1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án công nghệ thông tin XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ TIỀN GỬI THANH TOÁN TRONG KOREA EXCHANGE BANK

29 461 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 642,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu lưu trữ - Thông tin khách hàng tên khách hàng, địa chỉ, điện thoại, Fax, loại khách hàng, các thông tin về vốn kinh doanh, vốn cố định, giấy phép kinh doanh nếu khách hàng có tư

Trang 1

XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ TIỀN GỬI THANH TOÁN

TRONG KOREA EXCHANGE BANK

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay, Công nghệ thông tin đang phát triển mạnh mẽ và trở thành một ngànhcông nghiệp mũi nhọn ở nhiều quốc gia, Việt Nam cũng không là ngoại lệ Xã hội ngày càng phát triển thì có nhiều ngành được tin học hóa để dễ dàng trong việc quản

lý và tra cứu

Đất nước càng phát triển thì nhu cầu gửi tiền hay thanh toán tiền qua ngân hàng càng nhiểu Và việc xử lý thủ công trong ngân hàng càng gặp nhiều khó khăn, đòi hỏiphải có một hệ thống tin học hoá để quản lý

Với mong muốn áp dụng các kiến thức đã học trong nhà trường vào thực tế, và mong muốn tạo ra một sản phẩm phần mềm dù nhỏ nhưng có thể sử dụng để quản lý ngân hàng Nhóm chúng em chọn đề tài: “ Xây dựng phần mềm quản lý tiền gửi thanh toán trong KOREA EXCHANGE BANK”

Đề tài này thể hiện tư duy của nhóm, chúng em đã cố gắng cho bài đề tài này, tuy thế vẫn không thể tránh khỏi những sai sót vì vậy chúng em rất mong được sự cảm thông của thầy và các bạn

Chúng em xin chân thành cám ơn sự hướng dẫn tận tình của GS Hàn Viết Thuận

Thành viên nhóm: Nguyễn Văn Cường

Lã Việt Đức Nguyễn Thị Kim Giang Nguyễn Quang Hợp Quách Thị Mai

Tạ Thị Hồng Lý Trịnh Tất Thắng Trần Phương Thanh

Nguyễn Thị Thảo

Trang 2

I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ KOREA EXCHANGE BANK

1.1 Những thông tin chung

 Tên ngân hàng: KoreaExchangeBank, chi nhánh Hà Nội

 Địa chỉ: Tầng 14, trung tâm thương mại Daeha, 360 Kim Mã, Ba Đình, TP

Hà Nội

 KEB Hà Nội được thành lập vào ngày 24/8/1999

 Giám đốc : Lee Don Keun

 Năm 2007, KEB vẫn giữ nguyên tuyên ngôn : ”Trở thành ngân hàngtoàn cầu và tính vững trãi ở mức cao “ Trở thành một trong những ngân hàng dẫnđầu trong thị trường tài chính trong nước và có những dịch vụ chăm sóc khách hàng

đa dạng hơn

 Doanh thu của KEB đã vượt qua 1 triệu won về lợi nhuận ròng trong 2năm liên tiếp (2005-2006) Với tư cách là ngân hàng đứng đầu trong khu vực ĐôngNam Á, KEB đang thay đổi rất sôi nối trên thị trường thế giới và luôn bảo toàn vị trícao trên thế giới với mức vốn ổn định

 Cuối tháng 10 năm 2003, KEB đã thành công trong việc đạt tới 1075triệu nguồn vốn đầu tư từ Lone Star Bởi vậy việc mở rộng nguồn vốn hợp lý và tạonền tảng vững chắc là rất quan trọng Với mức thu nhập cao và sự thúc đẩy cố gắngcủa các nhân viên của KEB đã giúp KEB vượt qua những thử thách lớn trong cuộckhủng hoảng kinh tế năm 1998

Trang 3

 KEB được thành lập năm 1967, là ngân hàng thuộc quyền sở hữucủa chính phủ Hàn Quốc chuyên về ngoại hối, và KEB nắm giữ vị trí không có đốithủ trong lĩnh vực tài chính Sau khi tư nhân hoá, KEB trở thành ngân hàng thươngmại đầu tiên của Hàn Quốc cùng với sự cạnh tranh với các tập đoàn và các lĩnh vựcngân hàng tư nhân

 KEB tiếp tục giành hết các nguồn lực cho việc củng cố lòng tin cậy ởkhách hàng bằng việc trang bị những cơ sở vật chất về công nghệ thông tin hiện đạinhất, minh chứng là từ giữa năm 2006, KEB cập nhật chương trình CashManagement Service Plus(CMS Plus), Quản lý rủi ro (Risk management) KEB cómột vị trí cao trong thị trường giao dịch ngoại hối trên internet, và có những ứngdụng khác như E-banking

 KEB có tất cả 343 chi nhánh, trong đó có 17 chi nhánh ở nước ngoài,

và 2 văn phòng đại diện ở TP HCM và TP Dubai

1.3 Sơ đồ tổ chức

Giám Đốc

Phòng kế toán

Phòng tín dụng

Phòng thanh toán quốc tê

Phòng kinh doanh ngoại tệ

Phòng hành chính tổ chức

Phòng công nghệ thông tin

Trang 4

o Chức năng “sản xuất”: bao gồm việc huy động và sử dụng các nguồn lực

để tạo ra “sản phẩm” và dịch vụ ngân hàng cung cấp cho nền kinh tế

Nghiệp vụ đối với khách hàng là doanh nghiệp:

- Tiền gửi thanh toán

- Thanh toán không dùng tiền mặt giữa các doanh nghiệp

- Thanh toán quốc tế

- Mua bán ngoại tệ với doanh nghiệp

- Cho vay đối với doanh nghiệp

- Bảo lãnh đối với doanh nghiệp

- Kinh doanh và môi giới chứng khoán

- Tư vấn tài chính

Nghiệp vụ đối với khách hàng là cá nhân

- Tiền gửi thanh toan

- Tiền gửi tiết kiệm

- Cho vay tiêu dùng

- Cho vay xây dựng, sửa chữa, mua bán nhà

- Cho vay trả góp

-Cho vay kinh tế hộ gia đình

Trang 5

II QUY TRÌNH XÂY DỰNG HỢP ĐỒNG PHẦN MỀM

- Sau khi khảo sát tình hình thực tế của Korea Exchange Bank, Vietnam Banks Chúng tôi đã xây dựng lên được bản mẫu hợp đồng sau

- Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của mỗi bên

Hà nội, ngày tháng năm 2007

Hôm nay, chúng tôi gồm:

KOREA EXCHANGE BANK

( Sau đây gọi tắt là bên A)

Trang 6

- Thời gian hướng dẫn sử dụng phần mềm: 3 buổi ( 2h/1buổi)

ĐIỀU 2: TIÊU CHUẨN ĐỂ NGHIỆM THU CÔNG VIỆC

2.1.Công việc của bên B thực hiện theo điều 1 được coi là hoàn thành khi bên B cung cấp và cài đặt xong phần mềm, và hướng dẫn như quy định trong điều 1

2.2 Hai bên thực hiện lập biên bản nghiệm thu công việc và sản phẩm theo đúng nội dung trong hợp đồng, trong trường hợp 2 bên không lập biên bản nghiêm thu hợp đồng và không có ý kiến gì trong vòng 55 ngày kể từ ngày kết thúc theo nội dung 2.1 điều này thì mặc nhiên công việc đó đã đượcnghiệm thu và hai bên cùng công nhận

ĐIỀU 3: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN

3.1 Trách nhiệm của bên A

-Cung cấp đủ các thông tin để bên A tiến hành xây dựng phần mềm Và cung cấp

đủ nhân sự và phương tiện để bên B thực hiện cài đặt, hướng dẫn sử dụng phần mềm

- Tạo điều kiện để bên B thực thi công việc:

+ Bố trí nơi làm việc hợp lý

+ Thanh toán đúng thời hạn và đầy đủ chi phí cho bên B theo thoả thuận ở điều 4 của hợp đồng này

Trang 7

3.2 Trách nhiệm của bên B

-Bảo mật thông tin do bên A cung cấp

- Cung cấp phần mềm đúng như yêu cầu của bên A và theo đúng thực tế khảo sát, cung cấp đúng thời hạn

- Cài đặt và hướng dẫn theo đúng nội cung của điều 1

ĐIỀU 4: THANH TOÁN

4.1 Tổng giá trị hợp đồng là:

4.2 Phương thức thanh toán: Bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng

4.3 Thời hạn thanh toán

Bên A thanh toán 70% giá trị hợp đồng ngay sau khi ký hợpđồng và 30% ngay sau khi bên B thực hiện cài đặt và hướng dẫn sử dụng theo đúng nội dung của điều 1

ĐIỀU 5: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

5.1 Trong trường hợp sử sụng phát sinh thêm sự cố phần mềm Bên A coa trách nhiệm thông báo cho bên B biết, nếuthuộc nguyên nhân chủ quan sễ được 2 bên bàn bạc thảo thuận bằng văn bản và được coi là phụ lục của hợp đồng Các tranh chấp 2 bên không thể thương lượng để giải quyết thì sẽ được đưa ra giải quyết tại toà án kinh tế thuộc toà án nhân dân thành phố hà Nội

5.2 Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký

5.3 Hợp đồng này được ban hành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giứ 2 bản

Ký tên Ký tên

Trang 8

III XÁC ĐỊNH YÊU CẦU PHẦN MỀM

1 Kế hoạch xác định yêu cầu:

Thời gian và kế hoạch dự kiến hoàn tất là 5 ngày Có 5 cán bộ tin học tham giaxác định yêu cầu Tạ Thị Hồng Lý

Nguyễn Thị Kim Giang

Lã Việt Đức

Trần Phương Thanh

Nguyễn Thị Thảo

2 Các yêu cầu của người sử dụng

a Yêu cầu chung.

Quản lý TGTT là những công việc được thực hiện dưới sự lãnh đạo của bộ phận

kế toán thanh toán, chỉ có những nhân viên có quyền hạn mới được thi hành các

nghiệm vụ TGTT Tuỳ theo cấp độ chức vụ mà nhân viên có những quyền hạn khác nhau:

- Việc đóng mở tài khoản do nhân viên có thẩm quyền quyết định

- Những người có thẩm quyền mới được phép phong toả, giải toả tài khoản của khách hàng

- Khi mà tài khoản bị đóng thì người không có trách nhiệm không thể truy cập được

- Tất cả các nghiệp vụ đều được thực hiện qua mã nghiệp vụ

- Chỉ có trưởng phòng kế toán hoặc người được uỷ quyền mới được phép thay đổi mã nghiệp vụ và quy tắc hạch toán

b Yêu cầu lưu trữ

- Thông tin khách hàng ( tên khách hàng, địa chỉ, điện thoại, Fax, loại khách hàng, các thông tin về vốn kinh doanh, vốn cố định, giấy phép kinh doanh nếu khách hàng có tư cách pháp nhân là doanh nghiệp)

- Tài khoản TGTT ( loại tài khoản, tình trạng, số dư nợ, số dư có, ngày mở tài khoản, tính số lãi có, tính số lãi nợ)

- Thông tin giao dịch ( số bút toán, ngày giao dịch, số tiền giao dịch, loại giao dịch)

- Chi nhánh ( tên chi nhánh, địa chỉ, điện thoại)

Trang 9

- Nhân viên ( họ tên, chức vụ)

- Lãi suất của tiền gửi thanh toán

- Số tiền còn lại của tài khoản sau mỗi lần giao dịch

- Chuyển đổi ngoại tệ

e Giao diện

- Thân thiện gần gũi với người sử dụng, thể hiện đầy đủ thông tin cần thiết

- Sinh động, hài hoà

f Bảo mật

- Các thông tin chỉ được thay đổi khi người quản lý có đủ quyền hạn (usename

và password)

g Tốc độ

- Không tải quá nhiều hình ảnh làm ảnh hưởng đến tốc độ truy xuất

- Xử lý các giao tác nhanh chóng và hiệu quả

3 Phân tích nghiệp vụ chuyên sâu

Bộ phận tiền gửi thanh toán (TGTT) chủ yếu huy động tiền gửi cá nhân, tiền gửi từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước Những nghiệp vụ mà bộ phận thường thực hiện là:

-Quản lý tài khoản tiền gửi thanh toán: Mở - hiệu chỉnh thông tin – truy vấn thông tin – phong toả- đóng

- Xử lý các giao dịch liên quan đến tiền gửi thanh toán: Gửi – rút - trả lãi

- Hỗ trợ việc tự động trả lãi và tính lãi định kỳ

- In các báo cáo liên quan đến tiền gửi thanh toán

- Thực hiện công tác khoá sổ định kỳ

Trang 10

Các quy trình nghiệp vụ như sau:

a Quy trình gửi tiền:

- Đối với khách hàng lần đầu tiên giao dịch với ngân hàng, việc mở tài khoản tiềngửi thanh toán chỉ được thực hiện ngay sau khi đăng ký vào hồ sơ khách hàng tại bộ phận TGTT Kế toán trưởng chịu trách nhiệm đăng ký hồ sơ và mở tài khoản cho khách hàng

- Sau khi đăng ký khách hàng thực hiện nộp tiền mặt vào quỹ tại bộ phận ngân quỹ Đối với khách hàng đã coa tài khoản ngân hàng họ sẽ đến gửi trực tiếp vào quỹ

- Thủ quỹ tiếp nhận tiền và giấy nộp tiền mặt từ khách hàng Sau khi kiểm tra tính khớp đúng trên giấy nộp tièn mặt và số tiền nộp, thực hiện cập nhật vào hệ thống máy tính, in hai phiếu thu tiền mặt và hoàn thành thủ tục ký xác nhận trên phiếu thu tiền mặt Thủ quỹy gửi lại cho khách hàng một phiếu thu tiền mặt

- Bộ phận ngân quỹ sẽ chuyển nội bộ phiếu thu sang cho kế toán viên của bộ phận TGTT

Trang 11

- Kế toán viên bộ phận TGTT tiếp nhận phiếu thu tiền mặt, kiểm tra các yếu tố khớp đúng hợp lệ trên phiếu thu tiền và chỉnh sửa khi cần thiết Sau khi kiểm tra và cập nhật các dữ liệu viên in phiếu ghi có Kế toán viên trình lên kế toán trưởng các chứng từ có liên quan để phe duyệt

- Kế toán trưởng kiểm soát nội cung các chứng từ, Khi khớp đúng thì thực hiện

ký duyệt vào các chứng từ và phê duyệt trên máy tính đồng thới in và ký phát hành duy nhất một thẻ tài khoản Luân chuyển thẻ tài khoản, phiếu thu và phiếu ghi có cho

kế toán viên để kết thúc giao dịch

-Kế toán viên tiếp nhận toàn bộ chứng từ do kế toán trưởng chuyển đến kiểm tra

và ký tên sau đó gửi lại cho khách hàng

- Kế toán trưởng kiểm tra và ký duyệt phiếu ghi nợ, sau đó trả lại các chứng từ cóliên quan cho kế toán viên

- Kế toán viên luân chuyển nội bộ phiếu ghi nợ sang cho bộ phận ngân quỹ

Trang 12

- Trưỏng quỹ sẽ kiểm tra, kỹ duyệt các chứng từ và kế toán quỹ nhập thông tin vào máy tính đồng thời in phiếu chi tiền mặt, trả thẻ tài khoản lại cho khách hàng.

- Cuối ngày bộ phận ngân quỹ chuyển phiếu chi tiền mặt cho bộ phận kế toán thanh toán

c Quy trình chuyển khoản.

- Thanh toán qua tài khoản TGTT( hay còn gọi là thanh toán không dùng tiền mặt) là tổng hợp mọi quan hệ chi trả/ thanh toán được thực hiện bằng cách trích

chuyển từ tài khoản tiền gửi của khách hàng này sang tiền gửi của khách hàng khác theo lệnh của chủ tài khoản Các phương thức, hình thức, nguyên tắc, thủ tục thanh toán không dùng tiền mặt phải chấp hành theo quy chế thanh toán của ngân hàng

+ Khách hàng đến nộp thẻ tài khoản tại kế toán viên cảu bộ phận TGTT

+ Kế toán viên kiểm tra mã tài khoản , tên tiền gửi, thực hiện ghi nợ - có cho các tài khoản có liên quan Sau đó in phiếu ghi nợ - có và chuyển chokế toán trưởng

Trang 13

4 Lập mô hình hoạt động của hệ thống.

4.1 Sơ đồ luồng thông tin ( IFD)

Thời điểm Khách hàng Bộphận giao dịch Bộ phận kế toán

Trang 14

kế toán

Phiếu thu tiền

Lập phiếu báo có

Yêu cầu rút hoặc chuyển khoản

Nhập số tiền gửi của khách hàng

Nhập mã TK của khách hàng

Tính toán

CSDL

kế toán

Phiếu ghi

nợ - có

Phiếu chi tiền mặt hoạc phiếu ghi nợ - có

Trang 15

4.2 Sơ đồ chức năng (BFD)

- Sơ đồ này nêu lên chính xác và cụ thể chức năng chính của hệ thống thông tin

Sơ đồ BFD biểu diễn dưới dạng hình cây

1.1 Mở tài khoản1.2 Lập phiếu thu tiền1.3 Lập phiếu báo có1.4 Lập thẻ tài khoản1.5 Ghi vào máy tính

2.1 Kiểm tra thẻ tài khoản2.2 Lập phiếu ghi nợ2.3 Lập phiếu chi tiền mặt2.4 Chi tiền mặt cho khách hàng2.5 Trả thẻ lại cho khách

3.1 Kiểm tra thẻ tài khoản3.2 Lập phiếu ghi nơ – ghi có3.1 Chuyển phiếu ghi nợ - có

4.1 Kiểm tra ngày gửi4.2 Tính lãi tích luỹ4.3 Báo số dư tài khoản cho khách

1.0

Thủ tục gửi tiền

2.0 Thủ tục rút tiền

3.0 Thủ tục chuyển khoản

4.0 Tính lãi

Quản lý

tiền gửi

thanh

toán

Trang 16

4.3 Sơ đồ luồng dữ liệu quản lý TGTT (DFD)

b Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0 của hệ thống quản lý TGTT

yêu cầu gửi tiền Báo cáo tình hình

Khách hàng

Kết quả gửi tiền

Yêu cầu thông tin

Số ngày gửi tiền

Báo cáo số dư TK

Số dư tài khoản

Báo cáo số dư TK

Số dư TK trước

Khi chuyển khoản

Khách hàng

Lãnh Đạo Quản lý

TGTT

Khách

Thủ tục gửi tiền

4.0

Thủ tục rút tièn

3.0 Thủ tục chuyển khoản

Trang 17

c Sơ đồ luồng dữ liệu phân dã mức 1 ( DFD 1.0 - Thủ tục gửi tiền)

Đăng ký hồ sơ Kiểm tra thông tin Khách hàng

Kết quả đăng ký Kết quả kiểm tra

nộp tiền mặt Hồ sơ khách hàng

Báo cáo tình hình

số dư của TKKiểm tra phiếu

Thu tiền mặt

Gửi trả thẻ TK

Cho khách hàng

Sau khi đã kiểm tra

d Sơ đồ luông dữ liệu phân dã mức 1 ( DFD 2.0 - Thủ tục rút tiền)

Yêu cầu kiểm tra thẻ TKKết quả kiểm tra thẻ TK

Chi trả tiên CSDL hệ thông

Và thẻ TK

Sau khi kiểm Báo cáo tình hình

tra phiếu số dư TK của khách hàng

Khách

khoản

1.2 Lập phiếu thu tiền

1.3 Lập phiếu báo có

1.4 Lập thẻ tài khoản

Kiểm tra thẻ TK

2.2 Lập phiếu ghi nợ

Lãnh đạo

2.3 Lập phiếu chi

tiền mặt

Trang 18

e Sơ đồ luồng dữ liệu phân dã mức 1 ( DFD 3.0 - Thủ tục chuyển khoản)

yêu cầu kiểm tra thẻ TKKết quả kiểm tra

CSDL hệ thống

Báo cáo tình hình

khách hàng

Trả thẻ TK cho khách hàng

f Sơ đồ luồng dữ liệu phân dã mức 1 (DFD 4.0 – Tính lãi)

Ngày gửi

Ngày gửi

đã kiểm tra Giấy báo có

Báo cáo số lãi của khách hàng

Khách hàng

Lãnh đạo

3.1 Kiểm tra thẻ TK

3.2 Lập phiếu

4.2 Tính lãi tích luỹ

Khách hàng

Lãnh đạo

Trang 19

4.4 Sơ đồ ERD ( Thiết kế mô hình quan hệ thực thể )

1.n

1.1

1.n

1.n 1.1

Tài Khoản

Liên qua n

Loại Tk

Thuộ c

Củ a Giao dịch

Khách hàng

Cá nhân

Doanh nghiệ pp

Liê

n qua

n Loại giao dịch

Mở

Thự

c hiện

C ód

Trang 20

- Thời gian thiết kê: 14 ngày

+ Thiết kế giao diện

2 Thiết kế sơ đồ kiến trúc phần mềm ( DSD)

Trang 21

3 Thiết kế cơ sở dữ liệu

CSDL Danh Mục khách hàng

Tên: DMKhachHang

CSDL Danh mục tài khoản đối ứng

Tên: DMTaiKhoan

CSDL Danh Mục ngoại tệ

Tên: DMNgoaiTe

CSDL Danh mục nhân viên

Trang 22

6 Tell Text 10 Số điện thoại

CSDL giao d ịch

CSDL Danh m ục lo ại giao d ịch:

CSDL Danh m ục Ng ân H àng

4 Thiết kế thủ tục

Trang 23

4.1Giai thuat tim kiem

Trang 24

4.2 Giải thuật đăng nhập

B¾t

®Çu

Vµo form ®¨ngnhËp

NhËp tªn vµ mËtkhÈu

KiÓm tra tªn

vµ mËt khÈu

X¸c nhËn tªn vµmËt khÈu

KÕtthóc

Vµo menu chÝnhlµm viÖc

Th«ng b¸o sai,nhËp l¹i

S

§

§

S

Ngày đăng: 24/04/2015, 22:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.3. Sơ đồ tổ chức - đồ án công nghệ thông tin XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ TIỀN GỬI THANH TOÁN TRONG KOREA EXCHANGE BANK
1.3. Sơ đồ tổ chức (Trang 3)
Sơ đồ BFD biểu diễn dưới dạng hì nh cây. - đồ án công nghệ thông tin XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ TIỀN GỬI THANH TOÁN TRONG KOREA EXCHANGE BANK
bi ểu diễn dưới dạng hì nh cây (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w