1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần kĩ thuật IT

69 261 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô hình tổ chức của công ty được khái quát như sau: Sơ đồ 1.2: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại Công Ty Cổ Phần kỹ thuật Thăng Long - Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc: là ngườ

Trang 1

Danh mục các từ viết tắt

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp CP NVLTT

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Trong những năm gần đây, kinh tế thế giới rơi vào tình trạng khủng hoảng nghiêm trọng Khủng hoảng tài chính thế giới ảnh hưởng đến mọi mặt của xã hội dẫn đến những hậu quả khó lường về Chính trị, an ninh và ổn định xã hội Mặc dù cuối năm 2009, kinh tế thế giới đã có những dấu hiệu phục hồi nhưng chưa thể nói khủng hoảng đã kết thúc vì tình trạng thất nghiệp và rủi ro trong tài chính vẫn còn

Việt Nam gia nhập tổ chức Thương mại thế giới (WTO) ngày 11/07/2007, trong công cuộc hội nhập, chúng ta cũng không tránh khỏi ảnh hưởng của cuộc suy thoái Biểu hiện từ ngay những tháng đầu năm 2009 lạm phát bùng phát trở lại, sự tuột dốc của thị trường xuất khẩu, thị trường chứng khoán… ngay lập tức ảnh hưởng đến nước ta nhanh và mạnh Tuy nhiên với gói kích cầu trị giá hơn

14000 tỷ đồng cùng những chính sách hợp lý của chính phủ đã đưa kinh tế nước

ta thoát khỏi cơn suy thoái Đến cuối năm 2009, kinh tế nước ta đạt mức tăng trưởng 5,2%, đứng ở top 5 nước trên thế giới có tốc độ tăng trưởng cao Lạm phát được duy trì ở con số 7%

Xuất phát từ sự cần thiết trên, trong thời gian thực tập tại CÔNG TY CỔ

PHẦN KỸ THUẬT it, em đã đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu và chọn đề tài: “ Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại CÔNG

TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT it”.

Luận văn của em gồm 3 phần:

Phần 1 : Tổng quan về đơn vị thực tập

Phần 2 : Thực trạng công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh tại

CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT it

Phần 3 : Nhận xét và đánh giá

Được sự giúp đỡ tận tình của cán bộ phòng tài chính kế toán CÔNG TY CỔ

PHẦN KỸ THUẬT it và sự hướng dẫn của TS Đinh Thế Hùng đã tạo điều kiện

giúp đỡ em hoàn thiện luận văn này

- 3

Trang 3

Với sự hiểu biết và kiến thức còn hạn chế, em không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy và cán bộ công ty

để luận văn của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, Ngày 25 tháng 3 năm 2015

Sinh Viên

Nguyễn Văn Duy

Trang 4

PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẨN KỸ THUẬT THĂNG LONG

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT it

* CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT it - ThangLongTech, hiện là một thương hiệu được biết đến rộng rãi trên thị xây dựng Việt Nam, đặc biệt là trong các lĩnh vực như: thí nghiệm, kiểm định chất lượng cấu kiện xây dựng, công trình xây dựng, quan trắc, trắc đạc, kiểm tra hiện trạng công trình xây dựng.Được thành lập năm 2006, với tổng số nhân viên ban đầu là 8 người, tới nay dưới sự lãnh đạo và định hướng phát triển đúng đắn của Ban lãnh đạo công ty, ThangLongTech đã phát triển nhanh, mạnh, trưởng thành về cả lượng và chất Hiện nay, ThangLongTech là một trong những công ty dịch vụ xây dựng có thương hiệu nhất, được tín nhiệm lựa chọn thực hiện nhiều công việc có độ khó

và phức tạp cho các công trình xây dựng lớn như Dự án Keangnam Hanoi Landmark Tower, Dự án Lotte Center Hanoi City Complex, Dự án Đường cao tốc Hòa Lạc, Dự án Hoàng Thành – Capitalland, Nhà máy lọc hoá dầu Nghi Sơn, Đường cao tốc Cầu Giẽ Ninh Bình …

Với tiêu chí phấn đấu trở thành một trong những đơn vị thí nghiệm và cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp, uy tín, xứng đáng là “ Niềm tin cho những công trình xây dựng”

* Tên công ty:

- Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT it

- Tên công ty viết bằng tiếng Anh: Thanglongtechnical joint stook company

- Tên công ty viết tắt: ThangLongTech ,JSC

* Địa chỉ công ty:

- Trụ sở chính : Tầng 1-ĐN2-OCT2- Khu X1- Bắc Linh Đàm – Phường Đại Kim –

Quận Hoàng Mai -TP Hà Nội

- VP giao dịch : BT1, Lô 23 Khu ĐTM Mễ Trì Hạ, Từ Liêm, Hà Nội

Điện thoại: 04.37876227

- 3

Trang 5

Fax: 04.37876250

Email: Thanglongtechjsc@gmail.com

Website: www.Thanglongtech.vn

* Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần

* Hình thức sở hữu vốn: CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT it được thành

lập và hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0101933517 do

Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp cụ thể:

- Chứng nhận đăng ký lần đầu ngày 05/05/2006

- Thay đổi đăng ký kinh doanh lần 2 vào ngày 08/05/2006

- Thay đổi đăng ký kinh doanh lần 3 vào ngày 22/05/2008

- Thay đổi đăng ký kinh doanh lần 4 vào ngày 09/11/2010

* Mã số thuế công ty: 0101933517, do chi cục thuế Quận Hoàng Mai cấp.

* Phạm vi hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty:

- Thí nghiệm vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng, kiểm tra độ bên kết cấu

- Kiểm định chất lượng công trình xây dựng, công trình giao thông

- Thiết kết kết cấu đối với công trình xây dựng dân dụng công nghiệp

- Lập dự toán cho các công trình xây dựng, giao thông

- Khảo sát địa chất công trình, địa chất thủy văn

- Quan trắc biến dạng công trình…

* Quy mô doanh nghiệp:

- Vốn điều lệ: 2 tỷ đồng

- Tổng số lao động: 50 người

Trang 6

Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng của Công ty

(Đơn vị: VNĐ)

Dựa vào bảng tổng kết ta thấy tổng lợi nhuận trước thuế của công ty năm

2013 so với năm 2014 tăng từ 45.506.216 đồng lên đến 118.761.298 đồng tức là tăng lên 73.255.022 đồng trong đó lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng 71.906.309 đồng

Điều này cho thấy công ty đang tiến tới kế hoạch giảm giá thành sản phẩm của từng công trình Việc giảm giá thành này được quán triệt trong từng khâu cảu quá trình sản xuất

Thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hai năm gần đây ta thấy trong năm 2013, tổng lợi nhuận trước thuế của công ty đạt được dấu hiệu hết sức khả quan, tạo đà phát triển cho công ty ở các kỳ kinh doanh sắp tới

1.2 Mô hình tổ chức quản lý CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT it

- 3

2013/2012 2014/2013

1 Doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ

3.056.754.154 5.943.546.536 10.304.076.154 2.886.792.382 4.360.529.614

2 Doanh thu thuần về

bán hàng và cung cấp

dịch vụ

3.056.754.154 5.943.546.536 10.304.076.154 2.886.792.382 4.360.529.618

3 Giá vốn hàng bán 2.636.954.335 5.156.023.652 9.238.222.246 2.519.069.317 4.082.198.594

4 Lợi nhuận gộp về bán

hàng và cung cấp dịch vụ

419.799.819 787.522.884 1.065.853.908 367.723.065 988.331.024

5 Doanh thu hoạt động

tài chính

1.996.579 2.530.898 7.918.572 534.319 5.387.674

6 Chi phí tài chính 20.524.194 30.800.000 95.639.880 10.275.806 64.839.880

7 Chi phí quản lý doanh

nghiệp

378.426.636 710.247.566 857.220.075 331.820.930 146.972.509

8 Lợi nhuận thuần từ

hoạt động kinh doanh

22.845.568 49.006.216 120.912.525 26.160.648 71.906.309

10 Chi phí khác 1.000.000 3.500.000 2.151.742 2.500.000 -1.348.258

11 Lợi nhuận khác (1.000.000) (3.500.000) (2.151.742) (2.500.000) (-1.348.258)

12 Tổng lợi nhuận trước

thuế

23.845.568 45.506.216 118.761.298 21.660.648 73.255.082

13 Thuế thu nhập doanh

nghiệp hiện hành

5.961.392 11.376.554 29.690.325 5.415.162 18.313.771

14 Lợi nhuận sau thuế 17.884.176 34.129.662 89.070.973 16.245.468 54.941.311

Trang 7

CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT it là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt nam, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh, có con dấu riêng,

mở tài khoản tại ngân hàng Xuất phát từ đặc điểm đó, bộ máy tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến Mô hình tổ chức của công ty được khái quát như sau:

Sơ đồ 1.2: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại Công Ty Cổ Phần

kỹ thuật Thăng Long

- Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc: là người lãnh đạo cao nhất, có nhiệm vụ điều hành mọi hoạt động của công ty, đại diện quyền lợi và nghĩa vụ của công ty trước hội đồng thành viên và pháp luật, quyết định hướng sản xuất kinh doanh cho phù hợp với mục tiêu của công ty.

- Phó giám đốc: có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc trong các lĩnh vực đảm trách của mình và trực tiếp chỉ đạo xuống các phòng ban chức năng.

Hội đồng quản trị

phòng hành chính tổ chức

phòng

kế hoạch -

kỹ thuật

phòng tài chính

kế toán

phòng thí nghiệm

P.TN Linh Đàm

P.TN

An Khánh

Trang 8

- Phòng tổ chức hành chính: với nhiệm vụ chủ yếu là tham mưu cho giám đốc trong công tác tổ chức cán bộ, quản lý và giải quyết mọi chế độ chính sách liên quan đến cán

bộ công nhân viên trong công ty.

- Phòng kế hoạch - kỹ thuật : làm nhiệm vụ nghiên cứu các hợp đồng kinh doanh để thiết kế ra các bản vẽ kỹ thuật, tham mưu cho ban giám đốc về công tác, tiến độ kỹ thuật, quản lý quy trình kỹ thuật.

- Phòng kế toán – Tài chính: với chức năng chủ yếu là tham mưu giúp phó giám đốc trong việc hạch toán hoạt động sản xuất kinh doanh, theo dõi tình hình tài chính đơn

vị, tổng hợp phân tích số liệu cung cấp thông tin cho ban lãnh đạo công ty phục vụ cho công tác quản lý, kiểm tra giám sát Ngoài ra, phòng còn quan hệ với các phòng ban khác điều hòa việc thực hiện các chế độ chính sách.

- Phòng thí nghiệm : Bao gồm nhiều phòng thí nghiệm hiện trường, phòng này có nhiệm vụ thực hiện công tác thí nghiệm, công tác tư vấn kiểm định chất lượng vật liệu thi công công trình.

1.3 Tổ chức quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh

Sơ đồ 1.3: Mô hình hóa quy trình sản xuất - kinh doanh tại Công Ty

Cổ Phần Kỹ Thuật Thăng Long

Sau khi nhận được mời thầu của chủ đầu tư công ty đã nhận hồ sơ và lập

đề cương dự toán cho công trình tiếp đó là tham gia đấu thầu và kí hợp đồng Nếu trúng thầu sẽ phải chuẩn bị nhân lực cũng như nguồn vốn để thực hiện hợp đồng Cuối cùng là nghiệp thu và bàn giao công việc với chủ đầu tư

- 3

Chủ đầu tư

mời thầu

Nhận hồ sơ

Thắng thầu, ký hợp đồngTham gia đấu thầu

Trang 9

Tính chất sản xuất kinh doanh của công ty là sản xuất đơn chiếc, chu kỳ sản xuất lâu dài, quy mô lớn Sản xuất được cố định tại các công trình sản xuất, các điều kiện sản xuất phải di chuyển theo địa điểm lắp đặt công trình chính vì vậy sẽ phát sinh chi phí do vị trí công trình gây ra như chi phí vận chuyển thiết

bị, vật liệu ngoài cự li quy định, lương phụ của công nhân viên…Những chi phí này đều được hoạch toán vào chi phí gián tiếp Khi tính giá thành sản phẩm, cần phải bóc tách chi phí phần cứng (là chi phí mà công trình nào cũng phải chi ra)

và chi phí phát sinh do vị trí công trình

Công ty có nhiệm vụ tự tìm kiếm việc hoặc nhận giao khoán…Với các nghành nghề kinh doanh cụ thể sau:

- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, xây dựng công trình thủy lợi: Xây dựng các công trình dân dụng, hệ thống xử lý nước thải công nghiệp, nước sạch nông thôn và vệ sinh môi trường; chế tạo vỏ bọc che công trình công nghiệp; đào đắp đất đá, san lấp mặt bằng, phát triển hạ tầng;

- Thí nghiệm, kiểm tra các công trình xây dựng dân dụng, giao thông, cơ

sở hạ tầng

- Khoan phụt vữa xi măng, gia cố, chống thấm và xử lý nền móng công trình xây dựng; chống thấm nền;

- Quan trắc địa kỹ thuật, nén tĩnh cọc, quan trắc lỗ nước rỗng…

- Kinh doanh vật liệu xây dựng…

1.4 Công tác kế toán tại CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT it

1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán, phân công lao động kế toán

Bộ máy kế toán của công ty theo kiểu mô hình kế toán tập trung Đơn vị kế toán chỉ mở một loại sổ kế toán Tổ chức bộ máy kế toán để thực hiện tất cả các giai đoạn hạch toán trong mọi phần hành kế toán Phòng kế toán phải thực hiện toàn bộ công tác kế toán từ thu nhận, ghi sổ, xử lý thông tin trên hệ thống báo cáo phân tích và tổng hợp của công ty Việc lập báo cáo tài chính được lập ở phòng kế toán Do công ty hoạt động quản lý theo một cấp, có trình độ xử lý thông tin nhanh chóng nên việc áp dụng mô hình kế toán tập trung là phù hợp

Để thích ứng với hoạt động kinh doanh của công ty bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức khái quát qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.4.1: Mô hình bộ máy kế toán tại CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT it

Trang 10

Chức năng nhiệm vụ:

+ Kế toán trưởng: Là người có chức năng tổ chức, kiểm tra công tác kế

toán ở đơn vị do mình phụ trách Với chức năng này, kế toán trưởng là người giúp việc trong lĩnh vực chuyên môn kế toán, tài chính cho Giám đốc điều hành Nhiệm vụ của kế toán trưởng là tổ chức bộ máy kế toán trên cơ sở xác định đúng khối lượng công tác kế toán nhằm thực hiện hai chức năng cơ bản của kế toán là thông tin và kiểm tra hoạt động kinh doanh Kế toán trưởng có quyền phổ biến chủ trương, chỉ đạo thực hiện các chủ trương về chuyên môn, kí duyệt các tài liệu kế toán, có quyền từ chối việc ký duyệt vấn đề liên quan đến tài chính doanh nghiệp không phù hợp với chế độ quy định, có quyền yêu cầu các bộ phận chức năng khác nhau trong bộ máy quản lý

+ Kế toán tài sản cố định: Theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ việc tính và

trích khấu hao TSCĐ

+ Kế toán doanh thu: Theo dõi tình hình doanh thu của công ty Doanh thu

của các công trình, ghi nhận doanh thu theo tiến độ

+ Kế toán lương, chi phí và giá thành: Theo dõi tình hình lương và các

khoản trích theo lương cho công nhân toàn thể công ty theo đúng quy định hiện hành Theo dõi các khoản chi phí để tính giá thành sản phẩm

+ Kế toán công nợ: Theo dõi vốn bằng tiền của công ty, tình hình tăng

giảm, tồn đầu kỳ, tồn cuối kỳ của quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng Theo dõi

- 3

Kế toán trưởng

Kế toántài sản

cố định

Kế toán doanh thu

Kế toán tổng hợp

Kế toán

công nợ

Kế toán lương, chi phí, giá thành

Thủ quỹ

Trang 11

việc thanh toán các khoản vay, nợ, công nợ, thực hiện việc giao dịch với khách hàng.

+ Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng hợp chi phí phát sinh trong kỳ để

xác định kết quả kinh doanh, lập báo cáo tài chính

+ Thủ quỹ: Có trách nhiệm quản lý tiền mặt, tổng kết việc thu chi hàng

ngày, kiểm tra quỹ thường xuyên, theo dõi, đối chiếu phiếu thu, phiếu chi với kế toán để phát hiện kịp thời những thiếu sót

Bộ máy kế toán thực hiện các chức năng, nhiệm vụ hạch toán trong đơn vị Các nhân viên kế toán có mối liên hệ chặt chẽ qua lại xuất phát từ sự phân công lao động của các phần hành trong bộ máy Mỗi cán bộ, nhân viên đều được quy định rõ chức năng nhiệm vụ, quyền hạn để từ đó tạo thành mối quan hệ có tính

vị trí, lệ thuộc, chế ước lẫn nhau Do có sự phân công lao động, tạo lập mối quan

hệ chặt chẽ giữa các loại lao động kế toán theo tính chất lao động khác nhau của khối lượng công tác khác nhau nên bộ máy kế toán hoạt động hiệu quả Phòng tài chính kế toán có quan hệ giao dịch với ngân hàng và các công ty tài chính Lập các kế hoạch tài chính và đưa ra các đề xuất cho lãnh đạo công ty kịp thời

có biện pháp chấn chỉnh, quản lý công tác tài chính chặt chẽ

1.4.2 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty

Công ty là doanh nghiệp hoạt động trong linh vực xây dựng và chịu sự điều chỉnh của luận doanh nghiệp Do vậy, công tác kế toán ở công ty thực hiện theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hanh do Bộ tài chinh ban hành theo quyết định số 15/2006/QD –BTC và các văn bản bổ sung, sửa đổi, hướng dẫn kèm theo Cụ thể như sau:

- Niên độ kế toán bắt đẩu từ ngày 01/01 hàng năm và kết thúc vào ngày 31/12 cùng năm

- Đơn vị tiền tệ kế toán: Tiền Việt Nam Đồng

- Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty sử dụng phương pháp khấu trừ

- Phương pháp hạch toán bằng hàng tồn kho: Công ty áp dụng theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Công ty sử dụng phương pháp khấu hao đường thẳng

Trang 12

- Phương pháp xác định giá trị NVL xuất: Công ty tính giá NVL xuất theo phương pháp giá thực tế đích danh

- Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán

Hiện nay công ty áp dụng chứng từ kế toán được ban hành theo quy định

của Luật Kế toán và Nghị định số 129/2004/NĐ – CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ, các văn bản pháp luật khác có liên quan đến chứng từ kế toán và các quy định trong Chế độ kế toán

Công ty sử dụng đầy đủ chứng từ bắt buộc Quy trình luân chuyển chứng

từ được thực hiện chặt chẽ và đầy đủ

Bảng 1.4.2 Hệ thống chứng từ kế toán mà công ty áp dụng

I Lao động tiền lương

6 Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành 05-LĐTL

10 Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán 09-LĐTL

12 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 11-LĐTL

II Hàng tồn kho

3 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng

5 Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá 05-VT

Trang 13

2 Phiếu chi 02-TT

9 Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ, vàng bạc ) 08b-TT

V Tài sản cố định

3 Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành 03-TSCĐ

VI Chứng từ ban hành theo các văn bản pháp luật khác

1 Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH

2 Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản

8 Bảng kê thu mua hàng hoá mua vào không có hoá đơn 04/GTGT

Trang 14

Ghi chú:

: Ghi h ng ng yà à: Ghi cuối tháng hoặc định kỳ: Đối chiếu, kiểm tra

Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ 1 tuần hoặc cuối tháng, tùy theo khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào cái tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng

để lập Báo cáo tài chính Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát

- 3

Nhật ký chung

Sổ cái

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi

tiết

Trang 15

sinh Có trên bảng cân đối số phát sinh bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt, sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật Ký đặc biệt cùng kỳ.

- Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Công ty là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nên hệ thống tài khoản kế toán được sử dụng đầy đủ, phù hợp với loại hình doanh nghiệp xây dựng theo Chế độ kế toán hiện hành, trong đó TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công và không có TK 641 – Chi phí bán hàng Các tài khoản chi tiết được mở chi tiết cho từng đối tượng, đặc biệt là các đối tượng tính chi phí để tính giá thành sản phẩm, công trình xây dựng

Bảng 1.4.3 Hệ thống tài khoản kế toán mà công ty sử dụng

Số

TT Cấp 1 Số hiệu TK Cấp 2

LOẠI TK 1 TÀI SẢN NGẮN HẠN

1111 Tiền Việt Nam

1112 Ngoại tệ

1113 Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý

1122 Ngoại tệ

1123 Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý

1131 Tiền Việt Nam

6 129 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn

Trang 16

1331 Thuế GTGT được khấu trừ của hàng

hóa, dịch vụ

1332 Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ

1361 Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc

1368 Phải thu nội bộ khác

1381 Tài sản thiếu chờ xử lý

1385 Phải thu về cổ phần hoá

1388 Phải thu khác

tượng

13 142 Chi phí trả trước ngắn hạn

14 144 Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn

1561 Giá mua hàng hóa

1562 Chi phí thu mua hàng hóa

1567 Hàng hóa bất động sản

được lập kho bảo thuế

23 159 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

1611 Chi sự nghiệp năm trước

1612 Chi sự nghiệp năm nay

LOẠI TK 2 TÀI SẢN DÀI HẠN

Trang 17

26 212 Tài sản cố định thuê tài chính

32 223 Đầu tư vào công ty liên kết

2281 Cổ phiếu

2282 Trái phiếu

2288 Đầu tư dài hạn khác

34 229 Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn

2411 Mua sắm TSCĐ

2412 Xây dựng cơ bản

2413 Sửa chữa lớn TSCĐ

36 242 Chi phí trả trước dài hạn

37 243 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

42 333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp

33311 Thuế GTGT đầu ra

33312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu

3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt

3333 Thuế xuất, nhập khẩu

3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 18

3335 Thuế thu nhập cá nhân

3336 Thuế tài nguyên

3337 Thuế nhà đất, tiền thuê đất

3338 Các loại thuế khác

3339 Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

3341 Phải trả công nhân viên

3348 Phải trả người lao động khác

3381 Tài sản thừa chờ giải quyết

3382 Kinh phí công đoàn

3383 Bảo hiểm xã hội

3431 Mệnh giá trái phiếu

3432 Chiết khấu trái phiếu

3433 Phụ trội trái phiếu

53 347 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

54 351 Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm

3531 Quỹ khen thưởng

3532 Quỹ phúc lợi

3533 Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ

3534 Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công

ty

57 356 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

3561 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

3562 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã

hình thành TSC

LOẠI TK 4

- 3

Trang 19

VỐN CHỦ SỞ HỮU

4111 Vốn đầu tư của chủ sở hữu

4118 Vốn khác

59 412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản

60 413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái

4131 Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại

cuối năm tài chính

4132 Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai

đoạn đầu tư XDCB

63 418 Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

4211 Lợi nhuận chưa phân phối năm trước

4212 Lợi nhuận chưa phân phối năm nay

66 441 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản Áp dụng cho

DNNN

4611 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước các công ty, TCty

4612 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay có nguồn kinh phí

68 466 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

LOẠI TK 5

DOANH THU

69 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

5111 Doanh thu bán hàng hóa

5112 Doanh thu bán các thành phẩm Chi tiết theo

5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ yêu cầu

5114 Doanh thu trợ cấp, trợ giá quản lý

5117 Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu

5123 Doanh thu cung cấp dịch vụ

71 515 Doanh thu hoạt động tài chính

Trang 20

74 532 Giảm giá hàng bán

LOẠI TK 6 CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH

pháp kiểm kê định kỳ

6111 Mua nguyên liệu, vật liệu

6112 Mua hàng hóa

76 621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

77 622 Chi phí nhân công trực tiếp

vị xây lắp

6231 Chi phí nhân công

6232 Chi phí vật liệu

6233 Chi phí dụng cụ sản xuất

6234 Chi phí khấu hao máy thi công

6237 Chi phí dịch vụ mua ngoài

6238 Chi phí bằng tiền khác

6271 Chi phí nhân viên phân xưởng

6272 Chi phí vật liệu

6273 Chi phí dụng cụ sản xuất

6274 Chi phí khấu hao TSCĐ

6277 Chi phí dịch vụ mua ngoài

6278 Chi phí bằng tiền khác

84 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp

6421 Chi phí nhân viên quản lý

6422 Chi phí vật liệu quản lý

hoạt động

- 3

Trang 21

LOẠI TK 8 CHI PHÍ KHÁC

động

87 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

8211 Chi phí thuế TNDN hiện hành

8212 Chi phí thuế TNDN hoãn lại

LOẠI TK 9

LOẠI TK 0 TÀI KHOẢN NGOÀI BẢNG

2 Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia

Trang 22

6 Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán) bằng NT S32 – DN

Bảng tổng hợp chi tiết NVL,CC,sản phẩm, hàng hóa S11 - DN

- Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán

Hiện nay công ty lập báo cáo tài chính gồm 4 biểu mẫu báo cáo:

- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01 – DN

- Kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 – DN

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 – DN

- Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09 – DN

- Tổ chức công tác kế toán trên máy tính

Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, hiện nay công ty đã áp dụng phần mềm kế toán H&V MEGA BUSINESS trong công tác hạch toán kế toán

Sơ đồ 1.4.3: Trình tự ghi sổ kế toán trên phần mềm kết toán H&V

- 3

Chứng từ gốc

Tổng hợp, phân loại chứng từ, kiểm tra định khoản kế toán

Nhập dữ liệu vào máy tính

Máy tính xử lý theo yêu cầu Các loại Sổ kế toán BCTC, BCQT

Trang 24

PHẦN 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT THĂNG LONG 2.1: Nội quy, quy chế của CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT it, thỏa ước lao động tập thể

- Nội quy lao động là những quy định về kỷ luật lao động mà người lao động phải thực hiện khi làm việc tại doanh nghiệp; quy định việc xử lý đối với người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động; quy định trách nhiệm vật chất đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động làm thiệt hại tài sản của Công ty

- Nội quy lao động áp dụng đối với tất cả mọi người lao động làm việc trong doanh nghiệp theo các hình thức và các loại hợp đồng lao động, kể cả người lao động trong thời gian tập việc, thử việc, học nghề

- Những nội dung quy định trong bản nội quy lao động này có hiệu lực thi hành

kể từ ngày được Sở Lao Động – Thương Binh Xã Hội TP.HCM xác nhận đăng ký

NỘI DUNG CỦA NỘI QUY LAO ĐỘNG

I KỶ LUẬT LAO ĐỘNG

1 Thời giờ làm việc và nghỉ ngơi

Điều 1: Biểu thời gian làm việc trong ngày:

- Số giờ làm việc trong ngày: 8 tiếng

- Số ngày làm việc trong tuần: 5.5 ngày.Từ thứ Hai đến trưa thứ Bảy

- Thời điểm bắt đầu làm việc trong ngày: 8h sáng

- Thời điểm kết thúc làm việc trong ngày: 5h chiều

- Thời gian nghỉ ngơi trong ngày: 11h 30’ – 12h 30

Điều 2: Ngày nghỉ hằng tuần:

Chiều thứ 7 và ngày Chủ nhật

Điều 3: Ngày nghỉ người lao động được hưởng nguyên lương:

*Nghỉ lễ, tết hàng năm: Theo điều 73 của Bộ luật Lao động VN quy định: Tết Dương Lịch: Một ngày (ngày 1 tháng 1 dương lịch)

Tết Âm lịch: Bốn ngày (một ngày cuối năm và 3 ngày đầu năm âm lịch)

Ngày chiến thắng: Một ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch)

Ngày Quốc tế lao động: Một ngày (ngày 1 tháng 5 dương lịch)

Ngày Quốc khánh: Một ngày (ngày 2 tháng 9 dương lịch)

- 3

Trang 25

Nếu những ngày nghỉ nói trên trùng vào nghỉ hằng tuần thì người lao động được nghỉ bù vào ngày tiếp theo.

Điều 4: Nghỉ việc riêng có lương

Người lao động có quyền nghỉ và hưởng đầy đủ lương như những ngày đi làm trong các trường hợp sau:

- Bản thân kết hôn: được nghỉ 5 ngày

- Con lập gia đình: được nghỉ 1 ngày

- Bố mẹ (cả bên chồng và bên vợ) chết, hoặc vợ, chồng, con chết: đuợc nghỉ 3 ngày

- Người lao động là chồng có vợ sinh con lần 1 và 2: được nghỉ 2 ngày

Điều 5: Nghỉ việc riêng không lương:

- Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để xin nghỉ không hưởng lương, tuy nhiên chỉ trong trường hợp có lý do thật sự chính đáng

- Quy định người lao động có thề xin nghỉ không lương tối đa: 14 ngày trong năm

- Trong thời gian nghỉ bệnh theo giấy của Bác sĩ, người lao động được hưởng chế độ theo quy định của Bảo Hiểm Xã Hội

- Thời gian tối đa người lao động được hưởng trợ cấp ốm đau như sau: (dựa theo điều 7, NĐ 12/CP)

30 ngày trong một năm nếu đã đóng Bảo hiểm Xã hội dưới 15 năm

40 ngày trong một năm nếu đã đóng Bảo hiểm Xã hội từ 15 năm đến dưới 30 năm

50 ngày trong một năm nếu đã đóng Bảo hiểm Xã hội từ 30 năm trở lên

Điều 7: Thủ tục xin nghỉ và thẩm quyền cho phép người lao động nghỉ trong các trường hợp trên:

- Người nào muốn nghỉ phép năm thì phải làm đơn và được sự chấp thuận của cấp trên Trong các trường hợp nghỉ từ 5 (năm) ngày trở lên thì phải làm đơn xin phép trước 2 tuần lễ

Trang 26

- Trường hợp khẩn cấp , xin nghỉ trong ngày, người lao động có thề thông báo bằng điện thoại cho cấp trên của mình trước 10h sáng hôm đó.

2 Trật tự trong doanh nghiệp:

Điều 1: Thủ tục vào ra Công ty trong và ngoài giờ làm việc:

- Trong giờ làm việc, người lao động phải có mặt tại địa điểm làm việc theo quy định, không được làm bất cứ công việc riêng nào ngoài công việc được giao

- Không được vắng mặt tại Công ty nếu không có lý do chính đáng và phải thông báo cho cấp trên biết mỗi khi ra ngoài công tác

- Không được ra vào công ty ngoài giờ làm việc và các ngày nghỉ nếu không có

sự chấp thuận của cấp trên

- Không gây mất trật tự trong giờ làm việc

Điều 2 : Quy định việc tiếp khách trong doanh nghiệp:

- Không giao tiếp bằng văn bản hoặc nói chuyện trong Công ty hay giao tiếp với những người bên ngoài Công ty với những nội dung có thể công kích nhau

Điều 3 : Quy định về tác phong, trang phục, thái độ làm việc nơi công sở:

- Tất cả mọi người phải có phong thái trang nhã và trang phục thích hợp với môi trường làm việc văn phòng

- Người lao động phải có thái độ tích cực, có tinh thần trách nhiệm trong công việc

3 Những quy định khác:

* Rượu và các chất kích thích:

- Để tỏ ra có tinh thần trách nhiệm đối với người lao động và khách hàng, Công

ty phải duy trì một môi trường trong lành và khỏe mạnh, công ty ngăn cấm hoàn toàn việc sản xuất, phân phối hoặc sử dụng các chất cồn và thuốc lá bất hợp pháp trong công việc

- Người lao động có biều hiện bị tác động của cồn hoặc các loại thuốc bất hợp pháp sẽ không được cho làm việc và phải bị xử lý kỷ luật theo quy định

* Đánh bạc:

- Theo nguyên tắc của Công ty, bài bạc sẽ không được cho phép và bất cứ người lao động nào tham gia vào các hoạt động này sẽ phải chịu các hình thức kỷ luật

4 An toàn lao động – Vệ sinh lao động ở nơi làm việc

Điều 1: Trách nhiệm của người sử dụng lao động:

- Công ty phải bảo đảm vệ sinh trong môi trường làm việc và an toàn cho người lao động, bảo đảm sức khỏe cho người lao động

- 3

Trang 27

- Công ty tổ chức khám sức khỏe định kỳ hàng năm cho người lao động.

Điều 2 : An toàn lao động:

- Tầt cả mọi người phải nghiêm túc tuân thủ các quy định, tiêu chuần về an toàn lao động

- Người lao động có quyền từ chối hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ có nguy

cơ xảy ra tai nạn lao động, đe dọa tính mạng hoặc sức khỏe của bản thân hoặc cho những người khác cho đến khi sự cố được khắc phục

- Người lao động có bệnh được phép đề nghị xin nghỉ để bảo đảm an toàn cho người lao động đó cũng như những người khác

- Lãnh đạo có trách nhiệm bảo đảm thực hiện trang bị bảo hiểm lao động theo quy định của pháp luật về an toàn và vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường

Điều 3: Vệ sinh lao động:

- Trước khi rời khỏi chỗ làm, người lao động phải vệ sinh nơi làm việc, kiểm tra thiết bị điện, nước tại chỗ Bảo đảm các thiết bị đã được tắt, khóa cẩn thận

- Người lao động phải chịu trách nhiệm bảo dưỡng, vệ sinh các thiết bị điện tại chỗ làm việc

- Người lao động phải chịu trách nhiệm giữ các thiết bị điện tại chỗ làm việc sạch sẽ

5 Bảo vệ tài sản và bí mật Công nghệ kinh doanh của Doanh nghiệp

Điều 1: Bảo vệ tài sản:

- Người lao động trong Công ty phải trung thực, thật thà, chịu trách nhiệm bảo

vệ tài sản Công ty; nếu làm thất thoát, hư hỏng thì phải bồi thường

- Người lao động không được phép mang các dụng cụ, máy móc, văn bản và bất

kỳ tài sản nào của Công ty ra khỏi văn phòng mà không có sự đồng ý của cấp trên

Điều 2: Giữ bí mật công nghệ, kinh doanh:

- Trong khi đang làm việc cho Công ty, người lao động không được tiết lộ hoặc yêu cầu tiết lộ các thông tin bí mật thuộc quyền sỡ hữu của Công ty về khách hàng hoặc nhà cung cấp cho những người không có quyền hạn hoặc bất cứ ai ngoại trừ những người được khách hàng cho phép hay cơ quan pháp luật

- Việc ra vào vùng làm việc và truy xuất máy tính sẽ được điều khiển hợp lý Người lao động không được phép thảo luận về các vấn đề nhạy cảm hoặc các thông tin mật ở nơi công cộng như thang máy, hành lang, nhà hàng, nhà vệ sinh

và các phương tiện di chuyển công cộng

Trang 28

- Bảo mật thông tin khách hàng là ưu tiên hàng đầu của mọi người trong Công ty.

- Mọi người phải bảo vệ, tùy thuộc vào mức độ an toàn nghiêm ngặt, các thông tin cần được bảo mật mà khách hàng cung cấp cho họ

II HÀNH VI VI PHẠM KỶ LUẬT LAO ĐỘNG, HÌNH THỨC XỬ LÝ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG

1 Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động:

- Vi phạm nội quy về thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi của Công ty

- Không chấp hành mệnh lệnh điều hành công việc của người sử dụng lao động, nếu mệnh lệnh này đúng và không ảnh hưởng cho doanh nghiệp hay bất kỳ cá nhân nào về tài sản và tính mạng

- Vi phạm nội quy về an toàn lao động và vệ sinh lao động

- Vi phạm quy định về bảo vệ tài sản và bí mật công nghệ của Công ty

- Có hành vi trộm, tham ô và phá hoại công ty

2 Hình thức xử lý:

a Hình thức khiển trách bằng miệng:

Đối với các trường hợp vi phạm kỷ luật lần đầu, nhưng không gây ra hậu quả nghiêm trọng ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Các vi phạm kỷ luật sau sẽ được khiển trách bằng miệng:

- Đi trễ về sớm hơn giờ làm việc quy định 7 lần trong một tháng

- Ra khỏi công ty trong giờ làm việc 5 lần trong một tháng mà không có sự đồng

ý của lãnh đạo, ngoại trừ trường hợp khẩn cấp và lý do chính đáng

- Nghỉ việc không lý do 2 ngày cộng dồn trong một tháng

- Gây mất trật tự trong giờ làm việc

- Phong thái và trang phục không thích hợp với công việc cũng như nơi làm việc

b Hình thức khiển trách bằng văn bản:

Nếu vi phạm các lỗi nêu trên lần thứ hai trong vòng 1 tháng hoặc vi phạm lần đầu (mức độ nặng) các hình thức vi phạm sau:

- Sử dụng danh nghĩa Công ty cho việc riêng

- Không hoàn thành nhiệm vụ, công việc được giao mà không có lý do chính đáng

- Không chấp hành mệnh lệnh của người sử dụng lao động

- Đồng phạm, che dấu các hành vi vi phạm quy định của Công ty

- 3

Trang 29

- Cản trở giao dịch giữa công ty và khách hàng, và ngược lại.

- Giả mạo chứng nhận của Bác sĩ hoặc những giấy tờ khác để lừa dối công ty

c Hình thức kéo dài thời hạn nâng lương không quá 6 tháng hoặc chuyển làm công tác khác có mức lương thấp hơn, trong thời hạn tối đa là 6 tháng hoặc cách chức: được áp dụng đối với người lao động đã bị khiển trách bằng văn bản mà vẫn tái phạm trong thời gian 3 tháng kể từ ngày bị khiển trách

d Hình thức sa thải:

- Có hành vi trộm cấp, tham ô, tiết lộ bí mật công nghệ kinh doanh hoặc có hành

vi khác gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của Công ty…

- Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương, chuyển làm công việc khác mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật hoặc bị xử lỷ luật cách chức mà tái phạm

- Người lao động tự ý bỏ việc 5 ngày cộng dồn trong một tháng và 20 ngày cộng dồn trong một năm mà không được sự đồng ý của Giám Đốc hoặc không có lý

do chính đáng

III TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT:

- Đối với trường hợp bất khả kháng thì không phải bồi thường

- Đối với những trường hợp vi phạm nội quy lao động lần đầu tiên gây ra hậu quả không đáng kể (dưới 5 triệu đồng), thì tùy theo nguyên nhân dẫn đến sai phạm mà công ty có mức phạt cụ thể, nhưng không vượt quá giá trị phần tài sản

bị thiệt hại

- Đồi với những trường hợp người lao động vi phạm nội quy lao động, gây ra thiệt hại về tài sản của công ty có giá trị tương đồi lớn (hơn 5 triệu đồng), ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, công ty sẽ lập biên bản; căn cứ vào mức độ, giá trị bị thiệt hại, người gây thiệt hại sẽ phải bồi thường cho công ty một cách thỏa đáng

- Phương thức bồi thừơng thiệt hại: sẽ trừ dần vào lương hàng tháng của người lao động, mỗi lần trừ không vượt quá 30% lương tháng đó Nếu trong thời hạn bồi thường mà người lao động có thái độ tích cực, khắc phục hậu quả do mình gây ra thì Công ty sẽ xem xét lại mức bồi thường

- Đối với trường hợp vi phạm nội quy lao động gây ra hậu quả nghiêm trọng, vượt quá khung quy định nêu trên, thì ngoài việc người lao động phải bồi thường ngay cho Công ty, mà còn có thể bị truy tố về trách nhiệm hình sự

IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH:

Trang 30

- Nội quy lao động làm cơ sở để Công ty quản lý nhân viên, điều hành sản xuất kinh doanh và xử lý các trường hợp vi phạm về kỷ luật lao động của doanh nghiệp.

- Các đơn vị thành phần, tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất – kinh doanh của đơn

vị, cụ thể hóa nội quy lao động cho phù hợp với thực tế, nhưng không được trái với Nội quy lao động của doanh nghiệp và pháp luật lao động cũng như pháp luật khác có liên quan của nhà nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

- Nội quy được phổ biến đến từng người lao động, mọi nhân viên có trách nhiệm thi hành nghiêm chỉnh nội quy này Đấu tranh ngăn chặn mọi hành vi gây thiệt hại đến sản xuất kinh doanh, an ninh trật tự của doanh nghiệp

Công ty kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng nên đặc điểm của TSCĐ hữu hình của công ty là nằm tập trung tại công ty Yêu cầu quản lý TSCĐ hữu hình của công ty vừa phải phù hợp với tình hình thực tế và phù hợp với chế độ kế toán hiện hành Việc tính khấu hao TSCĐ hữu hình cũng phải được tiến hành một cách đầy đủ và kịp thời để đảm bảo thời gian khấu hao phù hợp với yêu cầu đặt ra

- Nợ Phải trả: Khoản nợ phải trả là một bộ phận thuộc nguồn vốn kinh

doanh của doanh nghiệp xác định nghĩa vụ của doanh nghiệp phải thanh toán cho nhà cung cấp và các đối tượng khác trong và ngoài doanh nghiệp về vật tư, hàng hóa, sản phẩm đã cung cấp trong một khoảng thời gian xác định Khoản phải trả là những khoản mà doanh nghiệp chiếm dụng được của các cá nhân, tổ

- 3

Trang 31

chức khác trong và ngoài doanh nghiệp Cuối niên độ kế toán, số dư của khoản

nợ phải trả được đánh giá theo tỷ giá quy định

2.3 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật vận dụng để quản lý và vận dụng trong hạch toán kế toán tại công ty

2.3.1 Hoạt động thu chi và thanh toán

2.3.1.1 Các văn bản theo quy định của Nhà nước

* Theo quyết định số 15/2006/ QĐ-BTC ban hành ngày 20 tháng 03 của

BTC , quyết định này quy định về việc ban hành “ Chế độ doanh nghiệp” áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước

* Chuẩn mực kế toán số 01 ban hành theo quết định 165/ 2002/QĐ-BTC

ngày 31 tháng 12 năm 2002 của BTC, chuẩn mục này quy định, hướng dẫn các nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố ghi nhận, các yếu tố BCTC của doanh nghiệp

* Chuẩn mực kế toán số 10 - ban hành theo quết định 165/

2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của 2002/QĐ-BTC Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán những ảnh hưởng do thay đổi tỷ giá hối đoái trong trường hợp doanh nghiệp có các giao dịch bằng ngoại tệ hoặc có các hoạt động ở nước ngoài Các giao dịch bằng ngoại tệ và các báo cáo tài chính của các hoạt động ở nước ngoài phải được chuyển sang đơn vị tiền tệ kế toán của doanh nghiệp, bao gồm: Ghi nhận ban đầu và báo cáo tại ngày lập Bảng cân đối kế toán; Ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái; Chuyển đổi báo cáo tài chính của các hoạt động ở nước ngoài làm cơ sở ghi sổ kế toán, lập

và trình bày báo cáo tài chính

Chuẩn mực này áp dụng cho việc:

(a) Kế toán các giao dịch bằng ngoại tệ;

(b) Chuyển đổi báo cáo tài chính của hoạt động ở nước ngoài khi hợp nhất các báo cáo này vào báo cáo tài chính của doanh nghiệp bằng phương pháp hợp nhất hoặc phương pháp vốn chủ sở hữu

Trang 32

Các doanh nghiệp phải sử dụng Đồng Việt Nam làm đơn vị tiền tệ kế toán, trừ trường hợp được phép sử dụng một đơn vị tiền tệ thông dụng khác

Chuẩn mực này không quy định việc chuyển đổi báo cáo tài chính của một doanh nghiệp từ đơn vị tiền tệ kế toán sang một đơn vị tiền tệ khác để thuận tiện cho người sử dụng đã quen thuộc với đơn vị tiền tệ được chuyển đổi đó hoặc cho các mục đích tương tự

Chuẩn mực này không đề cập đến việc trình bày các luồng tiền phát sinh

từ các giao dịch bằng ngoại tệ và từ việc chuyển đổi các luồng tiền của một hoạt động ở nước ngoài trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Quy định tại Chuẩn mực

"Báo cáo lưu chuyển tiền tệ")

* Thông tư 89/2013/TT-BTC ngày 26/8/2013 của Bộ Tài Chính hướng

dẫn việc trích lập và sử dụng khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi như sau:

1 Các khoản nợ phải thu khó đòi đảm bảo các điều kiện sau:

- Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về

số tiền còn nợ, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác.Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định này phải xử lý như một khoản tổn thất

- Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:+ 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới

1 năm

+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.+ 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên

- Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành

án hoặc đã chết thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng

- 3

Trang 33

- Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn

cứ hạch toán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp

2.3.1.2 Các văn bản CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT it ban hành

Hiện nay công ty đang áp dụng chế độ kế toán ban hành theo quyết định

số 15/2006/ QĐ-BTC ban hành ngày 20 tháng 03 của BTC có sửa đổi bổ sung theo thông tư số 244/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 trong quản lý và hạch toán

kế toán thu chi và thanh toán Ngoài các văn bản quy phạm pháp luật, công ty còn có một số quy định riêng về hoạt động thu, chi, thanh toán của đơn vị như sau:

Quyết định số 11/2011/QĐ-HĐTV ban hành ngày 15 tháng 11 năm 2011

có nội dung:

Điều 1: Tiền mặt tồn quỹ có giá trị trên 60.000.000 đồng phải được lưu trữ tại các ngân hàng thương mại giao dịch, Tiền mặt có trị giá dưới 60.000.000 đồng phải được lưu trữ tại két của công ty, không được mang ra khỏi cơ quan

Điều 2: Tiền mặt tại quỹ của công ty phải là Tiền mặt Việt Nam đồng, công ty không dùng tiền vàng, đá quý…

Điều 3: Hằng ngày, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra tồn quỹ tiền mặt và đối chiếu với sổ sách và khóa két trước khi ra về

2.3.1.3 Thực trạng vận dụng văn bản trong quản lý và hạch toán kế toán thu, chi và thanh toán.

- Ưu điểm:

Thông qua việc vận dụng có hiệu quả hệ thống các văn bản, chứng từ, thông tư, nghị định, chuẩn mực kế toán và các quy định nội bộ của công ty nên việc hạch toán hoạt động thu, chi, thanh toán có hiệu quả, được thực hiện đầy đủ

và chi tiết theo từng nội dung phản ánh, đúng thời điểm phát sinh nghiệp vụ

- Nhược điểm:

Một số điểm về việc trích lập khoản dự phòng phải thu khó đòi teo TT 228/2013/TT-BTC ban hành kiếm cho kế toán gặp khó khăn trong việc xác định

Trang 34

và hạch toán Vì vậy khi thông tư ban hành cần có văn bản hướng dẫn cụ thể để

kế toán hạch toán được chính xác

2.3.2 Hoạt động đầu tư, sử dụng, thanh lý, nhượng bán tài sản

CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT it có ban hành quy định số 06/2008/QĐ-GĐCT ban hành ngày 12 tháng 03 năm 2008 về tài sản cố định như sau:

Điều 1: Để xác định giá trị ghi sổ cho TSCĐ, công ty tiến hành đánh giá TSCĐ ngay khi đưa vào sử dụng Tuỳ từng loại TSCĐ mà công ty có cách thức đánh giá khác nhau

Điều 2: Việc quản lý và hạch toán TSCĐ luôn dựa trên hệ thống chứng từ gốc đầy đủ và tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế phát sinh TSCĐ của công ty được hạch toán chi tiết tại bộ phận sử dụng và hạch toán chi tiết tại bộ phận kế toán

Điều 3: Phân loại TSCĐ là việc phân chia TSCĐ trong doanh nghiệp theo những tiêu thức nhất định nhằm phục vụ yêu cầu quản lý của doanh nghiệp Tại Công ty Đây là đơn vị xây dựng cơ bản chủ yếu, nên TSCĐ có nhiều loại, mỗi loại có đặc điểm kỹ thuật khác nhau, công dụng, thời gian sử dụng khác nhau, và

sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau

Điều 4: Để tiến hành hạch toán tài sản cố định tính khấu hao và phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định ngoài việc phân loại tài sản cố định ngoài việc phân loại tài sản cố định thì kế toán phải xác định giá trị tài sản theo nguyên tắc tài sản cố định nhất định

2.3.2.3 Thực trạng vận dụng văn bản quản lý và hạch toán TSCĐ tại CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT it

- Ưu điểm:

Công tác quản lý TSCĐ tại công ty rất chặt chẽ đáp ứng yêu cầu quản lý vốn, quản lý tài sản trong tình hình kinh tế hiện nay Hệ thống sổ sách, biểu mẫu công ty áp dụng theo đúng quy định của Bộ Tài chính Tổ chức công tác kế toán

ở công ty là phù hợp với quy mô và đặc điểm của hình thức sản xuất Bộ máy kế

- 3

Ngày đăng: 24/04/2015, 13:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1:   Một số chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng của Công ty - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần kĩ thuật IT
Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng của Công ty (Trang 6)
Sơ đồ 1.4.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật Ký chung - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần kĩ thuật IT
Sơ đồ 1.4.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật Ký chung (Trang 13)
Bảng cân đối số  phát sinh - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần kĩ thuật IT
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 14)
Bảng 1.4.3 Hệ thống tài khoản kế toán mà công ty sử dụng - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần kĩ thuật IT
Bảng 1.4.3 Hệ thống tài khoản kế toán mà công ty sử dụng (Trang 15)
Hình thành TSC - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần kĩ thuật IT
Hình th ành TSC (Trang 18)
Bảng 1.4.4: Hệ thống sổ kế toán mà công ty sử dụng - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần kĩ thuật IT
Bảng 1.4.4 Hệ thống sổ kế toán mà công ty sử dụng (Trang 21)
Bảng tổng hợp chi tiết NVL,CC,sản phẩm, hàng hóa S11 - DN - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần kĩ thuật IT
Bảng t ổng hợp chi tiết NVL,CC,sản phẩm, hàng hóa S11 - DN (Trang 22)
BẢNG CHẤM CÔNG - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần kĩ thuật IT
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 45)
BẢNG CHẤM CÔNG NGOÀI GIỜ - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần kĩ thuật IT
BẢNG CHẤM CÔNG NGOÀI GIỜ (Trang 46)
BẢNG TRÍCH BHXH, BHYT, BHTN - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần kĩ thuật IT
BẢNG TRÍCH BHXH, BHYT, BHTN (Trang 50)
Hình thức thanh toán : CK MST: 0101933517 - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần kĩ thuật IT
Hình th ức thanh toán : CK MST: 0101933517 (Trang 53)
BẢNG PHÂN BỔ TÀI KHOẢN 153 - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần kĩ thuật IT
153 (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w