1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xác định tỷ lệ tăng tự nhiên của loài bọ nhảy sọc cong vỏ lạc phyllotreta striolata fabr trên rau cải ngọt và phòng trừ bằng thuốc bảo vệ thực vật tại hà nội năm 2011

86 926 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.1 Một số kết quả nghiên cứu về bọ nhảy sọc cong vỏ lạc 2.1.1 Các nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học và sinh thái học của bọ 2.1.2 Các nghiên cứu về phòng chống bọ nhảy sọc cong vỏ lạc...

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

LƯU THỊ HẰNG

XÁC ðỊNH TỶ LỆ TĂNG TỰ NHIÊN CỦA LOÀI BỌ NHẢY SỌC

CONG VỎ LẠC Phyllotreta striolata Fabr TRÊN RAU CẢI NGỌT

VÀ PHÒNG TRỪ BẰNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

TẠI HÀ NỘI NĂM 2011

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT

Mã số: 60.62.10

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ KIM OANH

HÀ NỘI - 2012

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan!

Bản luận văn tốt nghiệp này ñược hoàn thành bằng sự nhận thức chính xác của bản thân

Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, chưa ñược sử dụng và công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Lưu Thị Hằng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của giáo viên hướng dẫn, của các tập thể,

cá nhân, sự ñộng viên của bạn bè và gia ñình

Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS TS Nguyễn Thị Kim Oanh, Khoa Nông học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã dành cho tôi sự chỉ dẫn và giúp ñỡ tận tình trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu hoàn thành ñề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh ñạo Chi cục Bảo vệ thực vật Hà Nội ñã giúp ñỡ và tạo ñiều kiện cho tôi thực hiện ñề tài

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn của mình ñến tất cả các bạn bè, người thân và gia ñình ñã luôn ñộng viên và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành bản luận văn này

Hà Nội, ngày 20 tháng 8 năm 2012

Tác giả

Lưu Thị Hằng

Trang 4

2.1 Một số kết quả nghiên cứu về bọ nhảy sọc cong vỏ lạc

2.1.1 Các nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học và sinh thái học của bọ

2.1.2 Các nghiên cứu về phòng chống bọ nhảy sọc cong vỏ lạc

Trang 5

3 ðỊA ðIỂM, THỜI GIAN, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ

4.1 ðặc ñiểm hình thái của bọ nhảy sọc cong vỏ lạc Phyllotreta

4.1.3 ðặc ñiểm hình dạng, kích thước của pha nhộng của bọ nhảy sọc

4.1.4 ðặc ñiểm hình dạng, kích thước của pha trưởng thành của bọ

4.2 Một số ñặc ñiểm sinh học của loài bọ nhảy sọc cong vỏ lạc

P striolata khi nuôi trong tủ ñịnh ôn ở nhiệt ñộ 25 oC và 30 oC,

Trang 6

4.2.4 ðặc ñiểm phát triển ở pha trưởng thành bọ nhảy sọc cong vỏ lạc

4.2.5 Vòng ñời của loài bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P striolata ở 2

4.2.6 Nhịp ñiệu sinh sản, sức sinh sản và tỷ lệ (ñực:cái) của trưởng

4.2.7 Xác lập bảng sống và các chỉ tiêu sinh học cơ bản của loài bọ

nhảy sọc cong vỏ lạc P striolata ở nhiệt ñộ 25 0C và 30 0C 45

4.3 Xác ñịnh hiệu lực phòng trừ loài bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P striolata

Trang 7

nAChRs Nicotinic acetylcholine

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

4.2 Thời gian phát dục của trứng bọ nhảy sọc cong vỏ lạc

P striolata ở nhiệt ñộ 25 oC và 30 oC, ẩm ñộ là 85% 35

4.3 Tỷ lệ nở của trứng loài bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P striolata

4.4 Thời gian phát triển các tuổi của sâu non bọ nhảy sọc cong vỏ

4.5 Thời gian phát dục của nhộng loài bọ nhảy sọc cong vỏ lạc

4.10 Tỷ lệ sống sót và sức sinh sản của bọ nhảy sọc cong vỏ lạc

P striolata trên rau cải ngọt nuôi ở nhiệt ñộ 25oC, ẩm ñộ 85% 46

4.11 Tỷ lệ sống sót và sức sinh sản của bọ nhảy sọc cong vỏ lạc

P striolata nuôi bằng rau cải ngọt ở nhiệt ñộ 30oC, ẩm ñộ 85% 48

4.12 Các chỉ tiêu sinh học cơ bản của bọ nhảy sọc cong vỏ lạc

4.13 Hiệu lực trừ bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P striolata của 5 loại

Trang 9

4.14 Hiệu lực trừ bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P striolata của 5 loại thuốc

4.15 Hiệu lực diệt sâu non bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P striolata ở 3

tầng ñất của thuốc BVTV vụ xuân, năm 2011 tại Văn ðức, Gia

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

4.1 Hình thái các pha phát triển của bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P striolata 32

4.2 Vòng ñời loài bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P striolata ở nhiệt ñộ

4.6 Hiệu lực diệt bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P striolata hại rau cải ngọt

4.7 Hiệu lực phòng trừ bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P striolata của 5 loại

thuốc trừ sâu vụ xuân, năm 2011 tại Văn ðức, Gia Lâm, Hà Nội 54

4.8 Hiệu lực diệt sâu non bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P striolata ở 3

tầng ñất của thuốc BVTV vụ xuân, năm 2011 tại Văn ðức, Gia

Trang 11

1 MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề

Rau xanh là thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của mỗi gia ñình Theo ước tính, với dân số 6,23 triệu người và trên 2 triệu khách lưu trú thường xuyên, nhu cầu rau xanh của Hà Nội trung bình là 2.600 tấn/ngày (tương ñương 950.000 tấn/năm); trong ñó sản lượng rau do Hà Nội

tự sản xuất ñáp ứng ñược 60% nhu cầu, còn lại 40% rau từ các ñịa phương khác cung cấp Ngoài nhu cầu về số lượng, yêu cầu về sản phẩm rau ñảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm (rau an toàn - RAT) ñã trở nên cần thiết

và bức xúc ñối với nhiều người tiêu dùng Thủ ñô

Trong việc phòng trừ dịch hại ñể bảo vệ cây rau ở vùng Hà Nội thì biện pháp quản lý dịch hại (IPM) ñã ñược áp dụng, nhưng nhu cầu sử dụng hóa chất, phân bón và các chất ñiều tiết sinh trưởng vẫn không ngừng gia tăng và trở thành một thói quen trong tiềm thức của người nông dân trong công tác bảo vệ cây trồng Theo số liệu ñiều tra tại một số vùng trồng rau chi phí cho phân hoá học trên 1ha ñất canh tác tăng lên 2,24 lần, chi phí thuốc bảo vệ thực vật tăng 3,22 lần trong ñó số lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu hàng năm tăng bình quân 14,3% Trung bình một vụ sản xuất rau cải và ñậu rau trong thời gian khoảng 3 tháng người nông dân phun thuốc từ 7 – 8 lần, mỗi ha sản xuất rau dùng khoảng 4,5kg thuốc bảo vệ thực vật các loại (Phạm Bích Ngân và ðinh Xuân Thắng, 2006) [16] Kết quả kiểm tra, giám sát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trên rau từ năm 2006 ñến nay cho thấy có 8,3% số mẫu rau ñược kiểm tra có dư lượng thuốc bảo

vệ thực vật vượt ngưỡng tối ña cho phép là 21% trong ñó có 38,9% số mẫu rau cải, 33,3% số mẫu ñậu ñỗ có hàm lượng NO3 vượt mức giới hạn tối ña, trong các mẫu rau muống có 13,9% trong tổng số kiểm tra chứa hàm lượng

Trang 12

asen vượt mức cho phép (Cục bảo vệ Thực vật, 2009) [5] Nhiều các bệnh

về ñường hô hấp, hệ tuần hoàn và ngộ ñộc thực phẩm không những ngày càng nhiều mà còn có chiều hướng phức tạp và khó lường Hàng năm ở Hà Nội và các vùng phụ cận có khoảng trên 10% ca cấp cứu ngộ ñộc do thuốc bảo vệ thực vật, trong ñó thường gặp nhất là ngộ ñộc thuốc trừ sâu, thuốc ñược hấp thu qua ñường tiêu hóa, hô hấp và qua da (Nguyễn Văn ðĩnh, 2007) [9]

ðể sản xuất ra sản phẩm rau an toàn ñảm, bảo chất lượng, ngoài việc quy hoạch và tổ chức sản xuất rau ở những vùng có ñủ ñiều kiện về ñất và nước tưới thì vấn ñề kỹ thuật sản xuất ñóng vai trò rất quan trọng, ñặc biệt kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh ðây là khâu dễ gây ảnh hưởng nhất ñến chất lượng rau nếu không lựa chọn ñược bộ thuốc sử dụng hiệu lực hoặc sử dụng thuốc BVTV không ñúng kỹ thuật Thực tế cho thấy nông dân hiện nay vẫn chủ yếu dựa vào thuốc BVTV ñể phòng trừ sâu bệnh trên rau (ñặc biệt các loại thuốc BVTV hóa học), các biện pháp khác chưa ñược áp dụng nhiều

Sản xuất rau xanh hiện nay rất ña dạng về chủng loại với trên 40 loại rau khác nhau, kéo theo các ñối tượng dịch hại nói chung, sâu hại nói riêng cũng rất ña dạng, phong phú, trong ñó có nhiều ñối tượng sâu hại trên rau rất khó quản lý Chính vì vậy, ñể phòng chống hiệu lực một loài sâu hại thì trước hết phải nghiên cứu, tìm hiểu ñược tập tính sống và các ñặc ñiểm sinh vật học, sinh thái học của chúng, từ ñó ñề xuất biện pháp quản lý tổng hợp một cách hiệu lực loài sâu hại ñó

Bọ nhảy sọc cong vỏ lạc Phyllotreta striolata Fabr là loài gây hại chủ

yếu trên rau họ hoa thập tự, thường gặp rất nhiều ở các vùng chuyên canh rau

ở nhiều nước trên thế giới và các vùng trồng rau ở Việt Nam Chúng ñược ñánh giá là loài gây hại nghiêm trọng, làm ảnh hưởng rõ rệt ñến năng suất và phẩm chất cây trồng Việc phòng chống bọ nhảy hiện nay vẫn ñang gặp nhiều khó khăn do ñặc ñiểm pha sâu non sống và gây hại dưới mặt ñất, pha trưởng thành có khả năng di chuyển nhanh,…Bên cạnh ñó, các kết quả nghiên cứu về

Trang 13

ñặc ñiểm sinh vật học, sinh thái học, nghiên cứu lợi dụng các loài kẻ thù tự nhiên của bọ nhảy ñể khống chế sự phát triển của chúng cho ñến nay rất hạn chế và chưa thực hiện ñược nhiều Trên thực tế ñồng ruộng, ñể phòng trừ bọ nhảy, người nông dân vẫn chủ yếu dựa vào các loại thuốc BVTV hóa học, thậm chí nhiều nơi nông dân lạm dụng thuốc BVTV hóa học (sử dụng thuốc

có ñộ ñộc cao, sử dụng nhiều lần, tùy tiện,…) làm ảnh hưởng lớn ñến an toàn chất lượng sản phẩm và môi trường sinh thái

ðể cung cấp thêm dẫn liệu khoa học về ñặc ñiểm sinh vật học, sinh thái

học và khả năng phòng chống bọ nhảy sọc cong vỏ lạc (Phyllotreta striolata

Fabr.), góp phần bổ sung các giải pháp kỹ thuật BVTV trong sản xuất rau nhằm nâng cao hiệu lực sản xuất và chất lượng sản phẩm RAT, xây dựng và bảo vệ nền

nông nghiệp ñô thị sinh thái bền vững, chúng tôi thực hiện ñề tài: "Xác ñịnh tỷ lệ

tăng tự nhiên của loài bọ nhảy sọc cong vỏ lạc (Phyllotreta striolata Fabr.) trên rau cải ngọt và phòng trừ bằng thuốc bảo vệ thực vật tại Hà Nội năm 2011 "

1.2 Mục ñích của ñề tài

Trên cơ sở nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học, xác ñịnh các chỉ tiêu sinh học

cơ bản của loài bọ nhảy sọc cong vỏ lạc Phyllotreta striolata Fabr và thử

nghiệm một số loại thuốc ít ñộc trong phòng trừ loài sâu hại này nhằm cung cấp các dẫn liệu khoa học ñể ñề xuất biện pháp quản lý tổng hợp chúng một cách hiệu quả, tạo ra các sản phẩm rau an toàn, bảo vệ môi trường

1.3 Yên cầu ñề tài luận văn

- Xác ñịnh ñặc ñiểm hình thái, sinh học của bọ nhảy sọc cong vỏ lạc (P striolata)

- Xác ñịnh hiệu lực phòng trừ của một số loại thuốc bảo vệ thực vật ñối với bọ nhảy sọc cong vỏ lạc trưởng thành trong phòng thí nghiệm và ngoài cánh ñồng ñồng thời xác ñịnh hiệu lực của thuốc phòng trừ sâu non bọ nhảy ở các tầng ñất khác nhau ngoài ñồng ruộng

Trang 14

2 TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Một số kết quả nghiên cứu về bọ nhảy sọc cong vỏ lạc Phyllotreta

striolata ở nước ngoài

2.1.1 Các nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học và sinh thái học của bọ nhảy sọc cong vỏ lạc Phyllotreta striolata

Theo Takizawa (1994) sự hoá nhộng của loài bọ nhảy Phyllotreta striolata xảy ra ở ñộ sâu 2-5cm trong ñất (Dẫn theo Vũ Thị Hiển, 2002) [37]

Kết quả nghiên cứu của Zhang et.al (2000) [47] khi nuôi bọ nhảy nuôi bằng các loại rau họ hoa thập tự khác nhau trong các ñiều kiện cho thấy: nuôi

bọ nhảy bằng các loại cây ký chủ khác nhau ở nhiệt ñộ 25 - 28 0C thì bọ nhảy

nuôi bằng các loại rau họ hoa thập tự như lá mù tạt (leaf mustard), bắp cải Trung Quốc (Chinese cabbage), bắp cải hoa Trung Quốc (flowering Chinese cabbage), cải xoăn (Chinese kale) có tỷ lệ sống của sâu non, tỷ lệ vũ hóa của

nhộng, tuổi thọ và khả năng ñẻ của trưởng thành có sự khác nhau Kết quả

cũng cho thấy với thức ăn là loài cải hoa Trung quốc (flowering Chinese cabbage) thì tỷ lệ sống của sâu non, tỷ lệ vũ hóa của nhộng, tuổi thọ và khả

năng ñẻ của trưởng thành là cao nhất và ñạt trung bình từ 75-85%

Ấu trùng và nhộng loài bọ nhảy sọc cong vỏ lạc Phyllotreta striolataở dưới ñất có thể bị ảnh hưởng bởi ñặc tính của ñất, các loài thực vật hoặc cây trồng, và các yếu tố môi trường xung quanh Khi loài bọ nhảy sọc cong vỏ lạc

P striolata ăn với sáu loại rau khác nhau thì thời gian phát dục của sâu non và

nhộng dao ñộng từ 20 – 30 ngày và 5-6 ngày và không có sự khác biệt giữa các loại rau khác nhau Tuy nhiên, tuổi thọ của trưởng thành là dài nhất trong bắp cải (33 ngày) Ở nhiệt ñộ 25 ± 1 0C, khi trưởng thành cho ăn với thức ăn là loài cây trồng như bí ngô, dưa chuột thì tuổi thọ trung bình là khoảng 43-45 ngày (hơn 10 ngày so với nuôi bằng cây bắp cải) (Chen và cộng sự, 1990) [32], [33]

Trang 15

Ở đài Loan bọ nhảy sọc cong vỏ lạc Phyllotreta striolata xuất hiện

quanh năm nhưng mật ựộ cao nhất vào mùa khô (nhiệt ựộ thắch hợp nhất cho

bọ nhảy là từ 20 - 280C Sự gia tăng mật ựộ quần thể bọ nhảy bị ảnh hưởng bởi mưa lớn hoặc mưa kéo dài và nhiệt ựộ cao Qua quan sát hai thế hệ bọ nhảy trên một vụ cải củ cho thấy: mật ựộ quần thể ở thế hệ thứ hai cao hơn nhiều so với thế hệ thứ nhất, do vậy cây cải củ ở thời kỳ ựầu của vụ sau thường bị hại nặng Ở ngoài ựồng ruộng trên rau cải canh, loài bọ nhảy sọc

cong vỏ lạc Phyllotreta striolata có 7 thế hệ trong một năm, số lượng bọ

nhảy bắt ựầu tăng cao từ ựầu tháng 4 ựến cuối tháng 5, sau ựó giảm dần và lại gia tăng ựỉnh cao thứ hai vào giữa tháng 9 với mật ựộ bọ nhảy cao gấp 2,4-2,5 lần ựỉnh cao số lượng của chúng ở tháng 4-5 Số lượng quần thể bọ nhảy có tương quan chặt với lượng mưa và nhiệt ựộ Bọ nhảy thắch gây hại cải xanh

và cải củ hơn cải lá xoăn và cải trắng (Zhang et al., 2000) [47]

Kết quả nghiên cứu của Patricio et al (2001) [41] về các ựặc ựiểm sinh

học của bọ nhảy sọc cong vỏ lạc Phyllotreta striolata ựã ựược nghiên cứu

trong phòng thắ nghiệm ở Tây Nam, Trung Quốc cho thấy: loài bọ nhảy này

có 8 thế hệ trong năm khi nuôi trong phòng thắ nghiệm, ở ựiều kiện nhiệt ựộ

từ 20 ựến 32 ồC thì vòng ựời khoảng từ 38 Ờ 65 ngày, tuổi thọ trung bình là 39,68 ổ 14,02 ngày ở con ựực và 46,56 ổ 11,53 ngày ở con cái Cá thể cái có thể ựẻ trung bình 619,08 ổ 148,60 trứng Tỷ lệ ựực:cái là 0.9:1

Chen (1990) [32], [33] ựã nghiên cứu một số ựặc tắnh sinh học của loài

bọ nhảy bọ nhảy sọc cong vỏ lạc Phyllotreta striolata ựược nuôi bằng bắp cải

và củ cải đài Loan cho thấy: trong ựiều kiện nghiên cứu 25ồC và ựộ ẩm 85% thì thời gian phát triển của trứng khoảng 4-6 ngày, sâu non là 24-36 ngày, nhộng là 5-6 ngày và trưởng thành trước ựẻ là 6-14 ngày Vòng ựời kéo dài từ 29-52 ngày Trong ựiều kiện nghiên cứu 30ồC và ựộ ẩm 75-85% thì thời gian phát triển của vòng ựời: 33 - 67 ngày, trứng từ 5 - 7 ngày, sâu non từ

Trang 16

75-14 - 21 ngày, nhộng từ 7 - 10 ngày, trưởng thành trước ựẻ từ 7-29 ngày Trưởng thành có thể sống từ 20 - 70 ngày và mỗi cá thể cái có thể ựẻ từ 25 -

200 quả, trứng ựược ựẻ dưới ựất, sâu khoảng 2 - 3 cm gần gốc cây ký chủ

Kết quả nghiên cứu của Balachowsky (1963) [30] ựã chỉ ra rằng loài bọ

nhảy sọc cong củ lạc P striolata là loài có phạm vi phân bố rộng, trải dài từ Bắc Mỹ ựến Nam Phi Còn ở Belarut, bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P striolata là

một trong ba loài sâu hại gây hại nặng nhất trên cây cải dầu mùa hè (Osipov, 1985) [33] Ở Canada, thiệt hại lớn nhất ựối với cây cải lá là do bọ nhảy sọc

cong củ lạc P striolata trưởng thành qua ựông rồi gây hại trên cây cải giống

vào mùa xuân Sự di chuyển của trưởng thành bằng phương thức bay, nhảy ựã chuyển từ cây này sang cây khác, từ ruộng này sang ruộng khác một cách nhanh chóng Hoạt ựộng ăn của trưởng thành diễn ra mạnh nhất khi gặp thời tiết thuận lợi: nắng ấm, hanh và khô (Burgess, 1981) [28]

Chen và cộng sự (1990) [32] khi nghiên cứu về các ựặc tắnh gây hại của

loài bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P striolata cho thấy ựây là loài sâu gây hại

nghiêm trọng trên một số cây trồng nhất là cây cải bao, cải củ và cải xanh ngọt ở đài loan

Loài bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P striolata nguy hại nhất là giai ựoạn

trưởng thành qua ựông, chúng tàn phá cây trồng vào mùa xuân khi cây giống vừa nảy mầm Trưởng thành bọ nhảy cắn ựứt lá mầm, cắn thủng lá thật, thậm chắ cả thân cây vừa nhú (Burgess,1981; Hordtl, 1952) [28], [36]

Theo Kalshoven (1981) [30], bọ nhảy là dịch hại chắnh của rau họ thập tự ựặc biệt là ở giai ựoạn cây giống trong vườn ươm vùng Java (Indonexia) Vùng Quảng Tây (Trung Quốc) bọ nhảy thường xuyên bùng phát thành dịch vào mùa xuân và mùa thu (Liu và Yen, 1941) (dẫn theo Lê Thị Kim Oanh) [19]

Theo Wylie (1979) [51] ở Manitoba (Canada) trưởng thành bọ nhảy có thể gây hại cho cây cải ở tất cả các giai ựoạn sinh trưởng của cây như cây

Trang 17

giống, lá, hoa, thân thậm chí ở cả quả và hạt, sâu non bọ nhảy gây hại rễ cây, phần thân dưới mặt ñất làm giảm năng suất rõ rệt và ñây chính là giai ñoạn phòng trừ loài bọ nhảy này khó khăn nhất

Loài bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P striolata có tính lựa chọn ký chủ rất cao

Trong số 9 loài thực vật họ cải theo dõi thì loài bọ nhảy này ưa thích hại với số lượng cao ở cây cải hoa (flowering Chinese cabbage) (Pananiswamy,1992) [40]

Theo Chen et al (1990) [32], bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P striolata ñược

coi là một dịch hại nghiêm trọng của rau họ hoa thập tự, ñặc biệt là bắp cải

và củ cải ở Trung Quốc Trứng của P striolata ñược ñẻ chủ yếu trên phần

gốc của cuống lá hoặc xung quanh vùng rễ trong ñất Giai ñoạn nhộng và sâu non ở trong ñất và gây hại rễ, sau vũ hóa thành trưởng thành chúng gây hại tập trung chủ yếu tại phần lá ngọn của rau Khoảng trên 80% các cá thể sâu non và nhộng sinh sống ở ñộ sâu trong ñất từ 0-10 cm và những cá thể còn lại ñã ñược phân bố ở ñộ sâu trong lớp ñất >10-20 cm

2.1.2 Các nghiên cứu về phòng chống bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P striolata

Kết quả nghiên cứu của Liang (1990) [42] cho thấy bọ nhảy trưởng thành thường tập trung ở mặt sau của lá nên việc sử dụng thuốc trừ sâu có tác dụng tiếp xúc có hiệu lực thấp hơn so với thuốc trừ sâu nội hấp

Lượng Iosthiocyanate có trong cây cải ảnh hưởng ñến tính kháng hay

mẫn cảm với bọ nhảy của cây (Pivnick, 1992) [39] Loài cây B oleracea

thường nhiễm bọ nhảy rất cao, chính vì vậy sử dụng loài cây này làm bẫy cây trồng trong phòng trừ bọ nhảy rất có hiệu lực (Palaniswamy et al., 1994) [40] Tiến hành thử nghiệm hiệu lực phòng trừ bọ nhảy trong phòng và ngoài

ñồng của một số loài tuyến trùng S glaseri, S species và Heterorhabditis sp

ñược phân lập từ ñất và sử dụng ñể diệt sâu non bọ nhảy hại rau củ cải, kết

quả cho thấy trong các dòng tuyến trùng thì dòng dòng S glaseri (A24) ñã

diệt từ 86.6 – 100% sâu non bọ nhảy trong phòng thí nghiệm và 77,9 – 94,2%

Trang 18

sâu non bọ nhảy ở ngoài cánh ñồng (Liang et al., 1990) [42]

Theo Butt et al., (1994) [29] thì nấm M anisopliae và Beauveria

bassiana với nồng ñộ 1010 bào tử/ml có tác dụng diệt nhiều loài côn trùng hại

rau thuộc họ hoa thập tự sau phun 5 ngày, tuy nhiên tỷ lệ diệt loài bọ nhảy sọc

cong vỏ lạc ñạt không cao Các biện pháp phòng trừ tổng hợp bọ nhảy bắt ñầu ñược chú ý từ thập

niên 90 trở lại ñây ở Trung Quốc, trong số ñó phải kể ñến Shamiyeh et

al.,(1993) [46] ñã xử lý xen kẽ thuốc hoá học với Bacillus thuringensis ñể

phòng trừ bọ nhảy trên cây cải bắp nhưng vẫn chưa cho kết quả cụ thể

Elsey (1990) [43], ñã phát hiện bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P striolata bị

ký sinh bởi nhiều loài tuyến trùng Tác giả cũng ñã phân lập và thử nghiệm

một số chủng tuyến trùng ký sinh sâu non bọ nhảy trên rau củ cải Kết quả thí

nghiệm cho thấy chủng tuyến trùng A24 ñã ký sinh sâu non bọ nhảy trong

ống nghiệm và ở ngoài ñồng ñạt với tỷ lệ từ 75-85%

Hỗn hợp tuyến trùng S carrpocapsae agriotis ñược xử lý vào ñất với

dung dịch Trichlorofon có hiệu lực trừ bọ nhảy rất cao sau khi xử lý từ 15-20

ngày, nhất là với sâu non tuổi 3 Kết quả xử lý tuyến trùng trong ñất ñã làm

giảm số lượng sâu non của bọ nhảy hơn 79% ở Trung Quốc theo Wei và

Wang năm 1993) (dẫn theo Vũ Thị Hiển) [10]

Ứng dụng tuyến trùng Steinernema carpocapsae phòng trừ bọ nhảy

sọc cong vỏ lạc P striolata trên cây củ cải Nhật Bản cũng ñã ñược nghiên

cứu Thiệt hại trên rễ củ cải Nhật Bản bởi sâu non loài bọ nhảy sọc cong củ

lạc P striolata ñã giảm 3-5 lần khi sử dụng tuyến trùng Steinernema

carpocapsae với mật ñộ 250-500 nghìn con/m2 hòa trong nước tưới trong giai

ñoạn sinh trưởng của cây trồng này (Kakizaki, 2004) [37]

Kết quả nghiên cứu của Andersen et al (2006) [27] về kỹ thuật quản lý

và kiểm soát loài bọ nhảy P cruciferae và loài bọ nhảy sọc cong vỏ lạc

Trang 19

P striolata (Coleoptera: Chrysomelidae) ở Massachusetts cho thấy: loài bọ nhảy P cruciferae và P striolata (Coleoptera: Chrysomelidae) là loài gây hại

quan trọng của cây họ hoa thập tự trồng trong vườn Từ 2001 ñến 2003, sử dụng phương pháp loại bỏ lá chọn lọc có thể kiểm soát 2 loài bọ nhảy này trên các loại rau thuộc họ hoa thập Trong 3 lô thí nghiệm ñã làm giảm số lượng trưởng thành của 2 loài bọ nhảy trung bình 40%, trong khi chỉ phải loại bỏ 15% diện tích lá

Dựa trên ñặc ñiểm sinh học của loài bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P striolata Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của việc xử lý hạt giống, xử lý ñất

và xử lý nền ñất kết hợp với hóa chất thực vật ñể kiểm soát số lượng loài bọ

nhảy P striolata trên cây rau cải (Brassica campestris L.) cho thấy sử dụng

thuốc trừ sâu ñược chọn là Chlorpyrifos 15%, Carbosulfan 3%, và 3% Carbofuran, loại thuốc lỏng thô nicotine và Azadirachtin soil kết hợp với Chlorgyrifos, Carbosulfan, Carbofuran, Nicotin ñể xử lý hạt giống với

Carbosulfan tất cả có thể kiểm soát P striolata hiệu lực, hiệu lực phòng trừ

loài bọ nhảy này ñạt tỷ lệ cao nhất sau 14 ngày phòng trừ, hiệu lực ñạt cao nhất là trong ñất ñược xử lý bởi Carboasulfan ở liều lượng của 45 kg/ha (tỷ lệ

diệt 70%) Kết quả cũng cho thấy việc kiểm soát loài bọ nhảy P.striolata

không liên quan trực tiếp tới chiều cao hoặc cân nặng của cây vật chủ và chất

diệp lục cũng không trực tiếp liên quan ñến việc kiểm soát loài bọ nhảy P striolata (Dust et al., 2010) [34]

2.2 Một số kết quả nghiên cứu bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P striolata

Trang 20

nghiên cứu của một số tác giả như:

Theo Phạm Thị Nhất (1993) [19], trong kết quả nghiên cứu về sâu, bệnh chắnh hại một số cây thực phẩm và biện pháp quản lý cho thấy trưởng

thành loài bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P striolata có chiều dài cơ thể là 2 - 4mm

Phạm Chắ Thành (1994) [25] trong kết quả nghiên cứu rau sạch và một

số vấn ựề cần quan tâm nghiên cứu ứng dụng cho thấy trưởng thành của loài

bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P striolata có kắch thước cơ thể dài 1,8 - 2,4 mm,

hình bầu dục, toàn thân màu ựen bóng Trên cánh có 2 vân sọc hình vỏ củ lạc màu trắng Sâu non ựẫy sức hình ống tròn dài 4mm, màu vàng nhạt Có 3 ựôi chân ngực rất phát triển các ựốt ựều có u lồi, trên u có các lông nhỏ Nhộng hình bầu dục dài khoảng 2mm, màu vàng nhạt, mầm cánh và mầm chân sau rất dài đốt cuối cùng có 2 gai lồi Trứng ựược ựẻ ngay trên cây gần sát mặt ựất, hình bầu dục dài 3mm, màu vàng sữa

Kết quả ựiều tra sâu bệnh hại cây trồng ở các tỉnh phắa Nam (1977 Ờ

1979) cũng ghi nhận loài bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P striolata xuất hiện

quanh năm, nhưng phá hại mạnh nhất vào tháng 5 và 6 trên cây rau họ hoa thập tự (Nguyễn Văn Cảm và Hà Minh Trung, 1980) [4]

Nguyễn Văn đĩnh, Ngô Thị Xuyên và Nguyễn Thị Kim Oanh (2004) [9] trong nghiên cứu về tình hình sản xuất và thành phần sâu bệnh hại cà chua

ở đông Anh, Hà Nội cùng ghi nhận loại bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P striolata

cũng là loại hại trên cây cà chua ở đông Anh

Trường thành của bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P striolata có chiều dài thân

từ 1,8-2,4 mm, hình bầu dục, toàn thân màu ựen bóng Trên cánh trước có 8 hàng chấm ựen lõm dọc cánh và hai vân sọc cong có hình dáng tương tự vỏ ựậu phộng màu vàng nhạt đốt ựùi chân sau to khỏe giúp thành trùng nhảy xa Trứng màu trắng sữa, hình bầu dục, dài khoảng 3 mm Ấu trùng lớn ựủ sức dài khoảng 4 mm, hình ống tròn, mình màu vàng nhạt, 3 ựôi chân ngực rất

Trang 21

phát triển Mỗi ựốt của cơ thể sâu ựều có các u lồi Nhộng hình bầu dục, màu vàng nhạt, dài khoảng 2 mm, mầm cánh và mầm chân sau rất dài; ựốt cuối cùng có 2 gai lồi (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2003) [15]

đánh giá thành phần và mức ựộ gây hại rau của các loài côn trùng sống trong ựất tại Từ Liêm, đông Anh & Gia Lâm Hà Nội năm 2007, Trần đình

Chiến và Nguyễn Thị Kim Oanh, Hà Quang Hùng, Lê Ngọc Anh (2008) [3]

cũng ựã ghi nhận loài bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P striolata là loài gây hại phổ

biến ở ựây và giai ựoạn gây hại nguy hiểm là ở pha sâu non gây hại rễ cây rau

họ hoa thập tự

Kết quả nghiên cứu của Nguyễn đức Khánh, đặng Thị Dung (2012) [17] về thành phần sâu hại vừng trong năm 2010, 2011 tại Lộc Hà, Hà Tĩnh

cũng ghi nhận loài bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P striolata là loài gây hại trên cây

vừng và giai ựoạn gây hại nguy hiểm cũng là ở pha sâu non gây hại rễ cây vừng ở ựây

2.2.2 Một số nghiên cứu về sinh học và sinh thái học của bọ nhảy sọc cong

vỏ lạc P striolata

Nghiên cứu về một số các ựặc ựiểm sinh học của bọ nhảy sọc cong vỏ

lạc P striolata cũng ựã ựược quan tâm nghiên cứu bởi một số tác giả như theo

kết quả nghiên cứu của Hồ Khắc Tắn và cộng sự thì loài bọ nhảy sọc cong vỏ

lạc P striolata là ựối tượng sâu hại nghiêm trọng trên rau họ hoa thập tự ở

Việt Nam cũng như nhiều nước khác trên thế giới Chúng gây hại cho rau ở cả hai pha phát dục là pha sâu non và trưởng thành Thời gian sống của trưởng thành bọ nhảy rất dài, có thể tới 1 năm Quy luật phát sinh gây hại của bọ nhảy có liên quan trực tiếp với một số yếu tố như nhiệt ựộ, ựộ ẩm và lượng mưa Nhiệt ựộ dưới 100C và trên 340C là khoảng nhiệt ựộ mà bọ nhảy này ắt hoạt ựộng và thường tìm nơi ẩn náu độ ẩm không khắ dưới 80% sẽ ảnh hưởng ựến khả năng ựẻ trứng, số lượng trứng ựẻ và tỷ lệ sống của sâu non

Trang 22

Lượng mưa nhiều sẽ làm bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P striolata ñẻ ít, tỷ lệ nở

của trứng và tỷ lệ sâu non sống sót ñều thấp Trong ñiều kiện nhiệt ñộ 26oC

trưởng thành loài bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P striolata phát dục từ 4 - 8 ngày

Do trưởng thành bọ nhảy sống lâu và thời gian ñẻ trứng kéo dài nên không tạo thành lứa rõ rệt Hàng năm chúng phá hoại nhiều trên cây vụ ñông từ tháng 9 ñến tháng 4 năm sau nhưng gây thiệt hại nặng nhất vào tháng 2 ñến tháng 3 (Hồ Khắc Tín, 1980) [23],

Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen (2003)[15]

cho thấy trưởng thành cái của bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P striolata cái ñẻ từ

25-200 trứng Ấu trùng có 3 tuổi và phát triển từ 3-4 tuần Nhộng phát triển từ 7-10 ngày

Theo Phạm Thị Nhất (1993) [19], trong kết quả nghiên cứu về sâu bệnh chính hại một số cây thực phẩm và biện pháp quản lý cho thấy bọ nhảy xuất hiện quanh năm, nhưng phá hại mạnh nhất vào tháng 3 trên cây rau họ hoa thập

tự ðể phòng trừ loài bọ nhảy này thì biện pháp phun thuốc vẫn là chủ yếu

Hồ Thị Xuân Hương (2004) [12] nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học của

loài bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P striolata cho thấy: Ở ñiều kiện 250C, vòng ñời

của bọ nhảy P striolata Fabr trung bình là 46,5 ±1,53 ngày, trong ñó thời

gian phát dục của trứng trung bình là 5,53 ± 0,54 ngày, thời gian phát dục của sâu non trung bình là 22,5 ± 0,67 ngày, thời gian phát dục của nhộng trung bình là 5,87 ± 0,46 ngày, thời gian phát dục của giai ñoạn tiền ñẻ trứng trung bình là 12,6 ± 1,00 ngày Tuổi thọ của trưởng thành cái trung bình là 64,3 ± 7,11 ngày, tuổi thọ của trưởng thành ñực trung bình là 36,43 ± 5,49 ngày Ở ñiều kiện 27,30C, vòng ñời của bọ nhảy trung bình là 33,4 ±3,35 ngày, trong

ñó thời gian phát dục của trứng trung bình là 4,9 ± 0,2 ngày, thời gian phát dục của sâu non trung bình là 12,1 ± 0,62 ngày, thời gian phát dục của nhộng trung bình là 5,37 ± 0,33 ngày, thời gian phát dục của giai ñoạn tiền ñẻ trứng

Trang 23

trung bình là 11,13 ± 0,66 ngày Tuổi thọ của trưởng thành cái trung bình là 67,4 ± 6,16 ngày, tuổi thọ của trưởng thành ñực trung bình là 41,67 ± 7,46 ngày Ở 300C, vòng ñời của bọ nhảy trung bình là 38,4 ±1,23 ngày, trong ñó thời gian phát dục của trứng trung bình là 4,53 ± 0,42 ngày, thời gian phát dục của sâu non trung bình là 17,53 ± 0,64 ngày, thời gian phát dục của nhộng trung bình là 4,93 ± 0,28 ngày, thời gian phát dục của giai ñoạn tiền ñẻ trứng trung bình là 11,4 ± 0,74 ngày Tuổi thọ của trưởng thành cái trung bình là 64,07 ± 6,41 ngày, tuổi thọ của trưởng thành ñực trung bình là 45,33 ± 5,18 ngày

Kết quả nghiên cứu khả năng sinh sản của bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P striolata cho thấy: Ở ñiều kiện 250C, tổng số trứng ñẻ của 01 cặp trưởng thành là 185,93 ± 75,97 quả Tổng thời gian ñẻ trứng trung bình 14,60 ± 5,11 ngày Số trứng ñẻ trung bình trong 1ngày của một con cái là 12,7 ± 1,69 quả/ngày Ở ñiều kiện 27,30C tổng số trứng ñẻ của 01 cặp trưởng thành là 149,27 ± 25,05 quả Tổng thời gian ñẻ trứng trung bình 12,08 ± 1,78 ngày Số trứng ñẻ trung bình trong 1 ngày của một con cái là 11,82 ± 1,79 quả/ngày Ở ñiều kiện 300C tổng số trứng ñẻ của 01 cặp trưởng thành là 185,93 ± 75,97 quả Tổng thời gian ñẻ trứng trung bình 14,60 ± 5,11 ngày Số trứng ñẻ trung bình trong 1 ngày của một con cái là 12,7 ± 1,69 quả/ngày (Hồ Thị Xuân Hương, 2004) [12]

Nghiên cứu về thời gian phát dục của các pha bọ nhảy sọc cong vỏ lạc

P striolata ở ñiều kiện nhiệt ñộ 250C thì có thời gian phát dục của trứng trung bình là 6,51 ± 0,15 ngày (dao ñộng từ 5-10 ngày), ở ñiều kiện nhiệt ñộ phòng (trung bình là 19,6 0C) thời gian phát dục của trứng trung bình là 8,27 ± 0,20 ngày, tối ña là 12 ngày và thấp nhất cũng là 5 ngày ðối với pha sâu non, ở ñiều kiện nhiệt ñộ 250C, thời gian phát dục của sâu non bọ nhảy trung bình là 15,24 ± 0,57 ngày, tối ña là 21 ngày và thấp nhất là 13 ngày, ñiều kiện nhiệt

ñộ phòng (trung bình là 19,10C) thời gian phát dục của sâu non trung bình là

Trang 24

26,75 ± 0,58 ngày, tối ña là 23 ngày và thấp nhất cũng là 13 ngày Thời gian phát dục của nhộng ở ñiều kiện nhiệt ñộ 250C trung bình là 10,97 ± 0,25 ngày, tối ña là 15 ngày và thấp nhất là 9 ngày Ở ñiều kiện nhiệt ñộ phòng (trung bình là 18,70C) thời gian phát dục của nhộng trung bình là 11,43 ± 0,22 ngày, tối ña là 15 ngày và thấp nhất là 10 ngày (Vũ Thị Hiển (2002) [10]

Nghiên cứu các pha phát triển của bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P striolata

trong phòng Côn trùng tại ðại học Nông Lâm cho thấy: bọ nhảy sọc cong qua các pha phát triển: trứng, sâu non, nhộng, trưởng thành là thời gian phát triển của trứng: 4 - 6 ngày, sâu non: 21 – 30 ngày, nhộng: tiền nhộng 3 – 5 ngày và nhộng 4 – 6 ngày Vòng ñời khoảng 33 – 56 ngày (Bùi Thị Hương, 2011) [13]

Các nghiên cứu về một số các ñặc ñiểm sinh thái học của bọ nhảy sọc

cong vỏ lạc P striolata cũng ñã ñược nghiên cứu như:

Loài bọ nhảy phát sinh gây hại quanh năm từ tháng 1 ñến tháng 12 trong năm 2000, trên cây cải ngọt bọ nhảy phát sinh mạnh vào tháng 5 và tháng 10, mật ñộ từ 100 - 135 con/m2 Nhưng năm 2001 bọ nhảy phát sinh mạnh vào tháng 3, mật ñộ trưởng thành bọ nhảy 107,5 con/m2 Bọ nhảy gây hại nặng trên cải xanh, cải củ hơn cải bắp, su hào vùng chuyên canh bị bọ nhảy hại nặng hơn vùng xen canh Mật ñộ bọ nhảy bị giảm mạnh khi có mưa lớn, mưa kéo dài Bọ nhảy chủ yếu gây hại trên cây họ hoa thập tự nên việc dọn sạch tàn dư, luân canh cây trồng hợp lý là biện pháp phòng trừ bọ nhảy có hiệu lực cao ñồng thời giảm chi phí bảo vệ thực vật, giảm ô nhiễm môi trường, ñặc biệt là giảm ñược tồn dư thuốc trừ sâu trong sản phẩm (Theo Vũ Thị Hiển, 2002) [10]

Nghiên cứu của Vũ Thị Hiển (2002) [10] về biến ñộng số lượng trưởng thành bọ nhảy trên ñồng ruộng ở vùng Gia Lâm, Hà Nội cho thấy: qua ñiều tra nghiên cứu ñịnh kỳ hàng tuần trên ruộng rau cải không phun thuốc từ ñầu ñến cuối vụ, trưởng thành bọ nhảy xuất hiện quanh năm trên ñồng ruộng, mật

Trang 25

ựộ tăng dần từ khi gieo cho ựến khi thu hoạch Trong vụ hè (từ tháng 7 ựến tháng 9/2001), mật ựộ trưởng thành bọ nhảy rất thấp chỉ dao ựộng từ 5 - 40 con/100 cây, không ảnh hưởng ựến năng suất cũng như phẩm chất rau cải xanh ngọt đến vụ ựông, mật ựộ bọ nhảy tăng dần và gây hại nặng nhất từ tháng 1 ựến tháng 3/2002 Lứa rau gieo vào tháng 1, ở cuối vụ mật ựộ trưởng thành bọ nhảy lên tới 277 con/100 cây

Phạm Thị Nhất (1993) [19] cho thấy trưởng thành bọ nhảy sọc cong vỏ

lạc P striolata xuất hiện quanh năm, nhưng phá hại mạnh nhất vào tháng 3

trên cây rau họ hoa thập tự Mật ựộ trưởng thành bọ nhảy trên ựồng ruộng có

sự dao ựộng rất lớn phụ thuộc vào nhiều yếu tố: mùa vụ, giai ựoạn sinh trưởng của cây, có khi mật ựộ lên tới 1000 (con/m2), làm giảm năng suất thương phẩm, thậm trắ làm thất thu hoàn toàn cho người trồng rau

Kết quả nghiên cứu về sự gây hại của các loài bọ nhảy tại đông Anh

trên rau họ hoa thập tự chỉ xác ựịnh thấy loài bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P striolata Fabr gây hại trên rau họa hoa thập tự, chưa phát hiện thấy loài nào khác Phổ ký chủ của P striolata Fabr tương ựối hẹp, chúng gây hại chủ yếu

trên rau họ hoa thập tự, trong ựó có mức ựộ phổ biến cao trên cây cải xanh, cải

ngọt và cải ựông dư Ngoài ra còn phát hiện ký chủ phụ của P striolata Fabr là

cây cải dại (Hồ Thị Xuân Hương, 2004) [12]

Kết quả nghiên cứu về mức gây hại kinh tế của trưởng thành bọ nhảy trên rau cải ngọt ở các giai ựoạn sinh trưởng khác nhau cho thấy: Mức gây hại kinh tế của trưởng thành bọ nhảy ở giai ựoạn 7 ngày sau khi trồng là 2 con/cây Tương ứng ở giai ựoạn 15 ngày sau khi trồng, mức gây hại kinh tế của trưởng thành bọ nhảy là 3 con/cây; còn ở giai ựoạn 25 ngày sau khi trồng mức gây hại kinh tế của trưởng thành bọ nhảy là 4 con/cây đây là cơ sở ban ựầu ựể tiếp tục ựi sâu nghiên cứu ngưỡng phòng trừ trưởng thành bọ nhảy hại rau cải xanh ngọt ở các giai ựoạn sinh trưởng khác nhau (Vũ Thị Hiển, 2002) [10]

Trang 26

Nguyễn Thị Hoa và ctv (2001) [11] khi nghiên cứu về diễn biến phát

sinh của bọ nhảy P striolata ựã chỉ ra rằng bọ nhảy phát sinh gây hại quanh

năm từ tháng 1 ựến tháng 12, tuy nhiên trong năm thường có hai cao ựiểm bọ nhảy phát sinh mạnh là tháng 3-5 và tháng 9-10 Bọ nhảy gây hại trên cải xanh, cải ngọt, cải củ nặng hơn trên bắp cải, su hào Vùng chuyên canh rau thường bị hại nặng hơn vùng xen canh và luân canh Mật ựộ bọ nhảy giảm mạnh khi có mưa lớn, mưa kéo dài

Ở 250C tỷ lệ chết của sâu non là thấp hơn, tỷ lệ vũ hóa của nhộng là cao

và tỷ lệ nở của trứng là cao hơn nuôi ở 300C Hay nói cách khác ở ựiều kiện nhiệt ựộ 250C là ựiều kiện thắch hợp hơn cho bọ nhảy phát triển Vì thế chúng tôi ựã tiến hành xác ựịnh các chỉ tiêu sinh học cơ bản của bọ nhảy ở ựiều kiện

250C Kết quả cho thấy tỷ lệ tăng tự nhiên của bọ nhảy P striolata ở ựiều kiện

250C tương ựối cao bằng 1,094 (Lê Thị Kim Oanh và ctv, 2003) [20]

Loài bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P striolata là loài gây hại chủ yếu trên

các loại rau họ hoa thập tự, thường gặp rất nhiều ở các vùng chuyên canh rau

ở vùng Hà Nội và phụ cận Chúng ựược ựánh giá là loài gây hại nghiêm trọng, làm ảnh hưởng rõ rệt ựến năng suất và phẩm chất cây trồng Việc phòng chống bọ nhảy hiện nay vẫn ựang gặp nhiều khó khăn do ựặc ựiểm của chúng: pha sâu non thường gây hại dưới mặt ựất, khó diệt trừ; pha trưởng thành có khả năng di chuyển nhanh điều tra mật ựộ bọ nhảy từ tháng 6 ựến tháng 12 năm 2010 tại Nam Hồng đông Anh cho thấy trưởng thành xuất hiện liên tục trên ựồng ruộng với mật ựộ thấp, trong ựó có một cao ựiểm từ ngày 9-16/10/2010 với mật ựộ 11,2-12,4 con/m2 Sâu non bọ nhảy tồn tại trong ựất, phân bố chủ yếu ở tầng ựất mặt từ 0-5 cm với mật ựộ cao nhất (2,4con/mẫu) vào ngày 9/10; kế ựến là tầng ựất >5-10 cm mật ựộ (0,6con/mẫu) và không thấy sâu xuất hiện ở tầng ựất từ >10-20 cm (Nguyễn Hồng Anh và Nguyễn Thị Kim Oanh, 2011) [1]

Trang 27

2.2.3 Một số nghiên cứu về biện pháp phòng chống bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P striolata

Ở Việt Nam từ trước tới nay, biện pháp chủ yếu ựể phòng trừ bọ nhảy

sọc cong vỏ lạc P striolata là biện pháp hoá học Tuy nhiên trong những năm

gần ựây một số biện pháp khác phòng trừ khác cũng ựã ựược áp dụng nhưng hiệu lực phòng trừ còn nhiều hạn chế Các kết quả khảo nghiệm hiệu lực trừ

bọ nhảy của một số thuốc như Regent 800WG với nồng ựộ sử dụng là 0.01%

có hiệu lực trừ bọ nhảy cao nhất 98.2% tại thời ựiểm sau phun 5-7 ngày, tiếp ựến là Padan 95SP với nồng ựộ 0.25% (hiệu lực 86.2-88.2%), thuốc trừ sâu sinh học Delfin WG nồng ựộ 0.1% cho hiệu lực thấp dưới 50% ựồng thời thuộc này có thời gian tác ựộng ngắn (đường Hồng Dật, 1979) [8]

Theo Vũ Thị Hiển (2002) [10] khi ựiều tra nghiên cứu trên rau ở vùng Gia Lâm - Hà Nội vụ đông năm 2001 cho thấy người nông dân ựã

sử dụng 11 loại thuốc khác nhau ựể phòng trừ loài bọ nhảy sọc cong củ lạc

P striolata hại cải ngọt, trong ựó không có một loại thuốc nào là thuốc trừ

sâu sinh học Tác giả cũng ựã ựưa ra kết quả thử nghiệm chế phẩm Beauveria, tuy nhiên hiệu lực phòng trừ của chế phẩm này không có tác

dụng ựối với sâu non bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P striolata

Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Hồng Anh và Nguyễn Thị Kim Oanh

(2011) [1] cho thấy loài bọ nhảy sọc cong vỏ lạc (P striolata) là loài gây hại

chủ yếu trên các loại rau họ hoa thập tự Trên thực tế ựồng ruộng ở vùng Hà Nội và phụ cận, ựể phòng trừ bọ nhảy, người nông dân vẫn chủ yếu dựa vào các loại thuốc BVTV hóa học, thậm chắ nhiều nơi nông dân lạm dụng thuốc BVTV hóa học (sử dụng thuốc hóa học có ựộ ựộc cao, sử dụng thuốc nhiều lần, tùy tiện,Ầ) làm ảnh hưởng tiêu cực ựến an toàn chất lượng sản phẩm và môi trường sinh thái Việc nghiên cứu diễn biến phát sinh là cơ sở cho việc ựề xuất biện pháp phòng chống thắch hợp nhằm hạn chế tác hại của bọ nhảy ựang

Trang 28

là yêu cầu cấp thiết của sản xuất rau hiện nay Phương pháp tưới rãnh ẩm liên tục ñã hạn chế mật ñộ bọ nhảy thấp hơn so với biện pháp tưới ẩm bằng ô doa Biện pháp làm rào chắn nilon ñã có tác dụng khống chế mật ñộ bọ nhảy tương ñương biện pháp hóa học Thuốc Mopride 20WP và Otoxes 200SP có hiệu lực trừ bọ nhảy cao (ñạt 91,5 - 93,2% sau phun 7 ngày), thuốc nguồn gốc sinh học Emaben 2.0EC có hiệu lực khá, thuốc thảo mộc Trusach 2.5EC có hiệu lực kém hơn

Kết quả nghiên cứu của Bùi Thị Hương (2011) [12] cũng xác ñịnh hiệu lực 4 thuốc trừ sâu mà nông dân thường sử dụng Regent 5SC (Fipronil), Mopride 20 WP (Acetamiprid), Oshin 20 WP (Dinotefuran), Penalty gold 50

EC (Buprofezin 10% +Chlorpyrifos Ethyl 40%) lên bọ nhảy sọc cong P striolata (P striolata Fab) trên cải bắp xanh tại huyện Bình Chánh cho thấy

hiệu lực thuốc sau xử lý cao nhất là công thức xử lý thuốc Regent 5SC (Fipronil) - 3 NSP, sau ñó tới Mopride 20 WP (Acetamiprid), Oshin 20 WP (Dinotefuran), Penalty gold 50 EC (Buprofezin 10% +Chlorpyrifos Ethyl 40%)

Bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P striolata chủ yếu gây hại trên cây họ hoa thập tự nên việc dọn sạch tàn dư, luân canh cây trồng hợp lý là biện pháp phòng trừ bọ nhảy có hiệu lực cao ñồng thời giảm chi phí bảo vệ thực vật, giảm ô nhiễm môi trường, ñặc biệt là giảm ñược tồn dư thuốc trừ sâu trong sản phẩm (Vũ Thị Hiển, 2002)[10]

Thuốc Pycythrin 5EC, Vithadan 95WP là những loại thuốc có hiệu lực trừ bọ nhảy tương ñối cao, có tính phân giải nhanh, là loại thuốc ñộc nhóm II nên khuyến cáo sử dụng ñể thay thế dần các thuốc ñộc mà nông dân thường sử dụng

ñể trừ bọ nhy như: Cyclodan 35EC, Marshal 200SC) Thuốc sinh học Delfin

WG và Crymax 35WP tuy hiệu lực ngay sau khi phun không cao nhưng hiệu lực của thuốc sinh học mang tính tích lũy Không làm giảm quần thể kẻ thù tự nhiên của bọ nhảy trên ñồng ruộng (Hồ Thị Xuân Hương, 2004) [12]

Trang 29

3 ðỊA ðIỂM, THỜI GIAN, VẬT LIỆU, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu

* ðịa ñiểm nghiên cứu:

Các nghiên cứu sinh học của bọ nhảy sọc cong vỏ lạc Phyllotreta striolata và xác ñịnh hiệu lực của thuốc BVTV trừ chúng ñược tiến hành tại

Phòng Côn trùng học thực nghiệm, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Viện Khoa học và Công Nghệ Việt Nam

Các nghiên cứu thực nghiệm ngoài ñồng ñược tiến hành tại các ñiểm trồng rau cải ngọt ở xã Văn ðức, huyện Gia Lâm, Hà Nội

* Thời gian nghiên cứu:

Nghiên cứu ñược tiến hành trong năm 2011 và 2012

3.2 ðối tượng và vật liệu nghiên cứu

3.2.1 ðối tượng nghiên cứu

Loài bọ nhảy sọc cong vỏ lạc Phyllotreta striolata Fabricius

Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu

*Vật liệu nghiên cứu

Các loài cây rau thuộc họ hoa thập tự trong ñó chủ yếu là cây rau cải ngọt trồng tại xã Văn ðức, huyện Gia Lâm, Hà Nội và tại Phòng Côn trùng học thực nghiệm

Các loại thuốc bảo vệ thực vật như: Emaben 2.0 EC, Sokotin 0.3EC, Trusach 2.5EC, Mopride 20WP, Otoxes 200SP

* Dụng cụ nghiên cứu

Dung dịch dịch thủy canh

Giá thể trồng cây

Trang 30

Giá ñựng ống nghiệm kích thước 40x30x15 cm

Các khay to ñựng hộp nuôi

Ống nghiệm với kích cỡ từ D=10, ∅=12; D>10-15, ∅=15, ñĩa petri và

lọ tam giác nút mài với thể tích V=70-100 cm3

Các hộp thí nghiệm là các lọ nhựa có ñường kính từ 15 cm và cao từ

20-25 cm Panh, kéo, bút lông, kim mổ và các lồng lưới có kích thước 30x30x40

Sổ sách ghi chép số liệu thí nghiệm và số liệu ñiều tra

3.3 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp ñiều tra ñược tiến hành theo quyết ñịnh 01-38-2010 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các phương pháp nghiên cứu sinh học ñược áp dụng theo các phương pháp nghiên cứu của Viện Bảo vệ thực vật, tập

I, II, III (Viện BVTV, 1997) bao gồm:

3.3.1 Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm

3.3.1.1 Phương pháp nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái bọ nhảy sọc cong vỏ lạc

P striolata

Các ñặc ñiểm hình thái của bọ nhảy sọc cong vỏ lạc ñược nghiên cứu

và mô tả ở tất cả các pha bao gồm: pha trứng, sâu non, nhộng và trưởng thành Chụp ảnh bằng kính lúp soi nổi Olympus SZX7 với ñộ phóng ñại 10 x 5,6 theo phương pháp mô tả thông thường trong nghiên cứu hình thái côn trùng bao gồm mô tả màu sắc, hình thái cơ thể, ngực, các chân và bụng Các

Trang 31

chỉ tiêu theo dõi bao gồm: ño chiều dài, rộng của từng pha Cùng với việc thu

cá thể bố mẹ bọ nhảy sọc cong vỏ lạc trưởng thành trên các ruộng rau cải ngọt

ở ngoài cánh ñồng ñể nuôi nghiên cứu sinh học thì chúng tôi cũng thu bắt trưởng thành cho ñẻ và nuôi bắt ñầu từ trứng - sâu non - nhộng ñến trưởng thành ñể phục vụ cho việc nghiên cứu hình thái (chiều rộng ñược ño ở phần phình to nhất của cơ thể, chiều dài ñược ño từ ñỉnh ñầu tới cuối cơ thể) Tiến hành ño sâu non tuổi 1 ở ngày thứ nhất sau khi nở từ trứng, ño kích thước của các tuổi sâu non, nhộng và trưởng thành ở ngày ñầu tiên sau khi lột xác chuyển tuổi (sâu non), lột xác hóa nhộng và vũ hóa thành trưởng thành Số cá thể nghiên cứu là từ 20 cá thể (và nuôi dự trữ 10 cá thể)

3.3.1.2 Phương pháp nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học của bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P striolata (Chen và ctv., 1990)

+ Chuẩn bị cây thức ăn nuôi bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P striolata:

Thức ăn nuôi trưởng thành bọ nhảy ñể xác ñịnh thời gian phát triển và xác ñịnh sức sinh sản là cây rau cải canh ñược trồng bằng dung dịch thủy canh với thành phần dung dịch sông Gianh với nộng ñộ 0,08% (8 mml ñược pha trong 10 lít nước) thấm trong 2 loại giá thể khác nhau bao gồm giá thể ñất trộn trấu và giá thể bông thấm nước kết hợp với bìa (ñược ñặt trong các hộp nuôi ñể trong lồng lưới), mỗi hộp nuôi ñược trồng 1 cây cải canh sau 1 tuần thì sẽ ñưa vào sử dụng ñể nuôi bọ nhảy sọc cong vỏ lạc trưởng thành Thức ăn nuôi sâu non bọ nhảy là rễ cải canh sạch (ñược cắt từ cây trồng theo phương pháp thủy canh)

+ Phương pháp thu trứng bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P striolata:

Bọ nhảy trưởng thành ñược thu từ ngoài tự nhiên, cho ghép ñôi (con ñực có ñốt râu thứ 2 phình to và ñốt 2-4 màu vàng nhạt hơn các ñốt khác, con cái các ñốt râu bình thường), thả 3 cặp trưởng thành vào trong 1 hộp nuôi mỗi hộp trồng 2 cây cải canh 7 ngày tuổi (ñể cho trưởng thành ăn) trên bề mặt hộp

Trang 32

có phủ lớp giấy thấm nước và ñặt 4 rễ cải sạch ñể trưởng thành ñẻ trứng, hộp ñược phủ bên ngoài bằng vải ñen Sau 6 giờ tiếp xúc thì lấy rễ ra khỏi hộp và dùng kính lúp soi rễ ñể tìm trứng (qua quan sát thấy trứng thường ñược ñẻ rời từng quả trên rễ chính của cây rau cải hoặc ở phần cổ rễ)

+ Nuôi sinh học bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P striolata:

Lấy 50-70 ñoạn rễ có trứng bọ nhảy thu ñược theo phương pháp ñã ghi

ở trên, loại bỏ bớt trứng và chỉ ñể lại mỗi rễ một quả, ñặt trong hộp petri (Ø=

10 cm, H= 1,5 cm), ñáy hộp có giấy thấm nước, hộp ñược ñánh số cả nắp và ñáy Hàng ngày theo dõi vào 7-8 giờ sáng, ñể bổ xung ñộ ẩm Số lượng trứng tham gia trong thí nghiệm là từ 50- 66 quả, hàng ngày theo dõi số lượng trứng

nở, số lượng trứng không nở, ghi ngày trứng nở vào bảng nuôi sinh học Bổ sung nước, làm vệ sinh lọ nuôi, thay bông giữ ẩm Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm tỷ lệ trứng nở (%) và thời gian phát dục của trứng (ngày)

Sau khi trứng nở, cắt ñoạn rễ cây có sâu non mới nở chuyển sang hộp nuôi mới có rễ cây ñặt trên giấy thấm nước Theo dõi từ 40 sâu non cho 1 lần thí nghiệm, trong ñó có 30 sâu non theo dõi chính thức và 10 sâu non nuôi dự trữ nếu thấy hiện tượng sâu non bị chết do va chạm khi thay thức ăn thì thay thế Hai ngày bổ xung rễ mới 1 lần, hàng ngày bổ sung nước Ngoài hộp nuôi ñược bọc bằng nilon ñen ñể giữ cho sâu non sống giống như trong ñất Khi thấy sâu non ngừng ăn, nằm im ñể chuyển nhộng thì tách nhộng của bọ nhảy chuyển sang hộp nuôi mới có ñất tiệt trùng, ẩm ñể theo dõi tỷ lệ vũ hóa của nhộng và

tỷ lệ ñực cái của trưởng thành

Cá thể trưởng thành của bọ nhảy sọc cong vỏ lạc vũ hóa từ nhộng của

thí nghiệm trên ñược tiến hành ghép ñôi (1 ñực và 1 cái) Số lượng nuôi cặp

bố mẹ cho mỗi lần thí nghiệm là 30 cặp (ñực:cái) và 10 cặp dự trữ cho 1 lần thí nghiệm Nuôi trong hộp nuôi lớn (Ø= 20 cm, H= 25 cm) mỗi hộp trồng 1 cây cải canh 7 ngày tuổi (ñể cho trưởng thành ăn), mỗi hộp thả 1 cặp trưởng

Trang 33

thành ñực cái (hộp nuôi ñược tiếp tục giữ số thứ tự của cá thể cái), hộp ñược ñặt thêm 2 rễ cải sach ñể trưởng thành ñẻ trứng, phía ngoài hộp ñược phủ bằng nilon ñen Hàng ngày vào một giờ nhất ñịnh thì lấy rễ ra khỏi hộp và thay rễ cải mới vào cho tới khi bọ nhảy chết sinh lý, dùng kính lúp soi rễ ñể tìm trứng ñếm số trứng ñược ñẻ ra và ñược nuôi riêng cho tới khi hóa trưởng thành ñể xác ñịnh tỷ lệ giới tính Theo dõi thời gian phát dục trưởng thành trong tủ ñịnh ôn Sanyo ở nhiệt ñộ 250C và 30oC, ẩm ñộ 85%

Từ kết quả nuôi bọ nhảy trong tủ ñịnh ôn Sanyo ở 2 ngưỡng nhiệt ñộ ổn ñịnh, thức ăn dư thừa chúng tôi xác ñịnh nhịp ñiệu ñẻ trứng của trưởng thành cái, tiến hành theo dõi cá thể cái ñẻ trứng cho ñến khi ngừng ñẻ và chết sinh lý, hàng ngày ñếm số lượng ñẻ trứng Thí nghiệm theo dõi với số lượng 10 cá thể cái/ 1 lần thí nghiệm Các chỉ tiêu theo dõi là số lượng trứng ñẻ của từng ngày (quả/ngày/trưởng thành cái)

+ Phương pháp xác ñịnh thời gian phát dục:

Thời gian phát dục của pha trứng ñược tính bằng thời gian trung bình

kể từ khi trứng ñược ñẻ ra tới khi trứng nở Các pha phát dục tiếp theo (sâu non tuổi 1, 2, 3 và nhộng) ñược xác ñịnh theo dấu vết lột xác Thời gian trưởng thành trước ñẻ trứng ñược tính từ khi nhộng lột xác hóa trưởng thành ñến khi trưởng thành ñẻ quả trứng ñầu tiên Vòng ñời của bọ nhảy ñược tính

từ khi trứng ñược ñẻ ra ñến khi bọ nhảy ñẻ quả trứng ñầu tiên ðời của bọ nhảy ñược tính từ khi trứng ñược ñẻ ra ñến khi quả trứng ñó phát triển thành trưởng thành chết sinh lý Thời gian phát dục từng tuổi, pha của bọ nhảy ñược tính bằng giá trị trung bình từng pha, tuổi của tất cả các cá thể nghiên cứu (n>30) trong từng ñiều kiện nhiệt ñộ và ñộ ẩm của tủ ñịnh ôn

Tỷ lệ giới tính sẽ ñược tính dựa trên số cá thể nuôi phát triển ñến lúc trưởng thành (ñể có thể phân biệt dựa vào râu ñầu và một vài ñặc ñiểm cơ bản)

Tỷ lệ ñực: cái = Số cá thể ñực/số cá thể cái

Trang 34

+ Tính chỉ số gia tăng tự nhiên theo Birch (1948), Pielow (1977)

Khả năng phát triển của các loài nói chung và của bọ nhảy nói riêng ñược ñánh giá thông qua tổng hợp của một loạt các yếu tố bao gồm tốc ñộ phát triển, khả năng sinh sản, tỷ lệ ñực cái, và tỷ lệ sống sót của con cái trong một môi trường nào ñó Ở ñây là môi trường không hạn chế về không gian, thức ăn

dư thừa, không có ảnh hưởng của cá thể khác hoặc kẻ thù tự nhiên Với môi trường này, khả năng tăng quần thể là cao nhất, ñược ñặc trưng bởi một trị số quan trọng là tỷ lệ tăng tự nhiên Trị số này còn gọi là chỉ số môi trường

Chỉ số môi trường ñược tính theo công thức:

DN

- = r.N

DT

DN: Số lượng chủng quần gia tăng trong thời gian dt

N: Số lượng chủng quần ban ñầu

DT: Thời gian tăng ñôi quần thể với DT= ln (2)/ rm

hay DT= ln Ro/ rm

Hay r= b-d, trong ñó b: Tỷ lệ sinh

D: Tỷ lệ chết

Hoặc dạng Nt = N0.e- rx=1 (1)

ðể tính ñược (1) phải nuôi sinh học với số cá thể (n>30)

ñể Lập bảng sống (life- table) bao gồm số liệu sinh sản (mx) và tỷ lệ sống (lx) qua các tuổi (x) ñể tính ñược (2)

Tỷ lệ sống (lx) là xác suất sống sót của cá thể cái ở tuổi x

Số liệu sinh sản (mx) là số con cái sống sót trung bình ñược một cá thể

mẹ ở tuổi x ñẻ ra trong một ñơn vị thời gian

Tổng số con cái sinh ra sống sót trong một thế hệ (do một mẹ ñẻ ra) là

hệ số nhân của một thế hệ: Ro = ∑ lx.mx (2)

Trang 35

Thời gian của một thế hệ: Tc và T là tuổi trung bình của tất cả các cá thể mẹ khi ñẻ con cái Tc = ∑x lx.mx/Ro (3)

T= x lx.mx e- rx (4)

Tc ñược tính theo cơ sở mẹ còn T ñược tính theo con mới sinh

Và chỉ số giới hạn tăng tự nhiên λ =antilog e r (5)

Tính r, λ, R0, Tc, T, DT thông qua phần mềm Microsoft Excel

Số sâu ban ñầu

3.3.1.3 Phương pháp xác ñịnh hiệu lực của thuốc BVTV phòng trừ bọ nhảy

sọc cong vỏ lạc P striolata trong phòng thí nghiệm

Sử dụng 5 loại thuốc trừ sâu thế hệ mới ñược khuyến cáo có khả năng phòng trừ loài bọ nhảy sọc cong tốt

ðể nghiên cứu hiệu lực của một số loại thuốc trên phòng trừ loài bọ nhảy sọc cong, chúng tôi tiến hành trồng cây rau cải trong các khay có nắp ñậy (ñảm bảo ñộ thoáng và bọ nhảy không thể chui qua ñược từ nắp có khoét lỗ và dán lưới), nguồn bọ nhảy thử nghiệm ñược nuôi trong phòng thí nghiệm, xử lý các cá thể trưởng thành ñể thử thuốc Số lượng cá thể bọ nhảy cho các thí nghiệm là 20 con/1 công thức với 3 lần lặp lại Bố trí 6 công thức như sau:

Trang 36

Công thức Tên thuốc Nồng ñộ

Benzoat

3

Các kết quả tính hiệu lực phòng trừ của thuốc trừ sâu ñối với bọ nhảy hay ở các công thức thí nghiệm ñược tính theo công thức Abbott:

Ca- Ta E(%) = x 100

Ca Ta: Số lương sâu non sống ở công thức sử lý thuốc

Ca: Số lượng sâu non sống ở công thức ñối chứng sau khi phun nước lã

Trang 37

3.3.1.4 Phương pháp xác ñịnh hiệu lực của thuốc BVTV phòng trừ bọ nhảy

sọc cong vỏ lạc P striolata trên ñồng ruộng

a Phương pháp xác ñịnh hiệu lực của một số loại thuốc BVTV phòng trừ bọ

nhảy sọc cong vỏ lạc P striolata ở ngoài ñồng ruộng

Trên cánh ñồng trồng rau cải thuộc xã Văn ðức-huyên Gia Lâm tiến hành xác ñịnh hiệu lực của 5 loại thuốc trừ sâu Các thử nghiệm ñược lặp lại 3 lần Thuốc ñược phun bằng bình phun thuốc ñeo vai 10 lít Xác ñịnh hiệu lực trừ

bọ nhảy sau khi phun 3, 5 và 7 ngày Mỗi ô thí nghiệm có diện tích là 30m2 Tiến hành ñiều tra mật ñộ bọ nhảy trưởng thành theo 5 ñiểm chéo góc (mỗi ñiểm có diện tích 1 m2) Thí nghiệm ñược quây nilon ñen cao 1,5m Tính toán hiệu lực của thuốc bằng công thức Henderson-Tilton Các công thức ñều ñược

so sánh với công thức ñối chứng phun bằng nước lã

CT6: ðối chứng (Phun nước lã)

Chỉ tiêu theo dõi: mật ñộ bọ nhảy trưởng thành (con/m2) vào các thời ñiểm trước khi phun và sau khi phun: 3, 5, 7 ngày

Ta x Cb (1 - ) x 100

Trang 38

Tb : Số cá thể sống ở công thức thắ nghiệm trước khi phun thuốc

Ca : Số cá thể sống ở công thức ựối chứng sau khi phun thuốc

Cb : Số cá thể sống ở công thức ựối chứng trước khi phun thuốc

b Phương pháp xác ựịnh hiệu lực phòng trừ sâu non bọ nhảy sọc cong

vỏ lạc P striolata trong các tầng ựất của một số loại thuốc

Tiến hành nghiên cứu số lượng sâu non bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P striolata trong ựất bằng phương pháp ựiều tra nhóm côn trùng ựất thông thường bao gồm: đào phẫu diện hố 20 x 20cm, theo ựộ sâu ứng với các tầng phân bố: 0-5cm (tầng 1), 5.1-10 cm (tầng 2) và 10.1-15cm (tầng 3) Tại mỗi tầng sử dụng panh, kẹp và ống hút ựể thu bắt tất cả các mẫu sâu non bọ nhảy sọc cong vỏ lạc có mặt ở các tầng ựất nghiên cứu Ở các công thức thắ nghiệm phun thuốc, tiến hành ựiều tra trước phun 1 ngày, sau 7 ngày phun với mỗi công thức Các loại thuốc ựược thử nghiệm là Mopride 20WP, Sokotin 0.3EC

và Otoxes 200SP Sử dụng phương pháp ựào phẫu diện với 3 tầng ựất như trên với số lượng là 5 hố ựào/1 công thức thử thuốc với 3 lần lặp lại đếm tất

cả số lượng sâu non bọ nhảy sọc cong còn sống ở mẫu ứng với các tầng ựất nghiên cứu Tắnh toán hiệu lực phòng trừ sâu non bọ nhảy sọc cong vỏ lạc bằng công thức Henderson-Tilton Thuốc ựược phun bằng bình ựeo vai 10 lắt

3.3.2 Phương pháp làm mẫu vật, bảo quản và ựịnh loại

Tách một số mẫu trứng, sâu non và trưởng thành của bọ nhảy sọc cong

vỏ lạc ựược làm tiêu bản và ựược bảo quản trong các ống nghiệm, lọ nút mài hoặc lọ thuỷ tinh trong cồn 70% Tất cả các mẫu vật ựều ựược ghi nhãn ựầy

ựủ theo tiêu chuẩn quy ựịnh

Các số liệu ựược xử lý, phân tắch và tắnh toán trên máy tắnh theo các phương pháp toán học ựược ứng dụng trong sinh học với mức xác xuất (P<0.05) của Pielow, 1977 với một số chương trình thống kê sinh học SPSS 9.0 và RESTART 4.0 trong Windows XP

Trang 39

nN X

Trong ñó: X là thời gian phát dục trung bình

X i là thời gian phát dục của cá thể thể thứ i

Ta tra bảng Student – Fisher với ñộ tin cậy P = 0,95, ñộ tự do n – 1

Trang 40

+

=

X: Giá trị trung bình của biến x

Y: Giá trị trung bình của biến y

δ2: Phương sai

- Thời gian phát triển từng pha (ngày)

N

X

X

X

=

Trong ñó: X: Thời gian phát triển từng pha

X1, X2,…, Xn: Thời gian phát triển từng cá thể

N: Tổng số cá thể thí nghiệm

- Kích thước từng pha phát triển (mm)

N

X

Ngày đăng: 24/04/2015, 17:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Hồng Anh, Nguyễn Thị Kim Oanh (2011). Some results of the study of population dynamics of the flee beetle (Phyllotreta striolata Fabr.) on Cruciferous in Hanoi area and the control method. Journal of Proceedings of the 7 the Vietnam Conference on Entomology, Hanoi, May 9-10, 2011, Tr. 399-405 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Some results of the study of population dynamics of the flee beetle (Phyllotreta striolata Fabr.) on Cruciferous in Hanoi area and the control method
Tác giả: Nguyễn Hồng Anh, Nguyễn Thị Kim Oanh
Năm: 2011
2. Bộ Nụng nghiệp &amp; phỏt triển nụng thụn (2010). Danh mục thuốc BVTV ủược phép sử dụng tại Việt Nam, NXB Nông nghiệp Hà Nội, Tr. 1-65. 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh mục thuốc BVTV ủược phép sử dụng tại Việt Nam
Tác giả: Bộ Nụng nghiệp &amp; phỏt triển nụng thụn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2010
4. Nguyễn Văn Cảm và Hà Minh Trung (1980), Kết quả ủiều tra sõu bệnh hại cây trông ở các tỉnh phía Nam (1977 – 1979). Nxb nông nghiệp, Tr. 34 – 51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả ủiều tra sõu bệnh hại cây trông ở các tỉnh phía Nam (1977 – 1979)
Tác giả: Nguyễn Văn Cảm và Hà Minh Trung
Nhà XB: Nxb nông nghiệp
Năm: 1980
5. Cục Bảo vệ thực vật (2009). Báo cáo về thực trạng dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong một số loại rau trờn ủịa bàn Hà Nội và ủề xuất một số giải pháp quản lý thuốc bảo vệ thực vật. Nguồn:http://www.kilobooks.com/threads Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo về thực trạng dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong một số loại rau trờn ủịa bàn Hà Nội và ủề xuất một số giải pháp quản lý thuốc bảo vệ thực vật
Tác giả: Cục Bảo vệ thực vật
Năm: 2009
6. Cục Bảo vệ thực vật (2001). Cỏc phương phỏp ủiều tra dịch hại cõy trồng, NXB Nông nghiệp Hà Nội, Tr. 12-62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cỏc phương phỏp ủiều tra dịch hại cõy trồng
Tác giả: Cục Bảo vệ thực vật
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2001
7. Tạ Thu Cúc, Hồ Hữu An, Nghiêm Thị Bích Hà (2000). Giáo trình cây rau . NXB Nông nghiệp, 2000, Tr. 12-45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây rau
Tác giả: Tạ Thu Cúc, Hồ Hữu An, Nghiêm Thị Bích Hà
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2000
8. ðường Hồng Dật (1979). Những nghiên cứu về bảo vệ thực vật. NXB Khoa học và kỹ thuật. Hội nghị khoa học về bảo vệ thực vật. Trường ðại học Nông nghiệp I, Tr. 1-39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nghiên cứu về bảo vệ thực vật
Tác giả: ðường Hồng Dật
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật. Hội nghị khoa học về bảo vệ thực vật. Trường ðại học Nông nghiệp I
Năm: 1979
10. Vũ Thị Hiển (2002), ðặc ủiểm sinh vật học và khả năng phũng trừ bọ nhảy Phyllotreta striolata hại rau cải ngọt vùng Gia Lâm - Hà Nội, Luận văn Thạc sĩ khoa học nông nghiệp, Trường ðại học Nông nghiệp I, Tr. 1-39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðặc ủiểm sinh vật học và khả năng phũng trừ bọ nhảy Phyllotreta striolata hại rau cải ngọt vùng Gia Lâm - Hà Nội
Tác giả: Vũ Thị Hiển
Năm: 2002
11. Nguyễn Thị Hoa (2002). Tìm hiểu quy luật phát sinh gây hại của sâu bệnh hại chính trên rau vụ xuân hè, các giống dưa leo và xây dựng quy trình phòng trừ tổng hợp. Báo cáo khoa học, Chi cục Bảo vệ thực vật Hà Nội, Tr. 12-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu quy luật phát sinh gây hại của sâu bệnh hại chính trên rau vụ xuân hè, các giống dưa leo và xây dựng quy trình phòng trừ tổng hợp
Tác giả: Nguyễn Thị Hoa
Năm: 2002
12. Hồ Thị Xuõn Hương (2004). Nghiờn cứu ủặc ủiểm sinh vật học, sinh thỏi học và các biện pháp phòng chống bọ nhảy Phyllotreta striolata hại rau họ hoa thập tự vụ ựông xuân 2003-2004 tại đông Anh - Hà Nội.Luận văn Thạc sĩ khoa học nông nghiệp, Trường ðại học Nông nghiệp I, Tr. 22-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu ủặc ủiểm sinh vật học, sinh thỏi học và các biện pháp phòng chống bọ nhảy Phyllotreta striolata hại rau họ hoa thập tự vụ ựông xuân 2003-2004 tại đông Anh - Hà Nội
Tác giả: Hồ Thị Xuõn Hương
Năm: 2004
13. Bựi Thị Hương (2011). Nghiờn cứu cỏc pha phỏt triển, xỏc ủịnh kớ chủ ưa thích và biện pháp phòng trừ loài bọ nhảy sọc cong Phyllotreta striolata F. (Coleoptera:Chrysomelidae). Báo cáo khoa học về Nông Lâm nghiệp tại ðại học Nông Lâm, Thành phố Hồ Chí Minh,08 (2011), nhà xuất bản khoa học Nông Lâm T/P Hồ Chí Minh, Tr. 12-32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu cỏc pha phỏt triển, xỏc ủịnh kớ chủ ưa thích và biện pháp phòng trừ loài bọ nhảy sọc cong Phyllotreta striolata F. (Coleoptera:Chrysomelidae)
Tác giả: Bựi Thị Hương (2011). Nghiờn cứu cỏc pha phỏt triển, xỏc ủịnh kớ chủ ưa thích và biện pháp phòng trừ loài bọ nhảy sọc cong Phyllotreta striolata F. (Coleoptera:Chrysomelidae). Báo cáo khoa học về Nông Lâm nghiệp tại ðại học Nông Lâm, Thành phố Hồ Chí Minh,08
Nhà XB: nhà xuất bản khoa học Nông Lâm T/P Hồ Chí Minh
Năm: 2011
14. Hà Quang Hùng (2002). Phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng Nông nghiệp (Quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) . NXB Nông nghiệp, Tr. 16- 36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng Nông nghiệp (Quản lý dịch hại tổng hợp (IPM)
Tác giả: Hà Quang Hùng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2002
15. Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen (2003). Thành phần sâu bệnh hại rau cải họ hoa thập tự và một số loài hại chính ở ngoại thành Hà Nội.Tạp chí Khoa học Nông nghiệp và phát triển, Tập 3 số 2. Tr. 23-26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành phần sâu bệnh hại rau cải họ hoa thập tự và một số loài hại chính ở ngoại thành Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen
Năm: 2003
16. Bựi Văn Ích, 1992. Tỡnh hỡnh sử dụng thuốc BVTV ở Việt Nam và vấn ủề an toàn thực phẩm. Tạp chớ hoạt ủộng khoa học. Tr. 36-39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỡnh hỡnh sử dụng thuốc BVTV ở Việt Nam và vấn ủề an toàn thực phẩm
17. Nguyễn ðức Khánh, ðặng Thị Dung (2012). Thành phần sâu hại vừng và diễn biến mật ủộ sõu cuốn lỏ Antigastra catalaunialis (dup.) (Lep.:Pyralidae) năm 2010, 2011 tại Lộc Hà, Hà Tĩnh. Tạp chí Khoa học và Phát triển 2012: Tập 10, số 1. Tr. 25 – 33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành phần sâu hại vừng và diễn biến mật ủộ sõu cuốn lỏ Antigastra catalaunialis (dup.) (Lep.: "Pyralidae) năm 2010, 2011 tại Lộc Hà, Hà Tĩnh
Tác giả: Nguyễn ðức Khánh, ðặng Thị Dung
Năm: 2012
18. Phạm Bích Ngân và ðinh Xuân Thắng (2006). Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật tới sức khỏe của con người. Tạp chí khoa học và kỹ thuật, tập 9, số 2. Tr. 16-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật tới sức khỏe của con người
Tác giả: Phạm Bích Ngân và ðinh Xuân Thắng
Năm: 2006
19. Phạm Thị Nhất (1993). Sâu Bệnh Chính Hại Một Số Cây Thực Phẩm Và Biện Pháp Quản Lý. NXB. Nông nghiệp Hà Nội. Tr. 1-104 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sâu Bệnh Chính Hại Một Số Cây Thực Phẩm Và Biện Pháp Quản Lý
Tác giả: Phạm Thị Nhất
Nhà XB: NXB. Nông nghiệp Hà Nội. Tr. 1-104
Năm: 1993
20. Lờ Thị Kim Oanh (2003). Nghiờn cứu ảnh hưởng của thuốc trừ sõu ủến diễn biến số lượng quần thể, ủặc ủiểm sinh học của một số loài sõu hại rau họ hoa thập tự và kẻ thù tự nhiên của chúng tại vùng ngoại thành Hà Nội và phụ cận. Luận án Tiến sỹ Trường ðHNN I – HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu ảnh hưởng của thuốc trừ sõu ủến diễn biến số lượng quần thể, ủặc ủiểm sinh học của một số loài sõu hại rau họ hoa thập tự và kẻ thù tự nhiên của chúng tại vùng ngoại thành Hà Nội và phụ cận
Tác giả: Lờ Thị Kim Oanh
Năm: 2003
21. Nguyễn Công Thuật (1995). Phòng trừ tổng hợp sâu bệnh hại cây trồng nghiên cứu và ứng dụng. NXB Nông nghiệp, Hà Nội . Tr. 1-214 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng trừ tổng hợp sâu bệnh hại cây trồng nghiên cứu và ứng dụng
Tác giả: Nguyễn Công Thuật
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
22. Nguyễn Viết Tựng, 2006. Giỏo trỡnh Cụn trựng học ủại cương. Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội. Tr. 1-320 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giỏo trỡnh Cụn trựng học ủại cương
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội. Tr. 1-320

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1. Hình thái các pha phát triển của bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P. striolata - Xác định tỷ lệ tăng tự nhiên của loài bọ nhảy sọc cong vỏ lạc phyllotreta striolata fabr  trên rau cải ngọt và phòng trừ bằng thuốc bảo vệ thực vật tại hà nội năm 2011
Hình 4.1. Hình thái các pha phát triển của bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P. striolata (Trang 42)
Bảng 4.2. Thời gian phát dục của trứng bọ nhảy sọc cong vỏ lạc - Xác định tỷ lệ tăng tự nhiên của loài bọ nhảy sọc cong vỏ lạc phyllotreta striolata fabr  trên rau cải ngọt và phòng trừ bằng thuốc bảo vệ thực vật tại hà nội năm 2011
Bảng 4.2. Thời gian phát dục của trứng bọ nhảy sọc cong vỏ lạc (Trang 45)
Bảng 4.4. Thời gian phát triển các tuổi của sâu non  bọ nhảy sọc cong vỏ - Xác định tỷ lệ tăng tự nhiên của loài bọ nhảy sọc cong vỏ lạc phyllotreta striolata fabr  trên rau cải ngọt và phòng trừ bằng thuốc bảo vệ thực vật tại hà nội năm 2011
Bảng 4.4. Thời gian phát triển các tuổi của sâu non bọ nhảy sọc cong vỏ (Trang 47)
Bảng 4.7. Vũng ủời của bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P. striolata - Xác định tỷ lệ tăng tự nhiên của loài bọ nhảy sọc cong vỏ lạc phyllotreta striolata fabr  trên rau cải ngọt và phòng trừ bằng thuốc bảo vệ thực vật tại hà nội năm 2011
Bảng 4.7. Vũng ủời của bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P. striolata (Trang 50)
Bảng 4.8. Vũng ủời loài bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P. striolata - Xác định tỷ lệ tăng tự nhiên của loài bọ nhảy sọc cong vỏ lạc phyllotreta striolata fabr  trên rau cải ngọt và phòng trừ bằng thuốc bảo vệ thực vật tại hà nội năm 2011
Bảng 4.8. Vũng ủời loài bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P. striolata (Trang 51)
Hỡnh 4.2. Vũng ủời loài bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P. striolata - Xác định tỷ lệ tăng tự nhiên của loài bọ nhảy sọc cong vỏ lạc phyllotreta striolata fabr  trên rau cải ngọt và phòng trừ bằng thuốc bảo vệ thực vật tại hà nội năm 2011
nh 4.2. Vũng ủời loài bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P. striolata (Trang 52)
Hỡnh 4.3. Nhịp ủiệu ủẻ trứng của trưởng thành loài bọ nhảy sọc cong vỏ - Xác định tỷ lệ tăng tự nhiên của loài bọ nhảy sọc cong vỏ lạc phyllotreta striolata fabr  trên rau cải ngọt và phòng trừ bằng thuốc bảo vệ thực vật tại hà nội năm 2011
nh 4.3. Nhịp ủiệu ủẻ trứng của trưởng thành loài bọ nhảy sọc cong vỏ (Trang 53)
Bảng 4.10. Tỷ lệ sống sót và sức sinh sản của bọ nhảy sọc cong vỏ lạc - Xác định tỷ lệ tăng tự nhiên của loài bọ nhảy sọc cong vỏ lạc phyllotreta striolata fabr  trên rau cải ngọt và phòng trừ bằng thuốc bảo vệ thực vật tại hà nội năm 2011
Bảng 4.10. Tỷ lệ sống sót và sức sinh sản của bọ nhảy sọc cong vỏ lạc (Trang 56)
Hình 4.4: Tỉ lệ sống sót (lx) và sức sinh sản (mx) của bọ nhảy cong vỏ lạc - Xác định tỷ lệ tăng tự nhiên của loài bọ nhảy sọc cong vỏ lạc phyllotreta striolata fabr  trên rau cải ngọt và phòng trừ bằng thuốc bảo vệ thực vật tại hà nội năm 2011
Hình 4.4 Tỉ lệ sống sót (lx) và sức sinh sản (mx) của bọ nhảy cong vỏ lạc (Trang 57)
Bảng 4.11. Tỷ lệ sống sót và sức sinh sản của bọ nhảy sọc cong vỏ lạc - Xác định tỷ lệ tăng tự nhiên của loài bọ nhảy sọc cong vỏ lạc phyllotreta striolata fabr  trên rau cải ngọt và phòng trừ bằng thuốc bảo vệ thực vật tại hà nội năm 2011
Bảng 4.11. Tỷ lệ sống sót và sức sinh sản của bọ nhảy sọc cong vỏ lạc (Trang 58)
Hình 4.5: Tỉ lệ sống sót (lx) và sức sinh sản (mx) của bọ nhảy P. striolata - Xác định tỷ lệ tăng tự nhiên của loài bọ nhảy sọc cong vỏ lạc phyllotreta striolata fabr  trên rau cải ngọt và phòng trừ bằng thuốc bảo vệ thực vật tại hà nội năm 2011
Hình 4.5 Tỉ lệ sống sót (lx) và sức sinh sản (mx) của bọ nhảy P. striolata (Trang 59)
Bảng 4.12. Các chỉ tiêu sinh học cơ bản của bọ nhảy sọc cong vỏ lạc - Xác định tỷ lệ tăng tự nhiên của loài bọ nhảy sọc cong vỏ lạc phyllotreta striolata fabr  trên rau cải ngọt và phòng trừ bằng thuốc bảo vệ thực vật tại hà nội năm 2011
Bảng 4.12. Các chỉ tiêu sinh học cơ bản của bọ nhảy sọc cong vỏ lạc (Trang 60)
Bảng 4.13. Hiệu lực trừ bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P. striolata - Xác định tỷ lệ tăng tự nhiên của loài bọ nhảy sọc cong vỏ lạc phyllotreta striolata fabr  trên rau cải ngọt và phòng trừ bằng thuốc bảo vệ thực vật tại hà nội năm 2011
Bảng 4.13. Hiệu lực trừ bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P. striolata (Trang 61)
Hình 4.8. Hiệu lực diệt sâu non bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P. striolata - Xác định tỷ lệ tăng tự nhiên của loài bọ nhảy sọc cong vỏ lạc phyllotreta striolata fabr  trên rau cải ngọt và phòng trừ bằng thuốc bảo vệ thực vật tại hà nội năm 2011
Hình 4.8. Hiệu lực diệt sâu non bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P. striolata (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w