1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

“Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương “ của công ty cổ phần lâm sản và khoáng sản tuyên quang

105 191 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để phục vụ sự điều hành và quản lý lao động, tiền lương có hiệu quả, kế toán lao động, tiền lương trong doanh nghiệp sản xuất phải tthực hiện những nhiệm vụ sau: */ Tổ chức ghi chép, phả

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thời đại ngày nay với cơ chế thị trường mở cửa thì tiền lương là một vấn đề rất quan trọng Đó là khoản thù lao cho công lao động của người lao động

Lao động là hoạt động chân tay và trí óc của con người nhằm tác động biến đổi các vật tự nhiên thành những vật phẩm có ích đáp ứng nhu cầu của con người Trong doanh nghiệp lao động là yếu tố cơ bản quyết định quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Muốn làm cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra liên tục, thường xuyên chúng ta phải tái tạo sức lao động hay ta phải trả thù lao cho người lao động trong thời gian họ tham gia sản xuất kinh doanh

Tiền lương là biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiêp trả cho người lao động tương ứng với thời gian, chất lượng và kết quả lao động mà họ đã cống hiến Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, ngoài ra người lao động còn được hưởng một số thu nhập khác như: trợ cấp, BHXH, tiền thưởng Đối với doanh nghiệp thì chi phí tiền lương là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, hạch toán tốt lao động và tính đúng thù lao của người lao động, thanh toán tiền lương và các khoản liên quan kịp thời sẽ kích thích người lao động quan tâm đến thời gian và chất lượng lao động từ đó nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Là một sinh viên trong những năm học tập tại trường Cao Đẳng Hoá Chất

em đã tích luỹ được những vốn kiếm thức nhất định.Vớí mong muốn nâng cao trình độ nhận thức,nghiên cứu một cách toàn diện về kế toán tiền lương vận dụng trong thực tế Đồng thời đóng góp một phần kiên thức của mình để giải quyết những khó khăn trong công tác quản lý tiền lương….Được sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn cùng toàn thể cán bộ trong công ty cổ phần Lâm Sản

Và Khoáng Sản Tuyên Quang em đã mạnh dạn tìm hiểu đề tài: “Kế toán tiền

Trang 2

lương và các khoản trích theo lương “ của công ty Cổ Phần Lâm Sản Và

khoáng Sản Tuyên Quang

Đề tài của em gồm có các phần như sau:

Chương 1: Các vấn đề chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo

lương

Chương 2: Thực trạng về tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản

trích theo lương tại công ty Cổ Phần Lâm Sản Và khoáng Sản Tuyên Quang

Chương 3: Một số nhận xét và ý kiến đề xuất hoàn thiện công tác kế toán

tiền lương và các khoản trích theo lương công ty Cổ Phần Lâm Sản Và khoáng Sản Tuyên Quang

Mặc dù bản thân đã rất cố gắng, nhưng vì đây là lần đầu tiên tiếp xúc với thực tế cũng như thời gian nhận thức có hạn nên báo cáo của em không thể tránh khỏi thiếu sót và hạn chế Vì vậy em mong được sự đóng góp của các thầy cô giáo để báo cáo của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn.

Trang 3

Chương 1 MỘT SỐ CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

1.1.Bản chất và chức năng của tiền lương.

1.1.1.khái niệm tiền lương.

Tiền lương là biểu hiện bằng tiền phần sản phẩm xã hội trả cho người lao động tương ứng với thời gian, chất lượng và kết quả lao động mà họ đã cống hiến Như vậy tiền lương thực chất là khoản thù lao mà doanh nghiệp trả cho người lao động trong thời gian mà họ cống hiến cho doanh nghiệp Tiền lương

có thể biểu hiện bằng tiền hoặc sản phẩm

1.1.2 Đặc điểm của tiền lương.

Tiền lương là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh, là vốn ứng

trước và đây là một khoản chi phí trong giá thành sản phẩm

Trong quá trình lao động sức lao động của con người bị hao mòn cùng với

quá trình tạo ra sản phẩm Muốn duy trì và nâng cao khả năng làm việc của con người thì cần phải tái sản xuất sức lao động Do đó tiền lương là một trong những tiền đề vật chất có khả năng tái tạo sức lao động trên cơ sở bù lại sức lao động đã hao phí, bù lại thông qua sự thỏa mãn các nhu cầu tiêu dùng của người lao động

Đối với các nhà quản lý thì tiền lương là một trong những công cụ quản lý

doanh nghiệp Thông qua việc trả lương cho người lao động, người sử dụng lao động có thể tiến hành kiểm tra, theo dõi, giám sát người lao động làm việc theo

kế hoạch tổ chức của mình để đảm bảo tiền lương bỏ ra phải đem lại kết quả và hiệu quả cao Như vậy người sử dụng lao động quản lý một cách chặt chẽ về số lượng và chất lượng lao động của mình để trả công xứng đáng

1.1.3.Chức năng của tiền lương.

Tiền lương có chức năng vô cùng quan trọng nó là đòn bẩy kinh tế vừa khuyến khích người lao động chấp hành kỷ luật lao động, đảm bảo ngày công, giờ công, năng suất lao động, vừa tiết kiệm về chi phí lao động, hạ giá thành sản

Trang 4

1.1.3.Vai trò và ý nghĩa của tiền lương.

1.1.3.1.Vai trò của tiền lương.

Tiền lương có vai trò rất to lớn nó làm thỏa mãn nhu cầu của người lao động Vì tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, người lao động đi làm cốt để cho doanh nghiệp trả thù lao cho họ bằng tiền lương để đảm bảo cuộc sống tối thiểu cho họ Đồng thời đó cũng là khoản chi phí doanh nghiệp

bỏ ra trả cho người lao động vì họ đã làm ra sản phẩm cho doanh nghiệp Tiền lương có vai trò như một nhịp cầu nối giữa người sử dụng lao động với người sử dụng lao động Nếu tiền lương trả cho người sử dụng lao động không hợp lý sẽ làm cho người lao động không đảm bảo ngày công và kỷ luật lao động cũng như chất lượng lao động Lúc đó doanh nghiệp sẽ không đạt mức tiết kiệm chi phí lao động cũng như lợi nhuận cần có được để doanh nghiệp tồn tại lúc này cả hai bên đều không có lợi Vì vậy việc trả lương cho người lao động cần phải tính toán một cách hợp lý để cả hai bên cùng có lợi đồng thời kích thích người lao động tự giác và hăng say lao động

1.1.4.2 Ý nghĩa của tiền lương.

Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động Ngoài ra người lao động còn được hưởng một số nguồn thu nhập khác như: Trợ cấp BHXH, tiền thưởng, tiền ăn ca Chi phí tiền lương là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra Tổ chức sử dụng lao động hợp lý sẽ kích thích người lao động phát huy sáng tạo cải tiến trong quá trình làm việc, năng suất lao động tăng lên, tiền lương thực tế của công nhân tăng lên, tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động Do đó người công nhân càng quan tâm đến quá trình sản xuất, thúc đẩy quá trình sản xuất phát triển

1.1.5.Yêu cầu và nhiệm vụ hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương.

Trang 5

Để phục vụ sự điều hành và quản lý lao động, tiền lương có hiệu quả, kế toán lao động, tiền lương trong doanh nghiệp sản xuất phải tthực hiện những nhiệm vụ sau:

*/ Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số lượng, chất lượng, thời gian và kết quả lao động.Tính đúng và thanh toán kịp thời, đầy đủ tiền lương và các khoản có liên quan khác cho người lao động trong doanh nghiệp Kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, việc chấp hành chính sách chế độ về lao động, tiền lương, tình hình sử dụng quỹ tiền lương

*/ Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy

đủ, đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lương Mở sổ kế toán và hạch toán lao động, tiền lương đúng chế độ, đúng phương pháp

*/ Tính toán phân bổ chính xác, đúng đối tượng chi phí tiền lương, các khoản theo lương vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận, đơn vị sử dụng lao động

*/ Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, đề xuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong doanh nghiệp

1.2 Các hình thức tiền lương trong doanh nghiệp.

1.2.1.Hình thức trả lương theo thời gian.

Tiền lương trả cho người lao động tính theo thời gian làm việc, cấp bậc hoặc chức danh và thang lương theo quy định theo 2 cách: lương thời gian giản đơn

và lương thời gian có thưởng

-Lương thời gian được chia thành:

+ Lương tháng: tiền lương trả cho người lao động tính theo thang bậc lương quy định gồm tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp (nếu có) Lương tháng thường được áp dụng trả lương cho nhân viên làm công tác quản lý hành chính, quản lý kinh tế và ccác nhân viên thuộc ngành hoạt động không có tính chất sản xuất

Trang 6

+ Lương ngày: được tính bằng cách lấy lương tháng chia cho số ngày làm việc theo chế độ Lương ngày làm căn cứ để tính trợ cấp BHXH phải trả cho công nhân viên, tính trả lương cho công nhân viên trong những ngày hội họp, học tập, trả lương theo hợp đồng.

+ Lương giờ: được tính bằng cách lấy lương ngày chia cho số giờ làm việc theo chế độ Lương giờ thường làm căn cứ để tính phụ cấp làm thên giờ + Lương thời gian có thưởng: là hình thức lương thời gian giản đơn kết hợp với chế độ tiền thưởng trong sản xuất

1.2.2.Hình thức trả lương theo sản phẩm.

Hình thức trả lương theo sản phẩm là tiền lương trả cho người lao động được tính theo số lượng, chất lượng của sản phẩm hoàn thành hoặc khối lượng công việc đã làm xong được nghiệm thu Để tiến hành trả lương theo sản phẩm cần phải xây dựng định mức lao động, đơn giá lương hợp lý cho từng loại sản phẩm, công việc được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, phải kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm chặt chẽ

1.2.2.1.Theo sản phẩm trực tiếp.

Là hình thức tiền lương trả cho người lao động được tính theo số sản

lượng hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất và đơn giá lương sản phẩm

+ Trả lương theo sản phẩm có thưởng: là kết hợp trả lương theo sản phẩm gián tiếp và chế độ thưởng trong sản xuất

+Trả lương theo sản phẩm lũy tiến: theo hình thức này tiền lương trả cho người lao động gồm tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp và tiền lương tính theo tỷ lệ lũy tiến căn cứ vào mức độ vượt mức lao động của họ.Hình thức này nên áp dụng ở những khâu sản xuất quan trọng, cần thiết phải đẩy nhanh tiến độ sản xuất hoặc cần động viên công nhân phát huy sáng kiến phá vỡ định mức lao động

1.2.2.2.Theo sản phẩm gián tiếp.

Được áp dụng để trả lương cho công nhân làm việc phục vụ sản xuất ở các

Trang 7

dưỡng máy móc thiết bị Trong trường hợp này căn cứ vào kết quả của lao động trực tiếp tính lương cho lao động phục vụ sản xuất.

1.2.2.3.Theo khối lượng công việc.

Là hình thức tiền lương trả theo sản phẩm áp dụng cho công việc lao động

đơn giản, công việc có tính chất đột xuất như: khoán bốc vác, khoán vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm

1.2.3.Các hình thức đãi ngộ khác ngoài lương.

Ngoài tiền lương, BHXH, công nhân viên có thành tích trong sản xuất, trong công tác được hưởng khoản tiền thưởng, việc tính toán tiền lương căn cứ vào quyết định và chế độ khen thưởng hiện hành

Tiền thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng, căn cứ vào kết quả bình xét và hệ

số tiền thưởng để tính

Tiền thưởng về sáng kiến nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm vật tư, tăng năng suất lao động căn cứ vào hiệu quả kinh tế cụ thể xác định

1.2.4.Nội dung quỹ lương.

1.2.4.1.Qũy tiền lương.

Là toàn bộ số tiền lương trả cho công nhân viên của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý, sử dụng và chi trả lương.Quỹ lương của doanh nghiệp gồm:

- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế và các khoản phụ cấp thường xuyên như phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp khu vực

- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất, do những nguyên nhân khách quan, thời gian nghỉ phép

- Các khoản phụ cấp thường xuyên: phụ cấp học nghề, phụ cấp thâm niên, phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp dạy nghề, phụ cấp công tác lưu động, phụ cấp cho những người làm công tác khoa học - kỹ thuật có tài năng

- Về phương diện hạch toán kế toán, quỹ lương của doanh nghiệp được chia thành 2 loại : tiền lương chính, tiền lương phụ

Trang 8

+ Tiền lương chính: là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họ thực hiện nhiệm vụ chính: gồm tiền lương cấp bậc, các khoản phụ cấp.

+ Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họ thực hiện nhiệm vụ chính của họ, thời gian người lao động nghỉ phép, nghỉ lễ tết, ngừng sản xuất được hưởng lương theo chế độ

Trong công tác hạch toán kế toán tiền lương chính của công nhân sản xuất được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm, tiền lương phụ của công nhân sản xuất được hạch toán và phân bổ gián tiếp vào chi phí sản xuất các loại sản phẩm có liên quan theo tiêu thức phân bổ thích hợp

1.2.4.2.Quỹ bảo hiểm xã hội.

Quỹ BHXH là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ quy định là 20% trên tổng

quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp nhằm giúp đỡ họ về mặt tinh thần và vật chất trong các trường hợp công nhân viên bị ốm đau, thai sản, tai nạn, mất sức lao động

Quỹ BHXH được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả cho công nhân viên trong kỳ Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp tiến hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 20% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả cho công nhân viên trong tháng, trong đó 15% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 5% trừ vào lương của người lao động

Quỹ BHXH được trích lập nhằm trợ cấp công nhân viên có tham gia đóng góp quỹ trong trường hợp họ bị mất khả năng lao động, cụ thể:

- Trợ cấp công nhân viên ốm đau, thai sản

- Trợ cấp công nhân viên khi bị tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp

- Trợ cấp công nhân viên khi về hưu, mất sức lao động

- Chi công tác quản lý quỹ BHXH

Theo chế độ hiện hành, toàn bộ số trích BHXH được nộp lên cơ quan quản

lý quỹ bảo hiểm để chi trả cho các trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động

Trang 9

Tại doanh nghiệp hàng tháng doanh nghiệp trực tiếp chi trả BHXH cho công nhân viên bị ốm đau, thai sản trên cơ sở các chứng từ hợp lệ Cuối tháng doanh nghiệp phải thanh quyết toán với cơ quan quản lý quỹ.

1.2.4.3.Quỹ bảo hiểm y tế.

Quỹ BHYT là khoản tiền được tính toán và trích lập theo tỷ lệ quy định là

3% trên tổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp nhằm phục vụ, bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cho người lao động Cơ quan bảo hiểm sẽ thanh toán về chi phí khám chữa bệnh theo tỷ lệ nhất định mà nhà nước quy định cho những người đã tham gia đóng bảo hiểm

Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả cho công nhân viên trong kỳ Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp trích lập quỹ BHYT theo tỷ lệ 3% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viên trong tháng, trong đó 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 1% trừ vào lương của người lao động Quỹ BHYT được trích lập để tài trợ cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh

Theo chế độ hiện hành, toàn bộ quỹ BHYT được nộp lên cơ quan chuyên môn chuyên trách để quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới

y tế

1.2.4.4.Kinh phí công đoàn.

Kinh phí công đoàn là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ là 2% trên tổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động đồng thời duy trì hoạt động của công đoàn tại doanh nghiệp

Theo chế độ hiện hành hàng tháng doanh nghiệp trích theo tỷ lệ 2% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viên trong tháng và tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động Toàn bộ số kinh phí công đoàn trích được một phần nộp lên cơ quan công đoàn cấp trên, một phần để lại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp.Kinh phí

Trang 10

công đoàn được trích lập để phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ chức công đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi cho người lao động.

1.2.4.5.Bảo hiểm thất nghiệp.

Theo luật bảo hiểm thất nghiệp có hiệu lực từ 01/01/2007, người lao động đang làm việc theo các hợp đồng lao động không thời hạn hoặc có thời hạn từ 12-36 với người sử dụng lao động mà có sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc Mức đóng như sau:

- Người lao động đóng 1% tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp

-Người sử dụng lao động đóng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động

Bảo hiểm thất nghiệp gồm các chế độ: trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ việc làm

và tìm việc làm Quyền lợi bảo hiểm thất nghiệp được áp dụng cho người đang đóng bảo hiểm thất nghiệp mà bị mất việc làm hoặc bị chấm dứt hợp đồng lao động nhưng chưa tìm được việc làm mới; với điều kiện là: người đó đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ 12 tháng trở lên trong 24 tháng trước khi thất nghiệp; đã đăng ký thất nghiệp với tổ chức bảo hiểm xã hội và chưa tìm được việc làm sau

15 ngày kể từ ngày đăng ký

1.3.Tổ chức hạch toán tiền lương.

1.3.1.Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lương, BHXH, BHYT và kinh phí công đoàn.

Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lương thuộc chỉ tiêu lao động tiền

lương gồm các mẫu biểu sau:

Mẫu số 01-LĐTL Bảng chấm công

Mẫu số 02-LĐTL Bảng thanh toán tiền lương

Mẫu số 03-LĐTL Phiếu nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội

Mẫu số 04-LĐTL Danh sách người lao động hưởng BHXH Mẫu số 05- LĐTL Bảng thanh toán tiền thưởng

Trang 11

Mẫu số 06- LĐTL Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn chỉnh

Mẫu số 07- LĐTL Phiếu báo làm thêm giờ

Mẫu số 08- LĐTL Hợp đồng giao khoán

Mẫu số 09- LĐTL Biên bản điều tra tai nạn lao động

1.3.2.Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương.

1.3.2.1.Tài khoản sử dụng.

Kế toán sử dụng tài khoản 334- Phải trả công nhân viên

Và tài khoản 338- Phải trả, phải nộp khác

+ TK 334 phản ánh các khoản phải trả công nhân viên và tình hình thanh toán các khoản đó (gồm: tiền lương, BHXH và các khoản thuộc thu nhập của công nhân viên)

Kết cấu của TK 334- Phải trả công nhân viên

Bên nợ:

+ Các khoản tiền lương (tiền công) tiền thưởng và các khoản khác đã trả

đã ứng trước cho công nhân viên

+ Các khấu trừ vào tiền lương, tiền công của công nhân viên

Bên có:

+Các khoản tiền lương (tiền công) tiền thưởng và các khoản phải trả công nhân viên

Dư có: Các khoản tiền lương (tiền công) tiền thưởng và các khoản khác

còn phải trả cho công nhân viên

Dư nợ: (Cá biệt) Số tiền đã trả lớn hơn số tiền phải trả.

+ Tài khoản 338- Phải trả, phải nộp khác: dùng để phản ánh các khoản phải trả, phải nộp cho cơ quan quản lý, tổ chức đoàn thể xã hội

Kết cấu của tài khoản 338- phải trả, phải nộp khác

Bên nợ:

+ Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài khoản khác có liên quan +BHXH phải trả công nhân viên

Trang 12

+Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị.

+Số BHXH, BHYT, KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý

+Kết chuyển doanh thu nhận trước sang TK 511

+Các khoản đã trả, đã nộp khác

Bên có:

+ Giá trị tài sản thừa chờ giải quyết (chưa xác định rõ nguyên nhân) + Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể trong và ngoài đơn vị + Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính chi phí sản xuất kinh doanh

+BHXH, BHYT trừ vào lương công nhân viên

+ BHXH, KPCĐ vượt chi được cấp bù

+ Các khoản phải trả phải,nộp khác

Dư có:

+Số tiền còn phải trả, phải nộp khác

+ Giá trị tài sản thừa còn chờ giải quyết

Dư nợ: (Nếu có) Số đã trả, đã nộp lớn hơn số phải trả, phải nộp.

TK 338 có 6 tài khoản cấp 2:

3381- Tài sản thừa chờ giải quyết

3382- Kinh phí công đoàn

Nợ TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp

Trang 13

Nợ TK 641- Chi phí bán hàng

Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang

Có TK 334 - Phải trả công nhân viên

Tính tiền thưởng phải trả công nhân viên trong tháng, kế toán ghi:

+ Trường hợp thưởng cuối năm, thưởng thường kỳ:

Nợ TK 431 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi

Có TK 334 - Phải trả công nhân viên

+ Trường hợp thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật, thưởng tiết kiệm vật

tư, thưởng năng suất lao động:

Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 334- Phải trả công nhân viên

Tiền ăn ca phải trả cho người lao động tham gia vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:

Nợ TK 622, 627, 641, 642- Chi phí nhân công, sản xuất chung, bán hàng, quản lý doanh nghiệp

Có TK 334- Phải trả công nhân viên

Các khoản khấu trừ vào lương của công nhân viên: khoản tạm ứng chi không hết, khoản bồi thường vật chất, BHXH, BHYT công nhân viên phải nộp, thuế thu nhập phải nộp ngân sách nhà nước, ghi:

Nợ TK 334- Phải trả công nhân viên

Có TK 141- Tạm ứng

Hàng tháng căn cứ vào tổng số tiền lương phải trả công nhân viên trong tháng kế toán trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận sử dụng lao động:

Nợ TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 641- Chi phí bán hàng

Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 14

Có TK 338- Phải trả, phải nộp khác

BHXH, BHYT khấu trừ vào tiền lương của công nhân viên:

Nợ TK 334- Phải trả công nhân viên

Có TK 338- Phải trả, phải nộp khác

Tính trợ cấp BHXH phải trả công nhân viên khi công nhân viên bị ốm đau, thai sản:

Nợ TK 338(3383)- Phải trả, phải nộp khác

Có TK 334- Phải trả công nhân viên

Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơ quan chuyên trách:

Nợ TK 338- Phải trả, phải nộp khác

Có TK 111,112- Tiền mặt,tiền gửi ngân hàng

Khi chi tiêu sử dụng kinh phí công đoàn tại doanh nghiệp:

Nợ TK 338(3382)- Phải trả, phải nộp khác

Có TK 111- Tiền mặt

Than toán tiền lương và các khoản khác cho công nhân viên:

Nợ TK 334- Phải trả công nhân viên

Có TK 111- Tiền mặt

1.3.3.Hình thức sổ kế toán.

Đối với mỗi doanh nghiệp thì việc áp dụng hình thức sổ kế toán là hoàn toàn

khác nhau có thể áp dụng một trong bốn hình thức sau:

-Nhật ký chung.

- Nhật ký sổ cái.

- Chứng từ ghi sổ.

- Nhật ký chứng từ.

+ Nhật ký chung: là hình thức kế toán đơn giản số lượng sổ sách gồm: sổ

nhật ký, sổ cái và các sổ chi tiết cần thiết Đặc trưng cơ bản của hình thức này là tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải được ghi vào nhật ký,

mà trọng tâm là sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội

Trang 15

dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các

sổ nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

+ Nhật ký sổ cái: là hình thức kế toán trực tiếp, đơn giản bởi đặc trưng về số

lượng sổ, loại sổ, kết cấu sổ cũng như hình thức nhật ký chung Đặc trưng cơ bản của hình thức sổ này là: các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là Nhật ký- Sổ cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật Ký- Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ

kế toán cùng loại

+ Nhật ký chứng từ: Hình thức này có đặc trưng riêng về số lượng và loại

sổ Hình thức kế toán này nó là tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng bên Nợ Nhật ký chứng từ kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế theo trình tự thời gian với việc hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản) Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với việc hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế tài chính và lập báo cáo tài chính

+ Chứng từ ghi sổ: là hình thức kế toán chứng từ ghi sổ được hình thành sau

các hình thức nhật ký chung và nhật ký sổ cái Nó tách việc ghi nhật ký với việc ghi sổ cái thành 2 bước công việc độc lập, kế thừa để tiện cho phân công lao động kế toán, khắc phục những hạn chế của hình thức nhật ký sổ cái Đặc trưng

cơ bản của hình thức này là căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là

“Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm: ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế Chứng từ ghi sổ được đánh

số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán

Trang 16

Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN

TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LÂM SẢN VÀ KHOÁNG SẢN

Với các nghành nghề:

-Sản xuất và chế biến lâm sản, sản xuất đinh đóng gỗ, khai thác lâm sản, mua bán lâm sản nguyên liệu có nguồn gốc hợp pháp

-Thiết kế trồng rừng và thiết kế khai thác rừng cho các đối tượng chủ rừng

là cá nhân và hộ gia đình (không bao gồm quy hoạch và thiêt kế quy hoạch)

- San lấp mặt bằng các công trình xây dựng, xây dựng các công trình dân dụng, các công trình giao thông (cầu, đường,cống ), công trình thuỷ lợi có quy

mô vừa và nhỏ

- Xây dựng đường dây và trạm biến áp 35KV

- Lắp đặt ống cấp,thoát nước,bơm nước

- Vận tải hàng hoá bằng xe tải nội tỉnh ,liên tỉnh

- Mua bán giấy phế liệu, bìa các tông, kéo dây sắt, thép

- Khai thác và chế biến Quặng sắt, khai thác quặng kim loại Màu

- Sản xuất quặng kim loại Màu

Trang 17

- Mua, bán bột đá (Từ các sản phẩm đá nghiền)

Trong những năm qua, được sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, sự quan tâm của các cấp các ngành trong tỉnh, cùng với tinh thần nỗ lực, sáng tạo của toàn thể đội ngũ cán bộ công nhân viên, Công ty đã từng bước xây dựng và phát triển không ngừng về mọi mặt

2.1.2Tổ chức bộ máy quản lý:

Công ty cổ phần Lâm sản và Khoáng Sản Tuyên Quang là một đơn vị có

đủ tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, Công ty quản lý sử dụng bảo toàn và phát triển vốn, tài sản, lao động và các nguồn lực khác Để tổ chức các hoạt động

sản xuất của công ty có hiệu quả nhằm giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động Qua nghiên cứu các nhà lãnh đạo Công ty đã đưa ra sơ đồ

bộ máy quản lý sau:

Trang 18

- Chủ tịch hội đồng quản trị: Xác định các thủ tục thành lập, kiểm tra tư

cách cổ đông Quyết định phương hướng, nhiệm vụ phát triển của Công ty và kế hoạch sản xuất kinh doanh trong năm của Công ty Là cơ quan quản lý cao nhất của công ty cổ phần Lâm Sản Và khoáng Sản Tuyên Quang được bầu ra để chỉ đạo,quản lý mọi hoạt động của công ty HĐQT có nhiệm vụ quản lý công ty theo điều lệ công ty, theo thủ tục pháp luật chỉ đạo giám sát và hỗ trợ công tác điều hành của giám đốc và các chức danh do HĐQT trực tiếp quản lý Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm

- Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc điều hành: Là đại diện hợp pháp của công ty trước cơ quan Nhà nước và pháp luật, có nhiệm vụ quản lý điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

- Phòng nghiệp vụ sản xuất kinh doanh: Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty theo hàng tháng, hàng quý, hàng năm

- Phòng tài chính kế toán: Có chức năng thực hiện ghi chép và phân tích toàn bộ giá trị tài sản, nguồn vốn, công nợ khách hàngvà tình hình kinh doanh của công ty và là nơi lập báo cáo tài chính nộp lên các đơn vị có liên quan

- Phòng kỹ thuật sản xuất: Tham mưu giúp việc ban giám đốc về mặt tiếp thị, quản lý diều hành kế hoạch đến các đội sản xuất trực tiếp các sản phẩm, chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm Xây dựng và quản lý các quy trình công nghệ,quy phạm kỹ thuật, quy cách tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm, xác định các định mức kỹ thuật,thiết kế sản phẩm, xây dựng hệ thống quản lý chất lượng,giám sát và phát hiện những sai xót của sản phẩm phát sinh trong công tác quản lý chất lượng

- Xưởng chế biến lâm sản Minh Xuân và chi nhánh ở các huyện: Trực tiếp nhận sự chỉ đạo và kế hoạch sản xuất của ban giám đốc và các phòng quản lý của Công ty

- Đội thi công xây dựng: Trực tiếp thi công các công trình mà công ty đã

Trang 19

Tổ chức bộ máy kế toán, là một tổ chức về nhân sự để thực hiện việc thu thập thông tin kế toán cho các đối tượng khác nhau Công ty Cổ phần Lâm sản

và Khoáng Sản Tuyên Quang có bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập chung, toàn bộ các công tác hạch toán kế toán ghi sổ theo hình thức “ nhật ký chung”

Với mô hình tổ chức kế toán tập chung phòng kế toán đã đáp ứng được nhu cầu về thông tin phục vụ cho quản lý nội bộ công ty Mọi chứng từ được vận hành trong phòng kế toán, tạo thuận lợi cho việc ghi chép sổ sách, đối chiếu kịp thời để trình cho ban giám đốc và các bên có liên quan

Để phát huy chức năng và vai trò quan trọng trong công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung đòi hỏi phải tổ chức công tác kế toán khoa học , hợp lý nhằm cung cấp thông tin một cách kịo thời đầy đủ chính xác đáp ứng yêu cầu cơ chế quản lý nền kinh tế thị trường.tổ chức

bộ máy phải gọn nhẹ hợp lý và hoạt động có hiệu quả : Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo sơ đồ sau:

Sơ đồ số 02

BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY

Phòng tài chính - kế toán của công ty gồm 4 người: 1 kế toán trưởng và 3

kế toán viên

-Kế toán trưởng: là người giúp việc cho giám đốc về công tác chuyên môm và chỉ đạo công tác tại bộ phận kế toán chịu trách nhiệm trước cấp trên và chấp hành pháp luật, thể lệ tài chính hiện hành.Kế toán trưởng có trách nhiệm kiểm tra tình hình hạch toán ,tình hình tài chính và huy động vốn đồng thời khai thác khả năng tiềm tàng cung cấp các thông tin tài chính một cách chính xác kịp

Trang 20

thời,là người chịu trách nhiệm chung và chỉ đạo toàn diện công tác kế toán của Công ty, có nhiệm vụ tổ chức kế toán gọn nhẹ, khoa học, hợp lý, quản lý công tác kế toán theo đúng pháp luật của Nhà nước.

- Các kế toán viên: là những người trực tiếp tham gia làm các phần hành

kế toán như:

+ KếToán NVL + TSCĐ

+ Kế toán tiền lương :có nhiệm vụ tổng hợp và tính toán tiền lương

+ Thủ quỹ :có nhiệm vụ căn cứ vào các phiếu thu phiếu chi hợp lệ để thu và chi tiền mặt

Sơ đồ số 03

SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SÔ THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG

Chứng từ gốc

Sổ nhật ký chung

Sổ thẻ kế toán chi tiết

Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối số phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Sổ nhật ký

chung

Trang 21

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng hoặc cuối kỳ

Quan hệ đối chiếu

Đặc trưng của hình thức kế toán Nhật Ký chung: Tất cả các nghiệp vụ

kinh tế, tài chính đều phải được ghi vào sổ Nhật ký chung, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (Định khoản kế toán)

của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt:

- Sổ Cái

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung:

- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm că cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp

Trường hợp đơn vị mở các sổ nhật ký đặc biệt hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ (3,5,10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ nhật ký đặc biệt, láy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)

- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, công số liệu trên sổ cái, lập Bảng cân đối phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu, khớp đúng số liệu ghi trên Sổ Cái

và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các báo cáo tài chính Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ bằng tổng số phát sinh Có trên bảng cân đối số phát sinhphải bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên sổ nhật ký chung ( hoặc sổ nhật ký chung và các sổ nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên sổ nhật ký đặc biệt)cùng kỳ

Trang 22

Bảng chấm công dùng để theo dõi hàng ngày công việc thực tế làm việc,nghỉ việc,nghỉ hưởng BHXH để có căn cứ tính trả lương, BHXH trả thay lương cho từng người và quản lý lao động trong công ty.

Căn cứ vào bảng chấm công của công ty để tính tiền lương :

Trang 23

Đơn vị: Công ty cổ phần Lâm sản và Xây dựng Tuyên Quang

Trang 26

2.2 Thực tế công tác tổ chức quản lý lao động và kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương ở Công ty cổ phần Lâm sản và Khoáng Sản Tuyên Quang.

2.2.1 Công tác tổ chức quản lý hoạt động ở Công ty cổ phần Lâm sản và Khoáng Sản Tuyên Quang.

* Số lượng công nhân viên trong Công ty cổ phần Lâm sản và Khoáng Sản Tuyên Quang :

Việc sắp xếp , tổ chức , sử dụng LĐ có ý nghĩa rất quan trọng vì nó tác động trực tiếp đến kết quả hoạt động SXKD của công ty

Mặt khác, nhu cầu hiện tại tương lai và nhân lực đặc biệt cho nền kinh tế thị trường đòi hỏi con người phải có trình độ chuyên môn trình độ tin học, ngoại ngữ Để đáp ứng nhu cầu đó Công ty Cổ phần Lâm sản và Khoáng Sản Tuyên Quang đã cử nhiều nhân viên đi học để đào tạo nâng cao tay nghề , đồng thời công ty đã ban hành quy chế về tổ chức và quản lý trong đó quy định về quyền lợi nghĩa vụ và trách nhiệm của từng cá nhân trong công ty

Để biết được tình hình LĐ của công ty ta theo dõi trong bảng sau :

Tình hình lao động của Công ty qua 2 năm 2006 – 2007

2006/2007

Số người (Người)

Cơ cấu (%)

Số người (Người)

Cơ cấu (%)

Tăng, giảm %Tổng số lao động 96 100 120 100 +24 25,0

1 Theo T/c công việc:

- Công nhân kỹ thuật 20 20,8 28 23,3 +8 40,0

- Không qua đào tạo 49 51,1 45 37,5 -4 8,2

Trang 27

Qua bảng phân tích trên ta thấy, qua hai năm 2006-2007 tổng số lao động của công ty tăng lên 25 % , tức là tăng lên 24 người Xét về cơ cấu nhìn chung tình hình lao động của công ty đã có sự biến động, đó là lao động trực tiếp tăng

từ 89,6% lên 90% tức là tăng lên 22 người Cơ cấu lao động gián tiếp tăng không đáng kể đó là tăng lên 2 người

Xét về trình độ lao động, ta thấylao động đại học tăng từ 17,7% lên 20,8% tức là tăng lên 8 người, số lao động trung cấp tăng từ 10,4% lên 18,4% tức là tăng 12 người, lao động kỹ thuật tăng 2,5% tức là tăng 8 người, lao động không qua đào tạo giảm 8,2% tức là giảm 3 người

Về giới tính,tỷ lệ lao động nam chiếm chủ yếu trong tổng số lao động chiếm 83,3% năm 2006 và giảm xuống còn 80% năm 2007

Tổng số công nhân viên của công ty cổ phần Lâm sản và Khoáng Sản Tuyên Quang đầu năm 2008 là 120 người

*Phân loại công nhân viên

Trích bảng danh sách lao động của Công ty Cổ phần Lâm sản và Khoáng Sản Tuyên Quang :

2 Bộ phận sản xuất :

ST

Trang 28

4 Lương Văn Quang 1961 Công nhân

2.2 Công tác hạch toán tiền lương , BHXH tại Công ty.

Hiện tại, có 2 phương pháp tính lương đang áp dụng tại Công ty :

2.2.1 Phương pháp tính lương theo thời gian lao động.

Phương pháp này áp dụng đối với lao động quản lý gián tiếp tại Công ty.Hàng tháng căn cứ vào hợp đồng lao động đã ký kết trong đó quy định rõ ràng về mức lương người lao động sẽ nhận được hàng tháng kế toán tính ra mức lương phải trả, cũng như các khoản trích nộp, khấu trừ vào lương

2.2.2 Phương pháp trả lương theo khối lượng sản phẩm hoàn thành.

Phương pháp này áp dụng cho số lao động trực tiếp tại Công ty

Hàng tháng kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm công việc thực tế hoàn thành của lao động và đơn giá trả lương khoán theo định mức tiền lương của Công ty xây dựng ban hành năm 2005

3 Nội dung quỹ tiền lương và thực tế công tác quản lý quỹ tiền lương của

Công ty Cổ phần Lâm sản và Khoáng Sản Tuyên Quang.

Hiện nay, Công ty cổ phần lâm sản và Khoáng Sản Tuyên Quang đang áp dụng 2 phương pháp tính lương:

3.1 Hình thức trả lương theo thời gian

Đối tượng hưởng lương thời gian :

Tại Công ty cổ phần lâm phần Lâm Sản và Khoáng Sản Tuyên quang, chỉ

có một số ít hưởng lương theo hình thức này chủ yếu là bộ phận quản lý Đối với số lao động này Công ty thoả thuận mức lương sẽ nhận được hàng tháng bằng hợp đồng lao động và mua BHXH cho họ để gắn chặt và nâng cao trách nhiệm của họ

Trên cơ sở mức khoán lương theo hợp đồng đã thoả thuận có tham khảo các quy định của Nhà nước về cấp bậc, khu vực ….kế toán xác định lương và xác định các khoản phải nộp trích theo lương trong tháng :

Trang 29

Bảo hiểm y tế = Mức lương đăng ký tham gia bảo hiểm x 4.5%

Trong đó :

3% tính vào chi phí quản lý

1.5% khấu trừ vào mức lương phải trả CNV hàng tháng

Trong đó:

16% tính vào chi phí quản lý

6% khấu trừ vào lương phải trả CNV hàng tháng

Số ngày làm việc theo chế độ

52 tuần

Số ngày làm vàm việc trong tháng

Số ngày làm việc trong tháng

Số

x ngày làm việc TT

VD: Tính lương tháng 1cho Ông Trần Tuyên Bình

Trang 30

Công ty áp dụng theo chế độ mới để tính BHXH, BHYT, KPCĐ.

- Đối với BHXH thì không cộng thêm phụ cấp khu vực:

- Đối với BHYT thì cộng thêm phụ cấp khu vực:

- Đối với KPCĐ cũng tính như BHYT:

VD: Tính BHXH, BHYT, KPCĐ cho Ông Trần Tuyên Bình tháng 1/2011

Có hệ số lương là 3.24:

BHXH: (3.24 x 730.000) x 16% =

BHYT: (3.24 x 730.000) x 3% =

KPCĐ: (3.24 x 730.000) x 2% =

hoặc cấp bậc chức vụ cho từng người

Cột 1- 31: Ghi các ngày trong tháng (từ ngày 01 đến ngày cuối cùng trong tháng)

Cột 32: Ghi tổng số công hưởng lương sản phẩm của từng người trong tháng

Cột 33: Ghi tổng số công hưởng lương

Bảng chấm công: dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc,

nghỉ hưởng BHXH, để có căn cứ tính, trả lương, bảo hiểm xã hội trả thay lương cho từng người và quản lý lao động trong đơn vị

Mỗi bộ phận (phòng, ban, tổ, nhóm ) Phải lập bảng chấm công hàng tháng

CộtA,B: Ghi số thứ tự, họ tên từng người trong bộ phận công tác

Cột C: Ghi ngạch bậc lương ơng thời gian của tưng người trong tháng.Cột 34: Ghi tổng số công nghỉ và ngừng việc hưởng 100% lương của từng người trong tháng

Cột 35: Ghi tổng số công nghỉ việc và ngừng việc hưởng các loại % lương của từng người trong tháng

Trang 31

Cột 36: Ghi tổng số công nghỉ hưởng Bảo hiểm xã hội của từng người trong tháng.

Hàng ngày tổ trưởng (Trưởng phòng, ban, nhóm, ) hoặc người được uỷ quyền căn cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình để chấm công cho từng người trong ngày, tương ứng trong các cột từ cột 1 đến cột 31 theo các ký hiệu quy định trong chứng từ

Cuối tháng, người chấm công và người phụ trách bộ phận ký vào Bảng chấm công và chuyển bảng chấm công cùng các chứng từ liên quan như Giấy chứng nhận hưởng BHXH, giấy xin nghỉ việc không hưởng lương, về bộ phận

kế toán kiểm tra, đối chiếu quy ra công để tính lương và bảo hiểm xã hội Kế toán tiền lương căn cứ vào các ký hiệu chấm công của từng người tính ra số ngày công theo từng loại tương ứng để ghi vào các cột 32, 33, 34, 35

Ngày công được quy định là 8 giờ Khi tổng hợp quy thành ngày công nếu còn giờ lẻ thì ghi bên cạnh số công và đánh dấu phẩy ở giữa

Ví dụ: 22 công 4 giờ thì ghi 22,5

Ban hành theo mẫu tại CV

Số 93 TC/CĐKT ngày 20/7/1999 của BTC

Trang 32

Tên cơ sở y tế:

Bệnh viện ĐK TQ

GIẤY CHỨNG NHẬNNGHỈ ỐM HƯỞNG BHXH

SốKB/BA Quyển số

Số: 0398

Họ và tên: Trần Tuyên Bình Tuổi: 35

Đơn vị công tác: CTCP Lâm sản và Xây dưng Tuyên Quang

PHẦN TÍNH TOÁN CỦA ĐV SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

1/ Số ngày thực nghỉ được hưởng BHXH: 03 ngày2/ Luỹ kế ngày cùng nghỉ chế độ: ngày3/ Lương tháng đóng BHXH: 1.749.600 đồng4/ Lương bình quân ngày: 67.292 đồng5/ Tỷ lệ % hưởng BHXH: 100% %6/ Số tiền hưởng BHXH: 201.877 đồng

Bảng thanh toán tiền lương:

Căn cứ vào "Bảng chấm công" và "Bảng tính Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm

Trang 33

Bảng thanh toán tiền lương, là chứng từ để thanh toán tiền lương, phụ cấp, các khoản thu nhập tăng thêm ngoài tiền lương cho người lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động làm việc trong doanh nghiệp đồng thời là căn cứ để thống kê về lao động tiền lương.

Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng Cơ sở để lập bảng thanh toán tiền lương là các chứng từ liên quan như: Bảng chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành

Cột A,B: Ghi số thứ tự, họ tên của người lao động được hưởng lương.Cột 1,2: Ghi bậc lương, hệ số lương của người lao động

Cột 3,4: Ghi số sản phẩm và số tiền tính theo lương sản phẩm

Cột 5,6: Ghi số công và số tiền tính theo luơng thời gian

Cột 7,8: Ghi số công vá số tiền tính theo lương thời gian hoặc ngừng việc, nghỉ việc được hưởng theo tỷ lệ % lương

Cột 9: Ghi các khoản phụ cấp thuộc quỹ lương

Cột 10: Ghi số phụ cấp khác được tính vào thu nhập của người lao động nhưng không không nằm trong quỹ lương, quỹ thưởng

Cột 11: Ghi tổng số tiền lương và các khoản phụ cấp mà người lao động được hưởng

Cột 12: Ghi số tiền tạm ứng kì I của mỗi người

Cột 13,14,15,16: Ghi các khoản khấu trừ khỏi lươngcủa người lao động

và tính ra khỏi tổng số tiền phải khấu trừ trong tháng

Cột 17: Ghi số tiền còn được nhận kỳ II

Cột C: Người lao động ký nhận khi nhận lương kỳ II

Cuối mỗi tháng căn cứ vào chứng từ liên quan, kế toán tiền lương lập Bảng thanh toán tiền lương chuyển cho kế toán trưởng soát xét xong trình cho giám đốc hoặc người được uỷ quyền ký duyệt, chuyển kế toán lập phiếu chi và phát lương Bảng thanh toán tiền lương được lưu lại phòng (ban) kế toán của đơn vị

Mỗi lần lĩnh lương, người lao động phải trực tiếp vào cột " Ký nhận" hoặc người nhận hộ phải ký thay

3.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm hoàn thành.

Trang 34

Đối tượng hưởng lương khoán sản phẩm:

Đối với đối tượng này, công ty khoán theo sản phẩm, công nhân sẽ hưởng lương theo sản phẩm làm ra thực tế

Trên cơ sở mức khoán lương theo theo hợp đồng đã thoả thuận, kế toán xác định lương và xác định các khoản phải nộp trích theo lương trong tháng

Tiền lương phải trả cho

Ví dụ tính lương cho xưởng chế biến lâm sản ván ép:

Tiền lương của cả nhóm = 120.000 x 57,40 = 6.887.214®

Thời gian làm việc quy đổi

(giờ công hoặc ngày công) =

Thời gian làm việc thực tế của mỗi công nhân x Hệ số so sánh

Mức lương của một ngày

hoặc một giờ quy đổi =

Tiền lương của cả nhómTiền lương theo cấp bậc quy định

Tiền lương của

mỗi công nhân =

mức lương của một giờ hoặc một ngày quy định x

Thời gian làm việc quy đổi của mỗi công nhân

Hợp đồng giao khoán: là bản ký kết giữa người giao khoán và người

nhận khoán nhằm xác nhận về khối lượng công việc khoán hoặc nội dung công việc khoán, thời gian làm việc, trách nhiệm, quyền lợi của mỗi bên khi thực hiện công việc đó Đồng thời là cơ sở thanh toán chi phí cho người nhậ khoán

Góc bên trái ghi rõ tên đơn vị, bộ phận và số của hợp đồng giao khoán (nếu có) Ghi rõ họ tên, chức vụ đại diện cho phòng, ban, bộ phận của bên giao khoán và bên nhận khoán

Phần I: Điều khoản chung:

- Phương thức giao khoán: Ghi rõ phương thức giao khoán cho người nhận khoán

- Điều kiện thực hiện hợp đồng: ghi rõ điều kiện ký kết của hai bên khi ký hợp đồng giao khoán

- Thời gian thực hiện hợp đồng: ghi rõ thời gian thực hiện hợp đồng giao khoántừ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc hợp đồng

- Các điều kiện khác: ghi rõ các điều kiện khác khi ký hợp đồng

Trang 35

Ghi rõ nội dung các công việc khoán, trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ của người nhận khoán (như: Điều kiện làm việc, yêu cầu sản phẩm (công việc) khoán, thời gian hoàn thành và số tiền phải thanh toán) đối với bên nhận khoán.

Hợp đồng giao khoán do bên giao khoán lập thành ba bản:

- 1 bản giao cho người nhận khoán

Đơn vị: CtyCP Lâm sản và Khoáng Sản Tuyên Quang

Bộ phận:………

Mẫu số 08-LĐTL

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20 tháng 3 năm 2006 của bộ trưởng BTC)

Họ và tên: Nguyễn văn Thành Chức vụ: Tổ trưởng tổ bócĐại diện: Tổ ván bóc CTCP Lâm Sản và Khoáng Sản

TQ

CÙNG NHAU KÝ KẾT HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN NHƯ SAU

I - Điều khoản chung:

- Phương thức giao khoán: Khoán gọn

- Điều kiện thực hiện hợp đồng: Phải đảm bảo đúng nội dung đã thống nhất

- Thời gian thực hiện hợp đồng: Từ ngày 02 tháng 01 năm 2011 đến ngày 31 tháng 01 năm 2011

- Các diều kiện khác:………

II- Điều khoản cụ thể:

1 Nội dung công việc giao khoán:

Ván bóc 2,6 ly: - Khối lượng 61,29 m3 - Đơn giá 120.000® m3

2 Trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ của người nhận khoán:

- Chấp hành đầy đủ các các nội dung công việc theo quy trình nêu trên

- Được trả đầy đủ tiền công, tiền lương khi có phiếu xác nhận khối lượng sản phẩm hoàn thành và giấy đề nghị thanh toán, phần Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y

tế, kinh phí công đoàn đã trích trong đơn giá tiền lương khoán sản phẩm

Trang 36

- Chuẩn bị cơ sở chế biến, cung cấp đầy đủ, kịp thời nguyên, nhiên vật liệu cho bên nhận khoán.

- Trả lương đầy đủ cho bên nhận khoán

Đại diện bên nhận khoán

Người lao động đối chiếu công nợ với phòng kế toán và cùng với phòng

kế toán lập phiếu xác nhận sản phẩm và công việc hoàn thành và giấy đề nghị thanh toán Kế toán có trách nhiệm phân loại tổng hợp lương của từng đối tương tính lương và lưu làm hồ sơ tiền lương của công ty

Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu số 05 – LĐTL)

Là chứng từ xác nhận số sản phẩm hoặc công việc hoàn thành của đơn vị hoặc cá nhân người lao động, là cơ sở để lập bảng thanh toán tiền lương cho người được thuê để thực hiện những công việc không lập được hợp đồng, như: Thuê lao động bốc vác, thuê vận chuyển thiết bị, thuê làm khoán một công việc nào đó …Chứng từ được dùng đẻ thanh toán cho người lao động thuê ngoài

Chứng từ này do người thuê lao động lập

Ghi họ và tên người thuê thuộc bộ phận (Phòng, ban,…)

Ghi rõ nội dung, địa điểm và thời gian thuê

Cột A, B, C: Ghi số thức tự, họ tên, địa chỉ hoặc số chứng minh thư của người được thuê

Cột 1: Ghi số công lao động hoặc khối lượng công việc đã làm

Cột 2: Ghi đơn giá phải thanh toán cho một công lao động hoặc 1 đơn vị khối lượng công việc Trường hợp thuê khoán gọn công việc thì cột này để trống

Cột 3: Ghi số tiền phải thanh toán

Cột 4: Tiền thuế khấu trừ phải nộp nếu người được thuê có mức thu nhập

ở diện phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của Luật thuế (nếu có)

Cột 5: số tiền còn lại được nhận của người được thuê sau khi đã khấu trừ

Trang 37

Cột D: Người được thuê ký nhận khi nhận tiền

Đơn vị: CTCP Lâm sản và Khoáng Sản Tuyên

Quang

Địa chỉ: Tổ 35 - Phường Minh Xuân

Mẫu số: 05-LĐTL

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/9/2006 của bộ trưởng BTC)

PHIẾU XÁC NHẬN SẢN PHẨM HOẶC CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH

Ngày 31 tháng 01 năm 2011

Tên đơn vị (hoặc cá nhân): Tổ bóc

Theo hợp đồng số: 01 ngày 01 tháng 01 năm 2011

STT Tên sản phẩm

(Công việc)

Đơn vị tính

Số lượng Đơn giá Thành tiền Ghi chú

Trang 38

GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN

Ngày 31 tháng 01 năm 2011

Kính gửi: Ông Nguyễn Hữu Thập

Tổng giám đốc Công ty cổ phần Lâm Sản và Khoáng Sản Tuyên Quang

- Họ tên người đề nghị thanh toán: Nguyễn Ngọc Thạch

- Bộ phận (hoặc địa chỉ): Xưởng chế biến lâm sản ván ép

- Nội dung thanh toán: Thanh toán sản phẩm hoàn thành đã xác nhận và đơn giá khoán tiền lương sản phẩm

- Số tiền : 7.354.800®(Viết bằng chữ): Bẩy triệu ba trăm lăm mươi tư

Người duyệt(Ký, họ tên)

Căn cứ vào các chứng từ này kế toán tập hợp trả lương cho người lao động

Sau khi đã hoàn tất việc thanh toán lương cho người lao động, Kế toán tiến hành định khoản kế toán như sau:

* Bút toán: Xác định số tiền nghỉ ốm hưởng 75% BHXH cho Ông Trần Tuyên Bình

Trang 39

* Bút toán: Trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ tháng 1 năm 2011:

PHIẾU CHI

Ngày 2 tháng 2 năm 2011

Quyển số: 01.Số:………… Nợ: 334

Có: 1111

Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Hữu Thập

Địa chỉ: Tổng giám đốc công ty

Lý do chi: Trả lương tháng 1 cho người lao động

Trang 40

Số tiền: 13.272.066 (Viết bằng chữ): Mười ba triệu hai trăm bẩy mươi hai

nghìn không trăm trăm sáu mươi sáu đồng.

(Ký, họ tên)

Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Mười ba triệu hai trăm bẩy mươi hai nghìn

không trăm trăm sáu mươi sáu đồng.

+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý):……… + Số tiền quy đổi:………

Cũng như trình tự hạch toán tiền lương phải trả cho người lao động của cả hai bộ phận: Bộ phận quản lý tính theo thời gian làm việc và bộ phận công nhân thì tính theo khối lượng sản phẩm hoàn thành của tháng 1 năm 2011 thì đến tháng 2 năm 2011 kế toán cũng tiến hành tổng hợp, nhưng tháng 2 Công ty cho người lao động nghỉ tết 5 ngày và hưởng 100% lương Tính toán và tiến hành định khoản kế toán như sau:

* Bút toán: Xác định tiền lương phải trả tháng 2 năm 2011 cho người lao động:

Ngày đăng: 24/04/2015, 22:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ số 01 - “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương “ của công ty cổ phần lâm sản và khoáng sản tuyên quang
Sơ đồ s ố 01 (Trang 17)
Sơ đồ số 02 - “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương “ của công ty cổ phần lâm sản và khoáng sản tuyên quang
Sơ đồ s ố 02 (Trang 19)
Sơ đồ số 03 - “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương “ của công ty cổ phần lâm sản và khoáng sản tuyên quang
Sơ đồ s ố 03 (Trang 20)
BẢNG CHẤM CÔNG - “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương “ của công ty cổ phần lâm sản và khoáng sản tuyên quang
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 23)
Bảng chấm cụng: dựng đẻ theo dừi ngày cụng thực tế làm việc, nghỉ việc, - “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương “ của công ty cổ phần lâm sản và khoáng sản tuyên quang
Bảng ch ấm cụng: dựng đẻ theo dừi ngày cụng thực tế làm việc, nghỉ việc, (Trang 43)
Biểu 1: Bảng tình hình lao động của Cảng Việt Trì qua 3 năm - “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương “ của công ty cổ phần lâm sản và khoáng sản tuyên quang
i ểu 1: Bảng tình hình lao động của Cảng Việt Trì qua 3 năm (Trang 47)
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán của Cảng Việt Trì. - “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương “ của công ty cổ phần lâm sản và khoáng sản tuyên quang
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán của Cảng Việt Trì (Trang 52)
Bảng tổng hợp  chi tiết - “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương “ của công ty cổ phần lâm sản và khoáng sản tuyên quang
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 54)
Bảng kêSổ quỹ - “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương “ của công ty cổ phần lâm sản và khoáng sản tuyên quang
Bảng k êSổ quỹ (Trang 54)
Biểu số 04: Bảng thanh toán tiền lương tổ 2 bốc xếp - “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương “ của công ty cổ phần lâm sản và khoáng sản tuyên quang
i ểu số 04: Bảng thanh toán tiền lương tổ 2 bốc xếp (Trang 61)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG - “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương “ của công ty cổ phần lâm sản và khoáng sản tuyên quang
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG (Trang 78)
Biểu số 09: Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội - “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương “ của công ty cổ phần lâm sản và khoáng sản tuyên quang
i ểu số 09: Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội (Trang 80)
BẢNG THANH TOÁN TRỢ CẤP BHXH QUÝ  III NĂM 2009 - “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương “ của công ty cổ phần lâm sản và khoáng sản tuyên quang
2009 (Trang 81)
1.2.1. Hình thức trả lương theo thời gian 5 - “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương “ của công ty cổ phần lâm sản và khoáng sản tuyên quang
1.2.1. Hình thức trả lương theo thời gian 5 (Trang 99)
1.3.3. Hình thức sổ kế toán 14 - “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương “ của công ty cổ phần lâm sản và khoáng sản tuyên quang
1.3.3. Hình thức sổ kế toán 14 (Trang 100)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w