pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tù giác, chủ động sáng tạo củahọc sinh HS, phù hợp với đặc điểm của từng líp học, bồi dưỡng phương pháp tựhọc, rèn luyện kĩ năng vận
Trang 1pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tù giác, chủ động sáng tạo củahọc sinh (HS), phù hợp với đặc điểm của từng líp học, bồi dưỡng phương pháp tựhọc, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm,đem lại niềm vui, hứng thó học tập cho HS”.
Mét trong những định hướng đổi mới phương pháp giảng dạy đề cập đến địnhhướng đổi mới công việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS, từ hình thứcđến công cụ, đặc biệt chú trọng tối đa khả năng tự kiểm tra, đánh giá của người học,bởi người học là một trung tâm quan trọng của hoạt động dạy và học ở nhà trường.Trong vài năm gần đây, đồng thời với việc áp dụng chương trình và sách giáokhoa mới, ở các trường phổ thông đã và đang thực hiện tích cực việc đổi mớiphương pháp dạy học, trong đó có đổi mới cách thức, nội dung kiểm tra, đánh giá Việc đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá thực hiện theo định hướng: Tăngcường kiểm tra đánh giá bằng việc sử dụng kiểm tra trắc nghiệm khách quan(TNKQ) kết hợp với trắc nghiệm tự luận (TNTL) trên cơ sở nghiên cứu những ưu,nhược điểm của từng loại trắc nghiệm để sử dụng đạt mục đích dạy học của bộmôn, từng líp học, trong quá trình dạy học, và đã bước đầu khuyến khích HS tìmsách tham khảo tự củng cố kiến thức
Cách thức thi cử hiện nay ở các kì thi quan trọng như thi tốt nghiệp THPT, thituyển vào các trường đại học, cao đẳng, trung học thường sử dụng thi 100% TNKQ;
Trang 2TNTL thường chỉ chiếm một phần nhỏ trong các bài kiểm tra đánh giá Trên thịtrường sách tham khảo về bài tập Hoá học có rất nhiều, nhưng HS không biết lùachọn loại sách nào giúp tăng cường khả năng tự kiểm tra đánh giá kiến thức kĩ năngthật là hiệu quả.
Đáp ứng nhu cầu đó, cũng như để giúp các em HS THPT cọ sát với hình thứcthi trắc nghiệm qua các đợt thi tốt nghiệp Trung học phổ thông và thi tuyển Đại học,chúng tôi đã chọn đề tài:
“Tăng cường năng lực tự kiểm tra đánh giá của HS trung học phổ thông bằng hệ thống bộ đề kiểm tra đánh giá kiến thức kĩ năng hoá học líp 11 – Nâng cao” – Phần Hoá học hữu cơ.
II Mục đích nghiên cứu
Sử dông bộ đề kiểm tra đáp ứng được mục đích, yêu cầu theo chuẩn kiến thức
kĩ năng, đặc biệt là nêu được phương pháp cho HS sử dụng bộ đề nhằm tăng cường năng lực tự kiểm tra đánh giá kiến thức, kĩ năng học tập môn Hoá học của HS THPT.
III Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu lÝ luận và thực tiễn đánh giá, kiểm tra kết quả học tập môn Hoáhọc của HS THPT Cụ thể:
1 Nghiên cứu cơ sở lí luận về đổi mới nội dung, hình thức kiểm tra đánh giá
kiến thức kĩ năng môn Hoá học, các yêu cầu về kĩ thuật xây dựng câu hỏi (TNKQ
và TNTL) xây dùng bộ đề kiểm tra kiến thức kĩ năng môn Hoá học
2 Xây dùng bộ đề kiểm tra kiến thức kĩ năng hoá học líp 11 nâng cao phần
hữu cơ
3 Sử dụng bộ đề đối với các líp thực nghiệm, trên cơ sở đó so sánh, đối chiếu
với các líp đối chứng để đánh giá độ tin cậy, độ khó và độ phân biệt của bộ đề, kịpthời chỉnh sửa các câu hỏi chưa phù hợp, hoàn chỉnh bộ đề
IV Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
Trang 31 Khách thể nghiên cứu: Quá trình kiểm tra kết quả dạy học hoá học ở
trường THPT líp 11 (phần Hoá học hữu cơ) – Nâng cao
2 Đối tượng nghiên cứu: Tăng cường năng lực tự kiểm tra đánh giá của
HS THPT bằng hệ thống bộ đề kiểm tra đánh giá kiến thức kĩ năng hoá học líp 11 –Nâng cao (Hoá học hữu cơ)
V Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được một hệ thống bộ đề kiểm tra đánh giá kiến thức kĩ năngHoá học líp 11 đảm bảo được yêu cầu của đề kiểm tra với chất lượng tốt, nếu GV và
HS sử dông một cách triệt để, thường xuyên và tự giác thì bộ đề sẽ góp phần tăngcường năng lực tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS một cách hiệu quả
VI Phương pháp nghiên cứu
Để tiến hành làm đề tài này, chóng tôi đã sử dụng các nhóm phương phápnghiên cứu sau đây:
1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
– Nghiên cứu các vấn đề lí luận có liên quan đến đề tài: như các phương phápkiểm tra, đánh giá, đi sâu về phương pháp kiểm tra TNKQ
– Nghiên cứu nội dung, cấu trúc chương trình, phân phối chương trình, chuẩnkiến thức, kĩ năng Hoá học, sách giáo khoa, sách giáo viên Hoá học líp 11 – THPT
cơ bản và nâng cao; đi sâu vào phần Hoá học hữu cơ nâng cao
2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
– Điều tra cơ bản: Tìm hiểu thực tiễn dạy học môn Hoá học líp 11 nhằm pháthiện những khó khăn của việc kiểm tra đánh giá Trao đổi kinh nghiệm với các thầy
cô có nhiều kinh nghiệm trong dạy học Hoá học
– Thực nghiệm sư phạm: Thực nghiệm s phạm nhằm đánh giá tính khả thi,hiệu quả và chất lượng của bộ đề kiểm tra đánh giá kiến thức kĩ năng hoá học.Đánh giá tác dụng của việc áp dụng của bộ đề kiểm tra đánh giá kiến thức kĩnăng hoá học
3 Phương pháp sử dụng Toán Thống kê
Trang 4Áp dụng một số tham số đặc trưng trong Toán Thống kê để xử lí kết quả thựcnghiệm sư phạm.
VII Điểm mới của luận văn
1 Hệ thống hoá cơ sở lí luận về phương pháp kiểm tra đánh giá và vấn đề đổi
mới phương pháp kiểm tra đánh giá
2 Tuyển chọn và xây dựng bộ đề kiểm tra, đánh giá kiến thức, kĩ năng hoá
học líp 11 – Nâng cao phần Hoá học hữu cơ để HS tự kiểm tra, đánh giá kiến thức,
kĩ năng hoá học sau mỗi bài học, mỗi chương và thi học kì
3 Tuyển chọn và xây dựng ngân hàng đÒ (đề nguồn).
VIII Cấu tróc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, luận văn gồm Nội dung nghiên cứu với 3 chương sau:
Chương I: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
Chương II: Hệ thống bộ đề tự kiểm tra đánh giá kiến thức kĩ năng môn Hoá
học líp 11, nâng cao (phần Hoá học Hữu cơ)
Chương III: Thực nghiệm sư phạm
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục.
Trang 5Nội dung nghiờn cứu
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
I Cơ sở lớ luận và thực tiễn của việc kiểm tra, đỏnh giỏ kết quả học tập của học sinh
1 Khỏi niệm kiểm tra, đỏnh giỏ
Kiểm tra, đỏnh giỏ là giai đoạn kết thúc của một quỏ trỡnh dạy học, nhằm xỏcđịnh khi kết thỳc một giai đoạn trọn vẹn của một quỏ trỡnh dạy học, mục đớch dạyhọc đó đạt được đến mức độ nào, kết quả học tập của HS đạt đến đõu so với mongmuốn Qua kiểm tra, đỏnh giỏ, người GV nhận biết được mỡnh đó thành cụng haychưa thành cụng ở chỗ nào; người học cũng nhận biết được mỡnh đó thu hoạch được
gỡ, mức thu hoạch trong quỏ trỡnh học tập ra sao (từ nhận biết, thụng hiểu đến vậndụng, phõn tớch, tổng hợp, đỏnh giỏ), kĩ năng biết làm và làm một cỏch thành thạonhững điều đó học [18]
Vị trớ của kiểm tra – đỏnh giỏ trong quỏ trỡnh dạy học:
Mục tiêu
đào tạo
Trình độ xuất phát của học sinh
Nghiên cứu tài liệu mới
Kiểm tra - đánh giá kết quả học tập
Trang 6– đánh giá nhằm khảo sát khả năng của người học về môn học mà điểm số các bàikhảo sát là những số đo đo lường khả năng học tập của HS Nếu việc kiểm tra vàđánh giá một cách nghiêm túc, thường xuyên và công bằng với kĩ thuật cao và đạtkết quả tốt thì người học sẽ học tốt hơn.
1.2 Đánh giá
Đánh giá kết quả học tập là đo lường mức độ đạt được của người học về cácmục tiêu và nhiệm vụ của quá trình dạy học Mô tả một cách định tính và địnhlượng: tính đúng đắn, tính chính xác, tính vững chắc của kiến thức, tính đầy đủ, mốiliên hệ của kiến thức với đời sống, khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, mức
độ thông hiểu, khả năng diễn đạt bằng lời nói, bằng văn viết, bằng chính ngôn ngữchuyên môn của người học,… và thái độ của người học trên cơ sở phân tích cácthông tin phản hồi từ việc quan sát, kiểm tra, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụđược giao, đối chiếu với các chỉ tiêu, yêu cầu dự kiến, mong muốn đạt được củamôn học
Đánh giá kết quả học tập của người học là một quá trình phức tạp và côngphu Nếu thực hiện chu đáo, chuẩn xác thì việc đánh giá càng có nhiều thuận lợi và
có độ tin cậy cao
Quy trình đánh giá: gồm 5 bước:
1) Phân tích mục tiêu học tập thành các kiến thức, kĩ năng
2) Đặt ra các yêu cầu về mức độ đạt được các kiến thức, kĩ năng dùa trênnhững dấu hiệu có thể đo lường hoặc quan sát được
3) Tiến hành đo lường các dấu hiệu đó để đánh giá mức độ đạt được về cácyêu cầu đặt ra, biểu thị bằng điểm số
4) Thu thập số liệu đánh giá: Phân tích, so sánh các thông tin nhận được vớicác yêu cầu đề ra rồi đánh giá, xem xét kết quả học tập của người học, mức
độ thành công của phương pháp giảng dạy của thầy,… để từ đó có thể cảitiến, khắc phục nhược điểm
5) Trong đánh giá phải đảm bảo nguyên tắc: chính xác, vừa sức, bám sát yêucầu của chương trình học
Trang 72 Chức năng của kiểm tra, đánh giá
Kiểm tra gồm 3 chức năng: đánh giá, phát hiện lệch lạc và điều chỉnh.
Ba chức năng này liên kết thống nhất với nhau, thâm nhập vào nhau và bổsung cho nhau trong quá trình kiểm tra kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo của người học.Kiểm tra đánh giá kiến thức, kĩ năng của người học là phát hiện, củng cố, đàosâu và làm chính xác thêm kiến thức, đồng thời có liên hệ chẽ và phục vụ trực tiếpcho việc học bài mới
Đánh giá với 2 chức năng cơ bản là xác nhận và điều khiển Xác nhận đòi hỏi
độ tin cậy Điều khiển đòi hỏi tính hiệu lực, phát hiện và điều chỉnh lệch lạc, để từ
đó đề ra được các biện pháp xử lí
3 Những yêu cầu về khối lượng và chất lượng kiến thức, kĩ năng kĩ xảo cần kiểm tra, đánh giá môn Hoá học
– Việc kiểm tra kết quả học tập về Hoá học của HS cần chú ý đến:
+ Khối lượng kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo.
+ Chất lượng kiểm tra kiến thức.
+ Kiến thức về các nguyên tè hoá học.
+ Kĩ năng và kĩ xảo giải các bài tập.
+ Kĩ năng và kĩ xảo làm thí nghiệm.
+ Kĩ xảo nói và viết.
Trang 8– Khi đánh giá chất lượng về kiến thức cần chú ý đến tính chính xác khả năng
nhận thức, tính hệ thống, tính cụ thể, tính vững chắc, khuynh hướng tư tưởng chínhtrị, mối liên hệ với đời sống và thực tiễn xây dựng chủ nghĩa cộng sản
+ Tính chính xác và khả năng nhận thức: HS không chỉ biết tính chất các chất,các định luật và lí thuyết hoá học, mà còn có thÓ giải thích được các hiện tượng đãhọc, biết minh họa các định luật và lí thuyết bằng tư liệu cụ thể
+ Tính hệ thống: các kiến thức đó ở HS gắn bó không tách rời nhau
+ Tính cụ thể: HS phải hình dung được rõ ràng những tính chất lí và hoá họccủa các chất đã học và sự phụ thuộc tính chất của chúng vào cấu tạo
+ Khi kiểm tra tính vững chắc của kiến thức cần chó ý đến kiến thức của HS
về cái cơ bản đã học gắn hữu cơ với kiến thức đang học
+ Khuynh hướng tư tưởng chính trị của kiến thức là cơ sở thế giới quan cộngsản chủ nghĩa của HS, khi trả lời các bài tập phải giải thích một cách duy vật nhữnghiện tượng và quá trình được học, giải thích vai trò của hoá học trong việc xây dựngchủ nghĩa cộng sản
– Việc chuẩn bị cho kiểm tra kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo
Việc kiểm tra kiến thức kĩ năng kĩ xảo là một bộ phận của quá trình dạy học,nên tất nhiên GV chuẩn bị các giê học phải bao gồm việc chuẩn bị kiểm tra kiếnthức Khi lập kế hoạch hàng năm, GV cần lập kế hoạch cho tiến độ bài mới và cả kếhoạch kiểm tra và bài thực hành, xemina,…
Kĩ năng, kĩ xảo HS cần lĩnh hội trong quá trình học các mục như:
– Kĩ năng nhận biết các chất
– Kĩ năng thực hành
– Kĩ năng sử dụng sơ đồ và mô hình
– Kĩ năng giải các bài tập tính toán:
+ Tính lượng chất có thể điều chế được từ chất ban đầu có chứa tạp chất.+ Tính hiệu suất phần trăm chất thu được sau phản ứng so với lí thuyết.+ Tính lượng một trong các sản phẩm của phản ứng nếu một trong cácchất ban đầu lấy dư
– Các tiêu chí của kiểm tra, đánh giá: Phải đảm bảo về tính toàn diện, độ tin
cậy, tính khả thi, yêu cầu phân hoá, và phải đảm bảo hiệu quả cao
Trang 94 Hỡnh thức kiểm tra đỏnh giỏ
– Theo lớ luận dạy học, việc kiểm tra kiến thức được phõn chia thành cỏc
dạng: kiểm tra sơ bộ; kiểm tra hàng ngày; kiểm tra định kỡ; kiểm tra kết thỳc
– Về hỡnh thức kiểm tra cú: kiểm tra miệng; kiểm tra viết (15 phút, 45 phút);
kiểm tra thực hành thớ nghiệm
Túm tắt cỏc hỡnh thức tổ chức kiểm tra, đỏnh giỏ theo cỏc bảng 1 và 2 [18]
Bảng 1: Những cụng cụ để kiểm tra, đỏnh giỏ kết quả học tập
Phân loại các công cụ kiểm tra
Kiểu test Câu hỏi kiểm tra
Bài làm kiểm tra
Phân loại các công cụ kiểm tra
Nghiên cứu đề tài khoa học
(quan sát, thu thập dữ liệu, làm báo cáo, thuyết trình)
Về nội dung
a) theo bài họcb) theo ch ơngc) theo vấn đề lớnd) sơ kết học kì
e) tổng kết năm
Về tổ chức
a) định kì có báo tr ớcb) bất th ờng
d) vấn đáp trên lớp
Viết báo cáo khoa học
a) cá nhânb) nhómc) cả lớp
Theo nội dung dạy học
a) thí nghiệm thực hànhb) bài toán
d) đọc sách, tài liệu, làm đề c ơng
Trang 10Bảng 2: Phõn loại cỏc kiểu test kiểm traCác kiểu test kiểm tra
Test có để chỗ trống
Học sinh trả lời
Bài toán hoá học
Test kèm nhiều câu trả lời soạn sẵn
Có thể phối hợp xen kẽ
2 kiểu trên
Kiểm tra viết thường dựng hai loại cõu hỏi: trắc nghiệm khỏch quan (TNKQ)thường dựng cho cả kiểm tra 15 phút và 45 phút; Trắc nghiệm tự luận (TNTL) chủyếu ding cho kiểm tra 45 phút Nội dung của luạn văn cho hỡnh thức tự kiểm trađỏnh giỏ của HS nờn sử dụng cỏc bài kiểm tra viết là hợp lớ
II Cơ sở lớ luận về việc xõy dựng cỏc cõu hỏi TNKQ và TNTL
1 Cõu hỏi TNKQ
1.1 Khỏi niệm
TNKQ là phương phỏp kiểm tra, đỏnh giỏ kết quả học tập của HS bằng hệthống những cõu hỏi trắc nghiệm mà hệ thống cho điểm hoàn toàn khỏch quan,khụng phụ thuộc vào người chấm
1.2 Ưu điểm và hạn chế của phương phỏp TNKQ
1.2.1 Ưu điểm
– Cú thể kiểm tra được nhiều kiến thức đối với nhiều HS trong một thờigian ngắn; đề thi bao quỏt được phần lớn nội dung học tập buộc HS phải nắm được
Trang 11tất cả các nội dung kiến thức đã học, tránh được tình trạng học tủ, học lệch và HSkhông thể chuẩn bị tài liệu để quay cóp.
– Giúp GV tiết kiệm thời gian và công sức chấm bài Việc tính điểm rõràng, cụ thể nên thể hiện tính khách quan, minh bạch
– Khuyến khích khả năng phân tích, hiểu đúng ý người khác; gây hứngthó và tích cực học tập của HS
– Áp dụng được công nghệ mới vào việc soạn thảo các đề thi, trong chấmthi và kết quả bài thi, hạn chế hiện tượng quay cóp và trao đổi bài Sử dụng đượcnhiều lần Việc chấm điểm khách quan
– Phù hợp với cuộc sống hiện đại: Cần quyết đoán nhanh, chính xác
– Việc soạn thảo các câu hái TNKQ tèn thời gian, công sức
– TNKQ không thể kiểm tra được kĩ năng thực hành thí nghiệm mà chỉ kiểmtra được kiến thức về kĩ năng thực hành thí nghiệm
– Phương pháp TNKQ vẫn không hoàn toàn khách quan vì phụ thuộc vào việcsoạn thảo và định điểm cho câu hỏi của người soạn
1.3 Phân loại các phương pháp TNKQ Câu hỏi TNKQ có nhiều câu để lùa chọn
Hiện nay đa số các nhà giáo dục thống nhất chia các câu hỏi TNKQ làm 5dạng chính sau:
Trang 12+ Câu hỏi bằng hình vẽ
Trong tình hình thực tế hiện nay, việc kiểm tra và thi chủ yếu sử dụng hình thức TNKQ dạng nhiều lùa chọn, vì vậy trong phạm vi đề tài này chúng tôi chỉ đi sâu phân tích dạng câu hỏi TNKQ dạng nhiều lùa chọn.
1.3.1 Khái niệm câu hái TNKQ có nhiều câu để lùa chọn
Đây là loại câu hỏi thông dụng nhất, được sử dụng nhiều nhất và có hiệu quảnhất Nó cho phép kiểm tra những trình độ cao hơn về nhận thức, thuận lợi hơn sovới các loại câu hỏi trắc nghiệm khác
Câu trắc nghiệm nhiều lùa chọn gồm 2 phần: phần đầu là phần dẫn (có thể là một câu hỏi hay một câu dẫn), phần sau là từ 3 đến 5, thường là 4 hoặc 5 phương án
trả lời với kí hiệu là các chữ cái A, B, C, D, E Trong các phương án đó chỉ có duynhất một phương án là đúng nhất – gọi là đáp án Các phương án khác gọi làphương án nhiễu
1.3.2 Tác dông, ưu điểm và hạn chế
– Khi làm bài, HS chỉ việc đánh dấu vào câu trả lời được chọn Vì vậy có thểkiểm tra nhanh nhiều vấn đề trong một thời gian ngắn; việc chấm bài cũng nhanh
– Độ tin cậy cao hơn khả năng đoán mò hay may rủi Ýt hơn so với các loạicâu hái TNKQ khác khi số phương án lùa chọn tăng lên, buộc HS phải xét đoán,phân biệt kĩ trước khi trả lời câu hỏi
– Có tính giá trị tốt vì có thể đo được các khả năng nhớ, áp dụng nguyên lí,định luật, tổng quát hoá của HS hiệu quả
– Việc chấm bài thực sự khách quan Điểm số của bài TNKQ không phụ thuộcvào chủ quan của người chấm, chữ viết và khả năng diễn đạt của HS
– GV có thể dùng loại câu hỏi này để kiểm tra, đánh giá những mục tiêu dạyhọc khác nhau như:
+ Xác định mối tương quan nhân quả
+ Nhận biết các điều sai lầm
+ Ghép các kết quả hay các điều quan sát được với nhau
+ Định nghĩa các khái niệm