Khách sạn em chọn để khảo sát là một trong những khách sạn mới và lớn nhất của Tuyên Quangnên hệ thống quản lý của em chi viết để hỗ trợ công việc cho riêng phòng lễ tân.Trong bài thực t
Trang 1Nội dung
Đề cương thực tập tốt nghiệp
Lời nói đầu
I Mục tiêu của đề tài
II Những khó khăn và thuận lợi
1 Khó khăn2.Thuận lợiIII Khảo sát bài toán
1 Vài nét về khách sạn ASEAN Tuyên Quang
2.Hoạt động hiện nay của khách sạn
2.1 Quản lý khai thác sử dụng : check in, check out, đặt phòng trước
2.2 Quản lý phòng, trang thiết bị phòng, các dịch vụ khách sạn2.3.Quản lý nhân viên phục vụ tại khách sạn
3.Cơ cấu tổ chức của khách sạn
4.Tình hình hiện nay của khách sạn
IV Đánh giá phương thức quản lý cũ, xây dựng hệ thống mới
1 Đánh giá phương thức quản lý cũ
Trang 22.8 Phân rã chức năng Check Out
3.Thiết kê cơ sơ dữ liệu
3.1 Bảng loại phòng3.2 Bảng phòng3.3 bảng thiết bị phòng3.4 Bảng khách hàng3.5 Bảng cơ quan3.6 Bảng quốc tịch3.7 Bảng phiếu đặt phòng3.8 Bảng phiếu thuê3.9 Bảng danh mục dịch vụ3.10 Bảng dịch vụ
3.11 Bảng hoá đơn dịch vụ
3.12.Bảng hoá đơn
4 Mối quân hệ giữa các bảng
5 Menu chính của chương trình
Trang 3Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Khoa công nghệ thôngtin
Bộ môn Kỹ thuật máy tính
Mẫu số 01/ĐTĐH
Đề Cương Thực Tập Tốt Nghiệp Thời gian: Từ 14/8/2006 đến 29/6/2006
Họ và tên sinh viên: Đặng Thị Đào
Lớp : TinĐCTQ_K46
Giáo viên hướng dẫn :TS Dư Thanh Bình
ĐT: 0903 200 338_ Email: Binhdt@it-hut.edu.vn
Nơi công tác: Bộ môn Kỹ thuật máy tính _ Khoa Công Nghệ Thông Tin
Trường đại học Bách Khoa Hà Nội
Tên đề tài : Xây dựng chương trình Quản lý khách sạn
Mục đích yêu cầu: Khảo sát thực tế tại khách sạn Asean Tuyên Quang và xây dựngchương trình Quản lýtrên máy tínhcho phòng lễ tân của khách sạn
Công cụ phát triển: Visual Basic
Lập trình thực hiện: Visual Basic
Đề nghị (nếu có):
Ngày nộp Đề cương: 26/09/2006
Ngày nộp Báo cáo kết quả thực tập: 29/9/2006
Ngày bảo vệ kết quả Thực tập tốt nghiệp: 29/9/2006
Chữ ký của Giáo viên
HD
Ngày tháng năm 2006
Xác nhận của Bộ môn Ngày tháng năm 2006
Xác nhận của KhoaNgày tháng năm 2006
Trang 4Lời nói đầu
Ngày nay, các ứng dụng công nghệ thông tin đã được áp dụng trong mọi lĩnh vực nghiên cứu khoa học kỹ thuật cũng như trong đời sống, máy tính trở thành cộng
cụ trợ giúp đắc lực cho con người trong lưu trữ, phân tích và xử lý thông tin
ở nước ta, cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế, tin học đang ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong công tác quản lý và từng bước khằng định sức mạnh cũng như vị trí quan trọng của mình Đã ra đời nhiều phần mềm quản lý khác nhau phù hợp với các đặc thù của đất nước và đang được áp dụng trong nhiều lĩnh vực Tuy nhiên đối với mỗi lĩnh vực, mỗi công việc lại có những đặc điểm riêng, có những yêu cầu về xử lý thông tin khác nhau và đòi hỏi cần phải có những phần mềmriêng
Được sự gợi ý và chỉ dẫn của thầy giáo Dư Thanh Bình, em đã chọn tài:
“Quản lý khách sạn” để làm đề tài thực tập tốt nghiệp cho mình Khách sạn em
chọn để khảo sát là một trong những khách sạn mới và lớn nhất của Tuyên Quangnên hệ thống quản lý của em chi viết để hỗ trợ công việc cho riêng phòng lễ tân.Trong bài thực tập này em đã hoàn thành xong phần phân tích lý thuyết và thiết kế
dữ liệu
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Dư Thanh Bình đã giúp đỡ em hoànthành đề tài này Mặc dù được sự hướng dẫn rất nhiệt tình của thầy giáo nhưng dokiến thức và kinh nghiệm cộng với thời gian còn hạn nên bài của em không tránhkhỏi những sai sót Em rất mong được sự chỉ bảo và góp ý của các thầy cô và cácbạn để em có được bài thực tập hoàn thiện hơn
Trang 5I mục tiêu của đề tài
Đề tài: “ Xây dựng chương trình quản lý khách sạn” được xây dựng nhằm giảiquyết bài toán: “Làm sao để xây dựng chương trình quản lý khách sạn”
- Để giải quyết bài toán, đề tài sẽ tuần tự thông qua các bước sau:
+ Trả lời câu hỏi tại sao phải xây dựng chương trình cho việc quản lýcác khách sạn ?
+ Giải pháp công nghệ thông tin trên đã được các khách sạn áp dụngchưa, và tại sao phải xây dựng chương trình quản lý khách sạn ?
+ Giải thích việc lựa chọn môi trường và công cụ phát triển
+ Phải làm thế nào để thực thi chương trình?
+ Và cuối cùng là khẳng định giải pháp đã lựa chọn.
- Ngoài việc lý luận cho chương trình, đề tài sẽ tập trung giải quyết các đòihỏi chung nhất của việc quản lý khách sạn Và làm thế nào để bảo mật thông tin,đồng nhất thông tin, xử lý thông tin.v.v
- Giải pháp sẽ trực tiếp hỗ trợ cho việc quản lý khách sạn và các dự án vềphương hướng tin học hoá cho các hoạt động hiện tại và tương lai
II Những khó khăn và thuận lợi
1 Khó khăn:
* Khó khăn từ phía khách sạn:
+ Do hầu hết thông tin của Khách Sạn đều được bảo mật tuyệt đối, chonên việc phân tích, khảo sát thực tế cũng gặp nhiều khó khăn
Trang 6+ Quy mô của khách sạn rộng về mặt địa lý, thông thường là ở nhữngnơi có nhiều danh lam thắng cảnh hoặc ở những thành phố lớn như: TP Hồ ChíMinh, Hà Nội, Đà Nẵng.v.v , nên thời gian khảo sát tại Hà Nội rất hạn hẹp.
+ Số lượng khách đến du lịch tương đối lớn, do thời gian hướng dẫncủa nhân viên khách sạn dành cho em còn hạn chế
* Khó khăn từ hiện trạng công nghệ thông tin:
+ Trước các chương trình quản lý khách sạn khác đã và đang phát triển,việc xây dựng chương trình quản lý khách sạn của em là không nhỏ
* Các khó khăn chủ quan:
+ Do thiếu thốn tài liệu có giá trị về cách quản lý khách sạn cũng nhưkiến thức còn hạn hẹp của em về các môi trường và công cụ phát triển cho nên việclựa chọn môi trường và công cụ phát triển không thể tránh khỏi một số thiếu sót
+ Do tổ chức của việc quản lý khách sạn còn nhiều phức tạp cộng vớithời gian tiến hành không nhiều, khả năng thiếu sót là không thể tránh khỏi
2.Thuận lợi:
+ Nhiều công cụ giúp cho từng bước phân tích - thiết kế cũng như xây dựngCSDL Môi trường cài đặt có nhiều thuận lợi, cung cấp các khả năng cho phép xâydựng ứng dụng nhanh chóng đã giúp em giải quyết một số công việc lớn của đề tài
- Em đã được sự hướng dẫn và rất nhiều góp ý cũng như tận tình theo dõi,cung cấp các nguồn tài liệu của Cô Bùi Thị Hoà giảng viên ĐHBK Hà Nội trongsuốt quá trình phân tích, thiết kế và cài đặt chương trình
Trang 7III Khảo sát bài toán
1 Vài nét về khách sạn ASEAN Tuyên Quang.
Khách sạn Asean nằm ở km 4 đường Tuyên Quang _ Hà Giang Nó nằm táchbiệt với khu dân cư và đường phố ồn ào Được xây dựng vào năm 2004 bởi mộtcông ty tư nhân vì thế khách sạn còn rất mới, đẹp, và rất tiện nghi Khách sạn gồm
có 4 tầng, với 46 phòng tầng trệt là phòng tiếp tân, phòng giám đốc, phòng kế toán,quầy bar và nhà ăn rộng lớn, ngay trên nhà ăn là phòng hội thảo có sức chứa khoảng
200 người Đội ngũ cán bộ và nhân viên trẻ nhiệt tình, lịch sự và vui vẻ, khách sạnluôn quan tâm nâng cấp chất lượng phục vụ, khách đến khách sạn sẽ luôn cảm thấythoải mái với không gian thoáng mát, bể bơi lớn và nước luôn sạch sẽ Đặc biệt làdanh sách các món ăn do đầu bếp có tay nghề nổi tiếng chế biến Khách sạn Asean
đã được công nhận là khách sạn 2 sao
2.Hoạt động hiện nay của khách sạn
2.1 Quản lý khai thác sử dụng : check in, check out, đặt phòng trước
Kiểm tra thời gian (ngày, giờ) check in
ấn định thời gian cập nhật dịch vụ phòng -> phòng chuyển sang chế độ đang
sử dụng
Trang 8- Check out:
Việc trả phòng được khách sạn quản lý các thông tin sau: Số phòng, ngày trả,giờ trả, họ tên người trả Khách hàng có thể trả phòng trước thời hạn đăng ký hoặcgia hạn thêm ( muốn gia hạn thêm thì phải làm thủ tục đăng ký lại)
Khi khách có yêu cầu check out thì nhân viên lễ tân làm nhiệm vụ check out chokhách dựa trên thông tin check in đã lưu:
Chọn phòng (hoặc các phòng) cần thanh toán
Kiểm tra lại tình trạng phòng
Kiểm tra các dịch vụ chưa thanh toán, nếu khách yêu cầu thì đưa danh mục sửdụng dịch vụ cho khách xem trước khi thanh toán
Nếu được giảm giá thì tính % giảm giá
Ghi hoá đơn tổng và đưa cho khách thanh toán
Thanh toán tiền cho khách, nếu khách chỉ thanh toán một phần thì viết hoáđơn ghi nợ cho khách
Cuối cùng là tiền hoa hồng cho các trưởng đoàn (nếu cần), hoặc quà lưu niệmcho khách
- Đặt phòng trước:
Khi có khách hàng liên hệ đặt phòng, việc đầu tiên là lưu lại các thông tin về khách:
Họ tên khách đăng ký, số chứng minh thư nhân dân, điện thoại, đơn vị công tác…Lưu lại thông tin về: Ngày dự kiến đến,ngày dự kiến đi, số người dự kiến sẽ lưu trútại khách sạn
Bố trí phòng cho khách
Sau khi lưu các thông tin trên, cập nhật lại sơ đồ phòng
- Quản lý huỷ đăng ký:
Trang 9Khách hàng đã đăng ký mà không muốn ở khách sạn nữa có thể huỷ đăng ký.Việc huỷ đăng ký được khách sạn quản lý các thông tin sau: số huỷ đăng ký, ngàyhuỷ đăng ký, giờ huỷ đăng ký, họ tên người huỷ đăng ký.
Sau khi lam fthủ tục huỷ đăng ký, nhân viên lễ tân cập nhật lại tình trạng phòng
2.2 Quản lý phòng, trang thiết bị phòng, các dịch vụ khách sạn
- Quản lý phòng: Các phòng trong khách sạn được quản lý theo loại phòng,giá cơ bản, số lượng mỗi loại Khách sạn gồm 3 loại phòng dành cho khách:
Phòng loại 1: 6 phòng , 300.000đ / 1 phòngPhòng loại 2: 13 phòng , 200.000đ / 1 phòngPhòng loại 3: 7 phòng , 100.000đ / 1 phòng
- Quản lý trang thiết bị phòng:
Tất cả các phòng đều có đầy đủ tiện nghi như : điện thoại, vô tuyến, điều hoàkhông khí, tủ quần áo… Vì thế các tiện nghi cũng được quản lý theo mã tiện nghi,tên tiện nghi
- Quản lý dịch vụ: Cùng với dịch vụ thuê phòng của khách là rất nhiều cácdịch vụ đi kèm khác như ăn uống, bơi, thuê xe, giặt ủi, điện thoại … các loại dịch vụđược chia thành các nhóm và quản lý chi tiết
Nhân viên lễ tân sau khi nhận khách vào phòng sẽ theo dõi khách trên sơ đồphòng Trên sơ đồ mô tả vị trí của từng phòng, phòng có khách sẽ được đánh dấuhay ghi ký hiệu Thông tin về khách ở mỗi phòng sẽ được ghi lại trên sổ nhật ký.Hàng ngày khách sạn sẽ lưu lại sơ đồ phòng để làm báo cáo, Do yêu cầu phải luônluôn nắm được các thông tin của từng phòng trong khách sạn tại bất cứ thời điểmnào, vì vậy khi mỗi phòng có sự biến động ( khách chuyển phòng, bớt khách trongphòng,…) phải viết lại báo cáo rất khó khăn
Trang 102.3.Quản lý nhân viên phục vụ tại khách sạn
Các nhân viên của khách sạn được quản lý các thông tin sau: Họ tên, bộ phậnlàm việc, chức vụ
Khi khách hàng có nhu cầu ở khách sạn thì khách hàng có thể liên hệ với khách sạn
để làm thủ tục đăng ký phòng , hoặc khách hàng trực tiếp đến thuê và nhận phòng
Có thể liên hệ trực tiếp , qua điện thoại hoặc fax
Khi khách hàng làm thủ tục đăng ký thì khách hàng phải khai báo đầy đủ các thôngtin về mình, nếu là các đơn vị thì phải khai báo thêm các thông tin về cơ quan với bộphận lễ tân Hầu hết khách hàng sẽ phải đặt cọc một só tiền nhất định khi đăng kýphòng
Khách hàng đăng ký theo đoàn phải gửi cho khách sạn bảng bố trí phòng ởcủa các thành viên để khách sạn bố trí phòng ở cho hợp lý Khi khách đến nhậnphòng, khách hàng phải gửi cho bộ phận lễ tân chứng minh thư nhân dân, hoặc cácvăn bằng có hình còn thời hạn sử dụng BPLT căn cứ vào đó đẻ kiểm tra các thôngtin khi khách đăng ký phòng BPLT sẽ trả lại cho khách các văn bằng này sau khikhách làm xong thủ tục trả phòng
Sau đó BPLT sẽ kiểm tra tình trạng phòng và tiến hành giao phòng co khách Cũng
có thể làm thủ tục đổi phòng cho khách nếu khách không đồng ý với phòng đượcgiao vì lý do cho phép nào đó Trong thời gian ở khách sạn khách có thể yêu cầu và
sử dụng các loại dịch vụ, mọi yêu cầu sẽ do bộ phận lễ tân đảm nhiệm và đáp ứngtrong phạm vi hoạt động của khách sạn Khách hàng sử dụng dịch vụ chưa thanhtoán thì bộ phận dịch vụ sẽ ghi hoá đơn nợ và chuyển đến bộ phận lễ tân tính vàohoá đơn tổng
Sau khi đặt phòng khách có thể huỷ đăng kí và phải bồi thường cho kháchsạn theo quy định đã thoả thuận Vì thế tiền đặt cọc phải có trước khi nhận phòng
Để tránh rủi ro thì số tiền đặt cọc phải lớn hơn hay bằng số tiền phải bồi thường Tuynhiên trước 7 ngày nhận phòng khách huỷ đăng kí không phải bồi thường
Trang 11Khi hết thời hạn thuê phòng như đã đăng kí thì khách phải trả phòng cho khách sạn.Khi khách làm thủ tục trả phòng, bộ phận lễ tân sẽ kiểm tra lại phòng, tổng hợp cáchoá đơn sử dụng dịch vụ chưa thanh toán, sau khi tổng hợp in ra hoá đơn tổng đểkhách thanh toán và trả lại chứng minh thư nhân dân cho khách.
3.Cơ cấu tổ chức của khách sạn.
Phg hµnh chÝnh
Bé phËn dÞch vô
Bé phËn nhµ hµng
Bé phËn b¶o vÖ
Gi¶i trÝ
Nhµ hµng
Khu gi¶i trÝ
QuÇy Bar
4.Tình hình hiện nay của khách sạn
Khách sạn có quy mô tương đối nhỏ nên tất cả mọi việc đều thao tác bằng tay,khách sạn có một máy tính chỉ dùng để soạn thảo văn bản và in các mẫu đơn mẫuphiếu thanh toán Các nhân viên trong khách sạn chủ yếu ghi chép bằng tay, chỉ có
kế toán làn những công việc liên quan đến máy tính nhưng rất hạn chế, khách sạn cómột máy điện thoại được nối với điện thoại tất cả các phòng đồng thời máy tổng đài
Trang 12được nối với máy in có tác dụng in ra các cuộc gọi trong khách sạn Phòng tiếp tâncăn cứ vào đây để cộng vào khoản tiền thanh toán cho khách khi khách trả phòng
IV Đánh giá phương thức quản lý cũ, xây dựng hệ thống
mới
1 Đánh giá phương thức quản lý cũ
Trên thực tế từ thì từ trước đến nay toàn bộ việc quản lý của khách sạn đều làmthủ công Điều đó khiến cho số lượng công việc nhiều, phức tạp và dễ gây nhầm lẫn,
số lượng sổ sách phải lưu trữ nhiều Việc tìm kiếm thông tin rất mất thời gian, làmcác báo cáo định kỳ mất thời gian và độ chính xác kém
* Ưu điểm của hệ thống cũ:
- Số lượng giấy tờ cần lưu trữ nhiều
- Hiệu quả công việc không cao
- Mất nhiều thời gian cho công việc tính toán, độ chính xác không cao
Trang 13- Độ chính xác cao
- Xử lý thông tin nhanh, đạt hiệu quả cao
Có tính bảo mật
* Nhược điểm:
- Phải đầu tư máy
- Đòi hỏi người sử dụng phải có kiến thức về tin học
2.2 Điều kiện để xây dựng hệ thống mới:
- Cơ sở vật chất: phải đầu tư máy tính cho phòng lễ tân
- Người sử dụng phải có trình độ tin học
V Phân tích và thiết kế hệ thống
Qua các bước khảo sát ở phần đầu ta chia hệ thống Quản lý khách sạn thànhcác chức năng chính sau:
Quản lý danh mục hệ thống: Chức năng này cho phép cán bộ quản lý khách
sạn cập nhật các thông tin về phòng, trang thiết bị phòng, danh mục các dịch
vụ hiện có của khách sạn, cập nhật danh sách các khách quen, khách VIP dể
có chế độ ưu đãi thích hợp Các thông tin này sử dụng trong quá trình quản lýkhách sạn
Quản lý khách hàng: Chức năng này cho phép nhân viên phòng lễ tân làm
thủ tục đặt phòng, check in, check out cho khách một cách nhanh chóng vàtiện lợi
Quản lý sử dụng dịch vụ: Chức năng này cho phép quản lý các dịch vụ hiện
có của khách sạn Quản lý được số lượng các dịch vụ, quản lý được các dịch
vụ đang sử dụng, làm hoá đơn dịch vụ
Tìm kiếm: Chức năng này cho phép người sử dụng có thể tìm kiếm thông tin
về khách hàng, về dịch vụ khách sạn, hay một thông tin cần thiết nào đó
Trang 14 In báo cáo: Hàng tháng, quý, năm cần phải gửi cho giám đốc khách sạn các
báo cáo định kỳ Chức năng này giúp cho việc làm báo cáo ko mất thời gian
mà lại chính xác, rõ ràng
2 Biểu đồ phân cấp chức năng
Căn cứ vào nhu cầu xử lý thông tin để thiết lập ra các chức năng của hệ thống.Mỗi một chức năng chính là một phép toán để xử lý thông tin Đây chính là cơ sở
để xác định các module chương trình sau này
Trang 15Quản lý
Check Out Check In
đăng ký
Kiểm tra phòng trống
Nhận yc
đặt phòng
Đăng
nhập
Check In khách thuê
Check In khách
đăng ký
Kiểm tra phòng trống
Nhận yc Check In
Cập nhật Tính tiền
Kiểm tra trạng thái phòng
Nhận yc Check Out
Thông tin phòng
Danh mục phòng
Kiểm tra thông tin dịch vụ
Nhận yc
sử dụng dịch vụ
Cập nhật
Ghi hoá
đơn dịch vụ
Báo cáo doanh thu tổng hợp
Danhmục thu tiền phòng
Danh mục thu tiền DV
Danh mục dịch vụ
Khách
sử dụng dịch vụ
Thông tin khách hàng
2.Cỏc biểu đồ luồng dữ liệu Tổng quan về mụ hỡnh luồng dữ liệu (DFD – Data Flow Diagram).
Mụ hỡnh luồng dữ liệu nờu ra một mụ hỡnh về hệ thống quan điển cõn xứngcho cả dữ liệu và quỏ trỡnh Nú chỉ ra cỏc thụng tin chuyển tiếp từ một quỏ trỡnh hoặcchức năng này sang quỏ trỡnh hoặc chức năng khỏc trong hệ thống Điều quan trọng
Trang 16nhất là nó chỉ ra phải có những thông tin vào trước khi thực hiện một chức năng haymột quá trình.
Biểu đồ luồng dữ liệu DFD là một trong những công cụ quan trọng nhất ding đểphân tích các hệ thống có cấu trúc Nó giúp nhà phân tích bốn hoạt động chính:
- Phân tích và hiểu hiện trạng của hệ thống quản lý khách sạn hiện thời và yêucầu của người sử dụng đối với hệ thống mới
- Thiết kế, vạch kế hoạch và minh hoạ các phương án
- Trao đổi thông tin DFD đơn giản, dễ hiểu đối với cả người phân tích và người
sử dụng
- Để làm tài liệu đặc tả thiết kế hệ thống
Các ký hiệu sử dụng trong mô hình luồng dữ liệu
- Chức năng xử lý: Là chức năng biểu đặt các thao tác, nhiệm vụ hay tiến
trình xử lý nào đó Tính chất quan trọng của chức năng là biến đổi thông tin Tức là
nó làm thay đổi thông tin từ đầu vào theo một cách nào đó để tổ chức lại thông tin,
bổ xung thông tin hoặc tao ra thông tin mới Chức năng xử lý được biểu diễn bởiđường tròn hoặc ô van, bên trong có ghi tên chức năng
Ví dụ :
T×m
B¸o c¸o
- Luồng dữ liệu: Luồng dữ liệu DF là việc chuyển thông tin vào hoặc ra khỏi
một quá trình Luồng dữ liệu được chỉ ra trên sơ đồ bằng một đường kẻ có mũi tên, mũi tên đó chỉ hướng của luồng thông tin Mỗi luồng thông tin phải luôn có tên gắn với nó, nhưng có thể không phải chỉ có một tên duy nhất vì cũng một luồng dữ liệu
có thể tham gia vào nhiều quá trình xử lý, những luồng dữ liệu khác nhau phải mangtên khác nhau Nhưng luồng dữ liệu nào có trải qua một số thay đổi thì nên mang tên
đã trải quâthy đổi để biểu thị rõ ràng sự thay đổi đó Luồng dữ liệu được ký hiệu bởi những đường thẳng hoặc đương cong có mũi tên
Ví dụ:
Trang 17Yêu cầu đặt phòng
Yêu cầu sử dụng dịch vụ
Hoá đơn tiền dịch vụ
- Kho dữ liệu: Cỏc kho dữ liệu cho một biểu đũ cú luồng dữ liệu biểu diễn cho
thụng tin cần phải lưu trữ trong một thời gian để một hay nhiều quỏ trỡnh truy nhập vào Cú thể đặt nhiều kho dữ liệu trờn cựng một trang để tiện theo dừi Dưới dạng vật lý kho dữ liệu cú thể ở dạng tài liệu trong văn phũng hay cỏc file trờn mỏy tớnh Một điều cần chỳ ý là thụng tin chứa trong kho dữ liệu khi kho dữ liệuđược truy nhập hoặc cập nhật thỡ sẽ cú những luồng dữ liệu chỉ ra sự kiện này Tuy nhiờn, cần nhấn mạnh rằng đú là việc ghi lại sự kiện truyền thụng tin chứ khụng phải là sự vận chuyển vật lý của tài liệu
Vớ dụ:
Hoá đơn
- Tỏc nhõn ngoài: Là một người, một nhúm người hoặc một tổ chức bờn
ngoài lĩnh vực đang nghiờn cứu, nhưng cú một hỡnh thức nào đú tiếp xỳc với hệúng
và cú ý nghĩa đối với hệ thống Tỏc nhõn ngoài là nguồn sống cũn của mọi hệ thống,chỳng là nguồn cung cấp thụng tin cho hệ thống và là nơi nhận sản phảm của hệ thống Sự cú mặt của tỏc nhõn ngoài trờn sơ đồ, đồng thời cũng chỉ ra giới hạn của
hệ thống Biểu diễn bằng hỡnh chữ nhật cú gỏn nhón
Vớ dụ:
Khách hàng
Tỏc nhõn trong: Là một chức năng bờn trong hệ thống Tỏc nhõn trong được
mụ tả oẻ nhiều trang khỏc nhau của mụ hỡnh
2.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh: