1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xác định đối tượng hộ nghèo trong việc thực hiện chính sách hỗ trợ tại tỉnh hải dương

104 635 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 660,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về thời gian: Chuẩn nghèo cũng có sự biến ñộng lớn và biến ñổi theo trình ñộ phát triển kinh tế – xã hội và nhu cầu của con người theo từng giai ñoạn lịch sử, vì rằng kinh tế xã hội phá

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

HÀ NỘI – 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong

luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực

hiện luận văn ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều

ñược chỉ rõ nguồn gốc, bản luận văn này là nỗ lực, kết quả làm việc của

cá nhân tôi (ngoài phần ñã trích dẫn)

Tác giả luận văn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh của mình, ngoài sự

nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của nhiều

cá nhân và tập thể

Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp ñỡ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo bộ môn Tài chính, khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Viện sau ñại học – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội; ñặc biệt

là sự quan tâm, chỉ dẫn tận tình của GS.TS Phạm Thị Mỹ Dung - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội là người ñã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các ñồng chí ñồng nghiệp

ở Sở Lao ñộng Thương binh và Xã hội tỉnh Hải Dương, Phòng Lao ñộng Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã, thành phố, các bác, các anh, các chị làm công tác Lao ñộng Thương binh và Xã hội các xã, phường, thị trấn ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thu thập tài liệu phục vụ luận văn

Qua ñây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn ñối với tất cả các ñồng nghiệp, gia ñình và bạn bè ñã giúp ñỡ, ñộng viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin trân trọng cảm ơn !

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

Tác giả luận văn

Vũ Thị Thương

Trang 5

MỤC LỤC

2.1 Những vấn ñề chung về công tác giảm nghèo 4

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến xác ñịnh hộ nghèo 22

2.3.2 Các nhân tố từ cơ chế , công cụ chính sách 23 2.3.3 Các nhân tố thuộc về chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội 24 2.4 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về xác ñịnh hộ nghèo 24

Trang 6

2.4.1 Campuchia và phương pháp ựánh giá thay thế gia cảnh 24 2.4.2 Ấn độ với phương pháp tiếp cận nghèo ựa chiều 25 2.4.3 Phương pháp tiếp cận nghèo ựa chiều ở Mexico 25 2.5 Thực tiễn công tác xác ựịnh hộ nghèo và thực hiện các chắnh

4.1 Kết quả thực hiện công tác giảm nghèo tỉnh Hải Dương 49 4.1.1 Các văn bản chỉ ựạo thực hiện công tác giảm nghèo 49 4.1.2 Thực hiện các chắnh sách hỗ trợ hộ nghèo trên ựịa bàn tỉnh Hải Dương 49

4.2 đánh giá thực trạng việc xác ựịnh hộ nghèo trong việc thực hiện

các chắnh sách hỗ trợ ựối với hộ nghèo của tỉnh Hải Dương 57 4.2.1 Bộ máy tổ chức, quản lý và xác ựịnh hộ nghèo 57

Trang 7

4.3.3 Nhận ựịnh và thực hiện không thống nhất 69 4.3.4 "Nguồn lực" và "yêu cầu" chưa tương xứng 71 4.3.5 đội ngũ cán bộ chưa ựáp ứng yêu cầu công việc 74 4.3.6 Muốn ựược là hộ nghèo ựể hưởng các chắnh sách ưu ựãi của nhà

4.4 đánh giá việc xác ựịnh hộ nghèo và thực hiện chắnh sách hỗ trợ

4.5.2 Hoàn thiện các quy trình, mẫu biểu ựiều tra, rà soát hộ nghèo 85 4.5.3 Nâng mức chuẩn nghèo cho phù hợp với tình hình phát triển kinh

tế xã hội, có cách ựánh giá hộ nghèo theo phương thức ựa chiều 85

4.5.5 Hoàn thiện tổ chức bộ máy thực hiện công tác giảm nghèo và có

cơ chế ựãi ngộ, thù lao tương xứng ựối với cán bộ làm công tác

Trang 8

LðTBXH Lao ñộng Thương binh Xã hội

Qð-TTg Quyết ñịnh của Thủ tướng Chính phủ

GDP Tổng sản phẩm quốc nội

XðGN Xóa ñói giảm nghèo

WB Ngân hàng Thế giới

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

2.1 Tỷ lệ hộ nghèo các vùng trong cả nước năm 2011-2012 353.1 Tăng trưởng kinh tế và ñóng góp của 3 khu vực kinh tế vào tốc

ñộ tăng chung tỉnh Hải Dương từ năm 2006 – 2012 40

3.3 Thu nhập và chi tiêu của người dân năm 2012 43

4.1 Kết quả giảm tỷ lệ hộ nghèo trong 5 năm (2006-2010) theo chuẩn

Trang 10

DANH MỤC HỘP

Trang 11

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Thực hiện mục tiêu giảm nghèo là một chủ trương lớn của ðảng, Nhà nước ta nhằm cải thiện ñời sống vật chất và tinh thần của người nghèo,

góp phần thu hẹp khoảng cách chênh lệch về mức sống giữa nông thôn và

thành thị, giữa các vùng, các dân tộc và các nhóm dân cư; ñồng thời thể hiện

quyết tâm trong việc thực hiện Mục tiêu thiên niên kỷ của Liên hợp quốc mà

Việt Nam ñã cam kết

Những năm qua, việc tập trung thực hiện thành công Chiến lược phát

triển kinh tế - xã hội và các chương trình giảm nghèo ñã tạo ñiều kiện ñể

người nghèo tiếp cận tốt hơn các dịch vụ xã hội cơ bản; cơ sở hạ tầng của các

huyện, xã nghèo ñược tăng cường; ñời sống người nghèo ñược cải thiện rõ

rệt, tỷ lệ hộ nghèo cả nước ñã giảm từ 22% năm 2005 xuống còn 9,45% năm 2010 Thành tựu giảm nghèo của nước ta thời gian qua ñược cộng ñồng

quốc tế ghi nhận và ñánh giá cao

Tuy nhiên, kết quả giảm nghèo chưa thực sự bền vững, số hộ ñã thoát

nghèo nhưng mức thu nhập nằm sát chuẩn nghèo còn lớn, tỷ lệ hộ tái nghèo

hàng năm còn cao; chênh lệch giàu - nghèo giữa các vùng, nhóm dân cư vẫn còn

khá lớn, ñời sống người nghèo nhìn chung vẫn còn nhiều khó khăn, nhất là ở khu

vực miền núi, vùng cao, vùng ñồng bào dân tộc thiểu số Theo chuẩn nghèo mới

ñược Chính phủ ban hành tại Quyết ñịnh số 09/2011/Qð-TTg ngày 30/01/2011

của Thủ tướng Chính phủ ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho

giai ñoạn 2011-2015, cả nước có 3.055.565 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 14,2%;

1.612.381 hộ cận nghèo, chiếm tỷ lệ 7,49% ðây là vấn ñề thách thức ñối với sự

phát triển kinh tế xã hội và trở thành mối quan tâm chung của toàn xã hội

Tỉnh Hải Dương là một tỉnh nằm trung khu vực ðồng bằng Sông Hồng,

Trang 12

với diện tắch ựất tự nhiên là 1.662 km2, dân số là 1.703.492 người (theo ựiều tra dân số năm 2009) Thực hiện Chương trình giảm nghèo giai ựoạn 2006-

2010, trong 5 năm qua, tỉnh Hải Dương ựã thực hiện tốt việc lồng ghép Chương trình giảm nghèo với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, hướng vào mục tiêu giảm nghèo nên ựã giảm ựược 51.372 hộ nghèo, ựưa tỷ lệ

hộ nghèo của tỉnh ựã từ 17,93% (tháng 1/2006) giảm xuống còn 4,9% (tháng 12/2010), hoàn thành mục tiêu chương trình ựề ra Thực hiện Quyết ựịnh số 09/2011/Qđ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chắnh phủ về vệc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai ựoạn 2011-2015, kết quả ựiều tra, xác ựịnh hộ nghèo của tỉnh Hải Dương có 54.227 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 10,99%; Số hộ cận nghèo: 33.038 hộ, chiếm tỷ lệ 6,7%

Việc ựiều tra, xác ựịnh chắnh xác số hộ nghèo là một việc làm hết sức quan trọng nhằm mục ựắch hoạch ựịnh chắnh sách, xây dựng các nguồn lực

hỗ trợ ựối với hộ nghèo ựảm bảo ựúng ựối tượng, hiệu quả, không lãng phắ nguồn lực của nhà nước, ựây cũng chắnh là việc thực hiện mục tiêu của đảng

ta ựề ra "dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ, văn minh" Xuất

phát từ thực tế như vậy, em ựã chọn ựề tài nghiên cứu: "Xác ựịnh ựối tượng

hộ nghèo trong việc thực hiện chắnh sách hỗ trợ tại tỉnh Hải Dương" làm

luận văn Thạc sĩ quản trị kinh doanh

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

đánh giá thực trạng việc xác ựịnh hộ nghèo tại các huyện, thị xã, thành phố tỉnh Hải Dương trong thời gian qua làm căn cứ ựể thực hiện các chắnh sách hỗ trợ của nhà nước ựối với hộ nghèo; ựề xuất các giải pháp xác ựịnh ựúng ựối tượng nghèo nhằm sử dụng hiệu quả các nguồn lực hỗ trợ của nhà nước giúp việc giảm nghèo bền vững

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về việc xác ựịnh hộ nghèo

Trang 13

- đánh giá thực trạng việc xác ựịnh hộ nghèo trong việc thụ hưởng các chắnh sách hỗ trợ tại Tỉnh

- đề xuất một số giải pháp nhằm xác ựịnh hộ nghèo phù hợp hơn ựể giúp cho việc thực hiện các chắnh sách giảm nghèo có hiệu quả

1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 đối tượng nghiên cứu:

- Cách thức, quy trình, mẫu biểu ựiều tra rà soát hộ nghèo;

- Các chắnh sách hỗ trợ ựối với hộ nghèo trên ựịa bàn tỉnh;

- Cán bộ, cơ quan, tổ chức làm công tác liên quan ựến công tác xác ựịnh hộ nghèo

- Các hộ nghèo;

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu:

- Trong quá trình xác ựịnh hộ nghèo có hộ nào nghèo thật sự nhưng bị

bỏ sót và có những hộ nào có tên trong danh sách hộ nghèo ựể hưởng chắnh sách nhưng lại không ựược coi là ựáp ứng các tiêu chuẩn về hộ nghèo?

- Những nguyên nhân dẫn ựến hiện tượng "bỏ sót" và "dư thừa" trong quá trình xác ựịnh hộ nghèo?

- Cần những giải pháp nào ựể cải thiện việc xác ựịnh hộ nghèo chắnh xác, phản ánh ựúng với tình hình phát triển kinh tế của ựịa phương, giúp chắnh sách hỗ trợ hộ nghèo thực sự phát huy hiệu quả?

1.3.3 Phạm vi về không gian nghiên cứu:

- Về nội dung: đề tài nghiên cứu về công tác giảm nghèo trong ựó tập trung vào cách thức xác ựịnh hộ nghèo, các chắnh sách hỗ trợ hộ nghèo tại cơ sở

- Về không gian: đề tài ựược nghiên cứu trên ựịa bàn tỉnh Hải Dương

- Về thời gian: đề tài tiến hành nghiên cứu từ năm 2006 ựến năm 2012

Do ựó các thông tin, số liệu phản ánh trong ựề tài tập trung chủ yếu trong khoảng thời gian từ năm 2006 ựến năm 2012 và ựề xuất giải pháp từ năm

2013 ựến năm 2015

Trang 14

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Những vấn ựề chung về công tác giảm nghèo

đói nghèo là một hiện tượng kinh tế xã hội mang tắnh chất toàn cầu Nó không chỉ tồn tại ở các quốc gia có nền kinh tế kém phát triển, mà nó còn tồn tại ngày tại các quốc gia có nền kinh tế phát triển Tuy nhiên tùy thuộc vào ựiều kiện tự nhiên, thể chế chắnh trị xã hội và ựiều kiện kinh tế của mỗi quốc gia mà tắnh chất, mức ựộ nghèo ựói của từng quốc gia có khác nhau Nhìn chung mỗi quốc gia ựều sử dụng một khái niệm, cách thức ựể xác ựịnh mức

ựộ nghèo ựói và ựưa các chỉ số nghèo ựói ựể xác ựịnh giới hạn nghèo ựói Giới hạn nghèo ựói của các quốc gia ựược xác ựịnh bằng mức thu nhập tối thiểu ựể người dân có thể tồn tại ựược, ựó là mức thu nhập mà một hộ gia ựình có thể mua sắm ựược những vật dụng cơ bản phục vụ cho việc ăn, mặc,

ở và các nhu cầu thiết yếu khác theo mức giá hiện hành

2.1.1 Các khái niệm về nghèo ựói

* Quan niệm trước ựây

Trước ựây người ta thường ựánh ựồng nghèo ựói với mức thu nhập thấp Coi thu nhập là tiêu chắ chủ yếu ựể ựánh giá sự nghèo ựói của con người: Quan niệm này có ưu ựiểm là thuận lợi trong việc xác ựịnh số người nghèo dựa theo chuẩn nghèo, ngưỡng nghèo Nhưng thực tế ựã chứng minh việc xác ựịnh ựói nghèo theo thu nhập chỉ ựo ựược một phần của cuộc sống Thu nhập không phản ánh hết ựược các khắa cạnh của ựói nghèo, nó không cho chúng ta biết ựược mức khốn khổ và cơ cực của những người nghèo Do

ựó, quan niệm này còn rất nhiều hạn chế

* Quan niệm hiện nay

Hiện nay do sự phát triển của nền kinh tế thế giới, quan ựiểm ựói nghèo

ựã ựược hiểu rộng hơn, sâu hơn và cũng có thể ựược hiểu theo các cách tiếp cận khác nhau:

Trang 15

Tại Hội nghị bàn về chống nghèo ñói do Ủy ban kinh tế xã hội khu vực Châu Á – Thái Bình Dương (ESCAP) tổ chức tháng 9 năm 1993 tại Băng Cốc

- Thái Lan ñã ñưa ra khái niệm về ñịnh nghĩa ñói nghèo: Nghèo ñói bao gồm nghèo tuyệt ñối và nghèo tương ñối

Nghèo tuyệt ñối: Là tình trạng một bộ phận dân cư không ñược hưởng

và thỏa mạn những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này ñã ñược xã hội thừa nhận tùy theo trình ñộ phát triển kinh tế và phong tục tập quán của ñịa phương

Nghèo tương ñối: Là tình trạng một bộ phận dân cư sống dưới mức trung bình của cộng ñồng

Theo khía cạnh kinh tế: Nghèo là do sự thiếu lựa chọn dẫn ñến cùng cực và thiếu năng lực tham gia vào ñời sống kinh tế xã hội của quốc gia, chủ yếu là trong lĩnh vực kinh tế

Theo khía cạnh khác: Nghèo là sự phản ánh trình ñộ phát triển kinh tế

xã hội trong từng giai ñoạn lịch sử, trong phạm vi một quốc gia, một khu vực, một vùng

Năm 1998 UNDP công bố một bản báo cáo nhan ñề "Khắc phục sự nghèo khổ của con người" ñã ñưa ra những ñịnh nghĩa về nghèo:

Sự nghèo khổ của con người: Thiếu những quyền cơ bản của con người như biết ñọc, biết viết, ñược tham gia vào các quyết ñịnh cộng ñồng và ñược nuôi dưỡng tạm ñủ

Sự nghèo khổ tiền tệ: Thiếu thu nhập tối thiểu thích ñáng và khả năng chi tối thiểu

Sự nghèo khổ cực ñộ: nghèo khổ, khốn cùng tức là không có khả năng thỏa mãn những nhu cầu tối thiểu

Sự nghèo khổ chung: Mức ñộ nghèo kém nghiêm trọng hơn ñược xác ñịnh như sự không có khả năng thỏa mãn những nhu cầu lương thực và phí lương thực chủ yếu, những nhu cầu này ñôi khi ñược xác ñịnh khác nhau ở nước này hoặc nước khác

Trang 16

* Quan niệm của Việt Nam

Ở nước ta căn cứ vào tình hình kinh tế xã hội và mức thu nhập của nhân dân trong những qua thì khái niệm ñói nghèo ñược xác ñịnh như sau: Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có những ñiều kiện thỏa mãn những nhu cầu tối thiểu và cơ bản nhất trong cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống của cộng ñồng xét trên mọi phương diện

Một cách hiểu khác: nghèo là một bộ phận dân cư có mức sống dưới ngưỡng quy ñịnh của sự nghèo, nhưng ngưỡng nghèo còn phụ thuộc vào ñặc ñiểm cụ thể của từng ñịa phương, từng thời kỳ cụ thể hay từng giai ñoạn phát triển kinh tế xã hội cụ thể của từng ñịa phương hay từng quốc gia

Nghèo ñược chia thành các mức khác nhau: Nghèo tuyệt ñối, nghèo tương ñối, nghèo có nhu cầu tối thiểu:

Nghèo tuyệt ñối: Là tình trạng một bộ phận dân cư thuộc diện nghèo không có khả năng thỏa mãn nhu cầu tối thiểu của cuộc sống hư ăn, ở, mặc, ñi lại… Nghèo tương ñối: Là tình trạng một bộ phận dân cư thuộc diện nghèo có mức sống dưới mức sống trung bình của cộng ñồng và ñịa phương ñang xét Nghèo có nhu cầu tối thiểu: ðây là tình trạng một bộ phận dân cư có những ñảm bảo tối thiểu ñể duy trì cuộc sống như ñủ ăn, ñủ mặc, ñủ ở và một

số sinh hoạt hàng ngày nhưng ở mức tối thiểu

Ở Việt Nam tách riêng ñói và nghèo thành 2 khái niệm riêng bệt:

Khái niệm về hộ ñói: Hộ ñói là một bộ phận dân cư có mức sống dưới mức tối thiểu không ñủ ñảm bảo nhu cầu về vật chất ñể duy trì cuộc sống hay nói cách khác ñó là một bộ phận dân cư hàng năm thiếu ăn, ñứt bữa, thường xuyên phải vay nợ và thiếu khả năng trả nợ

Khái niệm về hộ nghèo: Hộ nghèo là tình trạng của một số hộ gia ñình chỉ thỏa mãn một phần nhu cầu tối thiểu của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng ñồng xét trên mọi phương diện

Trang 17

Ngoài ra còn có khái niệm xã nghèo, vùng nghèo

Qua các ựịnh nghĩa trên, ta có thể ựưa ra ựịnh nghĩa chung về nghèo ựói: Ộđói nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không có những ựiều kiện

về cuộc sống như ăn, mặc, ở, vệ sinh, y tế, giáo dục, ựi lại, quyền ựược tham gia vào các quyết ựịnh của cộng ựồngỢ

Qua các cách tiếp cận trên ựã giúp chúng ta nâng cao sự hiểu về các nguyên nhân gây ra nghèo ựói nhằm có những phương hướng cách thức hành ựộng ựúng ựắn ựể tấn công ựẩy lùi nghèo ựói, làm cho chất lượng cuộc sống của người dân ngày càng tốt ựẹp hơn

2.1.2 Các khắa cạnh khác của ựói nghèo

- Về thu nhập:

đa số những người nghèo có cuộc sống rất khó khăn, cực khổ Họ có mức thu nhập thấp điều này do tắnh chất công việc của họ ựem lại Người nghèo thường làm những công việc ựơn giản, lao ựộng chân tay nhiều, công việc cực nhọc nhưng thu nhập chẳng ựược là bao Hơn thế nữa, những công việc này lại thường bấp bênh, không ổn ựịnh, nhiều công việc phụ thuộc vào thời vụ và có tắnh rủi ro cao do liên quan nhiều ựến thời tiết (chẳng hạn như mưa, nắng, lũ lụt, hạn hán, ựộng ựấtẦ) Các nghề thuộc về nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp là những vắ dụ cho vấn ựề này Do thu nhập thấp nên việc chi tiêu cho cuộc sống của những người nghèo là rất hạn chế Hầu hết các nhu cầu cơ bản, tối thiểu của con người như cái ăn, cái mặc, chỗ ở chỉ ựược ựáp ứng với mức ựộ rất thấp, thậm chắ còn không ựủ Nhiều người rơi vào cảnh thiếu ăn liên miên: chưa nói ựến vấn ựề ựủ dinh dưỡng, riêng việc ựáp ứng lượng Kcalo cần thiết, tối thiểu cho con người ựể có thể duy trì hoạt ựộng sống bình thường họ cũng chưa ựáp ứng ựược hoặc ựáp ứng một cách khó khăn điều này kéo theo hàng loạt các vấn ựề khác như làm giảm sức khỏe của người nghèo, do ựó giảm năng suất lao ựộng, từ ựó giảm thu nhậpẦ cứ như thế, nó ựã tạo nên vòng luẩn quẩn mà người nghèo rất khó thoát ra ựược

Trang 18

Thu nhập thấp ựã tạo nên tình trạng thiếu tài sản ở những người nghèo Tài sản ở ựây có thể là tài sản vật chất, tài sản con người, tài sản tự nhiên, tài sản chắnh, tài sản xã hội Tài sản con người thể hiện ở khả năng có ựược sức lao ựộng cơ bản, kỹ năng và sức khỏe tốt Như ựã trình bày ở trên, do thu nhập thấp nên người nghèo không thể ựáp ứng một cách ựầy ựủ nhu cầu về lương thực thực phẩm Ăn uống cực kỳ thiếu thốn cộng với lao ựộng nặng nề

ựã làm giảm sức khỏe của người nghèo do ựó cũng không ựảm bảo ựược các

kỹ năng cũng như sức lao ựộng cơ bản Tài sản tự nhiên như ựất ựai, thiếu tài sản tự nhiên có nghĩa là thiếu, không có hoặc có nhưng ựất ựai quá cằn cỗi, không thể canh tác ựược Tài sản vật chất ở ựây như nhà ở, phương tiện sản xuất người nghèo có rất ắt hoặc hầu như không có các phương tiện sản xuất điều này ựã hạn chế khả năng lao ựộng của họ, làm họ khó khăn hơn nhiều so với những người có ựủ phương tiện sản xuất nó cũng làm giảm thu nhập của

họ Còn về nhà ở, ựại ựa số người nghèo sống trong những căn nhà tạm bợ, dột nát, chật chội Nhiều căn nhà không ựủ ựảm bảo an toàn, không bảo ựảm sức khỏe cho những người sống trong ựó Do không có những tài sản giá trị

ựể bảo ựảm nên người nghèo cũng có rất ắt khả năng tiếp cận với các tổ chức cho vay vốn, do thu nhập thấp nên người nghèo cũng không có khả năng tiết kiệm nhiều đó chắnh là thiếu hụt tài sản tài chắnh Còn tài sản xã hội, như các mối quan hệ và trách nhiệm ựối với nhau ựể khi cần có thể nhờ cậy và ảnh hưởng chắnh trị ựối với các nguồn lực, ựối với người nghèo ựiều này cũng rất hạn chế, do thu nhập thấp, lúc nào cũng phải lo chạy ăn ựủ bữa nên người nghèo không quan tâm hoặc không có khả năng tham gia nhiều vào các mối quan hệ xã hội Một ựiều cản trở nữa là hầu hết khi tham gia nhiều vào các nhóm, tổ chức nào ựó cũng ựều phải ựóng một khoản phắ nhất ựịnh, người nghèo lo ăn còn chưa ựủ, nói gì ựến việc bỏ tiền tham gia nhóm, hội nào ựó điều này ựã làm cho người nghèo dần bị cô lập và do ựó khó nhận ựược sự giúp ựỡ từ các nhóm, hội khi gặp khó khăn

Trang 19

mẹ mang thai thiếu máu rất cao Có ñiều này là do người nghèo có thu nhập thấp, không ñủ trả khoản tiền viện phí lớn cũng như các chi phí thuốc men khác, thêm vào ñó có thể do ñối xử bất bình ñẳng trong xã hội, người nghèo không ñược quan tâm chữa trị bằng người giàu nên tỷ lệ tiếp cận các dịch vụ

y tế của người nghèo là rất thấp Bên cạnh ñó, do nhận thức của người nghèo,

họ thường không quan tâm lắm bệnh tật của mình, khi bị bệnh họ thường cố

tự chạy chữa bằng mọi biện pháp rẻ tiền, chỉ ñến khi bệnh trở lên trầm trọng

họ mới vào viện vì vậy việc ñiều trị ñem lại hiệu quả không cao mà còn tốn thêm nhiều khoản tiền không ñáng có

Tình trạng giáo dục ñối với người nghèo cũng là vấn ñề ñáng thất vọng Hầu hết những người nghèo không ñủ ñiều kiện học ñến nơi ñến chốn Tỷ lệ thất học, mù chữ ở hộ nghèo ñói cao Có tình trạng như vậy là do các gia ñình này không thể trang trải ñược các chi phí về học tập của con cái họ như tiền học phí, tiền sách vở… ñi học, họ sẽ mất ñi một lao ñộng trong gia ñình Những người nghèo cũng ñã nhận thức rõ ñược tầm quan trọng của học thức với nghèo ñói nhưng vấn ñề học phí của con em họ quả là vấn ñề quá khó khăn với tình hình tài chính của gia ñình Một phụ nữ ñã nói: “Các con tôi ñã sẵn sàng tới trường vào tháng 9, nhưng tôi không biết làm thế nào ñể có thể cho cả ba ñứa tới trường Ở một số nước, trẻ em phải thôi học bởi lỡ hạn nộp học phí ñến ñúng vào lúc mà gia ñình không có khả năng thanh toán nhất”

Trang 20

Tóm lại, y tế - giáo dục là vấn ñề ñược nhiều người nghèo quan tâm, họ cũng ñã hiểu rõ tầm quan trọng của các yếu tố này tới bản thân họ cũng như tương lai của họ và gia ñình nhưng do thu nhập thấp, không ñủ trang trải, học phí, viện phí, họ ñành phải ñể con cái thôi học, người bệnh không ñược khám

và chữa chạy ñúng mức, kịp thời, hầu hết các người nghèo không ñược tiếp cận với các dịch vụ y tế ðiều này ñã làm ảnh hưởng ñến sức khỏe của họ, giảm sức khỏe cũng như hạn chế cơ hội phát triển của các thế hệ sau

- Nguy cơ dễ bị tổn thương

Ở những người nghèo, nguy cơ dễ bị tổn thương là nhân tố luôn ñi kèm với sự khốn cùng về vật chất và con người Vậy nguy cơ dễ bị tổn thương là gì? Nó chính là nguy cơ mà người nghèo phải ñối mặt với nhiều loại rủi ro như bị ngược ñãi, ñánh ñập, thiên tai, bị thôi việc, phải nghỉ học… Nói cách khác, những rủi ro mà người nghèo phải ñối mặt do tình trạng nghèo hèn của

họ chính là nguyên nhân khiến họ rất dễ bị tổn thương Những người nghèo

do tài sản ít, thu nhập thấp, học chỉ có thể trang trải hạn chế, tối thiểu các nhu cầu thiết yếu nhất của cuộc sống Vì vậy, khi rủi ro xảy ra họ rất dễ bị tổn thương và rất khó vượt qua ñược các cú sốc có hại, những cú sốc mang tính tạm thời mà những người có nhiều tài sản hơn dễ dàng vượt qua ñược Do thu nhập thấp, người nghèo có rất ít khả năng tiếp cận với các cơ hội tăng trưởng kinh tế, vì thế họ thường phải bỏ thêm các chi phí không ñáng có hoặc giảm thu nhập Ở các hộ nghèo, khi có rủi ro xảy ra như mất cắp hay có người bị

ốm ñau thì họ dễ bị rơi vào tình trạng khủng hoảng, làm ñảo lộn cuộc sống của cả gia ñình mà một thời gian lâu sau mới có thể phục hồi ñược Cũng có khi việc khắc phục những rủi ro trong ngắn hạn có thể làm trầm trọng thêm sự khốn cùng của họ trong dài hạn Chẳng hạn, ví dụ trên, do thiếu tài sản nên ñể chạy chữa cho một người bị ốm, gia ñình ñã buộc phải quyết ñịnh cho một ñứa con nghỉ học hay họ phải bán trâu, bò, ngựa… những phương tiện lao ñộng cần thiết của gia ñình Cũng có thể người bệnh thì không khỏi ñược còn

Trang 21

gia ựình từ gia cảnh khá giả rơi vào cảnh khốn cùng Như vậy, nếu có thêm một vài sự kiện nghiêm trọng nữa xảy ra thì sự suy sụp ựến cùng kiệt là ựiều khó tránh khỏi với người nghèo

Nguy cơ dễ bị tổn thương ựã tạo nên một tâm lý chung của người nghèo là sợ phải ựối mặt với rủi ro, vì vậy họ luôn né tránh với những vấn ựề mang tắnh rủi ro cao, kể cả khi ựiều ựó có thể ựem lại nhiều lợi ắch cho họ nếu thành công (vắ dụ ựầu tư vào giống lúa mới, áp dụng phương thức sản xuất mớiẦ) chắnh ựiều này ựã làm họ sống tách biệt với xã hội bị cô lập dần với guồng quay của thị trường

và do vậy cuộc sống của hộ càng trở nên bần cùng hơn

- Không có tiếng nói và quyền lực

Những người nghèo thường bị ựối xử không công bằng, bị gạt ra ngoài

lề xã hội do vậy họ thường không có tiếng nói quyết ựịnh trong các công việc chung của cộng ựồng cũng như các công việc liên quan ựến chắnh bản thân

họ Trong cuộc sống những người nghèo chịu nhiều bất công do sự phân biệt ựối xử, chịu sự thô bạo, nhục mạ, họ bị tước ựi những quyền mà những người bình thường khác nghiễm nhiên ựược hưởng Người nghèo luôn cảm thấy bị sống phụ thuộc, luôn nơm nớp lo sợ mọi thứ, trở lên tự ti, không kiểm soát ựược cuộc sống của mình đó chắnh là kết quả mà nguyên nhân không có tiếng nói quyền lực ựem lại Không có tiếng nói và quyền lực còn thể hiện ở chỗ những người phụ nữ bị ựối xử bất bình ựẳng trong chắnh gia ựình của họ Người phụ nữ không có quyền quyết ựịnh việc gì và phải phụ thuộc hoàn toàn vào người chồng của họ

2.2 Phương pháp xác ựịnh hộ nghèo

Phương pháp chung nhất mà các quốc gia cũng như các tổ chức quốc tế xác ựịnh nghèo ựói là dựa vào nhu cầu chi tiêu ựể bảo ựảm các nhu cầu cơ bản của con người, trước hết người ta tắnh mức chi tiêu cho nhu cầu lương thực thực phẩm (ựường nghèo lương thực thực phẩm) ựể bình quân hằng ngày một người có ựược 2.100Kcal, thông thường chi cho lương thực thực phẩm

Trang 22

chiếm 60-65% tổng chi tiêu, tiếp ñến người ta tính mức chi tiêu cho các nhu cầu phi lương thực, thực phẩm nhu cầu này chiếm khoảng 35-40% tổng chi tiêu, lưu ý kinh tế càng phát triển thì tỷ trọng chi cho nhu cầu lương thực, thực phẩm ngày một giảm mà chi cho nhu cầu phi lương thực, thực phẩm ngày một tăng Tổng chi tiêu cho lương thực, thực phẩm và phi lương thực, thực phẩm ñược gọi là ñường nghèo hay chuẩn nghèo (ñường nghèo chung) ðể cho việc tiện ñiều tra khảo sát, tính toán ñánh giá người ta chuyển từ nhu cầu chi tiêu sang mức thu nhập Những người có thu nhập thấp hơn chuẩn nghèo ñược xếp vào nhóm người nghèo, còn những ai có thu nhập thấp hơn mức chi tiêu cho lương thực, thực phẩm (ñường nghèo lương thực, thực phẩm) thì ñược xếp vào nghèo về lương thực, thực phẩm Một ñiều ñáng lưu ý là khi xác ñịnh người nghèo phải gắn chặt với thu nhập bình quân của hộ gia ñình, tuy vậy tỷ lệ hộ nghèo không ñồng nghĩa với tỷ lệ người nghèo Thông thường trong một quốc gia thì tỷ lệ người nghèo bao giờ cũng cao hơn tỷ lệ hộ nghèo, vì quy mô hộ gia ñình của nhóm nghèo cao hơn nhóm không nghèo

Cụ thể ở nước ta tiếp cận chuẩn nghèo ñói theo phương pháp sau:

Trước hết căn cứ vào nhu cầu tối thiểu, nhu cầu này ñược lượng hoá bằng mức chi tiêu về lương thực, thực phẩm thiết yếu ñể duy trì cuộc sống với nhiệt lượng tiêu dùng từ 2100- 2300 kcal/người/ngày

Căn cứ vào mức thu nhập bình quân ñầu người một tháng trong ñó ñặc biệt quan tâm ñến mức thu nhập bình quân ñầu người trên tháng của nhóm có thu nhập thấp nhất với nhóm có thu nhập cao nhất

Căn cứ vào nguồn lực thực tế của quốc gia, của từng ñịa phương ñã ñược cụ thể hoá bằng mục tiêu trong chương trình mục tiêu quốc gia XðGN Như vậy căn cứ ñể xác ñịnh chuẩn nghèo ñói phụ thuộc chủ yếu vào ñiều kiện kinh tế - xã hội, phong tục tập quán của từng ñịa phương, từng quốc gia, ñó là yếu tố khách quan, song trong ñó cũng có yếu tố chủ quan của các nhà nghiên cứu hoạch ñịnh chính sách

Trang 23

Chuẩn mực nghèo ñói là một khái niệm ñộng, nó biến ñộng theo thời gian, không gian, giới tính và môi trường

Về thời gian:

Chuẩn nghèo cũng có sự biến ñộng lớn và biến ñổi theo trình ñộ phát triển kinh tế – xã hội và nhu cầu của con người theo từng giai ñoạn lịch sử, vì rằng kinh tế xã hội phát triển, thì ñời sống của con người cũng ñược cải thiện tốt hơn, tất nhiên không phải tất cả các nhóm dân cư ñều có tốc ñộ cải thiện giống nhau, thông thường thì nhóm không nghèo có tớc ñộ tăng thu nhập, mức sống cao hơn nhóm nghèo Phần lớn người nghèo là những người có mức sống dưới mức ñược ñịnh nghĩa như là chuẩn thấp nhất có thể chấp nhận ñược trong một thời gian dài

ða số người nghèo là phụ nữ, nhiều hộ gia ñình nghèo do phụ nữ làm chủ

hộ Trong các hộ gia ñình nghèo công việc của người phụ nữ gấp ñôi nam giới

Về môi trường:

Hầu hết người nghèo sống ở các vùng sinh thái khắc nghiệt mà ở ñó tình trạng nghèo ñói và sự xuống cấp về môi trường có chiều hướng tăng lên

2.2.1 Chuẩn nghèo trên thế giới

Theo quan niệm trên Ngân hàng thế giới (WB) ñưa ra khuyến nghị thang ño hộ nghèo như sau:

- ðối với nước nghèo khi họ có thu nhập < 0,5 USD/ngày

- ðối với nước ñang phát triển là 1 USD/ngày

- ðối các với nước Châu Mỹ La tinh và Caribe là 2 USD/ngày

Trang 24

- đối các với nước đông Âu 4 USD/ngày

- đối các với nước công nghiệp phát triển 14,4 USD/ngày

Tuy vậy, các quốc gia ựều tự ựưa ra chuẩn riêng của mình, thông thường thấp hơn thang nghèo ựói của ngân hàng thế giới

Theo Ngân hàng Thế giới (WB), từ những năm 80 cho ựến nay chuẩn mực ựể xác ựịnh ranh giới giữa người giàu với người nghèo ở các nước ựang phát triển và các nước ở khu vực ASEAN ựược xác ựịnh bằng mức chi phắ lương thực, thực phẩm cần thiết ựể duy trì cuộc sống với mức tiêu dùng năng lượng từ 2100 Ờ 2300 calo/ngày/người hoặc mức thu nhập bình quân tắnh ra tiền là 370USD/người/năm

Ở Ấn ựộ: Lấy tiêu chuẩn là 2.250calo/người/ngày

Bangladesh lấy tiêu chuẩn là 2.100 calo/ngày

Inựônêxia lấy mức tiêu dùng là 2.100 calo/người/ngày (vào ựầu những năm 80)

Trung Quốc năm 1990 lấy mức tiêu dùng là 2.150 calo/người/ngày Các nước công nghiệp phát triển Châu Âu là 2.570 calo/người/ngày

2.2.2 Chuẩn mực nghèo ựói của Việt Nam

Chuẩn nghèo ựói là những quy ựinh chung về mức thu nhập bình quân ựầu người của người dân từng quốc gia hay từng ựịa phương ựược lượng hoá

ra một số ựo cụ thể

Việc ựưa ra chuẩn nghèo ựói chắnh là nhằm mục tiêu giới hạn ựối tượng, ựể có biện pháp giải quyết nó trong một khoảng thời gian nhất ựịnh và khi ựiều kiện thay ựổi, khả năng cho phép người ta có thể ựưa ra chuẩn mực mới cho phù hợp

Ở Việt Nam nghèo ựói ựược phân theo chuẩn nghèo quốc gia, nghĩa là dựa vào thu nhập bình quân/người/tháng Do vậy, từ năm 1993 ựến nay, Chắnh phủ Việt Nam ựã 5 lần nâng mức chuẩn nghèo:

Thông báo số 1751/LđTBXH ngày 20/5/1997 của Bộ Lao ựộng

Trang 25

Thương binh và Xã hội quy ñịnh: Hộ ñói là hộ có mức thu nhập bình quân theo ñầu người dưới 13kg gạo/tháng tương ñương 45.000 ñồng/tháng ñối với tất cả các vùng; Hộ nghèo là hộ có mức thu nhập bình quân ñầu người 15kg gạo/người/tháng tương ñương 55.000 ñồng ở khu vực nông thôn, miền núi, 20kg gạo/người/tháng ñối với khu vực nông thôn ñồng bằng và trung du, 25

kg gạo/người/tháng ñối với khu vực thành thị

Ngày 27/9/2001 Thủ tướng Chính phủ ký Quyết ñịnh số TTg trong ñó phê duyệt "Chương trình mục tiêu quốc gia xóa ñói và giảm nghèo giai ñoạn 2001-2005", những hộ gia ñình có thu nhập bình quân ñầu người ở khu vực nông thôn miền núi và hải ñảo từ 80.000 ñồng/người/tháng (960.000 ñồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo, ở khu vực nông thôn ñồng bằng những

1143/2001/Qð-hộ gia ñình có thu nhập bình quân ñầu người từ 100.000 ñồng/người/tháng (1.200.000 ñồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo, ở khu vực thành thị những

hộ có thu nhập bình quân ñầu người từ 150.000 ñồng/người/tháng (1.800.000 ñồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo

Theo Quyết ñịnh số 170/2005/Qð-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày

8 tháng 7 năm 2005 về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai ñoạn 2006-2010 thì ở khu vực nông thôn những hộ có mức thu nhập bình quân từ 200.000 ñồng/người/tháng (2.400.000 ñồng/người/năm)trở xuống là hộ nghèo, ở khu vực thành thị những hộ có thu nhập bình quân từ 260.000 ñồng/người/tháng (dưới 3.120.000 ñồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo Ngày 30/01/2011, dựa trên ñề nghị của Bộ trưởng Bộ lao ñộng - Thương binh và xã hội, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng ñã kí Quyết ñịnh số 09/2011/Qð -TTg về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai ñoạn 2011 - 2015 Theo quyết ñịnh này chuẩn hộ nghèo và hộ cận nghèo áp dụng cho giai ñoạn 2011 - 2015 như sau:

Hộ nghèo:

Vùng nông thôn: Có mức thu nhập từ 400.000 ñồng/người/tháng trở xuống

Trang 26

Vùng thành thị: Có mức thu nhập từ 500.000 ñồng/người/tháng trở xuống

Hộ cận nghèo

Vùng nông thôn: có mức thu nhập từ 401.000 - 520.000 ñồng/người/tháng Vùng thành thị: có mức thu nhập từ 501.000 - 650.000 ñồng/người/tháng

* Các tiêu chuẩn nghèo khác

Theo cách ñánh giá của Bộ LðTBXH phạm vi ñói nghèo có từng cấp khác nhau Mỗi cấp thể hiện những ñặc ñiểm riêng biệt về mức ñộ nghèo

Hộ nghèo: Là hộ có mức thu nhập bình quân ñầu người thấp hơn chuẩn

nghèo Trong hộ nghèo, lại có hộ dân tộc thiểu số ñặc biệt khó khăn, ñây là các hộ gia ñình dân tộc sống vùng dân tộc, miền núi, vùng sâu, vùng xa có mức thu nhập thấp hơn chuẩn nghèo Các hộ này còn tồn tại "phong tục tập quán sản xuất mang nặng tính tự nhiên hái lượm" chủ yếu phát lương làm rẫy, tổng giá trị tài sản bình quân ñầu người dưới 1 triệu ñồng

Xã nghèo: Là xã có tỉ lệ hộ nghèo cao (> 25%), chưa ñủ từ 3 trong 6

hạng mục cơ sở hạ tầng thiết yếu (bao gồm: chưa có ñường ô tô ñến trung tâm

xã hoặc ô tô không ñi lại ñược cả năm, số phòng học chỉ ñáp ứng dưới 70% nhu cầu của học sinh hoặc phòng học tạm bằng tranh tre, nứa lá, chưa có trạm

y tế hoặc có nhưng là nhà tạm, dưới 30% hộ sử dụng nước sạch, dưới 50% hộ

sử dụng ñiện sinh hoạt ) Trong các xã nghèo, có các xã ñặc biệt khó khăn - ðây là các xã ñược công nhận theo Quyết ñịnh số 135/1998/Qð - TTg của Thủ tướng chính phủ

Xã ñặc biệt khó khăn: Xã ñặc biệt khó khăn là xã ñáp ứng 5 tiêu chí

sau Vị trí ñịa lý của xã ở xa trung tâm KT - XH, xa ñường quốc lộ, giao thông

ñi lại khó khăn Môi trường xã hội chưa phát triển, trình ñộ dân chí thấp, còn nhiều tập tục lạc hậu Trình ñộ sản xuất còn lạc hậu, chủ yếu mang tính tự cung, tự cấp, công cụ thô sơ Hạ tầng cơ sở chưa phát triển, chưa ñủ các công trình thiết yếu như: ñiện, ñường giao thông, trường học, trạm xá, nước sạch, chợ xã ðời sống nhân dân còn nhiều khó khăn, thiếu thốn, mức sống thấp

Trang 27

Huyện nghèo: Là huyện có tỉ lệ hộ nghèo > 50% Thống kê huyện

nghèo là cơ sở ñể chính phủ có chính sách giảm nghèo thích hợp nhằm ñưa các huyện nghèo có mức thu nhập trong những năm tới ngang bằng mức thu nhập của cả nước

2.2.3 Chuẩn nghèo mở rộng

Các chuẩn mực mà nhà nuớc ñề ra chỉ là chuẩn áp dụng thống nhất cho

cả nước, căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế – xã hội và kết quả thực hiện chuơng trình xóa ñói giảm nghèo, các tỉnh, thành phố có thể nâng chuẩn hộ nghèo cao hơn so với chuẩn quốc gia nếu thõa mãn 3 ñiều kiện sau ñây:

- Thu nhập bình quân ñầu người không thấp hơn chuẩn của quốc gia

- Tỷ lệ nghèo ñói phải thấp hơn tỷ lệ nghèo ñói của cả nước

- Tự cân ñối ñược nguồn lực ñể thực hiện các chế ñộ chính sách trực tiếp cho người nghèo, hộ nghèo xã nghèo

Ngoài chuẩn mực trên khi xác ñịnh hộ nghèo cần xem xét thêm về nhà

ở, ñồ dùng sinh hoạt, phương tiện sản xuất…

Giai ñoạn 2005-2010, thực hiện theo Thông tư số LðTBXH ngày 28/2/2007 của Bộ Lao ñộng Thương binh và Xã hội hướng dẫn quy trình rà soát hộ nghèo hàng năm

04/2007/TT-Giai ñoạn 2011 – 2015 thực hiện theo Thông tư số

Trang 28

21/2012/TT-BLðTBXH ngày 5/9/2012 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn quy trình điều tra, rà sốt hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm, cụ thể như sau: Việc điều tra, rà sốt hộ nghèo, hộ cận nghèo được tiến hành vào thời điểm 01/10 hàng năm

* Quy trình:

- Cơng tác chuẩn bị điều tra, rà sốt

Tổ chức tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa, yêu cầu của việc điều tra,

rà sốt hộ nghèo, cận nghèo trên các phương tiện truyền thơng

Xây dựng phương án, kế hoạch, lực lượng, kinh phí tổ chức điều tra, rà sốt Tập huấn quy trình, cơng cụ cho các điều tra viên

- Chỉ đạo, tổ chức điều tra, rà sốt hộ nghèo, hộ cận nghèo

Xác định, lập danh sách các hộ thuộc diện điều tra, rà sốt:

Xác định các hộ cĩ nguy cơ rơi xuống nghèo, cận nghèo

Ban chỉ đạo cấp xã: tổ chức họp với các chi hội đồn thể, trưởng thơn/bản, tổ dân cư, căn cứ tình hình kinh tế - xã hội của địa phương trong năm để phát hiện những hộ kinh tế suy giảm hoặc gặp những biến cố cĩ khả năng rơi xuống hộ nghèo, cận nghèo, hộ mới di chuyển đến trong năm để đưa vào diện điều tra, rà sốt;

Sử dụng cơng cụ nhận dạng nhanh về tình trạng tài sản (sản xuất và sinh hoạt) của hộ gia đình để xác định hộ chắc chắn khơng nghèo, cận nghèo Cho điểm hộ gia đình theo số lượng tài sản và các mức điểm cho từng loại tài sản

Nếu hộ gia đình cĩ số điểm lớn hơn hoặc bằng số điểm quy định, xác định hộ này thuộc diện hộ khơng nghèo, khơng cần điều tra tiếp;

Nếu hộ gia đình cĩ số điểm nhỏ hơn số điểm quy định, đưa hộ gia đình này vào danh sách hộ cĩ khả năng rơi xuống cận nghèo, nghèo

Kết quả: xác định và lập được danh sách sơ bộ các hộ cĩ khả năng rơi

xuống nghèo, cận nghèo

Trang 29

Xác ñịnh các hộ có khả năng thoát nghèo, cận nghèo:

ðiều tra viên hướng dẫn hộ gia ñình ñánh giá về khả năng thoát nghèo, cận nghèo căn cứ vào các yếu tố có nguy cơ nghèo

Trường hợp hộ gia ñình có số yếu tố lớn hơn hoặc bằng số yếu tố quy ñịnh là hộ chắc chắn chưa thoát nghèo, không cần ñiều tra tiếp;

Trường hợp hộ có số yếu tố nhỏ hơn số yếu tố quy ñịnh ñưa vào danh sách hộ có khả năng thoát nghèo, cận nghèo

Kết quả: xác ñịnh, lập ñược danh sách sơ bộ các hộ có khả năng thoát

nghèo, cận nghèo

Tổng hợp toàn bộ danh sách hộ có khả năng thoát nghèo, cận nghèo và danh sách hộ có khả năng rơi xuống nghèo, cận nghèo thành danh sách hộ thuộc diện ñiều tra, rà soát thu nhập trên ñịa bàn

- Tổ chức ñiều tra thu nhập hộ gia ñình (Phiếu B):

Những ñiểm cần lưu ý:

Chỉ tính thu nhập của hộ gia ñình trong vòng 12 tháng qua;

Không tính khoản trợ cấp an sinh xã hội từ ngân sách Nhà nước vào thu nhập của hộ gia ñình (như trợ cấp xã hội theo Nghị ñịnh số 67/2007/Nð-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các ñối tượng bảo trợ xã hội và Nghị ñịnh số 13/2010/Nð-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Nghị ñịnh số 67/2007/Nð-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các ñối tượng bảo trợ xã hội; trợ cấp tiền ñiện; trợ cấp khó khăn ñột xuất…)

Kết quả ñiều tra, rà soát sơ bộ thu nhập hộ gia ñình:

Những hộ trong danh sách có khả năng rơi xuống nghèo, cận nghèo nếu

có thu nhập nhỏ hơn hoặc bằng tiêu chí quy ñịnh ñưa vào danh sách sơ bộ ñể

tổ chức bình xét hộ nghèo, hộ cận nghèo

Những hộ trong danh sách hộ có khả năng thoát nghèo, cận nghèo nếu

có thu nhập lớn hơn tiêu chí quy ñịnh ñưa vào danh sách sơ bộ ñể tổ chức bình xét hộ thoát nghèo, cận nghèo

Trang 30

Niêm yết cơng khai danh sách hộ cĩ khả năng rơi xuống nghèo, cận nghèo; hộ cĩ khả năng thốt nghèo, cận nghèo theo tiêu chí hiện hành tại trụ

sở Uỷ ban nhân dân cấp xã, nhà sinh hoạt cộng đồng thơn, bản, ấp và trên các phương tiện thơng tin đại chúng trong vịng 5 ngày Trường hợp hộ gia đình khiếu nại do khơng được điều tra, rà sốt thu nhập, Ban chỉ đạo cấp xã cần tiến hành điều tra, rà sốt bổ sung (Phiếu B), nếu thu nhập của hộ gia đình dưới mức tiêu chí quy định được tổng hợp vào danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo sơ bộ để tổ chức bình xét

- Tổ chức bình xét ở thơn/bản, tổ dân cư

Chủ trì Hội nghị là Trưởng thơn/bản, tổ dân cư; tham dự hội nghị gồm đại diện ðảng uỷ, Uỷ ban nhân dân cấp xã, cán bộ giảm nghèo, bí thư chi bộ, chi hội trưởng các chi hội đồn thể thơn/bản, tổ dân cư; các hộ cĩ tên trong danh sách đưa ra bình xét; đại diện các hộ gia đình trong thơn/bản, tổ dân cư (hội nghị phải cĩ trên 50% đại diện hộ gia đình tham dự);

Việc bình xét theo nguyên tắc dân chủ, cơng khai, khách quan và phải lấy

ý kiến biểu quyết đối với từng hộ (theo hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín); kết quả biểu quyết phải cĩ trên 50% số người tham dự đồng ý mới đưa vào danh sách đề nghị: hộ thốt nghèo, cận nghèo; hộ nghèo, cận nghèo mới;

Kết quả bình xét phải được ghi vào biên bản; biên bản và danh sách hộ nghèo, cận nghèo qua bình xét được lập thành 02 bản, cĩ chữ ký của người chủ trì, thư ký cuộc họp: 01 bản lưu ở thơn/bản, tổ dân cư; 01 bản gửi Ban chỉ đạo cấp xã

- Tổ chức thu thập đặc điểm hộ nghèo, hộ cận nghèo (Phiếu C)

- Phân loại hộ nghèo thuộc đối tượng chính sách xã hội và hộ nghèo cĩ thành viên là đối tượng bảo trợ xã hội

* Trình tự, thủ tục

- Cấp xã: Ban chỉ đạo giảm nghèo cấp xã trực tiếp chỉ đạo thực hiện điều tra, rà sốt hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn với nhiệm vụ cụ thể như sau:

Trang 31

Phổ biến, tuyên truyền mục ñích, yêu cầu của việc ñiều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo;

Tổ chức lực lượng ñiều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo và tổ chức bình xét dân chủ, công khai tại cộng ñồng dân cư (thôn/bản, tổ dân cư);

ðề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt kết quả ñiều tra,

rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên ñịa bàn; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã công nhận hộ nghèo, cận nghèo mới;

Cập nhật thông tin về hộ nghèo, hộ cận nghèo làm cơ sở thực hiện các chính sách an sinh xã hội và ñánh giá kết quả thực hiện mục tiêu giảm nghèo hàng năm

- Cấp huyện (Phòng Lao ñộng - Thương binh và Xã hội):

Xây dựng và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện kế hoạch ñiều tra, rà soát, xác ñịnh hộ nghèo, hộ cận nghèo trên ñịa bàn;

Tổ chức tập huấn cho những người trực tiếp tham gia ñiều tra, rà soát (tổ chức tập trung theo ñơn vị hành chính với huyện có ít xã, hoặc theo cụm xã nếu huyện có nhiều xã);

Phối hợp với các cơ quan có liên quan chỉ ñạo việc tổ chức ñiều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên ñịa bàn;

Tổ chức thẩm ñịnh kết quả ñiều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo của các xã gửi lên; trường hợp thấy kết quả rà soát chưa phù hợp với tình hình thực tế của ñịa phương, tổ chức phúc tra lại trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả rà soát;

Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt danh sách hộ thoát nghèo, cận nghèo; hộ nghèo, cận nghèo mới trên ñịa bàn huyện; thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã ñể công nhận và báo cáo Ban chỉ ñạo giảm nghèo cấp tỉnh;

Cập nhật thông tin về hộ nghèo, hộ cận nghèo vào phần mềm quản lý làm cơ sở thực hiện các chính sách an sinh xã hội và ñánh giá kết quả thực hiện mục tiêu giảm nghèo hàng năm

Trang 32

- Cấp tỉnh (Sở Lao ñộng - Thương binh và Xã hội):

Xây dựng và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kế hoạch tổ chức ñiều tra, rà soát; thống nhất mẫu biểu thực hiện trên ñịa bàn;

Tổ chức tập huấn nghiệp vụ ñiều tra, rà soát hộ nghèo, cận nghèo cho cấp huyện;

Phối hợp với các cơ quan có liên quan chỉ ñạo việc tổ chức ñiều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên ñịa bàn;

Kiểm tra, phúc tra kết quả ñiều tra, rà soát;

Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kết quả ñiều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm trên ñịa bàn; báo cáo Bộ Lao ñộng - Thương binh và Xã hội ñể tổng hợp, công nhận;

Cập nhật kết quả ñiều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo vào phần mềm quản lý làm cơ sở thực hiện các chính sách an sinh xã hội và ñánh giá kết quả thực hiện mục tiêu giảm nghèo hàng năm

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến xác ñịnh hộ nghèo

Việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến công tác xác ñịnh hộ nghèo là cần thiết, ñể tìm ra những nguyên nhân, bài học cho thành công và thất bại ñể

từ ñó tìm ra những giải pháp hoàn thiện phù hợp Từ thực tiễn thực hiện công tác xác ñịnh hộ nghèo, thực hiện các chính sách hỗ trợ của nhà nước ñối với

hộ nghèo ở tỉnh Hải Dương, Việt Nam và kinh nghiệm các nước có thể khái quát các yếu tố ảnh hưởng bao gồm:

2.3.1 Các nhân tố từ ñối tượng hưởng lợi

a) Quy mô, phân bố ñối tượng

ðây là một trong những nhân tố quyết ñịnh ñến việc thực hiện các chính sách ñến các ñối tượng Nếu quy mô ñối tượng ít thì có thể lựa chọn hướng nâng cao chất lượng chính sách, nhưng nếu quy mô ñối tượng ñông, nguồn lực có hạn thì phải lựa chọn hướng phổ cập chính sách Nhân tố này sẽ có ảnh hưởng rất lớn ñến hiệu quả và hiệu lực, tính công bằng của chính sách

Trang 33

b) Nhu cầu trợ giúp của các ñối tượng

Nhu cầu của ñối tượng cũng là một trong những nhân tố ảnh hưởng ñến hoạt ñộng bảo trợ xã hội Chính sách có hiệu quả cao phải là những chính sách hướng tới nhu cầu cá nhân cho ñối tượng hưởng lợi Nghĩa là ñối tượng

có nhu cầu gì, thì ưu tiên hỗ trợ vào nhu cầu ñó Chính vì vậy mà trong quá trình nghiên cứu xây dựng chính sách cần ñánh giá về nhu cầu và mong muốn của ñối tượng hưởng lợi

c) Năng lực cá nhân của ñối tượng thụ hưởng

Năng lực cá nhân ở ñây ñược xem xét ở hai khía cạnh Thứ nhất là khả năng tự bảm ñảm các nhu cầu cá nhân của mình và khía cạnh thứ hai là khả năng tiếp cận các chính sách của Nhà nước Mặc dù nhân tố này nằm ngoài của quá trình hoạch ñịnh, xây dựng chính sách, nhưng lại có vai trò quan trọng trong việc tổ chức thực thi chính sách

2.3.2 Các nhân tố từ cơ chế , công cụ chính sách

a) Hệ thống văn bản pháp luật

Mức ñộ thể chế hoặc chính sách dưới dạng các văn bản quy phạm pháp luật, sự phù hợp, tương ñồng của các văn bản với hệ thống luật pháp và yêu cầu của thực tiễn Thể chế hoá phải bảo ñảm quy ñịnh cả về ñối tượng, chính sách, nguyên tắc và các hoạt ñộng, ñiều kiện tổ chức thực thi như: Ngân sách, cán

bộ, kỹ thuật nghiệp vụ Nếu thể chế hoá thiếu một trong các nội dung thì cũng

sẽ dẫn ñến chính sách ban hành cũng khó có thể thực hiện có hiệu quả ñược

b) Năng lực hoạch ñịnh chính sách và tổ chức thực thi của các cơ quan

Năng lực này thể hiện bằng việc ban hành các văn bản có phù hợp không, có khả thi thực hiện không, có ñúng với quy ñịnh không và có bảo ñảm tính khách quan và thực tiễn không Năng lực ñược ñánh giá cả bằng hệ thống tổ chức bộ máy, chuyên môn của cán bộ thực thi chính sách từ Trung ương ñến cấp cơ sở

Trang 34

c) Hệ thống các công cụ chính sách

Công cụ chính sách bao gồm cả công công cụ hành chính, tổ chức, công

cụ tài chính, giáo dục và các kỹ thuật nghiệp vụ chính sách Nếu thiếu một trong các công cụ này thì chính sách không thể ñi vào cuộc sống ñược Vì vậy, khi xem xét hệ thống chính sách cần ñánh giá cả công cụ chính sách, giải pháp hoàn thiện công cụ chính sách

2.3.3 Các nhân tố thuộc về chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội

Ngoài các nhân tố thuộc về ñối tượng hưởng lợi, cơ chế chính sách, công cụ chính sách thì nhân tố thuộc về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội cũng là các nhân tố quan trọng quyết ñịnh ñến hiệu quả và hiệu lực của chính sách Hệ thống chính trị và lịch sử sẽ quyết ñịnh quan ñiểm và ñịnh hướng phát triển chính sách Truyền thống văn hoá quyết ñịnh ñến các giải pháp, biện pháp và các công cụ phù hợp ñể ñưa chính sách vào cuộc sống ðiều kiện kinh tế quyết ñịnh ñến tính khả thi của chính sách, kết quả của chính sách Ngoài ra quá trình hợp tác quốc tế cũng sẽ chi phối hệ thống chính sách quốc gia và ảnh hưởng ñến những ñịnh hướng chính sách trong dài hạn Quá trình nghiên cứu xây dựng chính sách cần xem xét ñến các nhân tố môi trường của chính sách

2.4 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về xác ñịnh hộ nghèo

2.4.1 Campuchia và phương pháp ñánh giá thay thế gia cảnh

Nhằm xác ñịnh hộ nghèo và mức ñộ nghèo ñói của hộ gia ñình ở khu vực nông thôn ñể thực hiện hỗ trợ các hộ gia ñình nghèo nhất theo chương trình "Trợ cấp tiền mặt có ñiều kiện", Campuchia sử dụng phương pháp "ñánh giá thay thế gia cảnh" ñể xác ñịnh ñúng ñối tượng bằng việc thực hiện ñánh giá nghiêm ngặt theo các bước: ðối tượng tự ñiền ñơn xin tham gia chương trình trợ cấp, nhóm ñại diện dân làng thực hiện phỏng vấn, xem xét hoàn cảnh của hộ gia ñình và ñánh giá nhanh mức ñộ nghèo của hộ Cán bộ thuộc Ban ñại diện dân làng ñọc thông tin về hộ gia ñình trước cuộc họp toàn thể dân

Trang 35

làng ñể Ban ñại diện và cộng ñồng chấm ñiểm cho ñối tượng theo phương pháp bỏ phiếu kín, ñưa vào danh sách trình cho Hội ñồng xã nếu ñáp ứng ñủ ñiều kiện Sau khi Hội ñồng xã ñánh giá và phê duyệt danh sách hộ nghèo, cá

họ gia ñình trong danh sách ñược chụp ảnh toàn thể gia ñình và nhà cửa của

họ ñể lưu vào hệ thống cơ sở dữ liệu cấp tỉnh

2.4.2 Ấn ðộ với phương pháp tiếp cận nghèo ña chiều

Ấn ðộ là một nước có số người nghèo nhiều nhất thế giới và có khoảng

420 triệu người ở tình trạng ñói nghèo, chiếm 55% dân số của cả nước Ấn

ðộ ñưa ra vấn ñề phát triển toàn diện nhằm khơi dậy tiềm năng ở nông thôn,

áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tăng nhanh năng suất vật nuôi cây trồng ñi liền vói nó là phát triển công nghiệp nông thôn Với các chương trình phát triển nông nghiệp ñạt ñược kết quả cao ñã ñưa Ấn ðộ từ một nước phải nhập khẩu lương thực trở thành một nước có thể tự cung cấp lương thực cho nhân dân cả nước Các vấn ñề này ñã ñược thể hiện ngay trong các kế hoạch ngắn hạn và dài hạn với mục tiêu nâng cao chất lượng cuộc sống về mặt kinh tế văn hoá và xã hội

ðể có ñược cái nhìn ña chiều về nghèo và so sánh sự tương phản trong nhận ñịnh về người nghèo giữa dân làng, các học giả và những nhà hoạch ñịnh chính sách nhằm xác ñịnh hộ nghèo một cách chính xác, phù hợp với ñiều kiện ñặc thù của ñịa phương, Ấn ðộ ñã áp dụng phương pháp tiếp cận ña chiều có sự tham gia của người dân Trước tiên, ñịa phương xác ñịnh các hộ nghèo theo các tiêu chí do dân làng ñề ra, sau ñó so sánh "phương pháp ñịa phương" này với phương pháp chính thức và chuẩn nghèo của quốc gia Dựa trên kiết quả so sánh, ngoài việc ñáp ứng các tiêu chuẩn quốc gia, các hộ nghèo còn phải ñáp ứng các tiêu chí ñặc thù của ñịa phương

2.4.3 Phương pháp tiếp cận nghèo ña chiều ở Mexico

Hiện nay các Quốc gia ñang tiếp cận ño lường nghèo bằng thu nhập hoặc chỉ tiêu, sử dụng thước ño chuẩn nghèo chung (hay còn gọi là chuẩn

Trang 36

phúc lợi xã hội) và chuẩn nghèo lương thực, thực phẩm (chuẩn phúc lợi xã hội tối thiểu hay còn gọi là chuẩn nghèo cùng cực) ñể ño lượng nghèo ñói, ai

có thu nhập/chi tiêu dưới chuẩn nghèo sẽ ñược xác ñịnh là người nghèo, phương pháp xác ñịnh này có nhược ñiểm là không phản ánh ñược mức ñộ nghèo ñầy ñủ, dễ bỏ sót ñối tượng vì con người ngoài nhu cầu về kinh tế (thu nhập) còn có các nhu cầu khác như giáo dục, chăm sóc sức khỏe, môi trường sống… ðể khắc phục nhược ñiểm trong phương pháp ño lường nghèo về thu nhập (ñơn chiều) Mexico ñã nghiên cứu và áp dụng phương pháp ño lường nghèo ña chiều, không chỉ có nhu cầu về kinh tế (thu nhập) mà còn bao gồm các nhu cầu khác của con người như: tiếp cận về lương thực, y tế, giáo dục, môi trường sống, bảo hiểm xã hội và nhà ở Từ phương pháp tiếp cận trên, Mexico ñã tiến hành ño lường nghèo ña chiều như sau:

- Dựa trên các quyền của con người ñược quy ñịnh trong Hiến pháp và

cụ thể hóa trong Luật phát triển xã hội, qua thảo luận nhiều vòng, ñã xác ñịnh ñược 6 quyền cơ bản bao gồm: quyền tiếp cận về lương thực, y tế, giáo dục, môi trường sống, bảo hiểm xã hội và nhà ở;

- Tổ chức ñiều tra, xác ñịnh mức thu nhập (sử dụng chuẩn nghèo chung – chuẩn phúc lợi xã hội và chuẩn nghèo lương thực thực phẩm – chuẩn phúc lợi xã hội tối thiểu) ñể xác ñịnh và mức ñộ tiếp cận các quyền cơ bản, qua ñó hình thành 5 nhóm trong xã hội, cụ thể:

Nhóm người nghèo: Người có thu nhập dưới chuẩn nghèo chung và thiếu hụt ít nhất từ 01 quyền cơ bản trở lên;

Nhóm người nghèo cùng cực: Người có thu nhập dưới chuẩn nghèo lương thực, thực phẩm Nhóm người này trung bình thiếu hụt gần 04 quyền cơ bản; Nhóm dễ tổn thương về thu nhập về thu nhập: Người tiếp cận ñầy ñủ quyền con người nhưng có thu nhập tạm thời dưới chuẩn nghèo chung;

Nhóm dễ bị tổn thương về quyền cơ bản: Người có thu nhập trên chuẩn nghèo chung nhưng thiếu hụt ít nhất từ 01 quyền cơ bản trở lên;

Trang 37

Nhóm không nghèo và không dễ bị tổn thương: Người tiếp cận ñầy ñủ các quyền cơ bản và thu nhập trên chuẩn nghèo chung

- Việc phân loại, xác ñịnh các nhóm xã hội là cơ sở quan trọng ñể Chính quyền các cấp xây dựng các chương trình xã hội ñể trợ giúp cho các ñối tượng thiếu hụt các quyền cơ bản, trong ñó ñặc biệt ưu tiên cho các ñối tượng nghèo cùng cực

- Hội ñồng ñánh giá chính sách xã hội phải ñiều tra xác ñịnh lại các nhóm dân cư ở cấp bang ít nhất 2 năm/lần và chi tiết tới cấp chính quyền cơ

sở 5 năm/lần ñể dự kiến ngân sách liên bang trong thực hiện các chính sách xã hội

2.5 Thực tiễn công tác xác ñịnh hộ nghèo và thực hiện các chính sách ở Việt Nam

Trong những năm qua, Việt Nam là một trong những nước thành công

về quá trình phát triển kinh tế và giảm nghèo – ñó là nhận ñịnh của ông Vũ Hoàng Linh, chuyên gia kinh tế của Ngân hàng thế giới tại Hội thảo “Mười năm thực hiện Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xóa ñói giảm nghèo ở Việt Nam – Cơ hội và thách thức” do Tạp chí Cộng sản tổ chức mới ñây Thành tích của Việt Nam về tăng trưởng kinh tế và giảm nghèo trong hai thập niên qua là rất lớn Bởi chỉ trong vòng 25 năm, kể từ năm 1986, Việt Nam từ một trong những quốc gia nghèo nhất thế giới với thu nhập bình quân ñầu người dưới 100 ñô la Mỹ ñã trở thành quốc gia có thu nhập trung bình thấp, với thu nhập ñầu người 1.200 ñô la Mỹ như hiện nay…Cụ thể: Chương trình giảm nghèo giai ñoạn 2001-2005 ñã ban hành ñược một hệ thống cơ chế, chính sách, giải pháp tăng cường năng lực, ñẩy mạnh công tác xã hội hóa ñã tác ñộng làm giảm nhanh tỷ lệ hộ nghèo từ 17,2% năm 2001 (2,8 triệu hộ) xuống dưới 7% năm 2005 (1,1 triệu hộ), bình quân mỗi năm giảm khoảng 34 vạn hộ Giai ñoạn 2006-2010 Chính phủ ban hành chuẩn nghèo mới ñiều chỉnh tăng 1,5 lần so với năm 2001, tỷ lệ hộ nghèo cả nước ñầu năm 2006 chiếm 22,31% tổng số hộ dân cư; ñến cuối năm 2010 tỷ lệ hộ nghèo của cả

Trang 38

nước giảm xuống cịn 9,45%, hồn thành kế hoạch trước 1 năm so với mục tiêu Chương trình và Nghị quyết ðại hội ðảng tồn quốc lần thứ X đề ra Chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015 được Chính phủ điều chỉnh tăng 2 lần so với năm 2006; Tỷ lệ hộ nghèo cả nước đầu năm 2011 là 14,2%, đến cuối năm 2011 giảm xuống cịn 11,76%, cuối năm 2012 tỷ lệ hộ nghèo giảm cịn 9,6% (trung bình mỗi năm giảm 2,3%)

Cách thức xác định hộ nghèo ở Việt Nam

Ở Việt Nam xác định hộ nghèo dựa vào chuẩn nghèo được Chính phủ quy định theo từng thời kỳ (giai đoạn) đảm bảo phù hợp với việc phát triển kinh tế của đất nước

Sử dụng bộ cơng cụ đánh giá (các biểu mẫu do các chuyên gia, cơ quan

cĩ thẩm quyền xây dựng và ban hành) được thực hiện đánh giá tại hộ dân về thu nhập, đối chiếu với chuẩn quy định để kết luận hộ nghèo, hộ cận nghèo Tiếp tục đưa kết quả điều tra, rà sốt nay cơng khai trước Hội nghị họp dân để người dân cĩ thể tham gia bình xét

Việc xác định hộ nghèo ở Việt Nam nhằm đảm bảo tính khách quan, dân chủ, cĩ sự tham gia của chính quyền địa phương, các hội đồn thể chính trị và của người dân tại cộng đồng

Các chính sách hỗ trợ đối với hộ nghèo:

Trên cơ sở khung Nghị quyết 80/NQ-CP, các chính sách giảm nghèo tiếp tục được Quốc hội, Chính phủ chỉ đạo bố trí kinh phí để thực hiện hàng năm như: Chính sách hỗ trợ giáo dục - đào tạo; chính sách hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế cho hộ nghèo, cận nghèo; chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo; chính sách đào tạo nghề ngắn hạn cho lao động nơng thơn, chính sách hỗ trợ xuất khẩu lao động đối với lao động trên địa bàn các huyện nghèo; chính sách cho vay tín dụng ưu đãi, hướng dẫn cách làm ăn và khuyến nơng - lâm - ngư; chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo…

Các chính sách giảm nghèo đã tiếp tục phát huy tác dụng, hỗ trợ cĩ hiệu quả cho hộ nghèo, người nghèo, cụ thể:

Trang 39

Chính sách khám chữa bệnh cho người nghèo, trong 02 năm

(2011-2012), ngân sách nhà nước ñã bố trí 22.303 tỷ ñồng ñể hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo, người dân tộc thiểu số, trẻ em dưới 6 tuổi, hỗ trợ người thuộc hộ cận nghèo, học sinh sinh viên; bố trí kinh phí tiêm chủng ñịnh

kỳ và phòng, chống suy dinh dưỡng cho trẻ em trong ñó có trẻ em nghèo thông qua Chương trình mục tiêu quốc gia y tế giai ñoạn 2012-2015 (bình

quân 11.150 tỷ ñồng/năm); trong 02 năm ñã có 29 triệu lượt người nghèo, dân

tộc thiểu số ñược cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí; trên 10% người thuộc hộ cận nghèo tham gia mua thẻ bảo hiểm y tế ñược ngân sách hỗ trợ bằng 70% mệnh giá;

Chính sách hỗ trợ học sinh nghèo về giáo dục - ñào tạo, năm 2011-2012,

ngân sách nhà nước ñã hỗ trợ 11.844 tỷ ñồng ñể thực hiện các chính sách giảm nghèo trong lĩnh vực giáo dục - ñào tạo như miễn giảm học phí cho con

hộ nghèo, hộ chính sách, trợ cấp học bổng, hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ em 5

tuổi (mỗi năm ngân sách trung ương bố trí khoảng 5.922 tỷ ñồng); trong 02

năm ñã có trên 04 triệu lượt học sinh nghèo ñược miễn giảm học phí, hỗ trợ ñiều kiện học tập và trợ cấp tiền ăn, nhờ ñó, tỷ lệ học sinh bỏ học giảm, tỷ lệ huy ñộng trẻ em ñến trường theo ñộ tuổi tăng Nhìn chung các chính sách giáo dục - ñào tạo ñối với học sinh nghèo tương ñối hệ thống, toàn diện, tuy nhiên do còn thiếu ñồng bộ, ở một số ñịa phương thực hiện chưa tốt nên hiệu quả chưa cao;

Chính sách hỗ trợ ñất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ ñồng bào dân tộc thiểu số: năm 2011-2012, ngân sách nhà nước ñã bố trí ñể thực hiện Quyết

ñịnh 1592/Qð-TTg ngày 12/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ là 1.050 tỷ ñồng Tính ñến cuối năm 2012, các ñịa phương ñã hỗ trợ ñất ở cho 71.713 hộ;

hỗ trợ ñất sản xuất cho 83.563 hộ; hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán cho 214.466 hộ; xây dựng 5.573 công trình nước tập trung ở các xã, thôn bản ñặc biệt khó khăn;

Trang 40

Chính sách ñào tạo nghề, giải quyết việc làm: năm 2011-2012, ngân sách

trung ương ñã bố trí 2.213 tỷ ñồng ñể ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn và

hỗ trợ các huyện nghèo xuất khẩu lao ñộng Từ năm 2010 ñến nay, ñã có 1,087 triệu người ñược hỗ trợ ñào tạo nghề ngắn hạn, trong ñó lao ñộng thuộc

hộ nghèo chiếm 10,7%, lao ñộng thuộc hộ cận nghèo chiếm 5,2% và lao ñộng người dân tộc thiểu số chiếm 20,5% năm; thông qua chương trình ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn, ñã có 39.221 người thuộc hộ nghèo, sau học nghề có việc làm, thu nhập ñã thoát nghèo (chiếm 33,7% số người thuộc hộ nghèo ñược học nghề);

Chính sách chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật

Sau hai năm triển khai chương trình "Hỗ trợ, ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và kỹ thuật phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn miền núi 2011-2015", ñã có 278 dự án ñược phê duyệt và ñang triển khai Nhiều dự án ñã phát huy hiệu quả, giúp các ñịa phương phát triển các sản phẩm hàng hóa có lợi thế; hình thành các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở ñịa phương;

Chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, ñồng bào dân tộc thiểu số

Trong 02 năm (2011-2012), ñã bố trí từ ngân sách trên 52 tỷ ñồng ñể triển khai các hoạt ñộng trợ giúp pháp lý cho người nghèo, ñồng bào dân tộc thiểu số; thông qua ñó, các ñịa phương ñã tổ chức 103 lớp tập huấn, bồi ñưỡng kiến thức trợ giúp pháp lý; 59.778 buổi sinh hoạt câu lạc bộ trợ giúp pháp lý với 521.384 lượt người tham dự, giải quyết 22.612 vụ việc; tư vấn pháp luật cho 89.612 vụ việc cho hơn 90.000 lượt người nghèo và ñồng bào dân tộc thiểu số; phổ biến pháp luật cho 150.507 lượt người;

Chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo: năm 2011-2012, ngân sách trung

ương tiếp tục bố trí 2.741 tỷ ñồng hỗ trợ nhà ở theo Quyết ñịnh TTg của Thủ tướng Chính phủ Tính ñến cuối năm 2012, ñã có trên 500 ngàn

167/2008/Qð-hộ nghèo ñược hỗ trợ Do chính sách hợp lý, huy ñộng ñược các nguồn hỗ trợ

Ngày đăng: 24/04/2015, 17:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. TS Lê Xuân Bá, TS Chu Tiến Quang, TS Nguyễn Hữu Tiến, TS Lê Xuân đình, Nghốo ủúi và xoỏ ủúi giảm nghốo ở Việt Nam, NXB nụng nghiệp, Hà Nội – 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghốo ủúi và xoỏ ủúi giảm nghốo ở Việt Nam
Nhà XB: NXB nụng nghiệp
7. Bộ Lao ủộng – Thương binh và Xó hội (2005), Số liệu 5 năm (2001-2005) trợ giỳp xó hội và xoỏ ủúi giảm nghốo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số liệu 5 năm (2001-2005) trợ giỳp xó hội và xoỏ ủúi giảm nghốo
Tác giả: Bộ Lao ủộng – Thương binh và Xó hội
Năm: 2005
29. Phạm Văn Khiờn, Những biện phỏp huy ủộng vốn và sử dụng vốn cú hiệu quả nguồn vốn của hộ nông dân các tỉnh phía Bắc, Viện kinh tế Nông nghiệp, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những biện phỏp huy ủộng vốn và sử dụng vốn cú hiệu quả nguồn vốn của hộ nông dân các tỉnh phía Bắc
1. Bỏo cỏo của ngõn hàng Thế giới (WB) tại cuộc toạ ủàm về chuẩn nghốo ủúi ở Việt Nam, Hà Nội, 15 – 16/2/2000 Khác
2. Bỏo cỏo phỏt triển Việt Nam 2002, thực hiện cải cỏch ủể tăng trưởng và giảm nghèo nhanh hơn Khác
3. Bỏo cỏo về tỡnh hỡnh phỏt triển thế giới 2000/2001, tấn cụng ủúi nghốo – Ngõn hàng Thế Giới, Nxb chính trị quốc gia, Hà Nội – 2000 Khác
5. Bộ Lao ủộng - TB và XH (2006), Tài liệu tập huấn cỏn bộ làm cụng tỏc giảm nghốo cấp huyện, tỉnh (Nhà xuất bản Lao ủộng - Xó hội, Hà Nội) Khác
6. Bộ Lao ựộng - TB và XH và UNDP (2004), đánh giá và lập kế hoạch cho tương lai: đánh giá chương trình Mục tiêu Quốc gia về Xóa ựói giảm nghèo và Chương trình 135 Khác
8. Bộ Lao ủộng Thương binh và Xó hội (2012), Bỏo cỏo kết quả thực hiện cỏc chính sách và chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững 2 năm (2011-2012); phương hướng nhiệm vụ giảm nghèo năm 2013 Khác
9. Chỉ thị số 1752/CT-TTg ngày 21/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức tổng ủiều tra hộ nghốo trờn toàn quốc phục vụ cho việc thực hiện cỏc chớnh sỏch an sinh xó hội giai ủoạn 2011-2015 Khác
10. Chỉ thị số 23 - CT/TU ngày 02/5/2008 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc tăng cường chỉ ủạo thực hiện Chương trỡnh giảm nghốo Khác
11. Hội thảo khoa học và thực tiễn “Những giải pháp tăng cường nguồn lực thực hiện mục tiờu xoỏ ủúi giảm nghốo – Bộ Lð TB &amp; XH, tạp chớ Cộng sản Ngân hàng phục vụ người nghèo – Hà Nội, 9 – 1999 Khác
12. In du Bhushan, erik Bloom, Nguyễn Minh Thắng, Nguyễn Hải Hữu, Vốn nhân lực của người ở Việt Nam tình hình và lựa chọn về chính sách Khác
13. Kế hoạch số 564/KH-UBND ngày 08/5/2008 Uỷ ban nhõn dõn tỉnh về việc ủẩy mạnh giảm nghốo ủến năm 2010 Khác
14. Kế hoạch số 1498/KH-BCðGN ngày 3/10/2008 của Ban Chỉ ủạo giảm nghốo Tỉnh về kiểm tra thực hiện chương trình giảm nghèo trong 3 năm 2006-2008 Khác
15. Kế hoạch số 976/KH-BCð ngày 30/7/2009 của Ban Chỉ ủạo giảm nghốo tỉnh về kiểm tra, ủỏnh giỏ chương trỡnh giảm nghốo 2009 Khác
16. Kế hoạch số 2053/KH-BCð ngày 10/11/2010 của Ban chỉ ủạo giảm nghốo tỉnh về kiểm tra, ủỏnh giỏ Chương trỡnh giảm nghốo giai ủoạn 2006-2010 Khác
17. Kế hoạch số 1840/KH-BCð ngày 06/10/2010 của Ban Chỉ ủạo giảm nghốo Tỉnh về Tổng ủiều tra hộ nghốo năm 2010 Khác
18. Kế hoạch số 2006/KH-BCð ngày 4/11/2010 của Ban chỉ ủạo Tổng ủiều tra hộ nghốo về kiểm tra, giỏm sỏt cuộc Tổng ủiều tra hộ nghốo năm 2010 Khác
19. Kế hoạch số 1501/KH-UBND ngày 30/8/2011 thực hiện Chương trình giảm nghèo năm 2011 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Tỷ lệ hộ nghèo các vùng trong cả nước năm 2011-2012 - Xác định đối tượng hộ nghèo trong việc thực hiện chính sách hỗ trợ tại tỉnh hải dương
Bảng 2.1. Tỷ lệ hộ nghèo các vùng trong cả nước năm 2011-2012 (Trang 45)
Bảng 3.1: Tăng trưởng kinh tế và ủúng gúp của 3 khu vực kinh tế vào tốc - Xác định đối tượng hộ nghèo trong việc thực hiện chính sách hỗ trợ tại tỉnh hải dương
Bảng 3.1 Tăng trưởng kinh tế và ủúng gúp của 3 khu vực kinh tế vào tốc (Trang 50)
Bảng 3.2  Dân số tỉnh Hải Dương năm 2012 - Xác định đối tượng hộ nghèo trong việc thực hiện chính sách hỗ trợ tại tỉnh hải dương
Bảng 3.2 Dân số tỉnh Hải Dương năm 2012 (Trang 51)
30 cơ sở so với năm 2005; hình thức nội dung và chất lượng dạy nghề từng  bước ủược ủổi mới, nõng cao, bước ủầu cú sự gắn kết với cỏc cơ sở sử dụng  lao ủộng - Xác định đối tượng hộ nghèo trong việc thực hiện chính sách hỗ trợ tại tỉnh hải dương
30 cơ sở so với năm 2005; hình thức nội dung và chất lượng dạy nghề từng bước ủược ủổi mới, nõng cao, bước ủầu cú sự gắn kết với cỏc cơ sở sử dụng lao ủộng (Trang 54)
Bảng 4.1: Kết quả giảm tỷ lệ hộ nghốo trong 5 năm (2006-2010) theo chuẩn quy ủịnh tại Qð 170/2005/Qð-TTg - Xác định đối tượng hộ nghèo trong việc thực hiện chính sách hỗ trợ tại tỉnh hải dương
Bảng 4.1 Kết quả giảm tỷ lệ hộ nghốo trong 5 năm (2006-2010) theo chuẩn quy ủịnh tại Qð 170/2005/Qð-TTg (Trang 65)
Bảng  4.2 Tỷ lệ hộ nghốo năm 2011 – 2012 (theo chuẩn nghốo quy ủịnh tại Qð số 09/2011/Qð-TTg) - Xác định đối tượng hộ nghèo trong việc thực hiện chính sách hỗ trợ tại tỉnh hải dương
ng 4.2 Tỷ lệ hộ nghốo năm 2011 – 2012 (theo chuẩn nghốo quy ủịnh tại Qð số 09/2011/Qð-TTg) (Trang 66)
Bảng 4.3. Chi tiờu dành cho ăn uống ủể ủảm bảo mức - Xác định đối tượng hộ nghèo trong việc thực hiện chính sách hỗ trợ tại tỉnh hải dương
Bảng 4.3. Chi tiờu dành cho ăn uống ủể ủảm bảo mức (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w