1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xác định đặc tính sinh học của vi khuẩn escherrichia colo gây hội chứng tiêu chảy ở lợn rừng nuôi tại một số trang trại thuộc tỉnh bắc ninh, bắc giang

91 377 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 2,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác ñịnh yếu tố gây bệnh của các chủng vi khuẩn E.coli phân lập ñược từ lợn rừng mắc hội chứng tiêu chảy nuôi tại một số trang trại thuộc tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang..... Kết quả xác ñịnh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

NGUYỄN VĂN TỰ

XÁC ðỊNH ðẶC TÍNH SINH HỌC CỦA VI KHUẨN ESCHERICHIA

COLI GÂY HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY Ở LỢN RỪNG NUÔI TẠI

MỘT SỐ TRANG TRẠI THUỘC TỈNH BẮC NINH, BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Thú y

Mã số : 60640101

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM NGỌC THẠCH

Hà Nội - 2012

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu

và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất cứ một công trình nào

Tôi cũng xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ ñể thực hiện luận văn ñã ñược cám ơn và mọi thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Trang 3

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Chủ nhiệm Khoa Thú y, các thầy, cô giáo ñã tận tình giúp ñỡ chỉ bảo tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu tại Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội

Tôi luôn biết ơn gia ñình, bạn bè, người thân ñã ñóng góp công sức, ñộng viên giúp ñỡ tôi hoàn thành ñề tài nghiên cứu và luận văn

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Tự

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN vi

DANH MỤC BẢNG vii

PHẦN I MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục ñích của ñề tài 1

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2

2.1 Một số tư liệu về lợn rừng 2

2.2 Một số giống lợn rừng trên thế giới 6

2.3 Một số ñặc ñiểm sinh học của lợn rừng 12

2.3.1 Giống và ñặc ñiểm giống 12

2.3.2 Ngoại hình 14

2.3.3 Tập tính của lợn rừng 15

2.4 Hội chứng tiêu chảy ở gia súc 17

2.4.1 Khái niệm về hội chứng tiêu chảy 17

2.4.2 Nguyên nhân gây hội chứng tiêu chảy 18

2.5 Vai trò của vi khuẩn E.coli trong hội chứng tiêu chảy ở lợn 23

2.5.1 ðặc tính nuôi cấy 25

2.5.2 Cấu trúc kháng nguyên 26

2.5.3 Một số ñặc tính sinh hóa 27

2.5.4 Các yếu tố gây bệnh của vi khuẩn E.coli 27

PHẦN III ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 34

Trang 5

3.1 ðối tượng nghiên cứu 34

3.2 ðịa ñiểm nghiên cứu 34

3.3 Nội dung nghiên cứu 34

3.4 Phương pháp nghiên cứu 34

3.4.1 Nguyên liệu dùng trong nghiên cứu 34

3.4.2 Phương pháp lấy mẫu 35

3.4.3 Phương pháp phân lập vi khuẩn E.coli 36

3.4.4 Phương pháp giám ñịnh một số ñặc tính sinh học chủ yếu của các chủng vi khuẩn E.coli phân lập ñược 37

3.4.5 Phương pháp xác ñịnh các yếu tố gây bệnh của các chủng vi khuẩn E.coli phân lập ñược bằng phương pháp PCR 38

3.4.6 Xác ñịnh Serotyp kháng nguyên O của các chủng vi khuẩn E.coli phân lập ñược bằng phản ứng ngưng kết nhanh trên phiến kính 40

3.4.7 Kiểm tra ñộc lực của chủng vi khuẩn E.coli phân lập trên chuột bạch 41

3.4.8 Xác ñịnh khả năng mẫn cảm với kháng sinh của các vi khuẩn phân lập ñược 42

3.4.9. Thử nghiệm một số phác ñồ ñiều trị hội chứng tiêu chảy trên ñàn lợn rừng nuôi tại một số trang trại thuộc tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang 43

3.4.10 Phương pháp xử lý số liệu 44

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 45

4.1 Cơ cấu ñàn lợn rừng ñang ñược nuôi tại một số trang trại thuộc tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang qua các năm (từ 2010 ñến tháng 6/2012) 45

4.2 Kết quả ñiều tra tình hình mắc hội chứng tiêu chảy trên ñàn lợn rừng nuôi tại một số trang trại thuộc tỉnh Bắc Ninh và

Bắc Giang 46

Trang 6

4.3 Kết quả phân lập vi khuẩn E.coli từ các mẫu bệnh phẩm của

lợn rừng bị tiêu chảy theo các ñộ tuổi 47

4.4 Kết quả nghiên cứu sự biến ñộng về số lượng vi khuẩn E.coli trong 1 gam phân lợn rừng ở các lứa tuổi khác nhau 49

4.5 Kết quả giám ñịnh ñặc tính sinh học của các chủng vi khuẩn phân lập ñược 53

4.6 Xác ñịnh yếu tố gây bệnh của các chủng vi khuẩn E.coli phân lập ñược từ lợn rừng mắc hội chứng tiêu chảy nuôi tại một số trang trại thuộc tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang 54

4.7 Kết quả xác ñịnh serotype kháng nguyên O của các chủng vi khuẩn E.coli phân lập ñược 59

4.8 Kết quả kiểm tra ñộc lực của một số chủng E.coli phân lập ñược ở lợn rừng 62

4.9 Kết quả xác ñịnh mức ñộ mẫn cảm của vi khuẩn E.coli phân lập ñược ở lợn rừng mắc hội chứng tiêu chảy với một số loại kháng sinh 65

4.10 Kết quả ñiều trị hội chứng tiêu chảy ở lợn nuôi tại Bắc Ninh,

Bắc Giang 68

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 72

5.1 Kết luận 72

5.2 ðề Nghị 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74 PHỤ LỤC

Trang 7

CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

ST Heat stable Toxin (ðộc tố chịu nhiệt)

TGE Transmissible gastroenteritis

(Bệnh viêm dạ dày và ruột truyền nhiễm)

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 4.1 Cơ cấu ñàn lợn rừng ñang ñược nuôi tại một số trang trại

thuộc tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang qua các năm (2010 ñến tháng 6 năm 2012) 45

Bảng 4.2 Kết quả ñiều tra tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn

rừng nuôi tại một số trang trại thuộc tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang (từ tháng 10/2011 ñến tháng 5 năm 2012) 46

Bảng 4.3 Kết quả phân lập vi khuẩn E.coli 48

Bảng 4.4 Kết quả xác ñịnh số lượng E.coli/1 gam phân ở các lứa

tuổi của lợn rừng nuôi tại một số nông hộ thuộc tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang 52

Bảng 4.5 Kết quả giám ñịnh ñặc tính sinh học của các chủng vi

khuẩn E.coli phân lập ñược 53

Bảng 4.6.a Kết quả xác ñịnh yếu tố bám dính F4, F5, F6 (K88, K99,

987P) của các chủng vi khuẩn E.coli phân lập ñược từ lợn

rừng bị tiêu chảy qua các lứa tuổi 55

Bảng 4.6.b Kết quả xác ñịnh ñộc tố ñường ruột của các chủng E.coli

phân lập từ phân của lợn rừng 57

Bảng 4.7 Kết quả xác ñịnh serotype kháng nguyên O của các chủng

vi khuẩn E.coli phân lập ñược 61

Bảng 4.8 Tổng hợp kết quả xác ñịnh ñộc lực của các chủng E.coli

phân lập ñược ở lợn rừng các lứa tuổi 64

Bảng 4.9 Kết quả xác ñinh ñộ mẫn cảm của các chủng vi khuẩn

E.coli phân lập ñược ở lợn bị tiêu chảy với một số loại

kháng sinh 67

Bảng 4.10 Kết quả ñiều trị hội chứng tiêu chảy ở lợn nuôi tại Bắc

Ninh, Bắc Giang 71

Trang 9

PHẦN I

MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Những năm gần ñây, chăn nuôi lợn rừng ñang trở thành nghề kiếm ra

tiền của nhiều hộ nông dân ðây là loài ñộng vật hoang dã mới ñược thuần

hóa nên thịt lợn ñược bán với giá rất cao Do tập quán sinh hoạt của người

việt, thịt lợn vốn là thực phẩm truyền thống và ưa thích ðặc biệt là thịt lợn

rừng thịt ngon, gần như không có mỡ, da giòn rất hấp dẫn mà cung thì không

ñủ cầu nên hiện vẫn ñược coi là hàng “ñặc sản” Hơn nữa, vốn ñầu tư cho

chăn nuôi lợn rừng không cao, thị trường rất tiềm năng, kỹ thuật chăm sóc

chăn nuôi ñơn giản, rủi do ít, sức cạnh với thịt lợn công nghiệp rất cao

Hiện nay, nhà nước ñang thực hiện chính sách “ khóa cửa rừng” làm

hạn chế việc săn bắn lợn rừng tự nhiên nên thị trường cung cấp lợn rừng chủ

yếu là nguồn chăn nuôi trong dân Bên cạnh ñó, việc chăn nuôi lợn rừng

không bị rằng buộc từ các chính sách về bảo tồn ñộng vật hoang dã Với các

lý do ñó, nuôi lợn rừng ñã và ñang là một nghề chăn nuôi ñầy hứa hẹn

Tuy nhiên, trong quá trình chăn nuôi lợn rừng cũng xuất hiện một số

bệnh ðặc biệt là bệnh về ñường tiêu hóa do vi khuẩn E.coli gây nên làm thiệt

hại không nhỏ về kinh tế ñối với các hộ nông dân chăn nuôi lợn rừng

Với mục ñích tìm hiểu rõ về các ñặc tính sinh học của vi khuẩn gây

bệnh tiêu chảy trên lợn rừng Qua ñó có những biện pháp phòng, trị bệnh hợp

lý Chúng tôi ñã tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Xác ñịnh ñặc tính sinh học

của vi khuẩn Escherichia coli gây hội chứng tiêu ch ở lợn rừng nuôi tại

một số trang trại thuộc tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang’’

1.2 Mục ñích của ñề tài

Xác ñịnh ñặc tính sinh học và vai trò gây bệnh của vi khuẩn E.coli

trong hội chứng tiêu chảy nuôi ở lợn rừng nuôi tại một số trang trại thuộc tỉnh

Bắc Ninh và Bắc Giang Từ ñó có biện pháp hiệu quả trong việc phòng, trị hội

chứng tiêu chảy ở lợn rừng

Trang 10

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Một số tư liệu về lợn rừng

Lợn rừng tên tiếng Anh là Common Wild Pig, tên khoa học là Sus Scrofa

Trong lịch sử phát triển của sản xuất nông nghiệp của loài người thì lợn rừng

là một trong những loài ñộng vật ñược thuần hóa sớm nhất và chúng chính là

nguồn gốc của các giống lợn nhà hiện ñang ñược nuôi phổ biến hiện nay ở

- Họ guốc chẵn không nhai lại (Sus )

- Loài lợn rừng (Sus Scrofa ) Theo nghiên cứu của Trung tâm Hợp tác Nghiên cứu Quốc tế Phát triển

nông nghiệp (Pháp) thì lợn rừng có tới 36 giống phân bố ở hầu hết các lục ñịa

trên thế giới Sự phân bố này ñược thể hiện ở bảng sau:

Trang 11

Phân loại các giống lợn rừng trên thế giới

1 Sus Scrofa Affinis Ấn ðộ, Srilanka

2 Sus Scrofa Algira Tunisie, Angieri, Maroc

3 Sus.Scrofa Andamanensis ðảo Audaman - Ấn ðộ

4 Sus Scrofa Attila Hungari, Ucraina – Nga, miền Trung

Bilarus, Caucase, Irac

5 Sus Scrofa Baeticus Balear, Nam Tây Ban Nha, Bắc

Maroc

6 Sus Scrofa Barbarus Bắc Phi, Tuymisy, Angieri, Maroc

7 Sus Scrofa Castilianus Bắc Tây Ban Nha

8 Sus Scrofa Chirodontus Trung Quốc

9 Sus Scrofa coreanus Triều Tiên

10 Sus Scrofa Cristatus Nam dãy Himalaya, Nepan, Bắc

Bowmani, Ấn ðộ, Thái Lan

11 Sus Scrofa Davidi Nam Dãy Himalaya, Iran, Pakistan,

Tây Bắc Ấn ðộ, Bơmani

12 Sus Scrofa Falzfeini Ba Lan

Trang 12

STT Tên giống Nơi phân bố chủ yếu

14 Sus Scrofa Floresianus đảo Flores Ờ Indonesia

16 Sus Scrofa Leucomystax Trung Quốc

17 Sus Scrofa Libycus Cận Caucase, Thổ Nhĩ Kỳ, Palestin,

Yogoslavie, Uzebekistan, Kazakstan

19 Sus.Scrofa Mandchuricus Trung Quốc

20 Sus.Scrofa Mediterraneus Trung Quốc

21 Sus Scrofa Meridionalis Audalousie, Sardaigue, Cose

22 Sus Scrofa Moupinensis Duyên hải Nam Trung Quốc và Nam

Việt Nam

23 Sus Scrofa Nicobaricus đảo Nicoban - Ấn độ

24 Sus Scrofa Nigripes

Miền Trung Á, ven biển Caspienne, Apganistan, Mông Cổ, Trung Quốc, Cận đông của Nga

25 Sus Scrofa Papuensis Ghine

26 Sus Scrofa Raddeanus Mông Cổ

27 Sus Scrofa Reiseri Yogoslavie, Anbabie, bungari, Grice

Trang 13

STT Tên giống Nơi phân bố chủ yếu

28 Sus Scrofa Riukiuannus đảo Ryycon Ờ Nhật Bản

29 Sus Scrofa Sardous Cardagne, corse

30 Sus Scrofa Scrofa

Bắc Tây Ban Nha, Bắc Italia, Pháp, đức, Benelux, đan Mạch, Ban Lan, Cộng Hòa Séc, Slovakia, Anbania

31 Sus Scrofa Sennaarensis Sudan

32 Sus Scrofa Sibiricus Munkinsk, Sayan, Mông Cổ, Siberia,

Transbaikalia

33 Sus Scrofa Sukvianus Trung Quốc

34 Sus Scrofa Taivanus đài Loan

35 Sus Scrofa Ussuricus Nga, Corse, Trung Quốc

36 Sus Scrofa Vittatus Indonesia, Malaysia, Bali, đảo

Pơcang

Như vậy, theo nghiên cứu của Trung tâm này thì lợn rừng phân bố chủ yếu ở các vùng Bắc Phi, châu Âu, phắa Nam nước Nga, Trung Quốc, vùng Trung đông, Ấn độ, Srilanka, Indonesia (Sumatia, Java, Sumbawa) ựảo Corse, Sardiagne, những vùng sâu xa của Ai Cập, Sudan

Theo những tài liệu khác thì lợn rừng cũng ựược tìm thấy ở rất nhiều ở miền Tây Ấn độ, Hoa Kỳ (gồm các bang California, Texas, Florida, Virginia,

Trang 14

Hawaii,Ầ), Australia, New Zealand và các ựảo thuộc miền Nam Thái Bình Dương

Các giống lợn rừng có các ựặc ựiểm sinh học khác nhau tùy theo sự phân bố sinh sống trong từng ựịa phương, từng khu vực trên thế giới Vắ dụ một số nếp nhăn trên da của lợn rừng vùng đông châu Á khác với số nếp nhăn trên da của lợn rừng vùng Tây châu Âu độ dày của da lợn rừng châu

Âu thường dày hơn da lợn rừng châu Á Lợn rừng sống ở vùng Trung Mỹ luôn có lông dày và rậm hơn lợn rừng châu Á Màu lông ựa dạng về ựộ ựậm nhạt và màu sắc khá phong phú độ dài và rậm khác nhau tùy giống và tùy từng bộ phận trên cơ thể Lợn rừng có nhiều giống, nhất là sự nuôi dưỡng, lai tạo tự phát như hiện nay làm chúng khá ựa dạng phong phú về kiểu hình (đào

Lệ Hằng, 2008)

2.2 Một số giống lợn rừng trên thế giới

* Lợn rừng ựại (lợn rừng ỘthầnỢ hay lợn rậm lông)

Giống lợn rừng này có tầm vóc rất lớn, sống chủ yếu ở các vùng rừng rậm, ẩm thấp thuộc châu Phi và châu Âu

Giống lợn rừng này có chiều dài thân thường là 1,4 - 1,5 m, trọng lượng ựạt từ 100 - 300 kg Một số con có thể phát triển tối ựa sẽ có ựược chiều dài thân tới 1,8m, nặng từ 400 - 500 kg Vì vậy, chúng ựược gọi là lợn rừng ỘthầnỢ để có thể ựược những con lợn rừng như thế người ta thường chỉ trông chờ vào khả năng săn bắt của những thợ săn tài ba chứ chưa nơi ựâu trên thế giới có thể nuôi dưỡng, thuần hoá ựược những con lợn khổng lồ ựó

Lợn rừng rậm lông thường có màu lông nâu vàng sậm, lông dày và cứng, tuy nhiên lông bờm không dài và dựng như một số lợn rừng khác

Giống lợn này ựầu to, chân dài, miệng to, mũi rộng Lợn rừng ựực

Trang 15

thường có khối lượng lớn hơn lợn rừng cái và kết ñôi với nhau suốt ñời tuy vẫn sống chung trong bầy ñàn nhỏ khoảng 10 - 12 con Con cái mang thai 114 ngày, mỗi lần ñẻ ñược từ 1 ñến 8 con

Nhiều nhà khoa học thống nhất với giả thuyết cho rằng ñặc ñiểm rậm lông, lông dài và che phủ kín thân, kể cả khả năng sinh trưởng tột bậc thành lợn khổng lồ cũng là những ñặc ñiểm ñược chọn lọc tự nhiên giữ lại cho chúng nhằm giúp chúng thích nghi với ñiều kiện sống của vùng

* Lợn rừng ria trắng

Giống lợn rừng này thường gặp ở châu Phi, Malaysia, Sumatra, Bornio, Thái Lan…Giống lợn rừng này thích sinh sống trong rừng rậm cây cối phủ kín hoặc nơi rừng tràm ven biển

Giống lợn rừng này tuy không cao lớn và to nặng như lợn rừng “thần” nhưng chúng cũng có thể phát triển tối ña tới 100 - 120 kg, cao 60 - 70 cm, dài 1,5 m Con ñực thường cao lớn hơn con cái, răng nanh dài và cong hơn

Giống này thường có màu lông nâu nhạt, da ñen, ñặc biệt là hai bên mép có ria mầu trắng ngà mọc dài, trông khá ñộc ñáo Chúng có tai nhỏ, mặt

có u lồi gần mắt, mắt nhỏ, ñuôi dài, cuối ñuôi có túm lông nhỏ, vai nhô cao hơn mông, chân dài và nhanh nhẹn Giống lợn rừng này cũng chưa ñược thuần hoá và nuôi dưỡng

Trang 16

Thân lợn tai dài hơi tròn bởi chiều dài thân chỉ từ 1 - 1,3 m, nặng 40 –

60 kg Chúng sống theo bầy ñàn nhỏ 10 - 20 con Vùng phân bố không rộng, hiện ñược nuôi bảo tồn ở một số vườn Quốc gia

*Lợn rừng ngựa

Giống lợn này chủ yếu xuất hiện ở châu Phi và vùng Nam Mỹ Chúng thích nhất là sinh sống trong rừng ẩm thấp, vùng rừng cây và ñồng cỏ Savana thuộc vùng Sahara của Châu Phi

Giống lợn này có thân hình thon, dài, chân cao, bờm dài, ñuôi dài trông rất giống dáng ngựa Mặt có nhiều mụn to, mắt nhỏ, tai nhỏ ñứng Trừ phần lông bờm dài ñặc biệt, còn lại lông ở các phần khác trên cơ thể mềm, thưa màu xám trắng Răng nanh là một ñặc ñiểm nổi bật bởi chúng rất dài to và cong chứ không khá thẳng như lợn rừng “thần”

Chúng dài 130 - 135cm, nặng khoảng 100 - 110 kg/con Da màu xám nâu và màu ñen Thân thon mỏng, chân dài, chạy rất nhanh Sử dụng mũi thành thạo trong việc ñào bới thức ăn Con cái mang thai 170 - 175 ngày, ñẻ

2 - 8 con Giống lợn rừng ngựa này có tuổi thọ cao từ 12 - 15 năm

Trang 17

Hiện chúng ñược nuôi trong nhiều vườn quốc gia ở châu Âu

Lợn rừng cái mang thai 4 tháng, ñẻ rất ít, chỉ từ 2 - 4 con trong chiếc tổ nhỏ tự làm bằng các loại lá cây và cành cây nhỏ Thời gian nuôi con kéo dài 1 năm ñủ ñể lợn con tự tách mẹ, sống theo bầy Giống lợn ñặc biệt này hiện ñược tìm thấy ở ðan Mạch, Thuỵ Sỹ, Ba Lan,

*Lợn rừng Indonesia

Giống lợn rừng này chỉ có ñộ dài thân 90 - 110 cm, nặng khoảng 30 –

40 kg Vì có khả năng bơi rất giỏi nên chúng thường thích sống ở vùng ven biển, hồ và ñầm lầy

Lợn rừng Indonesia sinh sống thành từng bầy ñàn nhỏ, con ñực có nhiệm vụ bảo vệ ñàn và ñào bới ñất ñể kiếm thức ăn là các củ thực vật và ấu trùng dưới ñất cho con cái và lợn con Lợn rừng cái mang thai từ 125 - 150 ngày, mỗi lứa chỉ ñẻ ñược 2 con

* Lợn rừng không lông

Giống lợn rừng này phân bố chủ yếu ở Vanderbur (Hà Lan), Pháp và

Trang 18

các ñảo thuộc vùng biển Thái Bình Dương Thực ra, trên lớp da của chúng cũng có lông nhưng lông rất mềm, rất ngắn và thưa nên trông chúng như không có lông Giống lợn này bơi rất giỏi và chạy khá nhanh

Chúng có ñộ dài thân 1,3 - 1,6 m và cao 50 cm, nặng 70 - 130 kg Da ñen xám hoặc nâu, da rất dày và có nhiều nếp gấp sâu Con ñực có răng nanh rất dài và cong Mặt ngắn, ñầu nhỏ, mắt nhỏ, tai nhỏ, ñuôi ngắn và không có túm lông ở cuối ñuôi

* Lợn rừng sông

Giống này thường tập trung ven những cánh rừng dọc sông Hồng nước

ta Chúng có thân hình thẳng, dài 150 cm và nặng 120 kg; lông màu vàng nâu sậm, ñen, hung ñen hoặc vàng nâu chấm ñen Con cái mang thai khoảng 127 ngày Tuổi thọ ñạt từ 10 - 15 năm

* Lợn rừng Ấn ðộ

Lợn rừng này sinh sống ở vùng Bắc Ấn ðộ, khu vực Bang Assam và Nêpan Chúng có thân hình rất nhỏ bé trọng lượng chỉ ñạt từ 6 - 10 kg, ñộ dài thân chỉ từ 60 - 65 cm, cao 25 cm Da màu ñen, lông vàng sậm hoặc ñen tuyền, ñầu nhỏ, chân nhỏ, cao và nhanh nhẹn

Thời gian mang thai kéo dài 100 ngày, số con mỗi lứa chỉ ñạt 2 - 6 con Tuổi thọ thấp hơn các giống khác chỉ từ 10 - 12 năm

*Lợn rừng Philippines

Lợn rừng Philippines thích sống ở những vùng núi cao của Philippines Giống này có da ñen, lông màu vàng hung Chiều dài cơ thể ñạt 90 - 135 cm, cao 40 cm Con ñực có trọng lượng từ 80 - 100 kg; con cái nhỏ, nhẹ bằng nửa con ñực Con cái chỉ ñẻ từ 2 - 8 con mỗi lứa

Trang 19

*Lợn rừng Thái Lan

ðây là giống lợn rừng thường gặp nhất Chúng ñược phân bố rộng khắp thế giới gồm châu Âu, châu Phi và nhiều nhất là ở châu Á Lợn rừng Thái Lan là nguồn gốc của lợn nhà ñược thuần hoá nhiều ñời nay và chúng cũng là giống lợn rừng thuần ñược nuôi dưỡng phổ biến hiện nay ở nhiều nước, kể cả

ở Thái Lan và Việt Nam

Nhũng con lợn thuộc nhóm này có hình dáng thon, ñộ dài cơ thể khoảng 1,3 m Căn cứ vào ngoại hình thì giống này có 2 dòng phổ biến là dòng lợn rừng mặt dài và dòng lợn rừng mặt ngắn

+ Dòng lợn rừng mặt dài:

Lợn có mặt dài, trán hẹp, tai nhỏ, phần vuốt mõm nhọn hẳn ra Dáng cao, chân dài, thân mỏng hơn nhưng da dày so với dòng lợn mặt ngắn Thân phần lưng hơi cong Lông dài và nhám, màu ñen nhạt ngả trắng giống như màu tóc hoa râm ở châu Á hoặc màu ñen hung nâu ở châu Âu

Lợn mặt dài cho sức sản xuất, thịt, da kém hơn nhưng sức ñề kháng chịu ñựng kham khổ tốt hơn dòng lợn mặt ngắn Dòng lợn này thường bắt gặp trong các khu rừng thưa nên dễ bị săn bắt và cũng chính là lý do tại sao giống lợn rừng thuần chủ yếu trên thị trường lại là giống lợn mặt dài

+ Dòng lợn rừng mặt ngắn:

Lợn có mặt ngắn, lông ngắn, mượt hơn và có màu ñen sậm Lông mào (bờm) vẫn ñậm màu hơn nhưng chỉ cao hơn các phần lông khác chứ không dựng cao lên hẳn như ở dòng lợn mặt dài

Lợn mặt ngắn có dáng thấp, da mỏng hơn lợn mặt dài Thân hình béo, tròn, phần lưng thẳng, tai to, trán rộng, khả năng sinh trưởng mạnh hơn nhưng sức ñề kháng kém hơn dòng lợn mặt dài Lợn mặt ngắn có vẻ giống lợn nhà nhiều hơn lợn mặt dài Dòng lợn này thường gặp trong các khu rừng rậm sâu

Trang 20

- Lợn rừng thuần lai với các giống lợn ñịa phương như lợn Mẹo, lợn Ba Xuyên, lợn cắp nách hay lợn Nít ðặc biệt là giống lợn Sóc của ñồng bào dân tộc H’Mông thường nuôi thả rông ở vùng núi Kỳ Sơn, Quỳ Châu (Nghệ An) suốt dãy Trường Sơn của Nghệ An và Hà Tĩnh và còn ñược nuôi ở Lào Cai, Yên Bái ñều có ñặc ñiểm ngoại hình và nhiều ñặc ñiểm sinh học rất giống với lợn rừng nên dễ tiến hành ghép ñôi giao phối, thụ thai hiệu quả (kể cả trường hợp cho thả tự do vào rừng tự tìm lợn rừng ñực giao phối cũng rất thành công)

2.3 Một số ñặc ñiểm sinh học của lợn rừng

2.3.1 Giống và ñặc ñiểm giống

Do lợn rừng phân bố trên phạm vi rất rộng, ñiều kiện sống rất khác nhau (khí hậu, thức ăn,…) nên tuy cùng gọi là lợn rừng nhưng chúng sự khác biệt về màu sắc lông, sức lớn, sức sinh sản…Lợn rừng châu Âu có tầm vóc khá hơn lợn rừng châu Á, có con nặng tới 200 - 300 kg, cao tới 90 - 100 cm, thân dài 150 - 160 cm Còn lợn rừng châu Á thường nặng 100 - 150 kg, thân dài 120 - 140 cm Cả hai loại lợn rừng châu Âu và lợn rừng châu Á phần lớn ñều có màu da, lông ñen hoặc nâu xám, lông da khô; lông gáy dài và cứng Lợn rừng ñực khi trưởng thành có răng nanh rất phát triển Răng nanh hình

Trang 21

tam giác màu trắng ngà ðầu răng nanh nhọn cong vểnh lên về hai bên mép (Nguyễn Lân Hùng, Nguyễn Khắc Tích, 2007)

Ở Việt Nam, lợn rừng là giống lợn hoang dã ñang ñược thuần hóa ở Việt Nam, Thái Lan Lợn rừng, thường có 2 nhóm giống: nhóm giống mặt dài

và nhóm giống mặt ngắn

+ Dòng lợn rừng mặt dài:

Lợn mặt dài có trán hẹp, tai nhỏ, phần vuốt mõm nhọn hẳn ra Dáng cao, chân dài, thân mỏng hơn nhưng da dày hơn so với dòng mặt ngắn Thân phần lưng hơi cong Lông dài và nhám, màu ñen nhạt ngả màu trắng giống như màu tóc hoa râm (châu Á) hoặc màu ñen hung nâu (châu Âu) Dòng lợn này thường bắt gặp trong các khu rừng thưa

+ Dòng lợn rừng mặt ngắn:

Lợn mặt ngắn, có lông ngắn, mượt hơn và có màu ñen sậm Lông mào (bờm) vẫn màu ñậm hơn nhưng chỉ cao hơn các phần lông khác chứ không dựng cao lên hẳn như ở dòng mặt dài

Lợn mặt ngắn có dáng thấp, da mỏng hơn lợn mặt dài Thân hình béo, tròn, phần lưng thẳng, tai to, trán rộng, khả năng sinh trưởng mạnh hơn nhưng sức ñề kháng kém hơn dòng mặt dài Lợn mặt ngắn có vẻ giống lợn nhà hơn lợn mặt dài Dòng lợn này thường gặp trong các khu rừng sâu

+ Dòng lợn rừng lai:

Lợn rừng thuần lai với các giống lợn ñịa phương như lợn Mường Khương, lợn Mẹo, lợn Ba Xuyên, lợn Nít, lợn Vân Pa,…ñặc biệt là giống lợn Mẹo của ñông bào dân tộc H’mông thường nuôi thả rông ở vùng núi suốt dãy Trường Sơn của các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh và các tỉnh Lào Cai, Yên Bái và giống lợn Sóc là giống lợn thuần ñược nuôi phổ biến trong các khu vực buôn

Trang 22

làng ựồng bào vùng Tây Nguyên, dân ựịa phương thường gọi là Ộheo SócỢ, Ộ heo đêỢ ựều có ựặc ựiểm ngoại hình và ựặc ựiểm sinh học rất giống với lợn rừng nên dễ dàng ghép ựôi giao phối và thụ thai hiệu quả

Cho lợn F1 lai với lợn rừng ựực mặt dài hoặc lợn rừng ựực mặt ngắn ựược con lai F2

Cho con lai F2 lai với lợn rừng mặt dài hoặc lợn rừng mặt ngắn ựược con lai F3, con lai này có chất lượng tốt gần như lợn rừng thuần

2.3.2 Ngoại hình

Lợn rừng cân ựối, nhanh nhẹn, di chuyển linh hoạt, hơi gầy; dài ựòn, lưng thẳng; chân dài, nhỏ và móng nhọn; cổ dài, ựầu nhỏ; mõm dài và nhọn; tai nhỏ vểnh và thắnh; mũi rất thắnh và khoẻ; da rất dày, ựặc biệt da phần vai dày từ 1 - 5 cm; vai thường cao hơn mông, mông gọn; bụng thon, chùng; ựuôi nhỏ, ngắn, chỉ dài tới khoeo và hay vẩy Con ựực có răng nanh phát triển, con cái có hai hàng vú, mỗi hàng từ 4 - 5 vú phát triển nổi rõ; hai vai và bên trên của 2 chân trước ựều có u hoặc tấm mỡ sụn lồi ra thành chai cứng, ựộ lớn và dày của u chai cứng hoặc tấm mỡ sụn này tăng theo tuổi Khi lợn rừng 3 tuổi tấm chai này dày 3 cm, khi lợn rừng 5 tuổi tấm chai này dày 5 cm

Lông của lợn rừng là kiểu lông nhám cứng, màu nâu ựậm hoặc màu ựen, màu hung nâu, hung ựen hay xám ựen, lông dọc theo sống lưng từ trán cho tới sát ựuôi dày, dài từ 6 - 15 cm và cứng hơn gọi là mào lông (bờm) Mỗi sợi lông của lợn rừng dài và nhám Cứ 3 lỗ chân lông mọc chụm lại thành từng búi như khóm lúa, khi cạo lông ựi chúng xuất hiện rất rõ Riêng lợn rừng con trong 4 tháng ựầu tiên có bộ lông sọc dưa ựược tạo bởi những ựường vằn màu nâu và sáng chạy dài theo thân mình đây là bộ lông ngụy trang ựể giúp lợn rừng con giấu mình trong rừng rậm tranh tối tranh sáng và ựánh lạc hướng

kẻ thù ựảm bảo sự sống sót ở giai ựoạn còn yếu ớt, non nớt

Trang 23

2.3.3 Tập tính của lợn rừng

+ Sống bầy đàn:

Trong thiên nhiên lợn rừng thường sống thành bầy đàn, đàn nhỏ gồm 5

- 6 con, đàn lớn 10 - 50 con, trong một đàn cĩ thể chung sống với nhau nhiều thế hệ Tuy nhiên, lượng đực giống chung đàn thường chỉ tập chung nhiều trong mùa phối giống, bình thường những con đực to khỏe, khả năng tự vệ và kiếm ăn tốt thì thường tách đàn sống một mình, gọi là sống đơn độc

Lợn rừng sống bầy đàn thường liên lạc với nhau bằng âm thanh và tơn trọng đầu đàn, chúng cĩ khoảng 10 kiểu kêu để liên lạc trong bầy báo hiệu về nguồn thức ăn, tình hình lãnh thổ, kẻ thù, tìm bạn, tìm con, tìm mẹ,… Chúng thường cĩ tập tính cọ xát thân mình vào nhau nhằm tạo mối quan hệ thân thiết, tăng sự tự tin, tính đồn kết, sức mạnh tập thể và cảm giác an tồn trong bầy Mặt khác, sự cọ sát cịn để cảm nhận sự giống nhau về mùi, hơi quen của đàn và phân biệt kẻ lạ xâm nhập vào bầy

+ Tập tính khi đối phĩ với kẻ thù:

Lợn rừng là lồi động vật cĩ linh tính, nhanh nhẹn và khả năng khứu giác rất tốt ðây là những đặc điểm mà chọn lọc tự nhiên đã giữ lại cho chúng nhằm đảm bảo khả năng sinh tồn khi mà thính giác của chúng khơng tốt

Khi nghe hoặc cảm nhận được điều gì đĩ làm nĩ sinh nghi cho sự an tồn lúc bấy giờ, lập tức chúng ra hiệu cho nhau im lặng để kẻ thù khơng phát hiện ra chúng mà bỏ đi Trường hợp kẻ thù đến được gần nơi chúng ẩn nấp, chúng cùng nhau kêu thật to để uy hiếp kẻ thù và chạy thật nhanh vào rừng sâu Khi cảm thấy an tồn, chúng lại cùng nhau đứng lại, dũi đất kiếm ăn bình thường Tuy nhiên khi cùng đường hoặc bị thương đau đớn làm chúng tức giận thì chúng trở thành con vật khá hung dữ và sẵn sàng quay lại chiến đấu với kẻ thù một cách điên cuồng

Trang 24

Lợn rừng có khả năng ghi nhớ rất tốt về những nguy hiểm mà chúng thoát ñược Thường thì khi thoát ñược một kiểu bẫy săn nào ñó thì không bao giờ chúng mắc lại kiểu bẫy săn ñó

+ Tập tính kiếm ăn:

Lợn rừng là một loài ñộng vật ăn tạp, dạ dày ñơn, chúng ăn các loại rau

cỏ, hoa quả rơi rụng xuống ñất, củ, rễ thực vật, nấm, khoai, măng, ngô, dứa, lạc, các loại cỏ,…ñến các thức ăn ñộng vật như mối, rắn, chuột, kiến, gián dế, cuốn chiếu, ếch nhái, thằn lằn, kì nhông, nhím, trứng chim làm tổ trên mặt ñất, thậm chí cả xác ñộng vật mới chết

Nếu khu vực sinh sống có nhiều thức ăn thì chúng chỉ loanh quanh trong lãnh thổ khoảng 10m2/con Nếu thức ăn bị cạnh tranh nhiều bởi hươu, nai,… thì chúng có thể ñi kiếm ăn trong vòng bán kính 50 - 80 m nhưng chúng không có tập tính di cư

Lợn rừng có tập tính tham ăn, thích tranh ăn, thích ñi kiếm ăn lúc sáng sớm, lúc chạng vạng tối và ban ñêm, còn ban ngày chúng thường ẩn nấp vào rừng rậm hoặc những nơi yên tĩnh, kín ñáo Song dù sao, chúng cũng có chút

ít hung dữ của ñộng vật ăn thịt, thể hiện bởi các tập tính săn mồi dù mồi của chúng chỉ là những con vật còn non hoặc bé nhỏ, ít khả năng tự vệ

Lợn rừng thường ñào rẽ cây và các côn trùng trong ñất ñể ăn Dũi, ñào, bới ñất là những tập tính kiếm ăn của lợn rừng

Trang 25

Lợn rừng là loài ñộng vật ña thai và khá mắn ñẻ, chúng có thể ñộng dục hàng tháng và hết năm chứ không theo mùa như những loài ñộng vật hoang

dã khác nhưng thời ñiểm ñộng dục mạnh nhất chỉ trong 3 ngày

Lợn rừng cái từ khi ñộng dục, phối giống, mang thai ñến khi gần ñẻ vẫn sống chung với bầy ñàn Khi gần ñẻ, lợn mẹ tách bầy, bới tìm chỗ, làm tổ ñể

ñẻ Tổ chúng chọn thường là nơi khuất, tĩnh mịch, ấm áp, cao ráo và kín ñáo

2.4 Hội chứng tiêu chảy ở gia súc

2.4.1 Khái niệm về hội chứng tiêu chảy

Theo ðỗ Kim Tuyên và cs (2007), lợn rừng và lợn nhà có nhiều ñiểm tương ñồng về di truyền nên tiềm ẩn việc dễ cùng mắc các bệnh thường có ở lợn nhà như bệnh ñóng dấu, bệnh thương hàn, bệnh suyễn, bệnh xoắn trùng, bệnh sảy thai truyền nhiễm Song trên thực tế lợn rừng vốn là loài hoang dã, khoẻ mạnh, có sức ñề kháng cao nên hiện ở trang trại nuôi lợn rừng chỉ thấy xuất hiện nhiều lợn mắc hội chứng chảy

Tiêu chảy là biểu hiện lâm sàng của quá trình bệnh lý ñặc thù của ñường tiêu hóa, là hiện tượng con vật ỉa nhanh, nhiều lần trong ngày, phân có nhiều nước do rối loạn chức năng tiêu hóa (Phạm Ngọc Thạch, 1996)

Tùy theo ñặc ñiểm, tính chất, diễn biến, ñộ tuổi của gia súc mắc bệnh, tùy theo ñộ tuổi mắc bệnh, loài gia súc, tùy theo yếu tố ñược coi là nguyên nhân chính mà nó ñược gọi theo nhiều tên khác nhau: bệnh xảy ra ñối với gia súc non,

ở lợn ñược gọi là bệnh lợn con ỉa phân trắng; ở trâu, bò ñược gọi là bệnh bê nghé

ỉa phân trắng; còn ñối với gia súc sau cai sữa là chứng khó tiêu, chứng rối loạn tiêu hóa… Xét về nguyên nhân chính gây bệnh thì có các tên gọi như:

Colibacsilllosos do vi khuẩn E.coli gây ra, bệnh phó thương hàn lợn do vi khuẩn Salmonella choleraesuis gây ra, bệnh viêm dạ dày truyền nhiễm (TGE) do Coronavirus gây ra Bệnh xảy ra mọi lúc, mọi nơi với triệu chứng bệnh chung là

tiêu chảy, mất nước và ñiện giải, suy kiệt, trụy tim mạch dẫn ñến chết

Trang 26

Bệnh xảy ra ở các lứa tuổi của lợn và là loại bệnh xuất hiện nhiều ở các trang trại lợn rừng hiện nay Nguyên nhân chắnh là do khẩu phần thức ăn cung cấp không ựầy ựủ thành phần, giá trị dinh dưỡng và có thể là thức ăn, nước uống không ựược vệ sinh sạch sẽ Lợn rừng không ăn quen các thức ăn mới lạ cũng dễ bị tiêu chảy

2.4.2 Nguyên nhân gây hội chứng tiêu chảy

đã có nhiều công trình nhiên cứu về nguyên nhân gây viêm hội chứng tiêu chảy, có thể là nguyên nhân nguyên phát hoặc thứ phát Tuy nhiên việc phân chia giữa nguyên nhân nguyên phát vầ nguyên nhân thứ phát chỉ là tương ựối Do vậy, khi nói ựến nguyên nhân gây hội chứng tiêu chảy chỉ nêu yếu tố nào là chắnh, xuất hiện ựầu tiên, yếu tố nào là phụ, xuất hiện sau, ựể từ

ựó ựưa ra phác ựồ phòng bệnh hoặc trị bệnh có hiệu quả (Lê Minh Chắ, 1995)

2.4.2.1 Nguyên nhân do vi sinh vật

Vi sinh vật bao gồm các loại vius, vi khuẩn và nấm mốc Chúng vừa là nguyên nhân nguyên phát, vừa là nguyên nhân thứ phát gây ra tiêu chảy

* Tiêu chảy do vi khuẩn

Trong ựường tiêu hóa của gia súc có hệ vi khuẩn gọi là hệ vi khuẩn ựường ruột, ựược chia thành hai loại Trong ựó vi khuẩn có lợi có tác dụng lên men phân giải các chất dinh dưỡng, giúp cho quá trình tiêu hóa ựược thuận lợi

và vi khuẩn có hại khi gặp ựiều kiện thuận lợi thì gây bệnh

Nguyễn Lương (1963) ựã phân lập từ lợn con tiêu chảy ựược 5 serotyp

E.coli và cho rằng nó là một trong những nguyên nhân gây tiêu chảy cho lợn

Lê Văn Tạo và cs (1993) cho biết, trong dịch chứa ở ựường tiêu hóa của lợn khỏe cũng như lợn mắc bệnh tiêu chảy ựều tìm thấy vi khuẩn

E.coli Tuy nhiên, không phải tất cả các chủng vi khuẩn E.coli ựều có ựộc

lực và có khả năng gây bệnh đây cũng là tác nhân chủ yếu gây tiêu chảy ở lợn con

Trang 27

đào Trọng đạt và cs (1996) nghiên cứu bệnh lợn con phân trắng ựã cho

biết: Khi sức ựề kháng của con vật giảm sút, vi khuẩn E.coli thường xuyên cư

trú trong ruột lợn thừa cơ sinh sản rất nhanh à gây nên sự mất cân bằng hệ vi khuẩn ựường ruột, từ ựó gây tiêu chảy

Các vi khuẩn ựường ruột là những vi khuẩn cộng sinh thường trực trong ựường ruột Họ vi khuẩn này muốn từ vi khuẩn cộng sinh trở thành vi khuẩn gây bệnh phải có 3 ựiều kiện (Lê Văn Tạo, 1997)

+ Trên cơ thể vật chủ có cấu trúc giúp cho vi khuẩn thực hiện ựược chức năng bám dắnh

+ Vi khuẩn có khả năng sản sinh ra các yếu tố gây bệnh, ựặc biệt là sản sinh ựộc tố ựường ruột Enterotoxin

+ Có khả năng xâm nhập vào lớp tế bào biểu mô của niêm mạc ruột, từ

ựó phát triển nhân lên

Tạ Thị Vịnh và đặng Thị Khánh Vân (1995) khi tiến hành nghiên cứu hội chứng tiêu chảy ở lợn tại các tỉnh phắa bắc Việt Nam ựã kết luận: vi khuẩn

E.coli thấy ở lợn bị bệnh cao hơn lợn bình thường Tiêu chảy ở lợn con từ 1 -

28 ngày tuổi có vi khuẩn E.coli mang kháng nguyên F4 (K88) cao hơn nhiều

so với lợn mắc tiêu chảy ở các lứa tuổi khác

Hồ Văn Nam và cs (1997) ựã nhấn mạnh: vi khuẩn ựường ruột có vai trò không thể thiếu ựược trong hội chứng tiêu chảy

Vũ Bình Minh, Cù Hữu Phú (1999) khi nghiên cứu về E.coli và

Salmonela ở lợn bị tiêu chảy cho biết tỷ lệ phát hiện E.coli ựộc trong phân là

80 - 90% số mẫu xét nghiệm

Có một và nghiên cứu ựã khẳng ựịnh: một trong những tác nhân quan

trọng gây tiêu chảy ở lợn con là vi khuẩn yếm khắ Clostridium perfringens typ

C Vi khuẩn này là nguyên nhân gây viêm ruột hoại tử, xuất huyết trầm trọng

ở lọn sơ sinh, tổn thất do bệnh gây ra từ 50 - 100%

Trang 28

Khi nghiên cứu hệ vi khuẩn ựường ruột ở gia súc, Nguyễn Bá Hiên

(2001) cho biết: có loài vi khuẩn hiếu khắ là Salmonela, E.coli, Klebsiella,

Staphylococcus sp, Steptococcus sp, Bacillus subtilis và các loài vi khuẩn yếm

khắ: Clostridium perfingens, Peptocus sp, thường xuyên có mặt trong ựường

tiêu hóa của gia súc khoe mạnh, cũng như gia súc tiêu chảy

Nguyễn Như Pho (2003) cho rằng khả năng gây bệnh của các loại vi khuẩn ựối với lứa tuổi lợn khác nhau là khác nhau đối với lợn con theo mẹ, lợn sau cai sữa hoặc giai ựoạn ựầu nuôi thịt thì tỷ lệ mắc tiêu chảy do

Salmonela cao hơn; giai ựoạn từ lúc sơ sinh ựến sau cai sữa thường do E.coli;

giai ựoạn 6 - 12 tuần tuổi thường do xoắn khuẩn Treponema hyodysenterriae, còn vi khuẩn yếm khắ C.perfringns thường gây bệnh nặng cho lợn con theo

mẹ trong khoảng 1 tuần tuổi ựến cai sữa

Trong trường hợp bệnh lý, số loại vi khuẩn trung bình không tăng ựáng

kể, số vi khuẩn trên 1gam phân tăng khoảng 2 lần ở lợn con tiêu chảy so với lợn con bình thường Loại vi khuẩn trong tiêu chảy chủ yếu liên quan ựến sự

tăng số lượng ựột ngột của 3 loại vi khuẩn chủ yếu E.coli, Salmonela sp, và C

Perfringens (Cù Hữu Phú và cs, 2004)

* Tiêu chảy do virus

Virus cũng là nguyên nhân chắnh gây tiêu chảy đã có nhiều công trình

nghiên cứu khẳng ựịnh vai trò của một số virus như: Rotavirus, Enterovirus,

Transmissble Gastroenteritis Virus (TGE) là những nguyên nhân chủ yếu gây

viêm dạ dày, ruột và gây triệu chứng tiêu chảy ựặc trưng ở lợn Các virus này tác ựộng gây viêm ruột và gây rố loạn quá trình tiêu hóa, hấp thu cửa lợn và cuối cùng dẫn ựến triệu chứng tiêu chảy

Khooteng Huat (1995) ựã thống kê hơn 10 loại virus có tác ựộng làm

tổn thương ựường tiêu hóa, gây viêm ruột ỉa chảy như: Enterovirus, rotavirus,

Coronavirus, Adenovirus IV, virus dịch tả lợn,

Trang 29

Sự xuất hiện của virus ựã làm tổn thương niêm mạc ruột, làm suy giảm sức ựề kháng của cơ thể và gây tiêu chảy ở dạng cấp tắnh với các tỷ lệ chết cao (Phạm Ngọc Thạch, 1996)

Theo tài liệu của Bergeland (1980) (trắch theo đào Trọng đạt, 1996) trong số những mầm bệnh thường gặp ở lợn trước và sau cai sữa bị tiêu chảy

có rất nhiều loại virus: 20,9% số lợn bệnh phân lập ựược Rotavirus; 11,2% có virus viêm dạ dày, ruột truyền nhiễm; 2% có Enterovirus; 0,7% có Parvovirus

Rotavirus và Coronavirus là những virus gây tiêu chảy quan trọng ở gia

súc non mới sinh như nghé, dê cừu non, lợn con, ngựa con và ựặc biệt là bê,

do những virrs này có khả năng phá hủy màng ruột và gây tiêu chảy nặng (Archie, 2001) Các nghiên cứu khác của Lê Minh Chắ (1995) và Nguyễn Như

Pho (2003) cũng ựã cho rằng: Rotavirus và Coronavirus gây tiêu chảy chủ

yếu ở lợn con trong giai ựoạn theo mẹ, với các triệu chứng tiêu chảy cấp tắnh, nôn mửa, mất nước với tỷ lệ mắc và tỷ lệ chết cao

* Tiêu chảy do nấm mốc

Nấm mốc dễ xâm nhập vào thức ăn từ khi còn là nguyên liệu ựến khi ra sản phẩm nếu như các khâu bảo quản hay chế biến không ựảm bảo ựúng yêu

cầu kỹ thuật Một số loài như: Aspergillus, Penicllium, Fusarium, có khả

năng sản sinh nhiều ựộc tố, quan trọng nhất là nhóm ựộc tố (Aflatoxin B1, B2, G1, G2, M1)

độc tố Aflatoxin gây ựộc cho người và gia súc, gây bệnh nguy hiểm nhất cho người là bệnh ưng thư gan, ựộc cho thận, sinh dục và thần kinh Aflatoxin gây ựộc cho nhiều loài gia súc, gia cầm, mẫn cảm nhất là vịt, gà, lợn Lợn thường bỏ ăn, thiếu máu, vàng da, ỉa chảy ra máu Nếu trong khẩu phần có 500 - 700 ộg Aflatoxin/kg thức ăn sẽ làm cho lợn chậm lớn, còi cọc, giảm sức ựề kháng với các bệnh truyền nhiễm khác (Lê Thị Tài, 1997)

Trang 30

ðộc tố nấm mốc với hàm lượng cao có thể gây chết hàng loạt gia súc, gia cầm với biểu hiện nhiễm ñộc ñường tiêu hóa, gây tiêu chảy dữ dội, mà thường chúng ta không nghĩ ñến nguyên nhân này, nên mọi phác ñồ ñiều trị kháng sinh ñều không hiệu quả Ngoài việc gây tiêu chảy cho gia súc, ñộc tố nấm mốc còn gây ñộc trực tiếp cho người từ thực phẩm bị ô nhiễm nấm mốc hoặc gián tiếp từ những ñộc tố tồn dư trong thực phẩm (Biro, 1985)

2.4.2.2 Tiêu chảy do ký sinh trùng

Tác hại của ký sinh trùng ñường tiêu hóa không chỉ là cướp ñi các chất dinh dưỡng của vật chủ mà còn tác ñộng ñến vật chủ thông qua nội và ngoại ñộc tố do chúng tiết ra làm giảm sức ñề kháng, gây trúng ñộc, tạo ñiều kiện cho các bệnh khác phát sinh Ngoài ra, ký sinh trùng còn gây tổn thương niêm mạc ñường tiêu hóa, gây viêm ruột, ỉa chảy (Phạm Văn Khuê và Phan Lục,

1996) Có nhiều loại ký sinh trùng gây tiêu chảy ở lợn như: Eimera, Isospora

suis, Crytosporidium, Ascsris suum, Trichuris suis hoặc một số giun tròn

lớp Nematoda

Tiêu chảy cũng hay gặp ở những ñàn lợn có chế ñộ dinh dưỡng, chăm sóc và vệ sinh kém Theo tác giả Nguyễn kim Thành (1999), trong ñường ruột của lợn tiêu chảy ñã tìm thấy giun ñũa ký sinh với một số lượng không nhỏ, gây tổn thương thành ruột, gây viêm ruột và tiêu chảy

Cầu trùng và một số gin tròn (giun ñũa, gian tóc, giun lươn) là một trong những nguyên nhân gây tiêu chảy ở lợn ðặc ñiểm chủ yếu cảu tiêu chảy do ký sinh trùng là con vật bị mắc tiêu chảy nhưng không liên tục, cơ thể thiếu máu, da nhợt nhạt, gia súc kém ăn, thể trạng sa sút

Giun ñũa ký sinh trong ruột non của lợn là loài Ascaris suum Giun ñũa

lợn không cần vật chủ trung gian, lợn trực tiếp nuốt phải trứng (ấu trùng gây nhiễm) rồi phát triển thành giun trưởng thành (Theo Phan ðịch Lân và Phạm

Sỹ Lăng, 1995)

Trang 31

2.4.2.3 Chế ñộ nuôi dưỡng không ñúng kỹ thuật

Các ñiều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng không ñúng kỹ thuật có thể gây tiêu chảy như: thức ăn kém phẩm chất, bị ôi thiu, nấm mốc, tạp khuẩn và các chất ñộc khác, khẩu phần mất cân ñối giữa các thành phần protit, gluxit, lipit, nguyên tố vi lượng và các vitamin, thay ñổi khẩu phần thức ăn ñột ngột làm cho khả năng tiết men tiêu hóa của lợn không ñáp ứng kịp và không tiêu hóa ñược thức ăn, chế ñộ nghỉ ngơi ăn uống không hợp lý hoặc lợn con sinh ra không ñược bú sữa mẹ kịp thời hay sữa mẹ kém phẩm chất cũng gây cho lợn mắc hội chứng tiêu chảy

Những ghi chép lâm sàng và kết quả thực nghiệm của Wierer G.và cộng sự (1983); Purvis G.M và cộng sự (1985) cho thấy khẩu phần ăn mất cân ñối, thức ăn bẩn,… thường dẫn ñến viêm ruột tiêu chảy Ngược lại, Aliev A.A (1963) thực nghiệm bằng cách chăm sóc nuôi dưỡng tốt ñã hạn chế rõ rệt bệnh viêm ruột

Nhận xét về nguyên nhân gây viêm ruột tiêu chảy ở vật nuôi nước ta, Trịnh Văn Thịnh (1985); Hồ Văn Nam và cs (1997) ñều cho rằng thức ăn phẩm chất kém, khẩu phần ăn không hợp lý, nuôi dưỡng không ñúng, thức ăn quá nóng hoặc quá lạnh,…là nguyên nhân gây rối loạn tiêu hóa dẫn ñến viêm ruột tiêu chảy

Theo Purvis G.M và cộng sự (1985), nguyên nhân mất cân ñối chất dinh dưỡng trong khẩu phần ăn, thức ăn kém phẩm chất, thức ăn nhiễm bẩn thường dẫn ñến viêm ruột tiêu chảy

2.5 Vai trò của vi khuẩn E.coli trong hội chứng tiêu chảy ở lợn

Trực khuẩn E.coli còn gọi là Bacterium coli commune hay Bacillus coli

communis ñược bác sĩ nhi khoa ðức Theodor Escherich phân lập vào năm

1985 từ phân trẻ em bị tiêu chảy (Nguyễn Như thanh, 2001) Từ ñó, vi khuẩn ñược ñặt tên theo người phát hiện ra và nơi cư trú thường xuyên ở kết tràng

Trang 32

(colon) Coli là danh pháp khoa học ựược xử dụng rộng rãi từ trước ựến nay

Vi khuẩn E.coli thuộc họ Enterobacteriaceae, chiếm 80% số lượng của các vi

khuẩn hiếu khắ ựường ruột

E.coli xuất hiện sớm trong ựường ruột của người và ựộng vật sơ sinh,

chỉ sau 24 giờ kể từ khi con vật ựược sinh ra, chúng ựã ựạt ựược số lượng vi

khuẩn cực ựại Trong ựiều kiện bình thường, E.coli chỉ khu trú ở phần sau của

ruột (ruột già), ắt khi có ở dạ dày và ruột non (Nguyễn Vĩnh Phước, 1978; Nguyễn Như Thanh, 2001) Khi gặp ựiều kiện ngoại cảnh bất lợi, làm giảm

sức ựề kháng của cơ thể vật chủ, E.coli bội nhiễm và trở thành nguyên nhân

gây bệnh (đào Trọng đạt và cs, 1996) Theo Nguyễn Như Thanh (2001),

bệnh do trực khuẩn E.coli gây ra như một kế phát trên cơ sở con vật bị thiếu

vitamin hoặc mắc các bệnh ký sinh trùng, bệnh do virus

Việc phân biệt các chủng E.coli gây bệnh với các chủng thuộc hệ vi

sinh vật ựường ruột bình thường dựa trên cơ sở xác ựịnh các yếu tố ựộc lực của chúng (Guler L và cs, 2008)

Các chủng E.coli gây bệnh mang các yếu tố gây bệnh khác nhau, cho ựến nay có 7 nhóm E.coli gây bệnh tiêu chảy ựược thừa nhận bao gồm: ETEC (enterotoxigen C E.coli) là nhóm E.coli sản sinh ra ựộc tố ựường ruột; EPEC (enteropathogenic E.coli) không sản sinh ựộc tố và gây viêm ruột bởi những

cơ chế của nó Những cơ chế này chưa ựược biết tường tận; EIEC

(enteroinvasive E.coli) xâm nhập vào tế bào niêm mạc ruột và gây biến ựổi bệnh lý giống như trực khuẩn Shigella; EHEC (enterohaemorshagic E.coli) gây xuất huyết ruột; VTEC (verotoxin E.coli) sản sinh ựộc tố tế bào (verotoxin hoặc Shigalike toxin) tác ựộng ựến kết tràng, hệ tiết niệu và hệ thần kinh; EAEC (enteroaggregative E.coli) bám dắnh cục bộ trên tế bào biểu mô ruột và sản sinh ựộc tố ST; NTEC (necrotoxingenic E.coli) sản sinh ựộc tố

gây hoại tử tế bào ruột (Bela và Peter, 2005; Nagi và cs, 2008)

Trang 33

Người ta gọi Colibucillosis là bệnh ñường ruột của ngựa, bê, cừu, lợn

và gia cầm do vi khuẩn E.coli gây ra (Ratostis và cs, 1994) Nhiều công trình

nghiên cứu của các nhà khoa học trong nước và ngoài nước ñã chứng minh

ñược vai trò của E.coli gây bệnh cho ñộng vật, thể hiện ở chỗ nếu so với phân của gia súc bình thường thì phân ở gia súc tiêu chảy có tỷ lệ nhiễm E.coli cao

hơn, ñồng thời có hiện tượng bội nhiễm rất rõ với số lượng vi khuẩn

E.coli/gam phân tăng lên rõ rệt

2.5.1 ðặc tính nuôi cấy

E.coli là trực khuẩn hiếu khí hay yếm khí tùy tiện, sống ở nhiệt ñộ khá

rộng (5o - 40 o , thích hợp là 37oC) và ở pH rộng (pH = 5,5 - 8,0 thích hợp nhất là 7,2 - 7,4)

Môi trường thạch thường: sau 24 giờ nuôi cấy ở 37oC vi khuẩn hình thành những khuẩn lạc tròn, ướt, bóng láng không trong suốt, màu tro trắng, hơi lồi, ñường kính 2 - 3 mm

Môi trường nước thịt: vi khuẩn phát triển khá tốt, sau 24 giờ nuôi cấy ở

37oC, môi trường rất ñục, có cặn màu trắng nhạt lắng xuống ñáy, ñôi khi có màu xám nhạt trên mặt môi trường, môi trường có mùi thối ( H2S)

Môi trường thạch máu: sau 24 giờ nuôi cấy ở 37o C, hình thành khuẩn lạc màu sáng, có thề dung huyết hoặc không tùy thuộc vào chủng

Môi trường thạch MacConkey: sau 24 giờ nuôi cấy ở 37oC, E.coli hình

thành những khuẩn lạc màu hồng

Môi trường EMB (Eosin Methyl Blue): sau 24 giờ nuôi cấy ở 37oC, vi

khuẩn E.coli hình thành những khuẩn lạc màu tím

Môi trường Brilliant Green Agar: sau 24 giờ nuôi cấy ở 37oC, vi khuẩn

E.coli hình thành những khuẩn lạc có dạng S, màu vàng chanh

Trang 34

2.5.2 Cấu trúc kháng nguyên

Theo Nguyễn Như Thanh (2001) cấu trúc kháng nguyên của E.coli rất

phức tạp, gồm các loại: O, H, K và F

* Kháng nguyên O (kháng nguyên thân): tính chất giống như kháng

nguyên O của các vi khuẩn ñường ruột khác Phần lớn vi khuẩn E.coli có

kháng nguyên K bao phủ kháng nguyên O

Kháng nguyên O ñược coi là yếu tố ñộc lực nằm trong thành màng tế bào

vi khuẩn, trong trạng thái thuần khiết ñược ñặc trưng bởi lipopolysaccharide Các nhà khoa học ñã tập trung nghiên cứu về cấu trúc hoá học và tính sinh miễn dịch của kháng nguyên O nhiều hơn là mối quan hệ giữa cấu trúc và chức năng Cấu trúc phân tử lipopolysaccharide của kháng nguyên O gồm hai phần: phần polysaccharide chứa nhóm hydro nằm ngoài, có chức năng tạo ra ñặc trưng của serotyp Phần lipid có ñộc tính nhất ñịnh, ñược cấu trúc bởi ba thành phần cơ bản

là a xít béo, photphat và ñường amino Nghiên cứu mối liên hệ này là cơ sở giải thích cơ chế, tác dụng của kháng nguyên O và phản ứng của nó với màng sinh học trong quá trình ñáp ứng miễn dịch

* Kháng nguyên H (kháng nguyên lông):

Kháng nguyên H ñược cấu tạo bởi thành phần lông của vi khuẩn, có bản chất là protein, rất kém bền vững so với kháng nguyên O và rất dễ bị phá huỷ bởi nhiệt ñộ cao hoặc xử lý bằng cồn, axít yếu Kháng nguyên H không có vai trò bám dính, nhưng lại có ý nghĩa trong việc xác ñịnh serotyp của vi khuẩn và bảo vệ vi khuẩn khỏi bị tiêu diệt trong tế bào ñại thực bào, giúp vi khuẩn sống lâu và tồn tại trong ñại thực bào Kháng nguyên H không có tính ñộc và không

có vai trò trong ñáp ứng miễn dịch phòng vệ, nhưng có ý nghĩa trong xác ñịnh loài vi khuẩn

* Kháng nguyên K (kháng nguyên bề mặt, vỏ bọc):

Kháng nguyên K có ý nghĩa về mặt ñộc lực, nó tham gia bảo vệ vi

Trang 35

khuẩn trước các yếu tố phòng vệ của cơ thể vật chủ Kháng nguyên K hay còn gọi là kháng nguyên vỏ bọc (Capsular), bao quanh tế bào vi khuẩn và

có bản chất hoá học là polysaccharide, ngăn cản sự ngưng kết của vi khuẩn với kháng thể O tương ứng Khi ñun nóng ở nhiệt ñộ 100 - 1200C, kháng nguyên mất tác dụng ngưng kết Kháng nguyên K hỗ trợ trong phản ứng ngưng kết của kháng nguyên O và tạo hàng rào bảo vệ cho vi khuẩn chống lại tác ñộng của ngoại cảnh và hiện tượng thực bào Kháng nguyên K gồm

ba loại là: L, A, B

* Kháng nguyên F (kháng nguyên fimbriae, kháng nguyên bám dính): Kháng nguyên F giúp vi khuẩn bám vào các thụ thể ñặc hiệu trên bề mặt

tế bào biểu mô ruột và trên lớp màng nhầy, chống lại khả năng ñào thải vi khuẩn

của nhu ñộng ruột Kháng nguyên bám dính của E.coli nằm trên cấu trúc của pili

(fimbriae), ngắn, thẳng, xuất phát từ một ñĩa gốc trong màng nguyên sinh chất của tế bào vi khuẩn Kháng nguyên bám dính có bản chất là protein, trên bề mặt

tế bào vi khuẩn có số lượng từ 10 - 400/cấu trúc fimbriae

Hầu hết các chủng E.coli gây bệnh sản sinh ra một hoặc nhiều kháng nguyên bám dính Carter và cs (1995) cho rằng các chủng E.coli không gây

bệnh thì không có kháng nguyên bám dính

2.5.3 Một số ñặc tính sinh hóa

+ Phản ứng lên men ñường: E.coli lên men và sinh hơi các loại ñường

như Arabinoza, Glucoza, Fructoza, lactoza, Galactoza

+ Các phản ứng khác: Sinh indol (+); VP (-); MR (+); H2S (-)

2.5.4 Các yếu tố gây bệnh của vi khuẩn E.coli

Các yếu tố gây bệnh của E.coli bao gồm yếu tố bám dính (adhesion),

yếu tố gây dung huyết, các loại ñộc tố ñường ruột (enterotoxin), các loại ñộc

tố giống Shiga, verotoxin, khả năng tranh cướp sắt Các chủng vi khuẩn E.coli

không có các yếu tố trên thì không có khả năng gây bệnh

Trang 36

Kháng nguyên bám dắnh là một loại protein cấu thành lông E.coli

(Fimbriae) Gen mã hóa cho kháng nguyên Fimbriae có thể nằm ở genomic AND của vi khuẩn (F1, F4) hoặc trên plasmid (F4, F5, F6)

Lê văn Tạo và cs (1996) ựã nghiên cứu về cấu trúc Fimbriae, vai trò của K88 trong quá trình gây bệnh, về tổ hợp các yếu tố gây bệnh có trong

chủng E.coli phân lập, trong ựó nêu rõ vai trò của kháng nguyên K88

Khả năng bám dắnh của vi khuẩn là yếu tố gây bệnh vô cùng quan trọng

ựể thực hiện bước ựầu tiên của quá trình gây bệnh của vi khuẩn ựường ruột

đó là một quá trình liên kết vững chắc giữa bề mặt vi khuẩn với bề mặt tế bào vật chủ Hiện tượng bám dắnh của vi khuẩn lên bề mặt tế bào vừa mang tắnh chất hóa học, vừa mang tắnh chất sinh học và ựược thực hiện theo 3 bước: Bước 1: vi khuẩn liên kết từng phần với bề mặt tế bào, thực hiện quá trình này ựòi hỏi vi khuẩn phải có khả năng di ựộng Sự liên kết này sẽ tăng lên khi bề mặt vi khuẩn có các ion hóa học hoạt ựộng mạnh, các ion hóa học này giúp cho vi khuẩn ựược giữ lại trong lớp dịch nhầy của niêm mạc ruột Bước 2: ựây là quá trình hấp thụ, nó phụ thuộc vào ựặc tắnh bề mặt của

vi khuẩn và tế bào mà vi khuẩn bám dắnh Quá trình này thực hiện theo hướng thuận nghịch dưới sự tác ựộng của các lực lượng hỗ trợ khác Việc chuyển ựộng tiến thẳng của vi khuẩn có thể giúp vi khuẩn cố ựịnh và bám chắc trên

bề mặt tế bào tham gia vào sự hấp thụ của quá trình bám dắnh

Trang 37

Bước 3: là quá trình tác ñộng tương tác giữa yếu tố bám dính của vi khuẩn với các ñiểm tiếp nhận trên bề mặt tế bào Yếu tố bám dính của vi khuẩn có thể tác dụng liên kết với ñiểm tiếp nhận trên bề mặt tế bào như màng glycoprotein của tế bào niêm mạc ruột non, tế bào nhung mao, tế bào biểu mô, các vi tế bào nhung mao

* Khả năng xâm nhập của vi khuẩn E.coli

Sau khi bám dính, vi khuẩn sẽ xâm nhập vào sâu bên trong lớp tế bào

Tại ñây, E.coli phát triển nhân lên với tốc ñộ lớn, sản sinh ñộc tố ñường ruột,

gây phản ứng niêm mạc và ñầu ñộc cơ thể

Khả năng xâm nhập của vi khuẩn là một khái niệm dùng ñể chỉ quá trình mà nhờ ñó vi khuẩn qua ñược hàng rào bảo vệ của lớp mucosa trên bề mặt niêm mạc ñể xâm nhập vào tế bào biểu mô (Ephotel), ñồng thời sinh sản

và phát triển trong lớp tế bào này Trong khi ñó các vi khuẩn khác không có khả năng xâm nhập, không thể qua hàng rào bảo vệ của lớp mucosa hoặc khi qua ñược lớp hàng rào này sẽ bị bắt bởi tế bào ñại thực bào của tổ chức hạ niêm mạc (Nguyễn Như Thanh , 2001)

* Yếu tố dung huyết ( Hly)

ðể phát triển trong cơ thể, vi khuẩn E.coli cần ñược cung cấp sắt, sắt

ñược cung cấp cho sự dinh dưỡng phụ thuộc vào chất Siderofor do vi khuẩn sản sinh ra Chất này có khả năng phân hủy sắt liên kết trong tổ chức vật chủ thông qua sự phá vỡ hồng cầu giải phóng sắt dưới dạng hợp chất HEM ñể vi khuẩn sử dụng Sự phân hủy hồng cầu chủ yếu do men Heamolyzin gây dung huyết của vi khuẩn tiết ra vì có thể coi ñó là yếu tố ñộc lực quan trọng của vi khuẩn Ketyle và cs (1975) thấy khả năng dung huyết là yếu tố ñộc lực quan

trọng của vi khuẩn E.coli gây bệnh ñường tiết niệu E.coli phân lập từ cơ quan

cảm nhiễm ngoài ñường ruột thường có khả năng dung huyết cao hơn nhiều

so với E.coli phân lập từ phân

Trang 38

Có 4 kiểu dung huyết của vi khuẩn E.coli là α - haemolysin, β -

haemolysin, γ - haemolysin, ε - hamemolysin, nhưng quan trọng nhất là kiểu

α - haemolysin, β - haemolysin (Ketyle và cs, 1975)

Kiểu α hình thành do một protein thẩm thấu qua lọc, không ñược gắn với tế bào vi khuẩn, ñược giải phóng vào môi trường nuôi cấy ở pha logarit của chu trình phát triển vi khuẩn và ñược coi là yếu tố ñộc lực của vi khuẩn

Các nhà khoa học ñã chứng minh ñược mức ñộ gây chết của Haemolyzin trên chuột, trên thai trứng, gây hoại tử trên da thỏ, trên tế bào xơ thai gà, tế bào thận chuột…Trọng lượng phân tử của Haemolyzin khoảng 300.000 Dalton, ñược cấu tạo chủ yếu là protein còn có Hydratcacbon

Smith (1963) (trích dẫn bởi Nguyễn Thị Nội, 1985) cho biết các

serotype E.coli gây bệnh cho lợn thường có khả năng sản sinh Haemolyzin,

chủ yếu là các Serotype kháng nguyên O như: O8, O138, O141, O147

* Yếu tố kháng khuẩn (Colicin V - colv) – Yếu tố cạnh tranh

Trong quá trình phát triển và cư trú ở ñường ruột, vi khuẩn E.coli phát triểm và tồn tại cộng sinh với nhiều vi khuẩn ñường ruột khác như Salmonela

Spp, Staphylococcus Spp, Clostridium Spp, Vibrio cholerae ðể tạo ñiều kiện

cho quá trình phát triển và trở thành vi khuẩn chiếm ưu thế trong ñường ruột,

vi khuẩn E.coli sản sinh ra một chất kháng khuẩn gọi là colv Chất này có khả

năng ức chế hoặc tiêu diệt các loại vi khuẩn khác và trở thành vi khuẩn chiếm

ưu thế trong ñường ruột Khả năng sản sinh colv không chỉ tìm thấy ở E.coli

gây bệnh mà còn tìm thấy ở các loại vi khuẩn ñường ruột khác Nhiều tác giả cho rằng, colv là một kháng sinh có hiệu quả, tác dụng với tất cả các loại vi

khuẩn ñường ruột Phân tử colv của vi khuẩn E.coli có trọng lượng phân tử từ

27.000 - 80.000 Dalton, rất bền với nhiệt, chịu ñược nhiệt ñộ 120oC trong 30 phút ðể xác ñịnh khả năng sinh colv dùng phương pháp thạch ñĩa với chủng

E.coli K12, ñược gọi là chủng mẫn cảm với colv

Trang 39

* ðộc tố của vi khuẩn E.coli

Vi khuẩn E.coli có khả năng sản sinh ra nhiều loại ñộc tố như:

Enterotoxin, Verotoxin, Neurotoxin Mỗi loại ñộc tố gắn với một thể bệnh mà

chúng gây ra

- Nhóm ñộc tố ñường ruột (Enterotoxin): Gồm 2 loại

+ ðộc tố chịu nhiệt (Heat Stable Toxin - ST): ðộc tố này chịu ñược nhiệt ñộ 100o C trong vòng 15 phút ðộc tố ST chia thành hai nhóm STa và STb dựa trên ñặc tính sinh học và khả năng hòa tan trong methanoi STa kích thích sản sinh cGMP mức cao trong tế bào, ngăn trở hệ thống chuyển NA+ và

CL-, làm giảm khả năng hấp thu chất ñiện giải và nước ở ruột STa thường thấy ở ETEC gây bệnh ở lợn dưới 2 tuần tuổi và ở lợn lớn STb kích thích vòng nucleotide phân tiết dịch ñộc lập ở ruột, nhưng phương thức tác dụng của STb vẫn chưa ñược hiểu rõ STb hoạt ñộng ở ruột non lợn, không hoạt ñộng ở ruột non chuột, bê và bị vô hiệu hóa bởi Trypsin STb ñược tìm thấy ở

75% các chủng vi khuẩn E.coli phân lập từ lợn con Cả STa và STb ñều có vai trò quan trọng trong việc gây tiêu chảy do các chủng E.coli

+ ðộc tố không chịu nhiệt (Heat Labile Toxin - LT): ðộc tố này bị vô hoạt ở nhiệt ñộ 60oC trong vòng 15 phút LT cũng có hai nhóm LT1 và LT2, nhưng chỉ có LT1 bị trung hòa bởi anti - cholerae toxin LT là một trong những yếu tố quan trọng gây triệu chứng tiêu chảy (Faibrother và cs, 1992)

Cả hai ñộc tố ST và LT ñều bền vững ở nhiệt ñộ âm, thậm chí cả nhiệt

ñộ - 20oC

- Nhóm ñộc tố tế bào (Shiga/Vetotoxin):

Konowalchuck và cs (1977) ñã phát hiện một loại ñộc tố hoạt ñộng trong môi trường nuôi cấy tế bào Vero (nên chúng ñược ñặt tên là ñộc tố tế

bào Vero), ñược sản sinh bởi vi khuẩn E.coli gây bệnh tiêu chảy ở người, tiêu

chảy và bệnh phù ñầu ở lợn Ảnh hưởng gây bệnh ở tế bào của ñộc tố Vero rất

Trang 40

khác so với ảnh hưởng của ñộc tố ñường ruột không chịu nhiệt cổ ñiển ở nhóm vi khuẩn Ecoli gây bệnh ñường ruột (ETEC) ðộc tố Vero (VTs) hay Shiga (SLTs) là thuật ngữ ñược sử dụng trước ñây Gần ñây, các nhà khoa học ñã ñề nghị sử dụng tên ñộc tố Shiga (Stx) cho tất cả những ñộc tố tế bào

này Stx sản sinh bởi E.coli bao gồm 2 nhóm: Stx1 và Stx2 ðộc tố Shiga ở

lợn là một loại trong nhóm ñộc tố Stx2 gây ñộc cho tế bào Hela Stx2 kém ñộc hơn, nhưng gây ñộc mạnh cho tế bào Vero

* Khă năng kháng kháng sinh

ðể trị bệnh ñường ruột, người ta sử dụng nhiều loại kháng sinh Kháng sinh còn ñược trộn vào thức ăn với tỷ lệ thấp ñể phòng bệnh và kích thích tăng trọng Vì vậy, khả năng kháng kháng sinh của vi khuẩn ñường ruột nói

chung và vi khuẩn E.coli nói riêng ngày một tăng, làm cho hiệu quả ñiều trị

giảm, thậm chí nhiều loại kháng sinh còn bị vô hiệu hóa hoàn toàn

Khă năng kháng kháng sinh của vi khuẩn nói chung và của vi khuẩn

E.coli nói riêng tăng nhanh, lan rộng vì gen sản sinh yếu tố kháng kháng sinh

nằm trong plasmid R (Resistance) Plasmid này có thể truyền dọc và truyền ngang cho tất cả quần thể vi khuẩn thích hợp (Falkow, 1975)

Sử dụng phương pháp kháng sinh ñồ, Lê Văn Tạo và cs (1993) ñã xác

ñịnh ñược khả năng kháng kháng sinh của các chủng E.coli phân lập từ lợn con và kết luận vi khuẩn E.coli có ñược khả năng này là nhờ hiện tượng di

truyền dọc hoặc di truyền ngang qua plasmid Với những ý nghĩa trên, ngày nay việc nghiên cứu khả năng kháng kháng sinh của vi khuẩn không còn ñơn

thuần là việc lựa chọn kháng sinh mẫn cảm ñể ñiều trị bệnh do E.coli gây ra

mà nghiên cứu một số yếu tố gây bệnh của vi khuẩn này

Phạm Khắc Hiếu, Bùi Thị Tho (1999) ñã tìm thấy chủng E.coli kháng

lại 11 loại kháng sinh, ñồng thời chứng minh khả năng truyền tính kháng

thuốc giữa E.coli và Salmonella qua plasmid

Ngày đăng: 24/04/2015, 17:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Archie. H(2001), Sổ tay dịch bệnh ủộng vật. (Phạm Gia Ninh và Nguyễn ðức Tâm dịch), NXB Bản ðồ, Hà Nội, Tr 53, 207 - 214 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay dịch bệnh ủộng vật
Tác giả: Archie. H
Nhà XB: NXB Bản ðồ
Năm: 2001
2. ðặng Xuân Bình (2005), Vi khuẩn Escherichia coli và Clostridium perfringens trong bệnh tiêu chảy ở lợn con theo mẹ, chế tạo sinh phẩm phòng trị, Luận án tiến sĩ Nông nghiệp, Viên Thú y Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi khuẩn Escherichia coli và Clostridium perfringens trong bệnh tiêu chảy ở lợn con theo mẹ, chế tạo sinh phẩm phòng trị
Tác giả: ðặng Xuân Bình
Năm: 2005
3. ðặng Xuõn Bỡnh, Trần Thị Hạnh (2001), Xỏc ủịnh vai trũ của E.coli và Clostridium perfringens ủối với bệnh tiờu chảy ở lợn con. , Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y, Tập VIII, Số 3, Hội Thú y Việt Nam, tr 19 - 23 4. Lê Minh Chí (1995), Bệnh tiêu chảy ở gia súc. Hội thảo khoa học, Bộ nôngnghiệp và Công nghệ thực phẩm, Hà Nội, tr 20 - 22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xỏc ủịnh vai trũ của E.coli và Clostridium perfringens ủối với bệnh tiờu chảy ở lợn con. , Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y", Tập VIII, Số 3, Hội Thú y Việt Nam, tr 19 - 23 4. Lê Minh Chí (1995), Bệnh tiêu chảy ở gia súc. "Hội thảo khoa học, Bộ nông "nghiệp và Công nghệ thực phẩm
Tác giả: ðặng Xuõn Bỡnh, Trần Thị Hạnh (2001), Xỏc ủịnh vai trũ của E.coli và Clostridium perfringens ủối với bệnh tiờu chảy ở lợn con. , Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y, Tập VIII, Số 3, Hội Thú y Việt Nam, tr 19 - 23 4. Lê Minh Chí
Năm: 1995
5. đào Trọng đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ, Huỳnh Văn Kháng (1996), Bệnh ở lợn mái và lợn con. NXB Nông nghiệp, Hà Nội, Tr 57 - 147 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh ở lợn mái và lợn con
Tác giả: đào Trọng đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ, Huỳnh Văn Kháng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1996
6. ðoàn Thị Kim Dung (2004), Sự biến ủộng một số vi khuẩn hiếu khớ ủường ruột, vai trò của E.coli trong hội chứng tiêu chảy của lợn con và phác ủồ ủiều trị. Luận văn tiến sỹ Nụng nghiệp, Viện thỳ y quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự biến ủộng một số vi khuẩn hiếu khớ ủường ruột, vai trò của E.coli trong hội chứng tiêu chảy của lợn con và phác ủồ ủiều trị
Tác giả: ðoàn Thị Kim Dung
Năm: 2004
7. đào Lệ Hằng (2008), 45 câu hỏi- ựáp chăn nuôi lợn rừng. NXB Hà Nội 8. Nguyễn Bỏ Hiờn (2001), Một số vi khuẩn thường gặp và biến ủộng sốlượng của chúng ở gia súc khỏe mạnh và bị tiêu chảy nuôi tại ngoại thành Hà Nội. ðiều trị thử nghiệm. Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: 45 câu hỏi- ựáp chăn nuôi lợn rừng. "NXB Hà Nội 8. Nguyễn Bỏ Hiờn (2001)," Một số vi khuẩn thường gặp và biến ủộng số "lượng của chúng ở gia súc khỏe mạnh và bị tiêu chảy nuôi tại ngoại thành Hà Nội. ðiều trị thử nghiệm
Tác giả: đào Lệ Hằng (2008), 45 câu hỏi- ựáp chăn nuôi lợn rừng. NXB Hà Nội 8. Nguyễn Bỏ Hiờn
Nhà XB: NXB Hà Nội 8. Nguyễn Bỏ Hiờn (2001)
Năm: 2001
9. Phạm Khắc Hiếu, Bùi Thị Tho (1999), Một số kết quả nghiên cứu tính kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh trong thú y. Kết quả nghiên cứu KHKT khoa CNTY (1996 -1998). NXB Nông nghiệp, Hà Nội, Tr 134 - 138 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu KHKT khoa CNTY (1996 -1998)
Tác giả: Phạm Khắc Hiếu, Bùi Thị Tho
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Cơ cấu ủàn lợn rừng ủang ủược nuụi tại một số trang trại - Xác định đặc tính sinh học của vi khuẩn escherrichia colo gây hội chứng tiêu chảy ở lợn rừng nuôi tại một số trang trại thuộc tỉnh bắc ninh, bắc giang
Bảng 4.1. Cơ cấu ủàn lợn rừng ủang ủược nuụi tại một số trang trại (Trang 53)
Bảng 4.2. Kết quả ủiều tra tỡnh hỡnh mắc hội chứng tiờu chảy ở             lợn rừng nuôi tại một số trang trại thuộc tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang - Xác định đặc tính sinh học của vi khuẩn escherrichia colo gây hội chứng tiêu chảy ở lợn rừng nuôi tại một số trang trại thuộc tỉnh bắc ninh, bắc giang
Bảng 4.2. Kết quả ủiều tra tỡnh hỡnh mắc hội chứng tiờu chảy ở lợn rừng nuôi tại một số trang trại thuộc tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang (Trang 54)
Bảng 4.3. Kết quả phân lập vi khuẩn E.coli - Xác định đặc tính sinh học của vi khuẩn escherrichia colo gây hội chứng tiêu chảy ở lợn rừng nuôi tại một số trang trại thuộc tỉnh bắc ninh, bắc giang
Bảng 4.3. Kết quả phân lập vi khuẩn E.coli (Trang 56)
Bảng 4.4. Kết quả xỏc ủịnh số lượng E.coli/1 gam phõn ở cỏc lứa tuổi của lợn rừng nuụi tại một số nụng hộ thuộc                 tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang - Xác định đặc tính sinh học của vi khuẩn escherrichia colo gây hội chứng tiêu chảy ở lợn rừng nuôi tại một số trang trại thuộc tỉnh bắc ninh, bắc giang
Bảng 4.4. Kết quả xỏc ủịnh số lượng E.coli/1 gam phõn ở cỏc lứa tuổi của lợn rừng nuụi tại một số nụng hộ thuộc tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang (Trang 60)
Bảng 4.5. Kết quả giỏm ủịnh ủặc tớnh sinh học của cỏc chủng vi khuẩn - Xác định đặc tính sinh học của vi khuẩn escherrichia colo gây hội chứng tiêu chảy ở lợn rừng nuôi tại một số trang trại thuộc tỉnh bắc ninh, bắc giang
Bảng 4.5. Kết quả giỏm ủịnh ủặc tớnh sinh học của cỏc chủng vi khuẩn (Trang 61)
Bảng 4.6a: Kết quả xỏc ủịnh yếu tố bỏm dớnh F4, F5, F6 (K88, K99, 987P) của cỏc chủng vi khuẩn E.coli phõn lập  ủược từ lợn rừng bị tiờu chảy qua cỏc lứa tuổi - Xác định đặc tính sinh học của vi khuẩn escherrichia colo gây hội chứng tiêu chảy ở lợn rừng nuôi tại một số trang trại thuộc tỉnh bắc ninh, bắc giang
Bảng 4.6a Kết quả xỏc ủịnh yếu tố bỏm dớnh F4, F5, F6 (K88, K99, 987P) của cỏc chủng vi khuẩn E.coli phõn lập ủược từ lợn rừng bị tiờu chảy qua cỏc lứa tuổi (Trang 63)
Bảng 4.6b: Kết quả  xỏc ủịnh ủộc tố ủường ruột của cỏc chủng E.coli  phõn lập từ phõn của lợn rừng - Xác định đặc tính sinh học của vi khuẩn escherrichia colo gây hội chứng tiêu chảy ở lợn rừng nuôi tại một số trang trại thuộc tỉnh bắc ninh, bắc giang
Bảng 4.6b Kết quả xỏc ủịnh ủộc tố ủường ruột của cỏc chủng E.coli phõn lập từ phõn của lợn rừng (Trang 65)
Bảng 4.7. Kết quả xỏc ủịnh serotype khỏng nguyờn O của cỏc chủng vi khuẩn E.coli phõn lập ủược trờn ủàn  lợn rừng mắc hội chứng tiêu chảy nuôi tại Bắc Ninh, Bắc Giang - Xác định đặc tính sinh học của vi khuẩn escherrichia colo gây hội chứng tiêu chảy ở lợn rừng nuôi tại một số trang trại thuộc tỉnh bắc ninh, bắc giang
Bảng 4.7. Kết quả xỏc ủịnh serotype khỏng nguyờn O của cỏc chủng vi khuẩn E.coli phõn lập ủược trờn ủàn lợn rừng mắc hội chứng tiêu chảy nuôi tại Bắc Ninh, Bắc Giang (Trang 69)
Bảng 4.9. Kết quả xỏc ủinh ủộ mẫn cảm của cỏc chủng vi khuẩn E.coli phõn lập ủược   trên lợn rừng mắc hội chứng tiêu chảy với một số loại kháng sinh - Xác định đặc tính sinh học của vi khuẩn escherrichia colo gây hội chứng tiêu chảy ở lợn rừng nuôi tại một số trang trại thuộc tỉnh bắc ninh, bắc giang
Bảng 4.9. Kết quả xỏc ủinh ủộ mẫn cảm của cỏc chủng vi khuẩn E.coli phõn lập ủược trên lợn rừng mắc hội chứng tiêu chảy với một số loại kháng sinh (Trang 75)
Bảng 4.10.  Kết quả ủiều trị thử nghiệm hội chứng tiờu chảy trờn ủàn lợn rừng nuụi tại Bắc Ninh, Bắc Giang - Xác định đặc tính sinh học của vi khuẩn escherrichia colo gây hội chứng tiêu chảy ở lợn rừng nuôi tại một số trang trại thuộc tỉnh bắc ninh, bắc giang
Bảng 4.10. Kết quả ủiều trị thử nghiệm hội chứng tiờu chảy trờn ủàn lợn rừng nuụi tại Bắc Ninh, Bắc Giang (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm