1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xác định hiệu quả của chế phẩm men tiêu hoá sống g7 amazyme trong phòng và trị bệnh lợn con phân trắng tại xí nghiệp chăn nuôi bắc đẩu từ sơn bắc ninh

84 441 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 551 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với ñó là tình trạng sử dụng thuốc kháng sinh một cách tuỳ tiện, bừa bãi, dẫn ñến sự mất cân bằng trong mối quan hệ giữa các vi khuẩn có lợi và có hại trong ñường tiêu hoá, ảnh hưởn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

NGUYỄN THỊ MINH

XÁC ðỊNH HIỆU QUẢ CỦA CHẾ PHẨM MEN TIÊU HOÁ SỐNG G7- AMAZYME TRONG PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG TẠI XÍ NGHIỆP CHĂN NUÔI

BẮC ðẨU - TỪ SƠN - BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : Thú y

Mã số : 60.62.50

Người hướng dẫn khoa học: TS CHU ðỨC THẮNG

HÀ NỘI – 2012

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của chính bản thân tôi ñược sự hướng dẫn của TS Chu ðức Thắng Các số liệu nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ học vị nào Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược ghi rõ nguồn gốc

Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2012

Tác giả

Nguyễn Thị Minh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn Thạc sĩ khoa học nông nghiệp được sự giúp ựỡ, giảng dạy nhiệt tình của các Thầy cô giáo trong Khoa Thú y, Viện đào tạo Sau đại học, Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội, ựã tạo ựiều kiện thuận lợi nhất giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu thực hiện ựề tài Nhân dịp hoàn thành luận văn này tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới:

Ban Giám hiệu Nhà trường, Viện đào tạo Sau đại học, các thầy cô giáo Khoa Thú y, Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội cùng tất cả bạn bè ựồng nghiệp và người thân ựã ựộng viên, tạo ựiều kiện tốt nhất giúp tôi thực hiện ựề tài và hoàn thành luận văn

đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp ựỡ của thầy giáo

hướng dẫn: Tiến sĩ Chu đức Thắng ựã bớt nhiều thời gian, công sức hướng

dẫn chỉ bảo tận tình giúp ựỡ tôi trong quá trình thực hiện ựề tài và hoàn thành cuốn luận văn này

Một lần nữa tôi xin gửi tới các Thầy giáo, cô giáo, các bạn bè ựồng nghiệp lời cảm ơn và lời chúc sức khoẻ, cùng mọi ựiều tốt ựẹp nhất

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2012

Tác giả

Nguyễn Thị Minh

Trang 4

1.2 Mục tiêu của ñề tài 3

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3

2.1 ðặc ñiểm sinh lý lợn con 4

2.3.2 Tác hại của kháng sinh 17

2.4 Hiểu biết về chế phẩm sinh học 18

2.4.1 ðặc ñiểm của probiotic 18

2.4.2 Sản xuất chế phẩm Probiotic 19

Trang 5

2.4.3 Thành phần của chế phẩm probiotic 21

2.4.4 Tác dụng của probiotic 22

2.4.5 Cơ chế tác dụng của probiotic 26

2.4.6 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 27

2.5 Những hiểu biết về chế phẩm G7 Ờ Amazyme 31

3 đỐI TƯỢNG - NỘI DUNG Ờ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

3.1 đối tượng nghiên cứu 33

3.2 Nội dung nghiên cứu 33

3.3 Phương pháp nghiên cứu 33

3.3.1 Chuẩn bị thắ nghiệm 33

3.3.2 Phương pháp tiến hành 34

3.3.3 Phương pháp xử lý số liệu 36

4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 38

4.1 Tình hình mắc bệnh lợn con phân trắng tại xắ nghiệp chăn nuôi

4.1.1 Tình hình mắc bệnh lợn con phân trắng theo các mùa trong năm 38

4.1.2 Tình hình mắc bệnh lợn con phân trắng theo các nhóm tuổi 41

4.1.3 Tình hình mắc bệnh lợn con phân trắng theo các lứa ựẻ của lợn mẹ 44

4.1.4 Ảnh hưởng của bệnh viêm tử cung của lợn mẹ ựến tỷ lệ mắc

bệnh lợn con phân trắng 47

4.2 Kết quả phòng bệnh lợn con phân trắng từ sơ sinh ựến 21 ngày tuổi 50

4.2.1 Kết quả phòng bệnh lợn con phân trắng của G7-Amazyme 50

4.2.2 Ảnh hưởng của chế phẩm G7-Amazyme ựến khả năng tăng trọng

của lợn con theo mẹ 54

4.3 đánh giá hiệu quả ựiều trị bệnh lợn con phân trắng của chế phẩm

4.3.1 So sánh hiệu quả ựiều trị bệnh lợn con phân trắng của các phác ựồ 58

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

3.2 Các phác ñồ ñiều trị bệnh lợn con phân trắng 36

4.1 Tỷ lệ mắc bệnh lợn con phân trắng theo các mùa 39

4.2 Tỷ lệ mắc bệnh lợn con phân trắng theo các nhóm tuổi (sơ sinh –

4.3 Kết quả theo dõi ảnh hưởng của số lứa ñẻ của lợn mẹ ñến tỷ lệ

mắc bệnh lợn con phân trắng 45

4.4 Ảnh hưởng bệnh viêm tử cung ở lợn mẹ ñến tỷ lệ mắc bệnh lợn

con phân trắng trên ñàn con 48

4.5 Kết quả phòng bệnh lợn con phân trắng của G7-Amazyme 51

4.6 Ảnh hưởng của G7-Amazyme ñến khả năng tăng trọng của lợn

4.7 Kết quả ñiều trị bệnh lợn con phân trắng 59

4.8 Ảnh hưởng của các phác ñồ ñiều trị ñến tỷ lệ tái phát và khả năng

tăng trọng của lợn 63

4.9 Hiệu quả kinh tế trong ñiều trị bằng chế phẩm G7-Amazyme 66

4.10 Kết quả ñiều trị ñại trà bệnh lợn con phân trắng của phác ñồ 2 và 3 68

Trang 8

DANH MỤC ðỒ THỊ VÀ BIỂU ðỒ

ðồ thị 4.1 Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng ở lợn con theo lứa ñẻ của lợn mẹ 46

Biểu ñồ 4.1 Tỷ lệ mắc bệnh lợn con phân trắng sau khi phòng bằng

Biểu ñồ 4.2 Khả năng tăng trọng của lợn sau khi sử dụng G7-Amazyme

phòng bệnh lợn con phân trắng 56

Biểu ñồ 4.3 Tỷ lệ khỏi bệnh của các phác ñồ ñiều trị 60

Biểu ñồ 4.4 So sánh thời gian ñiều trị trung bình của các phác ñồ 62

Biểu ñồ 4.5 So sánh tỷ lệ tái phát của các phác ñồ ñiều trị 63

Trang 9

Trước ñây, ở nước ta tập quán chăn nuôi nhiều nơi còn lạc hậu theo kiểu tận dụng, sử dụng thức ăn, sản phẩm nông nghiệp thừa của con người ñể nuôi lợn Con lợn ñược coi là cái quỹ tiết kiệm, góp vốn lâu dài cho người dân Hiện nay, chăn nuôi lợn theo phương thức truyền thống ñang dần dần ñược thay thế bằng các hình thức chăn nuôi theo hướng công nghiệp, tập trung tại các trang trại có quy mô chăn nuôi lớn, có sự ñầu tư về trang thiết bị, chuồng trại, con giống, thú y Tuy nhiên, do trình ñộ áp dụng khoa học kỹ thuật, trình ñộ nhận thức cũng như quản lý sản xuất của người chăn nuôi còn hạn chế, dẫn ñến tình trạng dịch bệnh xảy ra ngày càng nhiều với biến ñộng ngày càng phức tạp, nguy hiểm Cùng với ñó là tình trạng sử dụng thuốc kháng sinh một cách tuỳ tiện, bừa bãi, dẫn ñến sự mất cân bằng trong mối quan hệ giữa các vi khuẩn có lợi và có hại trong ñường tiêu hoá, ảnh hưởng lớn ñến hiệu quả chăn nuôi, làm xuất hiện các chủng vi khuẩn kháng thuốc dẫn tới ñiều trị bệnh càng khó khăn và những nguy cơ về an toàn vệ sinh thực phẩm với con người và ñộng vật sử dụng

Trong chăn nuôi lợn sinh sản, một trong những bệnh thường xuyên xảy

ra là bệnh lợn con phân trắng trong giai ñoạn theo mẹ Bệnh tuy không nổ ra thành dịch lớn nhưng thường xảy ra, chiếm tỷ lệ cao trong các bệnh của

Trang 10

Vì vậy, việc nghiên cứu ựể tìm ra các chế phẩm thay thế dần, khắc phục hạn chế của kháng sinh trong chăn nuôi là cần thiết và cấp bách đáp ứng yêu cầu ựó, các nhà khoa học ựã tập chung nghiên cứu ựể tìm ra những giải pháp tối ưu, trong ựó xu hướng sử dụng chế phẩm sinh học ựược ựặc biệt khuyến khắch sử dụng Với những ưu ựiểm nổi bật: an toàn ựối với vật nuôi và con người, cải thiện khả năng tiêu hoá sử dụng thức ăn, hạn chế tồn dư kháng sinh trong thực phẩm, hạn chế tắnh ựa kháng thuốc của vi sinh vật, ựảm bảo sự ổn ựịnh trạng thái cân bằng của môi trường sinh thái, giảm thiểu sự ô nhiễm môi trường chăn nuôi, tạo ựiều kiện thuận lợi, phù hợp cho vật nuôi sinh trưởng, phát triển, tăng cường khả năng miễn dịch

Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều chế phẩm sinh học rất tốt, một trong các chế phẩm sinh học ựang ựược nhiều cơ sở nghiên cứu, sản xuất và ựưa vào sử dụng là chế phẩm men tiêu hoá Công ty cổ phần Hải Nguyên - Trường ựại học Nông Nghiệp Hà Nội cũng ựã nghiên cứu sản xuất và ựưa ra thị trường chế phẩm sinh học - men tiêu hoá sống G7- Amazyme để ựánh giá vai trò của chế phẩm G7-Amazyme cũng như ựể có cơ sở khuyến cáo người

chăn nuôi sử dụng, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: ỘXác ựịnh hiệu quả

của chế phẩm men tiêu hoá sống G7- Amazyme trong phòng và trị bệnh lợn con phân trắng tại xắ nghiệp chăn nuôi Bắc đẩu - Từ Sơn - Bắc NinhỢ

Trang 11

1.2 Mục tiêu của ựề tài

- đánh giá tình hình mắc bệnh lợn con phân trắng tại trại thực nghiệm

- Xác ựịnh hiệu quả của việc phòng và trị bệnh lợn con phân trắng bằng chế phẩm G7-Amazyme Từ ựó, ựề xuất việc sử dụng chế phẩm này trong phòng và trị bệnh lợn con phân trắng

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài

- Việc sử dụng chế phẩm sinh học G7- Amazyme trong ựiều trị bệnh sẽ ngăn cản sự nhờn thuốc, kháng thuốc của vi khuẩn

- Hạn chế tồn dư kháng sinh trong thực phẩm, giảm thiểu sự ô nhiễm môi trường chăn nuôi, ựảm bảo sức khoẻ cộng ựồng

- Trước hết sự thành công của ựề tài sẽ góp phần giảm thiểu tình trạng mắc bệnh lợn con phân trắng tại trại thực nghiệm đồng thời làm phong phú hơn các phác ựồ ựiều trị bệnh lợn con phân trắng

Trang 12

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 ðặc ñiểm sinh lý lợn con

Lợn con trong giai ñoạn theo mẹ có khả năng sinh trưởng, phát dục rất nhanh ñể hoàn thiện dần cơ thể So với khối lượng sơ sinh thì khối lượng lợn con lúc 10 ngày tuổi tăng gấp 2 lần, lúc 21 ngày tuổi tăng gấp 4 lần

Cơ quan tiêu hoá của lợn con phát triển rất nhanh nhưng chưa hoàn thiện do một số men tiêu hoá thức ăn chưa có hoạt tính mạnh Theo Phạm Ngọc Thạch và cộng sự (2004), ñặc ñiểm sinh lý tiêu hoá của gia súc non như

dạ dày và ruột non trong 3 tuần tuổi ñầu chưa có khả năng tiết dịch vị, thức ăn trực tiếp kích thích vào niêm mạc mà tiết dịch, trong dịch vị chưa có HCL, hàm lượng và hoạt tính của men pepsin rất thấp Vì thế, khi thiếu men pepsin, sữa mẹ không ñược tiêu hoá hết sẽ kết tủa dưới dạng cazein gây rối loạn tiêu hoá, tiêu chảy phân màu trắng ( màu của cazein không ñược tiêu hoá)

Khả năng ñiều tiết thân nhiệt của lợn con còn kém do nhiều nguyên nhân:

- Lớp mỡ dưới da còn mỏng, lượng mỡ và glycogen dự trữ trong cơ thể lợn con thấp, trên thân lợn lông còn thưa nên khả năng giữ nhiệt kém làm giảm khả năng chống rét của lợn con

- Diện tích bề mặt của cơ thể lợn con so với khối lượng chênh lệch tương ñối nên lợn con mất nhiệt nhiều khi bị lạnh

Nói chung, khả năng ñiều tiết nhiệt của lợn con dưới 3 tuần tuổi còn kém, nhất là trong tuần tuổi ñầu mới ñẻ ra Mặt khác phản xạ có ñiều kiện của lợn con chưa ổn ñịnh, thích ứng kém với những thay ñổi của ngoại cảnh Do vậy lợn con rất dễ bị cảm lạnh dẫn ñến tiêu chảy, ñặc biệt vào những tháng mưa lạnh và ñộ ẩm cao

Khả năng ñáp ứng miễn dịch của lợn con hoàn toàn thụ ñộng, phụ thuộc vào lượng kháng thể hấp thụ ñược nhiều hay ít từ sữa ñầu của lợn mẹ

Trang 13

Theo Barabara Straw (1996), hệ thống miễn dịch bắt ựầu phát triển ở thai lợn 50 ngày tuổi, ở 70 ngày tuổi thai lợn ựã có thể phản ứng với kháng nguyên lạ Tuy nhiên, lợn con mới ựẻ ra trong máu hầu như chưa có kháng thể, lượng kháng thể tăng rất nhanh sau khi lợn con ựược bú sữa ựầu Trong sữa ựầu của lợn nái hàm lượng protein rất cao Những ngày ựầu mới ựẻ hàm lượng protein trong sữa chiếm tới 18 - 19%, trong ựó lượng γ- globulin chiếm số lượng khá lớn (34- 45%), γ- globulin có tác dụng tạo sức ựề kháng cho nên sữa ựầu có vai trò quan trọng ựối với khả năng miễn dịch của lợn con

Theo đặng Xuân Bình (2003), lượng protein trong sữa ựầu gấp 3 lần sữa thường trong ựó một nửa là kháng thể γ- globulin Vì vậy, nếu lợn con không ựược bú sữa ựầu thì từ 20- 25 ngày tuổi mới có khả năng tự tổng hợp kháng thể Do ựó những lợn con không ựược bú sữa ựầu thì sức ựề kháng rất kém, tỷ lệ chết rất cao

* Hệ vi sinh vật ựường ruột ở lợn

Hệ vi sinh vật trong ựường tiêu hóa của lợn con có vai trò nâng cao sức

sử dụng thức ăn ựồng thời nâng cao sức ựề kháng của cơ thể lợn Sự phát triển mạnh của vi khuẩn sinh axit và vi khuẩn tổng hợp các chất có hoạt tắnh sinh học, ựồng thời ức chế vi khuẩn gây thối là một quá trình có lợi cho cơ thể (đào Trọng đạt và cộng sự, 1996)

Khi còn trong bụng mẹ, hệ tiêu hoá của các con vật hầu như không có

vi khuẩn Ngay sau khi sinh ra thì vi khuẩn ựã bắt ựầu có sự xâm nhập vào cơ thể từ thức ăn, nước uống và môi trường qua ựường miệng vào ruột, sống sinh sôi nảy nở ở ựó và hình thành hệ vi khuẩn ựường tiêu hoá gồm 3 loại: vi khuẩn có lợi, vi khuẩn có hại và vi khuẩn cơ hội Trong ựó 2 nhóm vi khuẩn ựược ựề cập ựến là nhóm vi khuẩn có lợi và nhóm vi khuẩn có hại: Các vi khuẩn có lợi là probiotic Các vi khuẩn có hại là những vi khuẩn có khả năng gây ra các bệnh lý ựường ruột cho ựộng vật non Vi khuẩn có lợi giữ vai trò

Trang 14

như lá chắn bảo vệ cơ thể Chúng tạo ra môi trường ựường ruột có lợi cho sự tiêu hoá hấp thu thức ăn, ức chế vi khuẩn có hại và gây bệnh, tăng cường hệ miễn dịch ựường ruột Con vật ở trạng thái bình thường khi hệ vi sinh vật ựường ruột duy trì ựược sự cân bằng điều này có ựược do có mối quan hệ tương tác giữa các vi khuẩn với môi trường, giữa các vi sinh vật trong hệ vi sinh vật ựường tiêu hoá với nhau

Theo đào Trọng đạt và cộng sự (1996), trong hệ tiêu hóa của ựộng vật,

hệ vi sinh vật luôn luôn ổn ựịnh ựảm bảo cân bằng cho hệ tiêu hóa, khi ựó phần lớn các vi khuẩn có lợi là vi khuẩn lactic, vi khuẩn này chiếm 90% và hoạt ựộng hữu ắch cho ựường ruột

Khi sự cân bằng này bị phá vỡ do những nhân tố như thời tiết khắ hậu,

vệ sinh, chăm sóc quản lý, thì những vi khuẩn có hại cạnh tranh phát triển gây rối loạn tiêu hóa, gây tiêu chảy (nhất là lợn con theo mẹ), loại vi khuẩn

thường gặp là E.coli và SamonellaẦ

Theo Sanders.M.E and Klaenhammers.T.R (2003), trong trường hợp do dùng kháng sinh hay ăn uống bất hợp lý, sống trong môi trường lạnh ẩm, Ầ Việc tiêu hoá hấp thu các chất dinh dưỡng khó khăn làm rối loạn tiêu hoá dẫn tới suy giảm sức ựề kháng của cơ thể, hệ vi khuẩn gây hại chiếm ưu thế do vi khuẩn có lợi bị sụt giảm, khiến cho con vật dễ bị mắc các bệnh nhiễm khuẩn qua ựường tiêu hóa Việc tiêu hoá hấp thu các chất dinh dưỡng khó khăn dẫn tới suy giảm sức ựề kháng ựối với các bệnh khác

Xuất phát từ cơ sở trên, nhiều tác giả ựã nghiên cứu, sản xuất các chế phẩm thuộc các dạng khác nhau từ vi khuẩn hữu ắch như những probiotic ựưa vào ựường ruột ựể tạo sự cân bằng cho hệ vi sinh vật ựường ruột Ở nước ta trong những năm gần ựây, các công trình nghiên cứu về vấn ựề này cũng ựã ựược công bố và ựưa vào sử dụng khá rộng rãi ựem lại kết quả ựáng kể cho người chăn nuôi

Trang 15

2.2 Bệnh lợn con phân trắng

Bệnh lợn con phân trắng là bệnh cấp tính phổ biến ở lợn con theo mẹ Bệnh thường xảy ra ở thể viêm ruột, viêm dạ dày cấp tính với ñặc trưng là ỉa chảy, phân màu trắng hoặc hơi vàng, biểu hiện mất nước, lông xù, da nhăn nheo, gầy còm, suy kiệt và chết

2.2.1 Nguyên nhân gây bệnh

Có nhiều nguyên nhân và yếu tố gây bệnh lợn con phân trắng, việc tìm hiểu rõ các nguyên nhân và yếu tố gây bệnh sẽ giúp việc phòng trị bệnh ñạt kết quả cao

2.2.1.1 Nguyên nhân do bản thân gia súc

Do ñặc ñiểm sinh lý của lợn con có một số ñặc ñiểm chính khiến chúng thích ứng kém với môi trường ñó là: hệ thống enzym tiêu hoá chưa hoàn chỉnh, ñiều hoà thân nhiệt kém, dự trữ năng lượng của cơ thể ít, thiếu sắt ñặc biệt là hệ thống miễn dịch và hormone chưa phát triển Vì thế khiến chúng thích ứng kém với môi trường, nếu không ñược chăm sóc, nuôi dưỡng tốt, sức ñề kháng lợn con giảm sút, lợn dễ bị suy dinh dưỡng, các vi khuẩn gây hại xâm nhập vào ñường tiêu hoá gây rối loạn tiêu hoá dẫn ñến tiêu chảy

2.2.1.2 Nguyên nhân do môi trường, chăm sóc quản lý

Trong ñiều kiện sinh lý bình thường có sự cân bằng giữa sức ñề kháng của

cơ thể con vật với các yếu tố gây bệnh Khi sức ñề kháng của cơ thể con vật giảm sút, mối quan hệ cân bằng mất ñi và con vật bị rơi vào trạng thái bệnh lý Ngoại cảnh là một yếu tố quan trọng có ảnh hưởng tới sức ñề kháng của

cơ thể, các yếu tố ngoại cảnh có nhiều nhưng quan trọng nhất là thời tiết khí hậu

Do nước ta là một nước nhiệt ñới khí hậu quá nóng, quá lạnh, mưa gió,

ñộ ẩm cao, kết hợp với vệ sinh chuồng trại không hợp lý, mật ñộ nuôi nhốt quá ñông, lợn dễ bị tiêu chảy Trong thực tế những tháng mưa nhiều kèm theo khí hậu lạnh tỷ lệ lợn con phân trắng tăng lên rõ rệt có khi ñến 80- 100%

Trang 16

trong ựàn (đào Trọng đạt và cộng sự, 1996) Cũng theo tác giả, khi lợn con

ra khỏi bụng mẹ, lợn con chịu ảnh hưởng trực tiếp của môi trường sống như nóng, lạnh, mưa, hanh khô, ẩm thấp thất thường, thêm vào ựó do cơ thể lợn con chưa phát triển hoàn chỉnh, nên các phản ứng thắch nghi và bảo vệ rất yếu

vì vậy khi thời tiết thay ựổi ựột ngột, lợn con dễ bị cảm lạnh, ựó cũng là một trong những nguyên nhân gây tiêu chảy ở lợn con

Trong các yếu tố về khắ hậu thì ựộ ẩm và nhiệt ựộ luôn ựóng một vai trò quan trọng độ ẩm thắch hợp cho lợn con vào khoảng 75 - 85% Khi ựộ ẩm tăng, lợn dễ bị lạnh do ựó trong những tháng mưa nhiều thì số lượng lợn con

bị ỉa chảy tăng rõ rệt, có khi tới 90 - 100% toàn ựàn Vì vậy việc làm khô chuồng là vô cùng quan trọng Theo Chu Thị Thơm, Phan Thị Lài, Nguyễn Văn Tố (2006): Nếu chuồng nuôi không thoáng khắ, ựộ ẩm cao, tồn ựọng nhiều phân, rác, nước tiểu, khi nhiệt ựộ trong chuồng tăng cao sẽ sinh nhiều khắ có hại: NH3, H2S làm con vật bị trúng ựộc thần kinh nặng, rơi vào trạng thái strees- một trong những nguyên nhân dẫn ựến lợn tiêu chảy

Theo đoàn Thị Kim Dung (2004), các yếu tố nóng, lạnh, mưa, nắng hanh, ẩm thay ựổi bất thường và ựiều kiện chăm sóc ảnh hưởng trực tiếp ựến

cơ thể lợn ựặc biệt là cơ thể lợn con chưa phát triển hoàn chỉnh, phản ứng thắch nghi còn kém

Ngoài ra việc chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý ựàn lợn không tốt cũng

là một trong những nguyên nhân dẫn tới sự xuất hiện của bệnh như:

Trong thời gian lợn mẹ mang thai và nuôi con không ựược chăm sóc nuôi dưỡng tốt, thức ăn không ựảm bảo dinh dưỡng, vệ sinh, khẩu phần ăn không thắch hợp, thay ựổi khẩu phần ăn ựột ngột, cũng làm ảnh hưởng tới lợn con Khi lợn mẹ mang thai không ựược tiêm phòng các vacxin phòng bệnh như: Dịch tả, phó thương hàn, parvovirus, thì lợn con sinh ra cũng dễ mắc bệnh tiêu chảy hơn

Trang 17

Lợn con sinh ra không ñược bú sữa ñầu hay trong quá trình xử lý sau ñẻ: cắt dây rốn, ổ úm, bổ sung sắt , không ñược thực hiện ñầy ñủ và ñúng kỹ thuật, can thiệp khi ñỡ ñẻ cho lợn không ñảm bảo vệ sinh, lợn mẹ ñẻ xong không ñược vệ sinh sạch sẽ dẫn ñến viêm vú, viêm tử cung, kém sữa, từ ñó cũng làm cho lợn con dễ mắc bệnh

2.2.1.3 Nguyên nhân do rối loạn hệ vi sinh vật ñường ruột

Trong ñiều kiện bình thường, giữa hệ vi khuẩn ñường ruột và vật chủ ở trạng thái cân bằng, ổn ñịnh, cùng tồn tại có lợi cho cơ thể vật chủ Khi có tác nhân bất lợi hoặc từ ngoại cảnh hoặc ngay trong ñường tiêu hoá tác ñộng thì sức ñề kháng của lợn giảm xuống, trạng thái cân bằng vi sinh vật ñường ruột

bị phá vỡ Nhân cơ hội này một số vi khuẩn có hại nhân lên về số lượng, tăng lên về ñộc lực và gây bệnh (Hồ Văn Nam, Trương Quang và cộng sự, 1997)

ða số các tác giả ñều cho rằng một trong những nguyên nhân gây tiêu

chảy ở lợn là vi khuẩn, ñặc biệt là vi khuẩn E.coli và Salmonella

Vi khuẩn E.coli là nguyên nhân gây nên các bệnh tiêu chảy thường gặp, người ta ñã chứng minh vai trò của E.coli trong bệnh lợn con phân trắng Vai trò gây bệnh của E.coli gồm các Serotype: 08; 0139; 0141; 0145; 0147; 0149

Hồ Văn Nam và cộng sự (1997), khi nghiên cứu về vi khuẩn ñường ruột nhận

thấy: Vi khuẩn E.coli không chỉ là vi khuẩn có mặt thường xuyên trong ruột

lợn ñang bú sữa và bội nhiễm khi ỉa phân trắng, mà nó còn ñược tìm thấy trong 100% mẫu phân lợn ở những lứa tuổi lớn hơn Lợn bị tiêu chảy thì số

lượng E.coli và Salmonella tăng lên một cách bội nhiễm Khi các vi khuẩn

gây bệnh quá mạnh thì sẽ gây mất cân bằng hệ vi sinh vật ñường ruột gây ra hiện tượng loạn khuẩn, hấp thu bị rối loạn gây tiêu chảy

Như vậy ñóng vai trò quan trọng nhất trong bệnh lợn con phân trắng là

vi khuẩn E.coli và Salmonella Ngoài hai loại vi khuẩn này cũng phải kể ñến

vi khuẩn Clostridium, cầu khuẩn Streptococus, vi khuẩn Bacillus subtilis,

Trang 18

2.2.2 Cơ chế sinh bệnh

Khi các tác nhân bệnh lý kắch thắch vào cơ thể gia súc non sẽ làm rối loạn trao ựổi chất trong cơ thể, làm giảm nhu ựộng ruột, tiết dịch dạ dày hoặc gây tổn thương dạ dày - ruột ngay từ ựầu, làm rối loạn hoạt ựộng của hệ tiêu hoá Giai ựoạn ựầu do nhu cầu, tiết dịch giảm nên gia súc giảm ăn, táo bón đến giai ựoạn sau do thức ăn không tiêu hoá, hấp thu ựược bị phân huỷ tạo ra các sản phẩm ựộc, các sản phẩm này lại kắch ứng vào vách dạ dày - ruột làm tăng nhu ựộng gây ỉa chảy

Theo đào Trọng đạt và cộng sự (1996), khi lợn con tiêu chảy nhiều sẽ

bị mất nước, rối loạn cơ năng giải ựộc của gan và quá trình lọc thải của thận

2.2.3 Triệu chứng và bệnh tắch

2.2.3.1 Triệu chứng

Theo Hoàng Văn Tuấn, Lê Văn Tạo, Trần Thị Hạnh (1998), lợn con có thể mắc bệnh rất sớm, ngay ngày ựầu sau khi sinh, thường mắc nhiều nhất là sau khi sinh vài ngày

Con vật có triệu chứng ựiển hình: khát nước, lông xù, tắnh ựàn hồi của

da giảm, mắt hõm sâu, thở nhanh, sâu, tim ựập nhanh Theo Phạm Ngọc Thạch và cộng sự (2004), trong 1-2 ngày ựầu mắc bệnh, lợn vẫn bú và chạy nhảy như thường Phân táo như hạt ựậu xanh, nhạt màu, sau ựó phân lỏng dần, có màu vàng hoặc hơi trắng, có bọt và chất nhầy, mùi tanh khắm, con vật

ắt bú hoặc bỏ bú, lông dựng, da nhăn nheo, nhợt nhạt, ựuôi kheo dắnh ựầy phân

Trang 19

lông xù Nếu bệnh kéo dài không ựược chữa trị kịp thời thường dẫn ựến viêm

dạ dày, ruột rồi chết

2.2.4 Phòng và trị bệnh

2.2.4.1 Phòng bệnh

Bệnh lợn con phân trắng xảy ra hầu như quanh năm gây thiệt hại ựáng

kể về kinh tế cho người chăn nuôi Nên bảo vệ lợn con khỏi bệnh phân trắng không chỉ nâng cao hiệu quả chăn nuôi mà còn ựảm bảo cung cấp con giống

có chất lượng tốt cho chăn nuôi ở giai ựoạn sau Vì vậy việc phòng bệnh cần ựược quan tâm và tiến hành tổng hợp các biện pháp

* Vệ sinh phòng bệnh

Trong chăn nuôi khâu vệ sinh phòng bệnh là hết sức quan trọng và cần thiết Vệ sinh phòng bệnh tạo ra môi trường tốt, làm tăng sức ựề kháng không ựặc hiệu nhằm ngăn ngừa mầm bệnh lây lan Thực hiện nghiêm ngặt các khâu như:

Vệ sinh, sát trùng chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi, thức ăn, nước uống, vv

Nhiều tác giả nhấn mạnh về chế ựộ ựảm bảo ăn uống tốt cho lợn con, tập lợn con vận ựộng, chống nóng, chống ẩm và chống lạnh cho lợn con (đào Trọng đạt và cộng sự, 1996 ) Phạm Gia Ninh từ năm 1980 ựã dùng lò sưởi ựể chống lạnh cho lợn con giai ựoạn bú sữa, kết quả ựã làm giảm tỷ lệ lợn con phân trắng

Trang 20

tỷ lệ mắc bệnh

* Dùng chế phẩm sinh học

Là việc bổ sung các loại men tiêu hoá, chế phẩm sinh học có chứa các

vi khuẩn có lợi cho lợn con ựể phòng trị bệnh Các nhóm vi khuẩn thường

dùng là Bacillus, Colibacterium, Lactobacilus Các vi khuẩn này khi ựưa vào

ựường tiêu hoá của lợn sẽ có vai trò cải thiện tiêu hoá thức ăn, lập lại cân bằng hệ vi sinh vật ựường ruột, ức chế và khống chế vi sinh vật có hại Theo Trương Lăng (2004), có thể bổ sung vào thức ăn cho lợn chế phẩm có

Lactobacilus cho kết quả phòng bệnh cao

Hiện nay có nhiều cơ sở sản xuất thuốc thú y ựã nghiên cứu, sản xuất

và ựưa vào ứng dụng các chế phẩm sinh học trong chăn nuôi như: Xắ nghiệp thuốc thú y ựã sản xuất sản phẩm Subtilis, Viện thú y quốc gia ựã chế thành công sản phẩm men tiêu hoá Biolacty cho hiệu quả tốt

* Phòng bằng vacxin

Việc tiêm phòng vacxin là biện pháp có hiệu quả cao trong phòng các bệnh truyền nhiễm gây tiêu chảy cho lợn, tạo miễn dịch chủ ựộng cho gia súc

để phòng bệnh cho lợn con ựạt hiệu quả cao thì nên kết hợp dùng vacxin cho

cả lợn con và lợn mẹ Tuy nhiên, do E.coli có nhiều type kháng nguyên khác nhau nên việc chế vacxin E.coli gặp những khó khăn nhất ựịnh và việc chế một loại vacxin E.coli ựể phòng bệnh cho lợn ở nhiều ựịa phương ựem lại

hiệu quả phòng bệnh không cao (đào Trọng đạt và cộng sự, 1996)

Trang 21

2.2.4.2 ðiều trị

* ðiều trị bằng kháng sinh

Theo Trương Lăng (2004), có thể dùng kháng sinh ñể ñiều trị bệnh

nhưng ñến nay một số chủng vi khuẩn E.coli ñã kháng lại với một số kháng

sinh, do ñó ñể hiệu quả ñiều trị tốt, khi sử dụng kháng sinh nên thử kháng sinh ñồ

Theo kết quả nghiên cứu của Tô Thanh Phượng (2006), kháng sinh dùng ñiều trị tiêu chảy ở lợn cho kết quả cao 85,16% và 81,03% ở lợn 1-21 ngày tuổi Khi kết hợp hai loại kháng sinh này với chế phẩm sinh học ñể ñiều trị cho tỷ lệ khỏi bệnh cao hơn 93,33% và 91,94%

Bên cạnh việc sử dụng kháng sinh ñiều trị cần kết hợp chống mất nước

và ñiện giải bằng cách cho uống dung dịch glucose hoặc pha dung dịch ñiện giải cho uống ðồng thời phải kết hợp với các khâu chăm sóc, nuôi dưỡng và

vệ sinh thú y thật tốt mới có thể ngăn chặn và khống chế ñược bệnh

* ðiều trị bằng chế phẩm sinh học

Hiện nay, các chế phẩm sinh học không chỉ ñược dùng ñể phòng bệnh

mà còn ñược dùng ñể ñiều trị bệnh cho hiệu quả tốt Nó làm tăng số lượng vi sinh vật có lợi trong ñường ruột, ức chế vi khuẩn gây bệnh, lập lại sự cân bằng khu hệ sinh vật ñường ruột Theo Nguyễn Thị Hồng Lan (2007), sử dụng chế phẩm E.M1 30% ñiều trị bệnh tiêu chảy ở lợn con có tác dụng ñiều trị tương ñương ñiều trị bằng kháng sinh

Theo ðặng Xuân Bình (2003), sử dụng chế phẩm YPIX trong phòng và trị bệnh phân trắng lợn con cho hiệu quả cao

* ðiều trị bằng ñông dược

ðiều trị bằng ñông dược là hướng hiện nay nhiều tác giả nghiên cứu vì các kháng sinh có nguồn gốc thảo mộc thường không hoặc rất khó gây ra hiện tượng kháng thuốc Theo Trương Lăng (2004), có thể sử dụng: Tô mộc 500g,

Trang 22

ngũ bột tử 300g, sắc ựặc trộn lẫn thức ăn cho lợn con Hoặc Palmatin chiết xuất

từ cây vàng ựắng, dùng dưới dạng viên 50mg/1 lợn con, hiệu quả ựiều trị 50%

2.2.5 Tình hình nghiên cứu về bệnh

2.2.5.1.Tình hình nghiên cứu trong nước

Từ lâu, bệnh lợn con phân trắng ựã ựược nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu ựể tìm hiểu nguyên nhân cũng như các biện pháp phòng trị bệnh hiệu quả

Lê Văn Năm và cộng sự (1998), cho rằng: Bệnh lợn con phân trắng chủ

yếu do trực khuẩn E.coli gây ra Ngoài ra, còn do một số nguyên nhân khác

như chuồng trại bẩn, sữa ựầu ắt, chăm sóc nuôi dưỡng nái chửa chưa ựúng kỹ thuật và do thời tiết bất lợi

Theo Nguyễn Bá Hiên (2001), gia súc mắc hội chứng tiêu chảy số

lượng của 3 loại vi khuẩn: Salmonella, E.coli, Clostridium perfringen tăng lên

từ 2- 10 lần so với số lượng của chúng ở gia súc khoẻ mạnh Hơn nữa tỷ lệ của các chủng mang yếu tố gây bệnh và sản sinh ựộc tố cũng tăng cao

đào Trọng đạt và cộng sự (1996), cho rằng: E.coli có mặt thường

xuyên trong ựường ruột của lợn Bình thường chúng không gây bệnh nhưng khi có cơ hội chúng sẽ nhân lên một cách nhanh chóng, tăng cường ựộc lực làm rối loạn hệ vi khuẩn ựường ruột và gây ra bệnh

Phạm Thế Sơn và cộng sự (2008), ựã nghiên cứu hệ vi khuẩn ựường ruột ở lợn khoẻ mạnh và tiêu chảy cho thấy lợn cả hai trạng thái ựều có 6 loại

vi khuẩn thường gặp: E.coli, Salmonella, Klebsiella, Staphylococcus, Bacillus, Clostridium perfringen

Theo Sử An Ninh (1993), biện pháp phòng tiêu chảy trước hết là hạn chế, loại trừ các yếu tố stress, sẽ mang lại hiệu quả kinh tế tắch cực Khắc phục những bất lợi về thời tiết, khắ hậu( giữ bầu tiểu khắ hậu chuồng nuôi ấm

áp về mùa ựông, thoáng mát mùa hè, tránh gió lạnh, hạn chế ựộ ẩm,.vv ) ựể tránh rối loạn tiêu hoá, ổn ựịnh trạng thái cân bằng giữa cơ thể và môi trường

Trang 23

ðoàn Thị Kim Dung (2004), cho rằng: ðể ñiều trị hội chứng tiêu chảy

ở lợn con, ngoài kháng sinh ñặc hiệu với vi khuẩn ñường ruột có hiệu quả ñiều trị 75 - 80%, chúng ta nên phối hợp các chế phẩm sinh học sẽ tăng hiệu quả ñiều trị từ 95 - 98% và bổ sung chất ñiện giải vừa tăng hiệu quả ñiều trị vừa tăng tỷ lệ khỏi bệnh 89,5 – 90%, con vật mau hồi phục, ñảm bảo chất lượng và số lượng con giống

2.2.5.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Theo thống kê của Bertschinger.H.U và cộng sự (1992), bệnh lợn con phân trắng xuất hiện ở trong ñàn lợn con nhiều năm liền, tỷ lệ bệnh bất thường phụ thuộc vào phương pháp quản lý, chuồng trại, kỹ thuật, chăm sóc Thông thường thì lợn con có khả năng hồi phục nhưng tỷ lệ chết cao, thức ăn kém cũng là tác nhân quan trọng gây ra ỉa chảy

Theo Nikonxki.V.V (1971) nhấn mạnh: Khi gia súc non bị lạnh kéo dài, cơ thể sẽ mất nhiều năng lượng ñể giữ nhiệt làm sức ñề kháng giảm sút, khả năng chống chịu bệnh tật kém do ñó dễ bị vi khuẩn gây bệnh tấn công

Bertschinger.H.U và cộng sự (1992), cho biết: Những ñàn lợn sau khi sinh nếu phải sống trong ñiều kiện môi trường dưới 250C thường có tỷ lệ lợn mắc bệnh tiêu chảy cao hơn so với những con ñược sống trong ñiều kiện môi trường có nhiệt ñộ ổn ñịnh 300C

Theo Nagy.B và cộng sự (1999), lợn con bị nghi mắc bệnh do E.coli,

có thể ñiều trị bằng kháng sinh kết hợp với việc sử dụng các chất ñiện giải ñể cho uống Trong một số trường hợp, ñối với những ñàn lợn có nguy cơ mắc bệnh cao, việc sử dụng kháng sinh ñiều trị dự phòng có thể bắt ñầu sớm, ngay sau khi sinh và nên áp dụng trên toàn ñàn Ngoài ra khi sử dụng kháng sinh ñiều trị bệnh, nên tuân thủ ñúng liệu trình từ 3-5 ngày

Theo Wilson.M.R và cộng sự (1974), sử dụng vacxin ñể phòng tiêu

chảy ở lợn sơ sinh do E.coli gây ra rất có hiệu quả Vacxin này ñược dùng chủ

Trang 24

yếu cho lợn mẹ (bằng cách tiêm hoặc cho uống trong khi có chửa), ñể kích thích lợn mẹ ñáp ứng miễn dịch sản sinh kháng thể ñặc hiệu trong máu, truyền qua sữa ñầu, cung cấp cho lợn con khi bú sữa Lợn con sau khi bú sữa ñầu của những lợn mẹ này sẽ ñược kháng thể thụ ñộng bảo vệ chống lại các

serotype E.coli ñộc tồn tại trong trang trại chuồng nuôi

Theo Kuhlman.R và cộng sự (1988), có thể sử dụng một lượng thích

hợp kháng thể ñặc hiệu, khác loài chống lại các chủng E.coli ñộc, bổ sung vào

thức ăn cho lợn con sẽ có tác dụng khống chế hiệu quả tiêu chảy

Theo Lutter.K và cộng sự (1983), thông báo: Ogramin liều 15g/con cho

uống có tác dụng tốt ñiều trị bệnh do E.coli gây ra, tỷ lệ khỏi ñạt 95,6% Tác

giả còn lưu ý rằng khi sử dụng kháng sinh cho lợn con phân trắng, phải có kế hoạch chặt chẽ tuân thủ ñúng nguyên tắc về liều lượng, loại thuốc

2.3 Sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi và tác hại của kháng sinh

2.3.1 Lịch sử

Năm 1929, Fleming – một nhà vi trùng học người Anh, lần ñầu tiên phát hiện thấy trong môi trường nuôi cấy tụ cầu vàng có lẫn nấm penicillium một vòng vô khuẩn xung quanh nấm chổi này Theo ông, nấm penicillium trong môi trường ñã sinh tổng hợp một chất ức chế tụ cầu vàng phát triển Ông ñã cấy nấm penicillium vào môi trường nước ngô, sau ñó lấy dịch lọc ñể tẩm vào gạc băng các vết thương nhiễm trùng Loại nấm này có tên là penicillium notatum ðến năm 1939, Florey và Chain ñã chiết ñược từ nấm ñó penicillin dùng trong ñiều trị, và như vậy thuốc kháng sinh ñầu tiên ñã ñược

ra ñời

Sau này, ñặc biệt ở hai thập kỷ cuối của thế kỷ 21, công nghệ sinh học

và hoá dược phát triển mạnh, người ta ñã tìm ra ñược nhiều loại kháng sinh mới ðến nay, ñã biết trên 2000 loại kháng sinh, có khoảng 50-60 loại ñược

sử dụng rộng rãi trong y học và trong thức ăn chăn nuôi

Trang 25

2.3.2 Tác hại của kháng sinh

Ngày nay, thị trường thuốc kháng sinh rất phong phú cả về số lượng và chất lượng Thuốc kháng sinh ñã và ñang ñược sử dụng rộng rãi trong chăn nuôi với nhiều hình thức sử dụng khác nhau: Thuốc kháng sinh trước hết ñược sử dụng trong phòng và trị bệnh, rộng hơn nữa khi dịch bệnh truyền nhiễm xảy ra thì thuốc kháng sinh ñược ñiều trị dự phòng, ngoài ra còn sử

dụng kháng sinh phòng bệnh khi con vật bị stress

Thuốc kháng sinh ñược bổ sung vào khẩu phần ăn như một chất kích thích sinh trưởng và phòng bệnh ở liều thấp hơn liều ñiều trị

Khi nói ñến kháng sinh, chúng ta không thể phủ nhận tác dụng to lớn của chúng trong chăn nuôi, nhờ có thuốc kháng sinh mà có rất nhiều bệnh nguy hiểm hay các ổ dịch ñược ngăn chặn kịp thời

Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại kháng sinh, từ loại thuốc kháng sinh có hoạt phổ rộng ñến thuốc có hoạt phổ hẹp hay thuốc kháng sinh

cổ ñiển ñến thuốc thế hệ mới hiện nay cho người sử dụng lựa chọn Nhưng một vấn ñề ñược ñặt ra là người sử dụng thuốc kháng sinh trong phòng và trị bệnh không có ý thức chấp hành ñúng các nguyên tắc khi sử dụng mà thay vào ñó là tình trạng sử dụng thuốc kháng sinh một cách tuỳ tiện, bừa bãi, lạm dụng Từ ñó, gây nên những tác hại mà con người không mong muốn như: Sự mất cân bằng của hệ vi sinh trong ñường tiêu hoá của vật nuôi, tạo ra những dòng vi khuẩn gây bệnh kháng thuốc, dẫn tới hiệu quả ñiều trị giảm, bệnh kéo dài và tái phát bệnh nhanh, ảnh hưởng lớn ñến hiệu quả chăn nuôi

ðặc biệt là sự tồn dư kháng sinh trong các sản phẩm của vật nuôi: Hiện

Trang 26

tượng tồn dư thuốc kháng sinh thường xảy ra do việc sử dụng sản phẩm vật nuôi mắc bệnh mà trước ñó ñã ñiều trị bằng thuốc kháng sinh, nhất là việc bổ sung thuốc kháng sinh vào khẩu phần thức ăn Hiện tượng tồn dư kháng sinh trong sản phẩm ñộng vật gây ảnh hưởng rất xấu ñến sức khoẻ con người như hiện tượng kháng thuốc kháng sinh trên các chủng gây bệnh cho người dẫn tới ảnh hưởng tới chức năng sinh lý của một số cơ quan bộ phận Ví dụ như penicillin tồn tại trong sữa gây ra hiện tượng dị ứng thuốc, Streptomycin và Kanamycin gây ra rối loạn tiền ñình và ñiếc, thời gian tồn dư của thuốc là rất dài ðặc biệt, hiện nay cấm sử dụng Chloramphenicol trong ñiều trị vì gây hiện tượng còi xuơng, suy tuỷ, tỷ lệ quái thai cao và gây dị ứng,.vv…( Bùi Thị Tho, 2003)

Trước tình hình ñó, thế giới ñang dần từng bước hạn chế tiến tới cấm hoàn toàn việc sử dụng kháng sinh bổ sung vào thức ăn, hướng tới việc sử dụng các chế phẩm sinh học ñể thay thế trong ñó chế phẩm probiotic ñược nghiên cứu và sử dụng khá phổ biến ở nhiều nước trên thế giới (Barton Mary

D, 2000)

Việc sử dụng chế phẩm probiotic trong chăn nuôi ñã ñem lại tác dụng nhiều mặt, không chỉ giảm tỷ lệ mắc bệnh ñường ruột, tăng cường khả năng sinh trưởng mà còn tạo ra một sản phẩm sạch và một môi trường chăn nuôi ít

bị ô nhiễm hơn

2.4 Hiểu biết về chế phẩm sinh học

2.4.1 ðặc ñiểm của probiotic

Probiotic ñược hiểu là chất bổ sung vi sinh vật sống có tác dụng tăng cường sức ñề kháng cho con vật và con người thông qua việc cải thiện cân bằng hệ vi sinh vật ñường ruột Như vậy có thể hiểu chế phẩm probiotic là một sản phẩm mà trong ñó có chứa một số lượng lớn các vi sinh vật có ích khi ñược bổ sung vào thức ăn sẽ làm cân bằng hệ vi sinh vật ñường ruột theo

Trang 27

hướng có lợi cho hệ vi sinh vật có ắch trong ựường ruột, giúp tăng cường sự tiêu hóa hấp thu thức ăn và phòng sự rối loạn tiêu hoá và bệnh ựường ruột (Phạm Văn Ty, 2007)

đã có nhiều nghiên cứu về vai trò của probiotic ựối với ựời sống của ựộng vật cũng như khả năng phòng trị bệnh trong chăn nuôi Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu, người ta ựã tổng kết ựược những ảnh hưởng có lợi của probiotic ựối với ựộng vật thể hiện ở các khắa cạnh sau:

- Làm thay ựổi cấu trúc hệ vi sinh vật ựường ruột theo hướng có lợi cho vật chủ

- Kắch thắch hệ thống miễn dịch và tăng cường khả năng miễn dịch

- Giảm phản ứng viêm

- Ngăn cản sự xâm nhập và ức chế sự phát triển của vi sinh vật gây bệnh

- Tăng sản xuất các axit béo bay hơi

- Tăng cường sinh tổng hợp các vitamin nhóm B

- Tăng hấp thu chất khoáng

- Làm giảm cholesteron trong huyết thanh

- Làm tăng năng suất vật nuôi

- Làm giảm hàm lượng amoniac và urê trong chất thải

Như vậy, việc bổ sung probiotic sẽ tăng cường khả năng kháng bệnh, tăng cường khả năng tiêu hoá hấp thu, cải thiện tình trạng dinh dưỡng của cơ thể nên giúp con vật khoẻ mạnh, ắt bị bệnh và sinh trưởng phát triển tốt hơn

2.4.2 Sản xuất chế phẩm Probiotic

* Giống vi sinh vật trong sản xuất chế phẩm Probiotic

Trong sản xuất chế phẩm probiotic, vấn ựề chọn ựược giống chuẩn có các ựặc tắnh probiotic là quan trọng bậc nhất Sự thất bại trong nghiên cứu probiotic có nguyên nhân từ việc lựa chọn giống không thắch hợp

Các vi sinh vật ựược coi là probiotic phải có các ựặc tắnh sau:

Trang 28

- Là các vi sinh vật có lợi

- Có thể tồn tại, phát triển trong ñường tiêu hoá ñộng vật chủ

- ðề kháng với môi trường axit dạ dày, muối mật và các chất tiết khác trong dịch tiêu hoá của dạ dày ruột

- Bám dính tốt vào niêm mạc ñường tiêu hoá

- ðối kháng tốt với các vi sinh vật có hại và gây bệnh

- ðiều chỉnh và tăng cường khả năng của hệ thống miễn dịch ruột

- Chịu ñược quá trình chế biến và bảo quản

Các giống vi sinh vật ñược sử dụng như nguồn Probiotic rất phong phú

như: Bacillus, Enrococcus, Lactobacillus, Bifidobaccterium, Lactococcus, Streptococcus và nấm men Saccharomyces

Nhưng Lactobacillus và Bifidobaccterium thường ñược sử dụng ñể sản xuất Probiotic cho người, còn Bacillus, Enrococcus và Saccharomyces ñược

sử dụng ñể tạo các chế phẩm probiotic dùng trong chăn nuôi Một vài năm

gần ñây giống Lactobacillus ñược quan tâm nghiên cứu như nguồn vi sinh vật

hữu ích cho vật nuôi

ðể có ñược các chủng probiotic tiềm năng người ta thường phân lập từ trong ñường tiêu hoá của vật chủ Trong một số trường hợp có thể phân lập từ các mẫu vật khác.Từ ñó người ta tiến hành chọn lọc các chủng probiotic sau

ñó phối hợp các chủng probiotic Các chủng phối hợp có thể trong cùng một nhóm hoặc cũng có thể ở các nhóm vi sinh vật khác nhau

Việc phối hợp các chủng vi sinh vật có các ñặc ñiểm khác nhau ñương nhiên sẽ tạo ra một chế phẩm probiotic có tính năng tác dụng cao hơn do có

sự hình thành các hoạt chất sinh học trong môi trường hay trong vật chủ ña dạng hơn

Trên cơ sở các chủng probiotic ñược chọn lọc, thực hiện sự phối hợp các chủng với nhau Một công thức phối hợp tốt ñáp ứng ñược yêu cầu của

Trang 29

sản xuất phải có ñược các tính chất sau: Không có sự cạnh tranh ñối kháng giữa các chủng phối hợp Tăng ñược khả năng cạnh tranh ñối kháng ñối với các chủng gây bệnh tiềm ẩn

* Xác ñịnh ñiều kiện sản xuất

- Môi trường dinh dưỡng dùng trong nuôi cấy probiotic

Môi trường dinh dưỡng dùng trong nuôi dưỡng vi sinh vật probiotic trong giai ñoạn nhân giống thường ñã ñược chuẩn hoá cho từng chủng vi sinh vật Cho nên thường chỉ xác ñịnh môi trường dinh dưỡng dùng nuôi cấy vi sinh vật probiotic trong giai ñoạn sản xuất sao cho giảm ñược chi phí sản xuất nhưng vẫn ñảm bảo ñược chất lượng của chế phẩm

- ðiều kiện nuôi cấy tối ưu: nhiệt ñộ, ñộ pH, ñộ thông khí, thời gian nuôi cấy,

Trên cơ sở các ñiều kiện sản xuất ñã ñược xác ñịnh ở trên, xây dựng quy trình sản xuất

Phải ñịnh ra ñược tiêu chuẩn cho chế phẩm sản xuất ñược dựa trên số lượng tế bào có trong chế phẩm Tiêu chí này không giống nhau giữa các cơ sở sản xuất khác nhau Tuy nhiên một chế phẩm probiotic có hiệu quả tác dụng ñối với sản xuất phải có số lượng tế bào tối thiểu là 106 CFU trong 1gam chế phẩm (Pratrica Uguen và cộng sự, 1999)

2.4.3 Thành phần của chế phẩm probiotic

Một ñặc trưng của chế phẩm probiotic dùng trong chăn nuôi ñược sản xuất hiện nay ở trong nước và nhiều nước khác là:

- Thường có từ 2 chủng vi sinh vật trở lên trong chế phẩm

- Chế phẩm bao gồm cả môi trường chứa các chủng vi sinh vật nuôi cấy

và các sản phẩm lên men của chúng

Do vậy, trong thành phần của chế phẩm có chứa: Số lượng tế bào vi sinh vật sống và các sản phẩm của quá trình lên men Các sản phẩm của

Trang 30

quá trình lên men tuỳ thuộc vào chủng vi sinh vật dùng ñể sản xuất và ñiều kiện nuôi cấy chúng Nhưng nói chung có thể nằm trong 4 thành phần cơ bản, ñó là:

* Sinh khối tế bào

- Chất dinh dưỡng nội bào: protein, peptit, axit amin, vitamin, axit nucleic

- Chất dinh dưỡng ngoại bào: Polisaccharid, oligosaccharid có tác dụng làm chất dinh dưỡng cho vi sinh vật có ích trong ñường ruột ñộng vật và tăng cường phản ứng miễn dịch

* Chất chuyển hóa ngoại bào

Các chất chuyển hoá ngoại bào như nucleotid, peptit, oligosaccharid, rượu, ester và các axit hữu cơ,…Có vai trò:

- Hợp chất thơm tăng vị ngon của thức ăn

- Hợp chất kích thích tăng trưởng không xác ñịnh

- Một số nucleotid có vai trò quan trọng trong tăng khả năng miễn dịch

* Thành phần biến ñổi của cơ chất

Trong trường hợp môi trường lên men có bột ngũ cốc, vi sinh vật sẽ lên men làm biến ñổi thành phần polysaccharid peptid trong ngũ cốc thành các chuỗi oligosaccharid và peptid nhỏ hơn

Một số oligosaccharid là cơ chất quan trọng cho các vi khuẩn có ích trong ruột ñộng vật, tạo môi trường trong sạch, kích thích tiêu hoá thức ăn

* Enzyme

Lên men hình thành các enzyme gồm: amylaza, catalaza,xellulaza, lactaza, lipaza, maltaza, phytaza, proteaza Tăng khả năng tiêu hoá hấp thu thức ăn

2.4.4 Tác dụng của probiotic

Sử dụng chế phẩm probiotic như là nguồn thức ăn bổ sung trong chăn

Trang 31

Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu của các tác giả có thể tổng kết những tác dụng bảo vệ cơ thể, tăng sinh trưởng và phát triển của probiotic ñối với ñộng vật thể hiện ở 4 chức năng cơ bản sau:

2.4.4.1 Chức năng ngăn ngừa lây nhiễm

ðây là chức năng cơ bản nhất của probiotic Gây ức chế và giảm thiểu

các vi khuẩn có hại (vi khuẩn thối rữa) và gây bệnh ñường ruột (Salmonella, S.aureus, B.proteus, Pseudomonas, E.coli) Có nhiều nghiên cứu giải thích cơ

chế tác dụng tác ñộng của probiotic ñối với sự ức chế và giảm thiểu các vi khuẩn có hại (vi khuẩn thối giữa) và gây bệnh ñường ruột, song vẫn chưa có ñược sự lý giải thống nhất Tuy nhiên những kiểu tác ñộng của probiotic sau ñây ñược nhiều người chấp nhận:

- Sự tăng cường số lượng vi sinh vật có lợi trong ñường ruột

Hệ vi khuẩn ñường ruột có liên quan trực tiếp tới các bệnh lý ñường tiêu hoá Có hai nhóm vi khuẩn ñược ñề cập ñến là nhóm vi khuẩn có lợi và nhóm vi khuẩn có hại Hai loại vi khuẩn này cùng tồn tại trong ñường ruột và

có sự ñối kháng cạnh tranh nhau Khi lượng các vi khuẩn có lợi nhiều hơn số lượng vi khuẩn có hại thì chúng sẽ ức chế sự tăng trưởng của các vi khuẩn có hại và ngược lại

Các vi sinh vật probiotic sẽ nhanh chóng phát triển ở ruột non, kích thích vi sinh vật có lợi trong ñường tiêu hoá phát triển, sẽ ngăn cản sự phát triển của vi sinh vật thối rữa và gây bệnh, làm ức chế và giảm thiểu số lượng của chúng

Trang 32

Sự kích thích vi sinh vật có lợi trong ñường tiêu hoá phát triển là do thành phần polysaccharid, oligosacchrid – là thành phần của vỏ tế bào có tác dụng làm chất dinh dưỡng cho vi sinh vật có ích trong ruột ñộng vật và tăng phản ứng miễn dịch Trong trường hợp môi trường lên men có bột ngũ cốc, vi sinh vật sẽ lên men làm biến ñổi thành phần polysaccharid peptid (PSP) trong ngũ cốc thành các chuỗi oligo – saccharid và peptid nhỏ hơn Một số oligosaccharid là cơ chất quan trọng cho các vi khuẩn có ích trong ñường ruột ñộng vật, tạo môi trường trong sạch, kích thích tiêu hoá thức ăn

- Sự sản sinh những chất ức chế

Do sản sinh những sản phẩm trao ñổi (các axit bay hơi và một số axit béo) làm giảm ñộ pH của ñường ruột Rất nhiều loại vi khuẩn ñường ruột chỉ phát triển tốt trong môi trường trung tính

Hình thành chất hydrogen peroxide rất ñộc, có tính chất diệt khuẩn mạnh ñối với một số vi sinh vật gây bệnh

Sản sinh một số loại kháng sinh vi khuẩn phổ rộng có tác dụng ức chế khả năng gây bệnh của cả vi khuẩn và virus như lactamin, acidophylin, acidolin,…

- Cạnh tranh chất dinh dưỡng

Tất cả vi khuẩn ñều cần sắt cho tăng trưởng Probiotic sinh ra siderophores là chelat sắt 3 có khối lượng phân tử thấp có thể hoà tan sắt kết tủa thành dạng dễ cho vi sinh vật sử dụng, các vi khuẩn có hại không có khả năng này nên thiếu sắt cho tăng trưởng Việc loại bỏ các vi khuẩn có hại sẽ tránh cho vi sinh vật probiotic và vật chủ khỏi cạnh tranh các chất dinh dưỡng

và năng lượng

- Cạnh tranh vị trí ñịnh cư và bám dính

Probiotic thay thế các vi khuẩn có hại qua nguyên tắc cạnh tranh vị trí ñịnh cư và bám dính ở tế bào dưới lớp dịch nhầy và các vini niêm mạc ruột

Trang 33

Khi probiotic vào ñường tiêu hoá sẽ nhanh chóng phát triển ở ruột non, kích thích hệ vi sinh vật có lợi trong ñường tiêu hoá phát triển Các vi sinh vật này bao phủ niêm mạc ruột bởi khả năng bám dính tốt của chúng, tạo “rào cản sinh học” ngăn cản sự phát triển của vi sịnh vật có hại và gây bệnh trên niêm mạc ruột, tránh bị rối loạn tiêu hoá do chúng gây ra Tác dụng này ñược gọi là

“hiệu ứng rào cản” Sự ức chế cạnh trạnh này có thể làm giảm nhóm coliforms tới 90%

2.4.4.2 Chức năng kích thích hệ miễn dịch ở niêm mạc ruột

Probiotic có tác dụng kích thích, tăng cường ñáp ứng miễn dịch tự nhiên, không ñặc hiệu ở niêm mạc ruột, hình thành các kháng thể IgA làm cải thiện và tăng cường khả năng hệ miễn dịch

Probiotic kích thích hệ miễn dịch cục bộ bằng việc tăng cường sự hoạt ñộng và di chuyển của ñại thực bào trong máu và trong các mô, tăng cường sản sinh vài loại kháng thể nhằm ñánh bại các vi sinh vật có hại mà nó nhận biết Theo tiến sỹ Stephanien Blum Sperisen trưởng bộ phận miễn dịch học thuộc khoa dinh dưỡng và sức khoẻ của Trung tâm nghiên cứu Nestlé Thuỵ

Sỹ thì probiotic là nhóm vi sinh vật có ích cho sức khoẻ trong ñường ruột, ñối lập với nhóm vi khuẩn có hại gây bệnh Nó không chỉ làm hình thành các chất không ñộc hại mà còn có chức năng giải ñộc cho ñường ruột ðường ruột khoẻ mạnh là yếu tố cơ bản ñể tăng cường hệ miễn dịch, do ñường ruột là cơ quan miễn dịch lớn nhất của cơ thể

Lợi ích của vi khuẩn có lợi – probiotic ñược ñề cập nhiều trong các nghiên cứu khoa học ở các nước phát triển và một trong những lợi ích ñược biết ñến nhiều nhất là giúp cho ñộng vật nuôi tăng khả năng miễn dịch Do ñường ruột là cơ quan miễn dịch lớn nhất của cơ thể, khoảng 80% kháng thể ñược tạo ra từ ruột

Một số thành phần có trong chế phẩm hay ñược hình thành trong ñường

Trang 34

2.4.4.4 Chức năng dinh dưỡng

Sản xuất một số loại vitamin và men tiêu hoá: Amylaza, catalaza, lactaza, lipaza, maltaza, phytaza, proteaza

Tác dụng làm tăng cường sự tiêu hoá hấp thu thức ăn, giảm rối loạn tiêu hóa và cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết

Tác dụng của probiotic ñối với sự tăng trưởng của ñộng vật nuôi là do hợp chất kích thích tăng trưởng không xác ñịnh ñược hình thành do sự lên men; còn do probiotic làm tăng hấp thu khoáng, giảm cholesteron trong huyết thanh, tăng cường sức ñề kháng (Vander Wielen và cộng sự, 2000)

2.4.5 Cơ chế tác dụng của probiotic

Khi bổ sung probiotic cho vật nuôi, các vi sinh vật probiotic sẽ nhanh chóng phát triển ở ruột non, bao phủ niêm mạc ruột bởi khả năng ñịnh cư và bám dính tốt của chúng, tạo rào cản sinh học, ngăn cản sự phát triển của vi sinh vật có hại và gây bệnh trên niêm mạc ruột non và thay thế dần vị trí của các vi sinh vật có hại ðồng thời probiotic còn sản sinh ra các chất ức chế làm

ức chế khả năng gây bệnh của vi sinh vật có hại, sản sinh các vitamin và các men tiêu hoá

Kích thích hệ miễn dịch cục bộ bằng cách tăng cường sự hoạt ñộng và

di chuyển của ñại thực bào trong máu và trong các mô, tăng cường sản sinh một vài kháng thể và ñánh bại các vi sinh vật có hại mà nó nhận biết (Lê Thanh Mai, Lại Quốc Phong, Nguyễn Thị Hiền, 2001)

Trang 35

Như vậy, việc bổ sung thường xuyên chế phẩm sinh học ñã giúp cho hệ

vi sinh vật trong ñường tiêu hóa duy trì ñược trạng thái cân bằng, ngăn ngừa rối loạn tiêu hóa, giảm khả năng mắc các bệnh ñường ruột, tăng cường sự hấp thu thức ăn, từ ñó tăng cường khả năng sinh trưởng của vật nuôi, ñem lại kinh

tế cho người chăn nuôi

2.4.6 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

* Tình hình nghiên cứu trong nước

Trước ñây việc nghiên cứu sản xuất các chế phẩm vi sinh như những probiotic trong chăn nuôi ñã ñược nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu

Có thể kể ñến các chế phẩm sau:

Chế phẩm Subtilis (Nguyễn Như Viên, 1970), ñược sản xuất bằng việc

nuôi cấy vi khuẩn Bacillus subtilis trên môi trường ñậu tương

Chế phẩm Ultra-Levure (tổ vi sinh vật - Viện thú y, 1979) ñược sản xuất từ giống nấm men Saccharomyces bouladii

Phan Thanh Phượng và cộng sự (1981), ñã sử dụng các chủng vi khuẩn

L acidophylus, L.bulgaricus, Streptococcus nuôi cấy trên môi trường máu

ñộng vật tươi và nhũ thanh ñể sản xuất chế phẩm Biolactyl

Chế phẩm Subcolac của Hồ Văn Nam (1982) là dung dịch treo gồm ba

loại vi khuẩn là L.acidophylus, Bac.Subtilis, E.coli

Chế phẩm Biolactyl của Nguyễn Thị Thanh và cộng sự (1991), ñược

sản xuất trên môi trường ñậu tương với chủng L.acidophylus

Lê Công Tiễn, Trần Thị Thu (1991), ñã nghiên cứu sản xuất chế phẩm Biolactyl ñông khô phòng trị bệnh ỉa chảy ở lợn

Tuy nhiên những sản phẩm này cũng chỉ hạn chế trong việc thực nghiệm ở một số cơ sở chăn nuôi mà chưa ñược triển khai rộng rãi trong thực

tế sản xuất

Từ việc ý thức ñược tác hại của tồn dư kháng sinh ñến sức khỏe của con

Trang 36

người, cùng với xu hướng chung của thế giới là hạn chế và dần dần tiến tới bãi

bỏ việc sử dụng kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi Chúng ta cũng ñã từng bước hạn chế và dần bãi bỏ sử dụng kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi

Hàng năm cơ quan quản lý ñều có văn bản hướng dẫn danh mục kháng sinh hạn chế và cấm sử dụng trong chăn nuôi Tuy nhiên trong ñiều kiện chăn nuôi của nước ta còn manh mún, nhỏ lẻ, năng suất thấp, vệ sinh thú y và quản lý dịch bệnh còn nhiều bất cập nên sự hội nhập kinh tế toàn cầu trong lĩnh vực chăn nuôi của ta còn rất nhiều hạn chế Sản phẩm chăn nuôi của ta còn hạn chế về năng lực cạnh tranh trên thị trường do giá thành còn cao và chưa ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

ðể khắc phục những bất cập trên, những năm gần ñây chúng ta ñã tiếp cận, nghiên cứu và ñưa vào ứng dụng các chế phẩm sinh học như những probiotic trong chăn nuôi ñể thay thế kháng sinh và bước ñầu có những kết quả ñáng khích lệ

ðỗ Trung Cứ, Nguyễn Quang Tuyên (2000), dùng EM với tỷ lệ 0,2%

bổ sung cho lợn con trước và sau cai sữa thì vi khuẩn như E.coli và Salmonella giảm ñi rõ rệt, từ 20,92 triệu vi khuẩn/gam phân trước thí nghiệm

và 16,99 triệu vi khuẩn/gam phân sau khi kết thúc thí nghiệm

Trần Quốc Việt (2006), ñã nghiên cứu sản xuất chế phẩm probiotic từ các loài vi khuẩn phân lập ñược từ ñường tiêu hoá, ñã xây dựng quy trình công nghệ sản xuất và ñề nghị ñưa vào sản xuất thử một số sản phẩm probiotic Trong 2 năm 2005 và 2006, Trần Quốc Việt, ñã thử nghiệm chế phẩm probiotic trên các ñối tượng lợn và gà kết quả cho thấy chế phẩm làm tăng tỷ lệ tiêu hoá thức ăn cao hơn 3,4-6% ở lợn con so với ñối chứng; tốc ñộ sinh trưởng cao hơn 11,9%; tiêu tốn thức ăn giảm 5,3%; tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy giảm 35,6% Trên lợn thịt giai ñoạn 20-50 kg, bổ sung sản phẩm probiotic vào khẩu phần làm tiêu tốn thức ăn giảm 6,4%; tỷ lệ mắc bệnh tiêu

Trang 37

chảy giảm 30% nhưng hiệu quả với tăng trọng chưa rõ Còn sử dụng chế phẩm

probiotic cho gà lương phượng cho hiệu quả rõ rệt cả về khả năng tiêu hoá thức

ăn (tỷ lệ tiêu hóa tăng từ 3,0- 7,0%); tốc ñộ sinh trưởng tăng 4,7%; hiệu quả chuyển hóa thức ăn cũng tăng lên (giảm tiêu tốn thức ăn 7,6%)

Về kết quả nghiên cứu sử dụng chế phẩm Enzyme bổ sung trong khẩu phần lợn con, Trần Văn Phùng và cộng sự (2009), ñã kết luận: chế phẩm enzyme protease và amylase bổ sung vào khẩu phần lợn con tác dụng làm tăng tỷ lệ tiêu hoá thức ăn, nâng cao mức tăng trọng và hiệu quả chăn nuôi lợn con sau cai sữa

Ngày nay cũng có khá nhiều sản phẩm có tính probotic dùng trong chăn nuôi với các tên thương mại khác nhau ñược một số công ty sản xuất và bán

ra thị trường

* Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Ở các nước trên thế giới, việc nghiên cứu và sử dụng probiotic như là nguồn thức ăn bổ sung trong chăn nuôi ñã ñược tiến hành từ lâu ở hầu hết các nước nhưng ñặc biệt ñược quan tâm từ những năm 80 của thế kỷ XX Trung Quốc là nước ñã sản xuất chế phẩm probiotic trong chăn nuôi với nhiều chủng loại và số lượng lớn nhất

Theo Mair E.E Shrpe, J.G Holt (1996), có thể kể ñến rất nhiều sản phẩm probiotic từ vi khuẩn lactic ñược sản xuất và sử dụng khá phổ biến hiện nay trong phòng và trị rối loạn tiêu hoá và tiêu chảy với các tên thương phẩm khác nhau như: Lacteol fort, Biolactyl, Lactobacilli acidophile, Antibio, Lactomed,…

Các nghiên cứu sử dụng probiotic trong chăn nuôi có rất nhiều nhưng kết quả rất khác nhau Những nghiên cứu quan sát thấy ảnh hưởng tích cực của việc bổ sung probiotic trong thức ăn cho lợn: Năm 1996 KO, Taidani và cộng sự ñã tiến hành thí nghiệm trên lợn thịt cho thấy tốc ñộ sinh trưởng, hiệu

Trang 38

quả sử dụng thức ăn, phòng chống bệnh tiêu chảy của lợn cai sữa ñược cải

thiện rõ rệt khi ñược bổ sung Bacillus cerus; Herich và cộng sự (2002), cho

biết việc bổ sung probiotic làm tăng cường khả năng miễn dịch ở lợn con; Hsu –Ali và cộng sự (2002), cho rằng probiotic làm tăng tỷ lệ tiêu hoá các chất dinh dưỡng Tuy nhiên, cũng có nhiều nghiên cứu ñã chứng tỏ hiệu quả không rõ rệt của việc bổ sung các chế phẩm probiotic trên lợn

Theo Mekum W và cộng sự (2003), khi bổ sung probiotic cho lợn con cai sữa (26 ngày tuổi) và tiến hành theo dõi sự biến ñổi thành phần vi khuẩn

E.coli và Lactobacillus cho thấy: số lượng vi khuẩn E.coli giảm, Lactobacillus tăng hơn so với ñối chứng

Các kết quả nghiên cứu trên gia cầm cho thấy: Khi bổ sung chế phẩm

Bacillus ceus trên gà thịt và gà ñẻ Broiler có tác dụng cải thiện hiệu quả

chuyển hoá thức ăn, tăng cường miễn dịch của gà con trong ñiều kiện vệ sinh kém (Vander Wielen và cộng sự, 2000)

Cũng theo Mekum W và cộng sự (2003) cho biết, so sánh với dùng kháng sinh, probiotic không thấy khác biệt về tốc ñộ sinh trưởng trên gà thịt nhưng hiệu quả chuyển hóa thức ăn ở nhóm gà bổ sung probiotic cao hơn Tuy nhiên nhiều công trình nghiên cứu chưa chứng minh ñược hiệu quả của bổ sung probiotic và kháng sinh về sinh trưởng, hiệu quả sử dụng thức ăn

so với ñối chứng trên gà thịt và gà ñẻ; không thấy có ảnh hưởng ñến tiêu hoá vật chất khô nitơ và năng lượng ở gà thịt

Có rất nhiều ý kiến giải thích sự khác biệt của các kết quả nghiên cứu nhưng ý kiến ñược nhiều nhà khoa học thống nhất là các chế phẩm probiotic tạo nên các ñáp ứng tích cực ở vật nuôi chỉ khi các chế phẩm có ñầy ñủ các ñặc tính của probiotic, sự thiếu một hoặc nhiều ñặc tính của probiotic có thể là nguyên nhân của các ñáp ứng âm tính

Trang 39

2.5 Những hiểu biết về chế phẩm G7 – Amazyme

Chế phẩm men tiêu hoá sống G7 – Amazyme do Công ty cổ phần Hải Nguyên nghiên cứu và sản xuất ðây là chế phẩm sinh học ñược bào chế dưới dạng bột

* Thành phần trong 1 kg sản phẩm gồm có:

- Nhóm 1: Các chủng vi sinh vật có lợi

+ Bacillus subtilis……….2-3.109 CFU

+ Lactobacillus acidophilus………….2-3.109 CFU

+ Sacharomyces cereviseae………… 108-109 CFU

- Giúp tăng cường tiêu hoá, tăng hiệu quả sử dụng thức ăn

- Giúp ngăn ngừa tích cực rối loạn tiêu hoá, ỉa phân sống và ỉa chảy

- Gia tăng sức ñề kháng với các vi khuẩn gây bệnh

- Giúp phục hồi khả năng tiêu hoá của gia súc sau khi dùng kháng sinh

- Gia tăng hiệu quả ñiều trị cũng như phòng rối loạn tiêu hóa

- Giảm thiểu mùi hôi và khí ñộc trong chuồng nuôi

- Góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gia súc, gia cầm

Trang 40

* Cách dùng: Hoà vào nước uống hoặc trộn với thức ăn

Ưu ñiểm của chế phẩm là dễ áp dụng ở các hình thức chăn nuôi Chất lượng sản phẩm ổn ñịnh, dễ bảo quản, mùi thơm, dễ cho gia súc ăn, có tính năng cảm nhận tốt, tăng cường hiệu quả sử dụng thức ăn, tăng khả năng phòng, trị bệnh, từ ñó tăng hiệu quả chăn nuôi Bên cạnh ñó, G7- Amazyme còn mang ñến sự thân thiện môi trường và ñộ an toàn thực phẩm sử dụng nó, ñảm bảo cho thịt gia súc không bị nhiễm khuẩn, không có tồn dư kháng sinh

Do ñó sử dụng chế phẩm G7- Amazyme sẽ tạo ra một môi trường chăn nuôi sạch và hiệu quả kinh tế cao

Ngày đăng: 24/04/2015, 17:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Barabara Straw (1996), Cơ sở miễn dịch học, cẩm nang chăn nuôi lợn công nghiệp, Hội ủồng hạt ngũ cốc chăn nuụi Mỹ, Nhà xuất bản Bản ủồ Hà Nội, tr713-716 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở miễn dịch học
Tác giả: Barabara Straw
Nhà XB: Nhà xuất bản Bản ủồ Hà Nội
Năm: 1996
2. ðặng Xuõn Bỡnh (2003), “Khảo sỏt sự biến ủộng hàm lượng globulin miễn dịch trong sữa ủầu lợn nỏi khi sử dụng chế phẩm sinh học phũng bệnh tiêu chảy lợn con”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, (1), tr42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sỏt sự biến ủộng hàm lượng globulin miễn dịch trong sữa ủầu lợn nỏi khi sử dụng chế phẩm sinh học phũng bệnh tiêu chảy lợn con”, "Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y
Tác giả: ðặng Xuõn Bỡnh
Năm: 2003
3. ðỗ Trung Cứ, Nguyễn Quang Tuyên (2000), “Sử dụng chế phẩm EM phòng bệnh tiêu chảy ở lợn con trước và sau cai sữa”, Hội chăn nuôi Việt Nam, ( 1), tr19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng chế phẩm EM phòng bệnh tiêu chảy ở lợn con trước và sau cai sữa”, "Hội chăn nuôi Việt Nam
Tác giả: ðỗ Trung Cứ, Nguyễn Quang Tuyên
Năm: 2000
4. ðoàn Thị Kim Dung (2004), Sự biến ủộng một số vi khuẩn hiếu khớ ủường ruột, vai trũ của E.coli trong hội chứng tiờu chảy lợn con, cỏc phỏc ủồ ủiều trị, Luận ỏn tiến sĩ Nụng nghiệp, Trường ðại học Nụng Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự biến ủộng một số vi khuẩn hiếu khớ ủường ruột, vai trũ của E.coli trong hội chứng tiờu chảy lợn con, cỏc phỏc ủồ ủiều trị
Tác giả: ðoàn Thị Kim Dung
Năm: 2004
5. đào Trọng đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ, Huỳnh Văn Kháng (1996), Bệnh ở lợn nái và lợn con, Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh ở lợn nái và lợn con
Tác giả: đào Trọng đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ, Huỳnh Văn Kháng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1996
6. Nguyễn Bỏ Hiờn (2001), Một số vi khuẩn ủường ruột thường gặp và biến ủộng của chỳng ở gia sỳc khoẻ mạnh và bị tiờu chảy nuụi tại ngoại thành Hà Nội. ðiều trị thử nghiệm, Luận án tiến sĩ Nông nghiệp, Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vi khuẩn ủường ruột thường gặp và biến ủộng của chỳng ở gia sỳc khoẻ mạnh và bị tiờu chảy nuụi tại ngoại thành Hà Nội. ðiều trị thử nghiệm
Tác giả: Nguyễn Bỏ Hiờn
Năm: 2001
7. Nguyễn Thị Hồng Lan (2007), ðiều tra tình hình mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy trờn ủàn lợn con siờu nạc và ứng dụng chế phẩm E.M trong phũng trị bệnh, Luận văn thạc sỹ Nông nghiệp, Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðiều tra tình hình mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy trờn ủàn lợn con siờu nạc và ứng dụng chế phẩm E.M trong phũng trị bệnh
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Lan
Năm: 2007
10. Hồ Văn Nam (1982), Bệnh tiêu chảy do vi khuẩn ở lợn và biện pháp phòng trị, Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh tiêu chảy do vi khuẩn ở lợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Hồ Văn Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 1982
11. Hồ Văn Nam, Trương Quang và cộng sự (1997), “ Tình hình nhiễm Sallmonella trong bệnh viêm ruột ỉa chảy”, Tạp chí khoa học thú y, Hội thú y Việt Nam, tập IV, (2) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình nhiễm "Sallmonella" trong bệnh viêm ruột ỉa chảy”, "Tạp chí khoa học thú y
Tác giả: Hồ Văn Nam, Trương Quang và cộng sự
Năm: 1997
12. Lê Văn Năm, Trần Văn Bình, Nguyễn Thị Hưởng (1998), Hướng dẫn phòng và trị bệnh lợn cao sản, Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn phòng và trị bệnh lợn cao sản
Tác giả: Lê Văn Năm, Trần Văn Bình, Nguyễn Thị Hưởng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1998
13. Nikonxki.V.V (1971), Cơ sở miễn dịch gia súc, Phạm Quân dịch, Nhà xuất bản Nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở miễn dịch gia súc
Tác giả: Nikonxki.V.V
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông thôn
Năm: 1971
14. Sử An Ninh (1993), Kết quả bước ủầu tỡm hiểu nhiệt ủộ, ủộ ẩm thớch hợp phòng bệnh phân trắng, Kết quả nghiên cứu Khoa học Chăn nuôi – Thú y, Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội, tr48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả bước ủầu tỡm hiểu nhiệt ủộ, ủộ ẩm thớch hợp phòng bệnh phân trắng
Tác giả: Sử An Ninh
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1993
15. Trần Văn Phùng, Chan thavy Phomy (2009), Nghiên cứu ảnh hưởng của enzyme protease v à amylase tới tỷ lệ tiêu hoá à sinh trưởng của lợn con sau cai sữa, Luận văn Thạc sỹ khoa học, Trường ðại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của enzyme protease v à amylase tới tỷ lệ tiêu hoá à sinh trưởng của lợn con sau cai sữa
Tác giả: Trần Văn Phùng, Chan thavy Phomy
Năm: 2009
16. Phan Thanh Phượng, Nguyễn Thị Thanh, Thái Kim Thanh (1981), “Hiệu lực phũng bệnh ủường ruột ở lợn của Biolactyl”, Tạp chớ khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp, (2), tr159-160 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu lực phũng bệnh ủường ruột ở lợn của Biolactyl”, "Tạp chớ khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp
Tác giả: Phan Thanh Phượng, Nguyễn Thị Thanh, Thái Kim Thanh
Năm: 1981
17. Tô Thanh Phượng (2006), Nghiên cứu tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn ngoại hướng nạc tại Thanh Hoá và biện pháp phòng trị, Luận văn Thạc sỹ Nông nghiệp, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn ngoại hướng nạc tại Thanh Hoá và biện pháp phòng trị
Tác giả: Tô Thanh Phượng
Năm: 2006
18. Phạm Thế Sơn, Lê Văn Tạo, Cù Hữu Phú, Phạm Khắc Hiếu (2008), “Nghiờn cứu hệ vi khuẩn ủường ruột ở lợn khoẻ và tiờu chảy”, Tạp chớ Khoa học kỹ thuật Thú y, tập VI, (2), tr34-38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu hệ vi khuẩn ủường ruột ở lợn khoẻ và tiờu chảy”, "Tạp chớ Khoa học kỹ thuật Thú y
Tác giả: Phạm Thế Sơn, Lê Văn Tạo, Cù Hữu Phú, Phạm Khắc Hiếu
Năm: 2008
20. Nguyễn Thị Thanh, Thỏi Kim Thanh (1991), “Xỏc ủịnh ủộ chua của chế phẩm Biolactyl từ ủậu tương”, Tạp chí Khoa học và kỹ thuật nông nghiệp (10), tr472-475 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xỏc ủịnh ủộ chua của chế phẩm Biolactyl từ ủậu tương”, "Tạp chí Khoa học và kỹ thuật nông nghiệp
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh, Thỏi Kim Thanh
Năm: 1991
21. Chu ðức Thắng, Lê Thị Ngọc Diệp, Bùi Thị Tho, Phạm Ngọc Thạch (2000), “Ứng dụng chế phẩm EM phòng bệnh viêm ruột tiêu chảy ở lợn con theo mẹ”, Tạp chí Khoa học và kỹ thuật chăn nuôi thú y Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng chế phẩm EM phòng bệnh viêm ruột tiêu chảy ở lợn con theo mẹ”
Tác giả: Chu ðức Thắng, Lê Thị Ngọc Diệp, Bùi Thị Tho, Phạm Ngọc Thạch
Năm: 2000
22. Bùi Thị Tho (2003), Thuốc kháng sinh và nguyên tắc sử dụng trong chăn nuôi, Nhà xuất bản Hà Nội, tr68-69 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuốc kháng sinh và nguyên tắc sử dụng trong chăn nuôi
Tác giả: Bùi Thị Tho
Nhà XB: Nhà xuất bản Hà Nội
Năm: 2003
23. Chu Thị Thơm, Phan Thị Lài, Nguyễn Văn Tố (2006), Hướng dẫn vệ sinh chăm súc gia sỳc, Nhà xuất bản Lao ủộng Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn vệ sinh chăm súc gia sỳc
Tác giả: Chu Thị Thơm, Phan Thị Lài, Nguyễn Văn Tố
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao ủộng Hà Nội
Năm: 2006

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Sơ ủồ bố trớ thớ nghiệm phũng bệnh bằng G7-Amazyme  Lô  Số lợn thí nghiệm - Xác định hiệu quả của chế phẩm men tiêu hoá sống g7 amazyme trong phòng và trị bệnh lợn con phân trắng tại xí nghiệp chăn nuôi bắc đẩu từ sơn bắc ninh
Bảng 3.1. Sơ ủồ bố trớ thớ nghiệm phũng bệnh bằng G7-Amazyme Lô Số lợn thí nghiệm (Trang 43)
Bảng 3.2. Cỏc phỏc ủồ ủiều trị bệnh lợn con phõn trắng  Liều lượng - Xác định hiệu quả của chế phẩm men tiêu hoá sống g7 amazyme trong phòng và trị bệnh lợn con phân trắng tại xí nghiệp chăn nuôi bắc đẩu từ sơn bắc ninh
Bảng 3.2. Cỏc phỏc ủồ ủiều trị bệnh lợn con phõn trắng Liều lượng (Trang 44)
Bảng 4.1. Tỷ lệ mắc bệnh lợn con phân trắng theo các mùa  Số mắc bệnh  Số chết do mắc bệnh  Mùa vụ  Số con - Xác định hiệu quả của chế phẩm men tiêu hoá sống g7 amazyme trong phòng và trị bệnh lợn con phân trắng tại xí nghiệp chăn nuôi bắc đẩu từ sơn bắc ninh
Bảng 4.1. Tỷ lệ mắc bệnh lợn con phân trắng theo các mùa Số mắc bệnh Số chết do mắc bệnh Mùa vụ Số con (Trang 47)
Bảng 4.2. Tỷ lệ mắc bệnh lợn con phân trắng theo các nhóm tuổi   (sơ sinh – 21 ngày tuổi) - Xác định hiệu quả của chế phẩm men tiêu hoá sống g7 amazyme trong phòng và trị bệnh lợn con phân trắng tại xí nghiệp chăn nuôi bắc đẩu từ sơn bắc ninh
Bảng 4.2. Tỷ lệ mắc bệnh lợn con phân trắng theo các nhóm tuổi (sơ sinh – 21 ngày tuổi) (Trang 49)
Bảng 4.3. Kết quả theo dừi ảnh hưởng của số lứa ủẻ của lợn mẹ ủến tỷ lệ  mắc bệnh lợn con phân trắng - Xác định hiệu quả của chế phẩm men tiêu hoá sống g7 amazyme trong phòng và trị bệnh lợn con phân trắng tại xí nghiệp chăn nuôi bắc đẩu từ sơn bắc ninh
Bảng 4.3. Kết quả theo dừi ảnh hưởng của số lứa ủẻ của lợn mẹ ủến tỷ lệ mắc bệnh lợn con phân trắng (Trang 53)
Bảng 4.4. Ảnh hưởng bệnh viờm tử cung ở lợn mẹ ủến tỷ lệ mắc bệnh lợn  con  phõn trắng trờn ủàn con - Xác định hiệu quả của chế phẩm men tiêu hoá sống g7 amazyme trong phòng và trị bệnh lợn con phân trắng tại xí nghiệp chăn nuôi bắc đẩu từ sơn bắc ninh
Bảng 4.4. Ảnh hưởng bệnh viờm tử cung ở lợn mẹ ủến tỷ lệ mắc bệnh lợn con phõn trắng trờn ủàn con (Trang 56)
Bảng 4.5. Kết quả phòng bệnh lợn con phân trắng của G7-Amazyme  Số lợn mắc (con) và tỷ lệ mắc (%) - Xác định hiệu quả của chế phẩm men tiêu hoá sống g7 amazyme trong phòng và trị bệnh lợn con phân trắng tại xí nghiệp chăn nuôi bắc đẩu từ sơn bắc ninh
Bảng 4.5. Kết quả phòng bệnh lợn con phân trắng của G7-Amazyme Số lợn mắc (con) và tỷ lệ mắc (%) (Trang 59)
Bảng 4.7. Kết quả ủiều trị bệnh lợn con phõn trắng - Xác định hiệu quả của chế phẩm men tiêu hoá sống g7 amazyme trong phòng và trị bệnh lợn con phân trắng tại xí nghiệp chăn nuôi bắc đẩu từ sơn bắc ninh
Bảng 4.7. Kết quả ủiều trị bệnh lợn con phõn trắng (Trang 67)
Bảng 4.8. Ảnh hưởng của cỏc phỏc ủồ ủiều trị ủến tỷ lệ tỏi phỏt   và khả năng tăng trọng của lợn - Xác định hiệu quả của chế phẩm men tiêu hoá sống g7 amazyme trong phòng và trị bệnh lợn con phân trắng tại xí nghiệp chăn nuôi bắc đẩu từ sơn bắc ninh
Bảng 4.8. Ảnh hưởng của cỏc phỏc ủồ ủiều trị ủến tỷ lệ tỏi phỏt và khả năng tăng trọng của lợn (Trang 71)
Bảng 4.9. Hiệu quả kinh tế trong ủiều trị bằng chế phẩm G7-Amazyme  Phỏc ủồ - Xác định hiệu quả của chế phẩm men tiêu hoá sống g7 amazyme trong phòng và trị bệnh lợn con phân trắng tại xí nghiệp chăn nuôi bắc đẩu từ sơn bắc ninh
Bảng 4.9. Hiệu quả kinh tế trong ủiều trị bằng chế phẩm G7-Amazyme Phỏc ủồ (Trang 74)
Bảng 4.10. Kết quả ủiều trị ủại trà bệnh lợn con phõn trắng   của phỏc ủồ 2 và 3 - Xác định hiệu quả của chế phẩm men tiêu hoá sống g7 amazyme trong phòng và trị bệnh lợn con phân trắng tại xí nghiệp chăn nuôi bắc đẩu từ sơn bắc ninh
Bảng 4.10. Kết quả ủiều trị ủại trà bệnh lợn con phõn trắng của phỏc ủồ 2 và 3 (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w