1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu Luận: Thực Trạng Huy Động Vốn Tại Nhno Ptnt Chi Nhánh Đăk G’Long Tỉnh Đăk Nông

17 271 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 229,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiểu luận: Thực trạng huy động vốn tại NHNo PTNT chi nhánh Đăk G’Long tỉnh Đăk Nông nêu với phương châm luôn đảm bảo có vốn để đáp ứng nhu cầu của người dân Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đăk Nông đã phát huy tốt vai trò của mình và đồng thời đáp ứng cho sự phát triển chung của nền kinh tế cũng như cho chính hệ thống ngân hàng thông qua việc huy động vốn để cơ cấu nguồn vốn cho vay

Trang 1

Tiểu luận

THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN ĐĂK

Trang 2

PHẦN I:

LỜI MỞ ĐẦU

Đăk Nông là một tỉnh mới được tách ra từ tỉnh Đăk Lăk cũ từ tháng 01/ 2004 Với muôn vàn khó khăn và thách thức về cơ sở hạ tầng, con ng ười cũng nh ư điều kiện thiên nhiên , kinh tế xã hộ i… Trong 6 năm qua, những thành tựu đạt được đáng được kh ích lệ, tuy nhiên với là một t ỉnh nghèo thì những g ì đạt đ ựơc là ch ưa

đủ mạnh để phát triển theo h ướng “đi t rước đón đầu”

Theo quy luật , để phát triển kinh tế xã hộ i th ì người dân cần có mô i t rường, vốn, nhân lực, t iềm lực… để phát triển kinh tế gia đ ình Cùng với vòng quay ấy, sự

có mặt củ a hệ thống ngân hàng thương mại, đặc biệt là ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Đăk Nông đã góp phần thúc đẩy nền kinh tế của tỉnh nhà ngày một đi lên Bằng lượng vốn huy động được trong xã hội thông qua nghiệp vụ huy động vốn, Ngân hàng Nông nghiệp và phát t riển nông thôn đã cung cấp một lượng vốn lớn cho mọ i hoạt động kinh tế, đáp ứng các nhu cầu vốn một cách nhanh chóng, kịp thời cho quá trình tá i sản xuất Nhờ đó mà hoạt động sản xuất kinh doanh của các thành ph ần trong nền kinh tế được diễn ra một cách thuận lợ i

Với nhu cầu vay vốn ngày một nh iều, trong kh i tình h ình kinh tế xã hội của nước ta trong nh ững năm qua gặp b iến động hết sức khó khăn , giá cả tăng cao, lạm phát,… làm ảnh hưởng lớn đ ến tất cả các thành phần kinh tế, trong đó hệ thống ngân hàng gặp nhiều khó khăn do những ch ính sách của chính phủ nh ư: Th ắt chặt tín dụng, thu hẹp cho vay, tính thanh khoản trong các ngân hang bị giảm sút… Tuy nhiên, với phương châm luôn đ ảm bảo có vốn để đ áp ứng nhu cầu của người dân Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đăk Nông đã phát huy tốt vai trò của mình và đồng thời đáp ứng cho sự phát triển chun của nền kinh tế cũng như cho ch ính hệ thống ngân hàng thông qua việc huy động vốn để cơ cấu nguồn vốn cho vay

Trang 3

PHẦN II:

THỰC TRẠN G HUY ĐỘNG VỐN TẠ I NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN ĐĂK G’LONG – TỈNH ĐĂK NÔNG

I Giới thiệu một số nghiệp vụ cơ bản của ngân hà ng t hương mại

1.1 Nghi ệp vụ huy động vốn ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại h iện đạ i hoạt động với ba nghiệp vụ ch ính đó là:

Nghiệp vụ huy động vốn, nghiệp vụ tín dụng và nghiệp vụ cung ứng d ịch vụ ngân

hàng như: dịch vụ tư vấn, thanh toán hộ, giữ hộ Ba nghiệp vụ này có quan hệ mật thiết, t ác động hỗ t rợ thúc đ ẩy nhau cùng phát triển, tạo nên uy t ín và thế mạnh cạnh tranh cho các NHTM, các nghiệp vụ này đan xem lẫn nhau trong qu á trình hoạt động của ngân hàng, tạo nên một chỉnh thể thống nhất trong quá t rình hoạt động kinh doanh của NH TM Ngh iệp vụ này phản ánh quá trình hình thành vốn cho hoạt động kinh doanh của NHTM, cụ thể bao gồ m các nghiệp vụ sau:

a Ngh iệp vụ t iền g ửi:

Đây là nghiệp vụ ph ản ánh hoạt động Ngân hàng nhận các khoản t iền gử i từ các doanh nghiệp vào để thanh toán hoặc với mục đích bảo quản tài sản Ngoài ra, NHTM cũng có thể huy động các khoản t iền nhàn rỗ i của c á nhân hay các hộ gia đình được gử i vào ngân hàng v ới mục đ ích bảo quản hoặc hưởng lãi trên số tiền gửi

b Ngh iệp vụ phát hành giấy tờ có giá:

Các NHTM phần lớn sử dụng nghiệp vụ này để thu hút các khoản vốn có tính th ời hạn tương đố i dài và ổn đ ịnh, nhằm đ ảm bảo khả n ăng đầu tư, khả năng cung cấp đủ các khoản tín dụng mang tính trung và d ài hạn vào n ền kinh tế Hơn nữa, nghiệp vụ này còn giúp các NHTM giảm thiểu rủi ro và tăng cường tính ổn định vốn trong hoạt động kinh do anh

Trang 4

c Ngh iệp vụ đi vay :

Nghiệp vụ đ i vay đ ược các NH TM sử dụng thường xuyên nhằm mục đ ích tạo vốn kinh doanh cho mình bằng v iệc vay các tổ chức tín dụng trên thị trường tiền tệ và vay ngân hàng Nhà n ước d ưới các hình th ức tái chiết khấu hay vay có đảm bảo Trong đó các khoản vay từ ngân hàng Nhà nước chủ yếu nhằ m tạo sự cân đối trong điều hành vốn của bản thân NH TM khi mà nó không tự cân đố i được nguồn vốn

d Ngh iệp vụ huy động vốn khác :

Ngoài ba nghiệp vụ huy động vốn cơ bản kể trên, NHTM còn có thể tạo vốn kinh doanh cho mình thông qua v iệc nhận làm đại lý hay uỷ thác vốn cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước Đây là khoản vốn huy động không thường xuyên của NHTM, thường để nhận được khoản vốn này đòi hỏi các ngân hàng phải lập ra các dự án cho từng đối tượng hoặc nhóm đối tượng phù hợp với đố i tượng các khoản vay

1.2 Nghi ệp vụ tín dụng

Đây là nghiệp vụ phản ánh quá trình sử dụng vốn của NHTM vào các mục đích khác nhau nhằm đảm bảo an toàn kinh doanh cũng như t ìm kiếm lợi nhuận Nghiệp vụ tài sản có bao gồm các ngh iệp vụ cụ thể sau :

a Ngh iệp vụ ng ân quỹ:

Nghiệp vụ n ày phản ánh c ác khoản vốn của NHTM được dùng vào với mục đích nhằm đả m bảo an toàn về khả năng thanh toán hiện thời cũng như khả năng thanh toán nhanh của NH TM và thực h iện quy đ ịnh về dự trữ bắt buộc do ngân hàng Nhà nước đề ra

b Ngh iệp vụ cho vay:

Đây có thể nói là nghiệp vụ quan trọng bậ c nhất trong ho ạt động quản lý tài sản có của NHTM Nghiệp vụ này đóng góp phần lớn lợi nhuận trong quá trình hoạt động kinh doanh của các ngân hàng Thông qu a nghiệp vụ này mà ngân hàng

Trang 5

cung cấp c ác khoản tín dụng ngắn, trung và dài hạn cho các thành ph ần trong nền kinh tế, thúc đẩy nền kinh tế phát t riển

c Ngh iệp vụ đầu t ư tài ch ính :

Bên cạnh nghiệp vụ tín dụng, các NHTM còn dùng số vốn huy động được từ dân cư, từ các tổ chức kinh tế - xã hội để đầu tư vào nền kinh tế dưới các hình thức như: hùn vốn, góp vốn, kinh doanh chứng khoán trên th ị trường và trực tiếp thu lợi nhuận t rên các khoản đầu t ư đó

1.3 Nghi ệp vụ cung ứng dịc h vụ

Ngoài các nghiệp vụ cơ bản được nêu trên, trong hoạt động kinh doanh, các NHTM còn tiến hành các hoạt động kinh doanh khác t rên thị trường như: kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và đá quý, thực h iện dịch vụ tư vấn, dịch vụ ngân quỹ, nghiệp vụ uỷ thá c và đại lý t rong hoạt động cung ứng ch ứng khoán ra thị trường

và hàng loạt những dịch vụ khác liên quan đến hoạt động ngân hàng như : d ịch vụ bảo quản giấy tờ có g iá, dịch vụ cho thuê két sắt, dịch vụ cầm đồ Cùng với sự phát triển của nền kinh tế h àng hoá đặc biệt là trong nền kinh tế theo cơ chế thị trường, hoạt động thu - ch i hộ, chuyển tiền qua ngân hàng ngày càng được mở rộng và phát triển Các ngân hàng đã không ngừng áp dụng những t iến bộ, thành tựu khoa họ c công nghệ, kết hợp với uy tín kinh doanh của ngân hàng làm cho nghiệp vụ này ngày càng được thay đổ i về chất

II Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh t rong thời gian qua

Với ph ương châm “Mang phồn thịnh đến vớ i khách hàng”, nên các mục t iêu của NHNo&PTNT huyện Đă k G’Long nó i riêng và NHNo&PTNT tỉnh Đăk Nông

nói chung luôn gắn liền vớ i 10 ch ữ Trung thực - Kỷ cương - Sáng tạo -Chất

lượng - Hiệu quả

Là chi nhánh lo ại 2, trực thuộc NHNo& PTNT t ỉnh Đăk Nông, chi nhánh huyện Đăk G’Long trong thời gian qua đã nỗ lực và cố gắng hết mình và ngày càng chứng minh được v ị thế của một chi nhánh dù mới thành lập nhưng kết quả hoạt

Trang 6

động kinh doanh rất khả quan, năm s au luôn cao h ơn năm t rước, đặc biệt là năm

2010 chi nhánh đã tăng trưởng nguồn vốn huy động lên tới 154% so vớ i năm 2009 Trong những năm qua, ch i nhánh đó làm tương đối tốt công tá c huy động vốn Giai đoạn 2008 - 2010, công tác huy động vốn nh ìn chung tăng t rưởng qua các năm, năm 2010 tổng nguồn vốn tăng trưởng mạnh đ ạt tới 77.724 triệu đồng, tăng 47.094 triệu đồng so năm 2009, đạt 123% kế hoạch g iao

Kết quả hoạt động kinh doanh của N HNo&PTN huyện Đă k G’Long g iai đoạn 2008-2010 thể hiện qua bảng sau:

Bảng 1: S ố liệu về hoạt động ki nh doanh từ năm 2008 đến 25/12/2010

Đơn vị: Triệu đồng

Năm

Ch ỉ tiêu

Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

3 Chênh lệch thu – chi + lương 364 350 1.536

Nguồn: Báo cáo k ết quả hoạt động k inh doanh qua các năm 2008-2010

Chênh lệch thu chi (ch ưa t ính lương ) của chi nhánh tăng mạnh sau 3 năm đi vào hoạt động Năm 2008 dù mới thành lập từ tháng 6 nhưng vẫn đả m bảo chênh

Trang 7

lệch d ương, sang năm 2009 vì gặp nhiều khó khăn trong tăng trưởng t ín dụng, nguồn vốn hầu như không tăng , tuy vậy ch i nhánh vẫn đả m bảo có lợi nhuận Riêng năm 2010 với sự tăng trưởng mạnh của nguồn vốn cũng như dư nợ nên chênh lệch thu – ch i + lương đạt rất cao tăng so với năm 2009 g ần 440% Nhìn chung qua các năm quỹ thu nhập của chi nhánh sau khi được cộng các khoản (ch ỉ tiêu khuyến khích) thì vẫn đủ lương cho CBCN V đặc biệt năm 2010 ngoài đủ chi

12 tháng lương chi nhánh còn có trên 2 tháng lương năng suất

Bên cạnh đó , ch i nhánh đã dung nhiều b iện pháp để t ăng thu d ịch vụ đả m bảo năm sau luôn c ao hơn nă m t rước như: t ích c ực mở rộng các sản phẩm d ịch vụ

để tăng nguồn thu như dịch vụ chuyển tiền và d ịch vụ thẻ A TM, d ịch vụ kiều hối Tính đến thời điểm 25/ 12/ 2020 số lượng thẻ ATM đạt 1.935 th ẻ với số dư bình quân là 5.6 triệu đồng / 1 thẻ Dù vậy, so với tiềm năng của ch i nhánh và của thị trường thì tốc độ thu d ịch vụ củ a ch i nhánh vẫn chưa đạt yêu cầu Ch i nhánh ch ưa tiếp cận đ ược vớ i các cửa h àng đại lý, các doanh ngh iệp trên địa bàn, chưa th ực hiện được việc chi trả lương qua thẻ (do chi nhánh ch ưa có cây ATM), chưa thâm nhập sâu vào đối tượng học sinh, cán bộ hưởng lương từ ngân sách trong khi đội ngũ này t rên địa bàn là tương đố i nh iều

Mặc dù còn nhiều hạn chế trong hoạt động kinh doanh song không thể phủ nhận những kết quả mà toàn thể cán bộ NHNo&PTN T huyện Đăk G’Long đã nỗ lực phấn đấu đạt được Trong n ăm 2010, trên c ơ sở phát huy những thành tích đó chi nhánh tiếp tụ c đẩy mạnh hoạt động nhằm ph át triển về quy mô , tăng t rưởng về chất lượng đả m bảo bền v ững và hiệu quả

Công tác t ín dụng còn nhiều khó khăn nên việc phát triển dịch vụ từ tín dụng cũng phần nào b ị hạn chế Tuy vậy, d ư nợ tăng theo hàng năm cho thấy t iềm năng

và môi trường cho lĩnh vực tín dụng phát triển ngày một lớn mạnh hơn

Bảng 2: S ố liệu về hoạt động tín dụng từ năm 2008 đến 25/12/2010

Trang 8

Đơn vị : Triệu đồng

Năm

Ch ỉ tiêu

Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

1 Dư nợ thông thường 19.278 42.368 69.003

Nguồn: Báo cáo k ết quả hoạt động k inh doanh qua các năm 2008-2010

III Công tác huy động vốn tại Ng ân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Đăk G’Long – Đăk Nông

1 Cơ cấu nguồ n vố n

Là một ngân hàng hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn nên nguồn vốn chủ yếu là vốn nội tệ Vốn nộ i tệ luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn của ngân hàng, là nguồn vốn chủ đạo nhằm đáp ứng nhu cầu tăng trưởng sử dụng vốn đầu tư trong nước cho vay sản xuất kinh doanh của hộ cá thể, cho vay nông nghiệp nông thôn và mở rộng cho vay các công ty , doanh nghiệp sản xuất chế b iến nông sản và các ngành nghề khác Để thực hiện mục tiêu trên , trong những năm qua Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Đăk G'Long đã không ngừng đẩy mạnh các hoạt động về huy động, quản lý và sử dụng vốn một c ách có hiệu quả từ đó đem lại h iệu qu ả khả quan: tổng nguồn vốn nộ i tệ liên tụ c tăng trưởng nhanh chóng qua các năm

Bảng 3 Số liệ u về nguồn vốn huy động từ năm 2008 đến 25/12/2010

Trang 9

Đơn vị : Triệu đồng

Năm

Ch ỉ tiêu

Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

Tổng ng uồn vốn quy đổi (1+2) 30.529 30.984 77.724

Nguồn: Báo cáo k ết quả hoạt động k inh doanh qua các năm 2008-2010

Trong giai đoạn này , nguồn nội tệ của các năm tăng trưởng không đồng đều

Cụ thể là năm 2008 đạt chỉ đạt 30.529 triệu đồng, n ăm 2009 chỉ tăng thêm 455 triệu đồng với tỷ lệ tăng chỉ đạt 1.5% Tuy nh iên, năm 2010 đã cho thấy sự tăng trưởng mạnh mẽ về tổng nguồn vốn, so với năm 2009 tăng lên 46.740 triệu đồng với tỷ lệ tăng 150%, trong đó t iền gửi dân cư chiếm tỷ trọng rất cao đạt trên 59%, đây là dấu hiệu hết sức khả quan v ì đây là nguồn tiền gử i tương đối ổn định Đạt được những kết quả như t rên là nhờ sự nổ lực của toàn thể CBCNV cơ quan đã sát sao và bám sát các dự án đền bù giải toả như: Dự án Thuỷ điện Đồng Nai 3 và một

số dự án khác trên địa bàn

Tăng t rưởng vốn nộ i tệ so v ới quy mô và th ời g ian hoạt động khá mạnh, đó

là kết quả sự chuyển biến tích cực của ngân hàng kết hợp sử dụng đồng bộ và hiệu quả các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác huy động và sử dụng vốn như: làm tốt công tác khách hàng, tăng cường tính chặt chẽ trong công tác

Trang 10

điều hành, quản trị vốn và lãii suất, quản trị rủi ro, thanh khoản và ỏp dụng cụng nghệ mới trong hoạt động của ngân hàng

Vì hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn nên nguồn vốn ngoại tệ cũng như các hoạt động kinh doanh ngoại tệ của chi nhánh hầu như không

có phát sinh

2 Thực trạng huy động vốn của NHNo&PTNT chi nhá nh Đăk G’Lo ng

2.1 Huy động từ tiền g ửi dân cư

Tiền gửi dân cư luôn đóng một vai trò rất quan trọng vào việc tăng trưởng nguồn vốn của ngân hàng và ngày càng chiếm tỷ trọng lớn t rong cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng Năm 2008, vốn huy động từ dân cư đạt trên 4 tỷ đồng và liên tục tăng trong năm 2009 và năm 2010 là trên 46 tỷ đồng, tỷ lệ tăng qua các n ăm rất cao, có những nă m tăng tới 900% Vốn huy động dân cư vẫn luôn là nguồn vốn dài hạn chủ yếu trong tổng nguồn vốn của ngân hàng Nguồn vốn n ày mang lại sự ổn định, bền vững cho hoạt động kinh doanh của ngân h àng T ính ổn định của nguồn huy động từ dân cư thể hiện ở một số khía cạnh, đó là: Luồng tiền chu chuyển thấp,

ít ch ịu tác động bở i yếu tố thời vụ Sự tăng g iảm của thị t rường vốn dân cư bị ch i phối bở i hai yếu tố là yếu tố thu nhập và yếu tố tâm lý Yếu tố thu nhập quyết định khố i lượng vốn tiềm năng mà ngân hàng có thể thu hút được vì trong những năm qua lãi suất huy động t iền gử i dân cư rất cao , người dân gửi tiền luôn đảm b ảo có lời Yếu tố tâm lý chính là thị hiếu của người dân, ảnh hưởng đến biến động ra vào của nguồn vốn cũng như cơ cấu vốn của ngân hàng (cơ cấu ngắn hạn – dà i hạn, cơ cấu theo chủ thể dân cư – tổ chức, cơ cấu nội tệ - ngoại tệ) Như vậy, để thu hút được nhiều vốn dân cư, ngoài việc giữ được lãi suất cạnh tranh, ngân hàng cần phải chú trọng vấn đề n âng cao ch ất lượng phục vụ khách hàng và xây d ựng được thương hiệu vững mạnh

Tiền gửi giao dịch

Ngày đăng: 24/04/2015, 21:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: S ố liệu về hoạt động ki nh doanh từ năm 2008 đến 25/12/2010 - Tiểu Luận: Thực Trạng Huy Động Vốn Tại Nhno Ptnt Chi Nhánh Đăk G’Long  Tỉnh Đăk Nông
Bảng 1 S ố liệu về hoạt động ki nh doanh từ năm 2008 đến 25/12/2010 (Trang 6)
Bảng 3 Số liệ u về nguồn vốn huy động từ năm 2008 đến 25/12/2010 - Tiểu Luận: Thực Trạng Huy Động Vốn Tại Nhno Ptnt Chi Nhánh Đăk G’Long  Tỉnh Đăk Nông
Bảng 3 Số liệ u về nguồn vốn huy động từ năm 2008 đến 25/12/2010 (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w