác hẳn đi: công nghệ để thực hiện một thị trườngđiện tử đã rẻ đi rất nhiều Thêm vào đó là xu hướng kết nối nhiều thông tin chàohàng khác nhau thông qua các giao diện lập trình ứng dụng để thành lập một thịtrường chung có mật độ chào hàng cao Ngoài ra các thị trường độc lập trước đâycòn được tích hợp ngày càng nhiều bằng các giải pháp phần mềm cho một cổngWeb toàn diện

1 Phân loại thương mại điện tử

Thương mại điện tử có thể được phân loại theo tính cách của người tham gia:

B2C (Business-To-Consumer) Doanh nghiệp với người tiêu dùng

B2B (Business-To-Business) Doanh nghiệp với doanh nghiệp

B2G (Business-To-Government) Doanh nghiệp với chính phủ

B2E (Business-To-Employee) Doanh nghiệp với nhân viên

 Chính phủ

G2C (Government-To-Consumer) Chính phủ với người tiêu dùng

G2B (Government-To-Business) Chính phủ với doanh nghiệp

G2G (Government-To-Government) Chính phủ với chính phủ

2 Mô hình B2C

Trang 23

Thương mại điện tử B2C hay là thương mại giữa các doanh nghiệp vàngười tiêu dùng, liên quan đến việc khách hàng thu thập thông tin, mua các hànghoá thực (hữu hình như là sách hoặc sản phẩm tiêu dùng) hoặc sản phẩm thông tin(hoặc hàng hoá về nguyên liệu điện tử hoặc nội dung số hoá, như phần mềm, sáchđiện tử) và các hàng hoá thông tin, nhận sản phẩm qua mạng điện tử.

Đơn giản hơn chúng ta có thể hiểu :Thương mại điện tử B2C là việc mộtdoanh nghiệp dựa trên mạng internet để trao đổi các hang hóa dịch vụ do mình tạo

ra hoặc do mình phân phối.Các trang web khá thành công với hình thức này trênthế giới phải kể đến Amazon.com,Drugstore.com, Beyond.com

Tại Việt Nam hình thức buôn bán này đang rất "ảm đạm" vì nhiều lý donhưng lý do chủ quan nhất là ý thức của các doanh nghiệp, họ không quan tâm,không để ý và tệ nhất là không chăm sóc nổi website cho chính doanh nghiệp mình.Tôi đã có lần trình bày ở bài viết về khởi nghiệp bằng thương mại điện tử của giớitrẻ Chi phí để lập và duy trì một website là rất ít và không tốn kém với một cánhân chứ chưa kể đến một doanh nghiệp, doanh nghiệp Việt Nam nếu vẫn trì trệtrong việc cập nhật công nghệ thì sẽ sớm bị các doanh nghiệp trẻ, doanh nghiệpnước ngoài chiếm mất thị trường béo bở 80 triệu dân với 40% là giới trẻ

3 Mô hình B2B

Thương mại điện tử B2B được định nghĩa đơn giản là thương mại điện tử

giữa các công ty Đây là loại hình thương mại điện tử gắn với mối quan hệ giữa cáccông ty với nhau Khoảng 80% thương mại điện tử theo loại hình này và phần lớncác chuyên gia dự đoán rằng thương mại điện tử B2B sẽ tiếp tục phát triển nhanhhơn B2C thị trường B2B có hai thành phần chủ yếu: hạ tầng ảo và thị trường ảo

Hạ tầng ảo là cấu trúc của B2B chủ yếu bao gồm những vấn đề sau:

 Hậu cần - Vận tải, nhà kho và phân phối

Trang 24

 Cung cấp các dịch vụ ứng dụng - tiến hành, máy chủ và quản lý phần mềm trọn gói từ một trung tâm hỗ trợ (ví dụ Oracle và Linkshare).

 Các nguồn chức năng từ bên ngoài trong chu trình thương mại điện tử như máy chủ trang web, bảo mật và giải pháp chăm sóc khách hàng

 Các phần mềm giải pháp đấu giá cho việc điều hành và duy trì các hình thức đấu giá trên Internet

 Phần mềm quản lý nội dung cho việc hỗ trợ quản lý và đưa ra nội dung trang Web cho phép thương mại dựa trên Web

Phần lớn các ứng dụng B2B là trong lĩnh vực quản lý cung ứng (Đặc biệt chutrình đặt hàng mua hàng), quản lý kho hàng (Chu trình quản lý đặt hàng gửi hàng-vận đơn), quản lý phân phối (đặc biệt trong việc chuyển gia các chứng từ gửi hàng)

và quản lý thanh toán (ví dụ hệ thống thanh toán điện tử hay EPS)

Thị trường mạng được định nghĩa đơn giản là những trang web nơi mà ngườimua người bán trao đổi qua lại với nhau và thực hiện giao dịch

Qua hai nội dung trên chúng ta có thể đưa ra vài nét tổng quan về các doanhnghiệp B2B:

Là những nhà cung cấp hạ tầng trên mạng internet cho các doanh nghiệp khácnhư máy chủ, hệ điều hành, phần mềm ứng dụng;

 Là các doanh nghiệp chuyên cung cấp các giải pháp trên mạng internet như cung cấp máy chủ, hosting (Dữ liệu trên mạng), tên miền, các dịch vụ thiết

kế, bảo trì, website;

 Là các doanh nghiệp cung cấp các phần mềm quản lý doanh nghiệp, kế toán doanh nghiệp, các phần mềm quản trị, các phần mềm ứng dụng khác cho doanh nghiệp;

 Các doanh nghiệp là trung gian thương mại điện tử trên mạng internet

Trang 25

1.2.3 Lợi ích của thương mại điện tử

 Giúp cho các Doanh nghiệp nắm được thông tin phong phú về thị trường và đối tác

 Giảm chi phí sản xuất

 Giảm chi phí bán hàng và tiếp thị

 Thông qua Internet giúp người tiêu dùng và các doanh nghiệp giảm đáng kể thời gian và chí phí giao dịch

 Thiết lập và củng cố mối quan hệ giữa các thành phần tham gia vào quá trìnhthương mại

 Tạo điều kiện sớm tiếp cận nền kinh tế số hóa

1.2.4 Các đòi hỏi của thương mại điện tử

Song song với các lợi ích rõ rệt, trước mắt cũng như lâu dài; Thương mạiđiện tử đã, đang, và còn tiếp tục đặt ra hàng loạt các đòi hỏi phải đáp ứng, và cácvấn đề cần phải giải quyết, trên tất cả các bình diện bao gồm: doanh nghiệp, quốcgia và quốc tế Những đòi hỏi của thương mại điện tử là một tổng thể của hàngchục vấn đề phức tạp đan xen vào nhau trong một mối quan hệ hữu cơ; và baogồm:

1 Hạ tầng cơ sở công nghệ

Chỉ có thể tiến hành thực tế và một cách có hiệu quả thương mại điện tử khi

đã có một hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin đủ năng lực, bao gồm hai nhánh: tínhtoán (computing) và truyền thông (communications), hai nhánh này ngoài côngnghệ thiết bị còn cần phải có một nền công nghiệp điện tử vững mạnh làm nền; vàhiện nay đang có xu hướng đưa cả công nghệ bảo mật và an toàn vào cơ sở hạ tầngcông nghệ của thương mại điện tử Đòi hỏi về hạ tầng cơ sở công nghệ bao gồm haimặt: một là tính tiên tiến, hiện đại về công nghệ và thiết bị, hai là tính phổ cập vềkinh tế (đủ rẻ tiền để đông đảo con người có thể thực tế tiếp cận được)

Trang 26

2 Hạ tầng cơ sở nhân lực

Hoạt động thương mại, theo đúng nghĩa của chữ "thương mại" trong

"thương mại điện tử", liên quan tới mọi người, từ người tiêu dùng đến doanhnghiệp, phân phối, Chính phủ, các nhà công nghệ, nên việc áp dụng thương mạiđiện tử tất yếu đòi hỏi đa số con người phải có kỹ năng thực tế ứng dụng công nghệthông tin một cách có hiệu quả, có thói quen làm việc trên máy tính, trên mạng máytính, và cần phải có một đội ngũ chuyên gia thông tin đủ mạnh

3 Bảo mật, an toàn

Giao dịch thương mại qua các phương tiện điện tử, trong đó mọi dữ liệu (kể

cả chữ ký) đều ở dạng số hoá, đặt ra yêu cầu nghiêm ngặt về tính bảo mật, an toàn,tránh mất tiền, lừa gạt, thay đổi thông tin, xâm nhập dữ liệu, v.v là các rủi ro ngàymột lớn, không chỉ với người buôn bán, mà cả với người quản lý, với từng quốcgia, vì các hệ thống điện tử có thể bị kẻ xấu (thường gọi là "hacker") xâm nhập, đòihỏi phải có các hệ thống bảo mật, an toàn được thiết kế trên cơ sở kỹ thuật mã hóahiện đại, và một cơ chế an ninh hữu hiệu (nhất là đối với các hệ thống có liên quantới an ninh quốc gia) Ngoài ra, còn có nhu cầu ngày càng tăng vì giữ gìn bí mậtriêng tư

4 Hệ thống thanh toán tự động

Thương mại điện tử chỉ có thể thực hiện thực tế và có hiệu quả khi đã tồntại một hệ thống thanh toán tài chính ở mức độ phát triển đủ cao, cho phép tiếnhành thanh toán tự động (trong đó "thẻ thông minh") có vai trò đặc biệt quan trọngtrong kinh doanh bán lẻ; khi chưa có hệ thống này, thì thương mại điện tử chỉ giớihạn trong khâu trao đổi tin tức, còn việc buôn bán hàng hóa và dịch vụ vẫn phải kếtthúc bằng trả tiền trực tiếp hoặc qua các phương tiện thanh toán truyền thông; hiệuquả sẽ thấp, rất có thể không đủ bù đắp chi phí trang bị phương tiện thương mạiđiện tử

Trang 27

5 Bảo vệ sở hữu trí tuệ

Giá trị của sản phẩm ngày nay tập trung ở "chất xám"; tài sản của conngười, của quốc gia, đang quy dần về "tài sản chất xám", thông tin trở thành tài sản,

và bảo vệ tài sản cuối cùng sẽ trở thành bảo vệ sở hữu trí tuệ Vì thế trong việctruyền gửi các dữ liệu qua mạng nổi lên vấn đề bảo vệ sở hữu chất xám và bảnquyền của các thông tin (hình thức quảng cáo, nhãn hiệu thương mại, cấu trúc cơ sở

dữ liệu, các nội dung truyền gửi), ở các khía cạnh phức tạp hơn nhiều so với việcbảo vệ sở hữu trí tuệ trong nền kinh tế vật thể

6 Bảo vệ người tiêu dùng

Bảo vệ người tiêu dùng là mục tiêu ngày càng được đề cao trong thươngmại Quy cách phẩm chất hàng hóa, và các thông tin liên quan trong thương mạiđiện tử đều ở dạng số hóa, nên người mua chịu rủi ro lớn hơn so với giao dịchthương mại vật thể; để bổ cứu, phải có cơ chế trung gian đảm bảo chất lượng, làmột khía cạnh đang nổi lên trước thực tiễn rủi ro đang ngày càng gia tăng tronggiao dịch thương mại điện tử, xâm phạm vào quyền lợi của người tiêu dùng

7 Môi trường kinh tế và pháp lý

Mỗi một quốc gia, thương mại điện tử chỉ có thể tiến hành khi tính pháp lýcủa nó được thừa nhận (biểu hiện cụ thể bằng sự thừa nhận pháp lý giá trị của cácgiao dịch điện tử, chữ ký điện tử, chữ ký số hóa, các thanh toán điện tử, các dữ liệu

có xuất xứ từ các cơ quan nhà nước, sở hữu trí tuệ hàm chứa trong thông tin trênWebsite, bí mật đời tư, và bảo vệ pháp lý đối với mạng thông tin chống tội phạmxâm nhập), và có các cơ quan xác thực hoặc chứng nhận chữ ký điện tử, v.v ;Ngoài ra, còn đòi hỏi mọi doanh nghiệp, hàng hóa và dịch vụ đều đã được mã hóathống nhất; một hệ thống thuế thích hợp để xử lý các dữ liệu và các dịch vụ muabán qua mạng; nói cách khác, đòi hỏi phải có một môi trường kinh tế đã tiêu chuẩnhóa ở mức cao, với các khía cạnh của thương mại điện tử được phản ánh đầy đủ

Trang 28

trong quan hệ nội luật Trên bình diện quốc tế, vấn đề môi trường pháp lý còn phứctạp hơn nữa, vì các trao đổi là xuyên quốc gia, đòi hỏi phải có sự hài hòa giữa các

hệ thống pháp luật và hệ thống chính trị khác nhau

8 Tác động văn hoá xã hội

Tác động văn hóa xã hội của thương mại điện tử xuất hiện khi sử dụngInternet làm công cụ giao tiếp, như khi tiến hành thương mại điện tử qua biên giới(với nước khác), hoặc nếu trong một quốc gia nhưng sử dụng Iternet, Web làmcông cụ mạng Internet có thể trở thành "hộp thư" giao dịch mua bán dâm, ma tuý,

và buôn lậu; các lực lượng phản xã hội đưa lên Internet phim con heo, các tuyêntruyền kích dục có mục đích đối với trẻ em, các hướng dẫn làm bom thư, làm chất

nổ phá hoại, các loại tuyên truyền kích động bạo lực, phân biệt chủng tộc, kỳ thịtôn giáo, v.v ; Internet cũng có thể trở thành một phương tiện thuận lợi cho các lựclượng chống đối sử dụng để tuyên truyền, kích động lật đổ Chính phủ và hoặc gâyrối làm loạn trật tự xã hội; ngoài ra phải tính tới tác động về cuốn hút thanh niêntheo các lối sống không phù hợp với bản sắc văn hoá dân tộc (nếu chỉ làm thươngmại điện tử trong nước, thông qua nối mạng các doanh nghiệp, sử dụng mạng quốcgia, mà không dùng Internet, thì không cần tính tới tác động tiêu cực này; nhưngnếu không lợi dụng Internet làm công cụ giao tiếp chung, mà thiết lập các mạngriêng thì không có tính kinh tế, và việc làm thương mại điện tử với nước ngoài sẽ bịhạn chế)

9 Lệ thuộc công nghệ

Hoa Kỳ đang khống chế toàn bộ công nghệ thông tin trên thế giới, cả phầncứng cũng như phần mềm (bao gồm phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng),chuẩn công nghệ Internet, các phần mềm tìm kiếm và trình duyệt chủ yếu cũng làcủa Hoa Kỳ, Hoa Kỳ đã đi đầu và có nhiều thực tiễn về kinh tế số hóa và thươngmại điện tử Một khi thương mại được số hóa thì toàn thế giới sẽ chịu sự khống chế

Trang 29

công nghệ Hoa Kỳ và các nước tiên tiến gần với Hoa Kỳ, là điều có thể đưa tớinhiều hệ quả.

Thương mại điện tử bao trùm một phạm vị rộng lớn các hoạt động kinh tế

xã hội, và hạ tầng cơ sở của nó là một tổng hòa phức hợp của hàng chục mặt vấnđề; cho nên, tuyệt đối không nên nhìn nhận thương mại điện tử đơn thuần chỉ làviệc dùng phương tiện điện tử để thực hiện các hành vi buôn bán truyền thống, mànên hiểu rằng một khi chấp nhận và áp dụng thương mại điện tử thì toàn bộ hìnhthái hoạt động của một đất nước sẽ thay đổi, cả hệ thống giáo dục, cả tập quán làmviệc và sinh hoạt hàng ngày

Trang 30

CHƯƠNG 2 CÁC KỸ THUẬT VÀ CÔNG CỤ LẬP TRÌNH

2.1 Lựa chọn công cụ phát triển

Hệ thống được viết trên nền Web sử dụng ngôn ngữ PHP trong môi

trường Macromedia Dreamweaver 8 và cơ sở dữ liệu

2.1.1 Giới thiệu Dreamweaver

1 Dreamweaver là gì ?

Dreamweaver là một chương trình Visual Editor chuyên nghiệp để tạo vàquản lý các trang web Dreamweaver cung cấp các công cụ phác thảo trang webcao cấp, hỗ trợ các tính năng DHTML (Dynamic HTML) mà không cần viết cácdòng lệnh giúp các bạn không biết lập trình web cũng có thể thiết kế được các trangweb động một cách dễ dàng, trực quan.Với Dreamweaver bạn có thể dễ dàngnhúng các sản phẩm của các chương trình thiết kế web khác như Flash,Fireworks,Shockwave, Generator, Authorwave vv

Với Dreamweaver bạn có thể quản lý các Local và Remote site giúp choviệc quản lý các trang web trong các site cục bộ và các website điều khiển từ xa cóthể đồng bộ Ngoài ra Dreamweaver còn cho phép bạn chỉnh sửa trực tiếpHTML.Với Quick Tag Editor bạn có thể nhanh chóng bổ sung hoặc xóa bỏ mộtHTML mà không cần thoát khỏi cửa sổ tài liệu.Chế độ soạn thảo trang web bằngHTML giúp các bạn có thể thiết kế trang trực tiếp bằng ngôn ngữ HTML

Dreamweaver còn hổ trợ các HTML Styles và Cascading Style Sheet giúpbạn định dạng trang web nhằm tăng tính hấp dẫn khi duyệt các trang web này.Vùnglàm việc của chương trình Deamweaver rất linh động và dễ sử dụng gồm các thànhphần như sau: Document, Launcher,Object Palette, Property Inspector, FloatingPalette và các context menu(Menu ngữ cảnh)

Trang 31

2 Mô tả chức năng

Thanh menu : Gồm các menu

 File: gồm các chức năng liên quan đến tập tin như: New, Open, Save,Print…

 Edit: gồm các chức năng hỗ trợ việc soạn thảo: Copy, Cut, Paste, Undo,Find, Replace…

 View: gồm các chức năng liên quan đến phần hiển thị: Code (Hiển thịphần mã HTML hay mã PHP) , Design (cho phép bạn xem trước trangweb trước khi chạy trên WebBrowse), Code and Design (Hiển thị songsong cả 2 chức năng)

 Insert: Dùng để chèn các thẻ hay đối tượng vào phần soạn thảo: Image,Table, Form…

 Modify: Các chứng năng về chỉnh sửa các thành phần của trang Sử dụngmenu này các

bản có thể sửa chữa thuộc tính của các thẻ (tag), thay đổi các thành phầncủa table…

 Text: Các chức năng chỉnh sửa văn bản text: font, css, size, color, canh lề(align)

 Command: Hỗ trợ các chức năng giúp bạn trong việc định dạng code, tạophoto album, tối

ưu hình ảnh với Macromedia Fireworks

 Site: Hỗ trợ các chức năng như: tạo, mở và sửa site và để quản lý tập tintrong site

 Window: Giúp bạn có thể dễ dàng thao các cửa sổ của ứng dụng: panels,inspectors…

 Help: Các tài liệu hướng dẫn sử dụng Dreamweaver

Ngày đăng: 24/04/2015, 22:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.2.1. Sơ đồ phân rã chức năng - đồ án công nghệ thông tin Xây dựng website công ty máy tính Vĩnh Lâm
3.2.1. Sơ đồ phân rã chức năng (Trang 41)
3.2.2. Sơ đồ luồng dữ liệu khung cảnh - đồ án công nghệ thông tin Xây dựng website công ty máy tính Vĩnh Lâm
3.2.2. Sơ đồ luồng dữ liệu khung cảnh (Trang 42)
3.2.3. Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh - đồ án công nghệ thông tin Xây dựng website công ty máy tính Vĩnh Lâm
3.2.3. Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh (Trang 43)
3.2.4. Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng - đồ án công nghệ thông tin Xây dựng website công ty máy tính Vĩnh Lâm
3.2.4. Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng (Trang 44)
Hình 3.6: Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng “Tra cứu mặt - đồ án công nghệ thông tin Xây dựng website công ty máy tính Vĩnh Lâm
Hình 3.6 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng “Tra cứu mặt (Trang 46)
Hình 3.7: Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng “Kiểm tra đặt hàng” - đồ án công nghệ thông tin Xây dựng website công ty máy tính Vĩnh Lâm
Hình 3.7 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng “Kiểm tra đặt hàng” (Trang 47)
Bảng 3.6: Chi tiết đơn đặt hàng Gio_hang - đồ án công nghệ thông tin Xây dựng website công ty máy tính Vĩnh Lâm
Bảng 3.6 Chi tiết đơn đặt hàng Gio_hang (Trang 50)
Bảng 3.10: Sơ đồ thực thể liên kết - đồ án công nghệ thông tin Xây dựng website công ty máy tính Vĩnh Lâm
Bảng 3.10 Sơ đồ thực thể liên kết (Trang 51)
Hình 3.9: Trang đăng ký khách hàng Khi đăng nhập thành công - đồ án công nghệ thông tin Xây dựng website công ty máy tính Vĩnh Lâm
Hình 3.9 Trang đăng ký khách hàng Khi đăng nhập thành công (Trang 52)
Hình 3.10: Trang đăng nhập thành công vai trò là khách hàng - đồ án công nghệ thông tin Xây dựng website công ty máy tính Vĩnh Lâm
Hình 3.10 Trang đăng nhập thành công vai trò là khách hàng (Trang 53)
Hình 3.11: Trang chọn mua hàng - đồ án công nghệ thông tin Xây dựng website công ty máy tính Vĩnh Lâm
Hình 3.11 Trang chọn mua hàng (Trang 54)
Hình 3.12: Trang giỏ hàng - đồ án công nghệ thông tin Xây dựng website công ty máy tính Vĩnh Lâm
Hình 3.12 Trang giỏ hàng (Trang 55)
Hình 3.14: Trang đăng nhập vai trò là quản trị viên - đồ án công nghệ thông tin Xây dựng website công ty máy tính Vĩnh Lâm
Hình 3.14 Trang đăng nhập vai trò là quản trị viên (Trang 56)
Hình 3.15: Trang quản trị - đồ án công nghệ thông tin Xây dựng website công ty máy tính Vĩnh Lâm
Hình 3.15 Trang quản trị (Trang 57)
Hình 3.19: Trang thêm khách hàng Trang đơn đặt hàng - đồ án công nghệ thông tin Xây dựng website công ty máy tính Vĩnh Lâm
Hình 3.19 Trang thêm khách hàng Trang đơn đặt hàng (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w