Giới thiệu ngôn ngữ APT APT là ngôn ngữ tổng quát dùng để lập trình gia công những chi tiết phức tạp, chủ yếu là chuẩn bị các dữ liệu để gia công chi tiết có bề mặt hình học 3 chiều và đ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TPHCM
-oo0oo -TIỂU LUẬN CAD/CAM/CIM VÀ PHƯƠNG PHÁP TẠO HÌNH CHO BỀ MẶT CAD/CAM
GVHD: PGS TS ĐẶNG THIỆN NGÔN HVTH: HUỲNH DUY PHƯỚC
MSHV:
TPHCM – 09/2014
Trang 2LẬP TRÌNH GIA CÔNG BẰNG STEP-NC
1 Phân tích tạo hình bề mặt
1.1 Đánh số các đường/mặt
1.2 Phân tích các loại đường mặt cho từng bề mặt
Biên dạng của bề mặt 1 được giới hạn bởi đường bao chi tiết và đường tạo hình gồm
có các đường thẳng và cung tròn nối tiếp nhau thông qua các điểm F1(1,1); F2(1,28); F3(16,49); F4(21,49); F5(41,28); F6(41,1)
Phương trình toán:
- Đoạn thẳng F1F2: x = 1
- Đường thẳng F2F3: 1 28
15 21
x y
- Đoạn thẳng F3F4: y = 49
- Cung tròn F4F5:
- Đoạn thẳng F5F6: x = 41
- Đoạn thẳng F6F1: y = 1
Biên dạng của bề mặt 2 là mặt phẳng tạo bởi các đường thẳng nối tiếp nhau qua các điểm P1(0,0), P2(0,40), P3(6,40), P4(6,0)
Biên dạng của bề mặt 3 là mặt phẳng tạo bởi các đường thẳng nối tiếp nhau qua các điểm E1(30,0), E2(30,40), E3(49,40), E4(19,0)
7 6
Trang 3Biên dạng của bề mặt 4,5 gồm có các đường thẳng và cung tròn nối tiếp nhau thông qua các điểm P1(78,22); P2(90,22); P3(90,48); P4(78,48)
Biên dạng của bề mặt 6,7 gồm có các đường thẳng và cung tròn nối tiếp nhau thông qua các điểm P1(78,22); P2(90,22); P3(90,48); P4(78,48)
Biên dạng của bề mặt 8 là đường tròn
Biên dạng của bề mặt 9 là cung tròn
2 CAD/CAM/CIM
2.1 Bản vẽ chi tiết
2.2 Phương án gia công chi tiết
Các đặc trưng gia công
Căn cứ theo bản vẽ ta thấy chi tiết có các đặc trưng gia công sau:
- Biên dạng (1)
- Mặt phẳng (2)
- Hai rãnh bậc (3)
- Lỗ bậc (4)
- Rãnh cong (5)
Trang 4 Xây dựng các nguyên công
Kích thước phôi: 50x42x35 dung sai ±0.1
- Nguyễn công 1: Phay đường bao
- Nguyễn công 2:
Phay mặt phẳng chữ T
Phay 2 rãnh bậc
- Nguyễn công 3:
Phay lỗ bậc Ø8x4 và Ø4x8
Phay rãnh cong
Sơ đồ định vị và kẹp chặt cho từng nguyên công:
- Nguyễn công 1:
- Nguyễn công 2:
- Nguyễn công 3:
Tính toán chế độ cắt cho các nguyên công:
- Nguyên công 1: Phay đường bao để tạo hình biên dạng (1)
Chọn dao phay ngón Ø16, vận tốc cắt phay thô v = 30m/ph, phay tinh v =
35m/ph
Số vòng quay trục chính n 1000v 1000x30 600(vg / ph)
d 3.1416x16
Số vòng quay trục chính n 1000v 1000x35 700(vg / ph)
d 3.1416x16
Chiều sâu cắt phay thô: 29.5mm
Lực kẹp
Trang 5Chiều sâu cắt phay tinh là 0.5mm
Lượng chạy dao: 0.2mm/vg
- Nguyên công 2:
o Phay mặt phẳng bậc hình chữa T
Chọn dao phay ngón Ø12, vận tốc cắt v = 30m/ph cho phay thô và 35m/ph cho phay tinh
Số vòng quay trục chính phay thô: n 1000v 1000x30 800(vg / ph)
d 3.1416x12
Số vòng quay trục chính phay tinh: n 1000v 1000x35 930(vg / ph)
d 3.1416x12
Chiều sâu cắt phay thô: 39.5mm
Chiều sâu cắt phay tinh là 0.5mm
Lượng chạy dao: 0.1mm/vg
o Phay 2 rãnh dài bề rộng 8mm
Chọn dao phay ngón Ø8, vận tốc cắt v = 30m/ph cho phay thô và 35m/ph cho phay tinh
Số vòng quay trục chính phay thô: n 1000v 1000x30 1200(vg / ph)
d 3.1416x8
Số vòng quay trục chính phay tinh: n 1000v 1000x35 1400(vg / ph)
d 3.1416x8
Chiều sâu cắt phay thô: 2.5mm
Chiều sâu cắt phay tinh là 0.5mm
Lượng chạy dao: 0.1mm/vg
o Phay 2 rãnh dài bề rộng 4mm:
- Chọn dao phay ngón Ø4, vận tốc cắt v = 30m/ph cho phay thô và 35m/ph cho phay tinh
- Số vòng quay trục chính phay thô: n 1000v 1000x30 2400(vg / ph)
d 3.1416x4
- Số vòng quay trục chính phay tinh: n 1000v 1000x35 2800(vg / ph)
d 3.1416x4
- Chiều sâu cắt phay thô: 4.5mm
- Chiều sâu cắt phay tinh là 0.5mm
Trang 6- Lượng chạy dao: 0.1mm/vg
- Nguyên công 4:
o Khoan lỗ Ø4
Chọn vận tốc cắt là 30m/ph
Số vòng quay trục chính: n 1000v 1000x30 2400(vg / ph)
d 3.1416x4
o Phay hốc tròn Ø8
- Chọn dao phay ngón Ø8, vận tốc cắt v = 30m/ph cho phay thô và 35m/ph cho phay tinh
- Số vòng quay trục chính phay thô: n 1000v 1000x30 1200(vg / ph)
d 3.1416x8
- Số vòng quay trục chính phay tinh: n 1000v 1000x35 1400(vg / ph)
d 3.1416x8
- Chiều sâu cắt phay thô: 3.5mm
- Chiều sâu cắt phay tinh là 0.5mm
- Lượng chạy dao: 0.1mm/vg
o Phay rãnh cong bề rộng 4mm
- Chọn dao phay ngón Ø4, vận tốc cắt v = 35m/ph
- Số vòng quay trục chính phay tinh: n 1000v 1000x35 2800(vg / ph)
d 3.1416x4
- Chiều sâu cắt phay thô: 8.5mm
- Lượng chạy dao: 0.1mm/vg
Chi tiết được gia công trên máy phay với quy trình gia công như sau:
Nguyên công Dao
Vận tốc cắt (V)
Vòng quay trục chính (n)
Chiều sâu cắt (t)
Lượng chạy dao (s)
Ghi chú Nguyên công 1: Phay biên dạng 1
Phay thô Ø16 30m/ph 600v/ph 29.5 mm 0.2mm/vg
Phay tinh Ø16 35m/ph 700v/ph 0.5 mm 0.2mm/vg
Nguyên công 2:
Bước 1: Phay hình chữ T Ø12 30m/ph 800v/ph 39.5mm 0.1mm/vg
Bước 2: Phay tinh Ø12 35m/ph 930v/ph 0.5mm 0.1mm/vg
Bước 3: Phay rãnh rộng
Bước 4: Phay tinh Ø8 35m/ph 1400v/ph 0.5mm 0.1mm/vg
Bước 5: Phay rãnh rộng Ø4 30m/ph 2400v/ph 4.5mm 0.1mm/vg
Trang 7Bước 6: Phay tinh Ø4 35m/ph 2800v/ph 0.5mm 0.1mm/vg
Nguyên công 3:
Nguyên công 4:
Bước 1: Khoan lỗ Ø4 Ø4 30m/ph 2400v/ph 0.05mm/vg
Bước 2: Phay hốc tròn Ø4 Ø4 30m/ph 1200v/ph 3.5mm 0.05mm/vg
Bước 3: Phay tinh hốc Ø4 35m/ph 1400v/ph 0.5mm 0.05mm/vg
Bước 4: Phay rãnh cong
3 Lập trình gia công chi tiết bằng ngôn ngữ APT
3.1 Giới thiệu ngôn ngữ APT
APT là ngôn ngữ tổng quát dùng để lập trình gia công những chi tiết phức tạp, chủ yếu
là chuẩn bị các dữ liệu để gia công chi tiết có bề mặt hình học 3 chiều và điều khiển quỹ đạo dao cắt liên tục Các chi tiết cơ bản được lập trình bằng ngôn ngữ APT là dưỡng và mẫu chính xác, khuôn đúc, đồ gá, các khuôn dập đơn giản cũng như phức tạp
Từ điển APT có hơn 400 từ lệnh và được chỉ rõ một cách chi tiết các nguyên tắc và khả năng sử dụng Bộ từ lệnh này có thể chia thành các nhóm chính:
Từ lệnh hình học
Từ lệnh công nghệ
Từ lệnh chuyển động
Từ lệnh phụ
3.2 Cấu trúc ngôn ngữ APT
Từ lệnh hình học: dùng để xác định kích thước hình học của chi tiết gia công và quỹ đạo của dao Lệnh tổng quát có dạng:
Ký hiệu = Dạng hình học/thông tin
Khi viết từ lệnh hình học cần lưu ý:
Khi sử dụng ký hiệu làm thông tin mô tả, thì ký hiệu đó phải được xác định từ trước
Mỗi ký hiệu chỉ được sử dụng một lần
Cùng một đối tượng chỉ có cùng một ký hiệu
3.2.1 Từ lệnh tọa độ
ZSURF/z
Trang 8Ở đây z là tọa độ trên trục Z được xác định trong mặt phẳng song song với mặt phẳng X – Y và cách mặt phẳng này một khoảng z Những thông tin về bề mặt Z dùng
để xác định các điểm riêng lẽ hoặc tập hợp điểm Nó được xác định một lần và có giá trị cho tất cả các điểm và tập hợp điểm kế tiếp cho đến khi nào có lệnh ZSURF mới Như ta đã biết trục chính của máy là trục Z tọa độ Chương trình gia công chi tiết không phụ thuộc vào máy gia công, nên hệ thống tọa độ của máy và chi tiết cần được dịch chuyển với lệnh
TRANS/x, y, z
Ở đây x, y, z là tọa độ điểm O của chi tiết trong hệ thống tọa độ máy
Lệnh của điểm
- Dạng lệnh của một điểm riêng lẽ
Ký hiệu = POINT/x, y, z
x, y, z là tọa độ của các trục tọa độ X, Y, Z tương ứng
- Lệnh điểm cắt của 2 đường tròn C1, C2
Ký hiệu = POINT/YLARGE(YSMALL), INTOF, C1, C2
- Lệnh điểm cắt của đường thẳng và đường (L1) tròn (C2)
Ký hiệu = POINT/Y(X)LARGE, INTOF, L1, C2
- Lệnh tâm đường tròn (C2)
Ký hiệu = POINT/CENTER, C2
- Lệnh điểm cắt của hai đường thẳng (L1), (L2)
Ký hiệu = POINT/INTOF, L1, L2
Lệnh đường thẳng
Để xác định đưởng thẳng đi qua điểm và góc ta dùng các lệnh sau đây:
Ký hiệu = LINE/x1, y1,x2, y2
Ký hiệu = LINE/P1,P2
Ký hiệu = LINE/P1, ATANGL , a
Trong đó: x1,y1; x2, y2 là tọa độ điểm thứ nhất v à điểm thứ hai
P1, P2 ký hiệu các điểm
a trị số góc giữ đường thẳng và trục X
Lệnh đường tròn: dùng để xác định đường tròn trong mặt phẳng X-Y với những cách như sau:
- Lệnh tọa độ tâm và bán kính: Ký hiệu = CIRCLE/x, y, r
- Lệnh tâm và bán kính: Ký hiệu = CIRCLE/CENTER, P1, RADIUS, r
Trang 9- Lệnh tâm và tiếp tuyến: Ký hiệu = CIRCLE/CENTER, P1 TANTO, L1
- Lệnh 3 điểm trên đường tròn: Ký hiệu = CIRCLE/P2, P3, P4
3.2.2 Từ lệnh công nghệ
Từ lệnh công nghệ bao gồm các từ lệnh về phương pháp gia công, các lệnh liên quan đến máy, dụng cụ cắt, lệnh chế độ cắt
Lệnh phương pháp gia công
Lệnh phương pháp gia công được viết với những từ chính, và được chi tiết hóa với những từ phụ Loại lệnh này có thể cho để thực hiện một nguyên công riêng rẽ, hoặc để thực hiện một chu kỳ gia công
Đối với các nguyên công riêng rẽ, thì chỉ thực hiện lệnh đã cho Các nguyên công sơ
bộ (khoan trước khi tarô) cần phải lập trình riêng Nếu lập trình cho một chu kỳ gia công thì chỉ viết nguyên công cuối Các nguyên công sơ bộ được xác định tự động với bộ xử lý Các từ chính về phương pháp gia công gồm:
CDRILL = Centre Drilling = Khoan định tâm
DRILL = Drilling = Khoan
REAM = Reaming = Doa
SISINK = Spiral Sinking = Khoét với mũi khoét xoắn
SINK = Sinking = Khỏa mặt đầu
CONSINK = Counter Sinking = Khoét lỗ côn
TAP = Tapping = Tarô
BORE = Boring = Doa (tiện rộng)
MILL = Milling = Phay
MAKE = Make = Nguyên công khác
Các từ chính trên có thể dùng với các từ phụ (biến thể như):
DIAMET, d trong đó: d – đường kính
DEPTH, : t – độ sâu
TOOL, e, f : e – số dao cắt; f – số đầu revôlve
FEED, s : s – lượng chạy dao
SPEED, v : v – vận tốc cắt
PITCH, h ; h – bước ren
Trang 10 SO ; nguyên công riêng rẽ khác
Với các từ trên ta có thể viết từ lệnh cho nguyên công riêng rẽ:
Ký hiệu = Từ chính/SO, từ phụ
Lệnh cho chu kỳ gia công (chỉ viết cho nguyên công cuối cùng)
Ký hiệu = Từ chính/từ phụ
Lệnh liên quan đến máy và dụng cụ cắt
Lệnh máy: MACHIN/Ký hiệu máy
Lệnh trục chính (SPINDL) được viết với vận tốc yêu cầu theo thứ nguyên v/f (RPM) và chiều quay
Ký hiệu = SPINDL/n, RPM, CLW|CCLW
Lệnh dụng cụ cắt (CUTTER): dùng để xác định đường kính dao
CUTTER/R,r
Lệnh dao
TOOL/
Lệnh số dao
TOOLNO/e, f
Trong đó e: số ký hiệu dao
f: vị trí dao
Lệnh quay trục dao
TLAXIS/I, J, K
Lệnh trục dao thẳng góc với mặt phẳng gia công
TLAXIS/NORMPS
Lệnh chế độ cắt
Lệnh lượng chạy dao
FEDRAT/s; nếu lượng chạy dao s là mm/v
FEDRAT/s, PERMIN; nếu lượng chạy dao s là mm/f
Lệnh chạy dao nhanh
RAPID
3.2.3 Từ lệnh chuyển động
Trang 11Từ lệnh chuyển động dùng để xác định vị trí cuối cùng của cơ cấu chấp hành sau khi thực hiện chuyển động Kết thúc chuyển động, đỉnh dao phải nằm ở vị trí được chỉ ra trong lệnh
Dạng tổng quát của lệnh chuyển động là:
Lệnh chuyển động/Thông tin
Lệnh điểm đầu chuyển động: FROM
Ở điểm đầu chuyển động không thực hiện gia công Dạng tổng quát của lệnh:
FROM/x, y, z hoặc FROM/P
Lệnh chuyển động từ một điểm đến một điểm
Dùng từ chính là GO cùng các từ phụ như: TO, ON, PAST
GOTO/x, y, z, v hoặc GOTO/P, v
Trong đó: P là ký hiệu một điểm hay một tập hợp điểm
v vận tốc Lệnh chuyển động tới một đường
GO/TO (ON, PAST), đường cần đến
3.2.4 Lệnh từ phụ
Lệnh tắt mở dung dịch làm nguội
COOLNT ON OFF
Nếu phun dung dịch (FLOOD) hoặc dạng phun sương (MIST)
COOLNT/FLOOD hoặc COOLNT/MIST
Lệnh dừng máy
END – dừng máy để thay dao, muốn khởi động lại phải dùng lệnh FROM
STOP – dừng máy
FINI – kết thúc chương trình, sử dụng sau lệnh STOP
Lệnh bắt đầu chương trình
PARTNO/Ký hiệu chi tiết
Lệnh ghi chú
REMARK/Vật liệu, phôi, ngôn ngữ,…
Trang 123.3 Chương trình gia công theo nguyên công
1 Phay biên dạng
PARTNO <PLANE 1>
SETPT1/-20,-40,50
F1=POINT/1,1,0
F2=POINT/1,28,0
F3=POINT/16,49,0
F4=POINT/21,49,0
F5=POINT/41,28,0
F6=POINT/41,1,0
L1=LINE/F1,F2
L2=LINE/F3,F4
L3=LINE/F4,F5
L4=LINE/F5,F6
L5=LINE/F6,F1
C1= CIRCLE/CENTER,9,29,RADIUS,20
XYPLANE=PLANE/F1,F2,F3
ZSURF=PLANE/PARALEL,XYPLANE,ZSMALL,4.5
START
LOADTL/1
CUTTER/16,3
SPINDC/600
COOLNT/ON
COOLNT/FLOOD
FEDRAT/0.2
FROM/SETPT1
GO/TO,L1 TO,ZSURF,ON,L2
GOFWD/L2,TO,L3
GOLFT/L3TO,C1
GOFWD/C1,TO,L4
GOLFT/L4,TO,L5
GODOWN/0.5
INDEX/1
GO/TO,L1
SAME
RAPID
GOTO/SEPPT1
Trang 13SPINDC OFF
COOLNT OFF
FINI
2 Phay biên dạng hình chữ T
PARTNO <CHU_T>
SETPT1/-20,-40,50
P1=POINT/0,0,0
P2=POINT/0,40,0
P3=POINT/11,40,0
P4=POINT/11,0,0
E1=POINT/30,0,0
E2=POINT/30,40,0
E3=POINT/19,40,0
E2=POINT/19,0,0
L1=LINE/P1,P2
L2=LINE/P2,P3
L3=LINE/P3,P4
L4=LINE/P4,P1
L5=LINE/E1,E2
L6=LINE/E2,E3
L7=LINE/E3,E4
L8=LINE/E4,E1
XYPLANE=PLANE/F1,F2,F3
ZSURF=PLANE/PARALEL,XYPLANE,ZSMALL,4.5
START
LOADTL/2
CUTTER/12
SPINDC/800
COOLNT/ON
COOLNT/FLOOD
FEDRAT/0.1
FROM/SETPT1
GO/TO,L1 TO,ZSURF,ON,L2
GOFWD/L2,TO,L3
GOLFT/L3,TO,L4
GOFWD/L4,TO,L1
GO/TO,L1 TO,ZSURF,ON,L5
GOFWD/L5,TO,L6
Trang 14GOFWD/L7,TO,L5
GODOWN/1
INDEX/40
GO/TO,L1
SAME
RAPID
GOTO/SEPPT1
SPINDC OFF
COOLNT OFF
FINI
3 Phay rãnh rộng 8mm
PARTNO <RANH_8MM>
SETPT1/-20,-40,50
H1=POINT/6,7,0
H2=POINT/6,34,0
H3=POINT/24,34,0
H4=POINT/24,0,0
XYPLANE=PLANE/F1,F2,F3
ZSURF=PLANE/PARALEL,XYPLANE,ZSMALL,45
START
LOADTL/3
CUTTER/8
SPINDC/1200
COOLNT/ON
Trang 15FEDRAT/0.1
FROM/SETPT1
GO/ ON,H1
GOTO/H2
GO/TO,H2 TO,ZSURF,ON,L5
GO/ ON,H3
GOTO/H4
GODOWN/1
INDEX/3
GO/TO,L1
SAME
RAPID
GOTO/SEPPT1
SPINDC OFF
COOLNT OFF
FINI
4 Phay rãnh 4mm
PARTNO <RANH_4MM>
SETPT1/-20,-40,50
H1=POINT/6,7,0
H2=POINT/6,34,0
H3=POINT/24,34,0
H4=POINT/24,0,0
XYPLANE=PLANE/F1,F2,F3
Trang 16START
LOADTL/4
CUTTER/4
SPINDC/2400
COOLNT/ON
COOLNT/FLOOD
FEDRAT/0.1
FROM/SETPT1
GO/ ON,H1
GOTO/H2
GO/TO,H2 TO,ZSURF,ON,L5
GO/ ON,H3
GOTO/H4
GODOWN/1
INDEX/9
GO/TO,L1
SAME
RAPID
GOTO/SEPPT1
SPINDC OFF
COOLNT OFF
FINI
5 Phay hốc tròn Ø8
PARTNO <HOC_TRON_8MM>
K1 = POINT/8,28,0
K2 = POINT/PTHETA, XYPLAN, 15, 40
K3 = POINT/PTHETA, XYPLAN, 15, -30
START
XYPLANE=PLANE/K1,K2,K3
ZSURF=PLANE/PARALEL,XYPLANE,ZSMALL,15
LOADTL/3
CUTTER/6.8
Trang 17COONLT/ON
COONLT/FLOOD
FEDRAT/0.1
FROM/SEPPT1
GO/ON,H1
GODOWN/1
INDEX/9
RAPID/SETPT1
COOLNT/OFF
FINI
6 Khoan lỗ tròn Ø4
PARTNO <KHOAN_LO>
K1 = POINT/8,28,0
K2 = POINT/PTHETA, XYPLAN, 15, 40
K3 = POINT/PTHETA, XYPLAN, 15, -30
START
XYPLANE=PLANE/K1,K2,K3
ZSURF=PLANE/PARALEL,XYPLANE,ZSMALL,15
LOADTL/4
CUTTER/4
SPINDC/2400
COONLT/ON
COONLT/FLOOD
FEDRAT/0.05
FROM/SEPPT1
GO/ON,K1
GODOWN/1
INDEX/9
RAPID/SETPT1
COOLNT/OFF
Trang 187 Phay rãnh cong 4mm
PARTNO <CHU_T>
SETPT1/-20,-40,50
K1 = POINT/8,28,0
K2 = POINT/PTHETA, XYPLAN, 15, 40
K3 = POINT/PTHETA, XYPLAN, 15, -30
C=
XYPLANE=PLANE/K1,K2,K3
ZSURF=PLANE/PARALEL,XYPLANE,ZSMALL,4.5
START
LOADTL/3
CUTTER/4
SPINDC/2400
COOLNT/ON
COOLNT/FLOOD
FEDRAT/0.1
FROM/SETPT1
GO/TO,K1
GOFWD/K1,TO,L3
GOLFT/L3,TO,L4
GOFWD/L4,TO,L1
GO/TO,L1 TO,ZSURF,ON,L5
GOFWD/L5,TO,L6
GOLFT/L6,TO,L7
GOFWD/L7,TO,L5
GODOWN/1
INDEX/40
GO/TO,L1
SAME
RAPID
GOTO/SEPPT1
SPINDC OFF
COOLNT OFF
FINI