ðặt vấn ñề Trong chăn nuôi gia cầm nói chung và gia cầm sinh sản nói riêng, một trong những yếu tố ảnh hưởng ñến năng suất của là giá trị dinh dưỡng của thức ăn, trong ñó năng lượng và
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-o0o -
NGUYỄN VĂN QUANG
XÁC ðỊNH MỨC NĂNG LƯỢNG TRAO ðỔI TRONG THỨC ĂN CỦA GÀ RI GIỐNG BỐ MẸ
CHUYÊN NGÀNH : CHĂN NUÔI
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất cứ công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Nguyễn Văn Quang
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình hoàn thiện luận văn ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận ựược rất nhiều sự quan tâm giúp ựỡ từ nhiều phắa Nhân dịp hoàn thiện luận văn tôi xin ựược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Ban Giám ựốc Trung tâm Nghiên cứu và Huấn luyện chăn nuôi - Viện Chăn nuôi; Ban quản lý đào tạo, Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tạo ựiều kiện và giúp ựỡ tôi trong quá trình nghiên cứu học tập và thực hiện luận văn;
TS Hồ Xuân Tùng - Giám ựốc Trung tâm Nghiên cứu và Huấn luyện chăn nuôi - Viện Chăn nuôi; PGS TS Tôn Thất Sơn Ờ giảng viên Bộ môn dinh dưỡng ựã dành nhiều thời gian hướng dẫn về mặt khoa học cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn;
Các thầy cô giáo, các nhà khoa học trong ngành ựã dành thời gian truyền tải những kiến thức và góp ý về mặt khoa học trong thời gian tôi học tập và hoàn thiện luận văn;
Các ựồng nghiệp trong và ngoài cơ quan ựã giúp ựỡ nhiệt tình trong quá trình tôi thực hiện luận văn;
Gia ựình và bạn bè ựã ựộng viên, khắch lệ tinh thần tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Quang
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục sơ ñồ, ñồ thị vii
Danh mục các chữ viết tắt viii
PHẦN I: MỞ ðẦU 1
1.1 ðặt vấn ñề 1
1.2 Mục tiêu của ñề tài 2
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Năng lượng trong dinh dưỡng gia cầm 8
2.1.1 Nhóm thức ăn giàu năng lượng 9
2.1.2 Nhóm thức ăn giàu protein 10
2.2 Hiệu quả sử dụng thức ăn trong chăn nuôi gia cầm 12
2.3 Khả năng sinh sản và những yếu tố ảnh hưởng ñến năng suất sinh sản ở gia cầm 14
2.3.1 Sinh lý sinh sản của gia cầm mái 14
2.3.2 Một số chỉ tiêu hình thái, chất lượng trứng 17
2.4 Những yếu tố ảnh hưởng ñến nhu cầu năng lượng của gia cầm 19
2.4.1 Những vấn ñề cần chú ý trong dinh dưỡng năng lượng của gia cầm 21
2.5 Năng lượng trong thức ăn chăn nuôi và nhu cầu về năng lượng của gia cầm 3
2.5.1 Sự chuyển hóa năng lượng trong cơ thể gia cầm 3
2.5.2 Nhu cầu năng lượng của gia cầm 6
2.6 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 26
2.6.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 26
Trang 52.6.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 27
2.6.3 Giới thiệu giống gà Ri vàng rơm 31
PHẦN III: VẬT LIỆU, NỘI DUNG, ðỊA ðIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
3.1 Vật liệu nghiên cứu 33
3.2 Nội dung nghiên cứu 33
3.3 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 33
3.4 Phương pháp nghiên cứu 34
3.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 34
3.4.2 Công thức thức ăn và nhu cầu dinh dưỡng của gà thí nghiệm 35
3.4.3 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu 36
3.5 Phương pháp xử lý số liệu 40
PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 41
4.1 Thành phần hóa học của nguyên liệu trong thức ăn thí nghiệm 41
4.2 Khối lượng trung bình cơ thể gà giai ñoạn 6 - 20 tuần tuổi 42
4.3 Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm từ 6 – 20 tuần tuổi 45
4.4 Lượng thức ăn thu nhận của gà thí nghiệm 46
4.5 Tỷ lệ sống của gà thí nghiệm giai ñoạn 21 – 38 tuần tuổi 48
4.6 Lượng thức ăn thu nhận 49
4.7 Tuổi thành thục sinh dục 50
4.8 Tỷ lệ ñẻ của gà thí nghiệm 51
4.9 Khối lượng trứng (g) 54
4.10 Năng suất trứng 55
4.11 Tỷ lệ trứng giống của gà thí nghiệm 57
4.12 Năng suất trứng giống của gà thí nghiệm 59
4.13 Hiệu quả sử dụng thức ăn giai ñoạn gà ñẻ 61
4.14 Một số chỉ tiêu ñánh giá chất lượng trứng của gà thí nghiệm 63
4.15 Tỷ lệ trứng có phôi của gà thí nghiệm 66
Trang 64.16 Kết quả ấp nở 68
4.17 Hiệu quả của việc sử dụng mức năng lượng khác nhau 70
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 72
5.1 Kết luận 72
5.2 ðề nghị 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Sơ ñồ bố trí thí nghiệm 34
Bảng 3.2 Công thức thức ăn thí nghiệm 35
Bảng 3.3 Nhu cầu dinh dưỡng của gà thí nghiệm 36
Bảng 4.1 Kết quả phân tích thành phần dinh dưỡng của nguyên liệu 41
Bảng 4.2 Khối lượng trung bình cơ thể gà qua các tuần tuổi 43
Bảng 4.3 Tỷ lệ nuôi sống của ñàn gà thí nghiệm giai ñoạn 6 - 20 tuần tuổi 46
Bảng 4.4 Lượng thức ăn thu nhận giai ñoạn 6 – 19 tuần tuổi 47
Bảng 4.5 Tỷ lệ nuôi sống của ñàn gà thí nghiệmgiai ñoạn 21 – 38 tuần tuổi 48
Bảng 4.6 Lượng thức ăn thu nhận giai ñoạn 19 – 38 tuần tuổi 49
Bảng 4.7 Tuổi thành thục 51
Bảng 4.8 Tỷ lệ ñẻ của gà thí nghiệm (%) 53
Bảng 4.9 Khối lượng trứng của gà thí nghiệm từ 24 – 38 tuần tuổi 55
Bảng 4.10 Năng suất trứng của ñàn gà thí nghiệm (quả) 56
Bảng 4.11 Tỷ lệ trứng giống của gà thí nghiệm 58
Bảng 4.12 Năng suất trứng giống của gà thí nghiệm 60
Bảng 4.13 Hiệu quả sử dụng thức ăn giai ñoạn ñẻ trứng 62
Bảng 4.14 Thành phần cấu tạo và một số chỉ tiêu chất lượng trứng 64
Bảng 4.15 Tỷ lệ trứng có phôi của gà thí nghiệm 67
Bảng 4.16 Khả năng ấp nở 69
Bảng 4.17 Hiệu quả của việc sử dụng mức năng lượng khác nhau 70
Trang 8DANH MỤC SƠ ðỒ, ðỒ THỊ
ðồ thị 4.2 Tỷ lệ ñẻ của gà thí nghiệm 54
Trang 10PHẦN I: MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Trong chăn nuôi gia cầm nói chung và gia cầm sinh sản nói riêng, một trong những yếu tố ảnh hưởng ñến năng suất của là giá trị dinh dưỡng của thức ăn, trong ñó năng lượng và protein là hai chỉ tiêu quan trọng hàng ñầu Mỗi một dòng, một giống gia cầm, mỗi một giai ñoạn ñều có nhu cầu về dinh dưỡng riêng vì vậy cần có những nghiên cứu ñể xác ñịnh thành phần dinh dưỡng thức ăn cho từng giống gà nhằm khai thác tối ña tiềm năng của giống Trong chăn nuôi gia cầm, thức ăn chiếm tới 70 – 75% tổng chi phí chăn nuôi (Shimada 1984) Vì vậy chất lượng và giá thành thức ăn là một yếu tố có ảnh hưởng quyết ñịnh ñến hiệu quả của chăn nuôi gia cầm, trong bối cảnh hiện nay giá thức ăn chăn nuôi ñang tăng cao vì vậy bên cạnh những nghiên cứu về thành phần dinh dưỡng việc có những nghiên cứu sử dụng các nguồn nguyên liệu sẵn có, giá rẻ ñể phối trộn nhằm tạo ra nguồn thức ăn có giá thành thấp, góp phần tăng hiệu quả cho người chăn nuôi là rất cần thiết Tuy nhiên, ngành chăn nuôi gia cầm trong nước ñang gặp phải nhiều khó khăn và trở ngại do ảnh hưởng của dịch bệnh, biến ñộng giá cả thị trường, ñặc biệt là do giá thức ăn luôn tăng cao Dinh dưỡng phù hợp sẽ giúp cho gia cầm luôn khỏe mạnh, sinh trưởng phát dục tốt, ñồng thời nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm ðể ñảm bảo cung cấp ñầy ñủ nhu cầu
về các chất dinh dưỡng cho gia cầm cần phải sử dụng các khẩu phần ăn phù hợp với từng giai ñoạn nuôi khác nhau, từng hướng sản xuất khác nhau Các khẩu phần này là hỗn hợp của nhiều loại nguyên liệu thức ăn ñể ñảm bảo cung cấp chất dinh dưỡng ñầy ñủ và cân bằng ðiều này sẽ giúp nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn và hạ giá thành sản phẩm chăn nuôi Nguồn nguyên liệu thức ăn chăn nuôi có chất lượng tốt với giá cả phù hợp
là ñiều mà người chăn nuôi cũng như các nhà sản xuất thức ăn luôn quan
Trang 11tâm Mục tiêu lớn nhất của chăn nuôi gà ñẻ trứng là gà ñẻ nhiều trứng, trứng
to, chất lượng tốt ñể thu ñược lợi nhuận cao Trong chăn nuôi gà sinh sản ngoài việc quan tâm ñến sản lượng trứng cần phải quan tâm nhiều hơn ñến chất lượng phôi và kết quả ấp nở, ñể ñạt ñược ñiều ñó ngoài công tác chăm sóc, vệ sinh phòng bệnh, chế ñộ ăn và dinh dưỡng cho gà ñẻ phải ñảm bảo, trong ñó khẩu phần ăn cho gà ñóng vai trò cực kỳ quan trọng ðối với gà Ri ñây là một giống gà nội, có tầm vóc bé, sản lượng trứng thấp, nhu cầu dinh dưỡng thấp hơn so với giống gà khác, thực tế chăn nuôi khi áp dụng khẩu phần thức ăn như giống gà khác thì hiệu quả chăn nuôi thấp, bởi vậy nếu gà quá béo, tích mỡ nhiều ñiều ñó chứng tỏ trong thức ăn năng lượng bị dư thừa ðối với gà sinh sản gà tích luỹ mỡ làm giảm tỷ lệ ñẻ và dễ bị stress nhiệt ảnh hưởng lớn ñến hiệu quả kinh tế ðể khắc phục tình trạng trên chúng tôi ñã tiến
hành nghiên cứu ñề tài: “Xác ñịnh mức năng lượng trao ñổi trong thức ăn
của gà Ri giống bố mẹ.”
1.2 Mục tiêu của ñề tài
- Xác ñịnh ñược mức năng lượng thích hợp trong khẩu phần ăn của gà
Ri trong giai ñoạn hậu bị
- Xác ñịnh ñược mức năng lượng thích hợp trong khẩu phần ăn của gà
Ri trong giai ñoạn sinh sản
Trang 12PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Năng lượng trong thức ăn chăn nuôi và nhu cầu về năng lượng của gia cầm
2.1.1 Sự chuyển hóa năng lượng trong cơ thể gia cầm
Vật chất và năng lượng trong vũ trụ liên quan với nhau theo phương tŕnh nổi tiếng của Anhxtanh: E = mc2, trong ñó E là năng lượng, m là khối lượng và c là tốc ñộ ánh sáng (Một hằng số) Theo Hoàng Văn Tiến, Lê Khắc Thận và Lê Doăn Diên (1997), năng lượng là một khái niệm vừa trừu tượng lại vừa cụ thể Có thể ñịnh nghĩa năng lượng như khả năng tạo ra công Không có năng lượng th mọi hoạt ñộng ñều ngừng lại (Mặt trời không chiếu sáng, mưa không rơi, ôtô không chạy v.v ) và sự sống cũng sẽ không tồn tại Trạng thái cấu trúc có trật tự, có mức ñộ tổ chức rất cao của một hệ thống sống ñi hỏi rất nhiều năng lượng vào việc duy tŕ trạng thái ấy và cho nó hoạt ñộng, v mọi vật sống ñều là những hệ thống vật lư, hoá học chịu sự chi phối của các nguyên lư nhiệt ñộng học Sự trao ñổi chất và trao ñổi năng lượng tạo nên bản chất của hoạt ñộng sống Trao ñổi chất có liên quan rất mật thiết với
sự trao ñổi năng lượng Sự trao ñổi chất sẽ không thể có ñược nếu không có
sự trao ñổi năng lượng ñi kèm theo nó Năng lượng cần thiết cho hoạt ñộng sống của gia cầm cũng như mọi loại ñộng vật ñược lấy từ các chất dinh dưỡng của thức ăn như hydratcacbon, lipit, protein ðây chính là các lượng tử ánh sáng trong quá tŕnh quang hợp ñược chuyển hoá thành năng lượng hoá học của các liên kết trong các hợp chất hữu cơ Nhờ có sự ñồng hoá các chất dinh dưỡng, năng lượng hoá học của các hợp chất hữu cơ trong quá tŕnh hô hấp tế bào, chuyển thành dạng năng lượng sử dụng ñược về mặt sinh học (Các liên kết phốt phát cao năng của ATP và các hợp chất khác) (Villee và Dethier,1979; Lewis,1995) Sự chuyển hoá năng lượng xảy ra khi tế bào sử dụng hoá năng của các liên kết phốt phát cao năng ñể sinh công như: Công cơ
Trang 13học, công dưới dạng ñiện khi chuyển xung thần kinh, công thẩm thấu khi hoạt tải các phân tử ngược gradien nồng ñộ, công hoá học khi tổng hợp các phân tử trong quá tŕnh sinh trưởng và tạo thành sản phẩm Ngoài ra cơ thể luôn ñể một phần năng lượng cho môi trường bên ngoài qua bề mặt cơ thể, khi hô hấp, qua phân (Melekhin và CS,1989, Villee và Dethier,1979, Scott và CS,
1976 Như vậy, mọi dạng năng lượng sinh vật ñều ñược lấy từ dây cao năng của ATP ðây là một ñặc ñiểm ñáng kể của giới sinh vật, khác với quá tŕnh năng lượng ở giới vô sinh là nơi phải có sự va chạm trực tiếp của nguồn năng lượng với vật cần năng lượng Chính v vậy, nghiên cứu chuyển hoá năng lượng ở sinh vật chính là xem xét các quá tŕnh tạo ra và sử dụng ATP
Tóm lại, sự trao ñổi chất và năng lượng là một quá tŕnh thống nhất không thể tách rời nhau ñược Dùng năng lượng trong tế bào, dùng năng lượng từ tế bào này sang tế bào khác hoặc từ cơ thể này sang cơ thể khác là bản chất của sự sống Trong quá tŕnh tiến hoá, thực vật và ñộng vật không
những ñă tạo ñược những hệ chuyển hoá năng lượng rất có hiệu quả ñể
chuyển hoá dạng năng lượng này thành dạng năng lượng khác, mà cn có những hệ thống ñiều chỉnh rất tinh vi, cho phép tế bào có khả năng thích nghi
với những biến ñổi của môi trường xung quanh (Villee và Dethier,1979)
Các dạng năng lượng và tỷ lệ giữa các dạng năng lượng của thức ăn trong cơ thể gia cầm ñược Smith (1993) thể hiện ở sơ ñồ 1
Trang 14Sơ ñồ 1.1 Cân bằng năng lượng ở gia cầm (Smith,1993)
Như vậy sự trao ñổi chất và năng lượng là một quá trình thống nhất không thể tách rời nhau ñược ở ñây sự biến ñổi của một chất luôn kèm theo việc giải phóng ra hoặc hấp thu năng lượng tự do; Và ở ñây năng lượng ñược giải phóng ra hoặc hấp thu vào một lượng nào ñó, sẽ ñảm bảo cho việc thực hiện sự phân giải hoặc sự tổng hợp các liên kết hoá học, nghĩa là về thực chất sẽ ñảm bảo cho việc biến ñổi của bản thân các chất
Vì vậy, những qui luật của sự trao ñổi chất và năng lượng trong bản chất sống ñều là trường hợp riêng biệt của ñịnh luật bảo toàn vật chất và năng lượng tổng quát (Lê Doãn Diên,1975)
Năng lượng thuần
cho duy trì (NE for Mantenance)
Năng lượng thuần cho sản xuất (NE for Production)
Năng lượng thuần
(Net Energy - NE) ( 38,99 - 61,11 % )
Năng lượng trao ñổi
Trang 152.1.2 Nhu cầu năng lượng của gia cầm
Cơ thể sống nói chung và của gia cầm nói chung rất cần năng lượng Trong cơ thể năng lượng ñóng vai trò duy trì sự sống và ñảm bảo cho hoạt ñộng của các tổ chức, cũng như các quá trình tổng hợp các sản phẩm của cơ thể ñược diễn ra một cách bình thường Nhu cầu năng lượng của gia cầm cần ñược cung cấp từ thức ăn và năng lượng ñược giải phóng ra nhờ quá trình oxy hóa các chất dinh dưỡng của thức ăn như gluxit, lipit và protein
Nhu cầu về năng lượng trao ñổi của gia cầm ñược thể hiện bằng số Kcal hoặc KJ/con/ngày (Smith, 1993) và phải ñược cân ñối với protein và các chất dinh dưỡng khác 40 - 50% năng suất của gia cầm phụ thuộc vào mức năng lượng ñược ñưa vào cơ thể
Nhu cầu năng lượng cho gia cầm bao gồm năng lượng cho duy trì, năng lượng cho sản xuất (tăng trưởng và tạo sản phẩm) Muốn có năng lượng cho sản xuất cần có năng lượng cho duy trì Con vật luôn luôn sử dụng năng lượng của thức ăn trước tiên cho duy trì sau ñó mới cho sản xuất (Singh, 1988)
* Nhu cầu năng lượng cho duy trì
Mỗi một cơ thể gia cầm ngoài yêu cầu năng lượng cho sản xuất thịt và trứng sẽ cần một lượng năng lượng nhất ñịnh ñể duy trì mọi hoạt ñộng sinh lý (hoạt ñộng sống) của chúng, còn gọi là cho quá trình trao ñổi cơ bản như quá trình tiêu hóa thức ăn, hoạt ñộng cơ, hoạt ñộng thần kinh thể dịch, ñiều hòa thân nhiệt Với ñiều kiện nuôi dưỡng bình thường, nhu cầu năng lượng cho hoạt ñộng chiếm khoảng 50% so với nhu cầu năng lượng cho trao ñổi cơ bản (Singh, 1988) Tổng chi phí ME cho trao ñổi cơ bản của gia súc lớn lớn hơn gia súc nhỏ nhưng nếu tính theo 1 kg thể trọng thì gia súc càng nhỏ chi phí
ME cho trao ñổi cơ bản càng lớn (nhu cầu ME cho trao ñổi cơ bản/kg thể trọng ở gà cao gấp 3 lần so với bò) (Mc Donal,1988)
Trang 16Những vật nuôi có khối lượng cơ thể càng lớn thì năng lượng duy trì càng cao Năng lượng thức ăn dùng ñể duy trì cơ thể là không có lợi cho người chăn nuôi Do ñó, người chăn nuôi cần cho con vật ăn ñầy ñủ ñể rút ngắn thời gian nuôi ñối với những vật nuôi lấy thịt Như vậy là ñã làm giảm tổng năng lượng duy trì Mặt khác cũng cần giữ ấm cho vật nuôi khi thời tiết lạnh ñể giảm bớt nhiệt thất thoát, góp phần giảm bớt chi phí thức ăn
Nhu cầu năng lượng duy trì cho gà mái ñẻ ñược xác ñịnh bởi nhiều thí nghiệm và thường bằng 115 lcal ME/kg KLCT trong ñiều kiện nhiệt ñộ môi trường 25oC (Emmans, 1972; Babut et At, 1986) Với nhiệt ñộ môi trường khác nhau nhu cầu năng lượng cho duy trì cũng khác nhau Nếu theo công thức của Swanson dẫn theo tài liệu của Leslie (1979) sẽ tính ñược nhu cầu năng lượng duy trì ME/kg KLCT ở các nhiệt ñộ khác nhau như sau:
Nhu cầu năng lượng cho duy trì (kcal) = 83.P0,75
Trong ñó: P: Khối lượng sống (kg)
Theo Oluyemi [102], nhu cầu ME cho duy trì cơ thể gà (cho trao ñổi cỏ bản và hoạt ñộng bình thường) là 0,0093 kcal/g thể trọng ñối với gà sinh trưởng) và 0,0047 kcal/g thể trọng (ñối với gà ñẻ trứng)
* Nhu cầu năng lượng cho sản xuất
Nhu cầu năng lượng cho sản xuất bao gồm năng lượng cho sinh trưởng
và cho sản xuất trứng
- Nhu cầu năng lượng cho sinh trưởng: Khi bắt ñầu vào giai ñoạn ñẻ trứng gà mái tơ vẫn bắt ñầu phát triển cơ thể Theo tài liệu của Swanson thì nhu cầu năng lượng cho sinh trưởng của gà có thể tính theo công thức sau:
Trang 17T x 4
ME (kcal) =
0,8 Trong ñó:
T: Tăng trọng hàng ngày (g)
0,8: Hiệu suất sử dụng ME cho tăng trọng là 80%
Theo Oluyemi (1979), thì nhu cầu năng lượng cho 1 g tăng trọng là 1,5
- 3,0 kcal, nó phụ thuộc vào hàm lượng mỡ tích lũy vào tế bào
Cũng có những tính toán cho tiết hơn như Wu, Han (1982) [138] ñã xác ñịnh nhu cầu năng lượng cho 1 g tăng trọng ở hai giai ñoạn tuổi khác nhau, dưới 4 tuần tuổi cần 2,5 kcal và trên 4 tuần tuổi cần 3,8 kcal cho 1 g tăng trọng
Nhu cầu năng lượng trao ñổi cho sản xuất trứng: ðể xác ñịnh nhu cầu năng lượng ME cho sản xuất trứng phải dựa vào giá trị năng lượng của 1 g trứng và hiệu quả sử dụng năng lượng ME cho sản xuất trứng
Theo Hills Anderson (1955) [79], giá trị năng lượng của 1 g trứng là 1,6 kcal và hiệu quả sử dụng năng lượng ME cho sản xuất trứng là 80%, nên
ñể sản xuất 1 g trứng cần 2 kcal ME Khi gà ñẻ 1 quả trứng có khối lượng 48
g cần có 96 kcal ME
2.2 Năng lượng trong dinh dưỡng gia cầm
Sự sống cần năng lượng, vì thế cũng như mọi loài ñộng vật khác, trong quá tŕnh hoạt ñộng sống, cơ thể gia cầm luôn trao ñổi năng lượng với môi trường xung quanh Năng lượng cần thiết cho các hoạt ñộng sống của ñộng vật nói chung và gia cầm nói riêng ñược lấy từ các chất dinh dưỡng của thức
ăn như hydratcacbon, lipit, protein Chính v vậy, trong chăn nuôi cần phải biết ñược nhu cầu năng lượng của mỗi loại vật nuôi và giá trị năng lượng của thức
ăn ñể có thể lập các khẩu phần ăn ñáp ứng ñược nhu cầu năng lượng cho chúng Theo Smith (1993), gia cầm thu nhận thức ăn hàng ngày trước hết là
ñể thoả măn nhu cầu về năng lượng Do ñó, khi ñă thu nhận ñủ năng lượng rồi
Trang 18th chúng sẽ không ăn thêm nữa, mặc dù nhu cầu các chất dinh dưỡng khác như protein, vitamin và các chất khoáng v.v vẫn cn thiếu Chính v thế, Campbell (1983), Marks và Pesti (1984), Scott và CS (1982) cùng nhiều tác giả khác ñă khẳng ñịnh: Mức năng lượng trong khẩu phần là yếu tố rất quan trọng ñể ñảm bảo cho gia cầm thu nhận ñủ các chất dinh dưỡng hàng ngày Theo Nesheim và CS (1979), năng lượng của các loại thức ăn là “cha khoá chính” phải sử dụng khi lập khẩu phần ăn cho gia cầm
2.2.1 Nhóm thức ăn giàu năng lượng
Tất cả các loại thức ăn có hàm lượng protein dưới 20% và xơ thô dưới 18% ñược xếp vào nhóm thức ăn giàu năng lượng (Irma, 1983), Kellem và Church, 1998) Nhóm thức ăn giàu năng lượng bao gồm các loại hạt ngũ cốc như ngô, lúa mỳ, cao lương…, các phụ phẩm của ngành xay xát như: tấm, cám, gạo…, các loại thức ăn củ như sắn, khoai lang, khoai tây…và các chất dầu mỡ Dưới ñây là một số nguyên liệu chính
* Ngô
Ngô là loại hạt quan trọng nhất dùng trong thức ăn chăn nuôi cho gia cầm do các nguyên nhân liên quan ñến ñặc ñiểm thực vật và giá trị dinh dưỡng, nó thường chiếm 45 – 70% trong khẩu phần ăn hằng ngày của gia cầm (Ward và Fedge, 1996) So với các loại thức ăn ngũ cốc khác thì ngô là loại thức ăn giàu năng lượng (1 kg hạt ngô có từ 3200 – 3300 kcal ME) Ngô chứa 65% tinh bột, hàm lượng xơ thấp từ 2 – 6%, protein thô dao ñộng từ 8 – 13% tính theo vật chất khô (Vũ Duy Giảng và cộng sự, 1997)
Hàm lượng lipit của ngô có từ 3 – 6%, chủ yếu là các loại axit béo chưa
no, ngoài ra ngô còn chứa một hàm lượng ñáng kể caroten (tiền vitamin A) và sắc tố màu xantophyll Theo Tôn Thất Sơn và Cs (2006) trong thực vật có chứa rất nhiều xantophyll (C40H56O2), ñây là những dẫn xuất có chứa oxy của caroten Các xantophyll ñều là cấu tử chủ yếu của các sắc tố vàng của hoa, lá,
nụ, quả Trong ngô vàng thì thành tố này tồn tại dưới dạng cryptoxanthin và
Trang 19zeaxanthin Vì vậy, khi cho gia cầm ăn ngô vàng hoặc ngô ñỏ thì màu sắc của lòng ñỏ trứng sẽ ñậm hơn bình thường, da gà sẽ vàng ñẹp hơn ðiều này làm tăng giá trị chất lượng của sản phẩm
* Cám gạo
Cám gạo là nguồn thực phẩm của ngành xay xát gạo Lượng cám thu ñược bình quân là 10% khối lượng lúa (Dương Thanh Liêm, 2006)[13] Việt Nam hiện có sản lượng gạo xuất khẩu ñứng thứ 2 thế giới nên nguồn cám gạo rất dồi dào
Cám gạo là sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao Trong cám gạo có chứa khoảng 10 – 13% protein thô, 10 – 15% lipit thô, 8 – 9% xơ thô và 9 - 10% khoáng tổng số Ngoài ra trong cám gạo còn rất giàu vitamin nhóm B, ñặc biệt là vitamin B1 Trong 1 kg cám gạo có 22,2 mg vitamin B1; 13,1 mg B6 và 0,43 mg Biotin (Vũ Duy Giảng, 1996)
2.2.2 Nhóm thức ăn giàu protein
Theo Irma (1983), Kellems và Church (1998), thức ăn giàu protein là tất
cả các loại thức ăn có hàm lượng protein trên 20%, xơ thô dưới 18% Thức ăn giàu protein gồm hai loại là thức ăn giàu protein có nguồn gốc ñộng vật như: bột
cá, bột thịt xương, bột máu… và thức ăn giàu protein có nguồn gốc từ thực vật như: hạt ñỗ tương, hạt lạc, hạt vừng, hạt ñậu xanh, khô dầu ñỗ tương, khô dầu lạc, khô dầu dừa, khô dầu hướng dương…
2.1.2.1 Nhóm thức ăn giàu protein có nguồn gốc ñộng vật
Thức ăn giàu protein có nguồn gốc ñộng vật thường có giá trị sinh học cao, khả năng tiêu hóa và hấp thu tốt hơn so với thức ăn protein có nguồn gốc thực vật Phần lớn chúng là những nguồn protein khá cân ñối các axit amin cần thiết Trong các loại thức ăn cung cấp protein có nguồn gốc ñộng vật cho gia cầm ñiển hình nhất là bột cá
* Bột cá
Trang 20Việt Nam có bờ biển dài trên 3000 km nên có vùng biển ñánh bắt cá rộng lớn cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến bột cá Cùng với hàm lượng và chất lượng protein cao, bột cá còn là nguồn cung cấp rất tốt các chất khoáng (Ca, P và khoáng vi lượng) và vitamin Bột cá cũng tạo ñộ ngon miệng cao cho thức ăn lợn, gà (Dương Thanh Liêm, 2006)
Bột cá rất giàu protein, chất lượng protein cao Loại bột cá tốt chứa trên 50% protein, tỷ lệ axit amin cân ñối, có nhiều axit amin chứa lưu huỳnh Trong 1 kg bột cá có chứa 52g Lys, 15 – 20g Met, 8 – 10g Cys, giàu Ca, P với
tỷ lệ tương ñối cân ñối (Ca khoảng 6 – 7 %, P khoảng 4%), giàu vitamin B12, B1, ngoài ra còn có cả vitamin A và D
* Bột thịt, bột thịt xương
ðây là sản phẩm từ lò mổ gia súc bao gồm tất cả phần còn lại của ñộng vật không dùng làm thức ăn cho người ñược như phổi, ruột già, gân, móng, lông và có thể cả xương Nếu có cả xương thì ñược gọi là bột thịt xương (Dương Thanh Liêm, 2006) Bột thịt và bột thịt xương có thể sản xuất ở hai dạng khô và ẩm Ở dạng khô, các nguyên liệu ñược ñun nóng trong một bếp hơi ñể tách mỡ, phần còn lại là bã Ở dạng ẩm, các nguyên liệu ñược ñun nóng bằng hơi nước có dòng ñiện chạy qua, sau ñó rút nước,
ép ñể tách mỡ và sấy khô
Bột thịt chứa 60 – 70% protein thô, bột thịt xương chứa 45 – 55% protein thô Chất lượng protein của hai loại này ñều cao, axit amin hạn chế là Met và Tryp Hàm lượng lipit dao ñộng trong khoảng 3 – 13%, trung bình là 9% Bột thịt xương giàu khoáng hơn bột thịt, ñặc biệt là hàm lượng Ca, P,
Mg Tuy nhiên cả hai loại này ñều rất giàu vitamin B1
2.1.2.2 Nhóm thức ăn giàu protein có nguồn gốc thực vật
* ðỗ tương
Nếu như ngô ñược xem là loại hạt chủ lực trong thức ăn gia cầm ñể cung cấp năng lượng thì ñỗ tương là loại hạt chủ lực ñược sử dụng cung cấp
Trang 21protein trong thức ăn chăn nuôi Trong ñỗ tương có khoảng 38 – 42% protein thô, 18 – 22% dầu Protein của ñỗ tương có chứa ñầy ñủ các axit amin cần thiết như Cys, Lys, nhưng Met là axit amin hạn chế thứ nhất trong hạt ñỗ tương Trong ñỗ tương có chất ức chế men trypsin, chymotrysin Sự có mặt của các chất này ñã làm giảm ñi giá trị sinh học protein của ñỗ tương, giảm khả năng tiêu hóa của peptit, nhưng các chất này có thể bị phá hủy bởi nhiệt ñộ Vì vậy, cần phải có biện pháp xử lý nhiệt thích hợp như rang, hấp, luộc chín hoặc dùng tia hồng ngoại ñể nâng cao tỷ lệ tiêu hóa và khử các chất ñộc có trong hạt ñỗ tương
* Khô dầu ñỗ tương
Khô dầu ñỗ tương là phụ phẩm của ngành ép dầu ñỗ tương ðây là một trong những nguồn thức ăn protein thực vật có giá trị nhất Thành phần cơ cấu axit amin của nó có thể ngang với protein ñộng vật, trừ Met Khô dầu ñỗ tương có thể phối hợp tỷ lệ cao, ñến 30% trong khẩu phần thức ăn cho cả gà con, gà broiler và gà ñẻ (Ward và Fedge, 1996) [61] Bởi vì trong khô dầu ñỗ tương có hàm lượng protein cao (42 – 44,7%) nhưng năng lượng chỉ ở mức thấp 2400 – 2530 kcal/kg ở thể khô không khí (Smith, 1991)[50] Tỷ lệ sử dụng của khô dầu ñỗ tương trong khẩu phần ăn cho gà con và gà broiler là 25%, gà dò (hậu bị) sử dụng từ 15 – 20% và gà ñẻ sử dụng từ 20 – 25% Hàng năm nước ta nhập ñến trên 400.000 tấn cả ñỗ tương nguyên dầu và khô dầu ñỗ tương Chúng ta cần chú ý rằng, công nghệ ép dầu (ép máy hoặc ép thủ công)
có ảnh hưởng rất lớn ñến chất lượng của khô dầu ñỗ tương
2.3 Hiệu quả sử dụng thức ăn trong chăn nuôi gia cầm
Theo Chamber và Cs (1984)[39], hiệu quả sử dụng thức ăn (HQSDTA) ñược ñịnh nghĩa là mức ñộ tiêu tốn thức ăn cho một ñơn vị sản phẩm Từ mức
ñộ tiêu tốn thức ăn (TTTA) người ta tính ñược chi phí thức ăn
Chi phí thức ăn thường chiếm ñến 70% giá thành sản phẩm của chăn nuôi Chính vì vậy, HQSDTA là một chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quan trọng, nó
Trang 22quyết ñịnh tới giá thành chăn nuôi và là mối quan tâm lớn nhất của các nhà chăn nuôi Không những thế, ñây còn là chỉ tiêu quan trọng trong công tác giống vật nuôi nói chung và gia cầm nói riêng Việc chọn lọc về tốc ñộ tăng trọng thường kèm theo sự cải tiến HQSDTA Chambers và Cs (1984)[44] xác ñịnh hệ số tương quan di truyền giữa khối lượng cơ thể và tốc ñộ tăng trọng với lượng thức ăn tiêu thụ là rất cao (0,5 – 0,9) còn hệ số tương quan di truyền giữa tốc ñộ sinh trưởng và HQSDTA có giá trị âm và biến ñộng từ -0,2 ñến -0,8
HQSDTA phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau ðoàn Xuân Trúc và Cs (1993) cho biết TTTA cho một ñơn vị sản phẩm phụ thuộc vào ñặc ñiểm di truyền của từng dòng giống gia cầm Bùi ðức Lũng, Lê Hồng Mận (1993) cho biết nuôi gà broiler ñến 9 tuần tuổi tiêu tốn 2,39 – 2,41 kg thức ăn cho một kg tăng trọng ðoàn Xuân Trúc và Cs (1993)[26] nghiên cứu trên 4 công thức lai AV35, AV53, V135, V153 cho biết TTTA cho một
kg tăng trọng ở 56 ngày tuổi của các công thức lai tương ứng là 2,34kg; 2,23kg; 2,26kg; 2,32kg
Theo Phùng ðức Tiến (1996), gà broiler Ross 208 nuôi chung trống mái ñến 63 ngày tuổi tiêu tốn là 2,29kg thức ăn cho một kg tăng trọng Nuôi riêng gà trống tiêu tốn 2,19kg và gà mái tiêu tốn 2,39kg thức ăn cho một kg tăng trọng Như vậy, gà trống tiêu tốn thức ăn cho một kg tăng trọng thấp hơn gà mái, nghĩa
là gà trống có HQSDTA tốt hơn gà mái Theo Bùi Quang Tiến và Cs (1994), ñối với gà broiler Ross 208 nuôi ở hai chế ñộ dinh dưỡng, tiêu tốn thức ăn cho một
kg tăng trọng từ 2,25 – 2,36 kg, gà Ross 208 V35 tiêu tốn 2,35 – 2,45 kg thức ăn cho một kg tăng trọng
Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Mai (1994)[15], HQSDTA có liên quan chặt chẽ với tốc ñộ sinh trưởng của gà Trong cùng một chế ñộ dinh dưỡng, cùng một giống, tại một thời ñiểm, những lô gà có tốc ñộ sinh trưởng cao hơn thì HQSDTA cũng tốt hơn
Hiệu quả sử dụng thức ăn không những phụ thuộc vào ñặc ñiểm di truyền của từng dòng giống gia cầm mà nó còn phụ thuộc vào chế ñộ dinh
Trang 23dưỡng Nguyễn Thị Mai (2001) cho biết, các mức năng lượng khác nhau trong thức ăn cũng ảnh hưởng ñến HQSDTA với P<0,05 Tác giả cho biết cùng hàm lượng protein, khi tăng mức năng lượng trong 1kg thức ăn từ
2900 ñến 3200 kcal ñã làm tăng HQSDTA Nói cách khác ñã làm giảm tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng cơ thể gà broiler ở 7 tuần tuổi từ 2,41 xuống 2,15 kg
Hàm lượng protein trong thức ăn cũng ảnh hưởng ñến HQSDTA Cùng mức năng lượng, sử dụng hàm lượng protein là 25 – 23 và 21% tương ứng với 3 giai ñoạn nuôi thì hiệu quả sử dụng thức ăn tốt hơn mức
23 – 21 và 19% protein Giảm tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng cơ thể từ 2,40 xuống 2,21kg Sự khác nhau là có ý nghĩa thống kê với P<0,05 (Nguyễn Thị Mai, 1996)
Nhìn chung, HQSDTA là chỉ tiêu có ý nghĩa quyết ñịnh ñến hiệu quả trong chăn nuôi Do vậy, ñể nâng cao HQSDTA cần cho gia cầm ăn theo nhu cầu và phù hợp với ñặc ñiểm sinh lý ở mỗi giai ñoạn khác nhau
2.4 Khả năng sinh sản và những yếu tố ảnh hưởng ñến năng suất sinh sản ở gia cầm
2.4.1 Sinh lý sinh sản của gia cầm mái
Quá trình hình thành và rụng trứng là một quá trình sinh lý phức tạp dưới sự ñiều khiển của thần kinh và hormone Hormone FSH và LH của tuyến yên kích thích sự sinh trưởng của tế báo trứng Bản thân buồng trứng (các tế bào nang) lại tiết ra oestrogen kích thích hoạt ñộng của ống dẫn trứng, ñồng thời ức chế tuyến yên tiết ra FSH làm kìm hãm trứng chín LH quy ñịnh sự rụng trứng khi trong ống dẫn trứng có trứng thì oestrogen ức chế tuyến yên tiết ra LH làm kìm hãm sự rụng trứng Thường thì sự rụng trứng xảy ra một lần trong ngày, thời ñiểm rụng trứng thường sau 30 phút ñẻ quả trứng trước Nếu trứng ñẻ sau 16 giờ thì sự rụng trứng sẽ chuyển sang ngày hôm sau Tính chu kỳ của rụng trứng phụ thuộc vào nhiều yếu tố: ñiều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc, lứa tuổi, trạng thái sinh lý
Trang 24Sức ñẻ trứng của gia cầm là tính trạng số lượng do nhiều gen chi phối Hiện nay chưa biết ñược chính xác các gen và ñặc ñiểm tác dụng của chúng lên phần lớn các tính trạng Vì vậy không thể phân tích một cách cụ thể về sự
di truyền của các tính trạng số lượng Vấn ñề này càng khó khăn hơn, phúc tạp hơn khi các tính trạng số lượng phụ thuộc vào kiểu trao ñổi chất và biến ñổi dưới ảnh hưởng của môi trường sống ðiều này giải thích ñược các tính trạng số lượng biến ñổi trong một phạm vi rộng và biến ñổi không ngừng Nhiều công trình nghiên cưu trên gia cầm ñã nhận xét: “hầu hết các tính trạng kinh tế của gia cầm ñều có hệ số di truyền thấp” Như vậy phải tăng hệ
số di truyền các tính trạng số lượng thì mới tăng ñược hiệu quả chọn lọc (R) Tính trạng ñẻ trứng ñược tăng lên khi tần suất các gen ñồng hợp tử quyết ñịnh tính trạng này tăng lên Bằng cách chọn lọc những cá thể ñẻ trứng cao, cho giao phối với nhau qua nhiều thế hệ sẽ làm cho tần suất các gen ñồng hợp tử tăng lên trong dòng ñó ðây là phương pháp nhân giống thuần chủng
ñể cải tạo các tính trạng số lượng như sức ñẻ trứng Sức ñẻ trứng của gia cầm phụ thuộc vào 5 yếu tố:
+ Tuổi thành thục sinh dục
+ Cường ñộ ñẻ trứng
+ Tần số thể hiện bản năng ñòi ấp
+ Thời gian nghỉ ñẻ
+ Thời gian kéo dài thời gian ñẻ trứng sing học
- Tuổi ñẻ trứng quả ñầu tiên là một chỉ tiêu ñánh gía thành thục sinh dục của gia cầm Song tuổi thành thục sinh dục cũng phải tương quan với khối lượng cơ thể Ánh sáng có vai trò quan trọng, nó ảnh hưởng lớn ñến tuổi
ñẻ quả trứng ñầu tiên Thời gian chiếu sáng dài hay ngắn ở giai ñoạn phát triển hậu bị làm thời ñiểm thành thục sinh dục có thể sớm hay muộn
Trang 25- Cường độ đẻ trứng là sức đẻ trứng trong một thời gian ngắn ví dụ: 30; 60; 100 ngày Nhiều tác giả cho rằng đối với các giống gà chuyên trứng cao sản thường cĩ cường độ đẻ trứng lớn nhất vào tháng thứ hai và ba sau đĩ giảm dần đến hết năm đẻ Cũng theo nhiều tác giả, cĩ sự tương quan rất chặt chẽ giữa cường độ đẻ trứng của 3; 4 tháng đẻ đầu tiên so với sức đẻ trứng của
cả năm Như vậy người ta cĩ thể dự đốn được sức đẻ trứng của gia cầm trong khoảng 9 - 10 tháng tuổi
- Khi cường độ đẻ trứng giảm, gà thường thể hiện bản năng địi ấp Bản năng này khác nhau giữa các giống và các dịng, các dịng nhẹ cần thể hiện bản năng địi ấp ít hơn các dịng cân nhẹ Gà Goldline và gà Leghorn khơng
cĩ bản năng ấp trứng Bản năng địi ấp là một đặc điểm di truyền của gia cầm nhằm hồn thiện quá trình sinh sản Ngày nay với việc thành cơng của việc ẩp trứng nhân tạo đã làm rut ngắn và mất hẳn khả năng địi ấp trứng của cầm Vì bản năng địi ấp là một yếu tố ảnh hưởng đến sức bền đẻ trứng và sức đẻ trứng của gia cầm
- Thời gian nghỉ đẻ và thay lơng ở gà thường là cuồi thu và đầu đơng ðây là giai đoạn nghỉ ngơi của gia cầm nhằm hồi phục cơ quan sinh sản Tính nghỉ đẻ và thay lơng của gia cầm làm cho sản lượng trứng giảm và cĩ thể gia cầm nghỉ đẻ hồn tồn Hệ số di truyền của tính trạng này thấp ( h2 = 0,2), do đĩ sự chọn lọc đơn thuần Các tính trạng này ít cĩ kết quả, cần phải tác động bằng các biện pháp khác như thời tiết, khí hậu chuồng nuơi và chế
độ dinh dưỡng trong giai đoạn nghỉ đẻ và thay lơng
Nhiệt độ mơi trường xung quanh liên quan mật thiết với sản lượng trứng Ở nước ta nhiệt độ thích hợp đối với gia cầm là 14 - 22oC, ở các nước Châu Âu nhiệt độ là 12 - 20oC Nếu trời nĩng quá hoặc lạnh quá đều làm giảm sản lượng trứng Trời rét thì gia cầm phải huy động năng lượng để chống rét, trời nĩng thì năng lượng thu nhận lại ít đi
Trang 26Ánh sáng ảnh hưởng ñến sản lượng trứng của gia cầm Gà rất nhậy cảm với những tia sáng có thể nhìn thấy và ảnh hưởng rất mạnh mẽ ñến sự phát triển của chúng Các thí nghiệm ñã chứng tỏ, sức ñẻ trứng tăng lên không phải
do kéo dài thời gian mà do tác ñộng của bản thân ánh sáng Mầu sắc ánh sáng cũng là một yếu tố quan trọng Karlon và cs (1990) ñã nghiên cứu và nhận xét rằng: tác ñộng kích thích mạnh mẽ nhất là ánh sáng trắng lạnh, ñỏ và xanh lam Thời gian chiếu sáng từ 13 - 14h/ ngày ñược coi là giới hạn ñảm cho gà
ñẻ ñược nhiều trứng nhất Với những phương pháp làm tăng thời gian chiếu sáng trong giai ñoạn gà ñẻ ñều mang lại kết quả tốt
2.4.2 Một số chỉ tiêu hình thái, chất lượng trứng
- Hình dạng trứng
ðược quyết ñịnh bởi phần sau của ống dẫn trứng, thông thường trứng
có hình dạng elip thon, có một có một ñầu hơi tù Hình dạng trứng không biến ñổi theo mùa song quả trứng ñầu của chu kỳ ñẻ thường dài và nhỏ hơn những quả trứng sau Theo Nguyễn Duy Hoan (1999), hình dạng của trứng không phụ thuộc nhiều vào khối lượng gà mái mà phụ thuộc phần lớn vào cấu tạo và ñặc ñiểm chức năng của ống dẫn trứng Nguyễn Thị Thanh Bình (1998), cho biết chỉ số hình dạng trứng là 1,3 - 1,4 Ngô Giản Luyện (1994), cho rằng chỉ
số hình dạng ảnh hưởng tới vị trí ñĩa phôi khi ấp Những trứng có hình dạng không bình thường gọi là trứng dị hình, trong chăn nuôi thường gặp một số trứng dị hình như: trứng vỏ mềm, trứng giả, trứng hai lòng ñỏ, trứng trong trứng, trứng biến dạng
- Khối lượng trứng
Khối lượng trứng không những là một trong những chỉ tiêu quan trọng
ñể ñánh giá chất lượng trứng ma còn là một chỉ tiêu ñánh giá sản lượng trứng Theo Awang (1984) khối lượng trứng phụ thuộc vào chiều dài, chiều rộng, khối lượng lòng trắng, lòng ñỏ và khối lượng vỏ trứng Trong kỹ thuật chọn
ấp, những quả trứng có khối lượng xung quanh khối lượng trung bình của
Trang 27giống luôn có kết quả ấp nở tốt nhất Theo Orlow (1974), Bùi ðức Lũng và Nguyễn Thị San (1993) khối lượng trứng có liên quan mật thiết với tỷ lệ ấp
nở, thậm chí là tỷ lệ gà con loại 1, thông thường trứng có khối lượng trung bình có tỷ lệ nở cao nhất
- Màu sắc và chất lượng vỏ trứng
Mỗi dòng, giống gia cầm ñều có mầu vỏ trứng ñặc trưng, vỏ trứng ở ñầu chu kỳ ñẻ thường ñậm hơn những quả cuối chu kỳ, cường ñộ ñẻ trứng cao hơn thì vỏ trứng có mầu nhạt hơn, ở những gia cầm ñẻ cách nhật thường có mầu vỏ ñậm hơn, tất cả những ñiều này phụ thuộc vào hàm lượng các sắc tố trong cơ thể
Chất lượng vỏ trứng ñược thể hiện qua ñộ dày và ñộ chịu lực của vỏ trứng ðộ dày của vỏ trứng có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình ấp Theo Nguyễn Văn Trọng (1998), vỏ trứng dầy nhất ở ñầu nhọn và mỏng dần ở hai bên ñến ñầu tù thì mỏng hơn ðộ bền vỏ trứng gà ñược coi là tốt khi ñộ chịu lực phải 3 - 5 kg/cm2, những quả có ñộ chịu quá cao tỷ lệ nở sẽ thấp còn những quả có ñộ chịu lực thấp dễ dập vỡ
- Chất lượng lòng trắng, lòng ñỏ
Chất lượng bên trong của trứng ñược thể hiện thông qua trọng lượng các chỉ số lòng trắng, lòng ñỏ Tỷ lệ khối lượng của lòng trắng/lòng ñỏ là 2/1
là phù hợp với yêu cầu trứng ấp
Chỉ số lòng trắng ñược xác ñịnh qua tỷ lệ giữa chiều cao lòng trắng ñặc
và ñường kính bình thường của lòng trắng Nguyễn Mạnh Hùng và cs (1994), cho rằng thông thường chỉ số này dao ñộng trong khoảng từ 0,08 ñến 0,09 Còn Nguyễn Thị Thanh Bình (1998) cho biết hệ số di truyền của tính trạng này khá cao từ 0,2 - 0,78 Theo Nguyễn Quý Khiêm (1996), trứng của mái tơ
và mái già có tỷ số lòng trắng thấp hơn trứng của gà mái ñang trong ñộ tuổi sinh sản Ngoài ra trứng mùa hè, trứng bảo quản lâu cũng có chỉ số thấp hơn trứng mùa ñông và trứng mới ñẻ
Trang 28Chỉ số lòng ñỏ trứng là giá trị khảo sát trong vòng 24h kể từ khi thu trứng và nó thể hiện mối quan hệ giữa chiều cao và ñường kính lòng ñỏ
Bằng các dụng cụ riêng người ta ño ñược chiều cao của lòng ñỏ (H) và ñường kính của nó (D) Từ các số liệu, người ta xác ñịnh ñược tỷ số giữa chiều cao lòng ñỏ và ñường kính lòng ñỏ, tỷ số này gọi là chỉ số lòng ñỏ Chỉ số lòng ñỏ biểu hiện trạng thái và chất lượng của lòng ñỏ, chỉ số này càng cao thì trứng có phẩm chất càng tốt, trứng gia cầm tươi chỉ số này
là 0,4 - 0, 5 Chỉ số này thay ñổi phụ thuộc vào ñặc ñiểm loài, giống, cá thể,
nó giảm dần theo thời gian bảo quản trứng
Theo tài liệu của trung tâm gà giống Ba Vì thì chỉ số này của gà Leghorn ở dòng BVI là 0,49, dòng BVII là 0,50; một số kết quả nghiên cứu khác cho biết chỉ số lòng ñỏ của gà Ri là 0,46.7
Theo Ngô Giản Luyện (1994), giá trị này giảm xuống còn 0,33 thì lòng
ñỏ ñã bị biến dạng
ðơn vị Haugh, ñây là một ñại lượng biểu thị mối quan hệ giữa khối lượng trứng và chiều cao lòng trắng ñặc ðơn vị Haugh càng cao thì chất lượng trứng càng tốt Thực nghiệm cho biết, những quả trứng chênh lệch nhau dưới 8 ñơn vị Haugh thì có chất lượng trứng tương ñương nhau Ngoài chỉ số nêu trên, một số chỉ số cũng ñược sử dụng ñể ñánh giá chất lượng trứng như: mật ñộ và kích thước lỗ khí, ñộ lớn buồng khí
2.5 Những yếu tố ảnh hưởng ñến nhu cầu năng lượng của gia cầm
Nhu cầu năng lượng cho gia cầm bị chi phối bởi nhiều nhân tố khác nhau Theo Swanson (1979), Scott (1980), ernesto (1980) và Farell (1983) thì những nhân tố cơ bản bao gồm:
- Tuổi gia cầm
Nhu cầu năng lượng cho trao ñổi cơ bản ở gia cầm tăng trong 4 tuần ñầu, sau ñó ñạt mức của gia cầm trưởng thành Nhu cầu năng lượng cho trao ñổi cơ bản tính cho một gam khối lượng cơ thể trong một giờ của gà con là
Trang 290,0055 kcal thỡ ở gà trưởng thành là 0,003 kcal Trong ñiều kiện bình thường nhu cầu cho các hoạt ñộng bằng 50% nhu cầu năng lượng cho trao ñổi cơ bản
- Giới tính
Nhu cầu năng lượng cho trao ñổi cơ bản của gia cầm biểu thị bằng số kcal trên một mét vuông diện tích mặt ngoài cơ thể thỡ nhu cầu của con trống trưởng thành thường lớn hơn nhu cầu của con mái trưởng thành từ 5,7 - 13% (777 kcal/m2 ở gà trống và 676 kcal/m2 ở gà mỏi)
- Khối lượng cơ thể và nhiệt ñộ môi trường
Khối lượng cơ thể càng lớn thỡ nhu cầu năng lượng cho duy trì càng cao ñể duy trì thân nhiệt và các hoạt ñộng sinh lý bình thường
ðể duy trì 1 kg khối lượng cơ thể gà hướng trứng ở 25oC cầncung cấp
115 kcal năng lượng trao ñổi, nếu ở 35oC thỡ chỉ cần cung cấp 93 kcal Như vậy, giữa nhiệt ñộ môi trường và nhu cầu năng lượng của gia cầm có mối tương quan ngịch
- Tốc ñộ sinh trưởng của gia cầm
ðể sinh trưởng, gia cầm cần ñược cung cấp năng lượng Mỗi gam tăng trọng hàng ngày cần cung cấp khoảng 5 kcal Vỡ thế những giống gia cầm có tốc ñộ sinh trưởng càng cao thì nhu cầu năng lượng cũng cao hơn
- Sản lượng trứng
ðể sản xuất 1 g trứng cần cung cấp 2 kcal năng lượng trao ñổi, do ñó năng suất trứng càng cao, khối lượng trứng càng lớn thỡ nhu cầu năng lượng càng ñòi hỏi nhiều hơn
- Lượng thức ăn thu nhận
Trang 30Lượng thức ăn thu nhận của gia cầm hàng ngày không chỉ ảnh hưởng ñến nhu cầu năng lượng của gia cầm mà cũng ảnh hưởng ñến nhu cầu của các chất dinh dưỡng khác Nó ảnh hưởng gián tiếp thông qua mức năng lượng mà gia cầm thu nhận ñược hàng ngày, từ ñó ảnh hưởng ñến nhu cầu năng lượng biểu thị trong khẩu phần ăn
Có mối quan hệ mật thiết giữa nhiệt ñộ môi trường, lượng thức ăn thu nhận hàng ngày và mức năng lượng trong khẩu phần Nhiệt ñộ môi trường cao sẽ làm giảm lượng thức ăn thu nhận
- Tính chất của khẩu phần
Khẩu phần cân bằng các chất dinh dưỡng, ñặc biệt là cân bằng giữa năng lượng và protein, cân bằng giữa các axit amin sẽ tiết kiệm năng lượng trong quá trình trao ñổi chất Ngược lại, mất cân ñối các chất dinh dưỡng trong thức ăn sẽ làm tăng mất mát năng lượng theo gia nhiệt, tăng nhu cầu
Ngoài cỏc yếu tố nêu trên thì quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc cũng có ảnh hưởng ñến nhu cầu năng lượng của gia cầm
2.5.1 Những vấn ñề cần chú ý trong dinh dưỡng năng lượng của gia cầm
Trang 31Theo Nguyễn Thị Mai và CS (2009) Năng lượng ñược coi là “chìa khóa chính” cần sử dụng trong khi xây dựng khẩu phần ăn cho các loại gia cầm Trong dinh dưỡng năng lượng cho gia cầm cần chú ý một số vấn ñề sau:
- Mối quan hệ giữa nhu cầu năng lượng với khả năng thu nhận thức ăn
và mức năng lượng cũng như hàm lượng các chất dinh dưỡng trong thức ăn
ðây là ñiểm quan trọng nhất khi xác ñịnh khẩu phần ăn cho mỗi loại gia cầm
Ví dụ: Nhu cầu năng lượng của ñàn gà mái ñẻ giống thịt là 445kcal/con/ngày, nhu cầu protein là 25g/con/ngày
Nếu gà thu nhận ñược 156 g thức ăn/con/ngày thỡ cần phải sử dụng loại thức ăn có giá trị năng lượng là 2850kcal/kg với 16% protein
Cũng với ñàn gà này, nếu sử dụng thức ăn có mức năng lượng thấp hơn (2750 kcal/kg) thỡ cần phải cho ăn nhiều thức ăn hơn (xấp xỉ 162g/con/ngày)
ñể ñảm bảo nhu cầu năng lượng, song lại phải giảm hàm lượng protein trong khẩu phần xuống 15,43%, nếu không sẽ thừa protein
Cần lưu ý rằng, mọi sự tính toán trên lý thuyết phải ñược kiểm chứng lại trong thực tế sản xuất; có như vậy mới ñảm bảo tính khoa học và tính thực
tế của mỗi khẩu phần ăn ñối với mỗi loại gia cầm
- Mối quan hệ giữa nhiệt ñộ môi trường với nhu cầu năng lượng và các chất dinh dưỡng trong thức ăn
Nhu cầu năng lượng của gia cầm sẽ thay ñổi theo nhiệt ñộ môi trường Khi nhiệt ñộ môi trường giảm thấp nhu cầu năng lượng của gia cầm sẽ tăng lên và ngược lại ðiều này cần ñược lưu ý khi xác ñịnh khẩu phần ăn cho mỗi loại gia cầm Tuy nhiên, khi nhiệt ñộ môi trường giảm, nhu cầu năng lượng tăng lên, nhưng nhu cầu về protein và các chất dinh dưỡng khác lại không tăng theo ñồng thời với nhu cầu năng lượng, vỡ thế cần chỳ ý giải quyết mối cân bằng gia]x năng lượng và protein cũng như các chất dinh dưỡng khác ðặc biệt, khi nhiệt ñộ môi trường tăng cao, nhu cầu năng lượng của gia cầm giảm thấp; Song nhu cầu các chất dinh dưỡng khác lại không giảm, thậm chí
Trang 32cũn tăng thêm trong ñiều kiện Stress nhiệt ðây là vấn ñề cần ñược chú ý trong khi nuụi gia cầm vào mựa núng Phải giải quyết tốt mối quan hệ này mới cú thể ñạt ñược hiệu quả cao
- Dinh dưỡng năng lượng ñối với gia cầm sinh sản
Trong chăn nuôi gia cầm sinh sản, dinh dưỡng năng lượng có ảnh hưởng rất lớn ñến thành tích sản xuất của chúng Không ñược ñể cho các ñàn gia cầm sinh sản có cơ hội dư thừa năng lượng Vấn ñề này càng phải kiểm soát chặt chẽ hơn khi nuôi theo phương thức công nghiệp
+ Giai ñoạn hậu bị
Trong giai ñoạn hậu bị cần khống chế mức ăn ñể ñảm bảo khối lượng chuẩn với ñộ ñồng ñều cao ðiều này không ñơn thuần là kỹ thuật
mà phải nâng lên ñến mức “nghệ thuật” ðể ñạt ñược yêu cầu, không những phải nắm chắc, vận dụng linh hoạt những kiến thức về dinh dưỡng
mà cũn phải có kinh nghiệm ñể ứng dụng hợp lý trên mỗi ñàn gia cầm nuôi theo mùa vụ khác nhau
+ Giai ñoạn bắt ñầu vào ñẻ ñến khi tỷ lệ ñẻ ñạt ñỉnh cao
Kỹ thuật tăng thức ăn từ khi vào ñẻ cho ñến khi tỷ lệ ñẻ ñạt ñỉnh cao là một vấn ñề quan trọng, có tính quyết ñịnh ñến khả năng sản xuất của mỗi ñàn gia cầm ðộ ñồng ñều của ñàn gia cầm ở giai ñoạn hậu bị và mức tăng tỷ lệ ñể hàng ngày sau khi gia cầm ñẻ quả trứng ñầu tiên cho ñến khi toàn ñàn ñạt tỷ
lệ ñẻ 5% ñược coi là chỉ tiêu quan trọng ñể xác ñịnh khẩu phần ăn cho chúng Mục ñích cuối cùng trong giai ñoạn này là tăng thức ăn thế nào ñể ñáp ứng nhu cầu cho sản xuất tối ña mà không thừa năng lượng gây tích mỡ
Ví dụ kỹ thuật cho ăn khi nuôi gà mái ñẻ sinh sản giống thịt trong giai ñoạn bắt ñầu vào ñẻ ñến khi tỷ lệ ñẻ ñạt ñỉnh cao
Khi ñàn gà vào ñẻ, tỷ lệ ñẻ có thể tăng rất nhanh hoặc rất chậm tuỳ thuộc vào ñộ ñồng ñều của ñàn gà và các ñiều kiện khác (nhiệt ñộ, ñộ ẩm môi trường, chế ñộ chiếu sáng, kỹ thuật nuôi trong giai ñoạn hậu bị v v ) Lượng
Trang 33thức ăn thích hợp tuỳ thuộc vào mức ñộ tăng tỷ lệ ñẻ hàng ngày của ñàn gà
Có nhiều biện pháp khác nhau ñể tăng lượng thức ăn trong giai ñoạn này
* Cách thứ nhất là dựa vào mức tăng tỷ lệ ñẻ
Mức tăng tỷ lệ ñẻ hàng ngày của ñàn gà từ khi ñẻ quả trứng ñầu tiên cho ñến khi tỷ lệ ñẻ toàn ñàn ñạt 5%, là một chỉ tiêu quan trọng ñể quyết ñịnh lượng thức ăn tăng thêm hàng ngày
Nếu tỷ lệ ñẻ hàng ngày tăng > 3 %, nên cho gà ăn lượng thức ăn cao nhất khi tỷ lệ ñẻ ñạt 35%; tỷ lệ ñẻ tăng > 2 – 3 % cho gà ăn lượng thức ăn cao nhất vào lúc tỷ lệ ñẻ ñạt 45%; tỷ lệ ñẻ tăng > 1- 2 % cho gà ăn lượng thức ăn cao nhất khi tỷ lệ ñẻ ñạt 55% ; Nếu tỷ lệ ñẻ hàng ngày tăng < 1 % cho gà ăn lượng thức ăn cao nhất khi tỷ lệ ñẻ ñạt 65- 75%
Ví dụ nhu cầu năng lượng trao ñổi (ME) một ngày cho mỗi gà mái (ở thời ñiểm có nhu cầu cao nhất) tính ñược là 470 kcal Giả sử tỷ lệ ñẻ hàng ngày của ñàn gà tăng 3% (từ khi ñẻ quả trứng ñầu tiên cho ñến khi tỷ lệ ñẻ toàn ñàn ñạt 5%) Sử dụng loại thức ăn chứa 2800 kcal ME trong 1 kg Như vậy lượng thức ăn cao nhất sẽ là 168g (470 : 2,8 = 168g) và cho gà ăn khi tỷ
lệ ñẻ toàn ñàn ñạt 45% Nếu khi gà ñẻ 5% ta ñang cho ăn ở mức 135g/con/ngày thỡ tăng lượng thức ăn theo cách tính ở công thức (5)
[(168g – 135g ) : ( 45% - 5 % )] x 3 = 2,46g (5)
Như vậy, sau khi ñàn gà ñạt tỷ lệ ñẻ 5%, mỗi ngày một gà mái ñẻ cho
ăn tăng thêm 2,46g thức ăn thỡ sẽ ñạt lượng thức ăn cao nhất là 168g khi gà ñạt tỷ lệ ñẻ 45% theo yêu cầu
Trang 34* Cách thứ hai là dựa vào ñộ ñồng ñều của ñàn gà ở 20 tuần tuổi
Nếu hệ số biến dị (Cv%) của ñàn gà <8%, sau khi tỷ lệ ñẻ ñạt 5% tăng lượng thức ăn thêm 15 – 20%; Sau khi tỷ lệ ñẻ ñạt 20% tăng tiếp 5%; Sau khi
tỷ lệ ñẻ ñạt 30% tăng tiếp 5% và sau khi tỷ lệ ñẻ ñạt 50% sẽ cho ăn lượng thức ăn tối ña
Nếu hệ số biến dị (Cv%) của ñàn gà từ 9 -12%, sau khi tỷ lệ ñẻ ñạt 10% tăng lượng thức ăn thêm 15 – 20%; Sau khi tỷ lệ ñẻ ñạt 20% tăng tiếp 5%; Sau khi tỷ lệ ñẻ ñạt 30% tăng tiếp 5% và sau khi tỷ lệ ñẻ ñạt 50%
sẽ cho ăn lượng thức ăn tối ña
Nếu hệ số biến dị (Cv%) của ñàn gà >12%, sau khi tỷ lệ ñẻ ñạt 15% tăng lượng thức ăn thêm 15 – 20%; Sau khi tỷ lệ ñẻ ñạt 25% tăng tiếp 5%; Sau khi tỷ lệ ñẻ ñạt 35% tăng tiếp 5% và sau khi tỷ lệ ñẻ ñạt 50% sẽ cho ăn lượng thức ăn tối ña
+ Sau khi ñạt ñỉnh cao tỷ lệ ñẻ
Sau khi tỷ lệ ñẻ của ñàn gia cầm tăng lên ñều ñặn một số ngày (khoảng 7 – 10 ngày), sẽ không tăng thêm nữa hoặc giảm ñi, như vậy tỷ lệ
ñẻ của ñàn gia cầm ñó ñạt ñỉnh cao Lúc này nếu không giảm lượng thức ăn hàng ngày thỡ gia cầm sẽ thừa năng lượng, tích luỹ mỡ và quá béo, làm giảm khả năng sinh sản
Ví dụ kỹ thuật giảm thức ăn ñối với gà mái ñẻ sinh sản giống thịt sau khi tỷ lệ ñẻ ñạt ñỉnh cao: Tuỳ ñiều kiện thực tế như thời tiết, khí hậu, khối lượng trứng, mức giảm tỷ lệ ñẻ, sức khoẻ của ñàn gà và những yếu tố stress,
mà giảm lượng thức ăn hàng ngày của mỗi gà mái ñẻ từ 1-3 g Khi lượng thức
ăn bằng 90% mức ăn cao nhất thỡ dừng lại và phải cõn nhắc dựa vào tỡnh trạng thực tế của ñàn gà xem có giảm tiếp hay không
Trong quá trình cho ăn, cần lưu ý ñiều kiện khí hậu ñể ñiều chỉnh mức năng lượng của khẩu phần cho thích hợp, quan trọng nhất là nhiệt ñộ chuồng nuôi Nếu nhiệt ñộ chuồng nuôi cao hơn 20oC, tăng 1oC giảm 3,8
Trang 35kcal nhu cầu năng lượng cho một gà, ngược lại, giảm 1oC phải tăng thêm 5,8 kcal cho một gà
2.6 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.6.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Phần lớn các nước trên thế giới hay tham khảo nhu cầu dinh dưỡng cho gia cầm của NRC (1994) Tuy nhiên do nhu cầu ME phụ thuộc vào nhiều yếu tố: giống gà, thời tiết, mùa vụ trong năm Nên trong những năm gần ñây ñó
có nhiều công trình nghiên cứu nhu cầu ME cho gà của nhiều nước trên thế giới ðặc biệt các công trình cứu từ các nước nhiệt ñới như các nước Nam Mỹ: Achentina, Mexico, Panama, Peru Ấn ñộ, Úc
Các nghiên cứu của Leeson và Summer ( 2000), Lesson (2003) và Catalina Salas (2013) cho thấy nhu cầu ME cho gà ñẻ giống thịt bố mẹ cho thấy nhu cầu ME biến ñộng từ 220 ñến 450 kcal/gà/ngày
Grobas và CS (1999), Chan và CS (2007) Cho thấy tăng mức năng lượng trao ñổi (ME) trong thức ăn cho gà ñẻ trứng Hy-Line từ 2750 kcal lờn 2900 kcal/kg thức ăn ñó làm giảm lượng thức ăn thu nhận và làm giảm tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng
Luiz và CS (2011) ñó ñưa ra phương trỡnh xác ñịnh nhu cầu ME cho
gà ñẻ trứng:
ME (kcal/gà/ngày) = 115 W0,75 + 7,62 G + 2,4 H + 3 W0,75 (21 – T) Trong ñó:
W: khối lượng gà (kg); G: sinh trưởng tuyệt ñối (g/gà/ngày); H: khối lượng trứng tuyệt ñối (g/gà/ngày) [(H = Khối lượng trứng (g) x tỷ lệ ñẻ (%)]
và T: nhiệt ñộ môi trường
Nhu cầu ME cho gà ñẻ trứng = ME(duy trì) + ME (sinh trưởng) + ME (ñẻ trứng) + Nhu cầu ME trong ñiều kiện > hoặc < nhiệt ñộ tối thiểu
ðặc biệt các công ty cung cấp con giống của Pháp, Anh, Mỹ, ðức hàng năm kèm theo con giống nhập khẩu vào Việt Nam cũn có quy trình kỹ thuật
Trang 36nuôi dưỡng và khuyến cáo nhu cầu dinh dưỡng: ME, Protein, axit amin, khoáng, vitamin
2.6.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Các công trình nghiên cứu nhu cầu năng lượng trao ựổi (ME) cho gà ựẻ giống ựịa phương ở Việt Nam rất ắt Phần lớn, có một ắt công trỡnh nghiờn cứu nhu cầu ME cho gà ựẻ giống ngoại nhập nội như: Nguyễn Tất Thắng và
CS (1995) Nghiên cứu ảnh hưởng của một số mức hạn chế thức ăn ựối với gà
sinh sản giống thịt Hybro Lã Văn Kắnh (1995) Xác ựịnh mức năng lượng,
protein, lysine và methionin tối ưu cho gà thịt Bùi Thị Oanh (1996), Nghiên cứu ảnh hưởng của các mức năng lượng, tỷ lệ protein, lysine, mẹthionin và cystine trong thức ăn hỗn hợp ựến năng suất của gà sinh sản hướng thịt và gà broiler nuôi theo mùa vụ Trần Công Xuân và CS (1999) Nghiên cứu mức
protein, năng lượng thắch hợp cho gà broiler Ross-208, Ross 208V35, AV35 Trong thời gian gần ựây, các nghiên cứu bắt ựầu chú ý ựến việc xác ựịnh giá trị ME của các nguyên liệu thức ăn cho gà bằng phương pháp trực tiếp như: Xác ựịnh giá trị ME của một số loại ngô (Vũ Duy Giảng và CS, 2000), Tôn Thất Sơn và Nguyễn Thị Mai (2007) xác ựịnh giá trị ME của ựỗ tương, Hồ Trung Thông và CS (2012) xác ựịnh giá trị ME của thức ăn cho gà
có hiệu chỉnh N
Giống gà Ri vàng rơm ựược Trung tõm nghiờn cứu và huấn luyện chăn nuôi Ờ Viện Chăn nuôi tạo ra Giống gà này thắch hợp với phương thức nuôi thả vườn , chất lượng thịt ngon, người tiêu dùng ưa thắch ựược nhiều ựịa phương nuôi nhưng chưa có nghiên cứu nhu cầu năng lượng
Nước ta là một nước nông nghiệp lâu ựời, gắn với sản xuất lúa nước, ông cha ta ựã thuần dưỡng và chọn lọc ra một số giống gà nội như: Ri, Mắa, Hồ, đông Tảo, MóngẦ đây là nguồn gen quý phục vụ cho công tác nghiên cứu chọn tạo giống của nước ta Tuy nhiên, các giống gà này ựược chọn lọc với mục ựắch tạo ra con giống phù hợp với phương thức chăn nuôi tận dụng do
Trang 37vậy năng suất trứng và thịt thấp, bên cạnh ñó các giống gà này chủ yếu ñược nuôi trong các nông hộ nên ñã bị lai tạp nhiều không còn các ñặc ñiểm ñặc trưng của giống Trong những năm qua, nước ta cũng ñã nhập vào một số giống gà lông màu thịt và trứng cao sản ñể phục vụ phát triển chăn nuôi như: Sasso, ISA - Pháp, Lương Phượng - Trung Quốc, Kabir - Israel, Ai Cập - Ai Cập… Các giống gà này ñã phát triển khá nhanh trong sản xuất Tuy nhiên,
do chỉ nhập ñược gà sinh sản là gà ông bà hoặc bố mẹ ñơn tính biệt và gà thương phẩm do ñó sau mỗi ñợt khai thác chúng ta phải nhập giống lại gây tốn kém về kinh tế vì giá con giống ñắt Xuất phát từ tình hình trên hiện tại công tác giống trong nước ñang ñược ñi theo 3 hướng như sau:
Hướng thứ nhất là chọn lọc nhân thuần và nâng cao năng suất của các giống gà nội nhằm ổn ñịnh ñặc ñiểm ngoại hình và năng suất Hồ Xuân Tùng và cộng sự (2010) ñã bước ñầu ñưa vào chọn lọc nhân thuần gà Hồ, Mía và Móng Kết quả ñã ổn ñịnh ñược ñặc ñiểm ngoại hình ñặc trưng của các giống gà này với màu lông lúc 01 ngày tuổi của ñồng thời nâng ñược năng suất trứng/năm của các ñàn gà lên 2 - 3 quả/mái Phạm Công Thiếu và cộng sự (2010) ñã chọn lọc và nâng cao năng suất chất lượng giống gà H'Mông, một giống gà thuốc có da, thịt và xương ñen Kết quả qua 3 thế hệ chọn lọc ñã nâng ñược năng suất trứng ñến 72 tuần tuổi lên 10 quả/mái (114,3 quả/mái), giảm ñược tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng là 0,32 kg Khối lượng gà nuôi thịt ñến 12 tuần tuổi ñạt 1,16 kg với mức tiêu tốn thức
ăn cho 1 kg tăng khối lượng là 3,27 kg
Hướng ñi thứ hai là từ các nguồn nguyên liệu nhập nội chọn lọc tạo ra các dòng gà mới có năng suất ñạt từ 90 - 95% so với nguyên gốc, giảm ñược chi phí do nhập con giống từ nước ngoài ðoàn Xuân Trúc và công sự (2004) ñã nghiên cứu chọn tạo 4 dòng Tð1, Tð2, Tð3 và Tð4 từ gà Sasso tại Trung tâm Nghiên cứu gia cầm và Xí nghiệp gà giống thịt dòng thuần Tam ðảo; và 4 dòng HB1, HB2, HB3 và HB4 từ gà ISA Color tại Xí nghiệp gà giống Hòa
Trang 38Bình ðối với gà Tð, ñề tài ñã chọn tạo thành công bộ giống gà Tð với 4 dòng
có ñặc ñiểm ngoại hình ổn ñịnh và tương tự như các dòng A, B, C, D của hãng Năng suất trứng ñến 60 tuần tuổi của các dòng gà Tð tương ứng là 117,0 (ñạt 97,5% so với mục tiêu), 123,2 (ñạt 93,6% so với mục tiêu), 129,6 và 150,1 quả/mái (ñạt 100,5 so với mục tiêu) Gà bố mẹ Tð34 ñến 64 tuần tuổi có năng suất trứng ñạt 172,52 quả/mái với mức tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng là 2,98 kg, kết quả này ñạt tương ñương so với ñàn gà SA31 (CD) nhập năm
2002 Gà thương phẩm Tð1234 nuôi thịt ñến 70 ngày tuổi ñạt khối lượng cơ thể trung bình cả mái và trống là 2.415,4 g (nuôi nhốt) và 2.291,4 g (nuôi bán chăn thả) với mức tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng tương ứng là 2,88
và 2,97 kg Tỷ lệ thịt xẻ ñạt 78,0% ñối với cả 2 phương thức nuôi ðối với gà
HB, ñề tài cũng chọn tạo thành công ñược 4 dòng gà của bộ giống HB có màu lông ổn ñịnh và tương tự như của hãng Năng suất trứng ñến 64 tuần tuổi của 4 dòng HB1, HB2, HB3 và HB4 tương ứng là 87,8, 100,8, 141,0 và 155,8 quả/mái với mức tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng tương ứng là 5,96, 5,08, 2,68 và 3,28 kg; so với ñàn ông bà nhập từ Pháp năm 2002 thì HB2 và HB4 có năng suất trứng ñạt 91,8 - 95,2% Gà bố mẹ HB34 có năng suất trứng ñến 64 tuần tuổi 169,3 - 177,6 quả/mái với mức tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng là 2,21 - 2,33 kg Gà thương phẩm HB1234 nuôi thịt ñến 9 tuần tuổi khối lượng
cơ thể trung bình cả trống và mái ñạt 2.122,2 g với mức tiêu tốn thức ăn cho 1
kg tăng khối lượng là 2,32 kg và tỷ lệ than thịt ñạt 75,7 - 76,1% Trần Công Xuân và cộng sự (2004) ñã tiến hành chọn tạo 3 dòng gà LV1, LV2 và LV3 từ nguồn nguyên liệu là gà Lượng Phượng Kết quả qua 3 thế hệ chọn lọc ñã ổn ñịnh ñược ñặc ñiểm ngoại hình của 3 dòng gà LV1, LV2 và LV3 với màu lông vàn ñốm ñen ở vai, lưng và lông ñuôi Năng suất trứng ñến 68 tuần tuổi của gà LV1 là 145 - 155 quả/mái; LV2 là 157 - 167 quả/mái và LV3 là 158 - 174 quả/mái Khối lượng trứng ñạt 55 - 57 g, tỷ lệ nở/tổng ấp ñạt 85% Gà thương phẩm nuôi ñến 10 tuần tuổi LV12 ñạt khối lượng cơ thể 1.738 - 1.956 g và LV13 ñạt 1.822 - 2.075 g với tỷ lệ nuôi sống 93 - 95% và mức tiêu tốn thức ăn
Trang 39cho 1 kg tăng khối lượng là 2,60 - 2,71 kg ðoàn Xuân Trúc và cộng sự (2006)
ñã tiến hành chọn tạo 2 dòng gà K1 và K2 từ nguồn nguyên liệu gà Kabir dòng
A (K43) với B (K400) và C (K27) với D (K2700) Qua 5 thế hệ chọn lọc ñã ổn ñịnh ñược ñặc ñiểm ngoại hình của cả 2 dòng gà K1 với màu lông ñỏ có ánh vàng và K2 có màu lông trắng tuyền Năng suất trứng bình quân ñến 70 tuần tuổi ñạt 175 quả/mái ñầu kỳ và 192,5 quả/mái bình quân Gà K12 nuôi sinh sản
có màu lông vàng rơm, năng suất trứng ñến 70 tuần tuổi ñạt 197,3 quả/mái bình quân Gà K12 thương phẩm thịt ñến 9 tuần tuổi ñạt 2,3 kg với tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng 1,85 - 1,9 kg
Hướng thứ ba là từ nguồn nguyên liệu gà gà nội và nhập nội trên cho lai,
áp dụng phương pháp chọn lọc ñịnh hướng ñể tạo các dòng gà mới có năng suất cao hơn gà nội và có khả năng phù hợp với nhiều phương thức nuôi và ñiều kiện khí hậu khác nhau của nước ta Bùi Quang Tiến và cộng sự (1985)
ñã nghiên cứu chọn tạo ra giống gà kiêm dụng Rhoderi từ nguồn nguyên liệu
gà Rhode và gà Ri, cho năng suất trứng cao hơn gà Ri 27% Nguyễn Huy ðạt
và cộng sự (2004) ñã nghiên cứu chọn tạo ra dòng gà Ri cải tiến có năng suất chất lượng cao phục vụ cho chăn nuôi trong nông hộ sử dụng nguồn nguyên liệu gà Ri, Lương Phượng và Kabir Kết quả ñã chọn tạo ñược 2 dòng gà Ri cải tiến R1 và R2 có màu lông cánh dán và vàng nhạt ñược người tiêu dùng
ưa chuộng Năng suất trứng ñến 68 tuần tuổi ñạt 167 - 170 ñối với dòng R1 và
156 - 159 ñối với dòng R2 với mức tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng tương ứng là 3,08 và 3,46 kg, ñồng thời ñã cải thiện ñược tỷ lệ ấp bóng so với gà Ri khoảng 19% Nuôi thịt ñến 84 ngày tuổi khối lượng cơ thể của gà Ri cải tiến ñạt 1,65 - 1,80 kg với mức tiêu tốn thức ăn trung bình cho 1 kg tăng khối lượng 2,70 - 2,81 kg Công tác giống trong nước hiện nay cũng ñang từng bước ñưa vào sản xuất con giống theo hệ thống giống hình tháp với 3 - 4 dòng tham gia ñể tạo con thương phẩm bán ra thị trường Tuy nhiên, hệ thống này mới chỉ áp dụng ñược ñối với các gống mới ñược chọn tạo ra (theo hướng 2
Trang 40và 3) còn ñối với các giống gà nội chỉ có duy nhất một dòng do ñó không thể
áp dụng ñược Bên cạnh ñó, các giống ñược chọn lọc và chọn tạo ở nước ta chủ yếu là sản phẩm của các ñề tài nghiên cứu khoa học sử dụng nguồn ngân sách nhà nước, sau khi ñề tài kết thúc ñối với các giống hoặc dòng gà ñược công nhận là giống gốc sẽ tiếp tục ñược nhà nước hỗ trợ kinh phí nuôi giữ còn lại chủ yếu các ñơn vị nghiên cứu tạo ra giống phải tự túc nguồn kinh phí nếu muốn nuôi giữ hoặc tiếp tục nghiên cứu Chính vì vậy một số giống gà sau khi ñược chọn tạo ra sau một thời gian không còn khả năng cạnh tranh trên thị trường chấp ñã dần bị thu hẹp lại hoặc bị loại thải
2.6.3 Giới thiệu giống gà Ri vàng rơm
* Kết quả nghiên cứu về gà Ri
- ðặc ñiểm ngoại hình
Gà Ri là giống gà nội ñược nuôi phổi biến ở nhiều vùng trong cả nước, tập trung nhiều ở miền Bắc và Trung Về hình thái, gà có nhiều loại hình và màu lông ña dạng Phần lớn gà mái có lông màu vàng rơm, vàng ñất hoặc nâu nhạt, xung quanh cổ ñôi khi có hàng lông ñen Gà trống có màu lông ñỏ thẫm, ñầu lông cánh và lông ñuôi có lông ñen ánh xanh; lông bụng có màu
ñỏ nhạt, vàng ñất Màu da vàng hoặc trắng, màu da chân vàng Mào cờ có răng cưa, màu ñỏ và phát triển ở con trống Tích và dái tai màu ñỏ có khi xem lẫn ánh bạc Chân có hai hàng vẩy màu vàng ñôi khi xen lẫm màu vàng
ñỏ tươi (Viện Chăn nuôi, 2004) Bùi ðức Lũng và cộng sự (2001), khi ñưa
gà Ri từ trong dân vào nghiên cứu và chọn lọc qua 3 thế hệ ñã xác ñịnh ñược
gà lúc 01 ngày tuổi có 4 nhóm màu lông chủ yếu, trong ñó màu lông vằn vàng ñen trên lưng và vàng rơm chiếm chủ yếu với tỷ lệ tương ứng là 51,1
và 24,4%, gà trưởng thành gà mái có lông màu vàng rơm, gà trống có màu lông mận chín; kiểu mào của gà ñược xác ñịnh là mào cờ chiếm 97,4% còn lại là các kiểu mào khác Nguyễn Huy ðạt và cộng sự (2005) ñã nghiên cứu chọn lọc ñàn gà Ri vàng rơm từ quần thể gà Ri, qua 3 thế hệ chọn lọc ñã