1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

những điểm mới của chế độ bảo hiểm hưu trí trong luật bảo hiểm xã hội 2006

37 727 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những điểm mới của chế độ bảo hiểm hưu trí trong luật bảo hiểm xã hội 2006
Trường học Đại học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 175 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

những điểm mới của chế độ bảo hiểm hưu trí trong luật bảo hiểm xã hội 2006

Trang 1

sự phân tầng và phân cực xã hội đang diễn ra ngày càng rõ nét giữa ngời lao

động và ngời sử dụng lao động nên chế độ bảo hiểm hu trí phải là sự tơng trợcộng đồng, là ngời trẻ giúp ngời già nhằm giảm bớt những bất cập bảo đảm xãhội, bảo đảm cuộc sống vật chất và tinh thần cho ngời lao động khi về hu an d-ỡng lúc tuổi già

Để thực hiện yêu cầu này, trong những năm gần đây Nhà nớc đã đầu t rấtnhiều cho việc nghiên cứu cải cách chế độ bảo hiểm xã hội nói chung, chế độbảo hiểm hu trí nói riêng Cho đến nay, những nguyên tắc cơ bản của bảo hiểm

hu trí đã đợc luật hoá và định hình một cách cụ thể bằng việc ban hành luật bảohiểm xã hội mới có hiệu lực từ ngày 1/1/2007 Vì chế độ bảo hiểm hu trí giữ vịtrí quan trọng trong hệ thống bảo hiểm xã hội, là vấn đề quan tâm của tất cả mọingời lao động, nên việc đi sâu tìm hiểu, phân tích, đánh giá những điểm tiến bộ,những mặt còn tồn tại của các quy định mới về bảo hiểm hu trí, từ đó đa ra ph-ớng hớng hoàn thiện trong thời gian tới là việc làm cần thiết Hơn nữa, từ khi luậtBHXH 2006 có hiệu lực cha có tài liệu nào đề cập đến nội dung này, do đó em

chọn đề tài cho khoá luận tốt nghiệp của mình là: Những điểm mới của chế độ“Những điểm mới của chế độ

bảo hiểm hu trí trong luật Bảo hiểm xã hội 2006” Mặc dù chế độ bảo hiểm hu

trí bao gồm 2 nội dung: chế độ bảo hiểm hu trí tự nguyện và chế độ bảo hiểm hutrí bắt buộc, nhng do thời gian có hạn, việc gộp chung chúng lại trong giới hạnmột khoá luận tốt nghiệp sẽ không đảm bảo tính sâu sắc, chi tiết, cụ thể, vì thế

em tạm thời chỉ đề cập đến nội dung của chế độ bảo hiểm hu trí bắt buộc trongkhoá luận này, còn chế độ bảo hiểm hu trí tự nguyện em sẽ dành để nghiên cứuvào dịp khác

Đề tài đợc nghiên cứu trên cơ sở phơng pháp luận là phơng pháp chủnghĩa duy vật biện chứng của Mác với kim chỉ nam là chủ nghĩa Mác – Lênin

Điều này sẽ tạo sự gắn bó và logic trong toàn bộ đề tài

Phơng pháp nghiên cứu là phơng pháp phân tích, so sánh, tổng hợp, phơngpháp lịch sử với ý nghĩa thực tiễn là nhằm giúp cho nghiên cứu đề tài tốt hơn

Trang 2

Ngoài Lời nói đầu và Kết luận, khoá luận đợc kết cấu làm 3 chơng:

Chơng I: Khái quát chung về bảo hiểm hu trí và sự cần thiết đổi mới chế

Trang 3

Chơng i khái quát chung về bảo hiểm hu trí

và sự cần thiết đổi mới chế độ bảo hiểm hu trí

1 Khái quát chung về chế độ bảo hiểm hu trí

1.1 Quan niệm về chế độ bảo hiểm hu trí

Con ngời muốn tồn tại và phát triển trớc hết phải lao động, trong quá trìnhlao động con ngời luôn luôn tác động vào tự nhiên và tác động qua lại lẫn nhau

để tạo ra những sản phẩm, những giá trị cần thiết cho sự tồn tại và phát triển củamình Sản phẩm tạo ra càng nhiều thì đời sống con ngời càng đầy đủ, văn minh– nghĩa là việc thỏa mãn những nhu cầu sinh sống và phát triển của con ngờiphụ thuộc vào khả năng lao động của chính họ Nhng một mặc, trong quá trìnhtác động, khai thác tự nhiên, con ngời luôn chịu sự tác động của quy luật kháchquan, các điều kiện tự nhiên và điều kiện xã hội, những tác động này nhiều khicon ngời không kiểm soát nổi làm ảnh hởng lớn đến quá trình sinh sống, làmviệc của ngời lao động Mặc khác cuộc sống con ngời luôn tuân theo quy luật:Sinh ra, trởng thành, tuổi già và chết Khi sinh ra phải dựa vào sự nuôi dỡng vàchăm sóc của cha mẹ, khi lớn lên thì phải tự lao động để nuôi sống mình vànhững ngời phụ thuộc Trong quá trình đó, con ngời không phải lúc nào cũnggặp thuận lợi mà nhiều khi gặp khó khăn, bất lợi làm cho bị giảm hoặc bị mấtthu nhập hoặc các điều kiện sinh sống khác nh: bị ốm đau, tai nạn, mất việc làm,tuổi già, Khi rơi vào các trờng hợp đó các nhu cầu cần thiết của cuộc sống tănglên, có khi xuất hiện thêm các nhu cầu mới Để vợt qua những khó khăn, rủi rophát sinh, từ lâu ngời ta thờng áp dụng các biện pháp phòng ngừa, khắc phục hậuquả khác nhau, trong đó hữu hiệu nhất là lập quỹ dự trữ và tiến hành bảo hiểm

tập trung trên phạm vi toàn xã hội Về vấn đề này, Các Mác đã khẳng định: Vì“Những điểm mới của chế độ

nhiều rủi ro khác nhau nên dành phải dành một số thặng d nhất định cho quỹ bảo hiểm xã hội để đảm bảo cho sự mở rộng theo kiểu lũy tiến quá trình tái sản xuất ở mức độ cần thiết, phù hợp với sự phát triển của nhu cầu và tình hình tăng dân số”1

Hệ thống bảo hiểm xã hội ra đời trên thế giới vào giữa thế kỷ XIX là côngtrình của chính phủ Đức dới thời thủ tớng Bismark (1883-1889) với cơ chế 3 bên(Nhà nớc – Giới chủ – Giới thợ) cùng đóng góp nhằm bảo hiểm cho ngời lao

động trong một số trờng hợp họ gặp rủi ro Chế độ bảo hiểm xã hội này baogồm: Chế độ bảo hiểm ốm đau (1883), bảo hiểm tai nạn nghề nghiệp (1884), vàbảo hiểm tuổi già, tàn tật( 1889) Sau đó, trớc tác dụng tích cực của bảo hiểm xãhội trong quan hệ lao động, nhiều nớc bắt đầu áp dụng hệ thống bảo hiểm xã hội

1 Xem: C Mác – Ph.Ăngghen tuyển tập, t5 Nxb Sự thật, Hà Nội, 1984.

Trang 4

Từ những năm 30 của thế kỷ XX, một số nớc còn mở rộng thêm những chế độkhác ngoài bảo hiểm xã hội và xuất hiện khái niệm mới Social Security (an sinh,

an toàn xã hội) Bản tuyên ngôn nhân quyền do Đại hội đồng Liên Hợp Quốc

viên của xã hội có quyền hởng bảo đảm xã hội … quyền đó đ quyền đó đ ợc đặt ra trên cơ sở

sự thoả mãn các quyền về kinh tế, xã hội “Những điểm mới của chế độ Trong xã hội hiện đại, các Nhà Nớc

cũng nhận thấy rằng ngời lao động là nguồn lực chính, là thành phần quan trọngnhất của xã hội Nếu cuộc sống của những ngời lao động và những ngời khôngcòn tham gia vào quan hệ lao động nữa gặp khó khăn sẽ ảnh hởng trực tiếp đếnsản xuất, đến vấn đề ổn định xã hội Vì vậy, bảo hiểm xã hội , bảo hiểm hu tríluôn đợc chính phủ các nớc coi là một trong những chính sách cơ bản mà Nhà N-

ớc cần quan tâm Trong đó, chế độ bảo hiểm hu trí có tầm quan trọng đặc biệt

đối với ngời lao động, là một trong các trụ cột của bảo hiểm xã hội Do đó, đếnnay, hầu hết các nớc có quy định về bảo hiểm xã hội trên thế giới đều quy định

và thực hiện chế độ bảo hiểm hu trí, với mục đích nhằm đảm bảo quyền lợi hợppháp của ngời lao động sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ lao động đối với xã hội,

đảm bảo ổn định cuộc sống cho ngời lao động khi họ đã hết tuổi lao động vềnghỉ hu an dỡng lúc tuổi già

Hội nghị toàn thể của Tổ chức Lao động Quốc tế, đợc Hội đồng quản trịcủa Văn phòng Lao động Quốc tế triệu tập tại Giơ - ne-vơ ngày 4 tháng 6 năm

1952, trong kỳ họp thứ 35; sau khi đã quyết định chấp thuận 1 số đề nghị về cácquy phạm tối thiểu về an toàn xã hội, là vấn đề thuộc điểm thứ 5 trong chơngtrình nghị sự kỳ họp; sau khi đã quyết định rằng những đề nghị đó sẽ mang hìnhthức 1 Công ớc quốc tế, nó đợc thông qua ngày 28/6/1952, có tên là Công ớc số

102 về quy phạm tối thiểu về an toàn xã hội Công ớc gồm 87 điều chia làm 14phần, trong đó có đa ra 9 dạng trợ cấp nh sau:

1 Chăm sóc y tế

2 Trợ cấp ốm đau

3 Trợ cấp thất nghiệp

4 Trợ cấp tuổi già (hu bổng)

5 Trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp

6 Trợ cấp gia đình

7 Trợ cấp thai sản

8 Trợ cấp tàn tật

9 Trợ cấp tiền tuất

Các quốc gia phê chuẩn công ớc này phải áp dụng ít nhất 3 trong số 9dạng trợ cấp nói trên, trong đó phải bao gồm : hoặc trợ cấp thất nghiệp, hoặc trợcấp tuổi già hoặc trợ cấp tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp hoặc trợ cấp tàn

Trang 5

tật hoặc trợ cấp tiền tuất Việc lựa chọn dạng trợ cấp để áp dụng tuỳ thuộc vàotừng quốc gia, nhng nhìn chung là chỉ có thể ở mức cao hơn các quy định trongcông ớc chứ không đợc thấp hơn Trong đó, trợ cấp tuổi già đợc quy định từ

Điều 25 đến Điều 30 trong phần V của công ớc Các trờng hợp đợc bảo vệ là tìnhtrạng sống lâu hơn một độ tuổi quy định Độ tuổi quy định không đợc quá 65,tuy nhiên các nhà chức trách có thẩm quyền có thể ấn định một độ tuổi cao hơn,xét theo khả năng làm việc của những ngời cao tuổi trong nớc đó

Công ớc số 128 ngày 7/6/1967: công ớc về trợ cấp tàn tật, tuổi già và tiềntuất quy định thêm: “Những điểm mới của chế độnếu độ tuổi quy định bằng hoặc cao hơn 65, độ tuổi đó phải

đợc hạ thấp trong những điều kiện quy định nhằm mục đích cấp trợ cấp tuổi già,

đối với những ngời đã làm những công việc đợc pháp luật quốc gia coi là nặngnhọc hoặc độc hại

Ngời đợc bảo vệ đã có một thâm niên 30 năm đóng góp hay làm việc Mứctrợ cấp tối thiểu so với thu nhập (trớc đó) là 40% (với ngời có vợ ở tuổi về hu).Các trờng hợp nhận trợ cấp phải đợc trả trong suốt thời gian xảy ra trờng hợp bảo

vệ Tuy nhiên, trợ cấp có thể bị đình chỉ nếu ngời thụ hởng tiến hành những hoạt

động có thu nhập đã đợc quy định, hoặc có thể giảm bớt trợ cấp có tính chất

đóng góp khi thu nhập của ngời đó vợt quá một mức quy định và có thể giảm bớttrợ cấp không có tính chất đóng góp khi thu nhập hay những phơng tiện sinhsống khác của ngời đó, hoặc cả hai thứ cộng lại vợt quá một mức quy định

Trên đây là những quy phạm tối thiểu mà tổ chức lao động quốc tế (ILO)

đã đa ra, các quốc gia là thành viên phê chuẩn công ớc chịu sự ràng buộc vềnghĩa vụ pháp lý, nghĩa là khi công ớc có hiệu lực thì nớc đó phải áp dụng trongpháp luật và thực tiễn nớc mình nội dung của công ớc; những quy định khôngphù hợp cần sửa đổi, bổ sung, trừ những quy định có lợi hơn cho ngời lao động

Nh vậy, theo quan điểm của ILO và hầu hết các nớc trên thế giới, bảohiểm hu trí là chế độ bảo hiểm quan trọng, chủ yếu giành cho ngời già, ngời caotuổi, sau một thời gian dài tham gia lao động và đóng góp cho quỹ bảo hiểm Kể

từ khi đủ điều kiện hởng, ngời lao động không phải đóng quỹ bảo hiểm nữa mà

đợc hởng bảo hiểm lâu dài, không xác định thời hạn, cho đến hết cuộc đời họ Vìvậy, việc xác định thời gian đóng, tuổi đợc hởng và mức hởng là những nội dungquan trọng của bảo hiểm hu trí

ở Việt Nam, chế độ bảo hiểm hu trí là một trong các chế độ nòng cốttrong hệ thống bảo hiểm xã hội và nó luôn đợc bổ sung, hoàn thiện hơn, vì bất cứngời lao động nào cũng sẽ đến lúc già yếu, hết tuổi lao động nhng vẫn có nhucầu đợc đảm bảo cuộc sống và lơng hu là nguồn thu nhập chính của họ trong lúcnày Chính vì vậy mà trong lịch sử phát triển của bảo hiểm xã hội, bảo hiểm hutrí là một trong những chế độ bảo hiểm đợc thực hiện sớm nhất

Trang 6

Khi còn bị Pháp đô hộ, chính quyền thực dân tuy không thực hiện nhiềuchế độ bảo hiểm nhng đã thực hiện chế độ bảo hiểm hu trí cho ngời lao động.Tuy nhiên, đối tợng áp dụng chế độ bảo hiểm này còn rất hạn hẹp, chủ yếu lànhững ngời tham gia phục vụ cho chính quyền thực dân.

Nhà nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà ngay sau khi giành đợc chính quyềncũng đã quan tâm đến chế độ bảo hiểm xã hội dài hạn, trong đó có chế độ bảohiểm hu trí đối với ngời lao động Sắc lệnh 54/SL ngày 1/1/1945 ấn định những

điều kiện cho công chức về hu Sắc lệnh 105/SL ngày 14/6/1946 ấn định cấp hubổng cho công chức Sắc lệnh 76 ngày 20/5/1950 ấn định cụ thể hơn chế độ trợcấp hu trí đối với công chức Sắc lệnh 77 ngày 22/5/1950 ấn định cụ thể các chế

độ trợ cấp hu trí đối với công nhân Tuy nhiên, do hoàn cảnh chiến tranh kéodài , kinh tế còn nghèo nàn nên chính sách bảo hiểm xã hội , bảo hiểm hu trí cònhạn chế Sau hoà bình lặp lại, ngày 27/12/1961 Chính phủ đã ban hành điều lệbảo hiểm tạm thời kèm theo Nghị định số 218/CP về bảo hiểm xã hội cho côngnhân viên chức Nhà Nớc trong đó có chế độ hu trí Tiếp đến ngày 18/9/1995cùng với việc cải cách chế độ tiền lơng , Hội đồng bộ trởng ban hành Nghị định

số 236/HĐBT sửa đổi bổ sung các quy định về cách quy đổi thời gian công tác,cũng nh quy định lại cách tính lơng hu trong chế độ hu trí

Tuy nhiên, chính sách bảo hiểm xã hội nói chung và chế độ bảo hiểm hutrí nói riêng thực sự có thay đổi căn bản bắt đầu từ năm 1993 với nghị định số43/CP (ngày 23/6/1993) và tiếp sau đó là các quy định của Bộ luật lao động vàcác văn bản hớng dẫn thi hành Những đổi mới qua tất cả các thời kỳ đều tậptrung vào các nội dung quan trọng của bảo hiểm hu trí nh đối tợng tham gia,

điều kiện tuổi đời, thời gian đóng và hởng trợ cấp

Nh vậy, Việt Nam cũng nh các nớc khác, chế độ hu trí là một trong nhữngchế độ bảo hiểm xã hội đợc Nhà nớc hết sức quan tâm, luôn có sự sửa đổi, bổsung và hoàn thiện cho phù hợp với thực tế Ngời lao động tham gia bảo hiểmkhi hết tuổi lao động hoặc không còn tham gia quan hệ lao động nữa đợc hởngchế độ bảo hiểm hu trí 1 lần hoặc hàng tháng theo quy định của pháp luật Đây

là khoản trợ cấp nhằm đảm bảo thu nhập và đời sống cho ngời về hu, thay thếcho khoản tiền lơng trớc đây mà họ có đợc khi còn đang tham gia quan hệ lao

động

Có thể thấy ở hầu hết các nớc và theo quan niệm của ILO, bảo hiểm hu trí

đều đợc hiểu là một chế độ bảo hiểm xã hội quan trọng nhằm đảm bảo thu nhậpcho ngời lao động khi hết tuổi lao động hoặc khi không còn tham gia quan hệ lao

động

Trang 7

Dới góc độ pháp luật, chế độ bảo hiểm hu trí là tổng hợp các quy phạmpháp luật quy định các điều kiện và mức trợ cấp cho những ngời tham gia bảohiểm xã hội, khi đã hết tuổi lao động hoặc không còn tham gia quan hệ lao động.

1.2 Vai trò, ý nghĩa của chế độ Bảo hiểm hu trí

Trong hệ thống Bảo hiểm xã hội, chế độ bảo hiểm hu trí giữ vị trí quantrọng Tầm quan trọng đó không chỉ vì chế độ hu trí là vấn đề quan tâm của mọingời lao động khi tham gia quan hệ bảo hiểm mà còn do hầu hết mọi ngời thamgia bảo hiểm xã hội đều là đối tợng của bảo hiểm hu trí Nếu nh các chế độ bảohiểm xã hội khác chỉ áp dụng cho một số đối tợng lao động nhất định thì chế độbảo hiểm hu trí lại đợc áp dụng cho hầu hết các đối tợng tham gia bảo hiểm xãhội Hơn nữa, phần lớn phí đóng góp vào bảo hiểm xã hội đều dành cho việc chitrả chế độ bảo hiểm hu trí Trong số 20% quỹ lơng mà ngời lao động và ngời sửdụng lao động đóng góp vào quỹ bảo hiểm thì có tới 15% dành chế độ hu trí và

tử tuất Thời gian ngời lao động hởng chế độ hu trí thờng lâu dài nên chế độ này

ảnh hởng, chi phối tới đời sống của ngời lao động nhiều hơn so với các chế độbảo hiểm xã hội khác Nó có vai trò hết sức quan trọng trong đời sống kinh tế –xã hội của mỗi quốc gia, điều đó đã đợc chứng minh trong thực tế, tất cả nhữngngời tham gia vào bảo hiểm xã hội đều có mong muốn đợc tham gia và hởng chế

độ hu trí Vì vậy, có thể thấy vai trò của chế độ bảo hiểm hu trí từ 2 góc độ sau:

Đối với ngời lao động: Chế độ bảo hiểm hu trí có vài trò rất lớn cho việc

bù đắp về thu nhập, đảm bảo đời sống vật chất cho ngời lao động khi họ bị mấtthu nhập từ lao động nghề nghiệp do hết tuổi lao động, về nghỉ hu an dỡng Tiềnlơng hu mà họ nhận đợc là kết qủa tích luỹ trong suốt quá trình làm việc thôngqua việc đóng góp vào quỹ bảo hiểm xã hội Đây là khoản thu nhập chủ yếu và

là chỗ dựa chính nhằm đảm bảo cuộc sống cả về vật chất lẫn tinh thần cho ng ờilao động trong quãng đời còn lại sau quá trình lao động Có thể khi lúc về già,nhiều ngời lao động cũng có những khoản tích luỹ, có chỗ dựa là con cháu, songphần lớn là họ trông cậy vào khoản trợ cấp hu trí Hơn nữa, khoản trợ cấp hu trínày còn là chỗ dựa tinh thần cho những ngời hết tuổi lao động Những ngời về hu

sẽ cảm thấy yên tâm trong cuộc sống khi họ đợc hởng lơng hu, không bị mặccảm là gánh nặng xã hội

Đối với nhà nớc và xã hội: Nhà nớc là ngời trực tiếp tổ chức, chỉ đạo và

quản lý toàn bộ sự nghiệp phát triển của BHXH nói chung và bảo hiểm hu trí nóiriêng và kiểm tra việc thực hiện các quy định đó Chế độ bảo hiểm hu trí đã thểhiện đợc trách nhiệm của Nhà nớc trong việc thực thi các công việc của xã hộikhi thông qua việc đảm bảo cuộc sống cho ngời già, thực hiện các chơng trình ansinh xã hội và đề ra định hớng cho sự hoạt động, phát triển của chế độ bảo hiểm

hu trí, là điều kiện góp phần nhất định vào công cuộc ổn định, phát triển kinh tế

Trang 8

– chính trị Ngoài ra, Nhà nớc còn ban hành các quy định cụ thể để gắn tráchnhiệm của chủ sự lao động đối với ngời lao động trong và sau quá trình sử dụnglao động, họ không chỉ phải trả tiền lơng cho ngời lao động khi làm việc mà cònphải đóng quỹ bảo hiểm để đảm bảo đời sống ngời lao động khi nghỉ hu nhằmbảo vệ lợi ích hợp pháp của những ngời lao động này Do đó, chế độ hu trí làcách thức để nhà nớc quản lý rủi ro xã hội, để có chính sách phù hợp với tìnhhình kinh tế – chính trị của đất nớc Hơn nữa, thực hiện tốt tất cả các chínhsách, chế độ BHXH, bảo hiểm hu trí đến với mọi ngời dân không những là mụctiêu của nhà nớc ta mà là mục tiêu chung của các quốc gia bởi vì nó là thớc đonăng lực và trình độ của mỗi quốc gia Chỉ có quốc gia nào có hệ thống BHXH,bảo hiểm hu trí hoàn thiện chứng tỏ quốc gia đó là quốc gia phát triển.

Xu hớng già hóa của dân số thế giới càng nhiều dẫn đến số lợng nhữngngời nghỉ hu ngày càng gia tăng, để đảm bảo ổn định xã hội và an toàn xã hội,

đòi hỏi bảo hiểm xã hội hu trí ra đời là không thể thiếu và ngày càng phải đợc

mở rộng, hoàn thiện hơn để phù hợp với tình hình kinh tế –chính trị – xã hội

Do đó, chế độ bảo hiểm xã hội đã thể hiện đợc tính nhân đạo của bảo hiểm xãhội đối với con ngời Đồng thời, chế độ hu trí còn khơi dậy và giữ vững đạo lýtốt đẹp của dân tộc về tơng trợ cộng đồng, săn sóc và quan tâm đến ngời cao tuổicũng nh phản ánh trình độ văn minh của một chế độ xã hội

Nh vậy, chính sách bảo hiểm hu trí nhìn chung phải là một chính sáchmang tính lâu dài, tơng đối ổn định Chế độ bảo hiểm hu trí là một trong nhữngvấn đề xã hội, đang dành đợc sự quan tâm rất lớn của ngời lao động, của Nhà n-

ớc, của ILO và các tổ chức Quốc tế khác

2 Đánh giá chung về thực trạng bảo hiểm hu trí trớc khi ban hành Luật BHXH 2006

Bảo hiểm hu trí là chính sách lớn của Đảng và Nhà nớc ta, luôn đợc ghinhận trong các văn kiện của Đảng và Hiến pháp qua các thời kỳ Để tổ chức thựchiện, Nhà nớc ta đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật về bảo hiểm hutrí, trong đó quy định các chế độ, chính sách bảo hiểm hu trí đối với những lao

động về hu an dỡng tuổi già, trong đó có cả những ngời trong lực lợng vũ trang

Hai là, quỹ bảo hiểm hu trí hình thành từ sự đóng góp của ngời sử dụng

lao động và ngời lao động; quỹ hoạt động theo nguyên tắc hạch toán, cân đối thu

Trang 9

chi, độc lập với ngân sách nhà nớc và đợc quản lý, sử dụng theo quy định củapháp luật.

Ba là, chế độ bảo hiểm hu trí đã góp phần ổn định đời sống của ngời lao

động trong quá trình lao động và nghỉ hu, bảo hiểm hu trí đã quy định rõ tráchnhiệm của ngời lao động, mức hởng bảo hiểm hu trí đã trên cơ sở mức đóng vàthời gian đóng.Mức bảo hiểm xác định trong khoảng 45% đến 75% lơng đóng làhợp lý

Trên thực tế, bảo hiểm xã hội nói chung và bảo hiểm hu trí nói riêng ngàycàng phát triển, khẳng định vai trò của mình trong đời sống xã hội Năm 2005 đãchi trả cho 121.800 ngời hởng BHXH hàng tháng, tăng 20,7% so với năm 2004,trong đó có 100.000 ngời hởng chế độ hu trí, tăng 21,3%; đồng thời năm 2005cũng chi trả cho 225.500 ngời hởng trợ cấp bảo hiểm xã hội 1 lần, tăng 31,3%;hoạt động bảo hiểm xã hội đã góp phần không nhỏ để giảm bớt khó khăn, giảiquyết các nhu cầu cần thiết cho ngời nghỉ hu (Theo số liệu Báo cáo tổng kếtchính sách BHXH của Bộ lao động thơng binh xã hội ngày 10/8/2005)

Việc quản lý Nhà nớc về bảo hiểm hu trí đã đợc thực hiện thống nhất trêncơ sở phân định rõ chức năng quản lý Nhà nớc với chức năng hoạt động sựnghiệp của bảo hiểm xã hội

2.2 Những vấn đề còn tồn tại

Tuy nhiên, qua quá trình thực hiện, chính sách bảo hiểm xã hội còn bộc lộnhững tồn tại, cụ thể nh sau:

2.2.1 Về ban hành chính sách bảo hiểm xã hội

Điều lệ bảo hiểm xã hội đã ra đời từ cách đây hơn 10 năm mà đến năm

2006 vẫn mang tính tạm thời, các văn bản chỉ đạo thực hiện, sửa đổi, bổ sung cácchế độ cụ thể vẫn là các văn bản dới luật, cộng với sự tuân thủ pháp luật changhiêm đã hạn chế nhiều đến hiệu quả trong thực tế Mặc khác, chế độ bảo hiểm

hu trí đợc sửa đổi quá nhiều lần trở lên chắp vá, thiếu tính khoa học, nhiều nộikhông hợp lý và thiếu thống nhất

2.2.2 Về phạm vi đối tợng

Trong suốt thời gian qua, đối tợng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tuy

đã đợc mở rộng nhng với số ngời tham gia cha nhiều Hiện nay, trong khoảnghơn 10 triệu ngời có quan hệ lao động thì chỉ mới có 6 triệu ngời tham gia bảohiểm xã hội, chủ yếu vẫn là lao động thuộc khu vực Nhà nớc; số lao động làmviệc ở khu vực ngoài quốc doanh tham gia bảo hiểm xã hội thấp, chỉ chiếmkhoảng 20% tổng số lao động thuộc diện phải tham gia bảo hiểm xã hội

2.2.3 Về chế độ bảo hiểm hu trí hàng tháng

Các quy định về quyền lợi và trách nhiệm của ngời lao động đợc quy địnhtrong chế độ hu trí này cha hợp lý:

Trang 10

+ Công thức đóng/ hởng cha hợp lý:

- Công thức tính lơng hu hàng tháng còn có sự phân biệt giữa lao độngnam và lao động nữ, trong khi tỷ lệ đóng bảo hiểm là nh nhau Điều đó là khôngcông bằng giữa các lao động này

- Đối với ngời lao động hởng hu trí hàng tháng với mức thấp thì sẽ giảm1% mức bình quân của tiền lơng tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội nếunghỉ việc trớc tuổi là tơng đối thấp Nó cha thể hiện sự công bằng giữa tỷ lệ cộng– trừ cho cùng một đơn vị thời gian cũng nh không đảm bảo đợc chế độ cân đốithu chi của quỹ bảo hiểm xã hội

+ Về cách tính bình quân lơng hàng tháng làm căn cứ đóng BHXH còn có

sự phân biệt giữa khu vực Nhà nớc và ngoài quốc doanh

- Công thức tính bình quân gia quyền các mức tiền lơng tháng làm căn cứ

đóng BHXH của ngời lao động đóng theo bảng lơng do Nhà nớc quy định

- Công thức tính bình quân gia quyền các mức tiền lơng tháng làm căn cứ

đóng BHXH của ngời lao động không theo thang bản lơng do Nhà nớc quy địnhbằng tổng giá trị tiền lơng đóng BHXH của từng tháng nhân với khu vực liêndoanh, t nhân,

- Công thức áp dụng cho ngời đồng thời đóng hai loại BHXH trên:

bảng lơng do Nhà nớc quy định

Tổng số TL làm căn cứ đóng BHXH không theo thang lơng bảng do Nhà nớc quy địnhTổng số tháng đóng bảo hiểm xã hội

Cách tính khác nhau nh trên không phù hợp với nguyên tắc bình đẳng giữacác thành phần kinh tế, không bình đẳng giữa những ngời lao động

+ Theo quy định tại Đ25 của Điều lệ bảo hiểm xã hội, để đợc hởng hu trí

đầy đủ, ngoài điều kiện tuổi đời phải có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên.Song, tại

Đ26 quy định để đợc hởng hu trí hàng tháng với mức lơng thấp hơn cho phép cóthời gian đóng BHXH từ đủ 15 năm đến đủ 20 năm, phải có tuổi đời đủ 60 tuổi

đối với Nam, 55 đối với Nữ Tơng tự, tại Đ4 của NĐ09/CP lại quy định để đợc ởng hu trí hàng tháng, cán bộ xã, phờng ngoài điều kiện tuổi đời (nam đủ 55, nữ

Trang 11

h-đủ 50) thì chỉ cần có h-đủ 15 năm trở lên có đóng BHXH Qua đó, ta thấy sự chathống nhất trong quy định về tời gian đóng bảo hiểm tối thiểu giữa các đối tợngtham gia.

+ Mức lơng trợ cấp 1 lần khi hởng bảo hiểm, hu trí hàng tháng cho ngời cóthời gian đóng BHXH lâu hơn khống chế không quá 5 tháng lơng là không phùhợp, vì nó không khuyến khích các đối tợng lao động tham gia bảo hiểm xã hộinhiều hơn, đóng góp công sức nhiều hơn

+ Tuổi về hu của lao động nữ đợc quy định chung là 55 tuổi là cha linhhoạt, vì hiện nay, trong một số lĩnh vực, ngành nghề (ví dụ: nghiên cứu khoahọc, bác sĩ, giáo viên, ) mặc dù đã đến tuổi về hu nhng đa số họ vẫn đủ sứckhỏe và đang phát huy kinh nghiệm làm việc Nh vậy, quy định này vừa lãng phílao động, vừa dẫn đến thất thu và bội chi quỹ bảo hiểm xã hội

2.2.4 Về chế độ bảo hiểm hu trí một lần

+ Về đối tợng hởng hu trí 1 lần, pháp luật cũ còn quy định quá nhiều đối ợng và không có sự thống nhất giữa các văn bản: Theo nghị định số01/2003/NĐ-CP thì chỉ có 2 trờng hợp đợc hởng hu trí 1 lần: ngời lao động định

t-c hợp pháp ở nớt-c ngoài và trờng hợp ngời lao động nghỉ việt-c đã đủ tuổi nghỉ huhoặc suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên do ốm đau, tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp nhng cha đủ thời gian đóng BHXH để hởng hu trí hàng tháng

Đến thông t 07/2003/TT-BLĐTBXH lại cho phép ngời lao động nghỉ việc cha đủ

điều kiện hởng hu trí hàng tháng nhng nếu 6 tháng không tiếp tục làm việc thuộc

đối tợng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà ngời lao động có đơn tự nguyệnthì sẽ giải quyết trợ cấp bảo hiểm xã hội 1 lần

+ Về mức lơng bảo hiểm hu trí 1 lần quy định là mỗi năm đóng BHXHtính bằng 1 tháng lơng bình quân làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội Mức lơngnày là quá thấp, không tơng xứng với mức đóng

2.2.5 Việc tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội

Vấn đề này còn một số hạn chế, cha có giải pháp tích cực để chống tìnhtrạng chiếm dụng, nợ đọng tiền đóng BHXH Tồn tại này là do ngời sử dụng lao

động và ngời lao động cha nhận thức đầy đủ về quyền lợi và trách nhiệm trongviệc thực hiện bảo hiểm xã hội; công tác tuyên truyền về BHXH cha đợc coitrọng; việc thanh tra, kiểm tra cha đợc thờng xuyên và cha có các chế tài đủmạnh để xử lý vi phạm Một số quy định về thủ tục, hồ sơ giải quyết chế độ bảohiểm xã hội cho ngời lao động cha minh bạch và cha đảm bảo yêu cầu của cảicách hành chính

2.2.6 Vấn đề quỹ bảo hiểm xã hội dài hạn

Quỹ hu trí cha đảm bảo cân đối lâu dài Theo mức đóng, hởng bảo hiểm

nh quy định trớc đây, dự tính cho thấy quỹ có khả năng cân đối thu – chi đến

Trang 12

năm 2020, từ 2021 trở đi, số chi lớn hơn số thu Quỹ sẽ giảm nhanh và dự báo

đến 2031, số chi sẽ lớn hơn rất nhiều so với số thu

2.2.7 Có sự pha trộn giữa chế độ BHXH với một số chính sách khác

Do trớc đây cùng một nguồn quỹ là ngân sách Nhà nớc nên chế độ hu trí

bị đan xen, lồng ghép với các chính sách xã hội khác nh chính sách đối với ngời

có công với cách mạng, chính sách việc làm Một trong những biểu hiện của việc

đan xen này là việc giảm tuổi đời hoặc quy đổi thời gian công tác Điều này gópphần làm cho mức chi trợ cấp cho các chế độ hu trí và mất sức lao động là rấtlớn

3 Sự cần thiết phải đổi mới chế độ bảo hiểm hu trí theo Luật BHXH 2006

Theo sự phân tích trên, bảo hiểm hu trí còn nhiều vấn đề tồn tại, cha cókhả năng phát triển bền vững Vì vậy, yêu cầu đổi mới chế độ bảo hiểm hu trí,giải quyết các tồn tại trên theo hớng:

+ Cần pháp điển hoá các chế định về bảo hiểm hu trí trong một văn bảnthống nhất, trên cơ sở kế thừa và phát huy những thành tựu đạt đợc

+ Mở rộng đối tợng tham gia bảo hiểm xã hội nói chung và bảo hiểm hutrí nói riêng, không chỉ theo hình thức bắt buộc mà còn theo hình thức tựnguyện

+ Xác định công thức đóng – hởng hợp lý trên cơ sở: thống nhất dầncách tính bảo hiểm giữa các thành phần kinh tế, giải quyết chế độ hu trí cho lao

động nữ một cách hợp lý, thống nhất điều kiện về thời gian đóng để hởng bảo

+ Cần tách chế độ bảo hiểm hu trí với các chế độ, chính sách khác

+ Cần có quy định về đầu t, quản lý quỹ bảo hiểm xã hội để quỹ phát triểnhiệu quả, đảm bảo cân đối thu – chi

Bên cạnh đó, sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam trong những năm quacũng đòi hỏi bảo hiểm xã hội phải có sự đổi mới tơng ứng

Qua 20 năm đổi mới, nền kinh tế nớc ta đã có những thay đổi cơ bản từmột nền kinh tế tự cung, tự cấp, khép kín với cơ chế quản lý tập trung, bao cấp,chúng ta đã chuyển sang nền kinh tế thị trờng, định hớng XHCH, không những

đã thoát khỏi khủng hoảng và lạm phát mà đã có sự tăng trởng Sau khi kết thúc

kế hoạch 5 năm (1991 – 1995), với hầu hết các chỉ tiêu kế hoạch đều hoànthành và hoàn thành vợt mức, đất nớc ta đã thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế,

10 năm gần đây, là 10 năm phát triển kinh tế ổn định với tốc độ cao, GDP đạtbình quân 7,5%/ năm, riêng năm 2005 đạt 8,4%; mức bình quân theo đầu ngờinăm 1995 là 206 nghìn đồng, năm 2005 là 640 USD, năm 2006 là 720 USD Nhvậy, mức GDP tính theo đầu ngời năm 2005 gấp 2,2 lần năm 1995 Nguồn vốn

đầu t nớc ngoài tăng nhanh, năm 2005 đạt trên 5,2 tỷ USD, tính chung mọi

Trang 13

nguồn vốn cho đầu t phát triển, hàng năm đã chiếm 35% đến 37% GDP, là mức

http://www.cesti.gov.vn/left/stinfo/the_gioi_du_lieu/solieu

thongke/kt_xh/2005/122005/b3 đợc lu vào ngày 1/5/2007 05:40:12 GMT củaGoogle) Theo báo cáo mới nhất về “Những điểm mới của chế độTổng quan kinh tế châu á 2006” của ngânhàng phát triển châu á (ADB) thì tăng trởng kinh tế của Việt Nam đạt 7,8%, dựbáo là 7,6% cho năm 2007 Theo công bố của Tổng cục Thống kê, tăng trởngtổng sản phẩm trong nứơc của năm 2006 tăng 8,17% so với năm 2005 Cũngtrong 20 năm qua, cơ cấu kinh tế có những chuyển biến tích cực theo hớng côngnghiệp hoá - hiện đại hoá gắn sản xuất với thị trờng, gắn nhập khẩu với xuấtkhẩu, coi xuất khẩu là hớng đột phá để phát triển kinh tế Về chuyển dịch cơ cấungành, thể hiện rõ nhất thông qua việc điều chỉnh tỷ trọng từng nganh trong cơcấu GDP, so sánh năm 2005 với năm 1988 thì thấy: tỷ trọng nông nghiệp trongGDP từ 46,3% giảm xuống còn 21%, tỷ trọng công nghiệp và xây dựng tăng từ21,6% lên 41%, tỷ trọng dịch vụ tăng từ 33% lên 38% Những số liệu trên đâycho ta thấy nền kinh tế nớc ta tăng trởng với tốc độ tơng đối cao, năm sau caohơn năm trớc Trên cơ sở đó, Nhà nớc đã năm lần điều chỉnh mức lơng tối thiểunhằm phù hợp với thực tế tăng trởng và biến động giá cả, tiền tệ, kéo theo sựtăng trởng tơng ứng của lơng hu và trợ cấp Điều đó đã tác động đến sự ổn địnhcủa bảo hiểm hu trí cũng nh việc hoạch định và quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, đòihỏi có sự thay đổi, tính toán cho phù hợp

Góp phần vào sự tăng trởng kinh tế của Việt Nam, còn có sự đóng góp rấtlớn của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc, ngoài các doanh nghiệp t nhân vàkhu vực kinh tế ngoài quốc doanh nói chung Luật đầu t chung, luật doanh

hội ở nớc ta Vì thế , đã có hàng trăm nghìn doanh nghiệp ngoài quốc doanh đợcthành lập và phát triển tạo việc làm, thu nhập cho hàng triệu lao động, hàng nămkhu vực ngoài quốc doanh đã đóng góp khoảng hơn 60% trong GDP Do đó, việchoàn thiện chế độ bảo hiểm xã hội nói chung và chế độ bảo hiểm hu trí nói riêngtheo hớng mở rộng đối tợng tham gia là vấn đề rất cần thiết

Nớc ta đang thực hiện chính sách đổi mới, chuyển đổi sang nền kinh tếthị trờng theo định hớng XHCN, có sự quản lý của Nhà nớc Trong bối cảnh đó,quan hệ lao động theo cơ chế mới cũng hình thành, ngời lao động thuộc mọi

Trang 14

bảo hiểm hu trí, hàng triệu ngời lao động thuộc diện bắt buộc nhng cha tham giabảo hiểm xã hội, đặc biệt là khu vực ngoài Nhà nớc.

Hơn nữa, qua gần 20 năm phát triển kinh tế thị trờng và 10 năm tách quỹbảo hiểm xã hội độc lập với Ngân sách Nhà nớc, cho thấy Việt Nam đã có kinhnghiệm để hoàn thiện bảo hiểm xã hội nói chung và bảo hiểm hu trí nói riêngphù hợp với điều kiện mới củă nền kinh tế thị trờng

Xuất phát từ tình hình nói trên, việc ban hành luật BHXH nhằm pháp điểnhoá các quy định hiện hành và bổ sung các quy định mới về bảo hiểm xã hội chophù hợp với quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN,

đáp ứng nguyện vọng đông đảo của ngời lao động, đảm bảo an sinh xã hội và hộinhập quốc tế

Trang 15

Chơng ii những điểm mới của chế độ bảo hiểm hu trí theo

Luật Bảo hiểm xã hội 2006

Để khắc phục những vấn đề còn tồn tại của chế độ Bảo hiểm hu trí, đồngthời đáp ứng nguyện vọng của đông đảo những ngời lao động trong nớc, phù hợpvới các quy định Quốc tế, Luật Bảo hiểm xã hội ra đời đã có sự thay đổi đáng kể

về bảo hiểm hu trí Trong đó, có một số điểm mới cơ bản sau đây: các quy định

về điều kiện hởng, mức hởng lơng hu hàng tháng với mức thấp, nâng mức hởngtrợ cấp một lần, cách tính bình quân tiền lơng tháng, điều chỉnh tiền lơng trên cơ

sở chỉ số giá sinh hoạt của từng thời kỳ theo quy định của Chính phủ Cụ thể nhsau:

1 Chế độ bảo hiểm hu trí hàng tháng

1.1 Điều kiện hởng bảo hiểm hu trí hàng tháng

1.1.1 Điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm

Luật Bảo hiểm xã hội 2006 bổ sung quy định thời gian đóng bảo hiểm xãhội tối thiểu để đủ điều kiện nghỉ hu là 20 năm: “Những điểm mới của chế độNgời lao động quy định tại các

điểm a, b, c, e khoản 1 Điều 2 của Luật này có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội

quy định của Điều lệ bảo hiểm trớc đây, điều kiện chung để đợc hởng chế độ hutrí là có đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên (Điều lệ bảo hiểm xã hội banhành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26/11/1995 của Chính phủ)

Thông thờng, để đợc hởng một chế độ bảo hiểm xã hội, ngời hởng bảohiểm phải đảm bảo một số điều kiện nhất định Tuỳ từng chế độ bảo hiểm cụ thể

mà điều kiện hởng là khác nhau, nhng nhìn chung là căn cứ vào mức độ đónggóp của ngời tham gia bảo hiểm Trớc đây, Quỹ bảo hiểm xã hội thực chất là doNgân sách Nhà nớc tài trợ, chỉ có ngời lao động là công nhân viên chức làm việctheo hình thức tuyển dụng vào biên chế Nhà nớc đợc tham gia bảo hiểm và họkhông phải đóng góp bất kỳ một khoản nào vào Quỹ bảo hiểm xã hội Nhng từkhi Nghị định 43/CP năm 1993 có hiệu lực, chính sách bảo hiểm xã hội ở nớc ta

đã thực hiện nguyên tắc đóng – hởng, cả ngời sử dụng lao động và ngời lao

động đều có trách nhiệm đóng góp và đó là nguồn cơ bản hình thành Quỹ bảohiểm xã hội Với quy định đóng góp bằng 15% quỹ lơng và sau 30 năm làm việc

sẽ đợc hởng 75% mức lơng bình quân của 5 năm đóng góp bảo hiểm xã hội trớckhi nghỉ hu Xét về khía cạnh kinh tế, quy định này cha phù hợp bởi nếu một ng-

ời lao động đóng bảo hiểm xã hội trong suốt 30 năm thì số tiền đóng góp của họ

kể cả tính tăng trởng là 6%/năm cũng chỉ đủ chi lơng hu cho bản thân ngời đó

đ-ợc khoảng 6 – 8 năm, trong khi đó bình quân số năm hởng lơng hu khoảng 15

Trang 16

năm, quy định tỷ lệ đóng – hởng trên đáp ứng đợc yêu cầu thực tế trong giai

đoạn chuyển đổi nhng sẽ tác động tiêu cực đến Quỹ bảo hiểm xã hội hu trí trongtơng lai Mặc dù Quỹ bảo hiểm xã hội đang có lợng tồn tại khá lớn, dự báo đếnnăm 2022 Quỹ sẽ có số d là 200.000 tỷ đồng, nhng với tỷ trọng thu chi nh hiệnnay thì sau đó sẽ giảm dần và sẽ âm vào năm 2036 Mỗi năm Nhà nớc phải bỏ ra10.000 tỷ đồng để trả lơng cho khoảng một triệu ngời về hu trớc 1/1/1995 Vớimức đóng hiện nay và chế độ về hu sớm, tỷ lệ ngời đóng bảo hiểm xã hội chomột ngời hởng lơng hu giảm dần, năm 2000 là 34/1; năm 2002 là 23/1và năm

2004 là 19/1 thì chỉ 10 –15 năm nữa sẽ dẫn đến chi vợt thu,Quỹ bảo hiểm xãhội sẽ phá sản Về nguyên tắc, kể từ năm 1995, sau ít nhất mời năm năm mới có

đối tợng hởng chế độ hu trí đầu tiên, nhng thực tế sau khi tách ra khỏi Ngân sáchNhà nớc (1995) Quỹ bảo hiểm xã hội còn phải chi trả chế độ hu và trợ câp bảohiểm xã hội cho 2,9 triệu ngời trong khu vực Nhà nớc đợc hởng bảo hiểm xã hội

từ trớc năm 1995 Vì thế, Luật mới đã nâng cao số năm đóng bảo hiểm xã hội tốithiểu từ 15 năm lên 20 năm, mục đích chủ yếu để đảm bảo nâng dần mức đóng

đủ cho hởng lơng hu từ 15 năm trở lên mà trớc đó không đủ hởng, đảm bảo cânbằng của Quỹ bảo hiểm hu trí

1.1.2 Điều kiện về độ tuổi nghỉ hu

Tại Đ50.1 Luật Bảo hiểm xã hội 2006 quy định:

“Những điểm mới của chế độ1 Ngời lao động quy định tại các điểm a, b, c, e khoản 1 Điều 2 của Luậtnày có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên đợc hởng lơng hu khi thuộc mộttrong các trờng hợp sau đây:

a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

b) Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có

đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểmthuộc danh mục do Bộ Lao động – Thơng binh và Xã hội và Bộ Y tếban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số0,7 trở lên Tuổi đời đợc hởng lơng hu trong một số trờng hợp đặc biệtkhác do Chính phủ quy định”

Tại Điều 26 trong Nghị định 152/CP ngày 22/12/2006 có quy định hớngdẫn chi tiết hơn nh sau:

“Những điểm mới của chế độ… 3 Ngời lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóngbảo hiểm xã hội trở nên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác thantrong hầm lò

4 Ngời bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp và có đủ 20năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên”

Luật Bảo hiểm xã hội 2006 ban hành đã có những quy định rõ ràng, cụthể, chi tiết hơn Điều này xuất phát từ lý do điều kiện làm việc của nguời lao

Trang 17

động trong một số ngành nghề có tính chất nặng nhọc, độc hại, ở những nơi xa

sự khác nhau Đồng thời, nó cũng nhằm khuyến khích ngời lao động vào làmviệc trong các ngành nghề lĩnh vực này, tạo sự phân công lao động đồng đềugiữa các ngành, các vùng với nhau Những ngời lao động phải làm việc trong

điều kiện lao động không thuận lợi hoặc làm những công việc tính quan trọng

đến an ninh đất nớc có thể ảnh hởng đến cuộc sống bình thờng của họ thì sẽ đợchởng những chế độ u đãi dặc biệt.Thực chất hơn, quy định này do thực trạng sứckhoẻ của ngời lao động trong ngành, vùng này bị ảnh hởng, không thể làm việc

đến độ tuổi quy định chung Do đó, họ cần đợc nghỉ hu sớm so với tiêu chuẩnchung

Nh chúng ta đã biết, để xác định đợc độ tuổi hởng chế độ hu trí hợp lý thìphải căn cứ vào rất nhiều cơ sở:

+ Cơ sở sinh học: cơ cấu dân số, tuổi thọ dân c, sức khoẻ ngời lao động.+ Quan hệ cung cầu của thị trờng lao động, tiềm lực kinh tế của mỗi quốcgia

+ Khả năng cân đối, chi trả lâu dài cho mỗi Quỹ bảo hiểm hu trí

Theo quy định của pháp luật Việt nam trớc đây, điều kiện chung để đợc ởng chế độ hu trí là nam 60 tuổi, nữ 55 tuổi Tuổi nghỉ hu này đợc giảm xuống 5tuổi trong các trờng hợp ngời lao động đủ 15 năm làm việc ở nơi có nghề hoặccông việc nặng nhọc, độc hại; có đủ 15 năm làm việc tại nơi có phụ cấp khu vực

h-hệ số từ 0,7 trở lên; hoặc có đủ 15 năm công tác ở miền Nam, ở Lào tr ớc ngày30/04/1975, ở Campuchia trớc ngày 31/08/1989 và đối với những ngời làm tronglực lợng vũ trang

Nh vậy, so với trớc đây thì quy định hiện nay của Luật Bảo hiểm xã hội làphù hợp hơn với điều kiện Việt Nam và tơng đồng với nhiều nớc cùng trình độphát triển trên thế giới

Bởi lẽ, thứ nhất, lực lợng vũ trang là lực lợng nòng cốt bảo vệ Tổ quốc, giữ

gìn an ninh trật tự xã hội, chống lại mọi âm mu và hành động chống phá chínhquyền nhân dân, Nhà nớc Việt nam, vì thế , lực lợng vũ trang có một đặc trngkhác biệt đối với ngành nghề khác đó là sự cơ động, khoẻ mạnh, trẻ trung, yếu tốtuổi trẻ là rất quan trọng Thế nhng nếu để đạt dến độ tuổi: nam 60 tuổi, nữ 55tuổi mới giải quyết cho về hu là không hợp lý, họ sẽ khó hoàn thành nhiệm vụ sovới lớp tuổi trẻ hơn Tuy nhiên, không phải bất cứ ai làm việc trong lực lợng vũtrang đều cần phải nghỉ hu sớm và muốn nghỉ hu sớm

Thứ hai, Đ52.1.b quy định rất linh hoạt không cứng nhắc nh trớc kia, pháp

luật mới cho ngời lao động đợc lựa chọn tuổi nghỉ hu: “Những điểm mới của chế độNam từ đủ 55 tuổi đến đủ

60 tuổi; nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công

Trang 18

việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm … hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụcấp khu vực hệ số 0,7 trở lên” Nh vậy, đối tợng thuộc hai nhóm nghề nghiệptrên nếu có nhu cầu về sớm hơn so với tuổi chuẩn thì vẫn đợc giải quyết để hởng

hu trí hàng tháng nh bình thờng Quy định này đã xét đến nguyện vọng của ngờilao động vì không phải cứ làm việc trong môi trờng độc hại nguy hiểm hay ở khuvực có hệ số phụ cấp 0,7 trở lên đều muốn về hu sớm và cần về hu sớm Quy

định này cũng khuyến khích ngời lao động tiếp tục làm việc nếu còn sức khoẻ và

có nguyện vọng, mặc dù họ có đủ tiêu chuẩn về hu Đây là một điểm mới thực sựcần thiết đối với Việt Nam, phù hợp với quy định nhiều nớc trên thế giới, vì nếu

so sánh trên bình diện quốc tế, tuổi nghỉ hu hiện nay ở nớc ta vào loại trung bìnhthấp, trong khi tuổi thọ trung bình của dân số ngày càng tăng Hiện nay do tuổithọ trung bình của ngời dân tăng lên nên một số nớc đang có xu hớng tăng tuổinghỉ hu của ngời lao động hoặc áp dụng các chế độ hu trí mềm dẻo với các biệnpháp không chính thức khuyến khích ngời lao động tiếp tục làm việc và nghỉ humuộn hơn (ví dụ: tăng lơng cho những ngời nghỉ hu muộn hơn nh ở Anh, Mỹ,Canada) Trong khi đó ở Việt Nam, các chế độ đối với ngời nghỉ hu lại đợc quy

định tơng đối cao, làm cho quỹ bảo hiểm cha đảm bảo an toàn Quy định này sẽtạo ra t duy mới về vấn đề hu trí tạo điều kiện và khuyến khích ngời lao độngtiếp tục làm việc sau tuổi hu trí nếu khả năng cho phép

Thứ ba, tại Đ26.3 nghị định 152/NĐ-CP cũng có quy định linh hoạt nh

trên đã trình bày: “Những điểm mới của chế độngời lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi, có đủ 20 năm

đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thácthan trong hầm lò cũng đợc hởng chế độ hu trí hàng tháng

Trớc đây, đối tợng này đợc gộp chung trong nhóm nghề nghiệp nặngnhọc, độc hại, tuổi nghỉ hu đã đợc quy định giảm hơn so với quy định chung nh-

ng nhiều ngời lao động vẫn không thể tiếp tục làm việc đến khi đến tuổi nghỉ hutheo quy định đó do môi trờng làm việc quá khắc nghiệt và tính rủi ro cao nên nó

đợc xếp vào nhóm riêng biệt, hởng chế độ mở hơn khi về hu

Thứ t, đối tợng lao động mới lần đầu tiên đợc luật bảo hiểm xã hội đợc đề

cập đến: Ngời bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp và có đủ 20năm đóng bảo hiểm xã hội đợc hởng chế độ hu trí hàng tháng, chứng tỏ luật mới

có quan điểm rất toàn diện Đối tợng này vô tình bị nhiễm HIV/AIDS trong quátrình hoàn thành công vụ của mình, ví dụ: bác sĩ chăm sóc cho bệnh nhân nhiễm

thể đến với họ bất cứ lúc nào, cho nên không quy định tuổi đời trong trờng hợpnày rất hợp lý Nhng để đồng bộ, thống nhất, luật BHXH 2006 vẫn quy định theochuẩn chung: “Những điểm mới của chế độcó đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên”

Ngày đăng: 05/04/2013, 09:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w