Tiểu luận: Đánh giá việc cho vay kích cầu đối với doanh nghiệp của các ngân hàng ở Việt Nam hiện nay nêu sở lý luận về nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng. Thực trạng về hoạt động cho vay của hệ thống ngân hàng thương mại đối với các doanh nghiệp. Giải pháp và kiến nghị đối với việc cho vay kích cầu đối với các doanh nghiệp tại các Ngân hàng ở Việt Nam.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
KHOA NGÂN HÀNG
MÔN HỌC: NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Tiểu luận:
ĐÁNH GIÁ VIỆC CHO VAY KÍCH CẦU ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CỦA CÁC NGÂN HÀNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
GVHD: TS Lại Tiến Dĩnh
HVTH:
Lớp: Ngân hàng 4 ngày 1 – K17
TP.HCM, tháng 01/20
Trang 2Mục lục
ĐỀ TÀI: “ĐÁNH GIÁ VIỆC CHO VAY KÍCH CẦ U ĐỐI VỚI DOANH NGHI ỆP C ỦA CÁC NGÂN HÀNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY”
Chương 1: Cơ Sở Lý Luận Về Nghiệp Vụ Tín Dụng Tại Ngân Hàng
1.Tổng quan về hoạt động tín dụng ngân hàng
1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng 1.2 Bản chất của tín dụng ngân hàng 1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng
1.3.1 Hình thức cho vay:
1.3.2 Hình thức bảo lãnh
1.3.3 Hình thức cho thuê tài chính
Chương 2: Thực trạng về hoạt động cho vay của hệ thống ngân hàng thương mại đối với
các doanh nghiệp
1 Thực trạng về hoạt động cho vay của cán N gân hàng thương mại ở Việt Nam đối với các doanh nghiệp trong năm 2008
2 Diễn biến tình hình lãi suất cho vay trong năm 2008
3 Vai trò của của việc cho vay khách hàng doanh nghiệp trong việc kích cầu đối với nền kinh tế của các ngân hàng thương mại
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị đối với việc cho vay kích cầu đối với các doanh nghiệp tại
các Ngân hàng ở Việt Nam
1.Ch ính phủ khẩn trương và nhanh chóng thành lập Quỹ kích cầu đầu tư và tiêu dùng:
2 Đối với các Ngân hàng
2.1 Về Gói Giải Pháp Kích Cầu Đầu Tư Và Tiêu Dùng:
2.2 Về Gói Vốn Xúc Tiến Xuất Khẩu:
Tài liệu tham khảo
Trang 3Đề tài: “ĐÁNH GIÁ VIỆC C HO VAY KÍCH CẦU ĐỐI VỚI DOANH NGHI ỆP C ỦA CÁC NGÂN HÀNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY”
Chương 1: Cơ Sở Lý Luận Về Nghiệp Vụ Tín Dụng Tại Ngân Hàng
1.Tổng quan về hoạt động tín dụng ngân hàng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế khách quan, có quá trình ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự phát triển của kinh tế hàng hóa Nó p hản ánh mối quan hệ vay mượn giữa các chủ thể dựa trên nguyên tắc hoàn trả Theo đó, người cho vay sẽ chuyển giao quyền sử dụng của hàng hóa hoặc tiền tệ thuộc sở hữu của mình sang người vay và người vay có nghĩa vụ hoàn trả lại người cho vay một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu đã nhận
Quan hệ tín dụng
Dựa vào chủ thể của quan hệ tín dụng, trong nền kinh tế - xã hội tồn tại các hình thức tín dụng sau:
Tín dụng thương mại: là quan hệ tín dụng giữa các công ty, xí nghiệp, các tổ chức
kinh tế với nhau, được thực hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa cho nhau Đây là hình thức tín dụng ra đời sớm nhất và là cơ sở cho các hình thức tín dụng khác Tín dụng thương mại
ra đời thúc đẩy sự phát triển mạnh của nền kinh tế hàng hóa, đẩy nhanh quá trình sản xuất và tiêu thụ hàng hóa, đảm bảo tiến trình sản xuất kinh doanh được thực hiện liên tục
Tín dụng thươn g mại là tín dụng giữa nhữn g người có nhu cầu sản xuất kinh doanh, có uy tín và mối quan hệ quen biết với nhau Hơn nữa, tín dụng thương mại còn chịu ảnh hưởng vào sự tồn tại và phát triển của nền sản xuất hàng hóa
Tín dụng ngân hàng: là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với các tổ chức, cá nhân
được thực hiện dưới hình thức: ngân hàng đứng ra huy động vốn bằng tiền và cho vay (cấp tín dụng) với các đối tượng trên
Bên cho
vay
Bên đi vay
Trang 4 Tín dụng nhà nước: là quan hệ tín dụng giữa nhà nước với các đơn vị và cá nhân được
thực hiện dưới hình thức: Nhà nước sẽ đứn g ra huy động vốn của các tổ chức, cá nhân bằng cách phát hành các trái phiếu, công trái để sử dụng vì mục đích và lợi ích chung của toàn xã hội Tín dụng nhà nước có thể được thực hiện bằng hiện vật (như: thóc, gạo, trâu, bò,…) hoặc bằng hiện kim (tiền, vàng, bạc,…), nhưng bằng tiền là chủ yếu Tín dụng nhà nước phát triển ở những nước có thị trường tài chính mạnh (đặc biệt là thị trường chứng khoán)
Tín dụng quốc tế: đây là quan hệ tín dụng giữa các chính phủ, giữa các tổ chức tài
chính tiền tệ được thực hiện bằng nhiều phương thức khác nhau nhằm trợ giúp lẫn nhau để phát triển kinh tế xã hội của một nước, như: việc vay mượn giữa các quốc gia, giữa các ngân hàng hay các tổ chức tài chính ở các nước khác nhau,
Thời kỳ kinh tế mở, Việt Nam đã mở ra một kỷ nguyên mới: mối quan hệ quốc tế giữa các nước được mở rộng về kinh tế lẫn chính trị Hiện nay, các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế, như:
Tổ chức Liên Hiệp Quốc, Quỹ tiền tệ Quốc tế, Ngân hàng Thế giới, đã cấp nhiều hạn mức tín dụng cho Việt Nam với thời gian và lãi suất ưu đãi, nhằm mục đích đầu tư vào các dự án có giá trị lớn, phục vụ cho sự nghiệp phát triển đất nước, như xây dựng cầu - đường, công trình thủy điện, dự án khai thác dầu,
Ngoài ra, hình thức tín dụng quốc tế còn bao gồm hình thức tín dụng giữa ngân hàng nước ngoài cấp cho các tổ chức hay cá nhân trong nước, Quan hệ tín dụng quốc tế phát triển ở những nước có nền kinh tế mở, hội nhập cùng kinh tế thế giới, nhất là trong xu thế kinh tế thế giới ngày nay, tín dụng quốc tế ngày càng trở nên phổ biến
1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là một hình thức tín dụng chủ yếu trong 4 hình thức tín dụng trên Tín dụng ngân hàng giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế, hoạt động của nó hết sức đa dạng
và phong phú
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng sang cho
khách hàng (tổ chức, cá nhân) trong một thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định Nói cách khác, tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với các tổ chức, cá nhân được thực hiện dưới hình thức: ngân hàng đứng ra huy động vốn bằng tiền và cho vay với các đối tượng trên
Tín dụng ngân hàng ra đời và phát triển gắn liền với sự ra đời và phát triển của hệ thống ngân hàng Đối tượng của tín dụng ngân hàng là vốn tiền tệ, trong đó: ngân hàng là người cho vay còn tổ chức, cá nhân là người đi vay
Tín dụng ngân hàng vừa là tín dụng mang tính chất sản xuất kinh doanh do gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh vừa là tín dụng tiêu dùng, không gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh Song, nghiệp vụ tín dụng ngân hàng luôn đảm bảo 3 nguyên tắc cơ bản:
Trang 5 Hoàn trả nợ đúng hạn cả vốn gốc và lãi
Sử dụng vốn tín dụng đúng mục đích cam kết và có hiệu quả
Tiền vay phải được bảo đảm bằng tài sản (trừ t rường hợp cho vay tín chấp, không
có tài sản đảm bảo)
1.2 Bản chất của tín dụng ngân hàng
Bản chất của tín dụng nói chung là hệ thống các quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người đi vay Qua đó, vốn được vận động từ chủ thể này sang chủ thể khác trên nguyên tắc có hoàn trả để đáp ứng cho các nhu cầu khác nhau trong nền kinh tế xã hội
1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng: Hoạt động cấp tín dụng trong tín dụng ngân hàng bao gồm
các loại sau:
Cho vay
Chiết khấu thương phiếu và chứng từ có giá
Bảo lãnh
Cho thuê tài chính
Trong đó hình thức cho vay phát triển nhất
1.3.1 Hình thức cho vay:
- Cho vay là một hình thức cấp tín dụng theo đó ngân hàng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi Việc cho vay này dựa trên nguyên tắc tự nguyện giữa hai bên: ngân hàng
tự chịu trách nhiệm về quyết định cho vay của mình, không một tổ chức cá nhân nào được can thiệp trái pháp luật vào quyền tự chủ trong quá trình cho vay và thu hồi nợ của ngân hàng
- Loại tiền tệ cho vay: việt nam đồng hay ngoại tệ Khi cho vay bằng ngoại tệ ngân hàng và khách hàng phải thực hiện đúng quy định của Chính phủ và hướng dẫn của N gân hàng nhà nước Việt Nam về quản lý ngoại hối
- Có nhiều cách phân loại cho vay tín dụng ngân hàng:
Căn cứ vào thời gian vay: là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thoả thuận trong hợp đồng tín dụng giữa n gân hàng và khách hàng Gồm có 3 loại cho vay:
+ Cho vay ngắn hạn: thời gian vay ≤ 12 tháng
+ Cho vay trung hạn: 12 tháng < thời gian vay ≤ 60 tháng
+ Cho vay dài hạn: 60 tháng < thời gian vay
Căn cứ vào tính chất đảm bảo: gồm 2 loại cho vay:
Trang 6+ Cho vay không có tài sản đảm bảo: còn gọi là cho vay tín chấp, khoản vay chủ yếu dựa vào uy tín, tình hình tài chính của khách hàng, không có tài sản đảm bảo Loại vay này rất rủi
ro trong thu hồi nợ, các ngân hàng nên hạn chế cho vay, chọn những khách hàng thuộc đối tượng
có thu nhập khá trở lên
+ Cho vay có tài sản đảm bảo: khoản vay có tài sản thế chấp, cầm cố hay bảo lãnh của bên thứ ba Loại vay này được áp dụng phổ biến ở các ngân hàng hiện nay
Căn cứ vào phương thức cho vay: gồm các loại vay sau:
+ Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân hàng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng: Ngân hàng và khách hàng xác định và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định (thường dưới 1 năm)
+ Cho vay theo dự án đầu tư: Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các
dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh dịch vụ và các dự án đầu tư p hục vụ đời sống
+ Cho vay hợp vốn: Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng; trong đó có một tổ chức tín dụng (ngân hàng) làm đầu mối dàn xếp phối hợp với các tổ chức tín dụng khác
+ Cho vay trả góp: Ngân hàng và khách hàng xác định và thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay + Cho vay theo hạn mức tín dụng dự p hòng: Ngân hàng cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định
+ Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Ngân hàng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng t iền mặt là đại
lý của ngân hàng
+ Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà ngân hàng chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng, được thoả thuận giữa khách hàng và ngân hàng trong hợp đồng tín dụng
Căn cứ vào mối quan hệ giữa các chủ thể: gồm 2 loại cho vay:
+ Cho vay trực tiếp: người đi vay và người trả nợ là một chủ thể
+ Cho vay gián tiếp: người đi vay là một chủ thể, người trả nợ là một chủ thể
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn: có 2 loại cho vay:
+ Cho vay sản xuất kinh doanh: mục đích tiền vay được sử dụng vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, không cho mục đích tiêu dùng, phi lợi nhuận
Trang 7+ Cho vay tiêu dùng: tiền vay được sử dụng cho mục đích tiêu dùng, như: mua, xây dựng, sửa chữa nhà ở, đất ở, mua xe, chi tiêu sinh hoạt gia đình,
1.3.2 Hình thức bảo lãnh
- Bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của ngân hàng với bên có quyền (gọi là bên thụ hưởng bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (gọi là bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng với bên có quyền
- M ục đích của bảo lãnh ngân hàng: ngăn ngừa và hạn chế rủi ro phát sinh trong các quan hệ kinh tế giữa các chủ thể trong nền kinh tế Bù đắp, đền bù những thiệt hại về phương diện tài chính cho người thụ hưởng bảo lãnh khi có thiệt hại xảy ra
- Giá trị bảo lãnh: là mức bảo lãnh cho một khách hàng được tính theo giá trị hợp đồng mà bên yêu cầu bảo lãnh đề nghị
- Quỹ bảo lãnh được hình thành bằng cách trích từ vốn kinh doanh của ngân hàng khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh Số tiền này bắt buộc phải gửi vào tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng nhà nước và chỉ sử dụng cho một mục đích duy nhất là thực hiện cam kết bảo lãnh
- Thời gian bảo lãnh: tính theo hợp đồng đã được ký kết giữa bên được bảo lãnh và bên thụ hưởng bảo lãnh Hợp đồng bảo lãnh hết hiệu lực khi nghĩa vụ bảo lãnh được ngân hàng thực hiện xong cho bên thụ hưởng bảo lãnh, do bên được bảo lãnh vi phạm hợp đồng với bên thụ hưởng bảo lãnh
- Phí bảo lãnh: là số tiền mà bên được bảo lãnh phải trả cho ngân hàng bảo lãnh theo hợp đồng bảo lãnh
- Các loại hình bảo lãnh ngân hàng:
Bảo lãnh vay vốn
Bảo lãnh dự t hầu:
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng:
Bảo lãnh chất lượng công trình:
Bảo lãnh hoàn trả tiền đặt cọc:
Bảo lãnh thanh toán:
1.3.3 Hình thức cho thuê tài chính
- Cho thuê tài chính là nghiệp vụ tín dụng trung và dài hạn mà trong đó, công ty cho thuê sẽ cho thuê tài sản để người đi thuê sử dụng trong một thời gian nhất định theo hợp đồng cho thuê
đã xác định, kèm theo một quyền lựa chọn của người đi thuê khi kết thúc hợp đồng, đó là quyền
Trang 8được chọn mua tài sản cho thuê theo giá cả được ấn định, hoặc tiếp tục thuê hoặc sẽ trả lại tài sản
cho bên cho thuê
Cho thuê tài chính về bản chất là một hình thức cấp tín dụng mà mục đích của người cho
thuê cũng giống như n gười cho vay: thu lãi tiền vốn đầu tư, còn mục đích của người đi thuê cũng
giống như n gười đi vay: sử dụng vốn
- Các hình thức cho thuê tài chính:
Cho thuê thuần
Công ty cho thuê tài trợ bằng tài sản của chính công ty mà không cần phải qua nhà
cung cấp:
Bán và thuê lại:
Chương 2: Thực trạng về hoạt động cho vay của hệ thống ngân hàng thương
mại đối với các doanh nghiệp
1 Thực trạng về hoạt động cho vay của cán Ngân hàng thương mại ở Việt Nam đối với các
doanh nghiệp trong năm 2008
Năm 2008, kinh tế thế giới có nhiều diễn biến nhanh, phức tạp đã gây áp lực không nhỏ
tới nền kinh tế Việt Nam Từ đầu năm đến tháng 9/2008, giá các mặt hàng chiến lược đặc biệt là
dầu thô và lương thực trên toàn thế giới đều tăng mạnh, tác động trực tiếp đến tình hình SXKD,
thương mại, đầu tư của các nền kinh tế trong đó có Việt Nam Năm 2008 cũng là năm mà lãi suất
cho vay có nhiều biến động trái chiều
Tổng dư nợ tín dụng ước đạt 490 ngàn tỷ đồng, tăng 20,6% so cùng kỳ (năm 2007 tăng
76,9%) Trong đó, dư nợ của khối n gân hàng cổ phần chiếm 47,1% tổng dư nợ và tăng 11,8% so
cùng kỳ Dư nợ tín dụng bằng ngoại tệ đạt 142 ngàn tỷ đồng, chiếm 29% tổng dư nợ, tăng 24,5%
so cùng kỳ; dư nợ tín dụng bằng VND tăng 19,2% so cùng kỳ; dư nợ cho vay bằng ngoại tệ tăng
nhanh và cao hơn VNĐ chủ yếu do: nhu cầu vay vốn ngoại tệ gắn liền nhu cầu nhập khẩu hàng
hóa trong năm, lãi suất cho vay ngoại tệ luôn thấp hơn VNĐ Dư nợ tín dụng trung dài hạn chiếm
41% tổng dư nợ, tăng 20% so cùng kỳ; dư nợ tín dụng ngắn hạn tăng 21% so cùng kỳ
Thị phần các NHTM ở Việt Nam thời kỳ 2006 - 2008
2006 2007 2008
Tổng thị phần tín dụng (%)
Trang 92 NHTM Cổ phần 27,5 35,6 35,7
3 Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài và liên doanh 10,4 7,0 13,1
(Nguồn: Báo cáo của Ngân hàng Nhà nước)
Tổng số DN đang còn quan hệ tín dụng với ngân hàng: 183.673 DN Bình quân 1doanh nghiệp vay vốn của Ngân hàng là 2,03 tỷ đồng
Năm 2008 các N gân hàng thương mại đã cho doanh nghiệp vay 323.120 tỷ đồng, trong đó Ngân hàng thương mại nhà nước cho các doanh nghiệp vay là 163200tỷ đồng, các Ngân hàng TMCP cho các doanh nghiệp vay là 123.500tỷ đồng, còng lại là các Ngân hàng liên doanh và các
tổ chức tín dụng nước ngoài Dư nợ cho vay đối với các doanh nghiệp hiện chiếm 28,3% tổn g dư
nợ cho vay nền kinh tế Thực tế này cho thấy việc kích cầu cho vay các doanh nghiệp có vai trò rất to lớn trong việc ngăn chặn đà suy giảm kinh tế duy trì tăng trưởng đối với nền kinh tế
Kết qủa hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp có sự hỗ trợ vốn của Ngân hàng là tương đối khả quan Bình quân doanh thu của các doanh nghiệp này đạt khoảng 70triệu đồng/tháng
2 Diễn biến tình hình lãi suất cho vay trong năm 2008
Diễn biến tình hình lãi suất cho vay trong tháng 1/2008
Ngày 16/01/2008, Ngân hàng Nhà nước đã ban hành quyết định điều chỉnh dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng Theo đó, kể từ tháng 2/2008, các tổ chức tín dụng sẽ thực hiện dự trữ bắt buộc đối với toàn bộ các loại tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn thay
vì chỉ áp dụng đối với các khoản tiền gửi dưới 24 tháng như trước đây; tỷ lệ dự trữ bắt buộc cũng được điều chỉnh tăng lên 1% so với trước, ngoại trừ các tổ chức tín dụng hoạt động trên địa bàn nông nghiệp nông thôn (Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn, Quỹ Tín dụng nhân dân Trung ương)
Ngày 30/01/2008, Ngân hàng Nhà nước đã có quyết định điều chỉnh tăng các mức lãi suất chủ đạo kể từ ngày 01/02/2008: Lãi suất cơ bản Đồng Việt Nam tăng từ 8,25% /năm lên 8,75%/năm, lãi suất tái cấp vốn tăng từ 6,5%/năm lên 7,5%/năm và lãi suất chiết khấu tăng từ 4,5%/năm lên 6%/năm
Lãi suấ huy động trong thời kỳ này trung bình khoảng 12%/năm
Diễn biến tình hình lãi suất cho vay trong tháng 3/2008
Trang 10Lãi suất cho vay của NHTM đối với khách hàng không quá 18%/năm: Khối NHTM Nhà nước cho vay ngắn hạn ở mức 15,6-18%/năm, loại trung và dài hạn ở mức 17-18%/năm; NHTM
Cổ phần, loại ngắn hạn ở mức 14,8-18%/năm, loại trung và dài hạn ở mức 16,8-18%/năm
Diễn biến tình hình lãi suất cho vay trong tháng 5/2008
Lãi suất cho vay phổ biến trong thời kỳ này là 18,5%/năm,
Diễn biến tình hình lãi suất cho vay trong tháng 9/2008
Loại tiền Ngắn hạn Trung dài hạn Nhãm
NHTMNN
VND 20,00 20,50 USD 8,34 8,94 Nhãm NHTM CP VND 20,50 21,00
USD 10,79 11,13
Diễn biến tình hình lãi suất cho vay trong tháng 10/2008
- Lãi suất cho vay phổ biến ở mức 18-18,5%/năm đối với nhóm Ngân hàng thương mại nhà nước, 19%/năm đối với nhóm Ngân hàng thương mại cổ phần Riêng đối với một số đối tượng ưu đãi, lãi suất cho vay ở mức thấp hơn khoảng 1-2%/năm so với lãi suất cho vay thông thường
Diễn biến tình hình lãi suất cho vay trong tháng 11/2008
Lãi suất cho vay VND của các N gân hàng thương mại nhà nước phổ biến ở mức 16,5-17,5%/năm, riêng N gân hàng Nôn g nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) đã giảm lãi suất cho vay đối với đối tượng khách hàng là các hộ sản xuất kinh doanh và DN vừa và nhỏ xuống còn tương ứn g là 14,4%/năm và 15%/năm Đây là lần thứ 2 liên tiếp sau khi Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định giảm lãi suất cơ bản xuống còn 12%/năm, Agribank thực hiện việc giảm lãi suất cho vay đối với hai đối tượng khách hàng truyền thống này Lãi suất cho vay của các Ngân hàng thương mại cổ phần vẫn ổn định ở mức 18%/năm
Lãi suất cho vay: các N gân hàng thương mại đã điều chỉnh giảm lãi suất cho vay bằng VND tối đa từ 15%/năm xuống 12,75%/năm M ột số Ngân hàng thương mại nhà nước đã giảm (từ 10,2-11%/năm xuống 10%/năm) lãi suất cho vay ưu đãi áp dụng đối với lĩnh vực xuất khẩu, nông nghiệp, nông thôn, doanh nghiệp vừa và nhỏ và các khách hàng uy tín; riêng NHTM CP Ngoại thương giảm từ 10,5%/năm xuống còn 8,5%/năm Lãi suất cho vay bình quân hiện ở mức sau: