HẠCH TOÁN CÁC HOẠT ĐỘNG KD DỊCH VỤ CHỦ YẾU TRONG DL • 1 Khái niệm chi phí SX-KD • CPSXKD trong DL là thể hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát si
Trang 1ĐẶC ĐIỂM KẾ TOÁN TRONG CÁC
ĐƠN VỊ DU LỊCH VÀ DỊCH VỤ
HÀ NỘI 5-2012
Trang 5Đặc điểm 1:
• Hầu hết các SP của DL không mang hình thái vật chất cụ thể mà quá trình SX ra các
SP du lịch đồng thời là quá trình tiêu thụ
• Trong cơ cấu giá thành, hao phí về lao
động sống và khấu hao TSCĐ chiếm tỉ
trọng lớn
Trang 6Đặc điểm 2
• Hoạt động DL không chỉ phong phú về
nghiệp vụ kinh doanh mà còn đa dạng về chất lượng phục vụ
• Đặc điểm 3:
• Tính chất đa dạng của du lịch vừa phụ
thuộc vào điều kiện KT-XH, tập quán của đất nước lại vừa phụ thuộc vào khả năng thanh toán của du khách
Trang 92 Đặc điểm và nhiệm vụ của kế toán trong các tổ chức du lịch
• a) Đặc điểm của kế toán du lịch (1)
• Các đặc điểm khác với kế toán trong các doanh nghiệp SX là:
• Đặc điểm1: Hoạt động KD cơ bản trong DL gồm:
• KD hướng dẫn du lịch
• KD vận chuyển
• KD buồng ngủ
• KD ăn uống
Trang 11Đặc điểm 2:
• Thu nhập chủ yếu của các đơn vị du lịch chủ
yêu là số chênh lệch giữa số thu của khách với
số chi phí thực hiện và các hoạt động KD dịch
Trang 12b) Nhiệm vụ của kế toán du lịch
• - XD qui tắc hạch toán chi phí SX-KD trên
cơ sở các nguyên tắc và phương pháp
chung về tính giá thành SP lao vụ phù
hợp với đặc điểm tổ chức SX-KD, đặc
điểm quản lý, yêu cầu và trình độ đội ngũ quản lý của đơn vị
Trang 13b) Nhiệm vụ của kế toán du lịch
• - Ghi chép và phản ảnh đầy đủ, kịp thời, chính xác chi phí thực tế phát sinh trong quá trình kinh doanh cho từng đối tượng tập hợp chi phí và
từng đối tượng chịu chi phí.
• Xác định chính xác doanh thu và kết quả của
từng hoạt động SX-KD cũng như của toàn đơn
vị Cung cấp tài liệu phục vụ kiểm tra và phân
tích HĐ tài chính, phục vụ công tác lập và theo dõi thực hiện kế hoạch, thống kê và thông tin KT
Trang 14II HẠCH TOÁN CÁC HOẠT ĐỘNG KD
DỊCH VỤ CHỦ YẾU TRONG DL
• 1) Khái niệm chi phí SX-KD
• CPSXKD trong DL là thể hiện bằng tiền
của toàn bộ hao phí về lao động sống và
lao động vật hóa phát sinh trong quá
trình hoạt động KD của DN để tạo ra SP
lao vụ và dịch vụ phục vụ du khách
Trang 152 Nội dung chi phí dịch vụ trong du
lịch
Gồm 2 loại:
- Chi phí trực tiếp
- - Chi Quản lý chung
- a) Nội dung chi phí trực tiếp trong kinh
doanh DL và dịch vụ
- Thứ nhất: Đối với hoạt động KD hướng dẫn
DL:
+ Tiền trả cho các khoản ăn uống, thuê phương
tiện đi lại, vé cầu đường, vé vào cửa thăm quan v.v…
Trang 16Đối với hoạt động KD hướng dẫn
Trang 17Thứ hai: Đối với kinh doanh buồng ngủ, hàng ăn uống và kinh doanh dịch vụ khác
Chi phí trực tiếp gồm:
- Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên
- Chi phí vật liệu trực tiếp
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí điện, nước
- Các chi phí khác như nhiên liệu, công cụ, bao bì v.v
Trang 18Thứ ba: Đối với kinh doanh vận
- Khấu hao TSCĐ, phương tiện GTVT
- Chi phí sửa chữa thường xuyên phương tiện VT
- Lệ phí giao thông
- Tiền mua bảo hiểm
- Một số khoản chi phí khác như thiệt hại do đâm,
đổ, khoản bồi thường thiệt hại v.v
Trang 19b) Nội dung chi phí quản lý trong
toàn doanh nghiệp Cụ thể gồm:
Trang 20Nội dung chi phí quản lý trong KD
Dịch vụ, DL (tiếp)
• - Chi phí tiền lương và các khoản trích
theo lương của nhân viên quản lý DN
• Chi phí vật liệu
• Chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng
• Khấu hao TSCĐ
Trang 21Nội dung chi phí quản lý trong KD
Dịch vụ, DL (tiếp)
Một số khoản thuế như thuế vốn, thuế môn bài, thuế nhà đất v.v
• Các khoản lệ phí
• Các khoản chi phí về sửa chữa TSCĐ
• Lãi tiền vay phải trả
• Các chi phí khác bằng tiền
Trang 223 Hạch toán chi phí các hoạt động
SXKD chủ yếu trong DL
• a) Hạch toán chi phí NVL trực tiếp
• TK sử dụng:
• TK 621: Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp
• Bên nợ: Tập hợp chi phí NVL xuất dùng trực tiếp cho thực hiện dịch vụ, lao vụ
Trang 23Phương pháp hạch toán
• Trường hợp 1: Đối với NVL được sử dụng trực tiếp cho SX sản phẩm thực hiện lao vụ, dich vụ v.v… có liên quan trực tiếp đến hoạt động nào thì tập hợp riêng cho hoạt động đó.
• Trường hợp 2: Nếu chi phí liên quan đến nhiều đối tượng mà không thể tách riêng được thì tập hợp toàn bộ chi phí phát sinh, sau đó phân bổ cho từng đối tượng theo công thức sau:
Trang 24Tổng tiêu thức phân bổ của các đối tượng
X
Tổng chi phí cần
phân bổ
Trang 26Bút toán 2:
• Trường hợp nhận vật liệu về không nhập kho mà xuất dùng cho SX hay thực hiện dịch vụ:
• Nợ TK 621:
• Nợ TK 133:
• Có TK 111, 112
• Có TK 331 (số còn nợ người bán)
Trang 29b) Hạch toán chi phí nhân công
trực tiếp
• Nội dung chi phí:
• Chi phí nhân công trực tiếp là các khoản chi phí về lao động trực tiếp phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất sản
phẩm, thực hiện các dịch vụ như hướng dẫn du lịch, lái xe, nhân viên buồng, bàn, bar bếp như:
• Tiền lương, tiền thưởng v.v…
• Các khoản trích theo lương
Trang 30Tài khoản sử dụng
• TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
• Bên nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực
tiếp SX SP hoặc thực hiện dịch vụ
• Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp cho đối tượng chịu chi phí
Trang 31Phương pháp hạch toán
• Bút toán 1:
• Tính ra tổng số tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả cho công nhân SX trực tiếp hay trực tiếp thực hiện dịch vụ:
• Nợ TK 622: Chi phí NCTT
• Có TK 334: Phải trả người LĐ
Trang 34c) Hạch toán chi phí sản xuất
chung
• TK sử dụng: TK 627 : chi phí SX chung
Nợ : Chi phí SX chung thực tế phát sinh
Có : + các khoản ghi giảm CPSXC
+ Kết chuyển (phân bổ) CPSXC cho các đối tượng chịu chi phí
Trang 35TK này có các tiểu khoản sau:
• TK 6271: chi phí nhân viên xưởng: phản ánh
lương chính phụ các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên phân xưởng, các khoản phụ cấp tính theo lương
• TK 6272: chi phí vật liệu
• TK 6273: chi phí dụng cụ
• TK 6274: chi phí khấu hao TSCĐ
• TK 6277: chi phí dịch vụ mua ngoài như chi phí sửa chữa TSCĐ, điện, nước,
• TK 6278: chi phí khác bằng tiền
Trang 36• Phương pháp hạch toán:
• Chi phí SX chung là những chi phí phục
vụ SX-KD phát sinh trong quá trình sản xuất SP hay thực hiện các dịch vụ
Trang 37• 1 Tính ra tiền lương, phụ cấp có tính chất lương phải trả cho nhân viên phân xưởng trong kì
• Nợ: TK 6271(chi tiết từng loại hoạt động)
• Có: TK 334
Trang 383 Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho quản lí của phân xưởng (hoạt động)
Trang 395 Tính trích khấu hao TSCĐ của quản lí phân
Trang 40• 7 Nếu phát sinh các khoản giảm chi phí
Trang 41• Sau đó kế toán ghi:
• Nợ: TK 154
• Có TK 627
• d) Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
• ( sẽ học ở chương tiêu thụ)
Trang 424 Tổng hợp chi phí và tính giá thành
sản phẩm dịch vụ
a) TK sử dụng
• TK 154: chi phí sản xuất KD sử dụng TK này dùng để tập hợp chi phí và tính giá
thành sản xuất của khối lượng lao vụ, dịch
vụ đã được thực hiện
Trang 43Kết cấu
• Nợ: Các chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp và chi phí SX chung kết chuyển cuối kì
• Có: giá trị phế liệu thu hồi, giá trị SP hỏng
không sửa chữa được
+ Giá trị NVL, hàng hóa nhập kho
+ Giá thành thực tế của sản phẩm đã chế tạo
xong nhập kho hoặc gửi đi bán
+ chi phí thực tế của khối lượng lao vụ, dịch vụ
đã hoàn thành và cung cấp cho khách hàng.
Trang 44Dư nợ
• CP SX-KD dở dang
• TK này được mở chi tiết cho từng đối tượng
Trang 463 Cuối kì, phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung cho từng đối tượng
Nợ: TK 154
Có TK 627
4 Tổng hợp giá thành thực tế vừa khối lượng dịch vụ đã hoàn thành chuyển giao và xác định là tiêu thụ
Nợ: TK 632
Có: TK 154
Trang 47III/ Hạch toán hoạt động KD
• Bán hàng tái xuất, bán thu ngoại tệ
• Bán hàng thủ công mĩ nghệ, hàng lưu niệm
• Các loại hàng hóa phục vụ trang trí nội thất
Trang 48+ Trị giá xuất kho hàng hóa
+ Trị giá hàng xuất trả lại người bán
+ Các khoản giảm giá hàng mua được hưởng
Trang 49• Dư nợ: Giá trị hàng gửi bán chưa được chấp nhận
Trang 51III.2 Phương pháp hạch toán
Trang 533 Xuất bán trực tiếp
a) Khi xuất bán
Nợ TK 632 (giá vốn hàng bán)
Có TK 156 (giá vốn hàng bán)b) Phản ánh doanh thu
Nợ TK 111,112
Nợ TK 131
Có TK 511: Doanh thu không VAT
Có TK 3331: VAT
Trang 55- Khi thanh toán trả chủ hàng Nợ: TK 331
Có 111,112